khoai lang và tinh bột khoai lang phẩm trong công nghệ sản xuất tinh bột khoai và các sản phẩm từ khoai lang Quy trình công nghệ sản xuất tinh bột và các sản phẩm khoai lang Phương phá
Trang 1NGHỆ SẢN XUẤT TINH
BỘT KHOAI LANG
Trang 2khoai lang và tinh bột khoai
lang
phẩm trong công nghệ sản xuất tinh bột khoai và các sản phẩm từ khoai
lang
Quy trình công nghệ sản xuất tinh bột và các sản phẩm khoai
lang
Phương pháp kiểm tra chất lượng của nguyên liệu,sản phẩm thu được trong quy trình công nghệ sản xuất
khoai
1
NỘI DUNG CHÍNH
Trang 3Tổng quan về khoai lang và tinh bột khoai
Trang 4- Nguồn gốc:
Cây khoai lang có nguồn gốc từ Nam Mỹ
-Lịch sử phát triển:
Khoai lang được trồng từ khoảng 3.000 năm
trước Công Nguyên
Khoai lang được khám phá bởi Christophe
Columbus trong cuộc thám hiểm tìm ra Châu
Mỹ năm 1492
Khoai lang có nguồn gốc từ Nam Mỹ,nhưng
nó được phát triển mạnh ở vùng nhiệt đới và
nhiệt đới ẩm với điều kiện nhiệt độ ấm áp
Hiện nay cây khoai lang được trồng nhiều ở
các nước nhiệt đới,á nhiệt đới: Châu Á,Châu
Phi, Châu Mỹ La Tinh
Cây khoai lang được đưa vào Việt Nam từ
Luzon,Philippines vào cuối đời Minh ở thế kỉ
16 (Hoàng Kim 2011 dẫn tài liệu Thảo Mộc
Trang năm 1756 của Lê Quý Đôn)
Vùng phân bố khoai lang trên thế giới
1.1 Lịch sử hình thành
Trang 6phát triển theo chiều dài sau đó
phát triển theo chiều ngang.
thành rễ củ nhưng do điều kiện
không thuận lợi nên không hình
thành củ được
1.2.1.Cấu tạo
1.2 Cấu tạo và thành phần hoá học
Trang 8Hoa
Trang 9Trong một củ khoai lang tươi có đến 77% là nước, 20,1 % carbohydrate, 1,6% protein,3% chất xơ và chất béo chứa hàm lượng vô cùng nhỏ.
Trang 11Củ khoai lang thường có hàm
lượng nước cao, do vậy hàm
lượng chất khô tương đối thấp
Trung bình khoảng 30%,
nhưng có biến động lớn phụ
thuộc vào các yếu tố như giống,
nơi trồng, khí hậu, độ dài ngày,
loại đất, tỷ lệ bị sâu bệnh và kỹ
-Bảng: Thành phần tương đối các
chất trong chất khô củ khoai
lang
Chất khô
Trang 12phần chính của chất khô.
• Thành phần chủ yếu của glucid là tinh bột,đường và
xơ,ngoài ra còn có pectin,cellulose,…với số lượng ít
• Hàm lượng glucid phụ thuộc vào nhiều yếu tố như
giống,độ chín,thời gian bảo quản,chế biến,….
1.2 Cấu tạo và thành phần hoá học
1.2.2.Thành phần hoá học
Trang 13- Chủ yếu là glucose,fructose,saccharose và maltose.
Đường
- Chiếm khoảng 1,3g
- Xơ ăn được gồm các hợp chất pectin,cellulose,hemicellulose.
- Pectin chiếm 0,23-0,37% so với trọng lượng củ.
Chất xơ
Thành phần chính của Glucid:
- Hàm lượng protid trong khoai không cao,trung bình khoảng 5% chất khô.
- Thành phần axit amin trong khoai khá cân đối,nhất là các axit amin không thay thế.
