ảnh hởng củamôi trờng vật chất đối với điện từ trờng chính là ảnh hởng của các điện tích và dòng điện đó, và phụ thuộc sự phân bố cụ thể của các điện tích và dòng điện đó.. Theo điện độn
Trang 1A - Phần mở đầu
i Lý DO CHọN Đề TàI
Tính chất cơ bản của vật lý học là tính thựcnghiệm Nhng muốn trình bày những định luật, định l-ợng của vật lý học một cách chính xác ta phải dùng phơngpháp toán học Phơng pháp toán học đã đợc áp dụng từ lâutrong vật lý và hiệu lực nghiên cứu của nó đã làm phátsinh ra một ngành mới về vật lý là Vật lý lý thuyết
Vật lý lý thuyết có nội dung vật lý và phơng pháp toánhọc Nó tìm ra đợc những quy luật tổng quát nhất, phản
ánh đợc bản chất vật lý của nhiều loại hiện tợng xét mộtcách tổng hợp Một trong những bộ môn quan trọng của Vật
lý lý thuyết là Điện động lực học Nó nghiên cứu nhữngquy luật tổng quát nhất của điện từ trờng và các hạt tích
điện
Điện động lực học vi mô nghiên cứu về các hiện tợng
điện từ, có xét đến cấu trúc phân tử, nguyên tử của môitrờng và tính gián đoạn của các điện tích Điện động lựchọc vi mô có thể giải thích đợc cơ cấu và hiểu
đợc bản chất của nhiều hiện tợng điện từ nh: thuận từ, nghịch từ, siêu dẫn mà điện động lực học vĩ mô cha giải thích đợc hay chỉ có thể mô tả
đợc về mặt hình thức Để có thể nghiên cứu đợc sâuhơn về những lý thuyết đó tôi đã chọn đề tài:” Điện
động lực học vi mô và bản chất điện từ của môi trờng”
Trang 2để có thể giải thích đợc cơ cấu và hiểu đợc bản chấtcủa một số hiện tợng điện từ.
2.mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu về phơng pháp cho phép giải thích đợc cơcấu và hiểu
đợc bản chất của nhiều hiện tợng điện từ
Trang 33.đối tợng và phạm vi nghiên cứu.
Nghiên cứu những quy luật tổng quát nhất của điện
từ trờng và các hạt tích điện trong phạm vi của điện độnglực học
4.phơng pháp nghiên cứu
- phơng pháp toán học
- phơng pháp nghiên cứu tài liệu
5.ý nghĩa khoa học của đề tài
Đề tài:” Điện động lực học vi mô và bản chất
điện từ của môi trờng” có thể giải thích đợc cơ cấu vàhiểu đợc bản chất của nhiều hiện tợng điện từ mà Điện
động lực học vĩ mô cha giải thích đợc hay chỉ có thểmô tả đợc về mặt hình thức
Trang 4tr-là sự đa thêm vào chân không một số điện tích bổsung và dòng điện bổ sung nào đó Những điện tích
bổ sung và dòng điện bổ sung này xuất hiện
trong những điều kiện cụ thể nhất định ảnh hởng củamôi trờng vật chất
đối với điện từ trờng chính là ảnh hởng của các điện tích
và dòng điện đó, và phụ thuộc sự phân bố cụ thể của các
điện tích và dòng điện đó
Theo điện động lực học vi mô, mọi hiện tợng điện
từ trong môi trờng vật chất, cũng nh mọi tính chất điện từcủa môi trờng vật chất đều có thể đợc giải thích bằng tácdụng của các điện tích và dòng điện bổ sung nói trên
Nh vậy suy đến cùng, điện động lực học vi mô chỉ xét
đến điện từ
Trang 5trờng trong chân không, và chỉ cần dùng đến hằng
số điện môi 0
và độ từthẩm 0 của chân không.
