Hình 13 - Nếu Lãnh đạo Phòng chấp thuận hồ sơ: Hình 13 + Chọn “Chấp thuận” tại trường thông tin “Quyết định”; + Nhập lý do vào ô “Lý do” nếu cần; + Nhấn nút [Quyết định] - Nếu Lãnh
Trang 1BỘ KẾ HOẠCH VÀ ĐẦU TƯ CỤC QUẢN LÝ ĐĂNG KÝ KINH DOANH
TÀI LIỆU HƯỚNG DẪN CÁC QUY TRÌNH THEO DÕI DOANH
NGHIỆP THEO TRƯỜNG HỢP
CẢNH BÁO-VI PHẠM-THU HỒI
Version: 2.0
24/9/2012
Tháng 9/2012
Trang 22
MỤC LỤC
I QUY TRÌNH KHÓA DOANH NGHIỆP 4
1.1 KHÓA DOANH NGHIỆP THEO TRƯỜNG HỢP CẢNH BÁO (TẠO CẢNH BÁO) 4
1.1.1 Tiếp nhận hồ sơ 4
1.1.2 Phân công/hủy phân công hồ sơ 6
1.1.3 Xử lý hồ sơ 6
1.1.4 Ra quyết định với hồ sơ 9
1.2 KHÓA DOANH NGHIỆP THEO TRƯỜNG HỢP VI PHẠM KHÔNG YÊU CẦU THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN NGAY 11
1.2.1 Tiếp nhận hồ sơ 11
1.2.2 Phân công/hủy phân công hồ sơ 11
1.2.3 Xử lý hồ sơ 11
1.2.4 Ra quyết định với hồ sơ 13
1.3 KHÓA DOANH NGHIỆP THEO TRƯỜNG HỢP VI PHẠM YÊU CẦU THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN NGAY 14
1.3.1 Tiếp nhận hồ sơ 14
1.3.2 Phân công/hủy phân công hồ sơ 14
1.3.3 Xử lý hồ sơ 14
1.3.4 Ra quyết định với hồ sơ 16
II QUY TRÌNH GỠ BỎ KHÓA 18
2.1 Tiếp nhận hồ sơ 18
2.2 Phân công/hủy phân công hồ sơ 19
2.3 Xử lý hồ sơ 19
2.4 Ra quyết định với hồ sơ 20
III QUY TRÌNH GIẢI TRÌNH 21
3.1 Tiếp nhận hồ sơ 21
3.2 Phân công/hủy phân công hồ sơ 22
3.3. Xử lý hồ sơ 22
3.4 Ra quyết định với hồ sơ 24
IV QUY TRÌNH XỬ LÝ HÀNG LOẠT DOANH NGHIỆP 24
4.1 TẠO CẢNH BÁO 25
4.1.1 Xử lý 25
4.1.2 Ra quyết định 30
Trang 33
4.2 RA THÔNG BÁO VI PHẠM 32
4.2.1 Xử lý 32
4.2.2 Ra quyết định 35
4.3 RA QUYẾT ĐỊNH THU HỒI 35
4.3.1 Xử lý 35
4.3.2 Ra quyết định 37
4.4 GỠ CẢNH BÁO CHO HÀNG LOẠT DOANH NGHIỆP 39
4.4.1 Xử lý hồ sơ 39
4.4.2 Ra quyết định 43
V ÁP DỤNG CÁC QUY TRÌNH 44
5.1 XỬ LÝ TỪNG TRƯỜNG HỢP RIÊNG LẺ 44
5.1.1 Xử lý doanh nghiệp vi phạm 44
5.1.2 Xử lý doanh nghiệp đã bị khóa do cảnh báo 44
5.1.3 Xử lý doanh nghiệp đã bị khóa do vi phạm 44
5.1.4 Xử lý doanh nghiệp đã bị khóa do thu hồi 45
5.2 XỬ LÝ HÀNG LOẠT 47
5.2.1 Xử lý doanh nghiệp vi phạm 47
5.2.2 Xử lý doanh nghiệp đã bị khóa do cảnh báo hàng loạt 47
5.2.3 Xử lý doanh nghiệp đã bị khóa do vi phạm hàng loạt 47
5.2.4 Xử lý doanh nghiệp đã bị khóa do thu hồi hàng loạt 48
PHỤ LỤC 1 49
Hướng dẫn sử dụng chức năng cảnh báo cá nhân bị cấm thành lập, quản lý DN 49
PHỤ LỤC 2 62
Hướng dẫn sử dụng chức năng phân công hồ sơ tự động 62
PHỤ LỤC 3 66
Quy định về việc xử lý các trường hợp vi phạm nghĩa vụ về việc rà soát, đối chiếu dữ liệu 66
Trang 44
I QUY TRÌNH KHÓA DOANH NGHIỆP
1.1 KHÓA DOANH NGHIỆP THEO TRƯỜNG HỢP CẢNH BÁO (TẠO CẢNH BÁO)
- Phòng ĐKKD thực hiện quy trình này khi cần khóa doanh nghiệp theo trường hợp cảnh
báo (Vi phạm của doanh nghiệp không thuộc trường hợp phải thu hồi Giấy chứng nhận)
- Phòng ĐKKD chỉ cần theo dõi thông tin trong nội bộ, không công khai thông tin về việc
vi phạm của doanh nghiệp ra cộng đồng Trong một số trường hợp, ngoài việc phải theo dõi doanh nghiệp trong nội bộ, Phòng ĐKKD có thể yêu cầu doanh nghiệp báo cáo theo điểm c, khoản 1, Điều 163 Luật Doanh nghiệp
1.1.1 Tiếp nhận hồ sơ
1.1.1.1 Truy cập vào Hệ thống TT ĐKDNQG
Bước 1: Nhập địa chỉ: http://www.dangkykinhdoanh.gov.vn trên thanh trình duyệt
Web Nhấn nút [Enter] trên bàn phím để truy cập vào trang thông tin điện tử (trang web) của Hệ thống Tích chuột vào ô [Cơ quan ĐKKD] hoặc đường dẫn “Tiếp tục” để truy cập vào Hệ thống; (Hình 1)
Hình 1: Màn hình truy cập Hệ thống Bước 2: Nhập tên đăng nhập và mật khẩu truy cập vào Hệ thống (Hình 2)
Hình 2: Màn hình đăng nhập Hệ thống
Trang 55
Bước 3: Sau khi đăng nhập vào Hệ thống, trên thanh công cụ, chọn “Tiếp nhận hồ sơ”
“Đăng ký thay đổi” (Hình 3)
Hình 3: Màn hình truy cập đăng ký thay đổi
1.1.1.2 Nhập thông tin về doanh nghiệp/đơn vị trực thuộc
Bước 1: Tại trường thông tin “Đăng ký thay đổi dựa trên cơ sở” chọn “Quyết định của Trưởng phòng”; (Hình 4)
Bước 2: Nhập “Mã số doanh nghiệp” hoặc “Mã số nội bộ trong Hệ thống” và nhấn
nút [Tìm kiếm]; (Hình 4)
Hình 4: Màn hình chọn cơ sở đăng ký thay đổi và tìm kiếm doanh nghiệp
Thông tin về doanh nghiệp cần tìm kiếm được hiển thị trên màn hình gồm loại hình pháp
lý, tên doanh nghiệp viết bằng tiếng Việt, tên doanh nghiệp viết bằng tiếng nước ngoài
(nếu có) và tên doanh nghiệp viết tắt (nếu có)
Bước 3: Chọn hình thức thay đổi là “Cảnh báo/Vi phạm/Thu hồi” từ danh sách trải
xuống (Hình 5)
Hình 5: Màn hình chọn Hình thức thay đổi
Trang 66
1.1.1.3 Nhập thông tin về tài liệu đính kèm
- Thực hiện tương tự các trường hợp xử lý hồ sơ đăng ký doanh nghiệp khác
Lưu ý: Với hồ sơ xử lý doanh nghiệp theo quy trình cảnh báo/vi phạm/thu hồi, sau khi
cán bộ nhấn nút chọn xử lý theo “Quyết định của Trưởng phòng”, Hệ thống tự động
điền thông tin vào phần “Thông tin người nộp hồ sơ”
1.1.2 Phân công/hủy phân công hồ sơ
1.1.2.1 Phân công hồ sơ
- TH1- Phân công thủ công:
Thực hiện tương tự trường hợp phân công hồ sơ đăng ký doanh nghiệp thông thường
- TH2-Phân công tự động:
+ Sau khi đã tiếp nhận, Hệ thống sẽ tự động phân công hồ sơ đó cho một cán bộ xử lý
(Xem thêm phụ lục hướng dẫn về chức năng phân công tự động nêu tại Phụ lục 2 của tài liệu này)
