1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nội dung học phần 2 thi tốt nghiệp liên thông 2013 2014

41 186 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 585,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công thức tính: Tỷ suất hiệnmắc điểm= tổng số người đang có bệnhtại thời điểm xác định Dânsố tại thời điểm xác định Tỷ suất hiện mắc điểm phản ánh xác suất mà một cá thể trong dân số trở

Trang 1

Bài: CÁC PHÉP ĐO VỀ TẦN SUẤT BỆNH TẬT

ThS.BS Phạm Lan Trân

MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này, sinh viên có thể:

 Định nghĩa, mô tả và phân biệt được các khái niệm về Tỷ suất hiện mắc vàTỷ suất mới mắc (Prevalence, Incidence)

Tính được và diễn giải được các kết quả tính toán - thể hiện các số đo tần suất bệnh, chết trong các nghiên cứu dịch tễ học

-I KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ PHÉP ĐO TRONG DỊCH TỄ HỌC

1 Các phép đo chính dùng trong nghiên cứu dịch tễ học có thể được chia làm 3 loại:

a Các phép đo về tần suất bệnh tật (Measures of frequency): Thể hiện sự xảy ra của bệnh

tật, tàn phế, tử vong ở một cộng đồng dân cư

b Các phép đo thể hiện sự phối hợp (Measures of association): Đánh giá sự liên quan có ý

nghĩa thống kê giữa một yếu tố cho trước và bệnh tật

c Các phép đo về tác động tiềm tàng (Measures of potential impact): Phản ánh sự góp phần

của một yếu tố nào đó vào sự xảy ra của một bệnh trong một cộng đồng dân cư

Dân số trung bình trong khoảng thời gian đó

II CÁC PHÉP ĐO VỀ TẦN SUẤT BỆNH TẬT

Trọng tâm của dịch tễ học là nghiên cứu về sự xuất hiện(occurrence) và các yếu tố quyếtđịnh (determinants) của bệnh tật/vấn đề sức khỏe Đo lường tần suất xuất hiện (frequency) củabệnh/ vấn đề sức khỏe trong dân số và xác định tần suất xuất hiện của bệnh/vấn đề sức khỏe thay

Trang 2

đổi như thế nào qua thời gian hoặc trong một nhóm dân cư nhất định là một bước quan trọng choviệc xác định các nguyên nhân tiềm tàng của bệnh và xác định các phương pháp hiệu quả chochăm sóc và dự phòng

Tỷ suất hiện mắc (Prevalence) và Tỷ suất mới mắc (Incidence) thường được sử dụng để

đo lường tần suất xuất hiện của bệnh tật/ vấn đề sức khỏe Tùy vào mục đích của nghiên cứu sẽchọn lựa cách đo lường tần suất xuất hiện bệnh tật/vấn đề sức khỏe cho phù hợp Nếu mục đíchcủa nghiên cứu nhằm tìm ra nguyên nhân của bệnh/vấn đề sức khỏe và xác định các yếu tố nguy

cơ của bệnh/vấn đề sức khỏe đó nhằm có kế họach dự phòng bệnh, thì chúng ta sẽ quan tâm đến

sự phát triển của ca mới (new cases) của bệnh/ vấn đề sức khỏe trong một khỏang thời gian đượctheo dõi mới, hay nói cách khác là tỷ suất mới mắc (incidence) được quan tâm Ngược lại, nếumong muốn biết được gánh nặng của bệnh tật trong dân số để lên kế họach cho nguồn lực y tế,chúng ta sẽ quan tâm đến số ca bệnh hiện có (existing cases) được biểu hiện qua tỷ suất hiện mắc(prevalence)

1 Tỷ suất hiện mắc (Prevalence)

Tỷ suất hiện mắc cho biết số trường hợp bệnh hiện có (cũ lẫn mới) tại một thời điểm xácđịnh

Có 2 loại tỷ suất hiện mắc: Tỷ suất hiện mắc điểm (point prevalence) và tỷ suất hiện mắc khoảng

(period prevalence)

a Tỷ suất hiện mắc điểm (Point prevalence): (hay còn được gọi là tỷ suất hiện mắc): là tỷ

lệ (proportion) của người đang có bệnh trong dân số tại một thời điểm xác định

Công thức tính:

Tỷ suất hiệnmắc điểm= tổng số người đang có bệnhtại thời điểm xác định

Dânsố tại thời điểm xác định

Tỷ suất hiện mắc điểm phản ánh xác suất mà một cá thể trong dân số trở thành một

trường hợp bệnh tại thời điểm xác định đó

Ví dụ: Qua một nghiên cứu khảo sát về vấn đề sức khỏe ở cộng đồng vào tháng 1 năm

2010 tại quận 10, trong tổng số có 258 trẻ dưới 5 tuổi được khảo sát, hiện có 15 trẻ bị suy dinhdưỡng Như vậy tỷ lệ hiện mắc suy dưỡng của trẻ em dưới 5 tuổi của quận 10 tại thời điểm tháng

1 năm 2010 là 5,8% (15/258)

b Tỷ suất hiện mắc khoảng (Period prevalence): là tỷ lệ (proportion) của người đã và

đang có bệnh trong dân số ở bất kì thời điểm nào trong khỏang thời gian khảo sát(t).