Do êlectrôn trong các nguyên tử chuyển động rất nhanh, mật độ
điện tích và mật độ dòng điện vi mô trong môi trờng vậtchất biến thiên rất nhanh theo thời gian và từ điểm nàysang điểm khác Nên điện từ trờng trong điện động lựchọc vi mô cũng là điện từ trờng biến thiên rất nhanh
Trang 6theo toạ độ và thời gian Ta ký hiệu các vectơ điện trờng
(ED H B)
Trang 7Các phơng trình Macxuen – Lorenxơ dùng cho chânkhông và môi trờng vật chất đều đúng Đối với môi trờngvật chất phải xét thêm cả đến các điện tích và dòng
điện trong môi trờng ( kể cả điện tích và dòng điệntrong các nguyên tử), do đó trong các phơng trình trên những lợng và
Trang 8lực Lorenxơ do điện từ trờng tác dụng lên nó có
dt
(2.2)
Chúng ta chỉ xét trờng hợp điện tích chuyển
động với vận tốc v<< c, do đó khối lợng của nó coi là không
Trang 10Nếu hạt lúc ban đầu ở trạng thái đứng yên ( v0 0 ), và sau đó đi qua
Lấy tích phân hai lần đối với hàm thời
Trang 12 Nh vậy, quỹ đạo của hạt là một đờng parabol Nếu điện tích là dơng
Xét một điện tích e chuyển động trong từ trờng đều không
Trang 13Chiếu phơng trình chuyển động (2.9) xuống các trục toạ độ, ta
Trang 14z 0 (2.13)
Phơng trình (2.13) chứng tỏ từ trờng không làm ảnhhởng gì đến chuyển động của hạt theo phơng 0z (ph-
ơng của trờng) Theo phơng này, hạt chuyển động theoquán tính, nh khi không có trờng Lấy tích
phân (2.13) hai lần theo thời
Trong đó
v z là vận tốc của hạt theo phơng z, tức là thành
phần vậntốc theo phơng của trờng
Đặt eB , nhân (2.12) với số ảo i và cộng từng vế với (2.11) ta
Từ (2.16) và (2.17) ta
0
Trang 15x2 y 2 vxy2 v2
Vậy v0 mà ta đã chọn ở trên chính là vận tốc của hạt
trên mặt xoy,tức là thành phần vận tốc vuông góc với phơng của trờng
Trang 17Nh vậy, nếu vận tốc của hạt không có thành phần
song song với từ trờng (v z 0) , nó chỉ chuyển động vòng tròn trên một
mặt phẳng vuông góc với trờng Nếu vận
tốc có thành phần song song với trờng ( v z 0
), ngoài chuyển động tròn nói trên, hạt còn
tịnh tiến theo phơng của trờng với
vận tốc không
đổi vmộtz const Quỹ đạo của hạt là Hình 2
Trang 18đờng xoắn, xoắn trên một mặt
trụ bán kính
phơng của trờng nh hình 2
R
v0m eB
và trục song songvới
1.3 Chuyển động của êlectrôn trong nguyên tử đặt vào
bằng m (thí dụ nguyên tử hyđrô hoặc nguyên tử kiểu
hyđrô) Trong thuyết cổ điển, nguyên tử bức xạ đợc coi nh một dao động tử điều hoà: điện tích
âm dao động xung quanh điện tích dơng đặt ở gốc toạ
độ, tơng tự nh dao động của một lò xo đàn hồi
0
Trang 20ngoµi, nguyªn tö vÉn bøc x¹ víi
Chóng ta t×m nghiÖm cña (3.6) vµ (3.7) díi d¹ng:
0
0
Trang 21Thế các nghiệm đó vào (3.6)và (3.7), ta rút ra:
Trang 24Hiện tợng trên gọi là hiệu ứng Ziman
1.3.2 Chuyển động tiến động của êlectrôn
Xét chuyển động của êlectrôn trong nguyên tử Để
đơn giản, ta cũng xét một nguyên tử gồm hạt nhân đặt
ở gốc tọa độ và một êlectrôn quay
quanh hạt nhân với vận tốc dài bằng v
Mômen xung của êlectrôn là:
đa chúng ra
ngoài dấu tích phân:
Trang 25VËy m«men tõ vµ m«men xung cña ªlectr«n lµ hai vect¬ cïng gi¸ vµ ngîc chiÒu.
Trang 26Nếu nguyên tử có nhiều êlectrôn, mỗi êlectrôn đều có mômen từ và
dt L
Trang 27§èi chiÕu víi (3.18) , (3.16), (3.5) ta cã:
0 [LB] [ 0
2m 2m
L] [ L L] (3.19)
Trang 28của từ trờng với vận tốc góc bằng tần số Lacmo Điều đó có nghĩa là quỹ
đạo cũ của êlectrôn (khi cha có từ trờng ngoài) quay
quanh trục 0z với vận tốc góc bằng L
Nh vậy, khi đặt nguyên tử vào từ trờng ngoài, mỗi êlectrôn của nó sẽ tham gia đồng thời vào hai chuyển
động: chuyển động quanh hạt
nhân ( tức là quanh gốc 0) với vận tốc
góc là 0
và chuyển động quanh
phơng của từ trờng (tức là quanh trục 0z) với vận
0
r
Trang 29 Sự tiến động Lacmo của các êlectrôn chính là nguyên nhân gây ra hiệu ứng Ziman đã khảo sát ở trên.
