Qua một thời gian cũng viết và xuất bản khá nhiều sách, vì nghĩ đến việc in ấn và phát hành quá nhiêu khê, giá thành lại cao và phải chờ đợi thời gian rất lâu tập sách này mới đến tay bạn đọc nên tác giả đã hoãn lại. Nghĩ rằng cung cấp cho đọc giả, các bạn học sinh, sinh viên và giáo viên thêm một tài liệu tham khảo để làm phong phú thêm kiến thức: về phương pháp giải hóa là việc nên làm. Vì vậy tác giả chọn phương án phát hành qua mạng và truyền tay dưới dạng tập tin với phương châm sách hữu ích thì mới có nhuận bút. Các bạn thân mến Việc biên soạn tài liệu về luyện thi, nhất là dạng bài tập mới, đòi hỏi người biên soạn ngoài kinh nghiệm chuyên môn còn bỏ rất nhiều thời gian và công sức. Do đó sẽ là một niềm động viên vô cùng to lớn cho tác giả đế tiếp tục hoàn thành các chuyên đề tiếp theo trong bộ chuyên đề luyện thi vào ĐH môn Hóa Học. Nếu thấy sách này giúp ích cho các bạn thì khi các bạn sở hữu nó (có được từ bất kỳ phương tiện nào) ở dạng tập tin hoặc
Trang 1Cập nhật các tài liệu ở page: https://www.facebook.com/nguyencongkiethoahoc/ hoặc Blog: http://nguyencongkiet.blogspot.com/
NGUYỄN CÔNG KIỆT
( http://nguyencongkiet.blogspot.com/ )
LÝ THUYẾT VÀ BÀI TẬP CHỌN LỌC
Hệ thống lý thuyết bao quát toàn bộ chương trình
Bài tập vận dụng trích từ các đề thi chính thức của Bộ
Giúp xâu chuỗi và hệ thống kiến thức trong thời gian nhanh nhất
Trang 2Cập nhật các tài liệu ở page: https://www.facebook.com/nguyencongkiethoahoc/ hoặc Blog: http://nguyencongkiet.blogspot.com/
LỜI TÂM SỰ
Qua một thời gian cũng viết và xuất bản khá nhiều sách, vì nghĩ đến việc in ấn và phát hành quá nhiêu khê, giá thành lại cao và phải chờ đợi thời gian rất lâu tập sách này mới đến tay bạn đọc nên tác giả đã hoãn lại Nghĩ rằng cung cấp cho đọc giả, các bạn học sinh, sinh viên và giáo viên thêm một tài liệu tham khảo để làm phong phú thêm kiến thức: về phương pháp giải hóa là việc nên làm Vì vậy tác giả chọn phương án phát hành qua mạng và truyền tay dưới dạng tập tin với phương châm "sách hữu ích thì mới có nhuận bút"
Các bạn thân mến!
