1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Điều chỉnh quy hoạch mạng lưới giao thông khu đô thị mới Mỗ Lao

35 452 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 1,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiêu và yêu cầu đối với khu vực Cụ thể hóa định hướng của đồ án Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050.. Tuân thủ Quy hoạch phân khu đô thị H2-2

Trang 1

ĐÁNH GIÁ BẢN QUY HOẠCH

KHU ĐÔ THỊ MỖ LAO

NHÓM 6

Trang 3

THUYẾT MINH BẢN ĐIỀU CHỈNH QUY

HOẠCH

Trang 4

Đồ án được phê duyệt

Cần khớp nối đồng bộ

hệ thống hạ tầng kỹ thuật với các đồ án quy hoạch, dự án đầu tư

1.1 Lý do và sự cần thiết lập điều chỉnh quy hoạch

I Giới thiệu chung về bản điều chỉnh quy hoạch Mỗ Lao

Đồ án trước đây không

còn phù hợp do quy mô

dân số tăng

Trang 5

1.2 Mục tiêu và yêu cầu đối với khu vực

Cụ thể hóa định hướng của đồ án Quy hoạch chung xây dựng Thủ đô Hà Nội đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm

2050

I Giới thiệu chung về bản điều chỉnh quy hoạch Mỗ Lao

Trang 6

Quy hoạch xây dựng khu đô thị mới hiện đại, đồng bộ về cơ sở

hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật

Chung cư Mulberry Land

Mỗ Lao

1.2 Mục tiêu và yêu cầu đối với khu vực

I Giới thiệu chung về bản điều chỉnh quy hoạch Mỗ Lao

Trang 7

Quy hoạch tổng mặt bằng bằng sử dụng đất:

đất kèm theo các chỉ tiêu quy hoạch kiến trúc

cụ thể

nghiên cứu khớ nối đồng bộ với hệ thống hạ

tầng kỹ thuật khu vực trên cơ sở tính toán các

chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật

1.2 Mục tiêu và yêu cầu đối với khu vực

I Giới thiệu chung về bản điều chỉnh quy hoạch Mỗ Lao

Trang 8

II Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật

Quy hoạch giao thông

Điều chỉnh quy hoạch

kỹ thuật

Quy hoạch cấp nước

Quy hoạch cấp điện

Quy hoạch thông tin liên lạc

Thoát nước thải và vệ sinh môi trường

Trang 9

Tuân thủ Quy hoạch

phân khu đô thị H2-2

Phân cấp mạng lưới đường, tạo mối

liên hệ thuận tiện giữa khu vực

nghiên cứu với khu vực lân cận

Tuân thủ các hồ sơ chỉ giới đường đỏ các khu đô thị, các hồ sơ lẻ liên quan

Xác định nhu cầu đỗ xe tập trung, phân tán và các công trình phục vụ kỹ thuật giao thông cho khu vực

Cập nhật các dự án đang nghiên cứu trong khu vực, tận dụng tối đa hệ thống hạ tầng đã

được thi công

Tính toán chỉ tiêu mạng lưới giao thông

2.1 Quy hoạch giao thông

Trang 10

2.2 Điều chỉnh quy hoạch

chuẩn bị kỹ thuật 2.3 Quy hoạch cấp nước

 Đối với một số ô đất chưa xây dựng công

trình sẽ được san nền hoàn thiện theo quy

hoạch được phê duyệt trước đây cũng như

quy hoạch phân khu đô thị H2-2 được phê

duyệt.

 Tuân thủ các quy hoạch đã được phê

duyệt và phù hợp với hệ thống thoát nước

mưa hiện có cũng như xây dựng mới, cao

độ san nền được thiết kế đảm bảo yêu cầu

thoát nước mưa và phù hợp với cao độ

khống chế chung của khu vực.