1.4 Hàm lagrangiơ của hạt chuyển động trong
điện từ trờng Hàm Lagrangiơ của hạt chuyển
Trang 30Đối với một hạt tích điện chuyển động trong điện
từ trờng, hàm Lagrangiơ của nó đợc bổ sung thêm những
số hạng biểu diễn tơng tác giữa hạt và điện từ trờng, và
Nếu phơng trình Lagrangiơ (4.4) chứa hàm
Lagrangiơ (4.5), nó tơng đơng với phơng trình chuyển
động của hạt trong điện từ trờng
Thực vậy, ta tính xung lợng suy rộng của hạt:
Trang 32Vì v không phải là hàm của toạ độ, nên
grad ( Av) [vrot A] (v) A
Đó chính là phơng trình chuyển động của hạt trong
điện từ trờng mà ta đã rút đợc từ phơng trình Lagrangiơ
Chơng 2: ĐIệN MÔI Và Từ MÔI 2.1 Sự phân cực của điện môi trong điện trờng
Mỗi phân tử điện môi là một hệ trung hoà về điện Chúng ta biết rằng một hệ nh vậy có thể coi gần đúng
Trang 33Ta cã thÓ ph©n lo¹i c¸c ®iÖn m«i thµnh hai nhãm: nhãm thø nhÊt gåm c¸c ®iÖn m«i mµ c¸c ph©n tö kh«ng
Trang 34ngay khi cha có điện trờng ngoài ( phân tử có cực) thí
điện môi nhóm thứ hai, mỗi phân
xếp đặt hỗn độn theo mọi phơng, nên đối với một số khá lớn phân tử thì
P =0 Do đó khi cha có điện trờng ngoài, cả hai loại điện môi đều cha bị
phân cực
Khi đặt điện môi vào điện trờng ngoài, trong
điện môi có hiện
tợng phân cực, thể hiện bằng vectơ phân cực P Cơ cấu
của sự xuất hiện
vectơ phân
cực P tùy thuộc tính chất của điện môi.
2.1.1 Sự phân cực của các điện môi có phân tử không cực.
Trang 35Các điện tích trong phân tử là điện tích liên kết, chúng không thể di
chuyển tự do trong điện môi đợc Khi ta đặt điện môi vàomột điện trờng ngoài, các điện tích trong mỗi phân tử bị dịch chuyển đi một ít, phân tử bị
Trang 36Đối với các điện môi có mật độ vật chất rất nhỏ (thí
dụ của các chất
khí loãng), sự phân cực của điện môi là yếu, ta có thể coi rằng điện trờng
Đối với các điện môi có mật độ vật chất khá lớn (thí dụ: các chất
khí đặc, các chất lỏng), hiện tợng xảy ra cũng tơng tự
Trang 37khi ta coi mét ph©n tö nh mét lìng cùc, vµ xÐt trêng t¸c dông lªn nã, ta ph¶i xÐt trêng cña tÊt c¶ c¸c ph©n tö kh¸c, trõ ph©n tö ®ang xÐt.
Gäi E t lµ trêng t¸c dông lªn ph©n tö ta xÐt Chóng ta
tëng tîng
mét h×nh cÇu vÜ m« nhá cã t©m O t¹i ph©n tö ta xÐt Tr-
êng t¸c dông E t lµ
tæng cña hai trêng:
trêng Engoµi cÇu O vµ1 cña tÊt c¶ c¸c ®iÖn tÝch ë phÝa
Trang 38cầu, ta có thể không cần xét đến cấu trúc phân tử của
điện môi, mà coi điện môi nh một môi trờng liên tục Điệntrờng vĩ mô trung bình trong môi
Chúng ta
tính Etích trongc Khi quả cầu cha bị phân cực, các điện
nó đợc xếp đặt một cách hỗn độn hoặc đối xứng Khi quả cầu bị phân cực,
Trang 39cÇu nµy c¸ch nhau 2l
§iÖn trêng t¹i O lµ sù chång chËp
Trang 40cña hai trêng: trêng cña cÇu ©m O1 vµ trêng cña cÇu d¬ng
l
ta cã: E 310
Trang 42Thông thờng tác dụng thứ nhất rất yếu so với tác dụng thứ hai, nên ta không cần xét đến.