Việc biên soạn tài liệu về luyện thi, nhất là dạng bài tập mới, đòi hỏi người biên soạn ngoài kinh nghiệm chuyên môn còn bỏ rất nhiều thời gian và công sức Do đó sẽ là một niềm động viên vô cùng to lớn cho tác giả đế tiếp tục hoàn thành các chuyên đề tiếp theo trong bộ chuyên đề luyện thi vào ĐH môn Hóa Học Nếu thấy sách này giúp ích cho các bạn thì khi các bạn sở hữu nó (có được từ bất kỳ phương tiện nào) ở dạng tập tin hoặc được in ra ở dạng sách, xin vui lòng động viên tác giả bằng cách chuyển tiền
vào tài khoản số 2002 2062 18330 cho Nguyễn Công Kiệt, ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông
thôn (Agribank) chi nhánh Liên Chiểu, Đà Nẵng với số tiền tủy theo ý của các bạn
Thông báo gửi đến quý thầy cô giáo
Sau nhiều năm học tập, viết bài cho tạp chí Hóa Học và Ứng Dụng cũng như viết sách đến nay NCK có sở hữu bộ tài liệu về Hóa Học khá lớn Thiết nghĩ để trong ổ cứng máy tính cũng vô nghĩa Do đó, thầy cô nào cảm thấy tài liệu của NCK có thể dùng được cho
việc giảng dạy có thể liên hệ với NCK Tôi có thể chuyển giao full toàn bộ dạng file word
(có thể copy, chỉnh sửa) Tài liệu bao gồm tất cả các cuốn sách đã xuất bản của NCK:
1 Rèn luyện và tư duy phát triển giải bài toán ĐIỂM 8, 9, 10
2 Phân tích hướng giải tối ưu chinh phục bài tập hóa học chuyên đề PEPTIT
3 Phân tích hướng giải tối ưu chinh phục bài tập hóa học chuyên đề ESTE
4 Phân tích hướng giải tối ưu chinh phục bài tập hóa học chuyên đề HNO3
5 Tuyển tập các đề thi ĐH-CĐ chính thức của Bộ từ 2007 đến 2017
(gồm 30 đề có giải chi tiết)
Tài liệu này mất phí, học sinh và sinh viên đừng nên hỏi
Quý thầy cô nào cần xin liên hệ qua e-mail
nguyencongkietbk@gmail.com
Đà Nẵng, mùa tựu trường 2017 - 2018
Nguyễn Công Kiệt
Trang 3Cập nhật các tài liệu ở page: https://www.facebook.com/nguyencongkiethoahoc/ hoặc Blog: http://nguyencongkiet.blogspot.com/
SỰ ĐIỆN LI + Hiện tượng điện li
Quá trình phân li các chất trong nước ra ion gọi là sự điện li Những chất khi tan trong nước phân li ra ion được gọi là chất điện li Vậy axit, bazơ và muối là chất điện li
+ Phân loại chất điện ly
1.Chất điện li mạnh: là những chất trong nước, các phần tử hòa tan đều phân li ra ion, quá trình điện li là
1 chiều ( → ) Những chất điện li mạnh bao gồm:
Hầu hết các muối
Các axit mạnh: HClO4, H2SO4, HNO3, HCl, HBr, HI, HMnO4…
Các ba zơ mạnh: Bazơ kiềm, bari, canxi
