1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Báo Cáo Đánh Giá Toàn Cảnh CNTT Và Tổng Quan Về Mức Độ Sẵn Sàng Ứng Dụng CNTT Của Doanh Nghiệp TPHCM

44 201 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 2,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổng quan về CNTT thành phố Hồ Chí MinhTương quan năng suất lao động Năm Doanh thu CNTT TP.HCM tỷ đồng – tốc độ tăng trưởng % Doanh thu CNTT cả nước tỷ đồng Các tỉnh thành khác 82% Doan

Trang 1

Chuẩn bị : Hội đồng chuyên gia Báo cáo : Phí Anh Tuấn – PCT HCA

Trang 3

Tổng quan về CNTT thành phố Hồ Chí Minh

Đánh giá chung

• CNTT thành phố là một ngành mới, còn non trẻ nhưng thực sự phát triển như một cấu phần quan trọng của hoạt động kinh tế -

xã hội thành phố trong khoảng mười năm gần đây.

• Sự phát triển CNTT TP đã góp phần quan trọng vào sự phát

triển của mọi hoạt động kinh tế - xã hội của thành phố.

• Sự phát triển CNTT TP trong nhiều năm qua đã đóng vai trò rất

đáng kể trong phát triển CNTT cả nước

Trang 6

Tổng quan về CNTT thành phố Hồ Chí Minh

Tương quan với các ngành công nghiệp

Ngành công nghiệp % tổng sản lượng công nghiệp TP (2011) 2012 2013

CNpCNTT so với những ngành công nghiệp khác của T.p: 4,9% tổng sản lượng

Tốc độ tăng trưởng năm (2011) 2012 2013

Trang 7

Bức tranh về nguồn nhân lực CNTT TP hiện tại như sau:

 Trong các đơn vị phần mềm khoảng: 20.000 – 23.000 người;

 Trong các đơn vị phần cứng khoảng: 20.000 – 25.000 người;

 Trong các lĩnh vực khác của CNpCNTT khoảng: 13.000 – 14.000 người;

 Làm ứng dụng CNTT tại các tổ chức khác nhau khoảng: 8.000 – 9.000 người;

Trang 8

Tổng quan về CNTT thành phố Hồ Chí Minh

Tương quan năng suất lao động

Năm Doanh thu CNTT TP.HCM (tỷ đồng) –

tốc độ tăng trưởng (%)

Doanh thu CNTT cả nước (tỷ đồng)

Các tỉnh thành khác 82%

Doanh thu CNTT 2012

Thành phố Các tỉnh thành khác

Thành phố 10%

Các tỉnh thành khác 90%

Lao động CNTT 2012

Thành phố Các tỉnh thành khác

[1] Số liệu Sở TTTT thành phố Hồ Chí Minh

[2] Sách trắng CNTT, Bộ TTTTNăng suất lao động bình quân của CNpCNTT t.phố cao trong bình diện chung cả nước

Trang 9

Tổng quan về CNTT thành phố Hồ Chí Minh

Điểm mạnh

Các khu phần mềm tập trung : SHTP, QTSC, Etown Đang phát huy hiệu quả đầu tư cao

QTSC với 110 DN (65 trong nước, 45 nước ngoài) Tổng doanh thu 2013 ước 2.865 tỷ

đồng, tăng 35% so với 2012 Xuất khẩu hơn 1.456 tỷ VNĐ ( khoảng 70,85 triệu USD),

tăng 39,7% so với 2012 Trong 6 tháng đầu năm 2014, tổng doanh thu ước đạt 1.356 tỷ

VNĐ (60,76 triệu USD), tăng 18,8% so với cùng kỳ năm 2013, xuất khẩu ước đạt 32 triệu USD (tăng 18,9% so với cùng kỳ)

SHTP : Với 20/38 doanh nghiệp CNTT đang hoạt động, nguồn nhân lực CNTT là 4.869 người SHTP đã thu hút tổng vốn đầu tư là 2.256 triệu USD, năm 2013 tổng doanh thu là

2.362 triệu USD và tổng giá trị xuất khẩu là 3.730 triệu USD

E.Town : thuộc sở hữu tư nhân, là một cụm văn phòng cho thuê với 5 tòa nhà, diện tích văn phòng cho thuê 725 m 2 Diện tích văn phòng đang sử dụng là 603 m 2, với 47 doanh nghiệp CNTT đang hoạt động

• SSP : tổng diện tích đất 2.618 m2, diện tích văn phòng cho thuê là 2.891 m2 Hiện sử dụng

là 90%, có 40/47 doanh nghiệp với nhân lực 396 người, tổng vốn đầu tư của DN là 180 tỷ đồng