Công thức tính:

Tỷ suất hiệnmắc khỏang= tổngsố người đã và đang có bệnh ở bất kỳ thờiđiểm nào trong thời khỏang(t)

Dân số trong khỏang thời giankhảo sát (t)

Trang 3

Tỷ suất hiện mắc khoảng phản ánh xác suất mà một cá thể trong dân số trở thành mộttrường hợp bệnh ở bất cứ thời điểm nào trong một khoảng thời gian khảo sát (t).

Ví dụ: Qua một nghiên cứu khảo sát về vấn đề sức khỏe ở cộng đồng vào tháng 1 năm

2010 tại quận 10, trong tổng số có 258 trẻ dưới 5 tuổi được khảo sát, hiện có 15 trẻ bị suy dinhdưỡng Đến tháng 12, khảo sát lại thình trạng suy dinh dưỡng ở 258 trẻ này, thì phát hiện thêm 1trường hợp mới xuất hiện suy dinh Như vậy tỷ lệ hiện mắc suy dưỡng của trẻ em dưới 5 tuổi củaquận 10 tại trong thời khỏang năm 2010 (từ tháng 1 đến tháng 12) là 6,2% (16/258)

Vì “Tỷ suất hiện mắc” bao gồm tất cả những người hiện đang có bệnh - không tính đến trường hợp mới mắc bệnh hay đã bị từ lâu – nên những bệnh lâu ngày (mãn tính) thường có xu hướng có “tỷ suất hiện mắc” cao hơn những bệnh ngắn ngày (cấp tính)

Cách tính dân số trong một thời khoảng: Có nhiều cách tính dân số trong một thời khỏang Tùy vào số liệu sẵn có, lựa chọn cách tính dân số phù hợp nhất.

* Tính theo phương pháp số học

* Tính trung bình: Dân số giữa năm

2 Tỷ suất mới mắc (Incidence):

Tỷ suất mới mắc phản ánh số ca mới mắc bệnh trong một khỏang thời gian nhất định

Tỷ suất mới mắc có 2 loại: Tỷ suất mới mắc dồn (Incidence proportion/Cummulative

Incidence/) và Trọng suất bệnh mới (Incidence rate/ Incident density).

a Tỷ suất mới mắc dồn: là tỷ lệ người mới xuất hiện bệnh trong quần thể người không có

bệnh được theo dõi trong một khỏang thời gian theo dõi

Tỷ suất mới mắc dồn còn được gọi là nguy cơ (risk) để những người không bị một bệnh

sẽ trở thành có bệnh (trong một khoảng thời gian nhất định) - với điều kiện những người nàykhông bị chết vì một bệnh khác

Công thức tính:

Tỷ suất mớimắc dồn= tổng số người mới mắc bệnh trong khỏang thời giantheo dõi

Dân số nguy cơ trong khỏang thời giantheo dõi

Ví dụ : Qua một nghiên cứu khảo sát về vấn đề sức khỏe ở cộng đồng vào tháng 1 năm

2010 tại quận 10, trong tổng số có 258 trẻ dưới 5 tuổi được khảo sát, hiện có 15 trẻ bị suy dinhdưỡng Đến tháng 12, khảo sát lại tình trạng suy dinh dưỡng ở 258 trẻ này, thì phát hiện thêm 1trường hợp mới xuất hiện suy dinh Như vậy tỷ lệ mới mắc suy dưỡng của trẻ em dưới 5 tuổi củaquận 10 trong năm 2010 (từ tháng 1 đến tháng 12) là 0,4% (1/243)

Trang 4

Nói cách khác, Tỷ suất mới mắc dồn là tỷ lệ của những người trong một quần thể dân số cónguy cơ chuyển từ tình trạng không có bệnh (vào đầu khoảng thời gian được khảo sát) sangtrạng thái có bệnh trong khoảng thời gian đó.Do đó trong trường hợp dân số cố định

Tỷ suất mớimắc dồn= tổng số người mới mắc bệnh trong khỏang thời giantheo dõi

Dân số nguy cơ vào đầu khỏang thời giantheo dõi

Đặc điểm củaTỷ suất mới mắc dồn:

 là một tỷ lệ (proportion)

 có đơn vị

 thay đổi từ 0 đến 1

 khi phân tích như nguy cơ (risk) mắc bệnh trong một khỏang thời gian, cần phải nói rõ đó

là khoảng thời gian nào

 dân số nguy cơ: là dânsố không có bệnh lúc bắt đầu nghiên cứu (đặt giả định)

b Trọng suất bệnh mới: phản ánh sự phát triển của những trường hợp bệnh mới trong

một đơn vị thời gian.