2.Chất điện li yếu: là những chất trong dung dịch nước chỉ điện li 1 phần thành ion còn phần lớn tồn tại
dưới dạng phân tử Quá trình điện li là thuận nghịch (⇆ )
Vd: NH4OH ⇆ NH4+ + OH
-Những chất điện li yếu bao gồm:
Các axit yếu: RCOOH, H2CO3, H2SO3, HNO2, H3PO4, H 2 S…
Các bazơ yếu: NH4OH, H2O, và các hiđrôxit không tan
3 Chất không điện li: là những chất tan vào nước hoàn toàn không điện li thành các ion Chúng có thể là
chất rắn như Glucozơ (C6H12O6), chất lỏng như CH3CHO, C2H5OH…
AXIT BA ZƠ MUỐI
AXIT:
I Đ nh ngh a ph n oại
1.Đ nh ngh a:
a rê ni út: Là chất phân li ra ion H+
Bronstet: là chất cho proton
2 Phân loại:
Axit mạnh: HCl, HBr, HI, H2SO4, HNO3, HClO4
Axit trung bình: H3PO4
Axit yếu: HF, H2S, HClO, HNO2, H 3 PO 3 ( 2 nấc ), RCOOH, H 2 SiO 3 ↓, H2CO3
Trang 4Cập nhật các tài liệu ở page: https://www.facebook.com/nguyencongkiethoahoc/ hoặc Blog: http://nguyencongkiet.blogspot.com/
2HCl + CaO ⟶ CaCl2 + H2O
Fe2O3 + HNO3 ⟶Fe(NO3)3 + H2O
FeO + 2HCl ⟶FeCl2 + H2O
Fe3O4 + 8HCl ⟶ FeCl2 + 2FeCl3 + H2O
Chú ý: FeO, Fe3O4 + HNO3, H2SO4 (đặc,nóng) ⟶ Fe3+ + sản phẩm khử + H2O
c) Tác dụng với bazơ tạo muối và nước
HCl + NaOH ⟶ NaCl + H2O
H2SO4 + Al(OH)3 ⟶ Al2(SO4)3 + H2O
Chú ý: Fe(OH)2 + HNO3, H2SO4 đặc, nóng ⟶ Fe3+ + sản phẩm khử + H2O
d) Tác dụng với muối:
Điều kiện:
+ Tạo ra axit yếu hơn
+ Kết tủa không tan trong axit
Vd: CaCO3 + 2HCl ⟶ CaCl2 + CO2 + H2O
Na2SO3 + H2SO4 ⟶ Na2SO4 + SO2 + H2O
AgNO3 + HCl ⟶ AgCl↓ + HNO3
BaCl2 + H2SO4 ⟶ BaSO4↓ + 2HCl
e) Tác dụng với kim loại:
1 HX, H2SO4 + KL( trừ Cu, Ag, Hg, Pt, Au) ⟶ muối ( Fe2+, Cr2+ ) + H2
2 HNO3, H2SO4 đặc + KL( trừ Pt, Au) ⟶ muối ( Fe3+, Cr3+ ) + sản phẩm khử + H2O
HNO3 đặc nguội, H2SO4 đặc nguội bị thụ động với Fe, Al, Cr
Kết luận: axit thể hiện tính oxi hóa
II, Một số axit thể hiện tính khử mạnh:
Bao gồm: H2S, HBr, HI, HCl
H2S + Br2 + H2O → HBr + H2SO4
HCl + MnO2 ⟶ MnCl2 + Cl2 + H2O
HI + FeCl3 ⟶ FeCl2 + I2 + HCl
III, Một số axit thể hiện tính oxi hóa mạnh:
Bao gồm: HNO3, H2SO4, HClO4
Tác dụng với phi kim: C, S, P ⟶ C+4
, S+6, S+4, P+5HNO3 + C ⟶ CO2 + NO2 + H2O
Trang 5Cập nhật các tài liệu ở page: https://www.facebook.com/nguyencongkiethoahoc/ hoặc Blog: http://nguyencongkiet.blogspot.com/
HNO3 + S ⟶ H2SO4 + NO + H2O
IV, Riêng HF tác dụng với thủy tinh
HF + SiO2 ⟶ SiF4 + H2O
BAZƠ
I Phân loại:
1 Bazơ kiềm: MOH (M là kim loại kiềm), Ca(OH)2, Ba(OH)2, Sr(OH)2
2 Bazơ không tan: từ Mg(OH)2 ⟶Cu(OH)2
a) Làm đổi màu chất chỉ thị: - Quỳ tím ⟶ xanh
Phenolphtalein không màu chuyển thành màu hồng
b) Tác dụng với axit tạo thành muối và nước;
Tạo thành muối gì phụ thuộc và tỉ lệ mol của OH- và axit ( H2S, H3 PO 3 , H3PO4 )
c) Tác dụng với oxit axit: CO2, SO2, P2O5, NO2
mà tạo ra các muối khác nhau
Chú ý: 2NO2 + 2OH- → NO3- + NO2- + H2O (Phản ứng oxi hóa khử)
d) Tác dụng với dung dịch muối tạo thành:
+ NH3 (NH4+): NH4Cl + NaOH → NH3↑ + H2O + NaCl
+ Bazơ kết tủa ( Mg(OH)2 → Cu(OH)2 ): 2NaOH + CuSO4 → Na2SO4 + Cu(OH)2↓
+ Muối kết tủa: BaCO3, CaCO3, BaSO4, CaSO3, BaSO3: Ba(OH)2 + Na2SO4 → BaSO4↓ + 2NaOH
Chú ý: muối axit
2NaOH + 2KHCO3 → Na2CO3 + K2CO3 + 2H2O
2NaOH dư + Ca(HCO3)2 → CaCO3↓ + Na2CO3 + H2O
Ba(HCO3)2 dư + NaOH → BaCO3↓ + NaHCO3 + H2O
(OH- + HCO3- → CO3
+ H2O) e) Tác dụng với Cl2:
Cl2 + NaOH → NaCl + NaClO + H2O ( nước gia ven)
Trang 6Cập nhật các tài liệu ở page: https://www.facebook.com/nguyencongkiethoahoc/ hoặc Blog: http://nguyencongkiet.blogspot.com/
KOH + Cl2 75 C KCl + KClO3 + H2O
f) Tác dụng với oxit và hiđrô xit lưỡng tính:
ZnO, Al2O3, Cr2O3
Zn(OH)2, Al(OH)3, Cr(OH)3
Vd: ZnO + 2NaOH → Na2ZnO2 + H2O
Zn(OH)2 + 2NaOH → Na2ZnO2 + 2H2O
2.Bazơ không tan:
a) tác dụng với axit tạo muối và nước
b) bị nhiệt phân tạo oxit baz zơ và nước:
Mg(OH)2 to MgO + H2O
Fe(OH)2 + O2 to Fe2O3 + H2O
3.Hidroxit lưỡng tính:
Tác dụng với axit mạnh
Tác dụng với bazơ kiềm
4.dung dịch NH3 là 1 baz ơ yếu:
a) làm quỳ tím chuyển thành màu xanh
b)tác dụng với axit tạo muối tùy thuộc và tỉ lệ: nNH3/nH3PO4
c) tác dụng với các muối (Mg2+ đến …) tạo bazơ kết tủa:
Mn+ + nNH3 + nH2O → M(OH)n + nNH4+
Các ba zơ : Zn(OH)2, Cu(OH)2, AgOH, Ni(OH)2 tan trong NH3 dư do tạo phức
MUỐI
I, Phân loại muối:
1, Muối axit (Đa axit tạo muối axit)
HS-, HSO3-, HSO4-, HCO3-, H2PO42-, H2PO3
-2, Muối trung hòa: gốc axit không còn H có khả năng phân li ra H+
Vd: S2-, SO32-, SO42-, PO43-, HPO 3
-II, Môi trường của dung d ch muối:
Muối tạo bởi Môi trường pH Chất chỉ thị
Axit mạnh, baz ơ mạnh Trung tính 7 Quỷ tím không đổi màu
Axit mạnh, baz ơ yếu Axit <7 Quỳ tím chuyển thành màu đỏ Axit yếu, ba zơ mạnh Ba zơ >7 Quỳ tím chuyển thành màu xanh Axit yếu, ba zơ yếu Còn tùy
Trang 7Cập nhật các tài liệu ở page: https://www.facebook.com/nguyencongkiethoahoc/ hoặc Blog: http://nguyencongkiet.blogspot.com/
III, Tính tan các muối:
