NGUYỄN THỊ MINH HÒA Tên đề tài:ĐÁNH GIÁ SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNGCÁ NHÂN VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ TẠINGÂN HÀNG Á CHÂU, CHI NHÁNH HUẾ 1.. Kết quả nghiên cứu và đóng góp lu
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
ĐẬU THỊ HẰNG NGA
§¸NH GI¸ Sù HµI LßNG CñA KH¸CH HµNG C¸ NH¢N
VÒ CHÊT L¦îNG DÞCH Vô NG¢N HµNG §IÖN Tö T¹I NG¢N HµNG ¸ CH¢U, CHI NH¸NH HUÕ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
HUẾ, 2015
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
ĐẬU THỊ HẰNG NGA
§¸NH GI¸ Sù HµI LßNG CñA KH¸CH HµNG C¸ NH¢N
VÒ CHÊT L¦îNG DÞCH Vô NG¢N HµNG §IÖN Tö T¹I NG¢N HµNG ¸ CH¢U, CHI NH¸NH HUÕ
Chuyên ngành:QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 60 34 01 02
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS NGUYỄN THỊ MINH HÒA
HUẾ, 2015
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn là công trình nghiên cứu độc lập của riêngtôi Các số liệu thông tin được trích dẫn trong luận văn đều có nguồn gốc rõ ràng,
trung thực và được phép công bố
Tác giả luận văn
ĐẬU THỊ HẰNG NGA
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm sâu sắc, chân thành, cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn tớitất cả các cơ quan vàcá nhân đã tạo điều kiện giúp đỡ cho tôi trong quá trình học tập
và nghiên cứu hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn toàn thể quý thầy, cô giáo và các cán bộ côngchức của Trường Đại học Kinh tế Huế đã giúp đỡ tôi về mọi mặt trong suốt quá
trình học tập và nghiên cứu
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến TS NguyễnThị Minh Hòa - người trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tận tình trong suốt thời gian
nghiên cứu luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Lãnh đạo, các phòng ban của Ngân hàngthương mại cổ phần Á Châu, chi nhánh Huế đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá
trình công tác, nghiên cứu và đóng góp cho tôi những ý kiến quý báu để hoàn thành
luận văn này
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ, động viên của gia đình,bạn bè và người thân trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu luận văn này
Tác giả luận văn
ĐẬU THỊ HẰNG NGA
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 5TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
Họ và tên học viên:ĐẬU THỊ HẰNG NGA
Chuyên ngành:Quản trị kinh doanh, Niên khóa: 2013 - 2015
Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN THỊ MINH HÒA Tên đề tài:ĐÁNH GIÁ SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNGCÁ NHÂN
VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ TẠINGÂN HÀNG Á
CHÂU, CHI NHÁNH HUẾ
1 Tính cấp thiết của đề tài
Ngân hàng Á Châu, chi nhánh Huế là một trong những ngân hàng đầu tiêntriển khai dịch vụ ngân hàng điện tử và đã đạt được những thành tựu đáng kể Tuy
nhiên,trên thị trường hiện nay, hầu hết các khách hàng hiện nay chỉ quen với những
giao dịch truyền thống như giao dịch trực tiếp tại ngân hàng hay giao dịch trực tiếp
tại các máy ATM Muốn triển khai dịch vụ ngân hàng điện tử thành công, ACB Huế
phải đánh giá được sự hài lòng khách hàng khi tiếp cận và sử dụng dịch vụ Từ đó,
ngân hàng cần biết những nhân tố nào tác động đến sựhài lòng về chất lượng dịch
vụ ngân hàng điện tử của khách hàng để có biện pháp thúc đẩy hữu ích việc sử dụng
dịch vụ Vì vậy, đề tài:“ Đánh giá sự hài lòng của khách hàngcá nhân về chất
lượng dịch vụ ngân hàng điện tử tạiNgân hàng Á Châu, chi nhánh Huế”được
chọn làm luận văn thạc sỹ
2 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu: phương pháp thu thập số liệu,phương pháp phân tích và xử lý số liệu bằng SPSS và EXCEL
3 Kết quả nghiên cứu và đóng góp luận văn
Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn về dịch vụ ngân hàng điện tử,chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử và sự hài lòng của khách hàng đối với chất
lượng dịch vụngân hàng điện tử.Đánh giá thực trạng mức độ hài lòng của khách
hàng cá nhân đối với dịch vụ ngân hàng điện tử tại Ngân hàng Á Châu, chi nhánh
Huế.Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao sự hài lòng của khách hàng cá nhân đối
với chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử tạiNgân hàng Á Châu, chi nhánh Huế
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 6DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT Chữ viết tắt Giải thích
1 ACB Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu
2 ATM Automatic teller machine (Máy giao dịch tự động)
3 CA1, 2 Nhân viên phân tích tín dụng
4 CA-L Tổ trưởng phân tích tín dụng
5 CBL Trưởng phòng khách hàng cá nhân
6 CMND Chứng minh nhân dân
7 CSI Customer satisfaction index (chỉ số hài lòng của khách hàng)
8 CSR Nhân viên dịch vụ khách hàng
9 DNTN Doanh nghiệp tư nhân
10 GD&NQ Giao dịch và ngân quỹ
11 GRONROOS Mô hình chất lượng kỹ thuật/chức năng
12 HCB Trưởng phòng khách hàng doanh nghiệp
20 NHTM Ngân hàng Thương mại
21 NHTMCP Ngân hàng thương mại cổ phần
22 PFC-1, 2 Nhân viên tư vấn tài chính cá nhân bậc 1,2
23 PFC-L Tổ trưởng tư vấn tài chính cá nhân
24 PLCT Pháp lý chứng từ
25 RA Nhân viên quan hệ khách hàng
26 RM Chuyên viên quan hệ khách hàng
27 RO Chuyên viên quan hệ khách hàng
28 SERVQUAL Mô hình chất lượng dịch vụ
29 TCDN Tài chính doanh nghiệp
30 Teller Giao dịch viên
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 7MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv
MỤC LỤC iv
DANH MỤC CÁC BIỂU BẢNG viii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH xi
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1
2.MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2
2.1 Mục tiêu chung 2
2.2 Mục tiêu cụ thể 2
3.ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3
3.1 Đối tượng nghiên cứu 3
3.2 Phạm vi nghiên cứu 3
4 Phương pháp nghiên cứu 3
4.1 Phương pháp thu thập tài liệu 3
4.2 Phương pháp phân tích 4
5 KẾT CẤU ĐỀ TÀI 5
CHƯƠNG 1.CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ SỰ HÀI LÒNGCỦA KHÁCH HÀNG ĐỐI VỚI CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ 6 1.1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHUNG VỀ SỰ HÀI LÒNG 6
1.1.1 Sự hài lòng của khách hàng 6
1.1.2 Chỉ số hài lòng và mô hình chỉ số hài lòng của khách hàng 8
1.2 NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 12
1.2.1 Ngân hàng thương mại 12
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 81.2.2 Dịch vụ ngân hàng điện tử của ngân hàng thương mại 14
1.3 CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤNGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ VÀ SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG 18
1.3.1 Chất lượng 18
1.3.2 Chất lượng dịch vụ 19
1.3.3 Chất lượng dịch vụ ngân hàng 21
1.3.4 Chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử 23
1.3.5 Chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng 24
1.4 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ 26
1.4.1 Mô hình lý thuyết về chỉ số hài lòng khách hàng trong lĩnh vực ngân hàng 26
1.4.2 Một số công trình nghiên cứu về đánh giá sự hài lòng của khách hàng đối với dịch vụ ngân hàng điện tử 29
1.4.3 Mô hình SERVPERF và GRONROOS 30
1.5 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT VÀ CÁC THANG ĐO 36
1.5.1 Mô hình nghiên cứu 36
1.5.2 Thang đo 39
CHƯƠNG 2 MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNGCÁ NHÂN ĐỐI VỚI DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬTẠI NGÂN HÀNG Á CHÂU - CHI NHÁNH HUẾ 43
2.1 TỔNG QUAN VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU VÀ NGÂN HÀNG TMCP Á CHÂU CHI NHÁNH HUẾ 43
2.1.1.Giới thiệu Ngân hàng TMCP Á Châu 43
2.1.2 Giới thiệu Ngân hàng TMCP Á Châu, chi nhánh Huế 45
2.1.3 Tổ chức bộ máy và chức năng, nhiệm vụ các phòng ban 45
2.1.4 Các nguồn lực của Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu, chi nhánh Huế 47
2.2 ĐÁNH GIÁ VỀ DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU, CHI NHÁNH HUẾ 53
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 92.2.1 Giới thiệu dịch vụ ngân hàng điện tử tại Ngân hàng thương mại cổ phần Á
Châu, chi nhánh Huế 53
2.2.2 Điều kiện sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử tại Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu, chi nhánh Huế 54
2.2.3 Tiện ích của dịch vụ ngân hàng điện tử tại Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu, chi nhánh Huế 55
2.2.4 Các dịch vụ Ngân hàng điện tử được triển khai tại Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu, chi nhánh Huế 57
2.2.5 So sánh các tiện ích dịch vụ ngân hàng điện tử của Ngân hàng Á Châuvới các ngân hàng thương mại trên địa bàn Thừa Thiên Huế 62
2.2.6 Kết quả kinh doanh từ dịch vụ ngân hàng điện tử của khách hàng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu, chi nhánh Huế 64
2.3 ĐÁNH GIÁ CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU - CHI NHÁNH HUẾ 66
2.3.1 Kết quả nghiên cứu 66
2.3.2 Kiểm định thang đo bằng hệ số Cronbach’s Alpha 69
2.3.3 Phân tích nhân tố khám phá (Exploratory Factor Analysis - EFA) 74
2.3.4 Kiểm định mô hình nghiên cứu bằng phân tích hồi quy 83
