1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Slide nhóm thuyết trình ve quản lý nhà nước trong nông nghiệp nông thôn tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu

25 216 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 212 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu là một tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm phía Nam, có vị trí địa lý thuận lợi phát triển ngành kinh tế biển, cơ cấu kinh tế của tỉnh đang chuyển đổi mạnh mẽ theo hướng Công nghiệp hóa hiện đại hóa. Sự tăng trưởng khá vững chắc của nền kinh tế cùng với tốc độ đô thị hóa nhanh đã và đang làm thay đổi bộ mặt nông thôn của một số xã nông thôn trong tỉnh, đời sống của nhân dân đang từng bước được cải thiện. Tuy nhiên, quá trình phát triển kinh tế xã hội đã gây áp lực lớn đến sử dụng đất khu dân cư, đặc biệt là đất khu dân cư nông thôn. Nhiều khu dân cư đã trở nên quá chật chội do dân số tăng nhanh, nhiều làng nghề đã và đang bị ô nhiễm nặng nề. Vì thế, cùng với sự hình thành các khu, cụm công nghiệp, địa bàn tỉnh đang tiềm ẩn nguy cơ ô nhiễm môi trường. Chính vì vậy, nghiên cứu thực trạng phân bố quy hoạch các điểm dân cư để từ đó đề xuất các giải pháp nhằm tổ chức tốt hệ thống các điểm dân cư nông thôn là một vấn đề rất cần thiết. Mục đích của nghiên cứu này là tìm hiểu “Thực trạng quản lý nhà nước về quy hoạch xây dựng các điểm dân cư và đề ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối quy hoạch xây dựng các điểm dân cư trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu”.

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Điểm dân cư nông thôn là một yếu tố lãnh thổ rất quan trọng, có ảnh hưởngquyết định đến việc bố trí hạ tầng cơ sở cho cả vùng Việc bố trí hợp lý các điểmdân cư tạo điều kiện để tổ chức tốt công tác quản lý hành chính, điều hành kinh

tế và phục vụ các nhu cầu văn hóa, xã hội hội cho người dân nông thôn Nhữngđiểm dân cư được quy hoạch xây dựng đã tạo điều kiện cải thiện đáng kể đờisống của người dân khu vực nông thôn, đáp ứng tốt các nhu cầu về văn hóa,giáo dục, chăm sóc sức khỏe, thể dục thể thao và các nhu cầu khác của ngườidân

Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu là một tỉnh nằm trong vùng kinh tế trọng điểmphía Nam, có vị trí địa lý thuận lợi phát triển ngành kinh tế biển, cơ cấu kinh tếcủa tỉnh đang chuyển đổi mạnh mẽ theo hướng Công nghiệp hóa- hiện đại hóa

Sự tăng trưởng khá vững chắc của nền kinh tế cùng với tốc độ đô thị hóa nhanh

đã và đang làm thay đổi bộ mặt nông thôn của một số xã nông thôn trong tỉnh,đời sống của nhân dân đang từng bước được cải thiện Tuy nhiên, quá trình pháttriển kinh tế- xã hội đã gây áp lực lớn đến sử dụng đất khu dân cư, đặc biệt làđất khu dân cư nông thôn Nhiều khu dân cư đã trở nên quá chật chội do dân sốtăng nhanh, nhiều làng nghề đã và đang bị ô nhiễm nặng nề Vì thế, cùng với sựhình thành các khu, cụm công nghiệp, địa bàn tỉnh đang tiềm ẩn nguy cơ ônhiễm môi trường

Chính vì vậy, nghiên cứu thực trạng phân bố quy hoạch các điểm dân cư để

từ đó đề xuất các giải pháp nhằm tổ chức tốt hệ thống các điểm dân cư nông

thôn là một vấn đề rất cần thiết Mục đích của nghiên cứu này là tìm hiểu “Thực trạng quản lý nhà nước về quy hoạch xây dựng các điểm dân cư và đề ra một

số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối quy hoạch xây dựng các điểm dân cư trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu”

Trang 2

PHẦN I

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ QUY HOẠCH XÂY

DỰNG CÁC ĐIỂM DÂN CƯ NÔNG THÔN

1.1 Cơ sở pháp lý:

- Luật Đất đai 2013;

- Luật Xây dựng năm 2014;

- Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05/8/2008 của Ban chấp hành Trungương Đảng (khóa X) về “ nông nghiệp, nông dân, nông thôn”;

- Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ về quy địnhchi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng;

- Thông tư số 02/2017/TT-BXD ngày 01/3/2017 của Bộ xây dựng vềhướng dẫn về quy hoạch xây dựng nông thôn có hiệu lực ngày 15/4/2017

- Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướng Chính phủphê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới

- Quyết định số 1600/QĐ-TTg ngày 16/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ

về phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn

2016 – 2020;

- Quyết định số 1980/QĐ-TTg ngày 17/10/2016 của Thủ tướng Chính phủ

về việc ban hành bộ tiêu chí quốc gia về xã NTM giai đoạn 2016 – 2020;

- Quyết định số 69/QĐ-BNN-VPĐP ngày 09/01/2017 của Bộ NN&PTNT

về việc ban hành Sổ tay hướng dẫn thực hiện Bộ Tiêu chí Quốc gia về xã Nôngthôn mới giai đoạn 2016-2020;

- Quyết định số 491/QĐ-UBND ngày 07/3/2017 của UBND tỉnh Bà Vũng Tàu về việc ban hành Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng NTM trênđịa bàn tỉnh giai đoạn 2016-2020;

Rịa Quyết định số 452/QĐRịa UBND ngày 06/3/2017 của UBND tỉnh Bà Rịa –Vũng Tàu về về việc ban hành Bộ Tiêu chí xã đạt chuẩn Nông thôn mới trên địabàn tỉnh giai đoạn 2016-2020

1.3 Sự cần thiết QLNN về QHXD các điểm dân cư nông thôn:

Các điểm dân cư nông thôn là bộ phận quan trọng cấu thành đời sống xãhội của đất nước Quản lý nhà nước đối với quy hoạch xây dựng điểm dân cưnông thôn nhằm mục đích xây dựng và phát triển các khu dân cư theo mục tiêu,

kế hoạch đặt ra, phù hợp với tình hình phát triển kinh tế, xã hội ở địa phương

Do đó, nhà nước phải quản lý việc quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn

vì những lý do sau:

Trang 3

- Quản lý nhà nước về quy hoạch xây dựng các điểm dân cư nông thôn sẽgiúp cho việc phát triển các khu dân cư và chỉnh trang khu dân cư hiện có theohướng văn minh, bảo tồn được bản sắc, vị trí tốt đẹp

- Tạo điều kiện cho việc khai thác sử dụng nguồn tài nguyên có hiệu quả,

sử dụng hiệu quả hợp lý từng loại đất, phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa,

CN, TTCN và dịch vụ của từng địa phương

- Giúp cho việc quản lý các công trình hạ tầng kinh tế và xã hội nông thôn;cải thiện cuộc sống ngày càng tốt hơn cho các khu dân cư nông thôn, tạo việclàm và đảm bảo phát triển bền vững

- Tạo lập được môi trường sống tốt cho con người, giảm thiểu các tác độngxấu đến môi trường do các hoạt động sản xuất, dịch vụ, … gây ra

- Giảm bớt sự di căn tự phát vào các đô thị, tạo sự công bằng tương đốitrong dân cư giữa thành thị và nông thôn

- Tạo ra điều kiện thuận lợi trong sự hợp tác giữa các vùng, các ngành vàquan hệ hợp tác quốc tế trong quá trình phát triển chung của cả nước và xu thếhội nhập toàn cầu

Do đó, chỉ có nhà nước Nhà nước mới là chủ thể thực hiện vì mục tiêu lợiích chung của cộng đồng dân cư và phát triển nền kinh tế, xã hội của địa phươngnói riêng và cả nước nói chung, không vì mục tiêu lợi nhuận, mà không một tổchức nào thực hiện được

- Chỉ có nhà nước mới đủ nguồn lực, tài chính, bộ máy nhân sự để thựchiện quy hoạch, đầu tư các công trình kết cấu hạ tầng hỗ trợ khu vực nông thônphát triển kinh tế ổn định rút ngắn dần khoảng cách giàu nghèo, giữa thành thị

và nông thôn góp phần phát triển bền vững khu vực nông thôn

-Và cũng chỉ có Nhà nước mới có đủ thẩm quyền, cơ sở pháp lý, chínhsách đảm bảo ổn định về chính trị, kinh tế, xã hội, quy hoạch, xây dựng, sử dụngđất, quản lý quy hoạch các điểm dân cư nông thôn và đảm bảo duy trì quy hoạch

đã được phê duyệt, tránh các tính trạng phá vỡ quy hoạch và các tác động xấugây ô nhiễm môi trường

1.4 Nội dung QLNN về QHXD các điểm dân cư nông thôn:

1.4.1 Ban hành các quy định về QHXD và quản lý QHXD các điểm dân cư nông thôn:

1.4.2 Lập quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn:

1.4.2.1 Quy trình quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn: (Điều

16, Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/5/2015 của Chính phủ).

a) Căn cứ nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương:

- Các xã lập quy hoạch chung xây dựng để cụ thể hóa quy hoạch xây dựngvùng tỉnh, vùng huyện, làm cơ sở xác định các dự án đầu tư và lập các quyhoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn

Trang 4

- Các điểm dân cư nông thôn, khi thực hiện đầu tư xây dựng thì phải lậpquy hoạch chi tiết xây dựng để cụ thể hóa quy hoạch chung và làm cơ sở cấpgiấy phép xây dựng.

- Công bố và thực hiện: UBND xã công bố QH và thực hiện, kiểm soát đầu

tư XD theo QH dưới sự giám sát kiểm tra của chính quyền cấp trên và ngườidân

1.4.2.2 Nội dung quản lý QHXD điểm dân cư nông thôn:

a) Xây dựng QHXD:

- Xác định mục tiêu Kế hoạch quy hoạch xây dựng nông thôn: Phù

hợp với mục tiêu của chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội;bảo đảm quốc phòng, an ninh, tạo động lực phát triển kinh tế - xã hội bền vững;thống nhất với quy hoạch phát triển ngành; công khai, minh bạch, kết hợp hàihòa giữa lợi ích quốc gia, cộng đồng và cá nhân; Tổ chức, sắp xếp không gianlãnh thổ trên cơ sở khai thác và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên, đất đai,

di tích lịch sử, di sản văn hóa và nguồn lực phù hợp với điều kiện tự nhiên, kinh

tế - xã hội, đặc điểm lịch sử, văn hóa, trình độ khoa học và công nghệ theo từnggiai đoạn phát triển; Đáp ứng nhu cầu sử dụng hệ thống công trình hạ tầng kỹthuật; bảo đảm sự kết nối, thống nhất công trình hạ tầng kỹ thuật khu vực, vùng,quốc gia và quốc tế; Bảo vệ môi trường, phòng, chống thiên tai và ứng phó vớibiến đổi khí hậu, giảm thiểu tác động bất lợi đến cộng đồng, bảo tồn, tôn tạo vàphát huy giá trị các di tích lịch sử, di sản văn hóa, tín ngưỡng, tôn giáo; bảo đảmđồng bộ về không gian kiến trúc, hệ thống công trình hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹthuật; Xác lập cơ sở cho công tác kế hoạch, quản lý đầu tư và thu hút đầu tư xâydựng, quản lý, khai thác và sử dụng các công trình xây dựng trong vùng, khuchức năng đặc thù, khu vực nông thôn (Điều 14 Luật Xây dựng năm 2014)

b) Lập quy hoạch xây dựng nông thôn:

- Lập nhiệm vụ quy hoạch xây dựng nông thôn phải đảm bảo:

+ Yêu cầu về nội dung nhiệm vụ quy hoạch chung xây dựng xã: (Khoản 1,

Điều 17, Nghị định 44/2015/NĐ-CP của Chính phủ)

Trang 5

+ Yêu cầu về nội dung nhiệm vụ quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn: (Khoản 2, Điều 17, Nghị định 44/2015/NĐ-CP của Chính phủ)

+ Thời gian lập nhiệm vụ đối với quy hoạch chung xây dựng xã không quá 01tháng; đối với quy hoạch chi tiết điểm dân cư nông thôn không quá 01 tháng (Khoản

3, Điều 17, Nghị định 44/2015/NĐ-CP của Chính phủ)

- Lập đồ án quy hoạch nông thôn: gồm đồ án quy hoạch chung xây dựng

xã và Đồ án quy hoạch chi tiết điểm dân cư nông thôn

+ Đồ án quy hoạch chung xây dựng xã: (theo Điều 18, Nghị định số 44/2015/

NĐ-CP của Chính phủ)

