Kĩ năng: Học sinh biết tôn trọng tự do tín ngưỡng của người khác, đấu tranh chống lại các hiện tượng vi phạm quyền tự do tín ngưỡng tôn giáo của công dân2. Tố cáo với các cơ quan chức nă
Trang 1Giáo án môn GIÁO DỤC CÔNG DÂN LỚP 7
BÀI 16: QUYỀN TỰ DO TÍN NGƯỠNG VÀ TÔN GIÁO
(TIẾT 2)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
Giúp HS hiểu được thế nào là quyền tự do tín ngưỡng và tôn giáo?
Trách nhiệm của công dân và quy định của nhà nước đối với quyền tự do tín ngưỡng và tôn giáo?
2 Kĩ năng:
Học sinh biết tôn trọng tự do tín ngưỡng của người khác, đấu tranh chống lại các hiện tượng vi phạm quyền tự do tín ngưỡng tôn giáo của công dân
Tố cáo với các cơ quan chức năng những kẻ lợi dụng tín ngưỡng tôn giáo để làm trái pháp luật
3 Thái độ:
Học sinh có thái độ tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng và tôn giáo?
Có ý thức tôn trọng những nơi thờ tự, những phong tục tập quán, lễ nghi của các tín ngưỡng tôn giáo?
II Tài liệu – phương tiện
GV: Sách giáo khoa, sách giáo viên lớp 7, bút lông, giấy khổ lớn
Hiến pháp năm 1992
HS: Sách giáo khoa lớp 7, tập, viết…
III Tiến trình dạy học
1 Ổn định lớp: Sĩ số:… Vắng:….
2 Kiểm tra bài cũ:
Câu hỏi:
a Thế nào là tín ngưỡng, tôn giáo? Nước ta có những tôn giáo (đạo) nào?
HS: Trả lời
GV: Nhận xét, cho điểm, chốt lại:
a Tín ngưỡng là lòng tin vào một cái gì đó thần bí như: Thần linh, thượng
đế, chúa trời
Tôn giáo là hình thức tín ngưỡng có hệ thống tổ chức, với những quan niệm, giáo lí thể hiện rõ sự tín ngưỡng, sùng bái thần linh và những hình thức lễ nghi thể hiện sự sùng bái ấy
Nước ta có những tôn giáo: Thiên Chúa Giáo, đạo Phật, đạo Cao Đài, Hoà Hảo, Tin Lành, Hồi
3 Bài mới:
Trang 2Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học
3.1 Hoạt động 1: Giới thiệu bài
GV: Cho HS quan sát tình huống:
“Tan học Sơn hỏi An ngày mai bạn có
đi lễ ở nhà thờ không? An trả lời nhà
mình không còn theo đạo Thiên Chúa
nữa nên không đi Sơn nói sao nhà bạn
lại không theo nữa, mình nghĩ khi đã
theo một tín ngưỡng hay tôn giáo nào đó
thì phải theo suốt đời chứ
Theo em, Sơn có suy nghĩ như vậy đúng
hay sai? Vì sao?
HS: Trả lời
GV: Nhận xét, chốt lại:
Suy nghĩ của Sơn là sai Vì pháp luật
quy định người đã theo một tín ngưỡng
hay tôn giáo nào đó có quyền thôi
không theo nữa
Vậy nên gia đình An có quyền theo
hoặc không theo đạo Thiên Chúa nữa và
không ai có quyền cưỡng bức, cản trở
Để hiểu hơn vấn đề này cũng như hiểu
được trách nhiệm của công dân và nhà
nước đối với quyền tự do tín ngưỡng,
tôn giáo, chúng ta cùng đến với bài học
hôm nay
3.2 Hoạt động 2:
Khai thác sự kiện
GV: Cho HS đọc phần sự kiện trong
SGK
HS: Đọc và trả lời câu hỏi
Câu 1: Đảng và Nhà nước ta có những
chủ trương, chính sách gì đối với tín
ngưỡng, tôn giáo?