Công thức tính:

Trọng suất bệnh mới= tổng số người mớimắc bệnhtrong khỏang thời giantheo dõi

Tổng thời gian có nguy cơ mắc bệnh củatất cả cá thể được theo dõitrong dân số

Đặc điểm củatrọng suất bệnh mới (tỷ suất mới mắc theo người-thời gian):

 không phải là một tỷ lệ

 có đơn vị

 thay đổi từ 0 đến vô cực

Trong số 133.816 người sinh sống ở vùng phía bắc và phía đông của Melbourne, Úc, trongsuốt 12 tháng theo dõi từ tháng 5/ 1996 đến tháng 4/1997, có 258 ca xuất hiện đột quỵ.Trọngsuất bệnh mới của đột quỵ trong nghiên cứu này là 206/100.000 người-năm.Ta có thể phát biểu

rằng Trong vòng một năm theo dõi, cứ 100.000 người ở vùng phía bắc và phía đông Melbourne,

có 206 người bị đột quỵ(Thrift, Dewey et al 2000)

3 Sự tương quan giữa tỷ suất hiện mắc và tỷ suất mới mắc:

Tỷ suất hiện mắc và tỷ suất mới mắc có liên quan mật thiết với nhau qua thời gian kéo dàicủa bệnh.Nếu tỷ suất bệnh mới mắc thấp, nhưng thời gian bệnh kéo dài thì tỷ suất hiện mắc (Tỷsuất mắc bệnh toàn bộ) sẽ cao Ngược lại, dù tỷ suất bệnh mới mắc cao, nhưng thời gian kéo dàibệnh ngắn do khỏi nhanh hoặc do bệnh chết nhiều thì tỷ suất hiện mắc vẫn tương đối thấp hơn sovới tỷ suất mới mắc

Trang 5

Ví dụ:Với bệnh H5N1, dù tỷ suất mới mắc của bệnh này cao nhưng tỷ suất hiện mắc vẫn

thấp vì số trường hợp tử vong do bệnh này rất cao Ngược lại, bệnh tiểu đường có tỷ suất mới mắc thấp nhưng bệnh thường kéo dài và số tử vong do bệnh này cũng không cao lắm nên tỷ suất hiện mắc của bệnh này lại cao

Ta có thể thấy được sự tương quan của 2 tỷ suất này qua phương trình sau đây:

P = I  D trong đó P = Prevalence

I = Incidence

Và D = Thời gian bệnh

III.NHỮNG DẠNG ĐẶC BIỆT CỦA TỶ SUẤT HIỆN MẮC VÀ TỶ SUẤT MỚI MẮC:

1) Tỷ suất tấn công của bệnh (Attack Rate): Là tỷ suất mới mắc dồn (thường được tính bằng

phần trăm) phản ánh sự xuất hiện của bệnh tật tại một cộng đồng dân cư, được khảo sát trongmột khoảng thời gian giới hạn, thí dụ như trong một trận dịch Có 2 loại tỷ suất tấn công

a/- Tỷ suất tấn công nguyên phát = Số trường hợp bệnh nguyên phát  100

Tổng số dân số nguy cơb/- Tỷ suất tấn công thứ phát = Số trường hợp bị bệnh do tiếp xúc (với người bị bệnh)  100

Tổng số người tiếp xúc với những người mắc bệnh đầu tiên

2) Tỷ suất chết (Mortality Rate)

 Tỷ suất chết thô = Số trường hợp chết trong một khỏang thời gian  105

Tổng số dân số

 Tỷ suất chết theo tuổi = Số trường hợp chết trong một nhóm tuổi nào đó  105

Tổng số dân số trong nhóm tuổi đó

 Tỷ suất chết theo tỷ lệ = Số trường hợp chết trong một nhóm nào đó  105

(TS chết theo nguyên nhân) Tổng số chết trong cùng khỏang thời gian

 Tỷ suất mắc - chết = Số trường hợp chết vì 1 bệnh nào đó (X)  105

Số TH bệnh (X) mới trong cùng khỏang TG

Trang 6

 Tỷ suất chết chu sinh = Số chết chu sinh/dân số/khoảng thời gian nào đó  1000

Tổng số trẻ đẻ sống /dân số/cùng khoảng thời gian đó

Chết chu sinh bao gồm những TH chết khi còn là bào thai 28 tuần hay hơn cho đến khi sinh

ra được dưới 1 tuần

 Tỷ suất chết sơ sinh = Số trẻ chết dưới 1 tháng tuổi/dân số/ 1 khoảng thời gian 1000

Tổng số trẻ đẻ sống /dân số/cùng khoảng thời gian đó

3) Tỷ suất sinh

 Tỷ suất sinh thô = Số trường hợp sinh sống  105

Dân số giữa năm

 Tỷ suất sinh sản = Số trường hợp sinh sống  105

Tổng số phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ (15-49)

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Beaglehole R., Bonita R., Kjellstrom T Basic epidemiology Geneva, WHO, 1993: 13 – 30.

2 Greenberg R.S., Daniels S.R., Flanders W.D., Eley J.W., Boring J.R Medical epidemiology

New Jersey, Prentice-Hall International, Inc., 1996: 15 – 19

3 Hennekens C.H., Buring J.E Epidemiology in Medicine Boston, Little Brown Company,

1987: 54 – 73

4 Kleinbaum D.G., Kupper L.L Epidemiologic research: Principles and quantitative

methods New York, Van Nostrand Reinhold, 1982: 98 – 100.