+ Trong trường hợp muốn phân công cho cán bộ khác xử lý, chọn “Hủy phân công”
(theo hướng dẫn tại mục 1.1.2.2.) và thực hiện phân công lại hồ sơ tương tự như đối
với hồ sơ đăng ký doanh nghiệp thông thường
1.1.2.2 Hủy phân công
Thực hiện tương tự hủy phân công hồ sơ đăng ký doanh nghiệp thông thường
- Chọn khối dữ liệu “Cảnh báo/Vi phạm/Thu hồi” trên danh sách các khối dữ liệu bên
trái màn hình xử lý hồ sơ Có thể xem thông tin về cảnh báo/vi phạm trước kia của
doanh nghiệp (nếu có) (Hình 6)
Hình 6: Màn hình chọn khối dữ liệu
Trang 77
- Trong trường thông tin {Loại cảnh báo/vi phạm/thu hồi}, chọn “Cảnh báo” (Hình 7)
Hình 7: Màn hình chọn Loại cảnh báo/vi phạm/thu hồi
- Trong trường thông tin {Trường hợp cảnh báo/vi phạm/thu hồi}: (Hình 8)
+ Chọn “Yêu cầu báo cáo” nếu Phòng ĐKKD ra Thông báo yêu cầu doanh nghiệp
báo cáo
+ Chọn “Cảnh báo khác” nếu Phòng ĐKKD chỉ cần theo dõi doanh nghiệp mà
không ra Thông báo yêu cầu doanh nghiệp báo cáo
Hình 8: Màn hình chọn Trường hợp cảnh báo/vi phạm/thu hồi
- Nhập các thông tin cần thiết về cảnh báo, bao gồm: (Hình 9)
+ Căn cứ để xử lý doanh nghiệp(*): Nội dung này chỉ hiển thị trong trường hợp chọn
“Yêu cầu báo cáo”
+ Lý do vi phạm cụ thể của doanh nghiệp hoặc nội dung yêu cầu doanh nghiệp báo cáo cụ thể (trường thông tin bắt buộc phải nhập)
+ Nội dung xử lý doanh nghiệp theo quy định.(*): Nội dung này chỉ hiển thị trong
trường hợp chọn “Yêu cầu báo cáo”
+ Nơi nhận Thông báo yêu cầu doanh nghiệp báo cáo(*): Nội dung này chỉ hiển thị
trong trường hợp chọn “Yêu cầu báo cáo”
Trang 88
Hình 9: Màn hình nhập thông tin về cảnh báo yêu cầu báo cáo
+ Thời hạn để doanh nghiệp báo cáo: Nội dung này chỉ hiển thị trong trường hợp
chọn “Yêu cầu báo cáo” gồm: (Hình 10)
Ngày bắt đầu và kết thúc thời hạn Phòng ĐKKD yêu cầu DN báo cáo
Ngày cảnh báo trên Hệ thống: Ngày gia hạn cuối cùng sau khi kết thúc thời hạn hẹn trong thông báo (Ngày Phòng ĐKKD có thể tiếp tục xử lý doanh nghiệp theo quy định sau khi doanh nghiệp không báo cáo theo yêu cầu)1
Hệ thống sẽ gợi ý (hiển thị sẵn thông tin ngày này trên màn hình) căn cứ theo quy định hiện hành Phòng ĐKKD có thể chỉnh sửa được thông tin gợi ý của Hệ thống
Hình 10: Màn hình nhập thời hạn để doanh nghiệp báo cáo
- Lưu ý: Hệ thống hỗ trợ soạn sẵn các nội dung trong các mục được đánh dấu (*) Cán bộ
có thể tải sẵn thông tin về và chỉnh sửa theo yêu cầu thực tế
+ Để sử dụng chức năng này, nhấn nút [Tải dữ liệu mặc định] Hệ thống tự động tải về các thông tin mặc định tương ứng cho các ô “Căn cứ”, “Nội dung” và “Nơi
+ Trong trường hợp chọn “OK”, Hệ thống hiển thị các dữ liệu mẫu đối với Thông
báo yêu cầu doanh nghiệp báo cáo
1 Theo quy định tại khoản 4, Điều 60 Nghị định 43, Phòng ĐKKD chỉ xử lý doanh nghiệp theo trường hợp vi phạm (ra Thông báo vi phạm) tại thời điểm 10 ngày sau khi hết thời hạn yêu cầu báo cáo nêu trong Thông báo
Trang 99
Hình 11: Màn hình cảnh báo về việc tải dữ liệu mẫu
- Tạo và xem Dự thảo Thông báo yêu cầu báo cáo (nếu có)
- Chọn “Xóa” để gỡ bỏ cảnh báo cũ hoặc nội dung vi phạm (nếu cần) Nhập lý do gỡ
bỏ cảnh báo (Hình 12)
Hình 12: Màn hình gỡ bỏ cảnh báo cũ hoặc nội dung vi phạm
- Tải tài liệu đính kèm
- Nhấn nút [Lưu] để lưu các thông tin đã nhập;
- Nhấn nút [Trở về] để trở về màn hình xử lý hồ sơ
1.1.3.3 Trình duyệt hồ sơ
Thực hiện tương tự trường hợp trình duyệt các hồ sơ đăng ký doanh nghiệp thông thường
1.1.4 Ra quyết định với hồ sơ
1.1.4.1 Kiểm tra hồ sơ
Lãnh đạo Phòng thực hiện việc kiểm tra thông tin hồ sơ mà cán bộ xử lý đã trình duyệt Các bước thực hiện tương tự như kiểm tra thông tin hồ sơ đăng ký doanh nghiệp thông thường
1.1.4.2 Ra quyết định
- Nhấn nút [Xem trước] để hiển thị toàn bộ thông tin về hồ sơ doanh nghiệp; (Hình 13)
- Nhấn nút [Thông báo yêu cầu báo cáo] để xem dự thảo Thông báo yêu cầu báo cáo trong trường hợp cảnh báo yêu cầu báo cáo; (Hình 13)
- Nhấn nút [Gửi cán bộ xử lý để hiệu đính] để yêu cầu cán bộ xử lý hiệu đính thông tin
Nhập yêu cầu hiệu đính thông tin vào ô nhập thông báo và nhấn nút [Lưu] (Hình
13)
Trang 1010
- Nhấn nút [Trở về] để trở về màn hình danh sách hồ sơ cần ra quyết định (Hình 13)
- Nếu Lãnh đạo Phòng chấp thuận hồ sơ: (Hình 13)
+ Chọn “Chấp thuận” tại trường thông tin “Quyết định”;
+ Nhập lý do vào ô “Lý do” (nếu cần);
+ Nhấn nút [Quyết định]
- Nếu Lãnh đạo Phòng từ chối hồ sơ: (Hình 13)
+ Chọn “Từ chối” tại trường thông tin “Quyết định”;
+ Nhập lý do vào ô “Lý do” (nếu cần);
trước khi thực hiện quy trình
Tình trạng doanh nghiệp sau khi thực hiện
quy trình
Lãnh đạo Phòng từ chối
hồ sơ
Lãnh đạo Phòng chấp thuận hồ sơ Đang hoạt động/Tạm ngừng
hoạt động
Đang hoạt động/Tạm ngừng hoạt động
Bị khóa
- Doanh nghiệp bị khóa có các đặc điểm như sau:
+ Doanh nghiệp “Bị khóa” không thể thực hiện đăng ký thay đổi (ĐKTĐ) hoặc thành
lập đơn vị trực thuộc (ĐVTT): Hệ thống sẽ chặn từ bước tiếp nhận đồng thời có thông điệp nêu rõ lý do trên màn hình tiếp nhận
+ Đơn vị chủ quản hoặc ĐVTT của đơn vị “Bị khóa” có thể ĐKTĐ bình thường, tuy
