- Viết được công thức tính quãng đường đi được và phương trình chuyển động trong CĐTNDĐ, CĐTCDĐ.. Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm vận tốc tức thời.. Chú ý: Khi nói vận tốc c
Trang 1Tiết 3 & 4 – Ngày soạn:… ……….
Bài 3: CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU
I MỤC TIÊU.
1 Về kiến thức.
- Viết được công thức định nghĩa và vẽ được vectơ biểu diễn vận tốc tức thời, nêu được ý nghĩa của các đại lượng vật lí trong công thức
- Nêu được định nghĩa của CĐTBĐĐ, NDĐ, CDĐ
- Viết được công thức tính vận tốc, vẽ được đồ thị vận tốc – thời gian trong CĐTNDĐ, CĐTCDĐ
- Viết được công thức tính và nêu được đặc điểm về phương, chiều và độ lớn của gia tốc trong CĐTNDĐ, CĐTCDĐ
- Viết được công thức tính quãng đường đi được và phương trình chuyển động trong CĐTNDĐ, CĐTCDĐ
- Viết được công thức mối quan hệ giữa a, s, v
2 Về kĩ năng.
- Biết cách viết biểu thức vận tốc từ đồ thị vận tốc - thời gian và ngược lại
- Giải được bài toán đơn giản về chuyển động thẳng biến đổi đều
II CHUẨN BỊ.
1 Giáo viên: 1 máng nghiêng dài khoảng 1m, 1 hòn bi đường kính khoảng 1cm, 1 đồng hồ bấm giây.
2 Học sinh: Ôn lại kiến thức CĐTĐ.
III TIẾN TRÌNH GIẢNG DẠY.
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ
- Chuyển động thẳng đều là gì?
- Viết công thức tính vận tốc, quãng đường đi được và phương trình chuyển động của CĐTĐ?
3 Bài mới.
Khi xét CĐTĐ, nếu biết được vận tốc tại 1 điểm thì ta sẽ biết được vận tốc trên cả đoạn đường và
do đó dù ở bất cứ vị trí nào ta cũng biết xe đi nhanh hay chậm Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp, CĐ thẳng nhưng không đều (VD CĐ của viên bi trên mặt phẳng nghiêng) thì làm thế nào để ta biết CĐ đó là
CĐ gì? Vận tốc tại mọi thời điểm là bao nhiêu? Giá trị đó cho ta biết điều gì?
Muốn vậy ta phải dùng khái niệm vận tốc tức thời Vậy vận tốc tức thời là gì?
GV: Một vật đang CĐ thẳng không
đều, muốn biết tại điểm M nào đó
xe đang CĐ nhanh hay chậm thì ta
phải làm gì?
GV: Tại sao ta phải xét quãng
đường vật đi được trong khoảng
thời gian rất ngắn t? Có thể áp
dụng công thức nào để tính vận
tốc?
GV: Vận tốc tức thời được tính
bằng công thức nào? Ý nghĩa vật lí
của nó?
GV: Vận tốc tức thời có phụ thuộc
vào việc chọn chiều dương của hệ
tọa độ không?
GV: Hoàn thành yêu cầu C1.
- GV yêu cầu HS đọc mục I.2 SGK
và trả lời câu hỏi: Tại sao nói vận
tốc là 1 đại lượng vectơ?
- Ghi nhận khái niệm vectơ vận tốc
tức thời
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm vận tốc tức thời CĐ thẳng biến đổi đều.
HS đọc SGK để trả lời
HS: Trong khoảng thời gian rất
ngắn, vận tốc thay đổi không đáng kể, có thể dùng công thức tính vận tốc trong CĐTĐ
HS: Vận tốc tức thời cho ta biết
tại đó vật CĐ nhanh hay chậm
HS: Có phụ thuộc HS: Cá nhân hoàn thành C1.
HS đọc SGK và trả lời câu hỏi
I VẬN TỐC TỨC THỜI CHUYỂN ĐỘNG THẲNG BIẾN ĐỔI ĐỀU.