5 Mausner J.S., Bahn A.K Epidemiology: An introductory text Philadelphia, W.B Saunders

Company, 1985: 43 – 58

6 Last J.M., Abramson J.H., Friedman G.D., Porta M., Spasoff R.A., Thuriaux M A dictionary

of epidemiology New York, Oxford University Press, 2008.

7 Noordzij, M., F W Dekker, et al (2010) "Measures of disease frequency: prevalence and incidence." Nephron Clin Pract 115(1): c17-20

8 Olsen, J., Christensen, K., Murray, J., Ekbom, A., An Introduction to Epidemiology for

Health Professionals, Springer, 2010

9 Thrift, A G., H M Dewey, et al (2000) "Stroke incidence on the east coast of Australia: the North East Melbourne Stroke Incidence Study (NEMESIS)." Stroke 31(9): 2087-2092

Trang 7

BÀI TẬP TỰ LƯỢNG GIÁCâu 1.Năm 2008, một nghiên cứu được tiến hành ở phường 7 quận 5 nhằm khảo sát tỷ lệ tăng

huyết áp ở người trên 60 tuổi.Vào tháng 1/2008, khám phát hiện được 1500 người bị tăng huyết

áp Vào tháng 1 năm 2009, tiến hành khám phát hiện tăng huyết áp lại trên những người trên 60tuổi này , thì phát hiện thêm 90 người mới bị tăng huyết áp Giả sử tổng số người trên 60 tuổi ởphường 7 quận 5 tham gia vào nghiên cứu năm 2009 không thay đổi so với năm 2008, là5.000người

1/Tính tỷ suất hiện mắc tăng huyết áp ở người trên 60 tuổi tại phường 7 quận 5 tại thời điểmtháng 1 năm 2008

2/ Tính tỷ suất mới mắc tăng huyết áp ở người trên 60 tuổi tại phường 7 quận 5 trong cả năm2008

3/ Tính tỷ suất hiện mắc tăng huyết áp ở người trên 60 tuổi tại phường 7 quận 5 tại thời điểmtháng 1 năm 2009

Câu 2.Một nghiên cứu được tiến hành năm 2010 về sự xuất hiện dãn tĩnh mạch chi dưới ở người

thường xuyên đứng hơn 10 giờ/ngày Sự tham gia nghiên cứu và sự xuất hiện dãn tĩnh mạch chidưới ở những người này được biểu diễn bằng hình vẽ sau:

Trang 8

Tháng/2010 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Người 1

1/ Tính tỷ suất hiện mắc bệnh vào cuối tháng 10/2010

2/ Tính tỷ trọng bệnh mới trong nghiên cứu này

Mất dấutheo dõi

Trang 9

Bài: CHUẨN HÓA

TS BS Tăng Kim Hồng

MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này, sinh viên có thể:

Hiểu được sự cần thiết của việc chuẩn hoá các tỷ suất trong so sánh

Biết cách chọn phương pháp chuẩn hoá thích hợp với số liệu sẵn có

Tính được các tỷ lệ chuẩn hoá theo phương pháp trực tiếp

Tính được các tỷ lệ chuẩn hóa theo phương pháp gián tiếp

-I MỞ ĐẦU

Vì sao chúng ta cần phải chuẩn hoá các tỷ suất?

Hãy xem xét những thí dụ dưới đây:

TD1: So sánh tỷ suất chết theo tuổi giữa hai dân số

Số ngườichết hàngnăm(5)

Tỷ suất chếtthô / 1.000

(6)Dân số A < 15

15–44

 45

Mọi lứa tuổi

1.5002.0001.500

5.000

0,300,400,30

1,00

2620

31230

45 45/5.000 = 9,0Dân số B < 15

15–44

 45

Mọi lứa tuổi

2.0002.500 500

5.000

0,400,500,10

1,00

2620

41510

29 29/5.000 = 5,8Bảng trên cho ta thấy hai dân số A & B có tỷ suất chết theo tuổi (cột 4) như nhau Điều đó

có nghĩa là một người thuộc nhóm tuổi nào đó của dân số A sẽ có cùng nguy cơ tử vong với một

người khác cùng nhóm tuổi ấy ở dân số B Tức là không có sự khác biệt thật sự trong nguy cơ tử

vong giữa 2 dân số Tuy nhiên, dân số A tương đối có nhiều người già hơn dân số B (30% dân số

trên 45 tuổi so với 10% trên 45 tuổi của dân số B) Vì tỷ suất chết thường cao hơn ở nhóm tuổigià và vì dân số A có nhiều người già hơn nên điều này đưa đến tỷ suất chết thô ở dân số A caohơn dân số B

Trang 10

Như vậy, nếu chỉ so sánh tỷ suất chết thô giữa 2 hai dân số A & B, ta thấy rằng dân số A

có tỷ suất chết cao hơn Tuy nhiên, nếu so sánh tỷ suất chết theo tuổi thì dân số A và dân số B

như nhau

Sự so sánh tỷ suất (chết, mắc…) thô giữa các dân số có thể sẽ đưa đến những kết luận sailệch, trong khi sự so sánh các tỷ suất riêng phần (class-specific rates) sẽ cho chúng ta nhữngthông tin tốt hơn, nhưng những so sánh này có thể sẽ “cồng kềnh” nếu số lớp riêng phần cũngnhư dân số được so sánh quá lớn Do vậy, nếu ta muốn so sánh tỷ suất chung của hai dân số, chứkhông chỉ so sánh tỷ suất riêng phần thì phải làm chuẩn hoá các tỷ suất trước khi đem so sánh

