- Tìm tòi, hệ thống bài tập từ đơn giản đến phức tạp để củng cố, khắc sâu một kiến thức, một chủ đề toán học nào đó, nhằm giúp học sinh có phơng pháp chứng minh một bài toán hình học tốt
Trang 1I/ Đặt vấn đề:
Hình học cấp hai là một bộ môn khoa học khó đối với học sinh Đa số các em ngại học, ngại đầu t, cha say mê với bộ môn này Đặc biệt với học sinh lớp 9, phần đ-ờng tròn các em đơng chập chững làm quen Các em luôn gặp khó khăn trớc việc chứng minh một bài toán hình Các em loay hoay không biết bắt đầu từ đâu, chứng minh nh thế nào?
Trớc thực tiễn đó, với trách nhiệm của ngời giáo viên đang trực tiếp giảng dạy, bản thân tôi đã tìm hiểu nguyên nhân vì sao? Do đâu các em nhận thức lệch lạc về bộ môn này Theo tôi có một số nguyên nhân sau:
Về phía học sinh:
+ Học sinh cha thật nắm chắc lý thuyết
+ Cha biết vận dụng tri thức toán học vào thực hành
+ Hiểu bài một cách thụ động, không vững chắc
+ Suy luận hình học kém, lập luận đôi khi còn theo cảm tính
+ Cha đúc rút đợc kinh nghiệm sau mỗi bài giải
+ Cha biết cách khai thác bài toán
+ Hình vẽ thiếu chính xác, không rõ ràng
+ Ngôn ngữ, ký hiệu tuỳ tiện
Về phía giáo viên:
+ Cha chú trọng cho học sinh cách giải bài toán hình học
+ Bằng lòng và kết thúc công việc giải bài tập hình học khi đã tìm ra cách giải nào
đó
+ Cha chú trọng cho học sinh cách tìm tòi lời giải
+ ít quan tâm đến sự phát triển t duy, sáng tạo của học sinh
+ Chú ý đến số lợng bài tập, cha chú trọng đến chất lợng
Trớc những nguyên nhân cơ bản làm cho học sinh ngại môn hình học đặc biệt là chứng minh hình học, thiết nghĩ ngời giáo viên cần:
- Nắm vững kiến thức
- Chú ý phát triển t duy học sinh
- Trình bày bài giảng một cách có hệ thống, lô gíc
- Vận dụng dạy học theo phơng pháp đổi mới
- Tìm tòi, hệ thống bài tập từ đơn giản đến phức tạp để củng cố, khắc sâu một kiến thức, một chủ đề toán học nào đó, nhằm giúp học sinh có phơng pháp chứng minh một bài toán hình học tốt hơn, từ đó tạo cho các em niềm tin, sự
h-ng phấn troh-ng học toán hình học
Trong khuôn khổ cho phép, tôi không có tham vọng nêu đợc tất cả các phơng pháp chứng minh hình học mà chỉ thể hiện một đề tài nhỏ về chứng minh toán
học, đó là: Chứng minh hai góc bằng nhau, hai đoạn thẳng bằng nhau, hai đờng
thẳng song song, hai đờng thẳng vuông góc thông qua tứ giác nội tiếp
Trang 2II/ Nội dung của đề tài
Trong quá trình học hình học ở cấp hai, đặc biệt là các lớp 7, 8, 9 các em thờng chứng minh hai góc bằng nhau thông qua hai tam giác bằng nhau, hai góc so le trong bằng nhau, hai góc đồng vị bằng nhau, hai góc cùng phụ, cùng bù vời một góc thứ ba Hay muốn chứng minh ba điểm thẳng hàng học sinh hay vận dụng: sử dụng tiên đề Ơclit, hai góc kề bù…, chứng minh hai đoạn thẳmg bằng nhau học, chứng minh hai đoạn thẳmg bằng nhau học sinh thờng gắn hai đoạn thẳng đó vào hai tam giác bằng nhau…, chứng minh hai đoạn thẳmg bằng nhau học
Ngoài các phơng pháp trên để chứng minh hai góc bằng nhau, hai đờng thẳng song song, ba điểm thẳng hàng, hai đoạn thẳng bằng nhau thì còn những phơng pháp chứng minh nào nữa?
Với kinh nghiệm của bản thân tôi xin đa ra một số bài toán vận dụng tứ giác nội tiếp để chứng minh
III/ Đối tợng nghiên cứu
- Học sinh khối lớp 9
- Các tài liệu tham khảo
- Sách giáo khoa các lớp 6, 7, 8, 9 và các chuyên đề toán học
IV/ Nội dung cụ thể:
A Để vận dụng đợc tứ giác nội tiếp trớc hết học sinh phải nắm vững điều kiện cần và đủ để tứ giác nội tiếp:
Tứ giác ABCD nội tiếp A C = 2v hoặc v hoặc B D = 2v hoặc v và một số cách thờng dùng chứng minh một tứ giác là tứ giác nội tiếp
Cách1: Tứ giác có tổng hai góc đối bằng 2v hoặc v
Cách2: Hai điểm B và C cùng nhìn đoạn AD cho trớc dới một góc vuông thì tứ
giác ABCD nội tiếp
Cách3: Từ hai đỉnh liên tiếp của tứ giác cùng nhìn
xuống cạnh qua hai đỉnh kia dới những góc bằng nhau
CBD CAD thì tứ giác đó nội tiếp
Cách4: Hai đờng chéo AC và BD cắt nhau tại M mà MA MC = MB.MD thì tứ giác
ABCD nội tiếp
2v hoặc 2v hoặc
O
B
C
B A
C D
O
2
1
A
B
O
B
A
C
Trang 3Chứng minh:
Từ MA.MC = MB.MD suy ra:
MC
MD MB
MA
Hai tam giác MAD và MBC có:
1 2
M M (Đối đỉnh)
MC
MD
MB
MA
MAD ∽ MBC
Cách5: Tứ giác ABCD có hai cạnh bên AB và CD cắt nhau
tại M mà MA.MB = MC.MD thì tứ giác ABCD nội tiếp
Chứng minh:
Từ MA.MB = MC.MD suy ra:
MB
MC MD
MA
MAC và MDB có: M chung:
MB
MC MD
MA
MAC ∽ MDB MCA MBD
Hay DCA ABD Tứ giác ABCD nội tiếp
B Một số dạng toán cụ thể:
1) Sử dụng tứ giác nội tiếp để chứng minh hai góc bằng nhau :
Bài toán 1.1: Cho đờng tròn (O;R) Từ một điểm M ở ngoài đờng tròn (O) vẽ hai tiếp
tuyến MN, MP với đờng tròn (O)(N,P là hai tiếp điểm) Chứng minh:
NMO NPO
H
ớng dẫn : Với bài toán này sau khi vẽ hình học sinh sẽ lúng túng không biết sử dụng phơng pháp nào để chứng minh hai góc bằng nhau, gv có thể hớng dẫn học sinh suy nghĩ từng bớc: từ MN, MP là hai tiếp tuyến ta có đợc điều gì? ta dễ dàng chứng minh tứ giác nào trong hình là nội tiếp? Từ đó suy ra điều gì?
N
O
P
M
Chứng minh: Ta có MN, MP là hai tiếp tuyến của (O) ONM OPM = 900 Tứ giác ONMP có: ONM OPM = 1800 nên tứ giác ONMP nội tiếp
C
D l
M
O M
Trang 4B C
B' A
C'
O
H B' A
C'
A'
1 2
NMO NPO ( Hai góc nội tiếp chắn cung NO)
Bài toán 1.2: Cho ABC nội tiếp đờng tròn(O) Các đờng cao BB’, CC’ Chứng minh:
C B B C CB
Nhận xét:
ở bài toán này học sinh sẽ không tìm ra cặp tam giác bằng nhau để chứng minh hai góc trên bằng nhau GV cần hớng dẫn học sinh
phân tích bài toán
+ BB’, CC’ là hai đờng cao suy ra điều gì?
+ Tứ giác BC’B’C có BC C BB C' ' 900 ta có đợc
điều gì?
+ Từ tứ giác BC’B’C nội tiếp ta suy ra đợc gì?
Chứng minh: Tứ giác BC’B’C có BC C BB C ' ' (Vì
CC’ AB, BB’ AC)
tứ giác BC’B’C nội tiếp đờng tròn đờng
kính BC Do đó: C B B C CB ' ' ' (Hai góc
nội tiếp cùng chắn cung BC’)
Bài toán 1.3: Cho ABC Ba đờng cao
AA’, BB’, CC’ Chứng minh rằng trực
tâm H của tam giác ABC là tâm của
đ-ờng tròn nội tiếp tam giác A’B’C’
GV hớng dẫn học sinh phân tích bài
toán theo các câu hỏi sau:
- Hỏi1: Để chứng minh H là tâm
đ-ờng tròn nội tiếp tam giác A’B’C’ ta cần chứng minh H là giao điểm của ba đ-ờng nào trong tam giác?
- Hỏi2v hoặc : Vậy ta cần chứng minh những góc nào bằng nhau?
- Hỏi3: Có những cách nào để chứng minh: ' '
A A ?
- Hỏi4: (Gợi ý) Cần chứng minh hai góc này cùng bằng một góc hoặc hai góc bằng nhau nào đó ?
- Hỏi5: Có thể sử dụng giả thiết AA’, BB’, CC’ là các đờng cao nh thế nào?
Sơ đồ phân tích:
H là tâm đờng tròn nội tiếp A’B’C’
' ' ' '
1 2; 1 2
Tứ giác A’BC’N nội tiếp '
1 1; 2 1
A B A C Tứ giác A’CB’H nội tiếp
Trang 5B1C1
BCB’C’ nội tiếp
Chứng minh:
Tứ giác BA’ HC’ có hai góc đối bù nhau( Vì A’ = C’ = 1v) nên tứ giác BA’HC’
nội tiếp đợc '
1 1
A B ( Cùng chắn cung HC)
Tơng tự : Tứ giác CA’HB’ nội tiếp '
2 1
A C ( Cùng chắn cung HB’)
Ta lại có BCB’C’ nội tiếp( BB C BC C' ' 1v) B1C1 Do đó ' '
1 2
A A Hay
A’H là tia phân giác của góc B’A’C’
Chứng minh tơng tự: B’H là tia phân giác của góc C’B’A’ Vậy H là tâm đờng tròn nội tiếp tam giác A’B’C’
Bài toán 1.4:(Bài 5, mục giải toán qua th – Tạp chí toán tuổi thơ 2 số 18) Tạp chí toán tuổi thơ 2 số 18)
Bài 5(18) : Cho hỡnh thang ABCD (AB // CD) O là giao điểm của AC và BD M
là trung điểm của CD Cỏc đường trũn ngoại tiếp cỏc tam giỏc AOD, BOC cắt nhau tại K khỏc O Chứng minh rằng : KOC MOD ;
Lời giải :
Trờn tia đối của tia MO, lấy điểm I sao cho MI = MO Dễ thấy ODIC là hỡnh bỡnh hành, DI // OC => IOCOID (1)
Mặt khỏc ta thấy :
+) AB // CD
+) AOKD ; BOKC là cỏc tứ giỏc nội tiếp nờn OAK ODK ; OCKOBK +) ODIC là hỡnh bỡnh hành nờn OC = DI
Trang 6Chỳ ý rằng AKDAOD (vỡ AOKD nội tiếp)
và AOD = IDO (vỡ AO // DI) suy ra AKDIDO (1)
=> OIDDAK
=> OIDDOK (vỡ AOKD nội tiếp) (2)
Từ (1) và (2) suy ra : IOC = DOK => KOC = MOD (đpcm)
2) Sử dụng tứ giác nội tiếp để chứng minh hai đ ờng thẳng song song, hai đ ờng thẳng vuông góc
Bài toán 2.1: Hai đờng tròn (O) và (O’) giao nhau tại A và B CD là dây tuỳ ý của (O), CA và BD cắt (O’) tại E và F Chứng minh EF//CD
GV hớng dẫn học sinh phân tích bài toán:
CD//EF
C E = 2v hoặc v
2; 1
Tứ giác ABCD nh thế nào? Tứ giác ABEF nh thế nào?
Chứng minh:
Tứ giác ABCD nội tiếp đờng tròn (O)
1
C B = 2v hoặc v, mà
B B = 2v hoặc v
2
C B (1)
Chứng minh tơng tự ta có :
1
E B (2v hoặc )
1 2
B B = 1800 (3)
Từ (1), (2v hoặc ), (3) E C 1800.
Do đó EF //CD (đpcm)
Bài toán 2.2: Cho đờng tròn (O) và hai đờng kính AB, CD vuông góc với nhau.
Một đờng thẳng d qua C cắt AB tại M và cắt đờng tròn (O) tại N Gọi P là giao
điểm của tiếp tuyến tại N của (O) với đờng thẳng vuông góc với AB tại M Chứng minh OP // d
Phân tích bài toán:
d //OP
C
B
F
E D
A
O' O
1 2v hoặc
Trang 7
DOP OCN
OPM ONC
(Vì: DOP OPM OCN ONC ; )
Tứ giác : OMNP nội tiếp
Chứng minh:
Tứ giác OMNP có: OMP =1v(gt);
ON NP (Tính chất tiếp tuyến) nên ONP = 1v
Do đó tứ giác OMNP nội tiếp OPM ONM ( cùng chắn cung OM) (1)
Ta lại có: ONM OCN ( Vì OCN cân tại O) (2v hoặc )
DOP OPM (So le trong vì MP // CD) (3)
Từ (1), (2v hoặc ) và (3) OCN DOP Mà hai góc này ở vị trí đồng vị nên:
OP //d (đpcm)
Bài toán 2.3:
Cho tam giác nhọn ABC nội tiếp đờng tròn (O;R) Các đờng cao BE, CF cắt nhau tại H và lần lợt cắt đờng tròn tại các điểm tơng ứng là P và Q Chứng minh: EF // PQ
Hớng dẫn học sinh giải bằng cách trả lời các câu hỏi?
Hỏi: Để chứng minh EF // PQ ta cần chứng minh điều gì?
Hỏi: Để chứng minh PQC EFC ta dựa vào điều gì?
Từ đó ta có thể phân tích theo sơ đồ
PQ //EF
EFC PQC
;
Tứ giác BFEC nội tiếp
Chứng minh:
C B
A
H
Q
P
O
P
C
N A
D P
M
O
d
B
d
B
Trang 8BE, CF là hai đờng cao của tam giác ABC nên: BFC BEC 900
tứ giác CBFE nội tiếp
Do đó:EBC EFC ( Hai góc nội tiếp cùng chắn cung BC)
góc này ở vị trí đồng vị nên EF // PQ (đpcm)
Bài toán 2.4: (bài 5, mục giải toán qua th- Tạp chí toán tuổi thơ 2, số 14)
Bài 5(14) : Cho ba điểm A, B, C thẳng hàng, AB = BC Một đường trũn (O) đi
qua A, B Cỏc tiếp tuyến với (O) kẻ từ A, C cắt nhau tại S T là tiếp điểm của
SC và (O) SB cắt (O) tại E (E khỏc B) Chứng minh rằng: ET // AB
Lời giải :
ta cú : STE = SBT ;
SAE = SBA
∆ABA
Mặt khỏc, vỡ tứ giỏc AETB nội tiếp nờn : TEA = TBC (2)
Từ (1), (2) ta cú : ∆TEA ∽ ∆TBC => EAT = BCT
Từ đú, với chỳ ý rằng : EAT = ETS , ta cú :
BCT = ETS => ET // AB (hai gúc đồng vị bằng nhau)
Bài toán 2.5: Cho ABC có các đờng cao BB’, CC’ và nội tiếp đờng tròn (O) Chứng minh OA B’C’
H
ớng dẫn : GV hớng dẫn học sinh phân tích bài toán theo chiều ngợc lại:
OA B’C’
A
B' t'
t
O
t
Trang 9B’C’ // At
C B A CAt ' '
' '
C B A ABC (Vì: CAt ABC)
C B C ABC' ' = 2v hoặc v
Tứ giác ABCD nội tiếp
Dựa vào sơ đồ trên học sinh có thể trình bày lời giải
Chứng minh:
Ta có: BB C' BC C ' 1v Tứ giác BC’B’C nội tiếp trong đờng tròn đờng kính
BC Do đó: ABC C B C ' ' = 2v hoặc v
mà C B C C B A ' ' ' ' = 2v hoặc v( hai góc kề bù) ABC C B A ' ' (1)
Kẻ tiếp tuyến At với đờng tròn (O) ta có: ABC CAt (2v hoặc )
Từ (1) và (2v hoặc ) ta suy ra: C B A CAt' ' Hai góc này bằng nhau ở vị trí so le trong nên:
B’C’ // At Nhng OA At nên OA B’C’ Vậy OA B’C’
Bài toán 2.6:(Bài toán 5, mục giải toán qua th- Tạp chí toán tuổi thơ 2 số 31)
Bài 5 (31): Cho tam giác ABC Đờng tròn tâm O nội tiếp tam giác lần lợt tiếp xúc với
các cạnh AB, BC theo thứ tự tại P, Q Phân giác trong của A cắt tia PQ tại E Chứng minh rằng AE vuông góc với CE.
Lời giải: Có ba trờng hợp cần xem xét
Trờng hợp 1: AB=AC
Dễ thấy E trùng với Q Vì AB = AC nên AQ CQ
A P
O
E=Q
EQ
Trang 10 AE CE (vì E trùng với Q)
Trờng hợp 2v hoặc : AB > AC Dễ thấy E thuộc đoạn PQ Ta có BPQ cân tại B
B
A
C Q
E
P
O
Suy ra 1800
EQB =
(1) Xét tam giác OAC, ta có:
A C EOC OAC OCA (2v hoặc )
Từ (1), (2v hoặc ) suy ra tứ giác OEQC nội tiếp OCE 900 AE EC
Trờng hợp 3: AB < AC
Dễ thấy E thuộc tia đối của tia PQ
Tơng tự trờng hợp 2v hoặc ta có tứ giác OQEC nội tiếp Suy ra AE CE
Tóm lại, trong cả ba trờng hợp, ta đều có AE CE
A
C P
O
Trang 113 Sử dụng tứ giác nội tiếp để chứng minh ba điểm thẳng hàng
Bài toán 3.1:
Cho hai đờng tròn (O) và (O’) cắt nhau tại A và A’, một cát tuyến d bất kỳ qua A cắt (O) tại B và cắt (O’) tại C.Qua B và C kẻ hai đờng thẳng song song bất kỳ theo thứ tự cắt (O) và (O’) tại B’ và C’ Chứng minh ba điểm A, B’, C’ thẳng hàng
Phân tích bài toán:
A, B’, C’ thẳng hàng
A AB' ' A AC' ' 1800
A AB' ' B 180 ;0 A AC' 'C 1800
Tứ giác A’AB’B nội tiếp Tứ giác A’AC’C nội tiếp
Chứng minh:
Tứ giác A’BB’A nội tiếp (O) A AB' ' B 1800
Tứ giác A’AC’C nội tiếp (O’) A AC' ' C 1800
Mà B + C = 1800 (Vì BB’ //CC’) Do đó: A AB' ' A AC' ' 1800 Suy ra ba
điểm A, B’, C’ thẳng hàng (đpcm)
Bài toán 3.2:
Cho tam giác ABC nội tiếp đờng tròn (O), từ điểm
P tùy ý trên đờng tròn (khác A, B, C) kẻ PD, PE,
PF lần lợt vuông góc xuống BC, CA, AB Chứng
minh ba điểm D, E, F thẳng hàng
Phân tích bài toán :
D, E, F thẳng hàng
DFB AFE
DFB DPB ; AFE APE
Tứ giác PFDB nội tiếp tứ giác AFPE nội tiếp
DPB APE
C' B'
A'
C B
A
A
B
C D
P
E
F
O
Trang 12
APB EPD
Tứ giác ACPB và tứ giác EPDC nội tiếp
Chứng minh:
Ta có tứ giác APBC nội tiếp đờng tròn (O) nên: APB C 1800 (1)
Tứ giác EPDC nội tiếp ( Vì PEC PDC 900) nên: EPD C 1800 (2v hoặc )
Từ (1) và (2v hoặc ) suy ra: APB EPD APE BPD (a)
Tứ giác BPFD nội tiếp (vì có: BFP BDP 900)
Suy ra: BFD BPD (Hai góc nội tiếp cùng chắn cung BD) (b)
Tứ giác PAEF nội tiếp (Vì có: PEA PFA 900)
Suy ra: AFE APE (Hai góc nội tiếp cùng chắn cung AE) (c )
Từ (a), (b), (c ) suy ra: BFD AFE (3)
DF và EF nằm hai nửa mặt phẳng đối nhau có bờ AB nên từ (3) ta suy ra ba điểm
D, E, F thẳng hàng
Bài toán 3.3:
Trên cạnh CD của hình vuông ABCD lấy điểm M tuỳ ý Đờng tròn đờng kính AM cắt AB tại điểm thứ hai là Q và cắt đờng tròn đờng kính CD tại điểm thứ hai là N Chứng minh ba điểm Q, N, C thẳng hàng
Phân tích bài toán :
Q, N, C thẳng hàng
QNC 1800
QND 1 ;v DNC 1v
Tứ giác AQND nộitiếp:DNQ 1 v
Chứng minh:
Tứ giác AQND nội tiếp
DAQ DNQ 1800
Mà: DAQ 1v ( Vì ABCD là hình vuông) nên: DNQ 1v (1)
Mặt khác : DNC 1 v(Góc nội tiếp chắn nửa đờng tròn) (2v hoặc )
N
C D
B
M
Q
A
Trang 13Từ (1) và (2v hoặc ) suy ra: DNQ DNC 2v Hay ba điểm Q, N, C thẳng hàng
Bài toán 3.4:
Cho tam giác ABC Gọi O là tâm đờng tròn nội tiếp tam giác ABC, D và E lần lợt
là các tiếp điểm thuộc cạnh BC và CA M và N lần lợt là hình chiếu của A và B xuống các đờng thẳng BO và AO Chứng minh bốn điểm D, N, M, E thẳng hàng
Phân tích bài toán:
D, M, N, E thẳng hàng
D, M, N thẳng hàng M, N, E thẳng hàng
Phân tích tơng tự NME 1800
2
A
0 180 2
A
Tứ giác AMNB nội tiếp Tứ giác AEMO nội tiếp
Chứng minh:
Tứ giác AEMO nội tiếp ( Vì có: OEA OMA 1v)
Suy ra: 1800
2
A OME (1)
Mặt khác ta có: 0
AMB = ANB = 90 (gt)
Tứ giác ABNM nội tiếp suy ra :
2
A BMN BAN ( Hai góc nội tiếp cùng chắn cung BN) (2v hoặc )
E
B
A
M
N D O
C