1 Độ lớn của vận tốc tức thời.
t
s v
v: độ lớn của vận tốc tức thời của 1 vật tại 1 thời điểm
2 Vectơ vận tốc tức thời.
Vectơ vận tốc tức thời của 1 vật tại 1 điểm là 1 vectơ có gốc tại vật CĐ, có hướng của CĐ và có độ dài tỉ lệ với độ lớn của vận tốc tức thời theo 1 tỉ xích
M O
s
Trang 2GV: Hoàn thành yêu cầu C2.
- Chúng ta đã nghiên cứu các đặc
điểm về CĐTĐ Tuy nhiên, trong
thực tế thì hầu hết các CĐ là biến
đổi, nghĩa là CĐ đó có vận tốc luôn
biến đổi Chúng ta có thể biết được
điều này bằng cách đo vận tốc tức
thời ở các thời điểm khác nhau trên
quỹ đạo CĐ, so sánh vận tốc đó ta
sẽ thấy chúng luôn biến đổi
- Loại CĐTBĐ đơn giản nhất là
CĐTBĐĐ
GV: Thế nào là CĐTBĐĐ? (Thảo
luận nhóm)
Gợi ý:
+ Quỹ đạo của CĐ?
+ Tốc độ của vật thay đổi ntn
trong quá trình CĐ?
+ Có thể phân CĐTBĐĐ thành
các dạng CĐ nào?
- GV tóm lại khái niệm CĐTBĐĐ
Chú ý: Khi nói vận tốc của vật tại
vị trí hoặc thời điểm nào đó, ta
hiểu đó là vận tốc tức thời.
- Trong quá trình CĐTBĐ, vận tốc
tức thời tại các điểm khác nhau thì
khác nhau và giá trị này có thể tăng
dần hay giảm dần trong quá trình
CĐ Để mô tả tính nhanh hay chậm
của các CĐTĐ thì chúng ta dùng
khái niệm vận tốc Tuy nhiên, khi
nghiên cứu các CĐTBĐ thì không
thể dùng khái niệm vận tốc được vì
khi đó vận tốc luôn thay đổi
- Vậy, chúng ta đưa ra 1 khái niệm
mới đó là gia tốc
GV: Vậy gia tốc được tính như thế
nào? (Thảo luận nhóm)
Gợi ý: Trong CĐTBĐ, cứ sau 1
khoảng thời gian bằng nhau thì vận
tốc tăng 1 lượng bằng nhau
+ Tính tỉ số giữa độ tăng của vận
tốc trong khoảng thời gian bất kì
- Nếu ta bỏ qua sai số thì tỉ số đó là
1 số không đổi Người ta đặt tỉ số
đó bằng chữ a và gọi là gia tốc của
CĐ
GV: Vậy biểu thức gia tốc ntn?
Cho biết đơn vị của gia tốc?
GV: Từ biểu thức gia tốc hãy phát
biểu khái niệm gia tốc?
GV: Dựa vào biểu thức gia tốc,
hãy cho biết gia tốc là đại lượng vô
hướng hay đại lượng vectơ? Vì
HS: Cá nhân hoàn thành C2.
HS: Thảo luận nhóm và tham
khảo SGK để trả lời
- Có thể chia CĐTBĐĐ thành CĐTNDĐ và CĐTCDĐ
Hoạt động 2: Nghiên cứu khái niệm gia tốc trong CĐTNDĐ.
HS: Thảo luận nhóm để xây
dựng biểu thức của gia tốc
0
0
t t
v v t
v
HS:
t
v a
, đơn vị: m/s2
HS: Cá nhân phát biểu khái
niệm
HS: Là đại lượng vectơ vì a
phụ thuộc vào v
nào đó
3 Chuyển động thẳng biến
đổi đều.