TP.Hồ Chí Minh xếp thứ 17/100 thành phố hấp dẫn nhất

về gia công phần mềm trên thế giới ( Tholons 2013 )

Trang 10

• Chương trình phát triển ngành công nghiệp vi mạch tại thành phố Hồ Chí Minh sẽ tạo

ra một sự phát triển đột phá trong lĩnh vực công nghiệp công nghệ thông tin của thànhphố nói riêng cũng như cả nước nói chung

Trang 11

mạng Việc thanh toán lệ phí (nếu có) và nhận kết quả được thực hiện trực tiếp tại cơ quan, tổ chức cung cấp dịch vụ): cung cấp 168/2534 dịch vụ, chiếm tỉ lệ 6,63%;

• Dịch vụ công mức độ 4 (là dịch vụ công trực tuyến mức độ 3 và cho phép người sử dụng thanh toán lệ phí (nếu có) được thực hiện trực tuyến Việc trả kết quả có thể được thực hiện trực tuyến, gửi trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến người sử dụng): cung cấp

04/2534 dịch vụ, chiếm tỉ lệ 0,16%

Trang 12

Tổng quan về CNTT thành phố Hồ Chí Minh

Tình hình ứng dụng CNTT trong quản lý NN

Phần mềm ứng dụng cho quản lý Nhà nước :

• Phần mềm Quản lý văn bản thay thế cho các ứng dụng của chương trình 112

áp dụng tại : 66/77 đơn vị (gồm Văn phòng UBND Thành phố, 52 Sở ban

ngành và 24 quận huyện), đạt tỉ lệ 85,71% Khả năng tích hợp, liên thông cao giữa các Sở Ban ngành quận huyện trên nền tảng mã nguồn mở phục vụ tốt cho giải quyết công việc thông suốt trên môi trường mạng.

• Phần mềm “Một cửa điện tử”: 32/77 đơn vị (gồm Văn phòng UBND Thành

phố, 07 Sở ban ngành và 24 quận huyện), đạt tỉ lệ 41,56%.

• Phần mềm Quản lý nhân sự: 77/77 đơn vị (gồm Văn phòng UBND Thành phố,

52 Sở ban ngành và 24 quận huyện), đạt tỉ lệ 100%.

• Phần mềm Quản lý tài chính – kế toán (IMAS): 77/77 đơn vị (gồm Văn phòng UBND Thành phố, 52 Sở ban ngành và 24 quận huyện), đạt tỉ lệ 100%.

Trang 13

Tổng quan CNTT thành phố Hồ Chí Minh

Ứng dụng trong giáo dục

• UBND T.phố chỉ đạo Sở Giáo dục và đào tạo phối hợp với Sở TT-TT đã chỉ đạo triển khai ứng dụng cho ngành giáo dục có tính hệ thống cao gồm :

– Phần mềm EMIS (hệ thống thông tin quản lý giáo dục),

– PMIS (hệ thống thông tin quản lý nhân sự)

– V.EMIS bao gồm các phân hệ: quản lý cán bộ, giáo viên, phần mềm Thống kê giáo dục, quản lý học sinh, quản lý thư viện

• Đánh giá PAPI Index 2013 : Phản hồi của Phụ huynh là hài lòng với nhà trường hơn 80% ghi nhận một phần thành công của việc ứng dụng CNTT vào trong quản lý nhà trường

HCA cho đây là một kinh nghiệm cần được

áp dụng trong phạm vi rộng trong cả nước.

Trang 14

Tổng quan CNTT thành phố Hồ Chí Minh

Ứng dụng trong Ytế

Mức độ ứng dụng CNTT trong ngành y tế rất tích cực theo bảng thống kê sau :

PAPI Index 2013 về dịch vụ bênh viện tại TP HCM : có tỷ lệ hơn 85% người dân hài lòng với dịch

vụ y tế tại các bệnh viện của TPHCM ghi nhận đóng góp của các ứng dụng CNTT trong y tế

Trang 15

Tổng quan về mức độ sẵn sàng ứng dụng CNTT

của Doanh nghiệp thành phố HCM

• Ứng dụng CNTT trong DN là một mảng quan trọng trong bộ ba : Ứng dụng CNTT trong quản lý NN – Trong doanh nghiệp – Cho người dùng cuối (home users)

• Cần có những cập nhật mới các chỉ tiêu, các phương thức điều nghiên thị trường để có được những kết quả phục vụ phân tích tương ứng với thay đổi nhanh chóng của công nghệ trên nền tảng thứ 3 (Third Platform)

• Mục tiêu điều nghiên : Có số liệu phân tích phục vụ Doanh nghiệp, Nhà cung cấp giải pháp và hoạch định chính sách từ kết quả xử lý sô liệu điều nghiên

• Cách tiếp cận : Xác định DN là nơi tiếp nhận, sử dụng, vận hành các giải pháp CNTT sao cho hiệu quả, tiết kiệm vốn đầu tư

• Nghiên cứu tập trung phân tích 4 yếu tố :

– Đầu tư trang bị hạ tầng CNTT

– Đầu tư và vận hành phần mềm ứng dụng – Nhu cầu sắp tới.