TD2: Tỷ suất chết theo tuổi (trên 100.000 người) của đàn ông địa phương và đàn ông nhập

Tuổi

Số ngườinam(1.000)

Số ngườichết

Tỷ suấtchết

Số ngườinam(1.000)

Số ngườichết

Tỷ suấtchết

2121152061.1194.218

72,119,218,5117,6451,6

7116237821699

502970250430

70,417,918,5115,7434,3

Tỷ suất chết thô của đàn ông địa phương là 150.8/100.000 dân, xấp xỉ hai lần tỷ suất chết ởđàn ông nhập cư, dù xét riêng từng nhóm tuổi, tỷ suất chết theo tuổi chỉ hơn nhẹ Một điều cầnnhớ là tỷ suất chết có liên quan đến tuổi.Bảng dưới đây cho ta thấy được cấu trúc tuổi của haidân số

Tuổi trung bình

% nam trong độ tuổi 5-44

% nam trong độ tuổi  65

44,0 năm44,024,0

37,7 năm58,110,6Chính vì tỷ lệ người trong độ tuổi  65 (nhóm tuổi có tỷ lệ chết cao) ở nhóm người địaphương cao hơn nhóm người nhập cư (24,0% so với 10,6%) nên đã làm cho tỷ suất chết thô ởnhóm người địa phương cao hơn Như vậy, nếu chỉ so sánh tỷ suất chết thô, ta sẽ bị sai lệch Do

đó, cần dùng tỷ suất chuẩn hoá để có sự so sánh chính xác hơn

Có hai phương pháp dùng để làm chuẩn hoá là phương pháp trực tiếp và phương pháp giántiếp

Trang 11

II PHƯƠNG PHÁP CHUẨN HOÁ TRỰC TIẾP

So sánh tỷ suất chết thô (/100.000) do bệnh tim mạch ở một số nước ta thấy Phần Lan lànước có tỷ suất chết thô cao nhất (xem bảng 1)

BẢNG 1. Tỷ suất chết thô (/100.000) do bệnh tim mạch ở một số nước

Nước Tỷ suất chết thô

Tuy nhiên, khi xét tỷ suất chết theo tuổi (/100.000) do bệnh tim mạch ở các nước này thì

Ai cập lại là nước có tỷ suất chết cao nhất (xem bảng 2)

BẢNG 2. Tỷ suất chết thô và tỷ suất chết theo tuổi (/100.000) do bệnh tim mạch ở một số nước kể trên

Nước Tỷ suất chết thô Tỷ suất chết theo tuổi

Trang 12

5) TÍNH TỶ SUẤT CHẾT ĐƯỢC CHUẨN HOÁ (DSR: direct standardized rate) BẰNG

CÁCH LẤY:

Tổng số trường hợp chết dự kiến

Tổng số dân của dân số làm chuẩn6) TÍNH CHỈ SỐ SO SÁNH HAI TỶ SUẤT CHẾT (CMI: comparative mortality index)

CỦA HAI DÂN SỐ BẰNG CÁCH LẤY:

Tỷ suất chết được chuẩn hoá của dân số I

Tỷ suất chết được chuẩn hoá của dân số II

CHỌN DÂN SỐ LÀM CHUẨN

Trong phương pháp này, để giải quyết vấn đề về cấu trúc khác nhau của hai dân số được so

sánh, chúng ta cần chọn ra một dân số làm chuẩn Dân số làm chuẩn có thể là:

- một trong hai dân số đang được so sánh, thường là dân số lớn hơn sẽ được chọn làm dân số(làm chuẩn)

- dân số gộp (của hai dân số): Cộng số dân trong từng nhóm tuổi của hai dân số đang so sánh ta

có được số dân trong từng nhóm tuổi của dân số làm chuẩn

- dân số trong cuộc điều tra

- dân số lý thuyết

TD:So sánh tỷ suất chết thô của 2 thành phố A & B, ta thấy thành phố A có tỷ suất chết thô

(/1.000) cao hơn thành phố B (23,0 so với 15,9) (xem bảng 3) Nếu chỉ dựa vào tỷ suất chết thônày, chúng ta có thể cho rằng nguy cơ tử vong của người sống ở thành phố A cao hơn người ởthành phố B

BẢNG 3. Tổng số dân và tỷ suất chết thô của thành phố A & thành phố B

Thành phố Số người chết Tổng dân số Tỷ suất chết (/1000)

Tuy nhiên khi so sánh tỷ suất chết theo từng nhóm của 2 thành phố này, ta lại thấy nguy

cơ tử vong theo từng nhóm tuổi của người dân sống ở thành phố B cao hơn gấp 2 lần (xem bảng4)

Trang 13

BẢNG 4. Tổng dân số, số người chết và tỷ suất chết theo từng nhóm tuổi của thành phố A

