Trong các năm học trước tôi cũng đã hướng dẫn học sinh và tôi đã thấy được hiệu quả của phương pháp sử dụng biểu đồ trong các bài dạy liên quan tới đặc điểm của các môi trường địa lí.. +
Trang 1SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM MỘT VÀI KINH NGHIỆM HƯỚNG DẪN HỌC SINH KHAI THÁC CÓ
HIỆU QUẢ BIỂU ĐỒ KHÍ HẬU Ở MÔN ĐỊA LÍ LỚP 7
PHẦN I - MỞ ĐẦU
1.Lí do chọn sáng kiến
Môn Địa lí là một môn khoa học vừa có tính chất tự nhiên vừa có tính chất xã hội Nó không chỉ dừng lại ở việc mô tả các sự việc hiện tượng địa lí mà còn tìm cách giải thích, phân tích, so sánh, tổng hợp các yếu tố địa lí cũng như thấy được mối quan
hệ giữa chúng với nhau Mặt khác nó còn góp phần phát hiện, sử dụng, khai thác và cải tạo tài nguyên thiên nhiên, môi trường một cách hợp lí nhằm góp phần tích cực vào xây dựng kinh tế xã hội, quốc phòng, an ninh quốc gia
Để phù hợp với đặc trưng bộ môn, trong quá trình dạy học, việc sử dụng các phương tiện dạy học hợp lí và khoa học góp phần làm cho chất lượng bài dạy được nâng cao, khả năng tiếp thu bài học của học sinh cũng tốt hơnNgày nay phương tiện, thiết bị kỹ thuật dạy học được sử dụng rộng rãi theo những phương pháp dạy học tích hợp Các phương tiện dạy học một mặt làm thay đổi phương pháp dạy học truyền thống, góp phần đổi mới nội dung dạy học và mở rộng thêm khả năng lĩnh hội tri thức khoa học hiện đại
Hướng đổi mới của phương pháp dạy học hiện nay là tích cực hoá hoạt động học tập của học sinh, khơi dậy và phát huy khả năng tự học nhằm hình thành cho học sinh tính độc lập sáng tạo, nâng cao khả năng phát hiện và giải quyết vấn đề, rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn, tác động đến tình cảm đem lại niềm tin, hứng thú học tập cho học sinh
Chương trình sách giáo khoa mới hiện nay đã thể hiện cách học mới của học sinh Từ những hình ảnh trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng đến thực tiển hình thành nên khái niệm, quy luật, mối liên hệ nhân quả để tìm ra kiến thức bài học Điều đó đòi hỏi người giáo viên phải đổi mới phương pháp dạy học phù hợp với nội dung sách giáo khoa hiện hành
Đối với bộ môn Địa lí hiện nay, nội dung sách giáo khoa không những đòi hỏi người giáo viên phải nghiên cứu kĩ, phải đổi mới hình thức kiểm tra đánh giá học sinh, phải sử dụng có hiệu quả các phương tiện dạy học và quan trọng là đổi mới phương pháp dạy học, phải có sự kết hợp nhuần nhuyễn, có sự tích hợp các phương
Trang 2pháp dạy học lúc đó hiệu quả tiết dạy mới đạt như mong muốn Song làm thế nào để hướng dẫn học sinh khai thác và sử dụng có hiệu quả các loại biểu đồ, bản đồ… có hiệu quả, đây là một câu hỏi được nhiều giáo viên quan tâm, đó cũng là vấn đề trăn trở, suy nghĩ của bản thân Thực tế hiện nay học sinh khai thác nội dung kiến thức qua biểu đồ nói chung và biểu đồ khí hậu nói riêng vẫn còn hạn chế
Qua thưc tiễn dạy học, tôi đã rút ra cho mình được kinh nghiệm trong việc sử
dụng biểu đồ Vì vậy tôi đã lựa chọn đề tài “Một vài kinh nghiệm hướng dẫn học sinh khai thác có hiệu quả biểu đồ khí hậu ở môn Địa lí lớp 7” làm sáng kiến kinh
nghiệm, nhằm giúp cho quá trình dạy học được tốt hơn
2 Phạm vi áp dụng sáng kiến
Áp dụng cho nhiều bài học Địa lí lớp 7
Giới hạn trong việc tạo kĩ năng đọc biểu đồ khí hậu lượng mưa cho giáo viên
và học sinh
Thời gian gian thể hiện sáng kiến vào dạy học là trong năm học 2016 – 2017
và đang thực hiện trong học kì 1 năm học 2017- 2018
3 Điểm mới trong sáng kiến.