- CĐTBĐ là CĐ có quỹ đạo là đường thẳng và có độ lớn của vận tốc tức thời luôn biến đổi
- CĐT có độ lớn của vận tốc tức thời tăng đều theo thời gian gọi là CĐTNDĐ
- CĐT có độ lớn của vận tốc tức thời giảm đều theo thời gian gọi là CĐTCDĐ
II CHUYỂN ĐỘNG THẲNG NHANH DẦN ĐỀU.
1 Gia tốc trong CĐTNDĐ.
a Khái niệm gia tốc.
t
v a
∆v = v – v0: độ biến thiên (tăng) vận tốc trong khoảng thời gian ∆t = t – t0
Gia tốc của CĐ là đại lượng xác định bằng thương số giữa độ biến thiên vận tốc ∆v và khoảng thời gian vận tốc biến thiên ∆t
b Vectơ gia tốc.
Vì vận tốc là đại lượng vectơ nên gia tốc cũng là đại lượng vectơ
Trang 3GV: Nếu là đại lượng vectơ thì
phương, chiều của nó ntn?
GV: Vậy biểu thức của vectơ gia
tốc ntn?
GV: Trong CĐTĐ thì gia tốc có độ
lớn bao nhiêu? Vì sao?
Chú ý: CĐTĐ thì vận tốc ntn?
GV: Hãy xây dựng công thức tính
vận tốc của CĐTNDĐ từ biểu thức
tính gia tốc? (Thảo luận nhóm)
Gợi ý: Chọn gốc thời gian ở thời
điểm t0 (t0 = 0)
GV: Có thể biểu diễn vận tốc của
CĐTNDĐ bằng đồ thị có dạng ntn?
Công thức v = v0 + at giống hàm
nào trong toán học?
GV: Hoàn thành yêu cầu C3.
GV: Nhắc lại công thức tính tốc độ
trung bình của CĐ?
- Đối với CĐTNDĐ, vì độ lớn vận
tốc tăng đều theo thời gian, nên
người ta chứng minh được công
thức tính tốc độ trung bình:
2
v
v tb
GV: Kết hợp với công thức vận tốc
các em có thể tìm ra công thức tính
quãng đường đi được trong
CĐTNDĐ? (Thảo luận nhóm)
GV: Hoàn thành yêu cầu C4, C5.
GV: Các em tìm ra mối quan hệ
giữa a, v, s của CĐTNDĐ?
Gợi ý: Từ 2 biểu thức v = v0 + at và
s = v0t +½ at2
GV: Tương tự như CĐTĐ các em
HS: Vì v > v0 nên
v cùng phương, chiều với v,v0 Vectơ
acùng phương, chiều với
v , nên nó cùng phương, chiều với vectơ vận tốc
HS:
t
v t
t
v v a
0 0
Hoạt động 3: Nghiên cứu khái niệm vận tốc trong CĐTNDĐ.
HS: Thảo luận nhóm rồi đưa ra
biểu thức
v = v0 + at
HS: Sử dụng hệ trục toạ độ có
trục tung là vận tốc, trục hoành là thời gian
HS: Cá nhân hoàn thành C3.
Hoạt động 4: Xây dựng công thức tính quãng đường đi trong CĐTNDĐ và mối quan
hệ giữa a, v, s.
HS:
t
s
v tb
HS: Thảo luận nhóm rồi đưa ra
biểu thức:
s = v0t + ½ at2
HS: Cá nhân làm C4, C5.
HS: Tự tìm mối quan hệ:
v2 – v0 = 2as
Hoạt động 5: Thiết lập phương trình CĐ của CĐTNDĐ.
HS:
t
v t
t
v v a
0 0
Khi vật CĐTNDĐ, vectơ gia tốc có gốc ở vật CĐ, có phương và chiều trùng với phương và chiều của vectơ vận tốc và có độ dài tỉ lệ với độ lớn của gia tốc theo 1 tỉ xích nào đó
2 Vận tốc của CĐTNDĐ.
a Công thức tính vận tốc.