nhiên Hệ thống sẽ có thông điệp cảnh báo Phòng ĐKKD khi những đơn vị này
Trang 11đăng ký giải thể được
- Nếu Lãnh đạo Phòng chấp thuận hồ sơ khóa doanh nghiệp, Hệ thống tạo bản in:
“Thông báo yêu cầu báo cáo” (nếu có) Đồng thời, Hệ thống hiển thị thông báo nhắc
Phòng ĐKKD khi hết thời hạn để doanh nghiệp báo cáo theo quy định2
1.2.1 Tiếp nhận hồ sơ
- Thực hiện tương tự hướng dẫn tại mục 1.1.1
1.2.2 Phân công/hủy phân công hồ sơ
- Thực hiện tương tự hướng dẫn tại mục 1.1.2
- Chọn khối dữ liệu “Cảnh báo/Vi phạm/Thu hồi” trên danh sách các khối dữ liệu bên
trái màn hình xử lý hồ sơ Có thể xem thông tin về cảnh báo/vi phạm trước kia của
doanh nghiệp (nếu có) (Hình 6)
- Trong trường thông tin {Loại cảnh báo/vi phạm/thu hồi}, chọn “Vi phạm” (Hình
Trang 1212
+ Chọn “Vi phạm của doanh nghiệp thuộc trường hợp phải đăng ký thay đổi”
nếu Phòng ĐKKD yêu cầu doanh nghiệp đăng ký thay đổi thông tin
+ Chọn “Vi phạm của doanh nghiệp thuộc trường hợp chờ giải trình” nếu Phòng
ĐKKD yêu cầu doanh nghiệp giải trình
Hình 14: Màn hình chọn Loại Cảnh báo/Vi phạm/Thu hồi – Vi phạm
- Trong trường thông tin {Căn cứ Cảnh báo/vi phạm/Thu hồi}: Xác định cụ thể doanh nghiệp vi phạm quy định nào trong Điều 60, Nghị định 43 (Hình 15)
Hình 15: Màn hình Căn cứ Cảnh báo/Vi phạm/Thu hồi
- Nhập các thông tin cần thiết về vi phạm của doanh nghiệp, bao gồm: (Hình 9)
+ Căn cứ ra Thông báo vi phạm (*)
+ Lý do vi phạm cụ thể của doanh nghiệp (trường thông tin bắt buộc phải nhập)
+ Nội dung xử lý doanh nghiệp theo quy định(*)
+ Nơi nhận Thông báo vi phạm(*)
cứ theo quy định hiện hành Phòng ĐKKD có thể chỉnh sửa được thông tin gợi
ý của Hệ thống
- Lưu ý: Hệ thống hỗ trợ soạn sẵn các nội dung trong các mục được đánh dấu (*) Cán bộ
có thể tải sẵn thông tin về và chỉnh sửa theo yêu cầu thực tế
3 Theo quy định, ngày Phòng ĐKKD có thể tiếp tục xử lý doanh nghiệp = ngày kết thúc giải trình + 10 ngày làm việc (theo quy định tại Nghị định 43, Điều 60)
Trang 13+ Trong trường hợp chọn “OK”, Hệ thống hiển thị các dữ liệu mẫu đối với Thông
báo vi phạm
- Tạo và xem Dự thảo Thông báo vi phạm
- Chọn gỡ bỏ cảnh báo hoặc nội dung vi phạm cũ (nếu cần) Nhập lý do gỡ bỏ (Hình
12)
- Tải tài liệu đính kèm
- Nhấn nút [Lưu] để lưu các thông tin đã nhập;
- Nhấn nút [Trở về] để trở về màn hình xử lý hồ sơ
1.2.3.3 Trình duyệt hồ sơ
- Thực hiện tương tự trường hợp trình duyệt các hồ sơ đăng ký doanh nghiệp thông thường
1.2.4 Ra quyết định với hồ sơ
1.2.4.1 Kiểm tra hồ sơ
Thực hiện tương tự hướng dẫn tại mục 1.1.4.1
1.2.4.2 Ra quyết định
Thực hiện tương tự hướng dẫn tại mục 1.1.4.2 (Hình 16)
Hình 16: Màn hình ra quyết định
Trang 14trước khi thực hiện quy trình
Tình trạng doanh nghiệp sau khi thực hiện quy trình
Lãnh đạo Phòng từ chối Lãnh đạo Phòng chấp
thuận Đang hoạt động/Tạm ngừng
hoạt động
Đang hoạt động/Tạm ngừng hoạt động
Bị khóa
- Doanh nghiệp “Bị khóa” có các đặc điểm nêu tại mục 1.1.4.3
- Nếu Lãnh đạo Phòng chấp thuận hồ sơ khóa doanh nghiệp:
+ Hệ thống tạo bản in:“Thông báo vi phạm”
+ Đồng thời, Hệ thống hiển thị thông báo nhắc Phòng ĐKKD khi hết thời hạn để doanh nghiệp giải trình hoặc đăng ký thay đổi theo quy định.4
1.3 KHÓA DOANH NGHIỆP THEO TRƯỜNG HỢP VI PHẠM YÊU CẦU THU HỒI GIẤY CHỨNG NHẬN NGAY
Phòng ĐKKD thực hiện quy trình tại mục này để theo dõi, xử lý các doanh nghiệp theo các trường hợp sau:
- Phòng ĐKKD phải ra Thông báo vi phạm, đồng thời ra Quyết định thu hồi Giấy chứng nhận (thu hồi ngay) do doanh nghiệp vi phạm quy định tại Điều 60, Nghị định 43:
+ Khoản 1 (HS đăng ký mới giả mạo)
+ Khoản 2a
+ Khoản 5
- Phòng ĐKKD phải hủy bỏ thông tin thay đổi của doanh nghiệp được đăng ký dựa trên
hồ sơ giả mạo (hủy bỏ GCN) do doanh nghiệp vi phạm quy định tại khoản 1 Điều 60, Nghị định 43 (HS đăng ký thay đổi giả mạo)
1.3.1 Tiếp nhận hồ sơ
- Thực hiện tương tự hướng dẫn tại mục 1.1.1
1.3.2 Phân công/hủy phân công hồ sơ
- Thực hiện tương tự hướng dẫn tại mục 1.1.2
Trang 1515
1.3.3.2 Xử lý hồ sơ
- Xem thông tin về doanh nghiệp: Các thông tin đầy đủ của doanh nghiệp hiển thị dưới dạng không chỉnh sửa được
- Chọn khối dữ liệu “Cảnh báo/Vi phạm/Thu hồi” trên danh sách các khối dữ liệu bên
trái màn hình xử lý hồ sơ Có thể xem thông tin về cảnh báo/vi phạm trước kia của
doanh nghiệp (nếu có); (Hình 6)
- Chọn “Thu hồi” trong trường thông tin {Loại cảnh báo/vi phạm/thu hồi}; (Hình 17)
- Trong trường thông tin {Căn cứ Cảnh báo/vi phạm/Thu hồi}: Xác định cụ thể doanh nghiệp vi phạm quy định nào trong Điều 60, Nghị định 43 (Hình 17)
Hình 17: Màn hình chọn Loại cảnh báo/vi phạm/thu hồi – Thu hồi
- Nhập các thông tin cần thiết về việc vi phạm và thu hồi GCN của doanh nghiệp, bao gồm:
+ Các thông tin về vi phạm: (Hình 9)
Căn cứ ra Thông báo vi phạm(*)
Lý do vi phạm cụ thể của doanh nghiệp
Nội dung xử lý doanh nghiệp theo quy định(*)
Nơi nhận Thông báo vi phạm(*)
+ Các thông tin về thu hồi: (Hình 18)
Căn cứ ra Quyết định thu hồi(*)
Nội dung cụ thể của “Quyết định thu hồi”(*): Cán bộ chỉ cần nhập thông tin về ngày có hiệu lực của Quyết địnhthu hồi và người chịu trách nhiệm thi hành Quyết định thu hồi (Điều 3 của Quyết định thu hồi) Hệ thống tự động kết xuất toàn bộ các thông tin còn lại (Điều 1, Điều 2 và nội dung quy định tại Điều 35)