 Trên cơ sở giữ lại mạng lưới cấp nước hiện

có đối với những khu vực không điều chỉnh quy hoạch Tính toán, kiểm tra mạng lưới cấp nước đã có, xác định các tuyến cống phải bổ sung để đảm bảo nhu cầu cấp nước cho khu vực

Trang 11

2.4 Quy hoạch cấp điện

Tuân thủ mạng lưới điện trung thế

220KV, công suất các trạm biến áp

hạ thế xác định trong quy hoạch

phân khu đô thị H2-2 tỷ lệ 1/2000 và

quy hoạch chi tiết khu đô thị mới Mỗ

Lao tỷ lệ 1/500 đã được phê duyệt

Kế thừa tối đa hệ thống cấp điện đã

được xây dựng của khu vực phù hợp

với quy hoạch, đưa ra giải pháp kết

Các tuyến cáp trung thế được thiết

kế trên cơ sở mạch vòng khép kín, vận hành hở, đảm bảo cấp điện ổn định và liên tục.

Trang 12

Kế thừa tối đa hệ thống thông tin liên lạc đã được xây dựng tại khu vực phù hợp với quy hoạch, đưa ra giải pháp kết nối những hạng mục hiện có và những hạng mục xây dựng mới.

Tính toán quy mô dung lượng và số lượng tủ cáp trên cơ sở nhu cầu phụ tải của các công trình có tính đến nhu cầu dự phòng trong tương lai.

Trang 13

Giữ lại các mạng

cống thoát nước hiện

có đối với những khu

Tuân thủ quy định của quy chuẩn

xây dựng, tiêu chuẩn quy phạm về

khoảng cách giữa đường ống,

đường dây…

Các công trình bố trí

song song với nhau và

với tim đường quy

hoạch , hạn chế cắt

nhau

Bố trí các đường dây đường ống trên mặt bằng và chiều đứng theo nguyên tắc.

Cần liên hệ với các cơ quan vó các dự án liên quan để phối hợp cùng xây dựng,tránh trồng chéo lãng phí

2.6 Thoát nước thải và vệ sinh môi trường

Trang 14

III Ranh giới bản

đồ quy hoạch

giao thông

phường Mộ Lao Phía Đông Bản đồ quy hoạch giao thông

phường Mộ Lao: Giáp phường Trung Văn –quận Nam Từ Liêm

 Phía Tây Bản đồ quy hoạch giao thông phường Mộ Lao: Giáp phường Vạn Phúc, phường Yết Kiêu

 Phía Nam Bản đồ quy hoạch giao thông phường Mộ Lao: Giáp phường Văn Quán

 Phía Bắc Bản đồ quy hoạch giao thông phường Mộ Lao: Giáp phường Trung Văn, phường Đại Mỗ – quận Nam Từ Liêm.

Trang 15

KHAI THÁC GIAO

THÔNG

KHU ĐÔ

THỊ MỚI

MỖ LAO

Trang 16

I Hiện trạng giao thông khu vực

Tuyến đường nối từ đường Nguyễn Trãi đến đường Lê Văn Lương có bề rộng đường 36m, bề rộng phần đường xe chạy rộng 21m, dải phân cách giữa rộng 3m vỉa hè mỗi bên rộng 6m

0

1

Tuyến đường phân khu vực có mặt cắt ngang rộng từ 13,5-16,5m (mặt cắt 4-4, 5-5) bao gồm phần đường xe chạy rộng 7,5m và vỉa

hè mỗi bên rộng từ 3-4,5m

0 4

Tuyến phố Nguyễn Văn Lộc (mặt cắt 2-2) có bề rộng mặt cắt ngang đường rộng 25m gồm phần đường xe chạy rộng 15m và vỉa hè mỗi bên 5m

0

2

Các tuyến đường vào nhà có mặt cắt ngang rộng từ 11,5m (mặt cắt 6-6) bao gồm lòng đường rộng 7,5m và vỉa hè mỗi bên rộng 2m

0 5

Tuyến đường phân khu vực (mặt cắt 3-3) có bề rộng 18m bao gồm phần đường xe chạy rộng 12m và vỉa hè mỗi bên 3m