Protid
Trang 14Thành phần
Hàm lượng(%
tổng lượng đường)
Thành phần axit amin trong 100g khoai lang
1.2 Cấu tạo và thành phần hoá học
1.2.2.Thành phần hoá học
Trang 15- Các vitamin có mặt trong khoai lang
như C,A,B1,B2,PP, acid pentotenic
- Các vitamin tập trung nhiều ở vòng
ngoài của ruột củ,vỏ và phần trung tâm
chứa ít vitamin hơn
B.Vitamin
(mg)
Caroten (Tiền vitamin A) 0,3
khoai lang
C.Khoáng
-Hàm lượng sắt trong khoai lang khá
cao,nhất là khoai lang có màu cam
- Kẽm cũng khá nhiều,nhất là ở khoai
lang màu trắng và màu cam
-Khoai lang còn chứa chất vôi và kali
- Tro chiếm 1,2g trong 100g khoai
khoai lang
Trang 16- Hàm lượng lipid trong khoai lang rất thấp,trong 100g khoai lang chỉ chứa 0,2g
Độc tố trong khoai lang thường gặp là độc tố cho gan và phổi Đó là các
chất furanotecpenoit, sesquitecpen hay ipoeamaron
Những độc tố này xuất hiện khi mô khoai lang bị tổn thương hoặc sâu bọ,
nấm mốc xâm nhập Hàm lượng ipoeamaron trong khoai lang ở Mỹ trong
khoảng 0,1 - 7,6mg/100g khoai lang tươi
Củ khoai lang trong điều kiện bảo quản tốt cũng chứa một lượng nhỏ
furanotecpenoit (khoảng 0,04mg/100g củ tươi)
1.2 Cấu tạo và thành phần hoá học
1.2.2.Thành phần hoá học
Trang 17dextrin nhỏ và một lượng không nhiều mantoza và glucoza và glucoza
Beta - amilaza thủy phân tinh bột chủ yếu tạo mạch mantoza và một lƣợng nhỏ dextrin phân tử lớn
Do vậy, mức độ hoạt động của enzym amylaza là một chỉ tiêu quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng
củ khoai lang trong bảo quản cũng như trong chế biến Ngoài enzym amylaza còn có enzym
polyphenol oxyclaza cũng gây ảnh hưởng đến chất lượng cảm quan, màu sắc và các sản phẩm từ củ khoai lang
Trang 181.3.Tính chất vật lí và hoá học tinh bột khoai lang
1.3.1 Cấu tạo hạt tinh bột.
- Hạt tinh bột khoai lang có hình bầu dục.
- Kích thước hạt khoảng 5-50nm
- Hàm lượng amilose vào khoảng 20% (tùy thuộc vào loại khoai lang
mà hàm lượng này thay đổi)
Hạt tinh bột có cấu tạo lớp, trong mỗi lớp đều có lẫn lộn các amiloza dạng tinh thể và amilopectin xắp xếp theo phương hướng tâm.
• Amylose:
Amilose là loại mạch thẳng, chuỗi dài
từ 500-2000 đơn vị glucose, liên kết
nhau bởi liên kết glicozit
Trang 19• Tính tan:
+ Amilose tan tốt trong nước ấm
+ Kết tủa trong môi trường cồn.