– Mức độ quản lý và vận hành hệ thống CNTT.

– Nắm bắt công nghệ mới (nền tảng thứ ba) và xu hướng ứng dụng vào DN

HCA đánh giá nhu cầu

Trang 16

Tổng quan về mức độ sẵn sàng ứng dụng CNTT

của Doanh nghiệp thành phố HCM

• Nghiên cứu mức độ trưởng thành (Maturity) trong quản trị CNTT trong doanh nghiệp (IT Governace) theo COBIT – Các chỉ tiêu bảo mật theo ISO 27000

• Xây dựng bảng chỉ tiêu đánh giá tập trung phân tích 4 yếu tố :

– Đầu tư trang bị hạ tầng CNTT

– Đầu tư và vận hành phần mềm ứng dụng – Nhu cầu sắp tới.

– Mức độ quản lý và vận hành hệ thống CNTT.

– Nắm bắt công nghệ mới (nền tảng thứ ba) và xu hướng ứng dụng vào DNỨng dụng Cần có những cập nhật mới các chỉ tiêu, các phương thức điều nghiên thị trường để có được những kết quả phục vụ phân tích tương ứng với thay đổi nhanh chóng của công nghệ trên nền tảng thứ 3 (Third Platform)

• Phương thức :

– Điều nghiên truyền thống bằng bảng câu hỏi gửi trực tiếp đến các doanh nghiệp là hộiviên của YBA, HCA

– Thông qua mạng xã hội ITLC trên facebook

– Điều nghiên trực tuyến trên CSDL của đơn vị tư vấn điều tra thị trường LTM và nhàcung cấp giải pháp Sao Bắc Đẩu

Cơ sở xây dựng chỉ tiêu điều nghiên

Trang 17

Tổng quan về mức độ sẵn sàng ứng dụng CNTT của Doanh nghiệp thành phố HCM

Thiết kế phiếu khảo sát Huấn luyện phỏng vấn viên

Nhập liệu

Xử lý số liệu Chuyển giao sản phẩm

Chiếm 30%

số mẫu thu

về được

Tổng số mẫu phát ra phục vụ cho quá trình điều tra :

1400 Doanh nghiệp tại t.phố HCM

Trang 18

Mức độ đầu tư trang bị hạ tầng CNTT

Kết quả điều tra

Trang 19

Phân phối mẫu

Loại hình DN Lĩnh vực hoạt động Quy mô vốn

Tư nhân trong nước 50%

Thương mại 28%

Dịch vụ 42%

Dưới 10 tỷ 22%

Từ 10

-20 tỷ 13%

Từ 20

-100 tỷ 3%

Từ 100

tỷ trở lên 62%

Trang 20

Kết quả điều tra

Hệ thống hạ tầng được đầu tư

83.3 83.3 85.0 86.7 88.3 90.0

95.0 98.3

Hệ thống trung tâm dữ liệu/ phòng máy chủ

Trang 21

Phương pháp đầu tư hạ tầng CNTT

74 77 81 82 89 51

85 80

16 7 12 10 2 36

11 10

10 16 8 8 9 14 4 10

Trang 22

Tỷ lệ công ty có nhân viên sử dụng các thiết bị di động cho công việc

75.0

90.0 93.3

Trang 23

Tỷ lệ nhân viên sử dụng các thiết bị di động

10

44.2 12

16

18.6 8

34

32.6 40

12

4.6 18

28 22

Trang 24

Chính sách cho thiết bị di động

58.3

73.3 76.7

Có thiết lập quy định bảo mật cho thiết bị

di động Cho phép truy cập vào hệ thống công ty

Có phân cấp quản lý khai thác thông tin

Tiến hành thực hiện và xử lý dữ liệu bởi LTM

Trang 25

Tình trạng trang bị phần mềm ứng dụng

Kết quả điều tra

Trang 26

Tỷ lệ sử dụng các phần mềm ứng dụng

31.7

58.3 76.7 38.3

48.3 33.3 18.3

8.3

35.0 6.7 5.0

1.7

60.0

6.7 16.7 56.7

51.7 65.0 81.7

Cổng thông tin điều hành tác nghiệp

Hệ thống mail nội bộ Phần mềm kế toán Phần mềm quản trị quan hệ khách hàng

Phần mềm quản trị nhân sự tiền lương

Phần mềm quản trị nguồn nhân lực

Phần mềm quản trị nguồn lực doanh nghiệp

% doanh nghiệp

Mua phần mềm Thuê phần mềm Không sử dụng

Trang 27

Mức độ hài lòng với hệ thống mail nội bộ

4.02 4.00 3.95 3.88

3.81

3.95 3.95 3.70

Khả năng đáp ứng yêu cầu nghiệp vụ

Độ ổn định Tốc độ đáp ứng Giao diện người dùng và tính dễ dùng

Tính tương tác Tính sẵn sàng

Độ tin cậy dữ liệu Tài liệu huấn luyện, hướng dẫn sử dụng

Tiến hành thực hiện và xử lý dữ liệu bởi LTM

Trang 28

Mức độ hài lòng với hệ thống mail nội bộ

14.0 21.1 22.8 28.1 28.1 21.1 21.1

42.1

63.2 50.9 52.6 49.1 50.9 56.1 56.1

38.6

21.1 26.3 22.8 21.1 17.5 21.1 21.1 17.5

.0 10.0 20.0 30.0 40.0 50.0 60.0 70.0 80.0 90.0 100.0 Khả năng đáp ứng yêu cầu nghiệp vụ

Độ ổn định Tốc độ đáp ứng Giao diện người dùng và tính dễ dùng

Tính tương tác Tính sẵn sàng

Độ tin cậy dữ liệu Tài liệu huấn luyện, hướng dẫn sử dụng

% doanh nghiệp có sử dụng phầm mềm

Hoàn toàn không hài lòng Không hài lòng Bình thường Hài lòng Rất hài lòng

Trang 29

Mức độ hài lòng với phần mềm kế toán

3.75 3.76 3.75 3.67

3.61

3.67

3.76 3.61

Khả năng đáp ứng yêu cầu nghiệp vụ

Độ ổn định Tốc độ đáp ứng Giao diện người dùng và tính dễ dùng

Tính tương tác Tính sẵn sàng

Độ tin cậy dữ liệu Tài liệu huấn luyện, hướng dẫn sử dụng

Tiến hành thực hiện và xử lý dữ liệu bởi LTM

Trang 30

Mức độ hài lòng với hệ thống mail nội bộ

14.0 21.1 22.8 28.1 28.1 21.1 21.1

42.1

63.2 50.9 52.6 49.1 50.9 56.1 56.1

38.6

21.1 26.3 22.8 21.1 17.5 21.1 21.1 17.5

.0 10.0 20.0 30.0 40.0 50.0 60.0 70.0 80.0 90.0 100.0 Khả năng đáp ứng yêu cầu nghiệp vụ

Độ ổn định Tốc độ đáp ứng Giao diện người dùng và tính dễ dùng

Tính tương tác Tính sẵn sàng

Độ tin cậy dữ liệu Tài liệu huấn luyện, hướng dẫn sử dụng

% doanh nghiệp có sử dụng phầm mềm

Hoàn toàn không hài lòng Không hài lòng Bình thường Hài lòng Rất hài lòng

Trang 31

Nhu cầu phần mềm hỗ trợ

16.7 18.3

30.0 30.0 31.7

38.3 40.0

Phần mềm kế toán

Hệ thống Mail nội bộ Phần mềm quản trị mới quan hệ khách hàng Phần mềm quản trị nhân sự tiền lương Cổng thông tin điều hành tác nghiệp Phần mềm phân tích quản trị hỗ trợ quyết định (BI) Phần mềm quản trị nguồn lực doanh nghiệp ERP

Câu hỏi: Sắp tới, công ty anh/chị có dự định đầu tư vào các phần mềm nào trong tương lai?

Tiến hành thực hiện và xử lý dữ liệu bởi LTM

Trang 32

Nhu cầu sử dụng phần mềm hỗ trợ công việc

Câu hỏi: Các nghiệp vụ SXKD nào anh chị cần ứng dụng CNTT hỗ trợ?