Trong các năm học trước tôi cũng đã hướng dẫn học sinh và tôi đã thấy được hiệu quả của phương pháp sử dụng biểu đồ trong các bài dạy liên quan tới đặc điểm của các môi trường địa lí
Sáng kiến sẽ giúp cho học sinh tự rèn luyện kĩ năng khai thác kiến thức từ biểu
đồ khí hậu trong giờ học trên lớp, ở nhà và tự trả lời các câu hỏi liên quan đến biểu
đồ khí hậu
Tìm hiểu kiến thức qua biểu đồ khí hậu để giải quyết những vướng mắc, lúng túng của học sinh Sáng kiến sẽ cụ thể hóa cách sử dụng biểu đồ, hình thành kĩ năng đọc biểu đồ một cách nhanh nhất Học sinh sẽ biết cách khai thác biểu đồ trong các
bài học, góp phần giúp cho việc dạy và học Địa lí có hiệu qủa hơn nữa Đây là cơ sở
tốt để các em học lên THPT và ra trường trở thành người lao động mới
Mới đầu nghiên cứu, việc học sinh biết khai thác biểu đồ còn hạn chế Học sinh nắm và hiểu nội dung của phần học, bài học đạt kết quả còn thấp, tôi đã thống kê với số liệu cụ thể như sau:
Số liệu thống kê kết quả năm học 2015 -2016
Khối 7 Chưa biết khai thác Biết khai thác Khai thác tốt
Trang 3Số lượng
lượng
7A
7B
Qua số liệu nhận thấy nhìn chung số em học sinh chưa biết khai thác chiếm 31.1%, biết khai thác chiếm 64.4% còn số học sinh khai thác tốt chiếm tỉ lệ rất thấp 4.5%
Xuất phát từ cơ sở lí luận và yêu cầu thực tiễn trên, để tạo tâm thế cho học sinh vào môn học, mà gần đây có nhiều học sinh cho là “không cần thiết” Để giúp các em
bổ sung kiến thức cho chính bản thân mình và để giúp các em học sinh học tập môn Địa lý đạt kết quả cao đồng thời biết vận dụng kiến thức của môn học vào thức tế được tốt hơn, tôi mạnh dạn chọn đề tài này để nghiên cứu
PHẦN II-NỘI DUNG
1 Thực trạng của nội dung cần nghiên cứu
- Rèn luyện kĩ năng địa lí cho học sinh là việc rất cần thiết không thể thiếu được cho mỗi bài học, tiết học và xuyên suốt toàn bộ chương trình dạy và học địa lí ở các cấp học đặc biệt là cấp Trung học cơ sở (THCS) Để góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục, đào tạo học sinh thành những con người tích cực, năng động và sáng tạo có khả năng tiếp thu những tri thức hiện đại và biết vận dụng những tri thức đó vào cuộc sống thì cách đọc biểu đồ cũng là một trong những kĩ năng địa lí rất quan trọng
- Qua các phương pháp kiểm tra, quan sát…việc làm bài thực hành, bài tập của học sinh tôi nhận thấy các em còn mắc phải những lỗi sau:
+ Học sinh còn lúng túng trong việc khai thác kiến thức từ biểu đồ
+ Học sinh chưa thấy được tầm quan trọng của khai thác kiến thức từ biểu đồ nên chưa quan tâm đúng mức đến việc học, trong chờ vào giáo viên khai thác
là chép…
+ Mức độ khai thác kiến thức của học sinh chưa sâu, chưa biết phân tích kĩ từng đối tượng khí hậu để rút ra kết luận chung…
- Vì vậy tôi thấy nội dung “Một vài kinh nghiệm hướng dẫn học sinh khai thác
có hiệu quả biểu đồ khí hậu ở môn Địa lí lớp 7” theo cá nhân tôi là hết sức cần thiết
2 Nội dung của sáng kiến
Trang 42.1 Khái niệm
“ Biểu đồ là sự mô hình hóa các số liệu thống kê, cho phép diễn đạt một cách
dễ dàng và trực quan về đặc trưng số lượng của các đối tượng và hiện tượng địa lí để thể hiện tiến trình của các hiện tượng, mối liên hệ và tương quan về thành phần trong một tổng thể của các hiện tượng địa lí.”
2.2 Đặc điểm bbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbb
- Biểu đồ khí hậu thường được thể hiện gồm có hai trục tung ở hai bên và một trục hoành
+ Một trục tung bên phải biểu diễn nhiệt độ, tính bằng 0C
+ Một trục tung bên trái biểu diễn lượng mưa, tính bằng mm
+ Trục hoành được chia đều 12 phần , mỗi phần là một tháng và ghi lần lượt từ trái sang phải, từ tháng 1 đến tháng 12 bbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbb
- Đường biểu diễn biến nhiệt độ trong năm được thể hiện bằng đường cong màu đỏ nối nhiệt độ trung bình các tháng trong năm
- Lượng mưa hàng tháng được thể hiện bằng hình cột màu xanh nối lượng mưa trung bình các tháng trong năm
2.3 Cách đọc biểu đồ bbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbb
2.3.1 Khái quát
- Sau khi học sinh hiểu khái niệm biểu đồ khí hậu, cách thể hiện các yếu tố nhiệt độ, lượng mưa trên biểu đồ, giáo viên mới tiến hành hướng dẫn học sinh các bước đọc và khai thác kiến thức qua biểu đồ:
- Để đo tính nhiệt độ, lượng mưa giáo viên cần hướng dẫn học sinh dựa vào các trục để đo các trị số
+ Khi xác định nhiệt độ các tháng, cần dùng thước đặt đúng ở điểm tháng cần
đo gặp đường biểu diễn nhiệt độ ở điểm nào, đặt thước vào điểm đó là vuông góc với trục biểu diễn nhiệt độ (0C) và đọc trị số trên trục nhiệt độ
Muốn biết nhiệt độ cao nhất, thấp nhất; dùng thước đặt đúng vào điểm cao nhất
và thấp nhất của đường biểu diễn nhiệt độ và vuông góc với trục nhiệt độ, đọc trị số Nhiệt độ cao nhất, thấp nhất vào tháng nào, chỉ cần kéo từ điểm cao nhất, thấp nhất của đường biểu diễn nhiệt độ xuống vuông góc với trục ngang (tháng)
Tính biên độ nhiệt năm sẽ bằng nhiệt độ tháng cao nhất trừ đi nhiệt độ tháng thấp nhất
- Để đo tính lượng mưa các tháng, dùng thước kẻ đặt sát đầu cột màu xanh từng tháng vuông góc với trục lượng mưa, đọc trị số trên trục lượng mưa
Trang 5Căn cứ vào độ cao của các cột để xác định được tháng mưa nhiều, tháng mưa
ít, mùa mưa, mùa khô
- Đối chiếu, so sánh, phân tích các số liệu thu thập được Để có thể biết được diễn biến khí hậu ở địa phương đó trước hết phải cho học sinh biết về các tiêu chí làm căn cứ như sau:
* Về nhiệt độ:
+ Trên 20 0C là tháng nóng
+ Từ 10 0C đến 20 0C là tháng mát.(ấm áp của xứ lạnh)
+ Từ 5 0C đến 10 0C là tháng lạnh ( mát mẻ của xứ lạnh)
+ Từ - 5 0C đến 5 0C là rét đậm
+ Dưới - 5 0C là quá rét
* Về lượng mưa:
+ Trên 100 mm là tháng mưa (trung bình năm 1200 mm – 2500 mm)
+ Từ 50 mm đến 100 mm là tháng khô (trung bình năm 600 – 1200 mm)
+ Từ 25 mm đến 50 mm là tháng hạn (trung bình năm 300 đến 600 mm)
+ Dưới 25 mm là tháng kiệt (thường chỉ có vùng hoang mạc với lượng
mưa trung bình dưới 300 mm)
2.3.2.Các ví dụ cụ thể
a Bài 5: Đới nóng, Môi trường xích đạo ẩm
Hình 5.2 Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của Xin-ga-po
Trang 6- Đây là biểu đồ nhiệt độ lượng mưa đầu tiên trong chương trình sgk Địa lí 7,
vì vậy giáo viên cần hướng dẫn học sinh một cách cụ thể và chi tiết để học sinh trả lời được câu hỏi trong sách
? Quan sát biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của Xin-ga-po ( vĩ độ 1 0B) và nhận xét:
+ Đường biểu diễn nhiệt độ trung bình các tháng trong năm cho thấy nhiệt độ của Xin-ga-po có đặc điểm gì?
+ Lượng mưa cả năm khoảng bao nhiêu? Sự phân bố lượng mưa trong năm ra sao? Sự chênh lệch giữa lượng mưa tháng thấp nhất và tháng cao nhất là khoảng bao nhiêu milimet?
- Hướng dẫn các bước
+ Bước 1: Đọc các yếu tố trên biểu đồ
+ Bước 2: Tìm điểm cao nhất, thấp nhất của đường biểu diễn nhiệt độ, rơi vào tháng mấy, dùng thước để đo trị số nhiệt độ? Tính biên độ nhiệt năm? Nhận xét về chế độ nhiệt?
+ Bước 3: Dùng thước đo tính lượng mưa của từng tháng, cộng lượng mưa các tháng lại tìm ra lượng mưa cả năm Tìm tháng có cột lượng mưa cao nhất, thấp nhất? Tính chênh lệch lượng mưa tháng cao nhất và thấp nhất? Nhận xét về lượng mưa?
+ Bước 4: Kết luận về khí hậu của môi trường xích đạo ẩm
*Khí hậu:
- Nắng nóng quanh năm Nhiệt độ trung bình năm 25-280c Biên độ nhiệt năm thấp:30c
- Mưa nhiều mưa quanh năm, lượng mưa trung bình năm từ1500m.m – 2500m.m )
- Lượng mưa trung bình hàng tháng từ 170- 250 mm
b Bài 6: Môi trường nhiệt đới
Hình 6.1: Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa ở Ma-la-can (Xu-Đăng)
Hình 6.2: Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa ở Gia-mê-na (Sat)
Trang 7- Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm thảo luận trả lời câu hỏi: ? Phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa, từ đó rút ra đặc điểm khí hậu của môi trường nhiệt đới?
Nhóm 1+2: phân tích biểu đồ khí hậu trạm Ma –la- can hhhhhhhhhhhhhhh Nhóm 3+4: phân tích biểu đồ khí hậu trạm Gia –mê- na
- Các bước:
+ Bước 1: Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc tên biểu đồ, xác định vị trí của
Ma - La - can (9 0B) và Gia- mê – na (120B) trên bản đồ tự nhiên châu Phi
+Bước 2: Phân tích biểu đồ nhiệt độ giáo viên hướng dẫn học sinh khai thác các thông tin sau: bbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbb
- Đường biểu diễn nhiệt độ trong năm tăng cao mấy lần trong năm?
- Nhiệt độ tháng cao nhất và tháng thấp nhất là bao nhiêu? Biên độ nhiệt?
- Tháng nóng nhất là tháng nào? Tháng lạnh nhất là tháng nào?
Để cho học sinh dễ dàng tìm ra kiến thức, giáo viên hướng dẫn học sinh cách làm
Tìm điểm nhiệt độ cao nhất, thấp nhất Đặt thước kẻ vuông góc với trục tung
và đưa từ từ cho đến khi nào chạm vào điểm trên cùng của đường biểu diễn nhiệt độ thì đó là nhiệt độ tháng cao nhất Đặt thước song song với trục hoành từ dưới lên (mép phía trên của trục hoành ) cho đến khi nào chạm vào điểm dưới cùng của đường biểu diễn nhiệt độ thì khi đó là nhiệt độ tháng thấp nhất
Để biết nhiệt độ cao nhất, thấp nhất rơi vào tháng mấy, cần làm như sau: đặt thước kẻ tại điểm có nhiệt độ cao nhất, thấp nhất sao cho song song với trục tung
Trang 8Thước kẻ vuông góc với trục nằm ngang tại tháng nào thì đó là tháng cần tìm
+ Bước 3 Phân tích biểu đồ lượng mưa giáo viên hướng dẫn học sinh khai thác các thông tin sau:
- Mưa nhiều nhất vào tháng nào, mưa ít nhất vào tháng nào?bbbbbbbbbbbbb
- Các tháng có mưa nhiều, mấy tháng? Các tháng mưa ít hay không mưa vào mùa nào? Mấy tháng?bbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbb
- Sự phân bố mưa trong năm như thế nào? mưa nhiều quanh năm hay tập trung vào một số tháng trong năm? bbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbb
- Tổng lượng mưa trong cả năm là bao nhiêu? bbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbbb
Để giúp học sinh dễ dàng khai thác được thông tin về lượng mưa, giáo viên hướng dẫn học sinh :
Đặt thước song song với trục hoành và đưa từ trên xuống khi nào thước kẻ chạm vào cột mưa đầu tiên thì đó là tháng có lượng mưa cao nhất (nhiều nhất), tương
tự đặt thước kẻ song song với trục hoành và đưa từ dưới lên cho đến khi nào chạm vào cột mưa đầu tiên thì đó là tháng có lượng mưa thấp nhất (ít nhất)
+ Bước 4 Rút ra những đặc điểm chung của khí hậu nhiệt đới
Học sinh hoàn thiện nội dung bảng phụ
Biên độ nhiệt
Thời kỳ to tăng Số tháng có
mưa
Số tháng không mưa
Lượng mưa trung bình
Malan ca
90B
25-280C (30C)
-Thời kì 1: từ tháng 3- tháng4 -Thời kì 2:
tháng10-tháng11
9 tháng : Tháng3-tháng11
3 tháng ; tháng1, tháng2, tháng12
841mm
Gia ê na
120B
22-340C (120C)
-Thời kì1:
tháng4-tháng5 -Thời kì2:
tháng8-tháng9
tháng4-tháng10
5 tháng tháng1,2 ,3 ,11,12
647mm
Kết luận
(Càng gần
chí tuyến)
Tăng từ
3o-120c
2 lần t0 tăng trong năm
Giảm dần
từ 9-7 tháng
Tăng lên
từ 3-9 tháng
Giảm
Trang 9Kết luận về đặc điểm của môi trường nhiệt đới:
- Nóng quanh năm và có hai thời kì nhiệt độ tăng cao bbbbbbbbbbbb
- Trong năm có một thời kì khô hạn (từ 3 đến 9 tháng) Càng gần chí tuyến thời kì khô hạn càng kéo dài, biên độ nhiệt càng lớn bbbbbb
- Lượng mưa trung bình năm từ 500mm đến 1500mm, chủ yếu tập trung vào mùa mưa
c Bài 7: Môi trường nhiệt đới gió mùa
Hình 7.3: Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của Hà Nội
Hình 7.4: Biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của Mum-bai (Ấn Độ)
Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc biểu đồ để trả lời câu hỏi sgk
? Quan sát các biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của Hà Nội và Mum-bai, qua đó nêu nhận xét về diễn biến nhiệt độ, lượng mưa trong năm của khí hậu nhiệt đới gió mùa Diễn biến nhiệt độ trong năm ở Hà Nội có gì khác ở Mum-bai?
Để rèn tính tự học của học sinh, giáo viên chia nhóm thảo luận rồi hoàn thành nội dung bảng phụ
+ Nhóm 1 +2: Phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của Hà Nội
+ Nhóm 3 +4: Phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa của Mum-bai (Ấn Độ)
Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại cách phân tích biểu đồ nhiệt độ lượng mưa, sau đó các nhóm tiến hành thảo luận
Trang 10Địa điểm Nhiệt độ Lượng mưa
Cao
nhất
Thấp nhất
Biên độ nhiệt năm
Các tháng mưa nhiều
Các tháng mưa ít
Lượng mưa trung bình
Hà Nội
210B
300C 160C 140C
Tháng5-tháng10
Tháng11 –tháng4
1722mm
Mum-bai
190B
290C 230C 60C
Tháng6-tháng9
Tháng10 -5
1784mm
Nhận xét + Nhiệt độ trung bình năm trên
200c
+ Biên độ nhiệt trung bình năm
khoảng: 80c
+ Lượng mưa trung bình năm trên 1500mm, tập trung vào mùa mưa; mùa khô lượng mưa nhỏ
Diễn biến nhiệt độ trong năm ở Hà Nội có mùa đông lạnh , còn ở Mum Bai không có mùa đông lạnh
d Bài 13: Môi trường đới ôn hòa (Ba biểu đồ lượng mưa trang 44 SGK)