+ Đa số hồ hóa khi nấu
+ Sau khi hồ hóa để nguội tạo thành gel
• Sự tạo gel và thoái hóa gel:
• Độ nhớt:
Do có nhiều nhóm hydroxyl có khả năng liên kết với nhau làm cho phân tử tinh bột tập hợp lại, giữ nước nhiều hơn khiến dung dịch có độ đặc, độ dính, độ dẻo và độ nhớt cao hơn
• Phản ứng thủy phân:
Tạo các sản phẩm là dextrin, maltose, glucose…
• Phản ứng:
+ Đặc trưng là phản ứng nhận biết với iod: cho sản phẩm là dd màu xanh tím
+ Phản ứng tạo phức với các rượu no, các rượu thơm,bphenol, các xeton phân tử lượng thấp
Trang 20Tinh bột khoai với những đặc tính vốn có từ tự nhiên, dù có nhiều thuận lợi cho một
số công nghệ cũng không phải không vấp phải những cản trở khi áp dụng
Tinh bột khoai lang có hàm lượng amiloza cao hơn một số tinh bột khác nhưng trong công nghệ sản xuất miến độ dòn của sợi vẫn còn hạn chế
Biến hình của tinh bột khoai bằng các tác nhân hoá học, sinh học đã cho những kết quả ban đầu khá khả quan để cải thiện một vài tính chất tinh bột như độ hoà tan, độ
nhớt, độ trắng…cho nó có khả năng đáp ứng cao nhất với yêu cầu từng sản phẩm
1.3.Tính chất vật lí và hoá học tinh bột khoai lang
1.3.3.Khả năng biến hình của tinh bột khoai lang
Trang 21RỬA , BÓC TÁCH VỎ
Tách một số chất hoàn tan vào trong nước rửa
Các enzym oxi hóa làm đen sản phẩm
Tách được 97% tổng tạp chất (cát, sạn,…) ra khỏi củ
Trang 2294-QUÁ TRÌNH NGHIỀN
Kích thước giảm, thu được khối bột nhao có độ
ẩm khoảng 80%
Rắn => Huyền
phù
Enzym thủy phân tinh bột và oxy hóa làm sẫm màu sản
phẩm.
1.4.1.Biến đổi trong quá trình chế biến
1.4 Các biến đổi khoai lang và tinh bột khoai lang trong quá trình chế biến và bảo quản
Trang 23Quá Trình Tách Bã
Thu được ba thô và nước
dịch
Vi sinh vật phát triền không đáng kể
Nồng độ chất khô giảm
Trang 24M giảm, V giảm.Bột nhão=>bột
khô
Bay hơi ẩm.Khuếch tán ẩm từ trong ra bề
mặt
Ức chế và tiêu diệt Vi sinh vật
Tinh bột trắng hơn, sánh hơn
QUÁ TRÌNH SẤY
1.4.1.Biến đổi trong quá trình chế biến
1.4 Các biến đổi khoai lang và tinh bột khoai lang trong quá trình chế biến và bảo quản
Trang 25• Các hoạt động sinh lí của củ xảy ra khá mạnh nhờ hô hấp, thoát nước, tỏa nhiệt và xúc tiến mọc mầm Lượng tinh bột tiêu hao nhanh chóng
YẾU TỐ NỘI
SINH
• Nhiệt độ- độ ẩm: nhiệt độ cao hoặc độ
ẩm quá thấp làm hàm lượng tinh bột của
củ giảm nhanh
• Thành phần không khí:CO2 có tác dụng ngăn cản hô hấp và ức chế VSV hoạt động
YẾU TỐ
NGOẠI SINH
YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUÁ TRÌNH BẢO QUẢN KHOAI LANG
Trang 26NHỮNG BIẾN ĐỔI XẢY
RA TRONG QUÁ TRÌNH BẢO QUẢN KHOAI LANG
QUÁ TRÌNH BIẾN ĐỔI PROTEIN
Protein có protit giảm dần theo thời gian và giảm mạnh sau 10 ngày trở đi Và Protein không có protit
thì biến đổi ngược lại.
QUÁ TRÌNH MẤT NƯỚC
Khi củ bị héo đi,các quá trình sinh lí,
hô hấp tăng lên và quá trình phân
giải xảy ra mạnh làm hàm lượng tinh
bột trong củ giảm đi, hàm lượng
đường tăng lên.
QUÁ TRÌNH HÔ HẤP
Cường độ hô hấp tăng dần,quá trình phân
giải hữu cơ trong củ cũng tăng lên làm giảm
tỷ lệ các chất khô so với ban đầu.
Quá trình bảo quản thiếu thoáng khí sẽ làm
củ bị thối.
QUÁ TRÌNH BIẾN ĐỔI GLUXIT
Thời gian bảo quản càng lâu, hàm
lượng gluxit càng giảm.
QUÁ TRÌNH BIẾN ĐỔI LIPIT
Lipit trong củ khoai cũng giảm dần theo thời
gian bảo quản.
QÚA TRÌNH BIẾN ĐỔI VITAMIN
Vitamin C sau 1 tháng bảo quản thì bị mất hết Vitamin B1 bảo quản gần 1 tháng giảm đi gần nửa và tiếp tục giảm dần theo
thời gian bảo quản.
4.1.2.Biến đổi trong quá trình bảo quản
1.4 Các biến đổi khoai lang và tinh bột khoai lang trong quá trình chế biến và bảo quản
Trang 27Đảm bảo cân bằng các quá trình sinh lí của củ và tạo ra điều kiện bảo quản thích hợp:
Bảo quản trong hầm bán lộ thiên
Bảo quản bằng cách ủ cát khô
Bảo quản thoáng
Trang 281.4.4.Phương pháp làm giảm các phản ứng sẫm màu tinh bột trong quá trình chế biến
Trang 29Trên thế giới có 113
nước trồng khoai lang,
trong đó Việt Nam có
sản lượng thu hoạch
Trang 30.Quy trình công nghệ lang và các sản phẩm từ khoai lang Quy trình sản xuất tinh bột khoai
Trang 32Chỉ tiêu chọn nguyên liệu:
- Không mọc mầm
- Hàm lượngtinh bột không dưới 14%
- Kích thước củ ở chỗ lớn nhất không dưới
2.1.3.Rửa nguyên liệu
Mục đích: Rửa nguyên liệu để tách các tạp
chất,đá,cát,đất và một phần vỏ trước khi vào
khâu mài
Máy rửa nguyên liệu
Trang 332.1.4.Bóc vỏ
Hiệu suất bóc khoảng 50% cùng với đất cát
2.1.5.Nghiền
- Mục đích: Nhằm phá vỡ cấu trúc của tế
bào củ, một số giải phóng ra khỏi tế bào
gọi là tinh bột tự do, số còn lại là tinh bột
liên kết
Máy mài củ Thiết bị mài sát
Máy bóc vỏ
Trang 342.1.6.Tách bã
- Dịch sữa tinh bột thu được từ máy mài sẽ được bơm qua thiết bị tách xác thô
- Tại đây sơ bã và các phân tử lớn sẽ bị giữ lại trên lưới lọc để đưa sang máng
rồi hòa với nước sạch đem đi lọc rồi chiết lần cuối nhằm thu hồi triệt để lượng
tinh bột còn lại trong bã Còn dịch sữa tinh bột lọt qua lưới lọc chảy vào thùng
chứa và chờ bơm để đi tách dịch bào
- Dịch sữa bột trong giai đoạn này người ta hiệu chỉnh nồng độ chất khô trong
khoảng 3 -5 Be
2.1.7.Tách dịch bào
Mục đích:
Vì dịch bào củ khi thoát ra khỏi tế bào chứa
tirozin và enzym tirozinaza
Dưới tác dụng của enzym, tirozin kết hợp
thêm gốc hydroxyl thứ hai, sau đó
cromoxydaza oxi hoá tiếp tục thành melanin có
màu, làm tinh bột không trắng
Vì vậy phải tách dịch bào sau khi mài Vì
tinh bột có cấu tạo xốp, hấp thụ màu rất nhanh
và rất khó tách nên cần tách dịch bào càng sớm
càng tốt và phải rút ngắn thời gian tách
2.1.Quy trình sản xuất tinh bột khoai lang
Các phương pháp tách dịch bào:
Trang 362.1.9.Rửa tinh bột
- Mục đích: Tách triệt để những bã nhỏ còn lại sau khi tinh chế protein không