2.3.5 Đánh giá của khách hàng cá nhân về chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử tại ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu, chi nhánh Huế 92
CHƯƠNG 3.GIẢI PHÁP NÂNG CAO SỰ HÀI LÒNG CỦAKHÁCH HÀNG CÁ NHÂN VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ TẠI NGÂN HÀNG Á CHÂUCHI NHÁNH HUẾ 99
3.1 CƠ SỞ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP 99
3.1.1 Định hướng phát triển công nghệ thông tin ngân hàng đến năm 2020 99
3.1.2 Triển vọng phát triển dịch vụ Ngân hàng điện tử tại ACB Huế 100
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 103.2 GIẢI PHÁP NÂNG CAO SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN
VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ TẠI NGÂN HÀNG Á
CHÂU CHI NHÁNH HUẾ 103
3.2.1 Giải pháp về thành phần độ tin cậy 103
3.2.2 Giải pháp về thành phần phương tiện hữu hình 104
3.2.3 Giải pháp về thành phần sự đáp ứng 105
3.2.4 Giải pháp về thành phần năng lực phục vụ 106
3.2.5 Giải pháp về thành phần sự đồng cảm 108
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 110
1 KẾT LUẬN 111
2 KIẾN NGHỊ 112
2.1 Kiến nghị với Chính phủ 112
2.2 Kiến nghị với Ngân hàng Nhà nước 112
TÀI LIỆU THAM KHẢO 113
PHỤ LỤC 116
BIÊN BẢN HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN
NHẬN XÉT PHẢN BIỆN 1 + 2
BẢN GIẢI TRÌNH
XÁC NHẬN HOÀN THIỆN
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 11DANH MỤC CÁC BIỂU BẢNG
Bảng 1.1: Khảo sát phí giao dịch ngân hàng tại Mỹ 15
Bảng 1.2: Tổng hợp một số khó khăn khi sử dụng thang đo SERVQUAL 34
Bảng 2.1:Tình hình lao động tại Ngân hàng Thương mại cổ phầnÁ Châu, 48
chi nhánh Huếqua 3 năm 2012 - 2014 48
Bảng 2.2: Tình hình hoạt động kinh doanh tại Ngân hàngTMCPÁ Châu, chi nhánh Huế qua 3 năm 2012 - 2014 51
Bảng 2.3: Các gói dịch vụ ngân hàng điện tử dành cho khách hàng cá nhântại Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu, chi nhánh Huế năm 2015 54
Bảng 2.4: So sánh các tiện ích dịch vụ ngân hàng điện tử của Ngân hàng Á Châuvới các ngân hàng thương mại trên địa bàn Thừa Thiên Huế 62
Bảng 2.5: Kết quả kinh doanh từ dịch vụ ngân hàng điện tử của khách hàng cá nhân 65 tại Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu, chi nhánh Huế qua các năm từ 2011 đến 2014 65
Bảng 2.6: Đặc điểm đối tượng khảo sát 67
Bảng 2.7: Trung bình mức độ sử dụng dịch vụ Ngân hàng điện tử 68
Bảng 2.8: Mục đích sử dụng ACB online của khách hàng 69
Bảng 2.9: Hệ số Cronbach‘s Alpha của thang đo SERVPERF 70
Bảng 2.10: Hệ số Cronbach‘s Alpha của thang đo GRONROOS 72
Bảng 2.11: Hệ số Cronbach‘s Alpha của thang đo sự hài lòng 74
Bảng 2.12: Kiểm định KMO và Bartlett’s Test 75
Bảng 2.13: Phân tích nhân tố khám phá EFAlần 1 76
Bảng 2.14: Kiểm định KMO và Bartlett’s Test 79
Bảng 2.15: Phân tích nhân tố khám phá EFA lần 1 81
Bảng 2.16: Phân tích nhân tố khám phá EFA 83
Bảng 2.17: Kết quả phân tích hồi quy đa biến 84
Bảng 2.18: Mô hình tóm tắt sử dụng phương pháp Enter 86
Bảng 2.19: Kiểm định về sự phù hợp của mô hình hồi quy 87
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 12Bảng 2.20: Kết quả phân tích hồi quy đa biến 88
Bảng 2.21: Mô hình tóm tắt sử dụng phương pháp Enter 89
Bảng 2.22: Kiểm định về sự phù hợp của mô hình hồi quy 90
Bảng 2.23: Đánh giá của khách hàng về thành phần độ tin cậy 93
Bảng 2.24: Đánh giá của khách hàng về thành phần phương tiện hữu hình 94
Bảng 2.25: Đánh giá của khách hàng về thành phần sự đáp ứng 96
Bảng 2.26: Đánh giá của khách hàng về thành phần năng lực phục vụ 97
Bảng 2.27: Đánh giá của khách hàng về thành phần sự đồng cảm 98
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 13DANH MỤC SƠ ĐỒ, HÌNH
Sơ đồ 1.1: Mô hình chỉ số hài lòng khách hàng của Mỹ 10
Sơ đồ 1.2: Mô hình chỉ số hài lòng khách hàng của các Quốc gia Châu Âu 11
Sơ đồ 1.3: Quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng 25
Sơ đồ 1.4: Mô hình lí thuyết về chỉ số hài lòng khách hàngcủa các ngân hàng 28
Sơ đồ 1.5:Mô hình 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ 32
Sơ đồ1.6: Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử và sự thỏa mãn của khách hàng theo mô hình SERVPERF 37
Sơ đồ 1.7:Mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử và sự thỏa mãn của khách hàng theo mô hình GRONROOS 38
Sơ đồ 1.8: Mô hình đề xuất mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tửvà sự thỏa mãn của khách hàng 38
Hình 2.1: Logo Ngân hàng Thương mại cổ phần Á Châu 43
Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức tại Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu, chi nhánh Huế 46
Sơ đồ 2.2: Mô hình SERVPERFthể hiện mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụngân hàng điện tửvà sự thỏa mãn của khách hàng 91
Sơ đồ 2.3: Mô hình GRONROOSthể hiện mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụngân hàng điện tửvà sự thỏa mãn của khách hàng 91
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 14PHẦN MỞ ĐẦU
1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Sự thâm nhập mạnh mẽ của công nghệ thông tin, điện tử viễn thông vàongành tài chính ngân hàng đã tạo ra nhiều sản phẩm, dịch vụ mới với chất lượng
công nghệ cao Vì vậy, việc ứng dụng công nghệ thông tin trong sự phát triển các
dịch vụ ngân hàng là một yêu cầu tất yếu để tăng khả năng cạnh tranh và đem lại
nhiều tiện ích cho khách hàng Nhận thức được vai trò to lớn của công nghệ thông
tin mang lại, nhiều ngân hàng trên thế giới đã và đang áp dụng công nghệ thông tin
để phát triển và hoàn thiện các dịch vụ ngân hàng nhằm thỏa mãn tối đa nhu cầu
ngày càng đa dạng của khách hàng, trong đó phát triển mạnh mẽ nhất phải kể đến
dịch vụ ngân hàng điện tử
Ở Việt Nam, dịch vụ ngân hàng điện tử đã gây được sự chú ý lớn của cácNgân hàng thương mại, cũng như của khách hàng do tính tiện dụng, nhanh chóng,
khả năng phục vụ mọi lúc, mọi nơi Ngân hàng điện tử đã mở ra nhiều triển vọng
nhưng cũng không ít khó khăn thách thức, đòi hỏi các ngân hàng thương mại cần có
kế hoạch phát triển cụ thể để đưa dịch vụ ngân hàng điện tử phục vụ khách hàng
một cách an toàn và hiệu quả nhất.Dịch vụ ngân hàng điện tử là một trong nhiều
ứng dụng công nghệ ngân hàng hiện đại của các Ngân hàng thương mại Với khả
năng xử lý thông tin trực tuyến, dịch vụ ngân hàng điện tử cung cấp các dịch vụ tiện
ích cho khách hàng Tuy nhiên, thực tế hiện nay cho thấy việc áp dụng dịch vụ ngân
hàng điện tử tại các ngân hàng thương mại của Việt Nam cũng còn nhiều hạn chế,
vì điều kiện cơ sở hạ tầng và trình độ phát triển khoa học kỹ thuật chưa cao Hơn
nữa, các dịch vụ này cũng chưa tiếp cận được với đa số khách hàng hiện nay
Trong bối cảnh ngày nay sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụđược xem là vấn đề sống còn của mỗi ngân hàng, phát triển dịch vụ ngân hàng trở
thành xu thế tất yếu góp phần quyết định sự tồn tại của ngân hàng, trong đó bao
gồm cả dịch vụ ngân hàng điện tử Nhận thức được điều đó, các ngân hàng đã và
đang ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ cho việc phát triển, nâng cấp, hoàn thiện
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 15dịch vụ ngân hàng điện tử nhằm thỏa mãn tối đa nhu cầu ngày càng cao của khách
hàng.Đặc biệt,trước sự cạnh tranh khốc liệt hiện nay thì việcnghiên cứu để nâng cao
chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử là vô cùng cần thiết để giữ chân khách hàng
cũng như lôi kéo những khách hàng tiềm năng
Ngân hàng Á Châu là một trong những ngân hàng đầu tiên triển khai dịch vụngân hàng điện tử và đã đạt được những thành tựu đáng kể về số khách hàng Tuy
nhiên, tại thị trường hiện nay, hầu hết các khách hàng hiện nay chỉ quen với những
giao dịch truyền thống như giao dịch trực tiếp tại ngân hàng hay giao dịch trực tiếp
tại các máy ATM Muốn triển khai dịch vụ thành công, ngân hàng phải đánh giá
được sự hài lòng khách hàng khi tiếp cận và sử dụng dịch vụ Từ đó, ngân hàng cần
biết những nhân tố nào tác động đến sựhài lòng về chất lượng dịch vụ ngân hàng
điện tử của khách hàng để có biện pháp thúc đẩy hữu ích việc sử dụng dịch vụ
Làmthế nào để biết được đâu là điều mà khách hàng quan tâm và những nhân tố nào
ảnh hưởng đến sự hài lòng đó luôn là điều trăn trở của lãnh đạo ngân hàng Vì vậy,
đề tài:“ Đánh giá sự hài lòng của khách hàngcá nhân về chất lượng dịch vụ ngân
hàng điện tử tạiNgân hàng Á Châu, chi nhánh Huế”được chọn làm luận văn thạc
sỹ
2.MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng chất lượng dịch vụ ngân hàng điện
tử, đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử tại
Ngân hàng Á Châu, chi nhánh Huế
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn về dịch vụ ngân hàng điện tử,chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tửvà sự hài lòng của khách hàng đối với chất
lượng dịch vụngân hàng điện tử
- Đánh giá thực trạng mức độ hài lòng của khách hàng cá nhân đối với dịch
vụ ngân hàng điện tử tạiNgân hàng Á Châu, chi nhánh Huế
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 16- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao sự hài lòng của khách hàng cá nhânđối với chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử tạiNgân hàng Á Châu, chi nhánh Huế.