Thời gian lập đồ án quy hoạch chung xây dựng xã không quá 06 tháng

+ Đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng điểm dân cư nông thôn: (theo Điều 19,

- Cơ quan thẩm định: Cơ quan quản lý xây dựng huyện chủ trì phối hợp

với các đơn vị chức năng của huyện có liên quan thẩm định nhiệm vụ và đồ ánquy hoạch xây dựng nông thôn

- Cơ quan phê duyệt: Uỷ ban nhân dân huyện phê duyệt nhiệm vụ và đồ

án quy hoạch xây dựng nông thôn

d) Thực hiện quản lý hoạch xây dựng nông thôn:

- Công bố công khai hoạch xây dựng nông thôn (Điều 40 Luật Xây dựng

2014 và Điều 20, Thông tư 02/2017/TT-BXD)

+ Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày được phê duyệt, đồ án quy hoạch xâydựng phải được công bố công khai

Uỷ ban nhân dân xã có trách nhiệm công bố, công khai quy hoạch xây dựngnông thôn với các nội dung như sau:

- Cắm mốc giới quy hoạch trên thực địa: (Khoản 4, Điều 44, Luật Xâydựng năm 2014)

- Việc cung cấp thông tin về quy hoạch xây dựng được thực hiện dưới các hình thức sau: (Điều 43 Luật Xây dựng năm 2014)

+ Công khai hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng; Giải thích quy hoạch xâydựng; Cung cấp thông tin bằng văn bản

e) Rà soát, đánh giá thực hiện hoạch xây dựng nông thôn:

- Rà soát tình hình lập, triển khai Quy hoạch (Điều 15 Luật Xây dựng2014)

Trang 6

g) Điều chỉnh và quản lý điều chỉnh hoạch xây dựng nông thôn:

(khoản 3, Điều 35, Luật Xây dựng năm 2014)

- UBND cấp huyện quyết định điều chỉnh quy hoạch

h) Thực hiện quản lý hoạch xây dựng nông thôn:

- Chuẩn bị đầu tư dự án

- Lập và phê duyệt dự án đầu tư xây dựng

- Triển khai thực hiện dự án đầu tư xây dựng

- Kết thúc, bàn giao đưa công trình vào sử dụng

1.4.2.3 Nhiệm vụ, quyền hạn của UBND huyện, UBND xã, tổ chức, cá nhân và cộng đồng về QHXD NT:

a) Nhiệm vụ, quyền hạn của UBND huyện:

+ Tổ chức lập, trình duyệt hoặc xét duyệt QHXD thị trấn, điểm dân cưnông thôn trên trên địa bàn huyện; quản lý thực hiện QHXD được duyệt

+ Quản lý, khai thác, xử dụng các công trình giao thông và kết cấu hạ tầng

cơ sở theo sự phân cấp

+ Tổ chức thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ QH, đồ án QHXD NT; quy địnhquản lý QHXD NT

+ Hương dẫn UBND xã tổ chức công bố, công khai đồ án QHXD NT, quyđịnh quản lý QHXD NT

+ Cung cấp thông tin về địa điểm XD, chỉ giới XD, chỉ giới đường đồ, cốt

XD, chứng chỉ QHXD và các thông tin khác

+ Hướng dẫn, kiểm tra UBND xã trong việc XD các công trình theo QH,quy chế quản lý QHXD NT

b) Nhiệm vụ, quyền hạn của UBND xã:

+ Tổ chức lập, hướng dẫn, phối hợp với cơ quan tư vấn QHXD NT

+ Tổ chức công bố, công khai đồ án QHXD điểm dân cư NT, quy chế quản

c) Tổ chức, cá nhân đầu tư, tư vấn:

- Tham gia cung cấp thông tin, yêu cầu và góp ý kiến trong công tác lậpQHXD NT

Trang 7

- Đầu tư XD công trình theo QHXD NT được cấp thẩm quyền phê duyệt.

- Tuân thủ quy định, tiêu chuẩn XD

- Bảo đảm chất lượng, tiến độ, an toàn công trình, tính mạng con người

- Tổ chức, cá nhân tư vấn thiết kế QHXD điểm dân cư NT phải có đủ điềukiện năng lực phù hợp theo quy định PL

d) Cộng dồng dân cư, tổ chức XH, nghề nghiệp:

- Cung cấp thông tin, số liệu, tình hình hiện trạng dân cư, xã hội, nhu cầu,kiến nghị liên quan đến nội dung lập QHXD NT

- Tham gia góp ý kiến đối với nhiệm vụ, đồ án QHXD NT

- Tham gia giám sát thực hiện QH như: Công bố QH, cung cấp thông tin về

QH, Bảo vệ mốc giới QH, tham gia giám sát về đầu tư xây dựng theo QH, kếhoạch và quy định pháp luật, Giám sát đầu tư đối với việc xây dựng công trìnhphúc lợi công cộng, xóa đói giảm nghèo, công trình chương trình MTQG, côngtrình có đóng góp của cộng đồng…

1.4.3 Quản lý đất đai, xây dựng và môi trường trong các điểm dân cư nông thôn:

1.4.3.1 Quản lý quy hoạch về đất đai

- Kế thừa hiện trạng phân bố dân cư và phù hợp với quy hoạch mạng lướiphân bố dân cư của khu vực lớn hơn có liên quan;

- Phát triển được một lượng dân cư thích hợp, thuận lợi cho tổ chức cáccông trình công cộng cần thiết như nhà trẻ, trường phổ thông cơ sở, cơ sở dịchvụ ;

- Phù hợp với đất đai, địa hình, có thể dựa vào địa hình, địa vật tự nhiênnhư đường sá, ao hồ, kênh mương, đồi núi, dải đất để phân định ranh giới

- Hạn chế sử dụng đất canh tác, cần tận dụng đất đồi, núi, gò bãi, đất cónăng suất trồng trọt kém để xây dựng và mở rộng các điểm dân cư nông thôn

- Đất để xây dựng và mở rộng các điểm dân cư nông thôn không nằm trongcác khu vực dưới đây:

+ Khu vực có môi trường bị ô nhiễm nặng chưa được xử lý;

+ Khu vực có khí hậu xấu, nơi gió quẩn, gió xoáy;

+ Khu vực có tài nguyên cần khai thác hoặc trong khu vực khảo cổ;

+ Khu vực cấm xây dựng (phạm vi bảo vệ các công trình kỹ thuật hạ tầng,khu bảo vệ di tích lịch sử, văn hóa, thắng cảnh, khu bảo vệ công trình quốcphòng );

+ Khu vực thường xuyên bị ngập lụt quá sâu (ngập trên 3m), sạt lở, lũquét

Trang 8

1.4.3.2 Quản lý về quy hoạch xây dựng trong các điểm dân cư nông thôn:

- Xác định các khu chức năng, hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạtầng xã hội, hướng phát triển cho từng điểm dân cư, thiết kế mẫu nhà ở phù hợpvới điều kiện tự nhiên, phong tục, tập quán cho từng vùng để hướng dẫn nhândân xây dựng

- Quy hoạch chi tiết xây dựng khu trung tâm xã phải xác định vị trí, diệntích xây dựng của các công trình: trụ sở làm việc của các cơ quan, tổ chức, cáccông trình giáo dục, y tế, văn hoá, thể dục thể thao, thương mại, dịch vụ và cáccông trình khác

- Tuân thủ các văn bản pháp quy hiện hành về quy hoạch xây dựng;

- Bảo đảm các điều kiện an toàn, vệ sinh môi trường;

- Sử dụng hợp lý vốn đầu tư, đất đai và tài nguyên

- Đối với những điểm dân cư nông thôn đang tồn tại ổn định lâu dài, khithực hiện quy hoạch xây dựng thì phải thiết kế cải tạo, chỉnh trang các khu chứcnăng, các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội

- Đối với điểm dân cư hiện hữu nằm sát đường Quốc lộ, đường liên xã,phải tuân thủ theo Pháp lệnh Bảo vệ hành lang an toàn đường bộ và quy hoạch

hệ thống hạ tầng kỹ thuật được cấp thẩm quyền phê duyệt (cách từ 10m - 20m)

- Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thực hiện cắm mốc giới xây dựngđối với các đồ án quy hoạch xây dựng thuộc phạm vi địa giới hành chính domình quản lý Bảo vệ các mốc giới thực địa