và cán bộ không chỉnh sửa được những thông tin do Hệ thống tự động kết xuất
Nơi nhận Quyết định thu hồi(*)
5 Hệ thống chỉ hỗ trợ kết xuất nội dung cố định tại Điều 3 Sau khi in Quyết dịnh thu hồi từ Hệ thống, cán bộ điền thông tin về người đại diện theo pháp luật và các đối tượng khác của doanh nghiệp chịu trách nhiệm thi hành Quyết định thu hồi
Trang 1616
Hình 18: Màn hình nhập thông tin thu hồi
- Lưu ý: Hệ thống hỗ trợ soạn sẵn các nội dung trong các mục được đánh dấu (*) Cán bộ
có thể tải sẵn thông tin về và chỉnh sửa theo yêu cầu thực tế
+ Để sử dụng chức năng này, nhấn nút [Tải dữ liệu mặc định] Hệ thống tự động tải về các thông tin mặc định tương ứng cho các ô “Căn cứ”, “Nội dung” và “Nơi
nhận” trong hai mục “Thông tin vi phạm” và “Thông tin thu hồi” (Hình 18)
+ Hệ thống hiển thị cảnh báo về việc tải dữ liệu mẫu: Chọn “OK” nếu muốn tải dữ liệu mẫu đối với Thông báo vi phạm hoặc chọn “Cancel” nếu muốn hủy việc tải dữ liệu mẫu đối với Thông báo vi phạm (Hình 11)
+ Trong trường hợp chọn “OK”, Hệ thống hiển thị các dữ liệu mẫu đối với Thông
báo vi phạm
- Tạo và xem Dự thảo Thông báo vi phạm và Quyết định thu hồi
- Chọn gỡ bỏ cảnh báo hoặc nội dung vi phạm cũ (nếu cần) Nhập lý do gỡ bỏ (Hình
12)
- Tải tài liệu đính kèm
- Nhấn nút [Lưu] để lưu các thông tin đã nhập;
- Nhấn nút [Trở về] để trở về màn hình xử lý hồ sơ
1.3.3.3 Trình duyệt hồ sơ
- Thực hiện tương tự trường hợp trình duyệt các hồ sơ đăng ký doanh nghiệp thông thường
1.3.4 Ra quyết định với hồ sơ
1.3.4.1 Kiểm tra hồ sơ
- Thực hiện tương tự hướng dẫn tại mục 1.1.4.1
1.3.4.2 Ra quyết định
- Thực hiện tương tự hướng dẫn tại mục 1.1.4.2 (Hình 19)
Trang 17trước khi thực hiện quy trình
Tình trạng doanh nghiệp sau khi thực hiện quy trình
Lãnh đạo Phòng từ chối Lãnh đạo Phòng chấp
thuận Đang hoạt động/Tạm ngừng
hoạt động
Đang hoạt động/Tạm ngừng hoạt động
Bị khóa
- Doanh nghiệp “Bị khóa” có các đặc điểm nêu tại mục 1.1.4.3
- Ngoài ra, khi một doanh nghiệp bị khóa do thu hồi, các đơn vị trực thuộc của doanh nghiệp cũng bị khóa tự động.6
- Sau 6 tháng kể từ thời điểm Phòng ĐKKD thu hồi GCN của doanh nghiệp, Hệ thống có thông báo nhắc Phòng ĐKKD về việc hết thời hạn để doanh nghiệp đăng ký giải thể
theo quy định
- Nếu doanh nghiệp không đăng ký giải thể, doanh nghiệp vẫn tồn tại trên Hệ thống với
tình trạng “bị khóa” và coi như bị xóa tên trên Hệ thống Khi doanh nghiệp bị xóa tên
đăng ký thay đổi, Hệ thống sẽ ngăn chặn hồ sơ đăng ký thay đổi tại bước tiếp nhận,
đồng thời có cảnh báo với Phòng ĐKKD về việc doanh nghiệp đã bị xóa tên
- Nếu Lãnh đạo Phòng chấp thuận hồ sơ khóa doanh nghiệp:
+ Hệ thống tạo bản in:“Thông báo vi phạm” và “Quyết định thu hồi”
+ Sau 6 tháng kể từ thời điểm Phòng ĐKKD thu hồi GCN của doanh nghiệp, Hệ thống có thông báo nhắc Phòng ĐKKD về việc hết thời hạn để doanh nghiệp đăng
ký giải thể theo quy định Nếu doanh nghiệp không đăng ký giải thể, doanh nghiệp
vẫn tồn tại trên Hệ thống với tình trạng “Bị khóa” và coi như bị xóa tên trên Hệ
thống
6 Hệ thống sẽ thực hiện việc khóa tự động các đơn vị trực thuộc của doanh nghiệp đã bị khóa do thu hồi vào đêm cùng ngày mà doanh nghiệp mẹ bị khóa
Trang 1818
+ Khi doanh nghiệp đã bị xóa tên đăng ký thay đổi, Hệ thống sẽ ngăn chặn hồ sơ đăng
ký thay đổi tại bước tiếp nhận, đồng thời có cảnh báo với Phòng ĐKKD về việc doanh nghiệp đã bị xóa tên
+ Khi doanh nghiệp mẹ bị xóa tên, Hệ thống sẽ ngăn chặn hồ sơ đăng ký thành lập hoặc đăng ký thay đổi của các đơn vị trực thuộc tại bước tiếp nhận, đồng thời có cảnh báo với Phòng ĐKKD về việc doanh nghiệp mẹ đã bị xóa tên
Lưu ý chung của quy trình khóa doanh nghiệp
Phòng ĐKKD lưu ý với trường hợp sau:
- Doanh nghiệp X có hồ sơ đăng ký thay đổi chưa hoàn tất xử lý trên Hệ thống (có biểu tượng cảnh báo và thông báo tại bước tiếp nhận “Đang đăng ký thay đổi”)
- Do yêu cầu thực tế, Phòng ĐKKD cần khóa doanh nghiệp này theo một trong các trường hợp cảnh báo/vi phạm/thu hồi Cán bộ vẫn có thể tiếp nhận được hồ sơ khóa doanh nghiệp trên Hệ thống Tuy nhiên, Hệ thống sẽ chặn không cho cán bộ xử lý hồ sơ khóa doanh nghiệp cho đến khi hồ sơ đăng ký thay đổi được xử lý hoàn toàn (Lãnh đạo
ra quyết định)
II QUY TRÌNH GỠ BỎ KHÓA
Phòng ĐKKD thực hiện quy trình này trong các trường hợp:
- Gỡ bỏ cảnh báo cho doanh nghiệp theo yêu cầu của các cơ quan quản lý Nhà nước khác (sau khi doanh nghiệp đã giải trình được nội dung vi phạm dẫn đến bị khóa theo trường hợp cảnh báo)
- Gỡ bỏ khóa cho doanh nghiệp vi phạm quy định tại khoản 2b, Điều 60, Nghị định 43
để doanh nghiệp có thể đăng ký thay đổi thông tin theo quy định
- Gỡ bỏ khóa cho doanh nghiệp vi phạm quy định tại khoản 2b, Điều 60, Nghị định 43 khi doanh nghiệp không đăng ký thay đổi thông tin theo yêu cầu Sau khi gỡ bỏ khóa cho doanh nghiệp, Phòng ĐKKD có thể tiếp tục xử lý doanh nghiệp theo trường hợp ra Thông báo vi phạm đồng thời ra Quyết định thu hồi theo quy định
- Gỡ bỏ khóa do thao tác sai (Gỡ cảnh báo sai, hủy Thông báo vi phạm và/hoặc Quyết định thu hồi sai)
2.1 Tiếp nhận hồ sơ
2.1.1 Truy cập vào Hệ thống TT ĐKDNQG
- Thực hiện tương tự hướng dẫn tại mục 1.1.1.1
- Quy trình này chỉ áp dụng với các doanh nghiệp ở tình trạng “Bị khóa”
2.1.2 Nhập thông tin về doanh nghiệp/đơn vị trực thuộc
Bước 1: Thực hiện tương tự hướng dẫn tại Bước 1, mục 1.1.1.2
Bước 2: Thực hiện tương tự hướng dẫn tại Bước 2, mục 1.1.1.2
Bước 3: Chọn hình thức thay đổi “Hủy tình trạng bị khóa” từ danh sách trải xuống (Hình 20)
Trang 1919
Hình 20: Màn hình chọn Hình thức thay đổi Lưu ý:
- Việc tiếp nhận hồ sơ gỡ khóa phải được thực hiện theo quyết định của Trưởng phòng
- Quy trình gỡ khóa chỉ áp dụng đối với các doanh nghiệp ở trạng thái “Bị khóa”
2.1.3 Nhập thông tin về tài liệu đính kèm
- Thực hiện tương tự các trường hợp xử lý hồ sơ đăng ký doanh nghiệp khác
2.2 Phân công/hủy phân công hồ sơ
- Thực hiện tương tự hướng dẫn tại mục 1.1.2
- Chọn khối dữ liệu “Cảnh báo/Vi phạm/Thu hồi” trên danh sách các khối dữ liệu bên
trái màn hình xử lý hồ sơ Có thể xem thông tin về cảnh báo/vi phạm trước kia của
doanh nghiệp (Hình 6)
- Chọn “Xóa” tương ứng với từng nội dung cảnh báo/vi phạm để gỡ bỏ khóa cho doanh nghiệp Có thể gỡ bỏ đồng thời nhiều khóa khác nhau (Hình 21)
Hình 21: Màn hình xử lý gỡ khóa cho doanh nghiệp
- Nhập lý do cho việc gỡ bỏ khóa (Hình 22)
- Chọn “Cập nhật” để gỡ khóa hoặc “Hủy bỏ” để giữ nguyên khóa (Hình 22) Sau khi chọn “Cập nhật”, Hệ thống sẽ hiển thị cảnh báo về việc gỡ khóa Chọn [OK] để gỡ khóa, [Cancel] để hủy bỏ việc gỡ khóa (Hình 23)
Trang 2020
Hình 22: Màn hình nhập lý do gỡ khóa
Hình 23: Màn hình cảnh báo về việc gỡ khóa
- Nếu cần giữ lại khóa đã bị gỡ bỏ trong bước trên, chọn “Khôi phục” để khôi phục lại khóa đã gỡ bỏ (Hình 24)
Hình 24: Màn hình sau khi gỡ khóa
- Tải tài liệu đính kèm
- Nhấn nút [Lưu] để lưu các thông tin đã nhập;
- Nhấn nút [Trở về] để trở về màn hình xử lý hồ sơ
2.3.3 Trình duyệt hồ sơ
- Thực hiện tương tự hướng dẫn tại mục 1.1.3.3
2.4 Ra quyết định với hồ sơ
2.4.1 Kiểm tra hồ sơ
- Thực hiện tương tự như hướng dẫn tại mục 1.1.4.1
Trang 21- Doanh nghiệp “Bị khóa” có các đặc điểm như đã nêu ở mục 1.1.4.3
- Riêng doanh nghiệp “Bị khóa” do thu hồi có các đặc điểm như đã nêu ở mục 1.3.4.3 III QUY TRÌNH GIẢI TRÌNH
Phòng ĐKKD thực hiện quy trình tại mục này để theo dõi và ghi nhận thông tin trong các trường hợp sau:
- Doanh nghiệp đến giải trình theo yêu cầu
- Doanh nghiệp không đến giải trình trong thời hạn cho phép
(Nếu doanh nghiệp không đến giải trình hoặc giải trình không được chấp thuận, có kết
nối để chuyển từ bước xử lý vi phạm sang bước thu hồi GCN ngay tại quy trình này)
3.1 Tiếp nhận hồ sơ
3.1.1 Truy cập vào Hệ thống TT ĐKDNQG
- Thực hiện tương tự hướng dẫn tại mục 1.1.1.1
- Quy trình này chỉ áp dụng với các doanh nghiệp ở tình trạng “Bị khóa”, trường hợp
Phòng ĐKKD đã ra Thông báo vi phạm và yêu cầu doanh nghiệp giải trình
3.1.2 Nhập thông tin về doanh nghiệp/đơn vị trực thuộc
Bước 1: Thực hiện tương tự hướng dẫn tại Bước 1, mục 1.1.1.2
Bước 2: Thực hiện tương tự hướng dẫn tại Bước 2, mục 1.1.1.2
Bước 3: Chọn hình thức thay đổi là “Doanh nghiệp giải trình” từ danh sách trải xuống (Hình 25)
Trang 2222
Hình 25: Màn hình chọn Hình thức thay đổi Lưu ý:
- Việc tiếp nhận hồ sơ giải trình phải được thực hiện theo quyết định của Trưởng phòng
- Quy trình giải trình chỉ áp dụng đối với các doanh nghiệp ở trạng thái “Bị khóa”
3.1.3 Nhập thông tin về tài liệu đính kèm
Thực hiện tương tự các trường hợp xử lý hồ sơ đăng ký doanh nghiệp khác
3.2 Phân công/hủy phân công hồ sơ
- Thực hiện tương tự hướng dẫn tại mục 1.1.2
- Chọn khối dữ liệu “Cảnh báo/Vi phạm/Thu hồi” trên danh sách các khối dữ liệu bên
trái màn hình xử lý hồ sơ Có thể xem thông tin về cảnh báo/vi phạm trước kia của
doanh nghiệp (Hình 6)
- Chọn “Cập nhật” tương ứng với nội dung vi phạm cần giải trình (Hình 26)
Hình 26: Màn hình xử lý giải trình cho doanh nghiệp
- Nhập nội dung giải trình Trong trường hợp doanh nghiệp không đến giải trình/đăng ký
thay đổi theo yêu cầu của Phòng ĐKKD, cán bộ ghi chú lại lý do này (Hình 27)
Trang 2323
Hình 27: Màn hình cập nhật thông tin giải trình cho doanh nghiệp
- Chọn “Chấp nhận giải trình/Thu hồi” để xử lý đối với lần giải trình của doanh nghiệp, cụ thể: (Hình 27)
+ Chọn “Chấp nhận giải trình” nếu Phòng ĐKKD chấp thuận nội dung giải trình
của doanh nghiệp
+ Chọn “Giải trình lần sau” trong trường hợp:
Phòng ĐKKD từ chối nội dung giải trình của doanh nghiệp nhưng cho phép doanh nghiệp tiếp tục giải trình
Chưa hết thời hạn để doanh nghiệp giải trình
+ Chọn “Thu hồi” nếu cán bộ xử lý xét thấy:
Nội dung giải trình của doanh nghiệp chưa phù hợp
Hoặc doanh nghiệp không đến giải trình
Cán bộ đề xuất xử lý thu hồi GCN và nhập các thông tin cần thiết liên quan đến việc thu hồi GCN, cụ thể:
+ Cán bộ nhập các thông tin sau: (Hình 18)
Căn cứ thu hồi
Nội dung thu hồi
Nơi nhận Quyết định thu hồi
Lưu ý: Hệ thống hỗ trợ soạn sẵn các nội dung nêu trên Cán bộ có thể tải sẵn thông tin
về và chỉnh sửa theo yêu cầu thực tế (thực hiện tương tự hướng dẫn tại mục 2.1.3.2.)
+ Tải và xem Dự thảo Quyết định thu hồi
- Chọn [Lưu] để lưu nội dung giải trình, [Lưu và đóng lại] để lưu nội dung giải trình và đóng ô thông tin về nội dung giải trình, [Hủy bỏ] để hủy nội dung giải trình (Hình 27)
- Chọn “Cập nhật” để chỉnh sửa nội dung giải trình hoặc “Xóa” để xóa nội dung giải
trình (Hình 26)
- Chọn “Xóa cảnh báo” để xóa các cảnh báo đã tạo (nếu có) (Hình 26)
- Tải tài liệu đính kèm
- Nhấn nút [Lưu] để lưu các thông tin đã nhập;
- Nhấn nút [Trở về] để trở về màn hình xử lý hồ sơ
3.3.3 Trình duyệt hồ sơ
Trang 2424
Thực hiện tương tự trường hợp trình duyệt các hồ sơ đăng ký doanh nghiệp thông thường
3.4 Ra quyết định với hồ sơ
3.4.1 Kiểm tra hồ sơ
Thực hiện tương tự hướng dẫn tại mục 1.1.4.1
Tình trạng doanh nghiệp sau khi thực hiện quy trình
(Lãnh đạo từ chối hồ sơ)
Bị khóa
Tình trạng doanh nghiệp sau khi thực hiện quy trình
(Lãnh đạo chấp thuận hồ sơ)
Đề xuất của cán bộ xử lý
Đề xuất của CBXL về vi phạm
Từ chối giải trình + thu hồi
Từ chối giải trình + không thu hồi ngay7
Chấp thuận giải trình
Đang hoạt động/Tạm ngừng hoạt động Không gỡ bỏ hết
các cảnh báo
Bị khóa (dothu hồi + cảnh báo)
Bị khóa (do vi phạm + cảnh báo)
Bị khóa (do cảnh báo)
- Doanh nghiệp “Bị khóa” có các đặc điểm như đã nêu ở mục 1.1.4.3
- Riêng doanh nghiệp “Bị khóa” do thu hồi có các đặc điểm như đã nêu ở mục 1.3.4.3 Lưu ý về quy trình giải trình: Một doanh nghiệp bị khóa do cảnh báo và sau đó tiếp tục
bị khóa do vi phạm Khi Phòng ĐKKD xử lý doanh nghiệp theo quy trình giải trình thì chỉ có thể gỡ bỏ được khóa của doanh nghiệp do vi phạm (gỡ bỏ nội dung vi phạm) và
gỡ bỏ được khóa do cảnh báo trong cùng một lần xử lý
IV QUY TRÌNH XỬ LÝ HÀNG LOẠT DOANH NGHIỆP
- Phòng ĐKKD áp dụng các quy trình nêu tại mục này để xử lý hàng loạt doanh nghiệp
có bản chất vi phạm giống nhau theo các nghiệp vụ:
7
DN có thể giải trình lần tiếp theo
Trang 2525
+ Tạo cảnh báo hoặc gỡ cảnh báo
+ Ra Thông báo vi phạm
+ Ra Quyết định thu hồi
- Đối tượng áp dụng: Danh sách các doanh nghiệp bị đánh dấu cần phải xử lý theo trường hợp cảnh báo hoặc vi phạm trên ứng dụng hiệu đính dữ liệu gồm:
+ DN vi phạm nghĩa vụ thuế
+ DN không hoàn thành nghĩa vụ rà soát, đối chiếu dữ liệu theo chương trình hiệu
đính (Quy định về việc xử lý từng trường hợp vi phạm cụ thể nêu tại Phụ lục 3 của
tài liệu này)
Lưu ý: Danh sách các doanh nghiệp Phòng ĐKKD cần phải xử lý được chuyển từ ứng
dụng hiệu đính vào NBRS với đầy đủ thông tin (doanh nghiệp vi phạm trường hợp cảnh báo hay vi phạm và lý do vi phạm cụ thể) Đây là căn cứ đầu vào để Phòng ĐKKD thực hiện bước xử lý tiếp theo Phòng ĐKKD có thể lựa chọn để xử lý toàn bộ hoặc một số doanh nghiệp trong danh sách nhận được từ ứng dụng hiệu đính
- Mỗi lượt thao tác chỉ xử lý được tối đa 20 doanh nghiệp
- Khóa doanh nghiệp vi phạm nghĩa vụ hiệu đính dữ liệu: các doanh nghiệp cần xử lý
theo trường hợp cảnh báo (xem thêm Phụ lục 3 của tài liệu này)
4.1.1 Xử lý
- Trên thanh công cụ, cán bộ xử lý chọn “Khóa doanh nghiệp theo nhóm” (Hình 28)
Hình 28: Màn hình chọn khóa doanh nghiệp theo nhóm
- Chọn Loại cánh báo/vi phạm/thu hồi là “Cảnh báo” (Hình 29)
Trang 2626
Hình 29: Màn hình chọn Loại cánh báo/vi phạm/thu hồi
- Nhấn nút [Tìm kiếm] để xem danh sách toàn bộ các doanh nghiệp cần xử lý theo
trường hợp cảnh báo nhận được từ ứng dụng hiệu đính Tích chọn các doanh nghiệp cần
xử lý trong danh sách và nhấn nút [Chọn doanh nghiệp] (Hình 30)
- Phòng ĐKKD có thể tìm kiếm từng trường hợp cụ thể cần xử lý theo các tiêu chí có
sẵn Sau khi đã tìm được doanh nghiệp cần xử lý, cán bộ nhấn nút [Chọn doanh
nghiệp] để đưa doanh nghiệp vào danh sách các trường hợp cần xử lý hàng loạt (Hình 30)
Hình 30: Màn hình chọn doanh nghiệp khóa theo nhóm
- Danh sách các doanh nghiệp được chọn hiển thị bên dưới danh sách các doanh nghiệp
nhận được từ ứng dụng hiệu đính (Hình 31)
- Trong trường hợp cần xóa doanh nghiệp khỏi danh sách đã chọn, tích chọn doanh
nghiệp đó và nhấn nút [Loại bỏ doanh nghiệp] (Hình 31)
Hình 31: Màn hình xóa doanh nghiệp khỏi danh sách đã chọn
Trang 2727
- Lưu ý: Trong trường hợp do nhầm lẫn trong thao tác mà cán bộ chọn sai loại cảnh
báo/vi phạm/thu hồi, cán bộ có thể chọn lại thông tin trong danh sách định sẵn, sau đó
nhấn nút [Lựa chọn lại] để Hệ thống tải lại danh sách các doanh nghiệp cần xử lý theo trường hợp đã chọn lại Các bước tiếp theo thực hiện theo hướng dẫn trên (Hình 29)
- Xử lý danh sách doanh nghiệp đã chọn:
+ Trong trường thông tin {Tên nhóm doanh nghiệp}: Nhập tên nhóm doanh nghiệp
cần xử lý8 (Hình 32)
+ Trong trường thông tin {Trường hợp cảnh báo/vi phạm/thu hồi}:
Chọn “Cảnh báo yêu cầu báo cáo” nếu Phòng ĐKKD ra Thông báo yêu cầu doanh nghiệp báo cáo (Hình 32)
Chọn “Cảnh báo khác” nếu Phòng ĐKKD không ra Thông báo yêu cầu doanh nghiệp báo cáo (Hình 32)
Hình 32: Màn hình xử lý khóa doanh nghiệp theo nhóm
+ Nhập các thông tin cần thiết về việc xử lý doanh nghiệp: (Hình 9)
Căn cứ để xử lý doanh nghiệp (*)
Tại trường {Lý do}: nhập nội dung yêu cầu doanh nghiệp báo cáo cụ thể
Tại trường {Nội dung}: nhập nội dung xử lý doanh nghiệp theo quy định(*)
Nơi nhận Thông báo yêu cầu doanh nghiệp báo cáo(*)
Thời hạn để doanh nghiệp báo cáo theo yêu cầu, gồm: (Hình 10)
Ngày bắt đầu và ngày kết thúc thời hạn để doanh nghiệp báo cáo
Ngày cảnh báo trên Hệ thống: Ngày gia hạn cuối cùng sau khi kết thúc thời hạn hẹn trong thông báo (Ngày Phòng ĐKKD có thể tiếp tục xử lý doanh nghiệp theo quy định sau khi doanh nghiệp không báo cáo theo yêu cầu)9
Hệ thống sẽ gợi ý (hiển thị sẵn thông tin ngày này trên màn hình) căn cứ theo quy định hiện hành Phòng ĐKKD có thể chỉnh sửa được thông tin gợi
ý của Hệ thống
8 Việc xử lý hàng loạt doanh nghiệp theo các trường hợp cảnh báo/vi phạm/thu hồi sẽ được chia thành từng đợt khác nhau Do đó, việc đặt tên nhóm doanh nghiệp là cần thiết và phục vụ cho việc tìm kiếm, tra cứu thông tin về các đợt
xử lý khác nhau Để tiện theo dõi, Phòng ĐKKD có thể đặt ra quy tắc thống nhất để đặt tên nhóm doanh nghiệp cần
xử lý Tên nhóm doanh nghiệp có thể bao gồm các nội dung sau: trường hợp xử lý, số thứ tự nhóm, ngày/tháng xử lý…(VD: Cảnh báo_Nhóm 1_15/8/2012)
9 Theo quy định tại khoản 4, Điều 60 Nghị định 43, Phòng ĐKKD chỉ xử lý doanh nghiệp theo trường hợp vi phạm
10 ngày sau khi hết thời hạn yêu cầu báo cáo nêu trong Thông báo
Trang 2828
+ Lưu ý:
Hệ thống hỗ trợ soạn sẵn các nội dung trong các mục được đánh dấu (*) Cán
bộ có thể tải sẵn thông tin về và chỉnh sửa theo yêu cầu thực tế (Thực hiện
tương tự hướng dẫn tại mục 1.1.3.2.)
Mỗi doanh nghiệp có Thông báo riêng và có số Thông báo khác nhau
- Tải tài liệu đính kèm: thực hiện tương tự như việc tải tài liệu đính kèm vào hồ sơ thông thường
- Nhấn nút [Lưu] để lưu tạm thông tin về nhóm doanh nghiệp cần xử lý (Hình 33)
- Nhấn nút [Xem dự thảo bản in] để tạo và xem Dự thảo Thông báo yêu cầu doanh
nghiệp báo cáo (Một bản in do Hệ thống tạo bao gồm Dự thảo Thông báo yêu cầu
doanh nghiệp báo cáo của tất cả các doanh nghiệp trong nhóm doanh nghiệp cần xử lý)
(Hình 33)
Lưu ý: Chỉ có thể xem trước bản in Dự thảo Thông báo yêu cầu doanh nghiệp báo cáo
sau khi lưu tạm thông tin về nhóm doanh nghiệp cần xử lý vào Hệ thống (Nút [Xem dự
thảo bản in] chỉ hiển thị sau khi cán bộ nhấn nút [Lưu])
- Đề xuất quyết định và trình Lãnh đạo: Thực hiện tương tự các trường hợp hồ sơ thông thường
Hình 33: Màn hình đề xuất quyết định Lưu ý chung của bước xử lý:
+ Tại bước này, sau khi cán bộ đã chọn trường hợp cảnh báo/vi phạm/thu hồi; lựa chọn doanh nghiệp vào danh sách cần xử lý và nhập tên nhóm doanh nghiệp cần xử
lý, cán bộ có thể lưu tạm thông tin của nhóm doanh nghiệp (chưa nhập đầy đủ thông tin và chưa trình Lãnh đạo)
+ Để lưu tạm thông tin của nhóm doanh nghiệp cần xử lý, nhấn nút [Lưu]
+ Sau khi thông tin của nhóm doanh nghiệp được lưu tạm trong Hệ thống tại mục
“Danh sách nhóm doanh nghiệp cần xử lý” (Hình 34)
Trang 2929
Hình 34: Màn hình thanh công cụ Danh sách nhóm doanh nghiệp cần xử lý
Hệ thống hiển thị tổng số nhóm doanh nghiệp chưa được xử lý hoàn toàn ở cuối
màn hình bên phải (Hình 35)
Hệ thống hỗ trợ cán bộ in danh sách các nhóm doanh nghiệp nói trên Nhấn nút
[In] để in danh sách này dưới dạng file Excel (Hình 35)
+ Để tìm được nhóm doanh nghiệp đã tạo, cán bộ chọn mục “Danh sách nhóm
doanh nghiệp cần xử lý” và tìm nhóm doanh nghiệp theo các tiêu chí có sẵn bao
gồm: (Hình 35)
Tên nhóm doanh nghiệp: tên nhóm doanh nghiệp do cán bộ xử lý đặt
Mã số doanh nghiệp: mã số doanh nghiệp của bất kỳ một doanh nghiệp nào
thuộc nhóm doanh nghiệp đã xử lý (Chỉ cần nhập thông tin của một doanh
nghiệp, Hệ thống sẽ tự động tìm ra nhóm doanh nghiệp)
Mã số nội bộ trong Hệ thống: mã số nội bộ trong Hệ thống của bất kỳ một
doanh nghiệp nào thuộc nhóm doanh nghiệp đã xử lý (Chỉ cần nhập thông tin
của một doanh nghiệp, Hệ thống sẽ tự động tìm ra nhóm doanh nghiệp)
Loại cảnh báo/vi phạm/thu hồi
Mã nhóm doanh nghiệp (nếu có): mã nhóm doanh nghiệp do Hệ thống tự động tạo sau khi cán bộ xử lý đã trình duyệt hồ sơ xử lý doanh nghiệp theo nhóm cho Lãnh đạo Phòng
+ Chọn “Hiển thị” để tiếp tục xử lý thông tin về nhóm doanh nghiệp theo các bước nêu trên (Hình 35)
Trang 3030
Hình 35: Màn hình Danh sách nhóm danh nghiệp cần xử lý 4.1.2 Ra quyết định
4.1.2.1 Kiểm tra hồ sơ
- Chọn mục “Danh sách nhóm doanh nghiệp cần ra quyết định” (Hình 36)
Hình 36: Màn hình thanh công cụ Danh sách nhóm doanh nghiệp cần ra quyết định
- Tìm kiếm nhóm doanh nghiệp cần ra quyết định trong danh sách hoặc theo các tiêu chí
có sẵn bao gồm: (Hình 37)
+ Tên nhóm doanh nghiệp: tên nhóm doanh nghiệp do cán bộ xử lý đặt
+ Mã nhóm doanh nghiệp: mã số nhóm doanh nghiệp đã xử lý Mã này do Hệ thống
tự động tạo sau khi cán bộ xử lý trình duyệt hồ sơ cho Lãnh đạo
+ Mã số doanh nghiệp: mã số doanh nghiệp của bất kỳ một doanh nghiệp nào thuộc
nhóm doanh nghiệp đã xử lý (Chỉ cần nhập thông tin của một doanh nghiệp, Hệ
thống sẽ tự động tìm ra nhóm doanh nghiệp)
+ Mã số nội bộ trong Hệ thống: mã số nội bộ trong Hệ thống của bất kỳ một doanh
nghiệp nào thuộc nhóm doanh nghiệp đã xử lý (Chỉ cần nhập thông tin của một
doanh nghiệp, Hệ thống sẽ tự động tìm ra nhóm doanh nghiệp)
+ Loại cảnh báo/vi phạm/thu hồi
- Chọn “Hiển thị” để xem toàn bộ thông tin của nhóm doanh nghiệp và ra quyết định
(Hình 37)
Trang 3131
Hình 37: Màn hình Danh sách nhóm doanh nghiệp cần ra quyết định
4.1.2.2 Ra quyết định
- Nhấn nút [Trở về] để trở về màn hình danh sách hồ sơ cần ra quyết định
- Nhấn nút [Xem dự thảo bản in] để xem dự thảo Thông báo yêu cầu báo cáo của tất
cả các doanh nghiệp trong nhóm doanh nghiệp (Hình 38)
- Nếu Lãnh đạo Phòng xét thấy cần điều chỉnh thông tin của hồ sơ xử lý nhóm doanh nghiệp (ví dụ yêu cầu bổ sung thêm doanh nghiệp vào nhóm hoặc yêu cầu bỏ bớt doanh nghiệp ra khỏi nhóm), Lãnh đạo chuyển lại hồ sơ cho cán bộ xử lý sửa đổi, bổ sung
thông tin Để chuyển lại hồ sơ cho cán bộ xử lý, Lãnh đạo nhấn nút: [Gửi cán bộ xử lý
để hiệu đính] (Hình 38)
- Nếu Lãnh đạo Phòng chấp thuận hồ sơ: (Hình 38)
+ Chọn “Chấp thuận” tại trường thông tin “Quyết định”;
+ Nhập lý do vào ô “Lý do” (nếu cần);
+ Nhấn nút [Quyết định]
- Nếu Lãnh đạo Phòng từ chối hồ sơ: (Hình 38)
+ Chọn “Từ chối” tại trường thông tin “Quyết định”;
+ Nhập lý do vào ô “Lý do” (nếu cần);
+ Nhấn nút [Quyết định]
Hình 38: Màn hình ra quyết định
Trang 32trước khi thực hiện quy trình
Tình trạng doanh nghiệp sau khi thực hiện
quy trình
Lãnh đạo Phòng từ chối
hồ sơ
Lãnh đạo Phòng chấp thuận hồ sơ Đang hoạt động/Tạm ngừng
hoạt động
Đang hoạt động/Tạm ngừng hoạt động Bị khóa
- Doanh nghiệp “Bị khóa” trong trường hợp này có đặc điểm giống các doanh nghiệp bị
khóa riêng lẻ nêu tại mục 1.1 (Phòng ĐKKD có thể tiếp tục xử lý doanh nghiệp này
theo các trường hợp tương tự khi xử lý doanh nghiệp bị bị khóa riêng lẻ)
- Nếu Lãnh đạo Phòng chấp thuận hồ sơ khóa doanh nghiệp:
+ Hệ thống tạo bản in “Thông báo yêu cầu báo cáo” cho các doanh nghiệp
+ Đồng thời, Hệ thống hiển thị thông báo nhắc Phòng ĐKKD khi hết thời hạn báo cáo theo quy định
4.2 RA THÔNG BÁO VI PHẠM
Phòng ĐKKD thực hiện quy trình tại mục này để ra Thông báo vi phạm đồng thời cho nhiều doanh nghiệp Các doanh nghiệp có thể bị xử lý bao gồm:
- Các doanh nghiệp vi phạm nghĩa vụ hiệu đính dữ liệu (các doanh nghiệp phải xử lý theo
trường hợp vi phạm – xem thêm Phụ lục 3 của tài liệu này)
- Các doanh nghiệp đã bị xử lý cảnh báo hàng loạt nhưng không báo cáo theo yêu cầu của Phòng Đăng ký kinh doanh trong thời hạn quy định
4.2.1 Xử lý
- Trên thanh công cụ, cán bộ xử lý chọn “Khóa doanh nghiệp theo nhóm” (Hình 28)
- Chọn Loại cánh báo/vi phạm/thu hồi là “Vi phạm” (Hình 39)
Hình 39: Màn hình chọn Loại Cảnh báo/Vi phạm/Thu hồi – Vi phạm
- Nhấn nút [Tìm kiếm] để xem danh sách toàn bộ các doanh nghiệp cần xử lý theo
trường hợp vi phạm nhận được từ ứng dụng hiệu đính Tích chọn các doanh nghiệp cần
xử lý trong danh sách và nhấn nút [Chọn doanh nghiệp] (Hình 30)
Trang 3333
- Phòng ĐKKD có thể tìm kiếm từng trường hợp cụ thể cần xử lý theo các tiêu chí có sẵn
Sau khi đã tìm được doanh nghiệp cần xử lý, cán bộ nhấn nút [Chọn doanh nghiệp] để đưa doanh nghiệp vào danh sách các trường hợp cần xử lý hàng loạt (Hình 30)
- Danh sách các doanh nghiệp được chọn hiển thị bên dưới danh sách các doanh nghiệp
nhận được từ ứng dụng hiệu đính (Hình 31)
- Trong trường hợp cần xóa doanh nghiệp khỏi danh sách đã chọn, tích chọn doanh
nghiệp đó và nhấn nút [Loại bỏ doanh nghiệp] (Hình 31)
- Lưu ý: Trong trường hợp do nhầm lẫn trong thao tác mà cán bộ chọn sai loại cảnh
báo/vi phạm/thu hồi, cán bộ có thể chọn lại thông tin trong danh sách định sẵn, sau đó
nhấn nút [Lựa chọn lại] để Hệ thống tải lại danh sách các doanh nghiệp cần xử lý theo trường hợp đã chọn lại Các bước tiếp theo thực hiện theo hướng dẫn trên (Hình 39)
- Xử lý danh sách doanh nghiệp đã chọn:
+ Trong trường thông tin {Tên nhóm doanh nghiệp}: Nhập tên nhóm doanh nghiệp10
(Hình 40)
+ Trong trường thông tin {Trường hợp cảnh báo/vi phạm/thu hồi}, chọn “Vi phạm
của doanh nghiệp thuộc trường hợp chờ giải trình” (Hình 40)
Hình 40: Màn hình xử lý khóa doanh nghiệp theo nhóm
+ Trong trường thông tin {Căn cứ Cảnh báo/vi phạm/Thu hồi}: Xác định cụ thể doanh nghiệp vi phạm quy định nào trong Điều 60, Nghị định 43 (Hình 41)
Hình 41: Màn hình chọn Căn cứ Cảnh báo/Vi phạm/Thu hồi
+ Nhập các thông tin cần thiết về việc xử lý doanh nghiệp: (Hình 9)
10
Việc xử lý hàng loạt doanh nghiệp theo các trường hợp cảnh báo/vi phạm/thu hồi sẽ được chia thành từng đợt khác nhau Do đó, việc đặt tên nhóm doanh nghiệp là cần thiết và phục vụ cho việc tìm kiếm, tra cứu thông tin về các đợt xử lý khác nhau Để tiện theo dõi, Phòng ĐKKD có thể đặt ra quy tắc thống nhất để đặt tên nhóm doanh nghiệp cần xử lý Tên nhóm doanh nghiệp có thể bao gồm các nội dung sau: trường hợp xử lý, số thứ tự nhóm, ngày/tháng xử lý…(VD: Vi phạm_Nhóm 1_15/8/2012)