HS: Trả lời
HS khác nhận xét, bổ sung
I Sự kiện
- Văn kiện Hội nghị lần thứ 5 ban chấp hành trung ương Đảng cộng sản Việt Nam khóa VIII đã khẳng định: “Tôn trọng
tự do tín ngưỡng và không tín
Trang 3GV: Chốt lại:
GV: Cho HS xem một số hình ảnh các
nhà lãnh đạo thăm hỏi những người có
tín ngưỡng, tôn giáo
GV: => Những hình ảnh trên nói lên
điều gì?
HS: Trả lời
GV: Chốt lại:
GV: Đất nước ta có nhiều người theo
đạo Phật, Thiên Chúa, có người lại
không theo đạo nào Điều đó chứng tỏ
mỗi công dân đều có quyền gì?
HS: Trả lời
HS khác nhận xét, bổ sung
GV: Chốt lại:
Chứng tỏ mỗi công dân đều có quyền tự
do tín ngưỡng, tôn giáo Vậy quyền tự
do tín ngưỡng, tôn giáo là gì Chúng ta
cùng đến với nội dung bài học
3.3 Hoạt động 3 :
Tìm hiểu nội dung bài học
GV: Trong lớp học nếu có những bạn
ngưỡng của dân, bảo đảm cho các tôn giáo hoạt động bình thường trên cơ sở tôn trọng pháp luật
- Thực hiện nhất quán chính sách đại đoàn kết dân tộc… Đồng thời tuyên truyền giáo dục khắc phục mê tín, dị đoan; chống việc lợi dụng tôn giáo, tín ngưỡng thực hiện ý đồ chính trị xấu.
- Chăm lo phát triển kinh tế- xã hội, giúp đỡ đồng bào theo đạo xoá đói, giảm nghèo, nâng cao dân trí, chăm sóc sức khoẻ, xây dựng môi trường văn hoá, thực hiện tốt trách nhiệm công dân đối với tổ quốc.”
Những hình ảnh trên nói lên sự quan tâm của Đảng và Nhà nước đối với những người có tín ngưỡng, tôn giáo
II
Nội dung bài học
Trang 4theo tín ngưỡng hay tôn giáo nào đó, thì
chúng có được phân biệt và gây mất
đoàn kết hay không? Vì sao?
HS: Trả lời
HS khác nhận xét, bổ sung
GV: Chốt lại:
Chúng ta không được phân biệt, chia rẽ,
gây mất đoàn kết giữa những người theo
hay không theo tín ngưỡng, tôn giáo Vì
mỗi công dân đều có quyền tự do tín
ngưỡng, tôn giáo
Câu 1: Quyền tự do tín ngưỡng, tôn
giáo có nghĩa là gì?
HS: Trả lời
GV: Chốt:
GV: Hãy kể một số nơi thờ tự tín
ngưỡng, tôn giáo ở địa phương mà em
biết?
HS: Trả lời
GV: Chốt:
GV: Đến những nơi thờ tự, chúng ta nên
ăn mặc và nói năng như thế nào?
HS: Trả lời
HS khác nhận xét, bổ sung
GV: Chốt:
GV: Là học sinh khi thấy những hành vi
thiếu ý thức ở những nơi thờ tự, chúng
ta cần làm gì?
HS: Trả lời
HS khác nhận xét, bổ sung
GV: Chốt lại:
Câu 2: Vậy mỗi chúng ta cần có trách
nhiệm như thế nào đối với quyền tự
do tín ngưỡng, tôn giáo?
- Công dân có quyền theo hoặc không theo một tín ngưỡng hay tôn giáo nào;
- Người đã theo một tín ngưỡng hay một tôn giáo nào đó có quyền thôi không theo nữa, hoặc bỏ để theo tín ngưỡng, tôn giáo khác mà không ai được cưỡng bức hay cản trở.
Chùa Bà, chùa Tây Tạng, Hội khánh Giáo xứ Vinh Sơn…
Chúng ta nên ăn mặc và nói năng đàng hoàng, tế nhị
Chúng ta phải nhắc nhở, phê phán, tố cáo
- Mỗi chúng ta phải tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo của người khác:
Trang 5HS: Trả lời.
GV Chốt lại:
GV: Theo em, thế nào là vi phạm quyền
tự do tín ngưỡng, tôn giáo? Em hãy lấy
một số ví dụ về lợi dụng quyền tự do tín
ngưỡng, tôn giáo để làm trái pháp luật?