1.4.3.3 Quy hoạch về hạ tầng

a) Khu ở

- Diện tích đất ở cho mỗi hộ gia đình phải phù hợp với quy định của Luậtđất đai và quy định của địa phương về hạn mức đất ở được giao cho mỗi hộ giađình

b) Trụ sở cơ quan xã

Cần bố trí tập trung để thuận lợi cho giao dịch và tiết kiệm đất;

c) Các công trình hạ tầng xã hội

- Nhà trẻ, trường mẫu giáo cần được bố trí ngay trong hoặc gần khu nhà ở

và được thiết kế theo tiêu chuẩn chuyên ngành và đạt chuẩn quốc gia

- Trường tiểu học, trường trung học cơ sở, bố trí gần khu dân cư, yên tĩnh

có điều kiện vệ sinh tốt, bảo đảm học sinh đi lại được an toàn và thuận tiện.Trường phải được thiết kế theo tiêu chuẩn chuyên ngành và đạt chuẩn quốc gia

- Mỗi xã phải có một trạm y tế phải được xây dựng đạt chuẩn quốc gia

- Trung tâm văn hoá, thể thao cấp xã gồm nhà văn hóa, câu lạc bộ, phòngtruyền thống, triển lãm, thông tin, thư viện, hội trường, đài truyền thanh, sân bãi

Trang 9

thể thao…Tiêu chuẩn diện tích đất phù hợp với quy định của Bộ VH-TT-DL vềthiết chế văn hoá- thể thao ở cấp xã;

- Mỗi xã cần tổ chức tối thiểu một chợ kinh doanh các loại hàng hoá chủyếu phục vụ nhu cầu sinh hoạt của nhân dân hàng ngày, đuợc thiết kế theo tiêuchuẩn chuyên ngành;

- Điểm phục vụ bưu chính viễn thông: Cung cấp các dịch vụ bưu chính,viễn thông cơ bản (bao gồm cả truy cập Internet) cho người dân trên địa bàn xã;Diện tích đất cấp cho 1 điểm : ≥ 150 m2

d) Quy hoạch công trình sản xuất và phục vụ sản xuất

- Các khu vực chăn nuôi, sản xuất tiểu thủ công nghiệp phải được quyhoạch với cự ly đảm bảo yêu cầu về khoảng cách ly vệ sinh

- Khu sản xuất tập trung phải bố trí gần các trục đường chính, đường liênthôn, liên xã, liên hệ thuận tiện với đồng ruộng

- Các công trình phục vụ sản xuất như kho nông sản, kho giống lúa, ngô,kho phân hoá học và thuốc trừ sâu, kho nông cụ vật tư, trạm xay xát, xưởng sửachữa cơ khí nông cụ, phải bố trí liên hệ thuận tiện với đường giao thông nộiđồng

e) Quy hoạch trồng cây ở các điểm dân cư nông thôn đảm bảo

- Kết hợp chặt chẽ giữa lợi ích kinh tế (trồng rau, cây ăn quả, cây lấy gỗ,phòng hộ ) với các yêu cầu cải thiện môi trường sinh thái, quốc phòng an ninh;

- Kết hợp với quy hoạch trồng cây phòng hộ ngoài đồng ruộng, cây phòng

hộ chống cát ven biển, cây chống xói mòn để tạo thành một hệ thống cây xanhtrong xã

- Không trồng các loại cây có nhựa độc, có hoa quả hấp dẫn ruồi muỗi, cây

có gai trong trạm y tế, trường học, nhà trẻ, trường mẫu giáo, cần trồng các loạicây cao, bóng mát và có tác dụng làm sạch không khí;

- Trong khu đất trạm y tế cần trồng các loại cây thuốc Trong trường họcchú ý trồng các loại cây phục vụ cho việc giảng dạy và học tập

1.4.3.4 Về bảo vệ môi trường và vệ sinh công cộng

a) Quy hoạch hệ thống thoát nước thải, quản lý chất thải rắn đảm bảo

- Nhà tiêu hợp vệ sinh, không xả phân trực tiếp xuống hồ, ao, hầm cá;

- Chuồng trại chăn nuôi gia súc phải cách nhà ở và đường đi chung ít nhất5m và có cây xanh che chắn