Để so sánh nguy cơ tử vong của người dân sống ở 2 thành phố A & B, ta áp dụng

phương pháp chuẩn hoá trực tiếp như sau:

- Chọn dân số làm chuẩn: giả sử ta chọn dân số làm chuẩn là dân số gộp của hai dân số: 100.000+ 100.000 = 200.000

- Lấy số dân trong từng nhóm tuổi của dân số làm chuẩn Tỷ suất chết riêng phần của nhóm tuổi

đó, ta có số chết dự kiến trong từng nhóm tuổi Cộng lại tất cả số chết dự kiến trong từng nhómtuổi ta có được tổng số chết dự kiến của thành phố A & B (3.095 & 6.190)(xem bảng 5 & 6)

- Tính tỷ suất chết được chuẩn hoá cho dân số A & B bằng cách lấy tổng số chết dự kiến củatừng dân số chia cho tổng số dân của dân số làm chuẩn (15,48/1.000 & 30,95/1.000)

- Tính chỉ số so sánh hai tỷ suất chết bằng cách lấy tỷ suất chết được chuẩn hoá của dân số A/tỷsuất chết được chuẩn hoá của dân số B (15,48/30,95 = 0,5)

Bảng 5. Tỷ suất chết được chuẩn hoá của dân số A

Nhóm tuổi Dân số làm chuẩn Tỷ suất chết theo tuổi Số chết dự kiến

Tỷ suất được chết chuẩn hoá của dân số A = 3.095/200.000  1.000 = 15,48/1.000

Bảng 6. Tỷ suất chết được chuẩn hoá của dân số B

Nhóm tuổi Dân số làm chuẩn Tỷ suất chết theo tuổi Số chết dự kiến

Trang 14

III.PHƯƠNG PHÁP CHUẨN HOÁ GIÁN TIẾP:

Phương pháp chuẩn hoá gián tiếp được tiến hành khi các dân số muốn đem so sánh có:

- Các tỷ lệ riêng của từng dân số không được biết mà chỉ biết tỷ lệ chung của cả hai dân số

- Các tỷ lệ của dân số đem so sánh không ổn định

Phương pháp chuẩn hoá gián tiếp đòi hỏi phải có tỷ suất chết chuẩn (theo từng nhóm tuổi).

Nếu hai dân số được so sánh bằng phương pháp gián tiếp, dân số nào lớn hơn sẽ đươc chọn làmchuẩn vì các tỷ suất của nó thường có xu hướng ổn định hơn.Tuy nhiên, nếu đem so sánh giữamột nước đã phát triển và một nước đang phát triển, nước đã phát triển có thể được lấy làmchuẩn.Hoặc ta có thể chọn dân số chuẩn là dân số gộp (của hai dân số đang so sánh).Trongtrường hợp này, số chết của dân số làm chuẩn sẽ bằng tổng số chết của các dân số nghiên cứu.Chia số chết của dân số làm chuẩn trong từng nhóm tuổi cho số dân của dân số làm chuẩntrong nhóm tuổi đó, ta sẽ được tỷ suất chết chuẩn của từng nhóm tuổi.Trong trường hợp trong haidân số đem so sánh chỉ có một dân số có tỷ suất chết của từng nhóm tuổi thì dân số đó sẽ đượcchọn làm chuẩn

Sau khi có tỷ suất chết chuẩn của từng nhóm tuổi, lấy các tỷ suất này nhân với số dân trongtừng nhóm tuổi của hai dân số đang được so sánh, ta sẽ có số chết dự kiến của từng nhóm tuổitrong mỗi dân số.Số chết dự kiến của cả dân số sẽ bằng số chết dự kiến trong từng nhóm tuổicộng lại

Tỷ số chết được chuẩn hoá của từng dân số (SMR: standardized mortality ratio) được tínhbằng công thức:

Tổng số chết quan sát được trong dân số

Tổng số chết dự kiến trong dân sốCuối cùng, tính chỉ số so sánh hai tỷ số chết được chuẩn hóa (CMI: comparative mortalityindex) với công thức:

Tỷ số chết được chuẩn hoá của dân số A

Tỷ số chết được chuẩn hoá của dân số B

Trang 15

Ví dụ: Xem lại ví dụ trên

Để so sánh tỷ suất chết của đàn ông trong hai quần thể: cộng đồng người địa phương vàngười nhập cư, ta áp dụng phương pháp chuẩn hoá gián tiếp như sau:

- Giả sử ta lấy tỷ suất chết của dân số gộp (gồm dân địa phương và dân nhập cư) làm tỷ suất chếtchuẩn (theo bảng dưới)

- Tính số chết dự kiến trong từng dân số đang được so sánh bằng cách lấy tỷ suất chết chuẩn củatừng nhóm tuổi nhân với số dân của nhóm tuổi đó rồi cộng lại để có được số chết dự kiến trongtừng dân số A & B (5848,7& 850,4)

- Tính tỷ số chết chuẩn của từng dân số A & B bằng cách lấy số chết quan sát được trong từngdân số chia cho số chết dự kiến của dân số đó (0.99 & 0.97)