HS: Trả lời
GV: Chốt lại:
GV: Trong cuộc sống có rất nhiều người
đã lợi dụng quyền tự do tín ngưỡng, tôn
giáo để làm trái pháp luật Vậy pháp luật
đã làm gì để ngăn chặn những hành vi
đó
Câu 3: Quy định của pháp luật về
quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo?
HS: Trả lời
HS khác nhận xét, bổ sung
GV: Chốt lại:
3.4 Hoạt động 3:
Xử lý tình huống
(Thảo luận nhóm ) 4 phút
GV: Chia lớp thành 4 nhóm ứng 4 tổ để
thảo luận
Nhóm 1-2 (câu 1)
Nhóm 3-4 (câu 2)
HS: Thảo luận câu hỏi:
TH1: Trong buổi họp bàn về vấn đề vệ
sinh của khu phố Anh B đứng lên nêu ý
kiến của mình, bổng chú Hùng nói, anh
là người theo đạo Thiên Chúa nên
- Tôn trọng nơi thờ tự của các tín ngưỡng, tôn giáo như đền, chùa, miếu thờ, nhà thờ.
- Không được bài xích, gay mất đoàn kết, chia rẽ giữa những người có tín ngưỡng, tôn giáo và những người không có tín
ngưỡng, tôn giáo, giữa những người có tín ngưỡng, tôn giáo khác nhau.
Là phân biệt, nói xấu người theo tín ngưỡng, tôn giáo Ép buộc, cản trở người khác theo hoặc bỏ tín ngưỡng, tôn giáo…
Ví dụ: Lợi dụng quyền tự do TNTG để kích động gây ảnh hưởng đến chính trị, an ninh của đất nước
Pháp luật nghiêm cấm việc lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo, lợi dụng quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo để làm trái pháp luật
và chính sách của nhà nước.
1 Chú Hùng nói vậy là sai Vì mỗi thành viên đều có quyền đóng góp ý kiến đối với các vấn
đề chung của khu phố Đặc biệt
Trang 6không cần đóng góp ý kiến Theo em,
chú Hùng nói vậy là đúng hay sai? Vì
sao?
TH2: Trước cửa chùa ở xóm Tú có bà
Năm làm nghề bói toán, yểm bùa Bà
thường xuyên lôi kéo những người từ
nơi khác tới đi chùa, vào xem bói và
chữa chữa bệnh tà ma Thấy vậy Tú dự
định nói với chính quyền địa phương
nơi đây
Em hãy nhận xét hành vi của bà Năm?
Nếu em là Tú, em sẽ làm gì?
HS: Cử đại diện trình bày
Nhóm khác nhận xét, bổ sung.
GV: Nhận xét, chốt lại:
3.5 Hoạt động 4: Củng cố
GV: Hãy lấy một số ví dụ thực tế về
việc lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo để
làm trái pháp luật mà em biết?
GV: Giới thiệu mẫu chuyện hoà thượng
Thích Quảng Độ và Nguyễn Văn Lý lợi
dụng tự do tín ngưỡng, tôn giáo để làm
trái pháp luật?
GV: Em có nhận xét gì về những việc
làm trên Từ đó rút ra được bài học gì
cho bản thân?
qua lời nói của chú sẽ gây mất đoàn kết, chia rẽ giữa những người có tín ngưỡng tôn giáo và những người không có tín
ngưỡng, tôn giáo, giữa những người có tín ngưỡng, tôn giáo khác nhau
2 Hành vi của bà Năm là sai Vì
bà đã lợi dụng tự do tín ngưỡng, tôn giáo, lợi dụng quyền tự do tin ngưỡng, tôn giáo để làm trái pháp luật
Nếu em là Tú, em có thể báo với cha mẹ hoặc cơ quan công an, chính quyền địa phương nơi em ở,
để họ xử lý
4: Dặn dò
- Về nhà học bài và làm bài tập trong sách giáo khoa trang 53 và 54
- Chuẩn bị phần tiếp theo
IV Rút kinh nghiệm: