Đường dòng và quỹ đạo dịch ch u y ên của chất điểtn nước trong đất Giả dụ trong một khối đất, ví dự thân đập ở hình 9.3, nền đất ớ hình 9.4, xác định được hai inật đắng thế có cột nước t
Trang 1PHƯƠNG PHÁP THỤC NGHIỆM
VỂ Sự PHÁ HOẠI KHỐI ĐẤT
Chương 8
8.1 TÌ LÊ MÔ HÌNH VÀ S ự TƯONG T ự TĨNH Lực HỌC
Sự phá hoại khối đất có ihế thực hiện bằng thí nghiộm mô hình Mô hình thí nghiệm có kích thước ihu nhỏ so với công trình thực tế, ví dụ thu nhỏ với tỉ lộ 1 ; 50 Tính chất địa kĩ
thuật cúu dấi ilủiiii cho mô hình và dđl íliực, ví dụ t r ọ n g lượng đơn vị (y), góc ma sát trong ((p), lực dính đơn vị (c) cũng phái tuân theo mộl quy tắc nhất định về tỉ lệ Mọi tỉ lệ về
hì nh học c ú a m ò hình vứi c ò n g irình thực, mọ i ti lệ về các chí tiêu địa kĩ thuật c ú a đất làm
mó hình vứi đâì thực phái được chọn thích đáng mới đám bảo m ọi sự tương tự về tình lực
h ọ c g i ữ a h i ệ n l ư ợ n g p h á h o ạ i k h ỏ i đ ấ t m ô h ì n h v ớ i k h ố i đ ấ t i h ự c
s.1.1 Sư tương lự vc trạng thái ứng suất và ứng xứ cư học
Xét k/iổi ílấ! iliực trong liộ irục tọa độ vuông góc
xoy (hìiih 8 la) Irạiig thái ứng suất tại điểm M (x, 7.)
trong hệ trục xoz được đặc trưng bằng các ứng suất
pháp CT_, và các ứng suât tiẽp Nếu phàn tố
(8-lb )
\ới
cz
Trong đó y - trọna liRyng dơn \'Ị của đất
Xél klioi (hít mỏ lù/ili trong hệ trục \'uông góc
x^-|()Zvi (liìiih 8 1b) \ à điém M có tọa độ là và
xác dịnli theo li lệ hìnli học cùa mỏ hình;
Trang 2Trong đó X, z là tọa độ điểm M (x, z) trong hệ tọa độ xOz Gọi là trọng lưọng đơn vị
của đất mô hình và niy là hệ số tỉ lệ của trọng lượng đơn vị của đất, có:
Trang 3với mặt nền và b và ồYi là chiều rộng đáy móng của công trình thực (hình 8 2) thì mô hình
trong đó là chiều cao mái đấl mô hình
Cìn lưu ý rằng, điếm M đang xét có thể thuộc niền đàn hồi (miền cáii bằng bền X < Tp), có thể thuộc miền dẻo (miển cân bằng giới hạn X = T„), do vậy cần khảo sát điéu kiện tương tự về ứng xử: ứng xử đàn hồi hoặc ứng xử dẻo
Nếu điểm phân tố đất tại điểm M đang xét ứng xử đàn hồi thì các thành phần ứng suất
phải thóa mãn điều kiện tương thích;
ỡ-(ơ , + ơ ^ ) = oax^ õz-
Trang 4IT I h ỡ x ^ ỡ z ^
Thay (8-2) và (8-5) vào (8-12), có;
ITlkVậy theo điều kiện (8-11) thì điều kiện tương thích của miền đất ứng xử đàn hồi được thỏa mãn với bất kì tí lệ mỏ hìiih đã chọn, tức với bất kì
Tóm !ai điểu kiện tương tự của đất mô hình thuộc miền ứng xử đàn hồi là;
Xét phún ĩó dấí ứriỊị xử déo Điểu kiện để phân tô' đất ứng xử dẻo là điều kiện cân bằng
giới hạn Mohr - Rankine:
Trong đó ơ | Ơ3 là ứng suất chính lớn nhất và nhỏ nhất xác định được từ các thanh phầnứng suất ơ^, n là áp lực dính, n = c/tgcp
Điều kiện cân bằng giới hạn cúa đát mô hình phải là:
=(Ơ|M +Ơ3M + 2 nM)sin(pM
(8-15a)(8-15b)Sau khi thay các hẽ sò lí lệ nin, ni,^ ^l^p vào (8-14), có;
Điều kiên iưưng lu cua đàì ứng xử dẻo được suy ra như sau:
Trang 58.1.2 Đ ất mô hình cùng loại đ ất rỉíi thật
Trong trường hợp này, điều kiện tưcmg tự bao gồm:
b,M b
bĐôi với mái dốc thì có:
(8-23a)
(8-23b)
8.1.3 Đ ất mô hình cùng loại với đ ấ t dính thật
Trường hợp đất dính có c Ti 0 và (p 0, tức có n 0, thì điều kiện tưcmg tự bao gồm:
M
= NyM^M
9m = ^
Cm = moC
(8-24a)(8-24b)(8-24c)
Trang 6N ế u dâl m ỏ hitih c ù n g loai \'Ớ1 dâì d í n h i h ư c lức irxìiig cac' d i ò u k i c n ( S - 2 4 ) (hi
Bàn nén là t à m kii n loai h o a c k h ổ i \'ãi liCLi k h á c du c ứ n g d é c ó tỉic b o q u a bièi i d a i i g LIÕH
k h i c h ị u lưc ih í n g h ié n i Bàn nén c ó n h ic u k íc h c ờ k h á c Iihau \'ỚI tla v p h ã n g ỉìin h \'U õ n ^
h o ã c h ì n h Iròii M ồ i nưó'c c ó k i nh n g h i c i n clùiig bàn n é n v u ô i m iròii [() n h o k h á c n h a u \'Ớ1
n i ụ c d í c h k h á c lì hau Bàn ncĩ i clươe \ c m xé i t h e o lìai c á c h k h á c n li au nuM là ct)i bàn n ó n là
m ỏ h ì n h c u a m ó n g n ô n u d ã l t r ê n n ê i i d â l h a i là COI b à n IIÓIÌ n h ư là m o l i h i c l b i l l i í n e h i c í i i
d ê x á c cỈỊiili líiìh c h â l dui kì tliLiâi c ủ a dâi nliư ilìc llìici bi x u v c n il ii ci bi cãl c a n h \ A D o
\ à y , d ò i \'ỚI i h í n a h i ệ n i b à n n ó ĩ i m ố i l ài liòLi i r ì n h b à y ỉ h c o c a c l i \' \cnì 2. c u a Ki c m a ' I ' u>
n h i ê n , nòu d ù n e bàn n é n cỉc x á c d i n l i clií n ê u điii kĩ i hu ãi c u a dàl ilii pỉìái l uâ n [hư c a c C|L1\
d ị n h Ihí n u h i ê n ì e]uòc g i a Iiliãiìi d ã i n b á o kêl q u á thí n u h i ó i i i MíơnVi l ỉìícli \ Ớ1 e a c q u y đ i n h
N h ư đ à ncLi o' i r c n l ỉ ỉ i ỉ i í ^ ỉ i i c ỉ n h c í ì i ì i c t i ỉ ỉ l i K ỉ l ì ! / h ^ l Ị Ị Ợ ỷ ì i n ì c h u i h L() i nuL' d i c l i i m h i õ n
c ứ u s ư phá h o a i k h ô i cỉaỉ n c n \ c c á c inặl; h ì n h d a i i u ỉiiãl trươi \ii kliiM cìai i r ư ơ l tai i r o ni ì
i iuVi h a n \' à l a i I r o i i g c h o p l i c i ) ứ n u x ứ c u a d â í n é n I r o i i i : iz!ai d o a n i r ư o v p l u i h o t i i V V lỉcìiì n c i ì ỉ ì I ì ư í l i i c i b i i h í ỉ ì i i l i i O n ì \ c í c c l i i ì l i cl ãc i r ư ỉ i u b i c i ì d a i i u c ư a d a i n õ n \ ’ ị
d u n l i ư c l i i c u siiLi a n h h ư o ! m \ c b i c n t l a i i i í c u a clal n õ n m o c l u i i h i c n c l ai ì u c u a t l a i n c n t h e o
s â u ^ ,
Trang 7ị ) i W r ờ i ơ d â > l à c i ã l l ư n t ì i ẽ n h o ã c d à l n h â n l ạ o ( đ â ì [ n ỏ h ì n h ) ớ i r a n g t h á i r ờ i r ạ c , l ự c díiiỉi biiiìu kíiòng (c = 0 ) đâi có nòi ma sál ciươc đảc irưng băng góc ma sá! Iroiig cp.
T h ỉ i m h i c m bàn lìcii ớ h i ê n trười m x â y d ư n g c õ n g irì nh c ó q u a n h ê n ì ò ỉiinh n hư sau;
I rpiiL’ pỉiăn t i c n d ã IICLÌ a \ 1 \ là ứiì^ SLiâỉ t i ẽp x ú c tại fiiậ! [ i c p MIC mử;i d a y n i ó n g và
ma i ncii N c u ihi n ul i i c i i i ban I1CIÌ clươc i hư c h i c n ơ lìial n c n và IIÒLÌ UUI n là lai IroiìU g i ới han cliĩili dưtí c l ừ i hí n u l i i c i ì’1 ban íiL'11 ihì lái lR)nu UIỚI han c u a nẽii cỏiìi: Ii iiìli d ư ưc (iinli Iư cliõu kici i iư;
1 _ [i I1Ì
L’h L ’h\l ■ ,
I n ^^h\i \ a c clinh lư ciươỉii2
•.ỊLKin lic ap lưc ■ clo lún c o dưíK' lừ ihi
iiL’ ỉnciii ban n c n Ị'ai í ron u l ac duiìii \ a o
h.iu lìcn laiii! licii luc v(Si [1101 ItK
ch.iiiì Iilìãi diiìlì iu\ lic sò ihaiii hoac
laiiii UHÌL e a p l'iii2 \ á\ IIIỎI c á p lai troiiiỉ
ỉioiK tri tai íiotiLì do (.ỉỏ lún ÓI1 (.ỉinh
h;uì nci i f)ư(íni^ cịiiati h c a p lưc
i!t> lun L'( clani^ IỈIL'11 lìiiili n h ư l í o ii o liiiili
Trang 8cứng chắc Đường s - ơ tiong hình 8.4
có đường tiếp tuyến xiêii, thường gặp
với đất dính mềm, cát tơi Hoành độ
của điểm tiếp tuyến T cho trị số tải
thành nêm đàn hồi ngay dưới đáy
móiig và dạng cong của mặt trượt khi
phá hoại cắt toàn bộ khối đất nển
(hình 8 6 )
Từ hình 8.6 cũng nhận Ihâỵ các
điểm hạt cát thuộc khối đất trưcn (.lịch
chuyển theo quỹ đao cong với dạng
của mặt trượi Vậy dối với nên cal thì
giả thiết mọi điếm thuộc khối dâì trượi
đềư ở trạng thái cân bằng giới haPv cùa
lí thuyếl cân bằng giới han là chấp
nhận được Tuy nhiên, thcc) kcì quíí,
nghiên cứu thực nghiệm, Vesic (1973)
đã chí rằng sự phá hoại theo mậi trượt
cắt loàn bộ khối đất nền - Vesic gọi là
sự phá hoại cắt toàn bộ ((General shear
íailure) chỉ xáy ra khi độ chặt cúa.cál
cao và độ sâu dãl móng không lớn
Kí hiệu P,^|, = ơghF (F - diện tích
bàn nén) và là độ lún cúa bàn nén
ứng với lực ihì cõng irình A sinh la
do dược xác định ihco công tliức:
A - ( k N i n )
Hinh 8.5 rrheo Braiid 1972)
H ìn h H.6
Trong quá Irình lãna tái 1’ lên bàn
nén đến tiỊ sô cõng A du(íc tiêu hao vào các cóng A| A, AiỊ như sau;
a) N é n c h ặt diil I iiia y dưó'i hàn n é n đ ê t;ui n ê n n ê m d àn hổi d ế n ê m dất ứ n g x ứ Iiliu i n ộ l
bộ phận của móng iM'"y \ , )
Trang 9b) Làm chịit miền đãì hai bẽn ncm đất đến một độ chặt nào đó trước khi có sự phá hoại
phá hoại t ổ n g thể xấy ra khi đất ncn
ứng xứ như vật thế rắn lioặc coi như
rán n g h ĩ a là phần năng lượng liêu
h ao thực h i ệ n c ô n g A | và A-, là bằiiíỉ
kliồng hoặc k h ô n g đ án g kõ Ví dụ
n h ư dối với đất cát chặt, đất díiih ỏ'
trang thái c ư n g có tính nén co Iilu)
hoặc dất cát \'à đãì dínli k hỏ im chật,
kliôim cứiig n h ư n s ớ đicii kiện lăng
lái k h oi m tlioál Iiuóc liicLi liiộii dŨL
IruH” cúa (Jơ chế phá hoại tổng ihc là
s ự Irổi c ù a t o à n b ộ Ii i ic n bi d ộ n g d ẫ n
dc n sự phá lioại clộl imột cua nen
Irìnli (hình 5.1) Kốl quá imliicn cứu
tliực ngliicm cua Vcsic (1973) clio
bic't kicLi piiá hoai cãl t ổng thê’ phụ
ihuóc dõ c h ãi tưoTiíi dối D của cát
ứng \'ới Iri s ò D lón \'à cỉo sâu đat nióiií: iươna đối, tính iheo c ô n g thức:
_ 2BL
Troni! H 1, Ici hai canh cua dáy móng (L > II)
M i c i t 2 lìiiií \'ỚI s ư plta h o a i c ă l CIIC b ồ ''ới niại k h ô n i ! I;)I1 d c ! i m â i cirít; c ổ n g A c h í tlii IICLI Iku) )l'1 c l i o A ị \ à A ỉ^icii liiC'1 1 d ă c t n i i i ụ c u a SLI pliii h o a i c ă l c ụ c b ợ là c h í m ộ l
|)liaii (.lal n h o lãii c à n I i ic p móiiL! hi cia\ trỏi d(' m a i l nro'1 k l i ỏ i i i ì l a n t ậ n i nậ t d ấ t ( h ì n h 8 8
l l i c o V c s i c ) í íàn nón h()'i bi (lõ lún Iriiiio iVinli cii;i hàn n é n là lớn.