*) Các muối KL kiềm, NH4+, NO3- đều tan trong nước
*) Muối cacbonat không tan trong nước
*) Muối sunfat không tan ( BaSO 4, SrSO4, PbSO4 ), Ag2SO4 ít tan
*) Muối sufit không tan tương tự muối cacbonat
*) Muối sunfua không tan:
+CuS, PbS, Ag2S: kết tủa đen , CdS: vàng: không tan trong axit
+ FeS, ZnS không tan trong nước nhưng tan trong axit
*) Muối clorua: không tan AgCl, PbCl2 ít tan
*) Muối photphat H2PO4- tan; HPO42-, PO43-: không tan
IV, Tính chất hóa học:
1, Muối axit:
a) Tác dụng với bazơ kiềm tạo muối và nước
2NaOH + 2KHCO3 → Na2CO3 + K2CO3 + 2H2O
2NaHCO3 + Ca(OH)2 → CaCO3 + Na2CO3 + 2H2O
NaHCO3 + Ca(OH)2 dư → CaCO3 + NaOH + H2O
b) Muối axit tác dụng với axit mạnh
NaHCO3 + HCl → NaCl + CO2↑ + H2O
c) Một số muối axit bị nhiệt phân hủy:
2HCO3-to CO32- + CO2 + H2O
2HSO3- to SO32- + SO2 + H2O
Chú ý: muối HSO4- có đầy đủ tính chất như axit H2SO4
2, Muối trung hòa:
a) Muối tác dụng với axit tạo:
+ khí
+ axit yếu
+ kết tủa không tan trong axit: AgCl, BaSO4, CuS, PbS, Ag2S
FeS2 + 2HCl → FeCl2 + S↓ + H2S (Phản ứng có nhiều tranh cãi)
CuSO4 + H2S → CuS↓ + H2SO4
b) Tác dụng với baz ơ kiềm tạo dd NH3
Trang 8Cập nhật các tài liệu ở page: https://www.facebook.com/nguyencongkiethoahoc/ hoặc Blog: http://nguyencongkiet.blogspot.com/
+ Baz ơ từ ( Mg(OH)2 → Cu(OH)2 )
Muối ↓ BaSO4, CaCO3, BaCO3, CaSO4, BaSO3
Ví dụ:
NH4Cl + NaOH → NH3↑ + H2O + NaCl
NH3 + H2O + CuSO4 → [Cu(NH3)4] (OH)2 (Nếu NH3 dư)
NH3 + H2O + FeCl2 → Fe(OH)2 + NH4Cl
Ba(OH)2 + Na2SO4 → BaSO4 + 2NaOH
Ca(OH)2 + K2CO3 → CaCO3 + 2KOH
c) Tác dụng với muối:
Điều kiện:
+ 2 muối phản ứng tan
+ sản phẩm có kết tủa
Vd: Na2CO3 + CaCl2 → CaCO3↓ + 2NaCl
d) Tác dụng với kim loại:
Điều kiện: thỏa mãn quy tắc anpha
Muối cacbonat không tan:
*) CaCO3 to CaO + CO2
*) Muối nitrat và nitrit
Trang 9Cập nhật các tài liệu ở page: https://www.facebook.com/nguyencongkiethoahoc/ hoặc Blog: http://nguyencongkiet.blogspot.com/
f)Một số muối có phản ứng thủy phân:
f) Một số muối có tính oxi hóa mạnh: Fe3+, K2Cr2O7, KMnO4(H+)
FeCl3 + KI → FeCl2 + I2 + KOH
FeSO4 + KMnO4 + H2SO4 → Fe2(SO4)3 + K2SO4 + MnSO4 + H2O
Trong 1 dung dịch: [H+].[OH-] = 10-14 ⟶ [H+] = 10-14/[OH-]
pH + pOH = 14 ⟶ pH = 14 – pOH với POH = -lg[OH-]
PHẢN ỨNG TRAO ĐỔI ION
1 Đ/n: là phản ứng xảy ra giữa các chất điện li trong dung dịch
ĐK: trong sản phẩm phản ứng phải có ít nhất:
+ chất kết tủa
+ chất bay hơi
+ chất điện li yếu
Trang 10Cập nhật các tài liệu ở page: https://www.facebook.com/nguyencongkiethoahoc/ hoặc Blog: http://nguyencongkiet.blogspot.com/
Cách viết phương trình ion và pt ion rút gọn:
B1: viết phương trình phân tử và cân bằng
B2: viết phương trình ion đầy đủ:
+ chất điện ly mạnh viết phân li ra ion + và _
+ chất điện li yếu, chất ↓ , chất ↑ để nguyên dạng phân tử,
B3: viết phương trình ion rút gọn:
Rút gọn những ion ở 2 vế giống nhau
BÀI TẬP VẬN D NG:
Dang1: âu h i lý thuyết về chất lư ng tính và kh n ng ph n ứng của các chất
hú ý khi làm bài
- c i n n i đ n h i n n ch khi chúng không ph i là các ion đối kháng tức là
các ion không gây ra các ph n ứng đ c biệt đ tạo thành chất kết tủa bay hơi hay chất điện li yếu các ion này h n h là thuốc th của nhau
- ấn đ chấ n nh
Chất lư ng tính bao g m
+ oxit và hidroxit của các kim loại Al, Zn, Sn, Pb; Cr(OH) 3 và Cr 2 O 3
+ các ion âm còn chứa H có kh n ng phân li ra ion H + của các chất điện li trung bình và yếu ( HCO 3 - , HPO 4 2- , HS - …) (chú ý : HSO 4 - có tính axit)
+ Là muối chứa các ion lư ng tính; muối tạo bởi hai ion, một ion có tính axit và một ion có tính bazơ ( (NH 4 ) 2 CO 3 …)
Là các amino axit …
Kim loại vừa tác dụng được với axit vừa tác dụng với bazơ g m : các kim loại Al, Zn, Sn, Be, Pb,
nhưng không được gọi là chất lư ng tính
Bài tập:
Câu 1 CD07:Các hợp chất trong dãy chất nào dưới đây đều có tính lưỡng tính?
A Cr(OH)3, Zn(OH)2, Mg(OH)2 B Cr(OH)3, Fe(OH)2, Mg(OH)2
C Cr(OH)3, Zn(OH)2, Pb(OH)2 D Cr(OH)3, Pb(OH)2, Mg(OH)2
Câu 2kb07: Trong các dung dịch: HNO3, NaCl, Na2SO4, Ca(OH)2, KHSO4, Mg(NO3)2, dãy gồm các chất đều tác dụng được với dung dịch Ba(HCO3)2 là:
A HNO3, Ca(OH)2, KHSO4, Mg(NO3)2 B HNO3, NaCl, Na2SO4
C NaCl, Na2SO4, Ca(OH)2 D HNO3, Ca(OH)2, KHSO4, Na2SO4
Câu 3ka08: Cho các chất: Al, Al2O3, Al2(SO4)3, Zn(OH)2, NaHS, K2SO3, (NH4)2CO3 Sốchất đều phản ứng được với dung dịch HCl, dung dịch NaOH là
Trang 11Cập nhật các tài liệu ở page: https://www.facebook.com/nguyencongkiethoahoc/ hoặc Blog: http://nguyencongkiet.blogspot.com/
Câu 4ka07: Cho dãy các chất: Ca(HCO3)2, NH4Cl, (NH4)2CO3, ZnSO4, Al(OH)3, Zn(OH)2 Sốchất trong dãy có tính chất lưỡng tính là
A 4 B 5 C 2 D 3
Câu 5kb08: Cho dãy các chất: KAl(SO4)2.12H2O, C2H5OH, C12H22O11(saccarozơ), CH3COOH,
Ca(OH)2, CH3COONH4 Sốchất điện li là
Câu 9ka09: Có năm dung dịch đựng riêng biệt trong năm ống nghiệm: (NH4)2SO4, FeCl2, Cr(NO3)3,