- Chất thải rắn từ hộ gia đình phải được phân loại, thu gom và xử lý:

b) Quy hoạch nghĩa trang

- Yêu cầu quy hoạch địa điểm nghĩa trang phải phù hợp với khả năng khaithác quỹ đất; phù hợp với tổ chức phân bố dân cư và kết nối công trình hạ tầng

kỹ thuật; đáp ứng nhu cầu trước mắt và lâu dài

Trang 10

- Nghĩa trang xây dựng mới phải ở vị trí yên tĩnh, cao ráo, không sụt lở;

- Phải đảm bảo khoảng cách ly vệ sinh của nghĩa trang cát táng đối với khudân cư : ≥ 100m;

- Phải quy hoạch đường đi, cây xanh, rào ngăn thích hợp Các tuyến đườngchính và nhánh trong nghĩa trang phải có rãnh thoát nước mặt

Do đó, QLNN về QHXD các điểm dân cư nông thôn phải đảm bảo 3 nộidung sau:

1 Ban hành các quy định về QHXD và quản lý QHXD các điểm dân cưnông thôn:

2 Lập quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn và quản lý QHXD điểmdân cư nông thôn

3 Quản lý đất đai, xây dựng và môi trường trong các điểm dân cư nôngthôn:

Trang 11

2.3.1 Kết quả, thành tựu về QHXD các điểm dân cư nông thôn:

Nghị quyết Hội nghị Trung ương VII khoá X về nông nghiệp, nông dân vànông thôn Hơn 20 năm thực hiện đường lối đổi mới của Đảng, nông thôn nước

ta đã liên tục phát triển, góp phần quan trọng ổn định tình hình chính trị, kết cấu

hạ tầng kinh tế - xã hội nông thôn được tăng cường Trong những năm gần đâykhu vực nông thôn đã có những tiến bộ rõ rệt Đời sống của Nhân dân được cảithiện, số hộ nghèo giảm dần, số hộ giàu và khá tăng lên Hệ thống điện, đường,trường, trạm, hệ thống thuỷ lợi được quan tâm đầu tư Bộ mặt nông thôn ngàymột khang trang

Chính sách phát triển nông nghiệp, nông dân, nông thôn đã được các cấp,các ngành cụ thể hóa bằng Chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nôngthôn mới như: Nội dung Nghị quyết số 26/NQ-TW ngày 05/8/2008 của Hội nghịlần thứ 7 Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa X “về nông nghiệp, nông dân,nông thôn”; Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/4/2009 của Thủ tướng Chínhphủ về việc ban hành bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới

Thực hiện Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/6/2010 của Thủ tướngChính phủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thônmới giai đoạn 2010-2020; Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/04/2009 của Thủtướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới;

Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu đã ban hành Quyết định số 3505/QĐ-UBND ngày24/12/2010 về phê duyệt Đề án nông thôn mới của tỉnh đến năm 2020 Trong

đó, tỉnh xây dựng nông thôn mới cho 43 xã, chia ra làm 03 giai đoạn: giai đoạn

1 từ năm 2010-2012 (thực hiện 06 xã điểm), giai đoạn 2 từ năm 2013-2015 (thựchiện 21 xã) và giai đoạn 3 từ năm 2016-2020 (thực hiện 16 xã còn lại)

Trong giai đoạn 2016 – 2020: Thực hiện Quyết định 1600/QĐ-TTg ngày16/8/2016 của Thủ tướng Chính phủ về việc Phê duyệt Chương trình mục tiêuquốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2016 – 2020 Tỉnh Bà Rịa – VũngTàu đã ban hành Quyết định số 491/QĐ-UBND ngày 07/2/2017 về việc banhành Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh

Bà Rịa – Vũng Tàu giai đoạn 2016 – 2020 Ngoài ra, hàng năm Ban Chỉ đạotỉnh đã xây dựng kế hoạch triển khai thực hiện Chương trình để triển khai nhiệm

vụ xây dựng nông thôn mới trên địa bàn tỉnh

Theo hướng dẫn các ngành các cấp thì chương trình xây dựng Nông thôn

mới ở các xã nông thôn gồm 19 tiêu chí gồm: Tiêu chí 1: Quy hoạch và thực hiện quy hoạch; Tiêu chí 2: Giao thông; Tiêu chí 3: Thủy lợi; Tiêu chí 4: Điện; Tiêu