- Tính chỉ số so sánh hai tỷ số chết chuẩn bằng cách lấy tỷ số chết chuẩn của dân số A/tỷ số chếtchuẩn của dân số B (0.99/0.97 = 1.021)

Tuổi Dân số ( 1000) chết chuẩnTỷ suất

(:100.000)

Số chết dự kiến(đàn ông địa (đàn ôngphương) nhập cư)

Đàn ông địaphương

Đàn ôngnhập cư0-4

7116237821699

71,818,918,5117,3450,0

211,1113,2205,91115,54203,0

51,030,669,9253,4445,5

Chú ý:Sự lựa chọn phương pháp nào để làm chuẩn hoá tuỳ thuộc vào nhiều yếu tố khác nhau,

chủ yếu là tuỳ thuộc vào thông tin chúng ta có được trong tay Tuy nhiên, phương pháp chuẩn hoá trực tiếp có nhược điểm là kết quả so sánh có thể thay đổi tuỳ thuộc vào sự lựa chọn dân số nào làm dân số chuẩn (xem ví dụ ở trang sau)

Trang 16

1) Dùng dân số làm chuẩn 1

Tỷ suất chết(/100.000)

Số chết

dự kiến

Tỷ suất chết(/100.000)

50,045,0200,0

1018160

5,030,0200,0

112280

Tỷ suất chết chuẩn hoá của CĐ A = 188/140.000 * 100.000 = 134,3/100.000

Tỷ suất chết chuẩn hoá của CĐ B = 293/140.000 * 100.000 = 209,3/100.000

=> Chỉ số so sánh = 134,3/209,3 = 0,64

Kết luận: Cộng đồng A có tỷ suất tử vong thấp hơn (khoảng 65% của cộng đồng B – sau khi

chuẩn hoá theo tuổi)

2) Dùng dân số làm chuẩn 2

Tỷ suất chết(/100.000)

Số chết

dự kiến

Tỷ suất chết(/100.000)

50,045,0200,0

401840

5,030,0200,0

41270

Tỷ suất chết chuẩn hoá của CĐ A = 98/140.000 * 100.000 = 70,0/100.000

Tỷ suất chết chuẩn hoá của CĐ B = 86/140.000 * 100.000 = 61,4/100.000

=> Chỉ số so sánh = 70,0/61,4 = 1,14

Kết luận: Cộng đồng A có tỷ suất tử vong cao hơn (khoảng 14% so với tỷ suất chết của cộng

đồng B – sau khi chuẩn hoá theo tuổi)

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1 Ancelle T Chapitre 19: Standardisation des taux Statistique Épidemilogie Paris: Maloine,

2011: p 235-238

2 Gordis L Chapter 4: Measuring the Occurrence of Disease: II Mortality Epidemiology.

Philadelphia:Saunders, Elservier Inc., 2009: p 59-84

3 Hennekens C.H., Buring J.E Chapter 4: Measures of Disease Frequency and Association

Epidemiology in Medicine Boston, Little Brown Company, 1987: p 54-100

Trang 17

4 Jekel J.F., Elmore J.G., Katz D.L Epidemiology, Biostatistics and Preventive Medicine.

Philadelphia, W.B Saunders Company, 1996: p 28 – 30

5 Mausner J.S., Bahn A.K Epidemiology: An introductory text Philadelphia, W.B Saunders

Company, 1985: 328 – 344

6 Somchai Supanvanich, Amornrath Podhipak Principles of Epidemiology Bangkok, Dept of

Epidemiology, Faculty of Public Health, Mahidol University, 1994: 87 – 93

BÀI TẬP TỰ LƯỢNG GIÁCâu 1 Hai dân số A và B có số dân và số chết như sau:

2.600.0008.800.00010.500.0005.100.0001.800.0001.300.000

5006001.4004.0005.40013.000

160.000600.000650.000450.000190.000100.000Tổng công

Biết rằng dân số chuẩn là dân số lớn hơn Bằng phương pháp chuẩn hóa trực tiếp, hãy:

1) Tính tỷ suất chết theo từng lớp tuổi của dân số A và dân số B

2) Tính số chết dự kiến của từng lớp tuổi và số chết dự kiến tổng cộng dân số B

3) Tínhtỷ suất chết chuẩn hóa của dân số A và dân số B và lập chỉ số so sánh 2 tỷ suất chết này

để kết luận dân số nào có tỷ suất chết cao hơn

Câu 2.Hai dân số A và B có số dân và số chết như sau:

0-4

5-24

100150

50.000180.000

2.0002.200

910.0003.280.000

Trang 18

8.40021.20030.90071.300

4.030.0002.600.0001.300.0001.080.000Tổng công

Biết rằng dân số chuẩn là dân số lớn hơn Bằng phương pháp chuẩn hóa trực tiếp, hãy:

1) Tính tỷ suất chết theo từng lớp tuổi của dân số A và dân số B

2) Tính số chết dự kiến của từng lớp tuổi và số chết dự kiến tổng cộng dân số B

3) Tínhtỷ suất chết chuẩn hóa của dân số A và dân số B và lập chỉ số so sánh 2 tỷ suất chết này