41.7 41.7

65.0 66.7 68.3

80.0

Sản xuất Nghiên cứu và phát triển

Marketing Bán hàng Nhân sự Quản lý công việc

Tiến hành thực hiện và xử lý dữ liệu bởi LTM

Trang 33

Mức độ quản lý vận hành hệ thống CNTT

Kết quả điều tra

Trang 34

Tổ chức đội ngũ chuyên môn đảm trách

76.7 83.3 51.7

Trang 35

Đơn vị duyệt và hoạch định

sử dụng hệ thống CNTT

26.1 16.7

84.0 18.0

50.0 58.3

4.0 66.0

6.5 1.7

8.0 2.0

17.4 23.3

4.0 14.0

Trang 36

Thời điểm và tiến độ thực hiện

Hàng tháng 10%

Hàng quý 18%

Hàng năm 15%

Sau khi được duyệt

kế hoạch 52%

Khác 8%

Thời điểm hoạch định Thời điểm triển khai

Hang thang 28%

Hang quy 22%

Hang nam 15%

Sau khi trien khai xong 33%

Khac 2%

Thời điểm đánh giá

Trang 37

HIỂU BIẾT VỀ CÔNG NGHỆ MỚI

KHẢ NĂNG ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ MỚI

Kết quả điều tra

Tiến hành thực hiện và xử lý dữ liệu bởi LTM

Trang 38

Mức độ hiểu biết và khả năng sử dụng công nghệ mới

Điện toán đám mây Big Data Mạng xã hội Thiết bị di động

Mức độ hiểu biết Khả năng sử dụng

Trang 39

Mức độ hiểu biết về công nghệ mới

3.3 10.0 3.3 1.7

3.3

15.0 5.0

3.3

25.0

26.7 26.7

23.3

50.0

38.3 46.7

55.0

18.3 10.0 18.3 16.7

.0 10.0 20.0 30.0 40.0 50.0 60.0 70.0 80.0 90.0 100.0 Điện toán đám mây

Trang 40

Khả năng sử dụng công nghệ mới

3.3 5.0 6.7 1.7

5.0 8.3 8.3 1.7

10.0

30.0 20.0 10.0

31.7

28.3 33.3 38.3

50.0

28.3 31.7 48.3

.0 10.0 20.0 30.0 40.0 50.0 60.0 70.0 80.0 90.0 100.0 Điện toán đám mây

Trang 41

Hiểu biết về nhà cung cấp

1.7

8.3

25.0

33.3 33.3 33.3

45.0 48.3

65.0 65.0

Trang 42

Đề xuất của HCA với lãnh đạo thành phố

Về điều hành vĩ mô của Thành phố

• Thành phố tiếp tục tăng lợi thế cạnh tranh với điểm mạnh của mình bằng các khuphần mềm tập trung Đẩy mạnh triển khai QTSC2 sớm Đẩy nhanh tiến độ các dự áncho công nghiệp vi mạch

• Tập trung triển khai ứng dụng dịch vụ công mức 3 làm cơ sở cho dịch vụ công mức 4

Hỗ trợ hoạt động hội :

Chỉ đạo và cấp ngân sách cho công tác điều nghiên cụ thể

• Chi tiết hóa và mở rộng điều nghiên mức độ sẵn sàng ứng dụng CNTT trong doanh nghiệp từ kết quả HCA và nhóm chuyên gia đã thực hiện trong VIO 2014

• Điều nghiên về chất lượng nguồn nhân lực CNTT trong các doanh nghiệp ứng dụng

từ cơ sở dữ liệu 25000 doanh nghiệp – 30000 doanh nghiệp tại thành phố Hồ Chí Minh

• Áp dụng điều nghiên chỉ số thông minh doanh nghiệp CIQ để đánh giá mức độ hiệu quả của đầu tư CNTT (tăng doanh sô, tiết kiệm chi phí, tăng năng lực cạnh tranh ) đối với doanh nghiệp

Trang 43

Đề xuất của HCA với lãnh đạo thành phố

Thúc đẩy thị trường ứng dụng CNTT của doanh nghiệp

Phân tích mức độ trưởng sẵn sàng ứng dụng CNTT

Đánh giá chỉ

sô thông minh Doanh nghiệp

Phân tích hiện trjang nhân lực CNTT của DN

Hoạch định chính sách

hỗ trợ của Nhà nước

Phân tích chuyên gia kết nối các kết

quả, cung cấp thông tin cho :

• Doanh nghiệp ứng dụng

• Doanh nghiệp cung ứng CNTT

• Quản lý Nhà nước

Trang 44

LỜI CẢM ƠN

Xây dựng báo cáo tổng hợp

Cung cấp CSDL doanh nghiệp cho điều tra

Thiết kế và thực hiện điều tra Consulting

Mạng xã hội các lãnh đạo CNTTÔng Nguyễn Trọng

Ngày đăng: 05/05/2018, 10:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w