0

3

Các tuyến đường vào nhà có mặt cắt ngang đường rộng 9,5-11,5m (mặt cắt 7-7, 8-8), gồm lòng đường rộng 5,5m và vỉa hè mỗi bên rộng 2-3m

0 6

0 7

Các tuyến đường vào nhà có mặt cắt ngang đường rộng 6m (mặt cắt 9-9)

Trang 17

I Hiện trạng giao thông khu vực

Nhận xét:

Mạng đường giao thông cơ bản đã được xây dựng khoảng 85% so với quy hoạch được duyệt nhưng chưa được hoàn thiện phần lát hè

Trang 18

34.132

m2 Diện tích đất trường học

58.34

Đất cây xanh

209.57

Đất giao thông

9.162

m2 Đất cơ quan

25.92

Đất hỗn hợp

4.860

m2 Đất hạ tầng

kỹ thuật

II Diện tích đất sử dụng cho giao thông khu vực

Trang 19

III Quy hoạch giao thông

Trang 20

3.1 Một số chỉ tiêu của bộ xây dựng về quy hoạch giao thông

Tỷ lệ đất giao thông và giao thông tĩnh trong đất xây dựng đô thị tối thiểu phải đạt:

- Tính đến đường liên khu vực: 6 %

- Tính đến đường khu vực: 13 %

- Tính đến đường phân khu vực: 18 %.

Bảng 1: Quy định

về các loại đường trong đô thị

Trang 21

3.1 Một số chỉ tiêu của bộ xây dựng về quy hoạch giao thông

Bảng 2 Các chỉ tiêu cơ bản đánh giá chất lượng mạng lưới đường

Bảng 3: Chỉ tiêu tính toán diện tích đất bãi đỗ xe

Tỷ lệ đất giao thông và giao thông tĩnh trong đất xây dựng

đô thị tối thiểu phải đạt:

 Tính đến đường liên khu vực:6 %

Trang 22

Tuân thủ Quy hoạch phân khu đô thị H2-2

Tuân thủ các

hồ sơ liên quan

Cập nhật các

dự án đang nghiên cứu trong khu vực

Phân cấp mạng lưới đường

Xác định các nhu cầu, công trình phục phụ giao thông khu vực

Tính toán chỉ tiêu mạng lưới giao thông

01

02

03

04

05

06

3.2 Nội dung chủ yếu của bản quy hoạch

3.2.1 Nguyên tắc điều chỉnh

Trang 23

Đồ án đã và đang được triển khai theo bản quy hoạch được duyệt trước đây khiến thực địa

hệ thống mạng lưới đường cơ bản đã được thi công gần như hoàn thiện lòng đường Tuy nhiên trong quá trình thi công,

có sự sai khác nhỏ so với quy hoạch nên trong đồ án tận dụng

mạng luối đường hiện trạng

Trang 24

3.3 Các chỉ tiêu đạt được sau điều chỉnh

Tính đến đường cấp phân khu vực :

 Tỷ trọng diện tích đất đường (tính đến đường cấp nội bộ): 38.0%

 Mật độ lưới đường (tính đến đường phân khu vực): 13,61 km/km2

Trang 25

3.3 Các chỉ tiêu đạt được sau điều chỉnh

Bảng thống kê khối lượng giao thông của bản điều chỉnh tổng thể quy hoạch chi tiết chi tiết

Mỗ Lao vẫn giữ nguyên các số liệu về mặt cắt và bề rộng đường giao thông như bản quy hoạch phân khu đô thị H2-2 trước đó

Bảng 5 Bảng so sánh khối lượng giao thông

Trang 26

Tổng diện tích đất

nghiên cứu giảm

từ 622.600 m 2

xuống còn 552.182 m 2

Tỷ trọng đất đường giao thông giảm từ 38,2% xuống còn

Trang 27

4.1 Hệ thống đường cấp đô thị

IV Hiện trạng giao thông

Trang 28

Tình trạng lấn chiếm

long lề đường, vỉa

hè, bờ sông vẫn diễn

ra

Lorem ipsum dolor

sitam et, consectetuer

Lorem ipsum dolor sitam

et, consectetuer adipis.