Từ biểu thức gia tốc:
0
t t
v v t
v
Chọn gốc thời gian ở thời điểm t0 (t0 = 0) → ∆t = t
v = v0 + at
b Đồ thị vận tốc - thời
gian.
3 Công thức tính quãng
đường đi được trong CĐTNDĐ.
t
s
v tb (1)
2
v
v tb (2)
v = v0 + at (3)
s = v 0 t + 1/2at 2
gọi là công thức tính quãng đường đi được của CĐTNDĐ
4 Công thức liên hệ giữa a,
v và s của CĐTNDĐ.
v = v0 + at
s = v0t + ½ at2
v2 – v 0 = 2as là phương
trình độc lập theo thời gian của CĐTNDĐ
5 Phương trình CĐ của
CĐTNDĐ.
v
0
v
v
a
0
v
v
0
v
v
a
0
v
x O
M A
O
Trang 4hãy nghiên cứu SGK, từ đó lập nên
phương trình CĐ của CĐTNDĐ?
Gợi ý: Thay công thức tính quãng
đường đi của CĐTNDĐ vào
phương trình CĐ tổng quát
GV: Hoàn thành yêu cầu C6.
- Chúng ta đi xét tiếp dạng thứ 2
của CĐTBĐĐ đó là CĐTCDĐ
GV: Viết biểu thức tính gia tốc
trong CĐTCDĐ? Trong biểu thức
đó a có dấu ntn?
GV: Tương tự như công thức vectơ
gia tốc của CĐTNDĐ Chiều của
vectơ gia tốc trong CĐ này có đặc
điểm gì?
GV: Vận tốc và đồ thị vận tốc
-thời gian trong CĐTCDĐ có điểm
gì giống và khác với CĐTNDĐ?
GV: Biểu thức tính quãng đường
đi được và phương trình CĐ của
CĐTCDĐ?
Chú ý: Các đại lượng có mặt trong
các công thức đều là các giá trị
đại số.
GV: Hoàn thành yêu cầu C7, C8.
x = x0 + s = x0 + v0t + 1/2at2
HS: Cá nhân hoàn thành C6.
Hoạt động 6: Tìm hiểu các đặc điểm của CĐTCDĐ.
HS:
0
0
t t
v v a
, a ngược dấu v
HS: Vectơ gia tốc ngược chiều với vectơ vận tốc
HS: Cá nhân trả lời.
v = v0 + at
HS: s = v0t + 1/2at2
x = x0 + v0t + ½at2
HS: Cá nhân hoàn thành C7,
C8
x = x 0 + s = x 0 + v 0 t + 1 / 2 at 2
là ptr CĐ của CĐTNDĐ
III CHUYỂN ĐỘNG THẲNG CHẬM DẦN ĐỀU.
1 Gia tốc của CĐTCDĐ.
a Công thức tính gia tốc.
0
0
t t
v v a
Chọn chiều của các vận tốc là chiều dương
v0 > v v < 0 a ngược dấu v
b Vectơ gia tốc
t
v a
v ngược dấu với
v và
0
v
Vectơ gia tốc của CĐTCDĐ ngược dấu với vectơ vận tốc
2 Vận tốc của CĐTCDĐ.
a Công thức tính vận tốc.
v = v 0 + at
a ngược dấu với v
b Đồ thị vận tốc - thời
gian.
3 Công thức tính quãng
đường đi được và phương trình CĐ của CĐTCDĐ.
a Công thức tính quãng
đường đi được.
s = v 0 t + 1 / 2 at 2
a ngược dấu với v
b Phương trình CĐ.
x = x 0 + v 0 t + ½at 2
4 Củng cố, dặn dò.
- GV nhắc lại những kiến thức quan trọng trong bài Chú ý nhắc HS về dấu của các đại lượng trong các công thức của 2 dạng CĐTBĐĐ
- Về nhà làm các bài tập trong SGK và chuẩn bị bài tiếp theo
x0
x O
M A
O
s x
O
M
v
0
v
0
v
O
M
v
0
v
0
v