hòa tan, dịch bào và các tạp chất khác
- Yêu cầu: Tinh bột ướt thành phẩm sau khi rửa phải không lẫn tạp chất lạ gây
ảnh hưởng đến chất lượng thành phẩm như: đục tinh bột, sủi bọt do lẫn protein…
2.1.10.Bảo quản tinh bột ẩm
- Ngâm nước sạch: người ta cho tinh bột và bể và ngâm ngập nước, cứ 2 -3
ngày tháo và thay nước sạch vào Phương pháp này bảo quản được 3 – 4
Trang 37• Mục đích: làm khô khối tinh bột ẩm từ đó làm tăng thời gian bảo quản và
vận chuyển dễ dàng
Trang 382.1.12.Làm nguội
Mục đích: sau khi sấy nhiệt độ tinh bột khô đạt
50-750 C không thể bao gói liền được nên phải làm
- Meo, mốc: không thấy bằng mắt thường
- Màu, mùi, vị: bình thường, không mùi mốc,
Trước khi bao gói ta thực hiện quá trình rây
nhằm đảm bảo kích thước và đồng nhất của tinh
bột và làm tăng chất lượng và giá trị cảm quan
của thành phẩm
Bột thành phẩm sau khi làm khô và làm
nguội xong cần phải cho vào bao kín bảo quản
ngay vì bột dễ hút ẩm và nhiễm mùi.
Việc đóng bao còn nhằm tạo điều kiện thuận
lợi cho việc bảo quản và vận chuyển
Trang 40Sơ đồ quy trình công nghệ
2.2 Quy trình sản xuất rượu vang từ khoai lang tím:
Trang 41Mục đích:
- Nhằm tăng độ phân tán của dịch
huyền phù, chuẩn bị cho quá trình dịch
hóa tiếp theo
Thiết bị: Thiết bị hình trụ có trang bị
- Phá bung hạt tinh bột, thủy phân hạt tinh bột tạo
mạch dextrin có chiều dài mạch ngắn hơn
- Giảm độ nhớt của dịch hồ hóa, tạo điều kiện cho
β- amylase phân cách tốt hơn trong giai đoạn
đường hóa tiếp theo
Trang 422.2.4 Lọc thô:
- Mục đích:
Loại bỏ các thành phần chất xơ nhằm tạo thuận lợi cho
quá trình lên men
2.2.5 Điều chỉnh dịch lên men:
- Mục đích:
Tạo điều kiện thuận thích hợp nhất cho nấm nem
Saccharomyces cerevisiae hoạt động
2.2.3 Đường hóa:
- Mục đích:
Thủy phân tinh bột thành glucose và các đường đơn
giản là cơ chất để nấm men tạo rượu
- Phương pháo thực hiện:
Dịch thu được sau dịch hóa được tiến hành đường hóa
bằng enzym glucoamylaza với nồng độ 0,3% ở nhiệt độ
600C, pH=3,5 trong 2,5h
Máy lọc
2.2 Quy trình sản xuất rượu vang từ khoai lang tím:
Trang 43➢Mục đích:
Tiêu diệt vi sinh vật bị nhiễm tạp trong quá trình chế biến, tránh các hư hỏng
không mong muốn
Thiết bị thanh trùng
Trang 44Quá trình lên men phụ được thực hiện trong thùng hoặc
chai ở nhiệt độ 10-120C, thời gian 10-15 ngày
2.2 Quy trình sản xuất rượu vang từ khoai lang tím:
Trang 45Quy trình sản
xuất khoai
lang sấy
Trang 46Quy Trình
2.3 Quy trình sản xuất khoai lang sấy:
Trang 48• Thiết bị: Thiết bị băng tải
• Nguyên lí hoạt động:
Thực hiện trên băng tải chuyển động ngang
qua phòng kín có ống phun hơi hoặc qua thùng
kim loại có chứa nước hay dung dịch chần nóng
Sau đó đưa qua hệ thống rửa để làm nguội rồi đưa
Trang 49Acid citric: Kìm hãm sự biến màu
không do enzym
Acid Sunfurơ, muối Sunfit:Có tính khử
mạng, tác dụng với các enzym oxy hóa
(ascobinaza, peroxidaza), làm chậm các
phản ứng sẫm màu
Ngăn ngừa sự tạo thành Melanoidin
Ổn định vitamin C
Hàm lượng tối thiểu là 0.02%
CaCl 2. Làm chậm quá trình sẫm màu
Ngăn hiện tượng nhũn trong quá trình
nấu chín
Cải thiện tốc độ hồi nguyên và tăng độ
cứng hồi nguyên( tạo phức pectat canxi)
Trang 502.3 Quy trình sản xuất khoai lang sấy:
Trang 51• Thiết bị: Sấy băng tải
Không khí nóng đi qua lớp vật liệu sấy để tách ẩm
và lưu chuyển đồng đều trong thiết bị rồi đi ra
Trang 52MỤC ĐÍCH
Trang 53• Thiết bị: Thiết bị đống gói liên hợp
• Nguyên tắc hoạt động:
+ Nguyên liệu đưa vào ống cấp liệu.
+ Cuộn bao bì được in nhãn hiệu sẵn, được duỗi ra.
+ Bao bì được hàn mí dọc tạo bao bì dạng ống.
+ Sản phẩm theo ống đưa vào bao bì với lượng nhất
định.
+ Bao bì được hàn kín nhờ nhiệt độ.
+ Lắp thêm dao để cắt sản phẩm hoàn thiện.
Trang 54- Lượng tinh bột dao động từ 15-30%,
lượng đường khoảng 5 -10%, đường
2.4.2.Sơ đồ quy trình công nghệ
2.4.Quy trình sản xuất mạch nha
Trang 55Mục đích:
- Làm cho củ mềm ra, giảm nhẹ quá trình mài, nghiền.
- Làm bở và loại ra một số tạp chất bám vào củ
- Hòa tan sơ bộ các sắc tố, hòa tan và ngăn cản không cho tamin trong
củ tác dụng với oxi làm thay đổi màu sắc tự nhiên của sản phẩm
Phương pháp thực hiện:
- Thời gian thực hiện: 4-8h tùy theo loại nguyên liệu và mức độ nhiễm
bẩn
- Thiết bị: Bể ngâm được xây bằng gạch hoặc bê tông Đáy bể hơi dốc
để dễ dàng tháo kiệt nước và làm vệ sinh Ở góc bể sát đáy có cửa tháo nước
và vòi cấp nước trên miệng bể
Trang 56a.Mục đích:
- Rửa sạch đất, đá, tạp chất… chuẩn bị cho quá trình nghiền tiếp theo Tránh
làm mòn răng máy nghiền hoặc làm giảm hiệu suất máy nghiền
- Hạn chế tạp chất lẫn vào tinh bột làm tăng độ tro và độ màu thành phẩm
b.Các biến đổi trong quá trình rửa
2.4.4.Rửa
- Tách được 94-97% tổng tạp chất
- Khối lượng giảm còn 93-94.5% Vật lí
- Tách một số chất hòa tan trong nguyên liệu
như sắc tố, tannin,… trong nước rửa Hoá lí
- Sự hoạt động của enzyme làm đen sản phẩm Hoá sinh
Thiết bị: Thùng có hình trụ có đục lỗ để ngập trong nước
2.4.Quy trình sản xuất mạch nha
Trang 57a.Mục đích công nghệ
- Phá vỡ tế bào khoai lang, tách
tinh bột ra khỏi tế bào
- Là khâu quan trọng nhất quyết
định hiệu suất thu hồi tinh bột Sự phá
vỡ tế bào càng triệt để thì hiệu suất
• Nguyên liệu bây giờ là khối bột nhão mịn có độ