3.ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu là sự hài lòng của khách hàng cá nhân khi sử dụngdịch vụ ngân hàng điện tử tạiNgân hàng Á Châu, chi nhánh Huế
- Đối tượng khảo sát là những khách hàng thường xuyên sử dụng dịch vụngân hàng điện tử của Ngân hàng Á Châu, chi nhánh Huế
3.2 Phạm vi nghiên cứu
-Phạm vi không gian: tại Ngân hàng TMCP Á Châu- Chi nhánh Huế
- Phạm vi thời gian: Phân tích, đánh giá thực trạng giai đoạn 2012- 2014và
đề xuất giải pháp đến năm 2016
- Phạm vi nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến
sự hài lòng của khách hàng cá nhân về chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử tại
Ngân hàng Á Châu, chi nhánh Huế
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp thu thập tài liệu
- Đối với số liệu thứ cấp
Số liệu thứ cấp thu thập được do ngân hàng Á Châu - chi nhánh Huế cungcấp về các nội dung như: cơ cấu tổ chức các phòng ban bộ phận, kết quả hoạt động
kinh doanh của ngân hàng trong giai đoạn 2012-2014 giúp đánh giá tình hình cơ
bản của ngân hàng Doanh thu từ giao dịch ngân hàng điện tử, doanh số giao
dịchngân hàng điện tửgiai đoạn 2012-2014
Ngoài ra đề tài còn sử dụng một số tài liệu cũng như thông tin về ngân hàng
từ một số sách báo, tạp chí, Internet về lịch sử hình thành phát triển ngân hàng, thực
tiễn hoạt động dịch vụ ngân hàng điện tử cũng như những hạn chế còn tồn tại của
dịch vụ tại Việt Nam và của Ngân hàng Á Châu, chi nhánh Huế
- Đối với số liệu sơ cấp
Việc thu thập số liệu sơ cấp bằng cách tiến hành khảo sát khách hàng thường
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 17xuyên sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử của Ngân hàng Á Châu, chi nhánh Huế
thông qua bảng hỏi từ tháng 2 đến tháng 3 năm 2015
- Phương pháp chọn mẫu: Để chọn mẫu thích hợpvới đối tượng nghiên cứu
của đề tài, tác giả đã sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện để phỏng vấn
những khách hàng sử dụng dịch vụ ngân hàng điện tử của Ngân hàng thương mại cổ
phần Á Châu, chi nhánh Huế
- Kích thước mẫu:Theo Nguyễn Đình Thọ - Nguyễn Thị Mai Trang (2007),
cỡ mẫu (số quan sát) tối thiểu để có thể thực hiện phân tích nhân tố phải bằng 4
hoặc 5lần số biến quan sát trong bảng câu hỏi để kết quả điều tra là có ý nghĩa Như
vậy với bảng hỏi khảo sát khách hàng có 40 biến quan sát thì cần phải đảm bảo có ít
nhất 200 quan sát trong mẫu điều tra Tuy nhiên trên thực tế, chúng tôi đã phát ra
250 bảng hỏi để dự phòng trường hợp khách hàng không trả lời Số bảng hỏi hợp lệ:
200 bảng, sau khi đã loại đi những bảng khách hàng điền không đầy đủ thông tin
4.2 Phương pháp phân tích
- Phân tích hệ số Cronbach Alpha: Theo “Hoàng Trọng và các đồng
nghiệp, 2005” thì thang đo có độ tin cậy caokhi Cronbach Alpha ≥ 0,8 Tuy nhiên,
Cronbach Alpha từ 0,6 trở lên có thể sử dụng được trong trường hợp khái niệm
đang nghiên cứu là mới hoặc mới đối với người được phỏng vấn trong bối cảnh
nghiên cứu (trường hợp của đề tài - nghiên cứu khám phá) nên khi kiểm định sẽ lấy
chuẩn Cronbach Alpha ≥ 0,6
- Phân tích nhân tố khám phá: Được sử dụng để rút gọn tập nhiều biến quan
sát phụ thuộc lẫn nhau thành một tập biến ít hơn để chúng có ý nghĩa hơn nhưng vẫn
chứa đựng hầu hết thông tin của tập biến ban đầu (Hair và các tác giả, 1998)
Số lượng nhân tố: Được xác định dựa trên chỉ số Eigenvalue đại diện chophần biến thiên được giải thích bởi mỗi nhân tố Theo tiêu chuẩn Kaiser thì những
nhân tố có Eigenvalue nhỏ hơn 1 sẽ bị loại khỏi mô hình nghiên cứu
Phương pháp trích hệ số được sử dụng trong nghiên cứu này là PrincipalAxis Factoring với phép xoay Varimax Phương pháp Principal Axis Factoring sẽ
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 18cho ta số lượng nhân tố là ít nhất để giải thích phương sai chung của tập hợp biến
quan sát trong sự tác động qua lại giữa chúng
- Phân tích hồi quy tuyến tính: Được sử dụng để mô hình hoá mối quan hệ
nhân quả giữa các biến, trong đó gồm: biến biến phụ thuộc và các biến độc lập Mức
độ phù hợp của mô hình được đánh giá bằng hệ số R2 điều chỉnh Giá trị R2 điều
chỉnh không phụ thuộc vào độ lệch phóng đại của R2 do đó được sử dụng phù hợp
với hồi quy tuyến tính đa biến
Kiểm định ANOVA được sử dụng để kiểm định độ phù hợp của mô hình tươngquan, tức là có hay không có mối quan hệ giữa các biến độc lập hay biến phụ thuộc
Thực chất của kiểm định ANOVA đó là kiểm định F xem biến phụ thuộc có liên hệ
tuyến tính với toàn bộ tập hợp các biến độc lập hay không, và giả thuyết H0được đưa
ra là βk = 0 Trị thống kê F được tính từ giá trị R2 của mô hình đầy đủ, giá trị Sig bé
hơn mức ý nghĩa kiểm định sẽ giúp khẳng định sự phù hợp của mô hình hồi quy
- Phân tích thống kê mô tả (Descriptive Statistics): Sử dụng để xử lý các
dữ liệu và thông tin thu thập được nhằm đảm bảo tính chính xác và từ đó, có thể
đưa ra các kết luận có tính khoa học và độ tin cậy cao về vấn đề nghiên cứu
- Việc xử lý và tính toán số liệu được thực hiện trên máy tính theo các phầnmềm thống kê thông dụng EXCEL và SPSS 16.0
Chương 2: Đánh giá sự hài lòng của khách hàng cá nhân về chất lượng dịch
vụ ngân hàng điện tạiNgân hàng Á Châu, chi nhánh Huế
Chương 3:Giải pháp nâng cao sự hài lòng của khách hàngcá nhân về chất
lượng dịch vụngân hàng điện tửtạiNgân hàng Á Châu, chi nhánh Huế
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 191.1.1.1 Khái niệm sự hài lòng
Sự hài lòng của khách hàng là một nội dung chủ yếu trong hoạt động kinhdoanh, do vậy có rất nhiều chủ đề, sách báo khoa học đã xuất bản về đề tài này Theo
Spreng, MacKenzie và Olshavsky (1996), sự hài lòng của khách hàng được xem là
nền tảng trong khái niệm của marketing về việc thỏa mãn nhu cầu và mong ước của
khách hàng Có nhiều quan điểm đánh giá khác nhau về sự hài lòng của khách hàng
Sự hài lòng của khách hàng là phản ứng của họ về sự khác biệt cảm nhận giữa kinh
nghiệm đã biết và sự mong đợi Nghĩa là, kinh nghiệm đã biết của khách hàng khi sử
dựng một dịch vụ và kết quả sau khi dịch vụ được cung cấp
Theo Kotler và Keller (2006), sự hài lòng là mức độ trạng thái cảm giác củamột người bắt nguồn từ việc so sánh nhận thức về một sản phẩm so với mong đợi
của người đó Theo đó, sự hài lòng có ba cấp độ sau:
- Nếu nhận thức của khách hàng nhỏ hơn kỳ vọng thì khách hàng cảm nhậnkhông thỏa mãn;
ngược lại khách hàng sẽ không hài lòng
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 20- Nhu cầu biểu hiện: đây là loại nhu cầu mà khách hàng biểu lộ sự mongmuốn, chờ đợi đạt được Theo ông, giữa sự hài lòng của khách hàng và sự đáp ứng
được nhu cầu này có mối quan hệ tuyến tính
- Nhu cầu tiềm ẩn: đây là loại nhu cầu mà khách hàng không đòi hỏi, tuy nhiênnếu có sự đáp ứng từ phía nhà cung ứng dịch vụ thì sự hài lòng khách hàng sẽ tăng lên
Một lý thuyết thông dụng để xem xét sự hài lòng của khách hàng là lý thuyết
“Kỳ vọng - Xác nhận” Lý thuyết được phát triển bởi Oliver (1980) và được dùng
để nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng đối với chất lượng của các dịch vụ hay
sản phẩm của một tổ chức Lý thuyết đó bao gồm hai quá trình nhỏ có tác động độc
lập đến sự hài lòng của khách hàng: kỳ vọng về dịch vụ trước khi mua và cảm nhận
về dịch vụ sau khi đã trải nghiệm Theo lý thuyết này có thể hiểu sự hài lòng của
khách hàng là quá trình như sau:
(1) Trước hết, khách hàng hình thành trong suy nghĩ của mình những kỳvọng về những yếu tố cấu thành nên chất lượng dịch vụ mà nhà cung cấp có thể
mang lại cho họ trước khi các khách hàng quyết định mua