để kết luận dân số nào có tỷ suất chết cao hơn

Câu 3.Dân số tham chiếu X có tỷ lệ tử vong theo từng lớp tuổi như sau (bảng dưới) Tương tự,

người ta cũng thấy số dân và số chết theo từng lớp của vùng A và vùng B như sau:

103.06571.790194.046166.325175.566

6558922.3326.672

2.891.1001.566.0123.318.1942.168.3251.007.505

1.8901.2821.83233.75339.544Tổng

công

Bằng phương pháp chuẩn hóa gián tiếp, hãy:

1) Tính số chết dự kiến trong từng lớp tuổi của dân vùng A, và dân vùng B

2) Tính tỷ suất chết chuẩn của dân vùng A và dân vùng B

3) Tính chỉ số so sánh hai tỷ suất chết này để kết luận tỷ suất chết của vùng nào cao hơn

Trang 19

Bài: CÁC THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU DỊCH TỄ HỌC

ThS BS Nguyễn Thế Dũng

MỤC TIÊU: Sau khi học xong bài này, sinh viên có thể:

Trình bày được một cách khái quát cấu trúc, công dụng, ưu điểm, nhược điểm của các thiết kế nghiên cứu thuộc hướng tiếp cận quan sát mô tả

Trình bày được một cách khái quát cấu trúc, công dụng, ưu điểm, nhược điểm của các thiết kế nghiên cứu thuộc hướng tiếp cận quan sát phân tích

Trình bày được một cách khái quát cấu trúc, công dụng, ưu điểm, nhược điểm của các thiết kế nghiên cứu thuộc hướng tiếp cận can thiệp

-I.GIỚI THIỆU

Dịch Tễ Học (DTH) là môn học (1) khảo sát sự phân bố (của) và các yếu tố quyết định (determinants) đưa đến các tình trạng hoặc các biến cố có liên quan đến sức khỏe trong những cộng đồng dân cư chuyên biệt; và (2) áp dụng kết quả của các khảo sát này vào việc kiểm soát các vấn đề sức khỏe

DTH Mô Tả (Descriptive Epidemiology) khảo sát sự phân bố các vấn đề sức khỏe

(VĐSK), trong khi

DTH Phân Tích (Analytic Epidemiology) tập trung vào việc xác định các yếu tố quyết định của những VĐSK bằng cách kiểm định các giả thuyết được hình thành từ các nghiên cứu

mô tả, và

DTH Can Thiệp (Interventional Epidemiology) chuyên về việc kiểm soát các VĐSK

Do đó, trong nghiên cứu Dịch Tễ Học người ta phải dùng nhiều thiết kế nghiên cứu khác nhau để đạt được các mục tiêu nói trên

II.PHÂN LOẠI CÁC THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU (TKNC) DỊCH TỄ HỌC

Trong DTH có 2 hướng tiếp cận cơ bản để khảo sát mối tương quan giữa các biến số.+ Hướng tiếp cận quan sát: bao gồm các nghiên cứu Quan sát (Observational studies) mà trong đó nhà nghiên cứu không can thiệp gì vào tiến trình tự nhiên của các biến số mà chỉ ghi nhận các thay đổi có được

Các nghiên cứu quan sát được phân thành 2 nhóm: mô tả và phân tích; mỗi nhóm có các thiết kế nghiên cứu khác nhau

Trang 20

+ Hướng tiếp cận thực nghiệm: bao gồm các nghiên cứu thực nghiệm (Experimental studies) mà trong đó nhà nghiên cứu chủ động can thiệp bằng cách làm thay đổi 1 biến số rồi xem biến số còn lại thay đổi ra sao Nghiên cứu thực nghiệm được xem là thuần về phân tích.

Các thiết kế nghiên cứu DTH

nghiên cứu NGHIÊN CỨU QUAN SÁT

(OBSERVATIONAL STUDIES)

NC MÔ TẢ

NC Tương quan

(Field Trials)

Thử nghiệm Cộng đồng NC Can thiệp Cộng đồng Cộng đồng

(Community Trials) (Community Intervention Study)

III.NGHIÊN CỨU QUAN SÁT

1.Nghiên cứu mô tả

Ngày đăng: 05/05/2018, 10:27

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Centers for Disease Control and Prevention,US department oh health and human services, Principles of Epidemiology in Public Health Practice: An introduction to applied epidemiology and biostatistics, Atlanta 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Principles of Epidemiology in Public Health Practice: An introduction to appliedepidemiology and biostatistics
3. Greenberg R.S., Daniels S.R., Flanders W.D., Eley J.W., Boring J.R. Medical epidemiology.New Jersey, Prentice-Hall International, Inc., 1996: 63 – 71 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Medical epidemiology
4. Jennifer L.K., Thompson W.D., Alfred S.E. Methods in observational epidemiology. New York, Oxford University Press, 1986: 212 – 241 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Methods in observational epidemiology
5. Last J.M., Abramson J.H., Friedman G.D., Porta M., Spasoff R.A., Thuriaux M. A dictionary of epidemiology. New York, Oxford University Press, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A dictionaryof epidemiology
2. Olsen, J., Christensen, K., Murray, J., Ekbom, A., An Introduction to Epidemiology for Health Professionals, Springer, 2010 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w