H ìn h 8.7
Trang 10Miẽn 3 dược Vesic gọi là miê n đãc Irưng
c h o sư phá hoại kiếu dộl lồ (Puriching shear
íailure) Biếu hiện cúa sự phá hoại nàv là
kh ô ng c ó sư irổi dâì mà ngược lai Đấi ơ lân
cân m é p m ó n g bị kéo lõm ihco sự dịch
\ u ô n g cúa món g Đâì nén hau như chí làm
\'iệc như một CỘI đấl A A' ZZ' Đ ư ờn g q ua n hc
d ộ lún - lãi trong c ó xu ihc nhân d ườ n g liệm
cán xiên khá dố c ( hình 8.9 iheo Vcsic) Đâi
c ó tính nén co lớn ví du đâì cái xỏp dất dính Iiìêni đêu biẽu hien dàe lính pha hoai kiẽu doi
8.2.2 Thí nyhiẽm bàn nên Iren íìẽn dât dinh íư nhien
Điẽu kiCỉi dê ct)i bàn nón irén nèn dài dính lư nhion la Ihi lìiihicni ÍÌIO hiiih phai Ilioa inãíi diêu kiciì iư<nio lự lĩnh lưc như
ơ\]
(N-2S )
Ic ino hìiih ni,, = I n\p = i ni„ = 1 (hi [)hai hani 2 I Iưc han iìcn phai CC) kích tỉìLmv haiiL’ COI 1U n i n h t h ư c Đ i é u n à v n i ỉ ư ơ c l a i \'Ớ1 m u c ' d i c ỉ i i h i t m h i è i ì i b a n f i c n - n ì o h i n h
I Mìn = I ) (hl yM
\ ớ \ rnai iỉiỉỉ líii co ilu'
c h â m c h ư ớ c d õ i \'Ớ1 ÍỈCN d à ) c ủ a c õ n g n i n h Ụ u a v a y cỉoiig lưc g ã y pha hoai niai dai cliu
Trang 11v c u là clc) i r o n g l ư ơ n g ban thâii dài n h ư n g
d ó n g l ưc i i ày p há h o a i n ê n d ã ì i r o n g
l ư ơ i m b a n i hâi ì d âl n ê n lai là i h ứ y ế u s o
VỚI uii t r o n g c õ n e iriĩìlì h ay tát ir ọn g
(roiig l ư ơ n g dál n ên ơ hai bôn i rục O z d òi
\'ỚI sư phá hoai khỏi dâì nén ín ê l liê u
Iihau ca dối \'ới Iiiõincn đỏi \Ớ1 làm o do w, và gây nên, cá đòi VỚI Iri số trên mặl
iriRyt Su cân báiìe niõmcn cùa lìê lưc còn lai (irừ W| và hoãc coi y = 0) cho Iri số lải iro iìu phá hoai k h ỏ i dâi nên
T r o n u d o : , ::: ai inp + c \'ới o là áp lưc p h á p l u y c n với mặt irưm chi phụ ihuộc vào lái
lioiiii P^I-I \ i uic tliiiiii CU.I y (.lòi a (')' plián cuiig A l ) V'à phán c u n g C D là n h ư nha u và Iriệl
IICU cho nhau
r ii ư ờ i i! : d i c n i ( ) ƯIIH VX)'I C U I 1 >J i n í o i I i i i u y h iế in n h à i lệ c h v ổ b ê n p h á i I I ỊI C O z m ộ l k h o á n g klioiig lóìi I1C11 những ciiẽu clàii lỉiiii \ả nhãn xél vẽ iTiy = I là chấp nhận được với nền c ông irình.
T o m lai \(i'i Ihi nehióin bàn nén - lĩK) hình Irẽn néii đất d ính lư nhiên, điéu kiện cấn it)oa niãii ià in,p = I \'à m„ = I lức phai d á m bao (Ps,, = (p \'à Cịy] = c.
C ũ n u n h u cỉõi \ ỞI c á l c l ia l và c á l U)ì ciàì (.lính c ó đ ư ờ r m q u a n h ệ đ ộ l ú n - á p s u â ì c ú a b à n
ncii léii lìcii tlâi ilính C(i liai daim diCMi liìnli Iiiiư dã ncu ớ hình 8.4 và 8.5 Đối với đất d ính ớ
i ranư ihai LỨnu tlườnií q u a n hê s - a c o n h à n d ư ờ n g t i ế p l u y ế n d ứ n g , đấl d í n h m é m y ế u c ó
lai lioiit: mó'i liaii c ua Iicn clãt clu(Vi Ixìii n én kí hiôLi
Tai iniiiti uio'i li.iii cua nén c ỏn ^ Iiinli ihưc ki hiêu a,,|^ được xác đinh lừ điêu kiên m„ = I.
ILIV co
( 8- 30)
lo C O IIIỈ Ihức lí i h u \c i (8-27) (X-30) SLIV ra lìr dicu kién iưưng tư lĩnh lưc hoc là đ ú n g dắn.
Trang 12Cần lưu ý rằng kết quả thí nghiệm bàn nén chỉ có giá trị thực tiễn nếu biết chắc rằng nền đất dưới bàn nén phải đồng chất, ít nhất Irong phạm vi chiều sâu bằng chiều rộng của móng công trình thực vì chiều sâu ảnh hưởng của bàn nén đối với nền là rất nhỏ so với nền của công trình thực.
8.3 THÍ NGHIỆM BÀN ĐẨY t r ư ợ t
Nếu bàn nén là mô hình công trình chịu
tải trọng đứng thì bùn đẩy trượt là mỏ hình
của công trình vừa chịu ídi írọriị’ dứng vù
vừa chịu lài trọng ngang, tức chịu tải trọng
xiên (hình 8 11)
Nền đất có cưòfng độ chống cắt được
biếu thị bằng đường Coulomb:
T „ = ơ tg (p + C (8-31)Cho bàn nén lần lượt chịu tải trọng
f*vii Pgh’ riền không bị phá hoại
dưới tác dụng của Piy,ị Với một tải trọng
không đổi, <dno lực đáy T tác dụng
lãng dần cho đến khi nền đất bị phá hoại (hình 8.12) Ghi nhận trị số ứng với trị số P,^ và vị trí mặt trượt xẩy ra ớ khối đất nền Thí nghiệm với nhiều irị số sẽ có nhiều
a)
tri số T h| tương ứng Kí hièu ơj = — và T| = —
số góc lệch ô được xác định theo công thức:
với F là diện tích đáy bàn nén thì trị
(8-32)
Với một trị số P|v(ị không đổi (tức rị số ơ| không đổi) thì trị số góc lệch ô| tăng lên khi
tãng trị số T| (tức T|) lãng lên Đối với đất rời (c = 0, n = c/tg(p = 0) thì khi ỗị = (p ihì mặt clấl
tiếp giáp với đáy móng là mặt trượt (hình 8.13a) Các điểm nằm trên mặt trượi có chuyến dịch ngang lớn nhất, điểm a dịch đến a', b đứng yên Theo thuật ngữ kĩ thuật nền móng thì trường hợp này được gọi là "nền bị phá hoại nông ở lớp đất mặt" và công trình (tức bàn nén) bị trượt nông theo mặt nền
Đối với đ ấ t d ín h (c 0, n 0), trị số góc lệch được kí hiệu là ô' và xác định theo công thức:
T;
(8-33)ơ; + n
Sự phá hoại « ô n g đất nền xảy ra khi có đảng thức ô'j = (p
Trang 1322,0 16,0
Trang 14Thực nghiệm chứng tỏ r ằ n ^ sự phá hoại nòng của nền đất chỉ xảy ra khi trị số
ơ, = nhỏ hcfn một trị số áp suất nào đó, kí hiệu là ơpg (pg - viết tắt thuật ngữ phân chia F
giới hạn), xác định được từ thí nghiệm bàn đẩy trượt
Nếu đáy móng là nhám thì khi dịch chuyển một lớp đất mỏng được kéo theo đáy móng nên sự trượt nông của bàn nén tương tự với thí nghiệm cắt đất để lập đường Coulomb Do vậy điểm ứng với trị số ơpg và tương ứng với nó nằm trên đường Coulomb (hình 8.1 Ib)
vì = Tq Vậy có thể viết:
Tgh = ơtgcp + c với ơ < ơpg
Kết quả thí nghiệm bàn nén đẩy trượt được trình bày ở hình 8.14 (theo N A Tsytovich, 1961), chiều rộng bàn nén đẩy trượt b = 60cm đất nền là đất cát có (p = 30° và trọng lượng đon vị là 1,64 T/m^ Đường cong thí nghiệm Tgh - ơ hầu như nhận đường nghiêng góc 30° làm đường tiếp tuyến tại điểm ứng với trị số ơ = 7 T/m^ Vậy trong thí nghiệm này có thể
rút ra các kết quả: một là trị số tải trọng giới hạn trượt phẳng (ơp.J bằng 7 T/iĩi^ (tức p = 7.0,6 = 4,2T); hai lã khi ơ < ơpg = 7 T/m^ thì bàn đẩy trượt luôn trượt nông và như vậy nền chỉ bị phá hoại nông trên mặt; ba là khi ơ > ơpg = 7 T /m “ thì đất nền bị phá
hoại sâu do mật trượt BC ăn sâu vào trong khối đất nền (hình 8.13b, c), trị số Tgh giảm
so với cường độ chống cắt của đất nền nên đường Tgi^ - ơ có được từ thí nghiệm bàn nén đẩy trượt nằm dưới đường Coulomb (hình 8.14)
Hình 8.14
Nếu công trình thực có y = Yị^ = 1, 54 T/m^, (p = = 30° và chiều rộng gấp 10 lần chiềurộng bàn nén đẩy trượt, tức có B = 10 X 0,6 = 6m thì theo lí thuyết tương tự mô hình có thể xác định được trị số áp suất đáy móng giới hạn của sự phá hoại nông ichối đất nền:
7
by b^YM 0,6.1,64
từ đó tính được: ơpg = N.b.y = 7,1.6.1,64 = 70 T /m ^
Nếu công trình thực gây áp lực không lớn hơn 70 T/m^ lên mặt nền đất cát có (p = 30” (bỏ qua độ sâu đặt móng) thì khối cát nền không bị phá hoại theo mặt trượt ăn sâu trong nền với bất kì tải trọng ngang lớn như thế nào ? Nếu trong trường hợp này, tải trọng đứng giới hạn (tức ô = 0) tính theo công thức Terzaghi (công thức (5-120)) ứng với (p =: 30° sẽ là:
Trang 15ơgi, = — N^y.b + N^q + N(,c = ■ 1,64.6 = 94 T / m
Vậy ở đây có hai trị sô' áp suất lên mặt nền đáng chú ý là ơpg = 70 T/m^ và ơgf, = 94 T/m^ (coi như đúng với trị số có được từ thí nghiệm bàn nén) Vấn đề đặt ra là khi áp lực đứng ơ
thay đổi trong phạm vi từ trị số' ơpg = 70 T/m^ đến trị số ơpg = 94 T Ị ĩỉĩ thì diễn biến mặt trượt
như thế nào và trị số Xgi, thay đổi ra sao ?
Hình 8.15 (Theo V A Ploriii, 1963)
aj
ip > ỗ > 0
Hình 8.16
Trang 16Lí thuyết và thực nghiệm chứng tỏ rằng khi trị số ơ tãng từ trị số tức ứng với góc lệch ô = (p (hoặc ô' = cp) đến trị số ơgh, tức ứng với góc lệch ơ = 0 (hoặc ô' = 0 ) thì phấn mạl trượt sâu BC càng ãn sâu vào trong nền và đĩếm B càng dịch về phía mép móng A ớ thượng lưu (hình 8.15) Đường - ơ đạt trị sô cực đại rồi giảm dần đến irị sô khi ơ = ơgh(hình 8 lóa) cho đường - ơ của nền đất rời, hình 8.16b cho nền đất dính.
Do đường quan hệ Tgi^ - ơ có điểm cực đại nên ứng với một trị sô' có irị sô' ơp ứng với
sự trượt nông và trị số ứng với sự trượt sâu (hình 8.16)
8.4 THÍ NGHIỆM MÔ HÌNH LI TÂM ĐỊA KỈ TH UẬT
8.4.1 Lí th u y ết cơ sở
Theo lí thuyết tưofng tự tĩnh lực học giữa mỏ hình và công trình thực, đã chứng minh điều kiện lương tự cho trường hợp đất mô hình cùng loại với đất dính thật như sau:
a) Đối với kích thước hình học mô hình:
Chọn ti lệ mô hình rĩiỊ, vói; rrij, =
bb) Đối với tính chất cơ học của đất: chọn đất tự nhiên
Trang 17Chúng ta đã biết trong Cơ học đất về mối quan hệ giữa khối lượng đơn vị (p) của đất với trọng lượng đơn v ị (ỵ );
Y = p-gTrong đó g là gia tốc trọng lực, g = 9,81 m/s^
Vậy có thể dùng gia tốc li tâm tác dụng vào đất có khối lượng là p = y/g để tạo nên trọng lượng Ym > Y theo công thức:
8.4.2 T hí nghiệm mô hình li tâm
Mô hình còng trình (hlnh 8.2 b) hoặc mô hình mái đất (hình 8.3b) đặt Irong thùng máy li tâm (hình 8.17) ở trạng thái đứng yên, thùng máy và mô hình ở thế thẳng đứng do trọng lực
Hình 8.17
Thùng chứa mô hình được làm quay quanh một trục nhờ động cơ của máy với tốc độ góc (0 (tính bằng radian/giày) Dưới tác dụng của lực li tâm, thùng chứa mỏ hình chuyển từ
vị tn' đứng sang vị trí ngang với khoảng cách R tính từ trục quay, ó mô hình, gia tốc li tâm
d dược tính theo công thức:
Đế có trị số a tươno đối đồng đều cho đất mô hình, các máy thí nghiệm li tâm thường có
u ị sỏ' R khá lớn so \'ới kích thước cúa mô hình Các máy li tâm địa kĩ thuật kiểu 680 của
Trang 18LCPC, Nantes nước Pháp có R = 5,5m với trị số n = — vào khoảng 100 đến 200 Máy li
gtâm nhỏ hiện nay là máy Mistral - MSE có R = 0,2m nhưng có trị số n = 1500, mô hình có kích thước chỉ vào khoảng 80mm X 80mm X 20mm nhưng do có n lớn, ví dụ n = 1000 thì
có thể thí nghiệm mô hình của khối đất cỡ 80m X 80m X 20m dày Thường phải chọn phưcmg án tối ưu với hướng dùng mò hình tỉ lệ lớn với trị số n nhỏ hoặc ngược lại dùng mô hình nhỏ nhưng trị số n phải lớn ư u điểm của mô hình nhỏ là dễ quay phim toàn cảnh, nhưng lại có nhược điểm là khó đặt thiết bị đo vào khối đất mô hình Khối lượng lớn nhất của mô hình, bao gồm đất mô hình, các thiết bị đo đạc theo dõi mô hình, khối lượng thùng chứa mô hình có thể đạt 2200kg (máy li tâm lớn như máy của LCPC, Nantes, Pháp) nhưng lại rất nhỏ, khoảng Ikg với máy nhỏ MSE - Mistral, Anh)
Máy li tâm địa kĩ thuật còn dùng để nghiên cứu quá trình cố kế, của khối đất và cách ứng xử động học và động lực học của khối đất Độc giả có thể tham khảo Phụ lục 2 của cuốn sách
Trang 19DÒNG NƯỚC NGÂM VÀ TÁC DỤNG CỦA NÓ
ĐẾN Sự ỔN ĐỊNH CỦA KHỐl ĐÂT
Chương 9
Nước tự do trong đất được phân làm hai loại: nước trọng lực và nước mao dẫn Nước trọng lực chuyến động trong các đường rỗng của khối đất tạo nên dòng thấm trọng lực mà quen eọi là dòng nước ngầm Nước mao dẫn, chuyển động trong đường rỗng của đất dưới tác dụng của lực hút mao dẫn, lạo Ihành dòng thấm mao dẫn
Trong chương 2 chúng ta đã đề cặp đến tính thấm nước và tính mao dẫn của đất thông quamầu đất Kết quả nghiên cứu từ mầu đất cho những số liệu cơ bản của khối đất, tuy nhiên trong tự nhiên khối đất là không đổng nhất về các tính chất theo các phưcíng trong không gian
mà chúng ta quen gọi là tính đồne hướng và dị hướiig của đất v ề vấn đề này chúng ta sẽ đề
cập tiến các phưưnạ pháp thí nghiệm hiện trường xét đến tính không đồng nhất ấy
9.1 DÒNC; T H Â M TRONC; NỂN c ô n g t r ì n h
9.1.1 C ột nước do áp, cột nước thè và đường đểnịỉ thê
Áp lực nước trona đâì tại inộl đicm nào đó đưực xác định bằng chiều cao cột nướcdâng lên trong ống do áp có cláv ốrm đật tại điếm đó Kí hiệu là cột nước đo áp tại đicm M nào đó trong khôi đất thì áp lực nước tại đicMTi đó kí hiệu là u„ được xác định theo công thức:
Trang 20Những điểm nằm trên mặt thoáng nước ngầm đều có cộ! nước do áp bàng khòng do đó
áp lực nước lỗ rỗng tại những điếm ấy cũng bằng không
Các chất điểm nước trong dòng thấm trọng lực chuyến động trong trưòíng trọng lực, tức
chuyển dịch từ nơi có thế nắng lớn đến nơi có thế năng nhỏ T h ể núng chuyến động cùa
chất điểm lỏng của dòng thấm trọng lực được đặc trưng bằng cột nước thấm (hoặc cột nước thế năng) kí hiệu là H, xác định theo công thức:
H = h + Z + —
2 gTrong đó: h - cột nước đo áp tại điểm M đang xét;
z - cao trình cúa điểm M lấy theo mặt chuẩn 0-0 chọn tùv ý;
được bó qua Do vậy cột
nước thê H lính theo cõng
Trường hựp tầng không ihấni nằm nghiêng thì inặt chuẩn được chọn như ớ hình 9.2b
Một mặl, hoặc một đường mà các điểm trên inặt đó, hoặc đường đó có cùng một trị số
H dược gọi là niặ! dẳuiị //íí'1ioặc i ỉ i ữ / H i Ị cỉẳmị ///í"'(cquipotenlial liiie).
ílitìh 93
Trang 21Với định nghĩa trên, mặt nghiêng của khối đất hình thang ngăn nước (hoặc là đê, hoặc
là đập đất, hoặc là đường đất) là mặt đẳng thế (hình 9.3) Từ hình vẽ, có:
hnA + z.,, = + Zm = h„,.v + z ,v = H| = constVậy mái đất AMA' là mặt đắng thế với cột nước thế là H|
9.1.2 Đường dòng và quỹ đạo dịch
ch u y ên của chất điểtn nước trong đất
Giả dụ trong một khối đất, ví dự thân
đập ở hình 9.3, nền đất ớ hình 9.4, xác
định được hai inật đắng thế có cột nước
thố khác nhau thì chất điểm nước ở mặt
đắng thế có cột nước thế cao sẽ dịch
chuvển theo đường có lợi nhất về năng lượng để đến mặt đẳng thế có cột nước thấp hơn Chất điếm nước len lỏi theo đường rỗng trong đất để dịch chuyển Đường rỗng trong đất ngoằn ngoèo nên quỹ đạo của chất điểm nước cũng ngoằn ngoèo Tuy nhiên sự ngoằn ngoèo cúa quỹ đạo chất điểm có một quy luật là không tách xa một đường cong trcfn trutướng tượng xuyên qua đường ngoằn ngoèo Th' nghiệm với chất lỏng có màu nhận biếtđược trong đái đã chứng thực điều đó Đường cong trơn tru tưcmg tượng đặc trưng cho quỹ
dạo chất điểm nước được gọi là clưỜHịị dòng Trong hình 9.3, chất điểm nước vào khối đất
lại điếm A và có đường dòng tương ứng là đường mặt thoáng AB Trong hình 9.4 chất điểm nước \'ào nền tại điểm B sẽ men theo đường dòng BEC để ra khỏi nền tại điểm c Trongtrường hợp này đường dòng BEC là đường dòng ngắn nhất nên còng tiêu hao theo đườngdòng này là ít nhất
C ầ n lưu V rằng, c h i ều dài cúa đ ư ờ n g d ò n g n gắ n hem c hi ều dài q u ỹ đ ạ o c ủ a c hất đ i ể m
nước vì quỹ đạo ngoằn ngoèo trong một biên độ hẹp hai bên đường dòng tương ứng Tuy
nhiên sự khác biệt này không ảnh hưởng đến kết quả tính toán các bài toán địa kĩ thuật có
Trang 22v ề mặt lí thuyết, khái niệm quỹ đạo gắn liền với dòng chảy ngầm trong đất theo các
đường rỗng với tộc độ u còn khái niệm đường dòng lại liên quan đến dòng thấm ảo với tốc
đ ộ V của lí thuyết thấm như đã trình bày ở chư ơng 2.
9.1.3 Lưới thấm và cách vẽ lưới thấm trong nền đồng chất, đảng hướng
9.1.3.1 Lưới thấm
Lưới thấm được thành bằng hai họ
đường: đường đẳng thế và đường dòng
Lí thuyết thấm đã chứng minh
được rằng: các đường đẳng thế và các
đường dòng trực giao với nhau Hình
9.5 là lưới thấm của dòng thấm trong
nền của đập ngăn nước bằng bêtống
Rõ ràng là lưới thấm cho ta hình ảnh
rõ ràng về dòng thấm trong khối đất
Chất điểm nước A dịch chuyển theo
đường dòng cong trơn tru AED để ra
khỏi nền tại điểm D Như đã nêu ở
trên, mặt AB là mặt đẳng thế (với bài
toán phẳng AB là đường đắng thê') có
cột nước thế (Ị) = H Đường CD là
đường thế với cột nước thế (Ị) = 0
Lưới thấm ớ hình 9.5a là cách biếu
thị hình học của lời giải giải tích chính
xác của bài toán thấm Darcy (tuân theo
quy luật chảy tầng Darcy: V = kJ) Với
miền thấm là hán không gian vô hạn
đồng nhất và đẳng hướng sau đây;
Trang 23Vectơ lôc độ thủm V tiếp tuvến với đường
dòng Mực nước trong các ống đo áp có đáy
đặt trên cùng một đường đẳng thế có cùng
một cao trình (hình 9.6)
Cần lưu ý rằng, phương trình Laplace của
dòng thấm tuân theo định luật Darcy ở trường
hợp bài toán thấm hai hướng có dcing:
Các bicLi Ihức (9-3) và (9-4) là nghiệm của phươiig trình Laplace có biên micn thấm đã
nêu ớ hliih 9.5a Vậy lưới ihấm là lời giái của bài toán ở dạng hình học.
Từ dạng hình học của lời giải của bài toán thấm Darcy rút ra các quy luật vể lưới thấmIrong nền đổng chất và đắiig hướng như sau:
1- Đường dòng vuông góc với dường đẳng thế Lưu ý rằng biên thấm nước AB và CD làhai dường đẳng thế nên các đường dòng phải vuông góc với AB và CD
2- Biên không thấm nước BC (mặt tiếp xúc g.ữa đáv móng với mật nền) là một đường
dòng và là đườììỉ> clòiií> /7í>ắ/i n h ất trong bài toán thấm này.
3- Họ đường dòng và họ đường đẳng thế irực giao với nhau và tạo những ô lưới
"viiôiĩg", theo nghĩa sau: mỗi ô lưới, ví dụ ô lưới abcd, nhận một vòng tròn nội tiếp và đoạn
thảng nối các trung điểm cúa hai cạnh ô lưới vuông bằng nhau (hình 9.6)
Hình 9.7 là lưới thấm của dòng thấm trong nềii hữu hạn có hàng c/ỉ^chận dòng, ở bài
toán này, các biên AB, CD là biên thấm nước và là hai đường đẳng thế Đường đẳng thế AB
có cột nước Ihế bảng H|, biên CD có cột nước thế bằng Họ Biên BG, GC là biên không thấm nước và đường dòng BGC là dường dòng ngắn nhất Biên EF cũng là biên không thấm nước và EF là đường dòng dài nhấl
Nếu lưới thấm trong hình 9.5 là lời giải siải tích đúng của bài toán thấm được biểu thị bằng hình học lừ hai biếu thức toán học (9-3) và (9-4) thì lưới thấm trong hình 9.7b là kết
Trang 24quả của cách vẽ lưới thấm đúng dần bằng tay sinh viên và kĩ sư Lưới thấm ở hình 9.7, thỏa mãn 3 điều kiện vừa nêu ở trên: đường dòng vuông góc với đường đứng thế, biên không thấm cũng là đường dòng, các ô lưới đều "vuông", là lời giải của bài toán thấm đang xét.
Hình 9.7
9.1.3.2 V ẽ lưới thấm
Hiện nay thường dùng 3 phương pháp để vẽ lưới thấm;
L - Phương pháp giải tích: Lời giải cho biểu thức 9-3 và 9-4 của bài toán thấm có áp
trong nền đồng nhất bán vô hạn Lưới thấm ở hình 9.5, dạng hình học của lời giải giải tích,
là rất chuẩn xác Đến nay phương pháp giải tích chỉ cho những lời giải của những bài toán đơn giản ít gặp trong thực tế
2, Phươmị pháp vẽ tay: Tiên cơ sở của 3 quy luật nêu trên, vẽ đúniỉ dần các đưòng dòng,
các đường thế sao cho các ô lưới đều vuông Hình 9.7 là kết quả vẽ lưới thấm bằng tay
Phương pháp vẽ tay tỏ ra rất
hiệu quả trong thực tế thiêì kế
công trình Các sinh viên chuyên
lưới thấm cúa Liên Xô đang hoạt
động Cơ sở lí Ihuyết chế lạo
máy là sự tương tự giữa dòng
điện với dòng thâm mà thường
q u e n g ọ i l à s ự t ư ơ i i g t ự đ i ệ n - t h ú y
động (Electro - Hydro Dynamic
llin h 9.8
Trang 25Aiialogy - EHDA) Sự tương tự dược trình bày tóm tắt ở bảng 9.1 Lưới thấm ứng với bài
toán thấm ở hình 9.5 vẽ bằng máy như ở hình 9.9).
Định luật Ohm i = c gradU
Phương trình Lapiace đối với điện thế:
= 0
Cột mrớc thế H
Hệ số thấm k Tốc độ thấm VĐịnh luật Darcy: V = k.gradHPhương trình Laplace đối với cột nước thế:
Ổ^H
ổx^ ổy'
= 0
Độc gia có thc tham khảo các sách chuyên môn hoặc cuốn "Cơ sở thủy địa cơ học" của
V A Mironenko và V M Sextakov do Phan Trường Phiệt và Trần Thế Vinh dịch Nhà xuất bán Khoa học kĩ thuật, Hà Nội - 1982
Dùng một loại giây cliLivên dùng, máy vẽ họ đường thế (hình 9.8) và họ đường dòng (hình 9.9) với biên của micn tliàìn phức tạp bất kì
Phương pháp \ ẽ lưó'i tliấni bầns máy khá chuẩn xác và tiện lợi, tuy nhiên không phải cơ quan nào cũng có máy
Sơ dồ máy EHDA daim vẽ lưới tliấm hoàn chính với họ đường thế và họ đường dòng trực giao nhau \'ứi biên niicn thâm phức tạp được tiìnli bày ở hình 9.9
Trang 26Trong địa kĩ thuật, lưới thấm cho chúng ta tính được các đại lượng cần thiết sau:
a) Phân bố áp lực nước lỗ rỗng trong khối đất nền hoặc trong khối đất đắp làm đường, đập.b) Xác định tốc độ thấm để đề phòng sự phá hoại khối đất do xói ngầm
c) Xác định lực thấm lên cốt đất ở vùng dòng thấm ra để đề phòng sự phá hoại khối đất
kĩ sư thiết kế có cảm nhận trực quan ban đầu cần thiết
Các đường dòng phân miền thấm thành nhiều miền nhỏ Miền nhỏ gồm giữa hai đườne
dòng kề nhau gọi là dải dòng Khi dòng thấm tuân theo định luật Darcy, nước trong một dải
dòng được bảo toàn, nghĩa là nước thuộc dải dòng này không lan sang dải dòng khác Lưới
thấm ở hình 9.5b có 4 dài dòng Lưới thấm ở hình 9.7b có 5 dải dòng Trường hợp nền dày
vô hạn như ớ hình 9.5a và 9.7a thì có vô số dải dòng Do vậy trong thực tế người ta chỉ lấy một số vừa đủ dải dòng trong một phạm vi nhất định của khối đất vì lượng nước ngầm chuyển tải trong một dải dòng càng nhỏ nếu dải dòng ở càng cách xa đường dòng ngắn nhất, kề sát công trình
Các đường đẳng thế phân miền thấm thành nhiều dải th ế chính xác hơn là dải sụ! thế Trong hình 9.5a, lưới thấm có 10 dải thế, hình 9.5b có 8 dải thế Trong hình 9.1‘à, lưới thấm
do 10 dải thế, hình 9.7b có 9 dải thế Nếu các ô lưới của lưới thấm đều vuông thì sự sụt thế
là đều Thế năng gây thấm được đặc trưng bằng cột nước H (chênh lệch cao trình mực nước thượng, hạ lưu công trình) Chất điểm nước đi từ đường đẳng thế này đến đưòìig đảng thế khác kề sau sẽ hao tổn nãng lượng một đại lượng đặc trưng bằng cột nước AH tính theo công thức:
trong đó: H là cột nước gây thấm;
Nj là số dải thế (chính xác là dải sụt thế)
Trị số AH được biểu thị hình học ở hình 9.6 Vậy chất điểm nước dịch chuyển từ điểm m
ỏển d i ể m n mất năng lượng AH vậy gradien cột nước thấm được xác định theo công thức:
mn
’-’à độ thârn V lính đươc theo công thức Darcy:
v = kJ = k =
mn
Trang 27Bài toáii thấm phảng thì lưu lượng thấm ứng với mộl dải dòng bằng:
qo = A.v = A.k =
nmtrong đó A là tiết diện dòng thấm, tức tiết diện dải dòng:
A = pq X 1 (m)
AHVâv cuối cùng có: q = pq.k
k - hệ sỗ iháin (m/s)
V í dụ 9.1: Miền ihám có hệ số thấm k = 10.10“^ cm/s Cột nước gây thấm
H = 4,5m Lưới thấm của dòng thấm trong nền dược thc hiện ớ hình 9.5b Yêu cầu tính lưu lượns’ dòng thấm
Đc tính côt iiLRk' do áp h, d á nh s ố các đườ ng thế lừ ihượng lưu x u ố n g hạ lưu M ặt đ ẳ ng
t h ế A B (nơi nước ihàm vào) dược đ á n h s ố 0 (tức n, = 0), đ ườ n g kề t he o là s ố 1 (i = 1) C ột
nước ílo úp c o m hai phần: (íõ sâu của dicm đ a n s xét s o vứi m ự c n ư ớ c h ạ ỉ ưu ( k í h i ệ u và
CÔI nước Ihâìii tại d i a r i ay (kí hicLi hị).
Trang 28Trong đó: h( xác định theo công thức:
hị = H - AH.n, (với AH tính theo công thức (9.6))
Cuối cùng có công thức tính cột nước do áp h
N.
Trong đó: N( - số dải thế; rij - số thứ tự dải thế
9.1.4 Lưới thấin của dòng thấm trong nền dị hướng
Tính dị hướng về thấm của đất nền được đặc trưng bằng hai trị số hệ số thấm: hệ số thấm theo phương đứng, ky và hệ số thấm theo phương ngang k|^ Đối với các tầng đất đồngchất trong điều kiện tự nhiên tỉ số kf,/ky thay đổi trong phạm vi từ 1,5 đến 10
Phương trình Laplace đối với dòng thấm trong đất đồng chất, di hưóng có dạng như phưoìig trình tổng quát (9-5):
trong đó = const, ky = const và kx > ky.
Chia cả hai vế cho ky 0
Bước I : V ẽ miền thấm theo phép biến đổi Tỉ lệ đứng giữ nguyên (tức y' = y) t í lé ngang
được thu ngắn lại theo công thức X' = ựky / (kyk^ < 1)
Trang 29Ví dụ chiều rộng đáy móng thực b thì chiều rộng đáy móng biến đổi là ựky /k ^ b
Biárc 2: V ẽ lưới tlìđni ứiìịị với mién thấm hiến dổi Vì miền thấm biến đổi là đồng chất
và đáng hướng nên lưới thẩm có ô vuông (hình 9.1 Oa).
(y = y') nên tung độ của các đính ô lưới không đổi hoành độ của ỏ lưới được tính theo
Trang 30Liakopoulos (1965) đề xuất phưcmg
Vẽ đường đẳng thế qua tâm ellip và
hướng vuông góc với đường đẳng thế
(gradh) cắt elip tại T Vẽ đường tiếp
tuyến với ellip tại T Hướng thấm (tức đường dòng) là hướng vuông góc với đường tiếp tuyến (hình 9.12)
Ô lưới vuông a'b'c'd' tách từ lưới thấm trong miển thấm biến đổi (hình 9.13a) sau khi thực hiện phép biến đổi dãn dài ngang được ô lưới chữ nhật lệch abcd của lưới thấm thực (hình 9.13b) cũng chứng tỏ sự lệch hướng giữa đường dòng với gradh
Hình 9.13 a) 0 liíới hiến đổi vtiôiií’: b) 0 lưới thực.
Từ phép biến đổi co ngang, dãn dài, bảo toàn đứng đã nêu, rúl ra các nhận xét quan trọng sau:
1- Số dải dòng và số dải thế N| không đổi
2- Cột nước gây thấm H không đổi
3- Do N| và H không đổi nên mức độ sụt thế đều AH = H/Nj cũng là trị số khống dổi
Trang 314- Công thức tính lưu lượng ứng \'ới lưới thấm ô vuông trong miền thấm biến đổi vẫn có dạng chung của công thức (9-7):
Lưu lượng thấm qua ỏ lưới thực tính theo công thức:
AHq,, = Av = (ax 1)
/ k
Lưu lượng thấm qua ô lưới hiến dòi lính theo công thức:
AH ìq:, = Av' = ( a x l ) k'Đicu kiện bát buộc qua phép biên đổi là q'^ = q ,,, lức có
V í du 9.2: Tính toán lập miổn thấm biến đổi của nền công trình với số liộu sau:
- Chiều rộng dáv inóntỉ b = lOin
- Cliiổu dàv tầns thấin nưức T = 4m
- Hô số (hâm cúa nổii;
Trang 323- Xác định chiều dày tầng đất nền biến đổi:
Vì phép biến đổi co ngang nên kích thước đứng được bảo toàn Vậy có: T' = T = 4m.4- Xác định hệ số thấm biến đổi:
k' = ự k ,.k y = 10"'‘^/8^ = 4 i 0 “^ cm/s Miền thấm thực và miền thấm biến đổi được trình bày ờ hình 9.5
V í dụ 9.3: (theo sô' liệư của Taylor, 1954).
Miền thấm thực tế là dị hướng với = 9 0 lO’'* cm/s, ky = 10.10“^ cm/s Cột nước gây thấm H = 4,5m Lưới thấm ô vuông trong miền thấm biến đổi như ớ hình 9.5b Yêu cầu tính lưu lượng thấm
Giải:
1- Xác định hệ số thấm của miền thấm biến đổi, dùng công thức:
k ' = ự k , k y = / 90.10-* X 10.10"-^ = 3 0 1 0 “^ m/s2- Xác định số dải dòng và số dải thế: Qua phép biến đổi số dải dòng và số dải thế
không thay đổi Theo lưới thấm ò vuông biến đổi có Nị = 8, = 4
3- Xác định lưu lượng thấm qua nền tính bằng m"* dùng cõng thức:
q = k ' ^ H = 0 ,3 1 0 "^ - ị.4.5 = 0,675.10"^ nrVs/m
So với kết quả tính ớ ví dụ 9.1 thì gấp 3 lần
9.1.5 Lưới thấm trong nền có nhiều lớp đất cớ tính thấm khác nhau không nhiều
Trong thực tế xây dựng các công trình có kích thước móng lớn, nen sàu, đất nCMi thường đồng chấl từng lớp nhưng mỗi lớp có chiều dày và hệ sò ihàìĩi khác nhau (hình 9.16)
Trang 33Hình 9.16
Nếu hệ số Ihấm của các lớp khác nhau không nhiều, ví dụ không quá một trăm lần thì
thường đưa bài toán thấm này về bài toán thấm trong nền dị hướng với hệ số thấm vuông góc với mặt lớp (k^,) và hệ số thấm theo hướng phân lớp (k^) Trong Cơ học đất đã chứng minh được rằng trị sô' hệ sỏ thâìn k^, xác định theo còng thức tính hệ số thấm trung bình của dòng thấm vuông góc với mặt lớp và trị sô' xác định theo công thức tính hệ số trung bình iheo phưoìig của lóp;
Z h , T
(9-15)irong đó: h| là chiều dày của lớp thứ i;
kị là hệ số thấm của lớp thứ i
Irong đó T là c h i ề u dày của nển đất, nó bằng tống chiều dày của các lớp đất trong phạm vi
T T h ư ờ n g ncii lâỵ đến lớp đất có hệ số thấm rất nhó như đất sét chặt chẳng hạn Trong hình
9 16 mién thâm lấy đến lớp đất sét chặt nằm dưới cùng
Như vậv nền đang xét được coi như nền dị hướng, có và ky = k^, (với ky < k^) vàbài toán ihấm trons nền được giái như bài toán thấm dị hướng đã nêu ở mục trên
Trona trườiiíì hợp nàv hệ số biến đối co nạang À được tính theo công thức:
Trang 34trong đó: ky tính theo công thức (9-14);
tính theo công thức (9-15)
Hệ số thấm biến đổi của miền thấm biến đổi tính theo công thức:
V í dụ 9.4: Công trình xây dựng trên nền gồm 3 lớp đất thuộc loại cát mịn và á sét nằm
trên tầng đất sét có hệ số nhỏ đến 10"^ cm/s Chiều rộng đáy móng là lOm Chiều dày và hệ
số thấm của các lớp 1, 2, 3 tính từ trên xuống như sau:
A.= k„
, - 3
= 0,65
h V l4 1 0 “^ VI45- Xác định chiều rộng biến đổi của móng:
b' = Àb = 0,65 X 10 = 6,5m6- Xác định hộ sô thấm biến đổi theo công Ihức (9-18):
k ' = 7 6 1 0 -'^x 14.10'-^ = 10“-^ Vóx 14 = 9.10"-’ cm/s Kết luận: Miền thấm biến đối có biên không thấm b' = 6,3m Tầng không thấm b' sâu bằng T = 6,3m Đất nền biến đổi là đẳng hướng có k'^ = k'ỵ = k ' = 9.10^^ cm/s (hình 9.17).Lưới thấm vẽ trong miền thấm này phải vuông ô lưới
Trang 35Đến nay chúng ta mới nói đến
đường dòng trơn tru trong các lớp
đường dòng của lưới thấm phái cắt
qua đường phân lớp đất Vấn đổ
nằm dưới Đường dòng nào cắt qua
mặi phân lớp, bị khúc xạ tương tự
như tia sáng đi qua mặt phân cách
không khí \'à nước (hình 9.18a)
Trong hình 9.18a hai đường
dòng rất sát nhau gặp mặt phân lớp
lại A và B với góc nghiêng ttị (quy
Trang 36ẹóc ra a 2 Trong Cơ học đất và Động lực học nước ngầm đã chứng minh được rằng giữa a ,
và có quan hệ:
tg a , k,tg«2 ^2
(9-19)
Theo hình 9-18b thì đường dòng tới vuông góc với mặt lớp thì không bị khúc xạ (tức
a, = = 0°).
9.1.6.2 L ư ớ i th ấ m có x ét đến sự k h ú c xạ đường dòng
Ngoài sự khúc xạ các đường dòng tại điểm cắt mặt phân lớp, các điểu kiện ràng buộc để
vẽ lưới thấm vẫn có nguyên giá trị Mỗi dải dòng có lưu lượng không đổi, kể cả sau khi một hoặc hai đường dòng giới hạn dải dòng bị khúc xạ Từ điều kiện này, lí thuyết thấm chứne minh được rằng, sau khi khúc xạ ô lưới thấm không còn vuông nữa mà trớ thành chữ nhật
có tỉ lệ hai cạnh phụ thuộc lỉ số hộ số thấm của hai lớp đất (hình 9.18b) Kí hiệu c b là hai cạnh của ô lưới chữ nhật, lí thuyết thấm chứng minh được rằng:
b kọ
Do kh u ô n khổ cuốn sách, không thể trình bày cách chứng m inh cô n g thức (9-19)
và (9-20) Độc giả có thể tham khảo trong giáo trình Cơ học đất hay giáo trình Động lực học nước ngầm
V í dụ 9.5: Một công trình ngăn nước có chiều rộng đáy móng b = lOm, đặt trên nền hai
lớp Lớp trên dày 3m có hệ số thấm k| = 6.10'^ cm/s Lớp dưới dày 6,5in có hệ số thấm k2= 3.10 '^ cm/s Cột nước gây thấm H = 8m
Yêu cầu vẽ lưới thấm và tính lưu lượng
Giải:
1- Vẽ miền thấm và lưới thấm:
- Mặt nền (mặt tiếp xúc giữa đáy móng) là đ ư ờ n g dòng ngắn nhất
- Mặt tầng không thấm là đường dòng dài nhất
- Ô lưới cúa phần lưới thấm trong phạm vi thứ hai là chữ nhật, có lí số hai chieu xác định theo công thức (9-20):
c k,
= 2
b k, 3.10""
Lưới thấm của dòng thấm Irong nền hai lớp được trình bày ớ hình 9.19
2- Tính lưu lượng của dòng thấm qua nền:
- Từ lưới thấm xác định clưực sỏ' dai dòng = 4; số dái thê N, = 10
Trang 37- Lưu lượng thấm xác định theo công thức;
N, 100 10 •8 = 1,92 m /s /m
liin h 9.19
3- Nhân xét: Bài loán Uiâm xét ứ dày cho lliáy rằnR, tiét diện dải dòng ờ lóp đàì thấm lì
ln)ii (lứp dưói) phái mớ rộng ra mới dú chuyên tái cùnii mộl lưu lượng theo nguvên lí bảo loàn lưu lượng của dái dòng
Xél trưòìig hợp lóp irên có hệ sỏ Iháìn nhỏ hơn lớp dưới, lức k| < k, Theo định luật khik' xạ dường dòniỉ lliế hiện ớ bicu lliức (9-19), có:
tg«| k
- — ^ <
Suy ra góc la a-, lớn hơn góc dcMi (X| của
duờim dòng Vậv đế báo toàn lưu lưựníỉ của dái
dòim lliì dường dòng Irong lớp dưói phái sít lại
nhau hưn (hình 9.20)
Tro i i íí i r ư ờ n g h ợ p này ô lưới c ú a lưứi t h ấ m
troim lứp một đảin bảo vuông thì ô lưứi cua lưới
tham trong lớp thứ hai phái có b < c \'à llico tỉ
Trang 38Từ lưới thấm có nhận xét: một là đường dòng về phía thượng lưu trong lớp ihâm ít gần như dốc đứng, điều này thấy càng rõ khi k| lớn hơn k2 càng nhiều; hai là đường đẳng m ế ở
lớp dưới càng đứng nếu k2 lớn hơn k| càng nhiều Do đó trong thực tế thường dùng ba sơ đồ tính thấm như sau:
- Trường hợp (k2/k |) < 10 thì nên đưa vể bài toán thấm dị hướng với hộ số thấm trung bình ky và k|,
- Trường hợp (kọ/kị) = 10 ^ 100 thì nên vẽ lưới thấm (hình 9.21) để giải
- Trường hợp (k ,/k |) > 100, đường dòng trong lớp trên coi như thẳng đứng Tầng nước ngầm trong lớp dưới ứng xử như tầng nước chiều dày bàng chiều dày lớp thứ hai (Girinski, 1938; Mitiev, 1947; Kamenski, 1961) (hình 9.22)
Từ phương trình (9-19) và hình 9.21 thấy rằng, khi góc tới vào khoảng 4“ ihì góc ra lớn hơn 80*^ nên đường dòng uốn cong lên gần như song song với mặt phân lớp
Vậy Irong lì ườnq hợp dườníị clòiìíỉ dứiiíị có fliể biêìì miền íliđm có ìớp plìủ tlìàiìlì mién
thấm dồng nhđt: lớp đất phủ trên phải tăng chiều dày lên đế thỏa mãn đắng thức về lưu
lượng với cùng chênh lệch cột nước thấm AH (hình 9.23)
Trang 39Ký hiệu A là diện tích nước thấm qua lớp thứ nhất thì có:
từ đó rút ra chiều dày tính đổi T
q = Ak| — = Ak2 —
' t ^ T
k 2
Sơ đồ miền thấm biến đổi đồng chất với hệ số thấm được trình bày ở hình 9.23 v ề
nguyên tắc có thể vẽ lưới thấm để xác định các yếu tô' của dòng thấm, chủ yếu là cột nước
đo áp tại điếm c và điểm D.
H',
Ị
i A
_
B
■ "^ """V 7 7 V 7 F 7 7 7 7 7 7 7 7 7 7 7 7 7 7 7 7
I li n h 9.23
Trang 40Để xác định cột nước đo áp trong trường hợp tầng phủ là loại đất á sét và sét cin xét cỉến
íỊraclien bắt dầu thấm (Ji,i) của dất Do vậy cần biến đổi cột nước gây thấm H Mực nước
thượng lưu gây thấm từ trên xuống xuyên qua tầng phủ dày t được khấu trừ cột nước tính theo công thức:
Trị sô' có được từ thí nghiệm thấm, là trị số không đổi
Dòng thấm đứng bổ sung nước cho iớp thấm mạnh ớ dưới chi xẩv ra khi gradien thúy lực lớn hơn gradien thấm bắt đầu, tức thỏa mãn điều kiện:
Từ (9-23) suy ra cột nước tính đổi H'| (hình 9.23) ứng với lớp đất tính đổi có J|,j = 0:
(9-24)Dòng thấm đứng xuyên qua lớp đất phủ thấm nước kém có ^ 0 chí xảy ra khi:
trong đó Hp là cột nước áp lực ngược p tác dụng vào đáy lớp phủ (hình 9.23):
yĐiểu kiện (9-25) tương đương với điều kiện biến đổi cột nước hạ lưu H 7 :
Do li số “ lớn, nên miền thấm biến đổi có kích thước đứng rất lớn; ví du chiểu dàvtầng phủ t = Irn, kọ/kị = 100 thì lớp đất biến đổi có chiều dày T = lOOm nên việc võ lưới thấm khá phức tạp Có thể giải quvết bài toán bằne cách vẽ lưới thấm một phần dưới rồi suy rộng theo kinh nghiệm cho toàn bộ miền thấm (hình 9.23) Trước hết vẽ phần lưới ihấni ớ phần dưới đáv công trình, mớ rộno dần ra hai bên rồi tiến ngược lên mặt đất
Kí hiệu a là klioàiiíỊ cách lniní> bình của các đườììi’ duníị thếplicín Ỉiừỉi thấm ửiiiị với
vi L có 8 dải Ihế Số dải ihế trong phạm vi chiều đứniỉ T của lưứi ihấin ỏ \'uỏng tính được theo còno ihức kinh nghiệm sau:
T r o n u d ó n C(3 q u a n h ệ g ấ n t u v ế n tí nh v ới c h i é u d ài T t í n h t h e o d ư n vị c ủ a a ( h ì n h 9 2 4 )
t rong trưòìig h ọp n àv ví dụ T = 150a ihì n = 17 vậy l ổ n g dái t h ố cúa lưới thâm sẽ là
N| = 8 + ( 2 X 17) = 4 2 , s ố d ái clòntí N\| = 3,