4.2 Mạng lưới đường cấp khu vực

IV Hiện trạng giao thông

Trang 29

V Hạn chế của bản

điều chỉnh quy hoạch

và giải

pháp

Trang 30

5.1 Hạn chế

5.1.1 Quy hoạch giao thông chưa giải quyết được vấn đề diện tích đỗ xe cho người dân

Bảng tính toán nhu cầu đỗ xe

Trang 31

- Dân số khu đô thị Mỗ Lao từ thời điểm điều chỉnh quy hoạch đến nay đều nhỏ hơn 50.000 người,

do vậy theo tiêu chí của Bộ xây dựng tỷ trọng diện tích dành cho bãi đỗ xe là từ 2-3%, tỷ trọng diện tích bãi đỗ xe Mỗ Lao là 2.57% đáp ứng tiêu chí trên

- Theo bản tính toán nhu cầu đỗ xe tính riêng ở khu đất dịch vụ: diện tích đỗ xe vãng lai ít hơn rất

nhiều so với nhu cầu đỗ xe của người dân, nhu cầu đỗ xe của người dân là 381 chỗ, diện tích đỗ

xe vãn lai là 76 (chênh lệch 305 chỗ)

- Tính toán của bản quy hoạch là thực hiện theo nguyên tắc đảm bảo nhu cầu bản thân của từng loại công trình Nhu cầu đỗ xe được phân làm hai loại để tính toán: công trình hỗn hợp, biệt thự, thấp và nhu cầu đỗ xe công cộng từ nơi khác đến.

- Số lượng phương tiện cá nhân ngày càng gia tăng nhanh chóng, sự tính toán về nhu cầu diện tích của các bãi đỗ chỉ với mong muốn đáp ứng đủ hoặc gần đủ nhu cầu hiện tại mà không có ý định mở rộng các bãi đỗ xe là không hợp lý

- Các tòa nhà, khu chung cư quá nhiều khiến dân cư tăng quá nhanh, trong bản điều chỉnh quy hoạch không quy định diện tích hầm gửi xe cần thiết trong các khu văn phòng, chung cư khiến ách tắc giao thông bên ngoài ách tắc ở các hầm gửi xe trong chung cư, khiến cho diện tích vui chơi, phần nhiều đã được chuyển thành các bãi đỗ xe bất đắc dĩ

5.1 Hạn chế

5.1.1 Quy hoạch giao thông chưa giải quyết được vấn đề diện tích đỗ

xe cho người dân

Trang 32

5.1.2 Vấn đề tắc đường chưa được giải quyết

Khoảng 85% đường giao

thông chưa hoàn thiện

phần lát hè

Giáp với các tuyến đường đông đúc nên thường xuyên xảy ra

tắc đường

Ôm đồm nhiều dự án nhà

ở, trường học gây áp lực lên cơ sở hạ tầng khu vực

Trang 33

Áp dụng bãi đỗ xe cao tầng hoặc tầng hầm theo kiểu dung thang máy

Khuyến khích các công trình xây dựng hầm để xe

Thiết kế lắp đặt thang máy hoặc máy naagn xe đạp, xe máy lên tầng thượng của tòa nhà

4.3 Giải pháp

4.3.1 Vấn đề bãi đỗ xe: giao nhiệm vụ trông giữ xe cho từng đơn vị

chuyên nghiệp quản lý cụ thể:

Trang 34

TEXT HERE

TEXT HERE

TEXT HERE

TEXT HERE

đồ số…

Phát triển giao thông công cộng

Phát triển cơ cấu

hạ tầng giao thông theo quy hoạch

4.3 Giải pháp

4.3.2 Vấn đề ùn tắc giao thông

Trang 35

THANK

Ngày đăng: 05/05/2018, 13:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w