(2) Sau đó, việc mua dịch vụ và sử dụng dịch vụ đóng góp vào niềm tinkhách hàng về hiệu năng thực sự của dịch vụ mà họ đang sử dụng
(3) Sự thỏa mãn của khách hàng chính là kết quả của sự so sánh hiệu quả màdịch vụ này mang lại giữa những gì mà họ kỳ vọng trước khi mua dịch vụ và những
gì mà họ đã nhận được sau khi đã sử dụng nó và sẽ có ba trường hợp: Kỳ vọng của
Trang 21Việc thỏa mãn khách hàng trở thành một tài sản quan trọng trong nỗ lực nâng cao
chất lượng dịch vụ, giữ vững sự trung thành, nâng cao năng lực cạnh tranh của tổ
chức, doanh nghiệp Khách hàng được thỏa mãn là một yếu tố quan trọng để duy trì
được thành công lâu dài trong kinh doanh và các chiến lược kinh doanh phù hợp
nhằm thu hút và duy trì khách hàng (Zeithaml và ctg, 1996)
1.1.1.2 Phân loại sự hài lòng của khách hàng
Theo Bernd Stauss và Patricia Neuhaus (1997): có thể phân loại mức độhài lòng của khách hàng thành ba loại và chúng có tác động khác nhau đến cung
cấp dịch vụ:
Hài lòng tích cực: Đây là sự hài lòng mang tính tích cực và được phản hồi
thông qua các nhu cầu sử dụng ngày một tăng lên đối với nhà cung cấp dịch vụ Đối
với những khách hàng có sự hài lòng tích cực, họ và nhà cung cấp sẽ có mối quan
hệ tốt đẹp, tín nhiệm lẫn nhau và cảm thấy hài lòng khi giao dịch
Hài lòng ổn định: Đối với những khách hàng có sự hài lòng ổn định, họ sẽ
thấy thoải mái và hài lòng những gì đang diễn ra và không muốn có sự thay đổi
trong cách cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp Vì vậy, những khách hàng này tỏ ra
dễ chịu, có sự tin tưởng cao đối với doanh nghiệp và rất sẵn lòng tiếp tục sử dụng
sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp
Hài lòng thụ động: Những khách hàng có sự hài lòng thụ động thường ít tin
tưởng vào doanh nghiệp và họ cho rằng rất khó để doanh nghiệp có thể cải thiện
được chất lượng dịch vụ và thay đổi theo yêu cầu của mình Sự hài lòng của họ
không phải vì doanh nghiệp đã thỏa mãn hoàn toàn nhu cầu của họ mà vì họ nghĩ
rằng sẽ không thể nào yêu cầu doanh nghiệp cải thiện tốt hơn được nữa nên họ sẽ
không tích cực đóng góp ý kiến hay tỏ ra thờ ơ với nhứng nỗ lực cải thiện của
Trang 22dịch vụ và có thể được hiểu là giao dịch với sự có mặt hoặc không có mặt của nhân
viên doanh nghiệp dịch vụ
Nguồn gốc của việc sử dụng chỉ số hài lòng của khách hàng: Việc thỏa mãnkhách hàng một tài sản quan trọng đối với các doanh nghiệp và tổ chức trong việc
nỗ lực nâng cao chất lượng dịch vụ, giữ vững sự trung thành, nâng cao năng lực
cạnh tranh của doanh nghiệp Năm 1989, chỉ số đo mức độ hài lòng của khách hàng
đầu tiên được biết đến tại Thủy Điển (Swedish Customer Satisfaction
Barometer-SCSB) nhằm thiết lập chỉ số hài lòng của khách hàng đối với việc mua và tiêu dùng
sản phẩm-dịch vụ nội địa Trong những năm sau đó, chỉ số này được phát triển và
ứng dụng rộng rãi tại các nước phát triển như Mỹ ACSI, Nauy NCSI, Đan Mạch
-DCSI và các quốc gia EU-EUSI(1998) Chỉ số này có thể thực hiện trên phương
diện quốc gia (các doanh nghiệp, các ngành sẽ thỏa mãn như thế nào đó đối với
khách hàng của họ) hoặc ở góc độ nội bộ ngành (so sánh sự thỏa mãn các doanh
nghiệp trong phạm vi một ngành) và so sánh giữa các thời điểm khác nhau (để nhận
thấy sự thay đổi) Từ đó, các doanh nghiệp có hướng hoạch định các mục tiêu và
chiến lược kinh doanh
Mục tiêu của việc sử dụng chỉ số hài lòng của khách hàng - Customersatisfaction index (CSI): Mục tiêu và ứng dụng của CSI ở cấp doanh nghiệp là việc
xác định các yếu tố (biến) có tác động đến nhận thức hay sự hài lòng của khách
hàng; lượng hóa trọng số hay mức độ quan trọng của mỗi yếu tố trong tương quan
các yếu tố khác; xác định mức độ hài lòng tại thời điểm nghiên cứu của khách hàng,
so sánh đánh giá của khách hàng trên từng tiêu chí với đối thủ cạnh tranh hay với
chính mình trong quá khứ (mục tiêu này thể hiện rõ hơn khi CSI được triển khai ở
cấp độ toàn ngành và đa ngành); lượng hóa mối liên hệ giữa mức độ hài lòng với
các đại lượng tiếp thị khác (lòng trung thành của khách hàng); so sánh câu trúc sự
hài lòng, mức độ hài lòng và các tác động của sự hài lòng giữa các nhóm khách
hàng khác nhau của công ty Các doanh nghiệp cần xem CSI như một hình thức
kiểm toán hàng năm với tài sản vô hình là uy tín, thương hiệu, tình cảm mà khách
hàng dành cho mình, các thông tin của CSI cần được liên tục cập nhật vào hệ thống
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 23thông tin của doanh nghiệp để làm cơ sở trong việc hoạch định các chiến lược trong
tương lai
1.1.2.2 Mô hình chỉ số hài lòng của khách hàng (CSI model)
Chỉ số hài lòng của khách hàng bao gồm các nhân tố (biến), mỗi nhân tốđược cấu thành nhiều biến cụ thể (indicators, itiem) đặc trưng của sản phẩm hoặc
dịch vụ.Sự hài lòng của khách hàng được định nghĩa như một sự đánh giá toàn diện
về sử dụng một dịch vụ hoặc hoạt động sau bán hàng của doanh nghiệp và đây
chính là điểm cốt lõi của mô hình CSI Xung quanh biến số này là hệ thống các mối
quan hệ nhân quả xuất phát từ những biến khởi tạo như sự mong đợi của khách
hàng, hình ảnh doanh nghiệp và sản phẩm, chất lượng cảm nhận và giá trị cảm nhận
về sản phẩm hoặc dịch vụ kèm theo đến các biến số kết quả của sự hài lòng như sự
trung thành hay sự than phiền của khách hàng
Mô hình CSI của các nước như sau:
Sơ đồ 1.1: Mô hình chỉ số hài lòng khách hàng của Mỹ
(American Customer Sastisfaction Index - ACSI)
Trong mô hình chỉ số hài lòng của Mỹ (ACSI), giá trị cảm nhận chịu tácđộng bởi chất lượng cảm nhận và sự mong đợi của khách hàng.Khi đó, sự mong đợi
của khách hàng có tác động trực tiếp đến chất lượng cảm nhận.Trên thực tế, khi
mong đợi càng cao, có thể tiêu chuẩn về chất lượng cảm nhận của khách hàng đối
(Perceivedvalue)
Sự hài lòng của khách hàng (SI)
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 24với sản phẩm càng cao hoặc ngược lại Do vậy, yêu cầu về chất lượng sản phẩm và
dịch vụ cung cấp cho khách hàng phải đảm bảo và được thỏa mãn trên cơ sở sự hài
lòng của họ Sự hài lòng của khách hàng được tạo thành trên cơ sở chất lượng cảm
nhận, sự mong đợi và giá trị cảm nhận, nếu chất lượng và giá trị cảm nhận cao hơn
sự mong đợi sẽ tạo nên lòng trung thành đối với khách hàng, trường hợp ngược lại,
đấy là sự phàn nàn hay sự than phiền về sản phẩm mà họ tiêu dùng
Mô hình chỉ số hài lòng Châu Âu (ECSI) có một số khác biệt nhất định.Sovới ACSI, hình ảnh của sản phẩm, thương hiệu có tác động trực tiếp đến sự mong
đợi của khách hàng Khi đó, sự hài lòng của khách hàng là sự tác động tổng hòa của
4 nhân tố hình ảnh, giá trị cảm nhận, chất lượng cảm nhận về cả sản phẩm hữu hình
và vô hình Thông thường, chỉ số ACSI thường áp dụng cho lĩnh vực công còn chỉ
số ECSI thường ứng dụng đo lường sản phẩm các ngành
Sơ đồ 1.2: Mô hình chỉ số hài lòng khách hàng của các Quốc gia Châu Âu
(European Customer sastisfaction Index-ACSI)
Rõ ràng, điểm mạnh của cách tiếp cận này là nó làm dịch chuyển ngay tứckhắc kinh nghiệm tiêu dùng, tạo điều kiện cho việc nghiên cứu mối quan hệ nhân
quả giữa các yếu tố cấu thành sự hài lòng và sự trung thành của khách hàng Do
(Perceivedvalue)
Sự hài lòng của khách hàng
Trang 25vậy, mục tiêu đầu tiên của việc tiếp cận theo cấu trúc CSI là việc giải thích sự trung
thành của khách hàng đối với một sản phẩm nói riêng hay một doanh nghiệp, một
quốc gia nói chung thông qua chỉ số hài lòng của khách hàng khi chịu sự tác động
trực tiếp hay gián tiếp bởi hình ảnh, sự mong đợi, chất lượng cảm nhận (về sản
phẩm hoặc dịch vụ) và giá trị cảm nhận đối với sản phẩm dịch vụ đó
1.2 NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ
CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.2.1 Ngân hàng thương mại
1.2.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại
Ngân hàng thương mại (NHTM) ra đời cùng với sự phát triển của kinh tếhàng hóa Với chức năng là nhà trung gian tài chính, làm cầu nối giữa người gửi
tiền và người vay tiền nên hệ thống ngân hàng đã trở thành một ngành kinh tế huyết
mạch, là động lực thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế
Đứng trên nhiều góc độ nghiên cứu khác nhau, người ta có các định nghĩakhác nhau về Ngân hàng thương mại
Xét trên phương diện những loại hình dịch vụ mà ngân hàng cung cấp, PeterS.Rose (2000): “Ngân hàng là loại hình tổ chức tài chính cung cấp một danh mục
các dịch vụ tài chính đa dạng nhất đặc biệt là tín dụng, tiết kiệm và dịch vụ thanh
toán và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so với bất kỳ một tổ chức kinh
doanh nào trong nền kinh tế”
Xét trên các hoạt động chủ yếu của NHTM, theo luật các tổ chức tín dụng(2004): “Ngân hàng là loại hình tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động
ngân hàng và hoạt động kinh doanh khác có liên quan Các loại hình ngân hàng chủ
yếu bao gồm: NHTM, ngân hàng phát triển, ngân hàng đầu tư, ngân hàng chính
sách, ngân hàng hợp tác và các loại hình ngân hàng khác”
Như vậy, từ các định nghĩa trên có thể thấy ngân hàng thương mại là doanhnghiệp hoạt động trên lĩnh vực kinh doanh tiền tệ với các nghiệp vụ chủ yếu là huy
động vốn và cho vay Ngoài ra NHTM còn thực hiện chức năng thanh toán và cung
cấp nhiều dịch vụ khác
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 26Ngày nay, trên thị trường tài chính, tiền tệ các loại hình tổ chức tham giahoạt động đan xen một cách đa dạng và phong phú, một số loại hình tổ chức tín
dụng khác (tổ chức tín dụng phi ngân hàng) cũng thực hiện một số nghiệp vụ của
ngân hàng thương mại Tuy nhiên, các tổ chức này không nhận tiền gửi không kỳ
hạn và không làm dịch vụ thanh toán Đó chính là tiêu chí để phân biệt NHTM với
các tổ chức tín dụng khác
1.2.1.2 Chức năng của ngân hàng thương mại
Nhìn chung NHTM có 3 chức năng cơ bản sau:
- Chức năng trung gian tài chính: Bao gồm trung gian tín dụng và trung gianthanh toán giữa các doanh nghiệp trong nền kinh tế
- Chức năng tạo tiền đề: Là chức năng sang tạo ra bút tệ, góp phần làm giatăng khối lượng tiền tệ cho nền kinh tế
- Chức năng sản xuất: Bao gồm việc huy động và sử dụng các nguồn lực đểtạo ra sản phẩm và dịch vụ cung cấp cho nền kinh tế
1.2.1.3 Phân loại ngân hàng thương mại
a Phân loại theo hình thức sở hữu
Với tiêu thức phân loại này, hệ thống NHTM được chia thành 5 loại:
- NHTM nhà nước: Là NHTM do nhà nước đầu tư vốn, thành lập và hoạtđộng kinh doanh góp phần thực hiện mục tiêu kinh tế của Nhà nước;
- NHTM cổ phần: Là NHTM được thành lập dưới hình thức công ty cổ phần,trong đó có các doanh nghiệp Nhà nước, tổ chức tín dụng, tổ chức khác, … và cá
nhân cùng góp vốn theo quy định của Nhà nước Trước đòi hỏi sự đổi mới theo
hướng hiệu quả của nền kinh tế, ở nước ta hiện nay việc chuyển đổi hình thức sở
hữu đã và đang được thực hiện Do đó, hệ thống NHTM cổ phần được chia thành
NHTM cổ phần Nhà nước và NHTM cổ phần tư nhân;
- Ngân hàng liên doanh: Là ngân hàng được thành lập bằng vốn góp của bênViệt Nam và bên nước ngoài trên cơ sở hợp đồng liên doanh Ngân hàng liên doanh
là một pháp nhân Việt Nam, hoạt động theo giấy phép và theo các quy định liên
quan của pháp luật;
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 27- Chi nhánh NHTM nước ngoài: Là đơn vị phụ thuộc của ngân hàng nướcngoài, được ngân hàng nước ngoài chịu trách nhiệm đối với mọi nghĩa vụ và cam
kết của chi nhánh tại Việt Nam, Chi nhánh ngân hàng nước ngoài có quyền và nghĩa
vụ do pháp luật Việt Nam quy định, hoạt động theo giấy phép mở chi nhánh và các
quy định liên quan của pháp luật Việt Nam;
- NHTM 100% vốn nước ngoài: Cùng với quá trình hội nhập và mở cửa hoạtđộng dịch vụ ngân hàng sau khi gia nhập WTO, loại hình NHTM có 100% vốn
nước ngoài được phép thành lập và hoạt động cạnh tranh với các NHTM Việt Nam
b Dựa vào chiến lược kinh doanh
Căn cứ vào chiến lược kinh doanh, hệ thống NHTM được phân thành:
- Ngân hàng bán buôn: Là ngân hàng chỉ giao dịch và cung ứng dịch vụ chođối tượng khách hàng công ty chứ không giao dịch với khách hàng cá nhân;
- Ngân hàng bán lẻ: Là ngân hàng giao dịch và cung ứng dịch vụ cho đốitượng khách hàng cá nhân;
- Ngân hàng vừa bán buôn vừa bán lẻ: Là ngân hàng giao dịch và cung ứngdịch vụ cho cả khách hàng là công ty lẫn cá nhân Hiên nay, hầu hết NHTM Việt
Nam đều thuộc loại hình này
1.2.2 Dịch vụ ngân hàng điện tử của ngân hàng thương mại
1.2.2.1.Khái niệm dịch vụ ngân hàng điện tử
Theo Kim Đức Thịnh (2009):Dịch vụ ngân hàng điện tử (Electronic Bankingviết tắt là E-Banking) được hiểu như sau: Theo nghĩa trực quan đó là một loại dịch vụ
ngân hàng được khách hàng thực hiện nhưng không phải đến quầy giao dịch gặp
nhân viên ngân hàng Theo nghĩa rộng hơn đây là sự kết hợp giữa một số hoạt động
dịch vụ ngân hàng truyền thống với công nghệ thông tin và điện tử viễn thông
Như vậy, dịch vụ ngân hàng điện tử là một dạng của thương mại điện tử(electronic commerce hay e-commerce) ứng dụng trong hoạt động kinh doanh ngân
hàng Cũng có thể hiểu cụ thể hơn, E-Banking là một hệ thống phần mềm tin học
cho phép khách hàng có thể tìm hiểu thông tin hay thực hiện một số giao dịch ngân
hàng thông qua phương tiện điện tử (công nghệ thông tin, điện tử, kỹ thuật số, từ
tính, truyền dẫn không dây, quang học, điện từ hoặc công nghệ tương tự) Các ngân
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 28hàng thương mại ở các nước tiên tiến trên thế giới đã và đang phát triển mạnh các
hoạt động dịch vụ ngân hàng điện tử Ở nước ta mức độ quan tâm có khác nhau, có
nơi người ta chỉ coi dịch vụ này là một cái gì đó mới mẻ, xa xôi, tốn kém, có nơi
cũng nghiên cứu ứng dụng nhưng ở mức cầm chừng, nghe ngóng, đi sau các đơn vị
khác, nhưng cũng có nơi được quan tâm và có chiến lược đầu tư nghiên cứu ứng
dụng thật sự Sở dĩ có tình trạng như vậy bởi vì E-banking có rất nhiều ưu việt
nhưng lại cũng có một số nhược điểm
1.2.2.2 Ưu, nhược điểm của ngân hàng điện tử
Ưu điểm của ngân hàng điện tử
Nhanh chóng, thuận tiệnNgân hàng điện tử là một kênh giao dịch, giúp cho khách hàng có thể liên lạcvới ngân hàng một cách nhanh chóng, thuận tiện để thực hiện một số nghiệp vụ
ngân hàng tại bất kỳ thời điểm nào (24 giờ mỗi ngày, 7 ngày một tuần) và ở bất cứ
nơi đâu Điều này đặc biệt có ý nghĩa đối với các khách hàng có ít thời gian để đi
đến văn phòng trực tiếp giao dịch với ngân hàng, các khách hàng nhỏ và vừa, khách
hàng cá nhân có số lượng giao dịch với ngân hàng không nhiều, số tiền mỗi lần giao
dịch không lớn Đây là lợi ích mà các giao dịch kiểu ngân hàng truyền thống khó có
thể đạt được với tốc độ nhanh, chính xác so với ngân hàng điện tử
Tiết kiệm chi phí, tăng doanh thuPhí giao dịch dịch vụ ngân hàng điện tử được đánh giá là ở mức rất thấp sovới giao dịch truyền thống, đặc biệt là giao dịch qua Internet, từ đó góp phần tăng
doanh thu hoạt động cho ngân hàng (Kim Đức Thịnh, 2009) Số liệu về phí giao
dịch ngân hàng khảo sát ở Mỹ đã minh chứng cho điều đó:
Bảng 1.1: Khảo sát phí giao dịch ngân hàng tại Mỹ
STT Hình thức giao dịch Phí bình quân 1 giao dịch
(USD)
1 Giao dịch qua nhân viên ngân hàng 1,07
2 Giao dịch qua điện thoại 0,54
3 Giao dịch qua ATM 0,27
4 Giao dịch qua Internet 0,015
Nguồn: www.vietinbank.vn