K2CO3, Al(NO3)3 Cho dung dịch Ba(OH)2 đến dư vào năm dung dịch trên Sau khi phản ứng kết thúc, số ống nghiệm có kết tủa là
A 5 B 2 C 4 D 3
Câu 10b09:Cho các pHản ứng hóa học sau:
(1) (NH4)2SO4+ BaCl2 → (2) CuSO4 + Ba(NO3)2 →
(3) Na2SO4+ BaCl2 → (4) H2SO4+ BaSO3 →
(5) (NH4)2SO4+ Ba(OH)2 → (6) Fe2(SO4)3+ Ba(NO3)2→
Các phản ứng đều có cùng một phương trình ion rút gọn là:
A (1), (3), (5), (6) B (1), (2), (3), (6) C (2), (3), (4), (6) D (3), (4), (5), (6)
Câu 11cd09: Dãy gồm các ion (không kể đến sự phân li của nước) cùng tồn tại trong một dung dịch là :
A H+, Fe3+, NO3-, SO42- B Ag+, Na+, NO3-, Cl-
C Mg2+, K+, SO42-, PO43-, D Al3+, NH4+, Br-, OH-
Câu 12cd09: Dãy gồm các chất vừa tan trong dung dịch HCl, vừa tan trong dung dịch NaOH là:
A NaHCO3, MgO, Ca(HCO3)2 B NaHCO3, Ca(HCO3)2, Al2O3
C NaHCO3, ZnO, Mg(OH)2 D Mg(OH)2, Al2O3, Ca(HCO3)2
Câu 13cd10: Dãy gồm các ion cùng tồn tại trong một dung dịch là:
A Al3+, PO43–, Cl–, Ba2+ B Ca2+, Cl–, Na+, CO32–
Trang 12Cập nhật các tài liệu ở page: https://www.facebook.com/nguyencongkiethoahoc/ hoặc Blog: http://nguyencongkiet.blogspot.com/
2HNO3 + Ba(HCO3)2 Ba(NO)3 + CO2 + 2H2O
Na2SO4 + Ba(HCO3)2 BaSO4 + 2NaHCO3
Ca(OH)2 + Ba(HCO3)2 BaCO3 + CaCO3 + H2O
KHSO4 + Ba(HCO3)2 BaSO4 + 2CO2 + 2H2O + K2SO4
Câu 3: Chọn đáp án C
Al, Al2O3, Zn(OH)2, NaHS, (NH4)2CO3
Câu 4: Chọn đáp án A ( 4 chất trừ NH4Cl, ZnSO4)
Câu 5: Chọn đáp án B Kal(SO4)2.12H2O, CH3COOH, Ca(OH)2, CH3COONH4
Câu 6: Chọn đáp án D (NH4)2SO4, MgCl2, FeCl2
Câu 7: Chọn đáp án A SO3, NaHSO4, Na2SO3, K2SO4
Trang 13Cập nhật các tài liệu ở page: https://www.facebook.com/nguyencongkiethoahoc/ hoặc Blog: http://nguyencongkiet.blogspot.com/
Câu 8: Chọn đáp án B Cr(OH)3, Zn(OH)2
Câu 14: Chọn đáp án C Sn(OH)2, Pb(OH)2, Al(OH)3, Cr(OH)3
Câu 15 Chọn A 5 chất thỏa mãn là : Al, NaHCO3, (NH4)2CO3, Al2O3, Zn
Câu 16: Chọn D Al, Al(OH)3, Zn(OH)2, NaHCO3,
ính pH là tính theo n ng độ ion chứ không ph i số mol ion
hi trộn dung dịch với nhau ph i x t ph n ứng gi a các ion đối kháng trong dung dịch
hi đó dd Sau = V dd1 + V dd2
Bài tập:
Câu 1kb07:Trộn 100 ml dung dịch (gồm Ba(OH)20,1M và NaOH 0,1M) với 400 ml dung dịch (gồm
H2SO4 0,0375M và HCl 0,0125M), thu được dung dịch X Giá trị pH của dung dịch X là
A 7 B 6 C 1 D 2
Câu 2a08:Trộn lẫn V ml dung dịch NaOH 0,01M với V ml dung dịch HCl 0,03 M được 2V ml dung
dịch Y Dung dịch Y có pH là