Trang 12

chí 5: Trường học; Tiêu chí 6: Cơ sở vật chất văn hóa; Tiêu chí 7: Chợ nông thôn; Tiêu chí 8: Bưu điện; Tiêu chí 9: Nhà ở dân cư; Tiêu chí 10: Thu nhập; Tiêu chí 11: Hộ nghèo; Tiêu chí 12: Tỷ lệ lao động có việc làm thường xuyên; Tiêu chí 13: Hình thức tổ chức sản xuất; Tiêu chí 14: Giáo dục; Tiêu chí 15: Y tế; Tiêu chí 16: Văn hóa; Tiêu chí 17: Môi trường; Tiêu chí 18: Hệ thống tổ chức chính trị xã hội vững mạnh; Tiêu chí 19: An ninh trật tự xã hội được giữ vững.

Xét góc độ 19 tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia về xây dựng NTM thì Tiêuchí quy hoạch được đứng đầu tiên, nó cho thấy tầm quan trọng của công tác quyhoạch trong xây dựng NTM Thực hiện tốt tiêu chí quy hoạch là tạo điều kiệncho việc thực hiện tốt các tiêu chí khác trong Bộ tiêu chí quốc gia, đặc biệt làcác tiêu chí về xây dựng cơ sở hạ tầng Đề án Quy hoạch xây dựng nông thônmới của mỗi xã, tùy theo tình hình thực tế của địa phương sẽ được đề xuất quyhoạch các điểm dân cư nông thôn hoặc mạng lưới điểm dân cư nông thôn vàtrung tâm xã

Kết quả thực hiện công tác quy hoạch nông thôn mới nói chung và quyhoạch các điểm dân cư trên địa bàn các xã nói riêng Tính đến cuối năm 2016 có35/45 xã được phê duyệt quy hoạch xây dựng nông thôn mới, đạt tỷ lệ 78% Cònlại 10 xã bao gồm: 02 xã giai đoạn 2013-2015 (Tân Hòa, Tân Hải huyện TânThành) và 08 xã giai đoạn 2016-2020 (Bình Châu, Bông Trang, Tân Lâm, HòaHưng, Phước Tân, Hòa Hiệp huyện Xuyên Mộc và Bình Trung, Láng Lớnhuyện Châu Đức)

2.3.2 Hạn chế, khó khăn về QHXD các điểm dân cư nông thôn:

Quy hoạch xây dựng ở nông thôn còn nhiều bất cập Nhiều địa phương rấtlúng túng trong quy hoạch xây dựng điểm dân cư nông thôn, quy hoạch xâydựng kết cấu hạ tầng, do vậy diện tích đất nông nghiệp có nguy cơ giảm nghiêmtrọng, hiệu quả kinh tế khu vực nông nghiệp thấp

Đời sống vật chất và tinh thần của người dân nông thôn tuy có được cảithiện từ song vẫn còn nhiều khó khăn, thiếu thốn, đặt ra nhiều khó khăn trong sựnghiệp CNH – HĐH Kinh tế nông thôn còn mang tính thuần nông, năng suấtlao động thấp Cơ cấu kinh tế chậm chuyển dịch, nông thôn có khoảng cáchngày càng xa so với thành thị, trong khi khoa học công nghệ trên thế giới và ởkhu vực thành thị phát triển rất mạnh do đó khó có thể gắn nông nghiệp và nôngthôn với công nghiệp và hiện đại hoá đất nước

Tỷ lệ tăng dân số ở khu vực nông thôn còn khá cao, gây nên sức ép vềnhiều mặt: ruộng đất, nhà ở, việc làm…

Việc xây dựng kết cấu hạ tầng như điện, đường, trường, trạm, nhà ở củanhân dân không đồng bộ Việc xây dựng quy hoạch điểm dân cư ở nông thônvẫn tuỳ tiện, chắp vá, thiếu kỷ cương, kỷ luật dẫn đến lãng phí tốn kém

Kết cấu hạ tầng yếu kém chưa thể tạo điều kiện cho người dân nhanh chóngtiếp cận với khoa học - công nghệ và văn minh của thời đại, sử dụng đất chưa

HD, mất rừng, đất đai bị xói mòn, diện tích đồi núi trọc tăng lên, tác động xấu

Ngày đăng: 06/05/2018, 15:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w