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 29 Mở rộng phạm vi hoạt động, tăng khả năng cạnh tranhDịch vụ ngân hàng điện tửlà một giải pháp của NHTM để nâng cao chấtlượng dịch vụ và hiệu quả hoạt động, qua đó nâng cao khả năng cạnh tranh của
NHTM Điều quan trọng hơn là dịch vụ ngân hàng điện tửcòn giúp NHTM thực
hiện chiến lược “toàn cầu hóa” mà không cần mở thêm chi nhánh ở trong nước cũng
như ở nước ngoài E-Banking cũng là công cụ quảng bá, khuyếch trương thương
hiệu của NHTM một cách sinh động, hiệu quả
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốnXét về mặt kinh doanh của ngân hàng, dịch vụ ngân hàng điện tửsẽ giúpnâng cao hiệu quả sử dụng vốn Thông qua các dịch vụ của ngân hàng điện tử, các
lệnh về chi trả, nhờ thu của khách hàng được thực hiện nhanh chóng, tạo điều kiện
cho vốn tiền tệ chu chuyển nhanh, thực hiện tốt quan hệ giao dịch, trao đổi tiền
-hàng Qua đó đẩy nhanh tốc độ lưu thông hàng hoá, tiền tệ, nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn
Tăng khả năng chăm sóc và thu hút khách hàngChính sự tiện ích có được từ công nghệ ứng dụng, từ phần mềm, từ nhà cungcấp dịch vụ mạng, dịch vụ Internet đã thu hút và giữ khách hàng sử dụng, quan hệ
giao dịch với ngân hàng, trở thành khách hàng truyền thống của ngân hàng
Với mô hình ngân hàng hiện đại, kinh doanh đa năng thì khả năng phát triển,cung ứng các dịch vụ cho nhiều đối tượng khách hàng, nhiều lĩnh vực kinh doanh
của ngân hàng điện tử là rất cao
Cung cấp dịch vụ trọn góiĐiểm đặc biệt của dịch vụ ngân hàng điện tử là có thể cung cấp dịch vụ trọngói Theo đó các ngân hàng có thể liên kết với các công ty bảo hiểm, công ty chứng
khoán, công ty tài chính khác để đưa ra các sản phẩm tiện ích đồng bộ nhằm đáp
ứng căn bản các nhu cầu của một khách hàng hoặc một nhóm khách hàng về các
dịch vụ liên quan tới ngân hàng, bảo hiểm, đầu tư, chứng khoán
Nhược điểm của ngân hàng điện tử
Vốn đầu tư lớn
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 30Để xây dựng một hệ thống ngân hàng điện tử đòi hỏi phải một lượng vốn đầu
tư ban đầu khá lớn để lựa chọn được một công nghệ hiện đại, đúng định hướng,
chưa kể tới các chi phí cho hệ thống dự phòng, chi phí bảo trì, duy trì và phát triển
hệ thống, đổi mới công nghệ sau này Đồng thời cần có một đội ngũ kỹ sư, cán bộ
kỹ thuật có trình độ để quản trị, vận hành hệ thống… một lượng chi phí mà không
phải NHTM nào cũng sẵn sàng bỏ ra đầu tư Chưa kể việc đầu tư ấy có phát huy
hiệu quả hay không còn phụ thuộc vào hệ thống hạ tầng truyền thông đất nước, hay
nói khác đi còn phụ thuộc vào những nỗ lực chung của cả một quốc gia chứ không
riêng gì một NHTM nào
Rủi ro caoVốn và công nghệ tuy là vấn đề không phải dễ vượt qua, nhưng cũng có thểkhắc phục được, vấn đề nan giải hơn là ở chỗ tính an toàn và bảo mật của hệ thống E-
Banking Rủi ro trong hoạt động dịch vụ này là không nhỏ, khách hàng có thể bị mất
mật khẩu truy nhập tài khoản từ lúc nào mà mình chẳng hay biết do bị “Hacker” ăn cắp
bằng công nghệ cao Từ đó tiền trong tài khoản của khách hàng bị mất mà không biết
tại bản thân mình nhầm lẫn hay tại NHTM Còn về phía NHTM ở Việt Nam, do công
nghệ chủ yếu là “nhập khẩu” nên sự chủ động nắm bắt công nghệ không cao, việc phát
hiện và bịt các “lỗ hổng” của phần mềm mua từ nước ngoài chưa thể thực hiện được
một cách đầy đủ, khả năng lớn là phải mời chuyên gia, tốn kém và mất thời gian
Virus, sâu máy tính, phần mềm gián điệp là những nguy cơ thường trực tấn công hệ
thống qua việc giả mạo, đánh cắp dữ liệu khách hàng, tội phạm máy tính sử dụng tấn
công kiểu “từ chối dịch vụ” (DDoS) làm tê liệt website là rất có thể xảy ra.Ngày nay
những tấn công ác ý và tin tặc đã chuyển biến từ chỗ chỉ là sở thích của một số sinh
viên đã trở thành một lĩnh vực tội phạm hoàn chỉnh (Kim Đức Thịnh, 2009)
Ngoài ra phải kể đến chính sách quản lý rủi ro đối với hoạt động ngân hàngđiện tử của các NHTM còn đang ở những bước đi đầu tiên, không có hệ thống lưu
trữ dữ liệu tổn thất, thiếu những công cụ quản lý rủi ro cần thiết để đi vào thực tiễn
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 31 Thiếu thông tin “nóng”
Qua dịch vụ ngân hàng điện tử khách hàng nhận được thông tin không thể đầy
đủ như qua một cán bộ chuyên trách của ngân hàng Khách hàng sẽ mất đi cơ hội trao
đổi thông tin với bạn hàng, nắm bắt tình hình mới, “nóng” tại nơi giao dịch của ngân
hàng
Các loại hình ngân hàng điện tử
Dịch vụ ngân hàng điện tửbao gồm các loại hình như:
- Internet Banking: giao dịch ngân hàng qua mạng toàn cầu Internet;
- Phone Banking: giao dịch ngân hàng qua mạng điện thoại;
- SMS Banking giao dịch ngân hàng qua tin nhắn SMS của điện thoại di động;
- ATM: giao dịch ngân hàng qua hệ thống máy ATM;
- WAP Banking: giao dịch ngân hàng qua web trên điện thoại di động;
- Call Center / Contact center: giải đáp thắc mắc, cung cấp thông tin và giaodịch ngân hàng qua tổng đài điện thoại;
- Mail Banking, Fax Banking, Video Banking: giao dịch ngân hàng qua thưđiện tử, Fax, Video;
Các tiện ích chính của dịch vụ ngân hàng điện tửbao gồm: Cung cấp thôngtin, Vấn tin, Chuyển khoản, Thanh toán, Đăng ký, Tư vấn và một số nghiệp vụ kinh
mục tiêu, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh có thể đưa ra những quan niệm về chất
lượng từ sản phẩm, từ sản xuất hay từ đòi hỏi của thị trường Sau đây là một số định
nghĩa phổ biến:
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 32Theo Tổ chức kiểm tra chất lượng châu Âu (European Organization forQuality Control): “Chất lượng là sự phù hợp của sản phẩm đối với yêu cầu của
người tiêu dùng”
Theo W.E Deming: “Chất lượng là sự dự đoán trước về tính đồng đều và cóthể tin cậy được, tại mức chi phí thấp nhất và được thị trường chấp nhận”
Theo J.M Luran: “Chất lượng là sự phù hợp với mục đích hoặc sử dụng”
Theo Philip B Crosby trong quyển “Chất lượng là thứ cho không” đã diễntả: “Chất lượng là sự phù hợp với nhu cầu”
Theo A Feigennaum: “Chất lượng là những đặc điểm tổng hợp của sảnphẩm, dịch vụ mà khi sử dụng sẽ làm cho sản phẩm, dịch vụ đáp ứng được mong
đợi của khách hàng”
Mặc dù có nhiều định nghĩa khác nhau về chất lượng, nhưng trong điều kiệnnền kinh tế thị trường, khi các doanh nghiệp phải bán cái mà thị trường cần thì cần
đứng trên góc độ của người tiêu dùng, của khách hàng, của thị trường để quan niệm
về chất lượng Trong những năm gần đây, khái niệm chất lượng được thống nhất sử
dụng khá rộng rãi là định nghĩa trong tiêu chuẩn quốc tế ISO 9000 do Tổ chức Quốc
tế về Tiêu chuẩn hóa - ISO (The International Organization for Standardization) đưa
ra, đã được đông đảo các quốc gia chấp nhận
Theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9000:2000 (phù hợp với ISO 9000:2000): “Chấtlượng là mức độ của một tập hợp các đặc tính vốn có của một sản phẩm, hệ thống
hoặc quá trình thỏa mãn các yêu cầu của khách hàng và các bên có liên quan”
Mọi người có những nhu cầu và yêu cầu khác nhau về sản phẩm, các quátrình và tổ chức Do đó quan niệm của họ về chất lượng là vấn đề của việc các nhu
cầu của họ được hài lòng tới mức nào
1.3.2 Chất lượng dịch vụ
Đối với phẩm hữu hình người tiêu dùng có thể đánh giá khá dễ dàng thôngqua các tiêu chí khách quan như: hình dáng, màu sắc, độ bền Tuy nhiên đối với
dịch vụ, những sản phẩm vô hình, việc đánh giá chất lượng của chúng khó khăn hơn
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 33nhiều Khách hàng nhận được sản phẩm này thông qua các hoạt động giao tiếp,
nhận thông tin và cảm nhận
Đặc điểm nổi bật là khách hàng chỉ có thể đánh giá được toàn bộ chất lượngcủa những dịch vụ sau khi “mua” và “sử dụng” chúng Do đó, tài liệu xác định chất
lượng dịch vụ dựa theo: chủ quan, thái độ, và khả năng nhận biết
Lehtinen & Lehtinen (1982) cho rằng chất lượng dịch vụ phải đánh giá trênhai khía cạnh, (1) quá trình cung cấp dịch vụ và (2) kết quả dịch vụ
Gronross (1984) cũng đề nghị hai lĩnh vực của chất lượng dịch vụ, đó là (1) chấtlượng kỹ thuật và (2) chất lượng chức năng Chất lượng kỹ thuật liên quan đến những
gì được phục vụ và chất lượng chức năng nói lên chúng được phục vụ như thế nào
Theo Hurbert (1995) thì trước khi sử dụng dịch vụ, khách hàng đã xây dựngmột “kịch bản” về dịch vụ đó Khi kịch bản của khách hàng và nhà cung cấp không
giống nhau, khách hàng sẽ cảm thấy không hài lòng
Crolin và Tailor (1992) cho rằng Sự hài lòng của khách hàng nên đánh giátrong thời gian ngắn, còn chất lượng dịch vụ thì nên đánh giá theo thái độ của khách
hàng về dịch vụ đó trong khoảng thời gian dài
Lewis và Booms phát biểu: Dịch vụ là một sự đo lường mức độ dịch vụ đượcđưa đến khách hàng tương xứng với mong đợi của khách hàng tốt đến đâu Việc tạo ra
một dịch vụ chất lượng nghĩa là đáp ứng mong đợi của khách hàng một cách đồng
Qua phân tích, cho thấy chất lượng dịch vụ có những đặc điểm cơ bản sau:
- Đánh giá chất lượng dịch vụ khó khăn hơn so với hàng hóa hữu hình
- Nhận thức về chất lượng dịch vụ là kết quả của quá trình so sánh giữamong đợi của khách hàng với những hoạt động cụ thể của tổ chức nhằm đáp ứng
những mong đợi đó
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 34- Khách hàng không chỉ đánh giá kết quả mang lại của một loại dịch vụ nào
đó mà còn đánh giá tiến trình cung cấp của nó diễn ra như thế nào
Parasurman, Zeithaml and Berry (1985, 1988) định nghĩa Chất lượng dịch vụ làkhoảng cách giữa mong đợi về dịch vụ của khách hàng và nhận thức của khách hàng
khi họ đã sử dụng dịch vụ, cuối cùng là đưa ra thang đo gồm 5 thành phần: (1) độ tin
cậy, (2) tính đáp ứng, (3) sự đồng cảm, (4) năng lực phục vụ, (5) các phương tiện hữu
hình Mỗi thành phần được đo lường bằng nhiều biến quan sát tổng cộng có 21 biến
quan sát và được gọi tắt là thang đo SERVQUAL (Parasuraman và cộng sự, 1988)
1.3.3 Chất lượng dịch vụ ngân hàng
Dịch vụ ngân hàng là loại hình xuất hiện sớm nhất trong các loại hình dịch
vụ tài chính Trong xu hướng phát triển ngân hàng tại các nền kinh tế phát triển hiện
nay, ngân hàng được coi như một siêu thị dịch vụ, một bách hoá tài chính với hàng
trăm, thậm chí hàng nghìn dịch vụ khác nhau tùy theo cách phân loại và tùy theo
trình độ phát triển của ngân hàng
Đã có rất nhiều công trình nghiên cứu về chất lượng dịch vụ và đều đi đếnkết luận rằng chất lượng dịch vụ ngân hàng là một chỉ tiêu tổng hợp và được đánh
giá theo tiêu chuẩn của khách hàng chứ không phải của các nhà ngân hàng
Chất lượng dịch vụ ngân hàng là cái khách hàng có thể nhận được, chất lượngxuất phát từ nhu cầu khách hàng và kết thúc bằng sự “đánh giá” của khách hàng
Chất lượng dịch vụ ngân hàng được phản ánh trong toàn bộ quá trình hoạtđộng của ngân hàng Nó đòi hỏi sự tham gia của toàn thể nhân viên trong ngân
hàng Ngân hàng chỉ có thể đảm bảo chất lượng khi tất cả các nhân viên đều cam
kết đảm bảo chất lượng,được động viên huấn luyện về đảm bảo chất lượng để trở
thành thói quen, văn hoá của mỗi ngân hàng
Chất lượng dịch vụ phải thường xuyên được cải tiến và nâng cấp để tăng tínhcạnh tranh Các ngân hàng tốt luôn tin tưởng vào việc cải tiến Cải tiến chất lượng
nghĩa là không đòi hỏi thêm “chi phí”, thậm chí có thể tiết giảm được những chi phí
phi chất lượng
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 35Đánh giá dưới góc độ con mắt khách hàng, chất lượng dịch vụ ngân hàng làphép cộng của tất cả những gì khách hàng nhìn thấy, nhận thấy, cảm thấy sau mỗi
giao dịch tại ngân hàng Và nó được thể hiện ở một số điểm sau:
Thứ nhất là công tác tiếp thị quảng cáo: thông qua công tác này ngân hàng sẽtạo lập, duy trì và pháp triển một hình ảnh riêng biệt, độc đáo khác với các ngân
hàng đối thủ cạnh tranh
Hai là mối quan hệ giữa ngân hàng với khách hàng Nếu ngân hàng giữ đượcmối quan hệ tôt và bền vững với khách hàng, không tạo dư luận xấu thì không
những ngân hàng sẽ giữ được khách hàng truyền thống mà còn thu hút được những
khách hàng mới Việc chủ động tìm đến khách hàng là một biện pháp tiếp thị rất
hiệu quả (nhất là đối với khách hàng mới thành lập) khi sự có mặt của ngân hàng
vào đúng thời điểm khách hàng phân vân lựa chọn ngân hàng để giao dịch
Ba là các loại hình dịch vụ ngân hàng cung ứng như thu hộ tiền bán hàng, chitrả lương qua ngân hàng, hợp tác dịch vụ chi trả kiều hối để tạo nguồn ngoại tệ…
Bốn là chất lượng đội ngũ cán bộ nhân viên ngân hàng Thể hiện ở:
- Khả năng thực hiện vai trò tư vấn, giúp đỡ khách hàng trong việc thực hiệncác dự án, phương án sản xuất kinh doanh;
- Thái độ và trình độ xử lý công việc của bộ phận trực tiếp cung ứng dịch vụ
- Sự thông suốt và nhanh chóng của các bộ phận hỗ trợ;
- Thái độ đúng mực của nhân viên bảo vệ;
- Gây thiện cảm với khách hàng trong quá trình giao dịch;
- Tạo lòng tin đối với khách
Năm là các tiêu chuẩn đánh giá khác Như: địa điểm giao dịch của ngânhàng, chỗ gửi xe của khách phải thuận lợi; trang thiết bị phải hiện đại để bảo
đảm an toàn tài sản của ngân hàng và khách hàng hay sự thiện cảm về cách bài
Trang 36mỗi loại hình dịch vụ cụ thể lại có thêm các tiêu chuẩn khác đánh giá chất lượng
dịch vụ mà ngân hàng cung cấp
1.3.4 Chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử
Sự phát triển của khoa học công nghệ đang tác động đến tất cả các lĩnh vựccủa nền kinh tế Ngành ngân hàng cũng không nằm ngoài xu thế chung đó Ứng
dụng khoa học công nghệ vào ngành ngân hàng đã mang lại bước tiến to lớn trong
việc phát triển các dịch vụ ngân hàng mà dịch vụ ngân hàng điện tử là một ví dụ
tiêu biểu
Đứng trên lập trường của khách hàng, các doanh nghiệp xem chất lượng dịch
vụ ngân hàng điện tử chính là dịch vụ được khách hàng chấp nhận
Vì vậy, có thể hiểu, chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử là dịch vụ có tínhtiện ích cao, khách hàng chỉ cần quan hệ, giao dịch và thanh toán với ngân hàng qua
mạng thông qua các công cụ được ngân hàng hỗ trợ
Nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử, cho phép các ngân hàngthích ứng nhanh chóng với những thay đổi của thị trường, điều chỉnh kịp thời phí,
lãi suất, tỷ giá phù hợp với diễn biến của tình hình thị trường; hạn chế rủi ro do biến
động về giá cả của thị trường gây ra, mang lại lợi ích cho ngân hàng và khách hàng
tham gia sử dụng dịch vụ của ngân hàng điện tử Đây là những lợi ích vượt trội so
với ngân hàng truyền thống
Nâng cao chất lượng dịch vụ ngân hàng điện tử góp phần thúc đẩy các hoạtđộng kinh tế thương mại, dịch vụ và du lịch của đất nước, tạo điều kiện mở rộng
quan hệ kinh tế thương mại với khu vực và thế giới Đặc biệt góp phần thúc đẩy các
hoạt động thương mại điện tử phát triển.Ưu điểm của ngân hàng điện tử là có khả
năng phục vụ khách hàng trên phạm vi rộng Khách hàng có thể thực hiện giao dịch
24/24 giờ trong ngày, với mọi khoảng cách về không gian, thời gian Chính điều
này giúp cho các ngân hàng tiếp cận được khách hàng tốt hơn, tiết kiệm được chi
phí giao dịch, chi phí phát triển mạng lưới chi nhánh, phòng giao dịch, chi phí quản
lý Đây là lợi thế rất lớn mang lại cho các ngân hàng trong quá trình phát triển
ngân hàng điện tử
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 37Những tiện ích mà dịch vụ ngân hàng điện tửmang lại cũng như lợi thế cạnhtranh so với các dịch vụ ngân hàng truyền thống đã tạo ra nhu cầu lớn từ phía khách
hàng cũng như mong muốn chủ quan của ngân hàng về việc phát triển, đa dạng hóa
các dịch vụ ngân hàng điện tửcũng như gia tăng các dịch vụ tiện ích kèm theo khác
1.3.5 Chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng
Theo Ahmad và Kamal (2002) chất lượng là nhân tố tác động nhiều nhất đến
sự hài lòng của khách hàng Nếu nhà cung cấp dịch vụ đem đến cho khách hàng
những sản phẩm dịch vụ có chất lượng thỏa mãn nhu cầu của họ thì doanh nghiệp
đó đã bước đầu làm cho khách hàng hài lòng Sự thỏa mãn là mức độ của trạng thái
cảm giác của một người bắt nguồn từ việc so sánh kết quả thu được từ sản phẩm với
những kỳ vọng của người đó (Philip Kotler, 2011)
Chất lượng là nguyên nhân tạo nên sự hài lòng khách hàng Có nhiều quanđiểm khác nhau về sự hài lòng khách hàng Hài lòng khách hàng được xem như sự
so sánh giữa mong đợi trước và sau khi mua một sản phẩm hoặc dịch vụ Bachetlet
(1995) cho rằng sự hài lòng của khách hàng như một phản ứng mang tính cảm xúc
của khách hàng đáp lại với kinh nghiệm của họ về một sản phẩm hay dịch vụ Bên
cạnh đó, một số tác giả cho rằng chất lượng dịch vụ và sự hài lòng khách hàng có sự
trùng khớp vì thế hai khái niệm này có thể thay thế cho nhau.Một số nghiên cứu lại
cho rằng giữa hài lòng khách hàng và chất lượng dịch vụ là hai khái niệm khác
nhau Hài lòng khách hàng là kết quả, chất lượng dịch vụ là nguyên nhân, hài lòng
có tính chất dự báo mong đợi còn chất lượng dịch vụ là một chuẩn lý tưởng.Theo
Zeihaml và Bitner (2000), chất lượng dịch vụ chỉ tập trung cụ thể vào những thành
phần của dịch vụ thì hài lòng khách hàng là khái niệm tổng quát
Như vậy, chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng có mối quan hệchặt chẽ với nhau, trong đó chất lượng dịch vụ là cái được tạo ra trước đó và sau đó
quyết định đến sự hài lòng của khách hàng.Trong nghiên cứu về mối quan hệ giữa
hai yếu tố này, Spreng và MacKoy (1996) cũng chỉ ra rằng chất lượng dịch vụ là
tiên đề của sự hài lòng khách hàng
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 38Sơ đồ 1.3: Quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng của khách hàng
Mô hình trên được sử dụng để đánh giá mối quan hệ giữa chất lượng dịch vụ
và sự hài lòng của khách hàng trong hoạt động cung cấp dịch vụ nói chung Tuy
chất lượng dịch vụ và sự hài lòng khách hàng có quan hệ chặt chẽ với nhau nhưng
theo Oliver (1993), giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng khách hàng có sự khác
biệt nhất định ở những phương diện sau:
+ Các tiêu chí đo lường chất lượng dịch vụ mang tính cụ thể trong khi sự hàilòng khách hàng có liên quan nhiều yếu tố khác ngoài chất lượng dịch vụ như giá
cả, quan hệ khách hàng, thời gian sử dụng dịch vụ,…
+ Cách đánh giá chất lượng dịch vụ phụ thuộc vào việc thực hiện dịch vụ củanhà cung cấp như thế nào trong khi đó sự hài lòng lại là sự so sánh giữa các giá trị
nhận được và các giá trị mong đợi đối với việc thực hiện dịch vụ đó
+ Nhận thức về chất lượng dịch vụ ít phụ thuộc vào kinh nghiệm với nhàcung cấp dịch vụ, môi trường kinh doanh trong khi sự hài lòng khách hàng lại phụ
thuộc nhiều vào các yếu tố như trên
Chất lượng mong đợi
Chất lượng cảm nhận
Chất lượng mong đợi
Nhu cầu được đáp ứng
Chất lượng dịch vụ
Trang 39Tìm hiểu quan hệ giữa chất lượng dịch vụ và sự hài lòng khách hàng, nhữngđặc điểm chung và khác nhau giữa chúng sẽ giúp chúng ta tránh những nhầm lẫn
trong việc xác định và đưa ra những nhân tố quyết định đến chất lượng dịch vụ và
ảnh hưởng dến sự hài lòng của khách hàng
1.4 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH
HÀNG VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ NGÂN HÀNG ĐIỆN TỬ
1.4.1 Mô hình lý thuyết về chỉ số hài lòng khách hàng trong lĩnh vực ngân hàng
Tại một số nước trên thế giới, các nhà nghiên cứu đã phát triển một mô hình
về chỉ số hài lòng khách hàng được ứng dụng chung cho hầu hết các doanh nghiệp
hoặc các ngành Trong điều kiện Việt Nam chưa phát triển mô hình này, trên cơ sở
những kết quả nghiên cứu mô hình của các nước và thực tế của lĩnh vực ngân hàng
tại Việt Nam, nghiên cứu của Lê Văn Huy (2010), cho thấy những yếu tố cụ thể để
đo lường các biến số được xem xét trong mô hìnhsau:
Hình ảnh (Image): Hình ảnh biểu hiện mối quan hệ giữa thương hiệu (nhãn
hiệu) và sự liên tưởng của khách hàng đối với các thuộc tính của thương hiệu Biến
số này được thể hiện bởi danh tiếng, uy tín, lòng tin của chính người tiêu dùng đối
với thương hiệu Các nghiên cứu thực tiễn đã khẳng định rằng, đây là nhân tố quan
trọng và có tác động trực tiếp đến sự hài lòng khách hàng Đồng thời, nó cũng có
mối quan hệ đồng biến (positive) đối với sự hài lòng và sự trung thành đối với sản
phẩm hoặc thương hiệu Trong lĩnh vực ngân hàng, hình ảnh đóng vai trò rất quan
trọng trong việc quyết định nơi vay tiền hoặc gửi tiền, đòi hỏi các ngân hàng phải
định vị và xây dựng hình ảnh của mình trên cơ sở những thuộc tính quan trọng
nhằm thiết lập một sự cảm nhận tốt nhất đối với đối thủ cạnh tranh, giúp khách hàng
dễ dàng nhận diện được thương hiệu
Sự mong đợi (Expections): Thể hiện mức độ chất lượng mà khách hàng
mong đợi nhận được, các thông số đo lường sự mong đợi gắn liền với những thông
số của hình ảnh và chất lượng cảm nhận của sản phẩm và dịch vụ Đây là kết quả
của kinh nghiệm tiêu dùng trước đó hoặc thông tin thông qua những kênh truyền
thông đối với sản phẩm hoặc dịch vụ Trong một số ngành, có thể biến số này
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ
Trang 40không có mối quan hệ với giá trị cảm nhận, kết quả này cũng được thể hiện trong
nghiên cứu của Martensen và cộng sự (2000) Trên thực tế, mong đợi càng cao thì
càng dễ dàng có khả năng dẫn đến quyết định mua nhưng mong đợi càng cao thì
khả năng ngân hàng thỏa mãn khách hàng đó càng khó
Chất lượng cảm nhận (Perceived quanlity): Có 2 loại chất lượng cảm nhận:
(1) chất lượng cảm nhận sản phẩm (hữu hình) là sự đánh giá về tiêu dùng sản phẩm
gần đây của khách hàng đối với sản phẩm và (2) chất lượng cảm nhận dịch vụ (vô
hình) là sự đánh giá các dịch vụ liên quan như dịch vụ trong và sau khi bán, điều
kiện cung ứng, giao hàng … của chính sản phẩm Do vậy, cả hai được tạo thành bởi
những thuộc tính quan trọng được kết tinh trong chính sản phẩm - dịch vụ Với đặc
thù vô hình, sản phẩm ngân hàng được xem xét trong trường hợp này là điều kiện
cho vay, các điều kiện tín dụng, thời gian từ khi nộp hồ sơ vay đến khi được vay
vốn, phong cách của nhà quản lý và các chuyên viên tư vấn, không khí tại quầy giao
dịch, các cam kết sau khi vay và các điều kiện ràng buộc …
Giá trị cảm nhận (Perceived value): Các nghiên cứu về lý thuyết cho thấy,
sự hài lòng khách hàng phụ thuộc vào giá trị cảm nhận của hàng hóa và dịch vụ
(Martensen A, Gronholdt L và Kristensen K, 2000) Giá trị là mức độ đánh giá,
cảm nhận đối với chất lượng sản phẩm so với giá phải trả hoặc phương diện “giá trị
không chỉ bằng tiền” mà khách hàng tiêu dùng sản phẩm đó Theo Kotler (2003),
giá trị dành cho khách hàng là chênh lệch giữa tổng giá trị mà khách hàng nhận
được và tổng chi phí mà khách hàng phải trả về một sản phẩm/dịch vụ nào đó Đối
với ngân hàng, đó là tổng số tiền phải trả (tiền lãi vay, các chi phí đi vay (kể cả chi
phí chính thức và phi chính thức)), những chi phí về thời gian, công sức và chi phí
rủi ro khác so với giá trị dịch vụ (lợi ích hữu hình mang lại), giá trị tâm lý, niểm tin
và giá trị nhân lực Hiệu số giữa giá trị và chi phí bỏ ra chính là giá trị cảm nhận mà
dịch vụ ngân hàng mang lại cho khách hàng
ĐẠI HỌC KINH TẾ HUẾ