U p0 E Trờng ngoài bắt lỡng cực phải xoay lại cho cùng
ph-ơng và
cùng chiều với nó, sao cho thế năng U là cực tiểu Nhng chuyển động
0
Trang 43nhiệt nhiễu của các phân tử lại có xu hớng phá sự định ớng của lỡng cực Do đó cuối cùng thành lập đợc sự cân bằng động học và nếu ta chiếu
cực đúng bằng trờng vĩ mô trung bình E , và thế năng của
lỡng cực bằng:
Trang 44Hình 5
- Khi cha có trờng ngoài, các lỡng cực
mọi phơng, không phờng nào u tiên
tất cả các lỡng cực trong đơn vị thể tích đang xét (trên hình 5 có vẽ một
vect
ơ p0 nh vậy) Chon trục 0z trùng phơng với E , góc
chính là góc
giữa lỡng cực với trờng ngoài
Ta hãy tìm số lỡng cực dN’ tạo với điện trờng những góc trong
Trang 45N dN ' csin d
0
(1.16)
Trang 46Theo định lý Boltzmann trong vật lý thống kê, ta biết rằng trong
điều kiện cân bằng nhiệt động học khi đặt điện môi vàotĩnh điện trờng (là
một trờng bảo toàn) quy luật phân bố các
phân bố khi cha có trờng ngoài bởi một
làthế năng của lỡng cực trong trờng ngoài, k là hằng
số Boltzmann ( k 1,38.1023 J/độ), T là nhiệt độ tuyệt đối
Trang 47
Ta biết rằng vectơ phân cực P song song với điện trờng E
Vậygiá trị của nó phải bằng tổng các vết chiếu của tất cả N mômen lỡng cực xuống phơng của điện trờng Tổng các vết chiếu của dN mômen lỡng
cực xét
trên là: p0 cos dN
Do đó giá trị của vectơ phân cực bằng:
Trang 48P p0 cos dN p N
Np a
0 cos (1 a cos )sin d 0
cực P càng nhỏ Trong trờng hợp E rất lớn hoặc T rất nhỏ,
điều kiện a<<1 không đợc thoả mãn và công thức (1.21) không còn đúng nữa Khi đó P không còn tăng theo tỉ lệ thuận với E nữa Nó dần tới một giá
trị cực
đại Pmax Np0 ứng với trờng hợp khi mọi lỡng cực đã xoay theochiều của điện trờng, và sau đó dù có tăng E thì P cũng không tăng nữa
Trang 49(1.21a)
Trang 50Theo công thức trên, chiết suất không phụ thuộc tần
số của sóng tới Thực ra điều đó chỉ đúng với các sóng
điện từ có tần số tơng đối nhỏ, đối
Trang 52ra không khác với trờng hợp các khí loãng.
Hằng số điện môi ' ở đây là một số phức, và tabiết rằng sóng điện từ phải bị tắt dần trong điện môi.Chiết suất tuyệt đối n tính theo (2.1) cũng là số phức.Phần ảo của chiết suất phức xác định mức độ tắt dầncủa sóng
Trang 53Ta cã: 2 2 2 2 2 4
(0 ) 0
0
0
Trang 54Vậy, sóng không bị tắt dần, chiết suất n nhỏ hơn
1 và phụ thuộc tần số sóng tới, khi tăng thì n tăng Sựphụ thuộc chiết suất vào tần số sóng tới nh vậy gọi làhiện tợng tán sắc bình thờng Khi thì n 1
Hai miền tần số nói trên gọi là miền trong suốt, vìkhông có hiện tợng hấp thụ sóng điện từ
3) Trờng hợp: 0 (ta chỉ xét các chất khí có ' 1).
Ta có thể viết ' 1 , trong đó
1
.2
0
0 0 1
Trang 57lín h¬n ë c¸c miÒn kh¸c Trong miÒn tÇn sè nµy sãng
®iÖn tõ bÞ hÊp thô m¹nh nhÊt, nªn ngêi ta gäi nã lµ miÒn hÊp thô
0
Trang 58H×nh 6
Trang 59xứng và trung hoà lẫn nhau, nên mômmen từ của
Mỗi êlectrôn có chiều quay riêng của nó,
nh-ng khi nh-nguyên tử đợc đặt tronh-ng từ trờnh-ng nh-ngoài,
mọi êlectrôn đều
quay tiến động theo cùng một chiều, với cùng một vận tốc
Trang 60M«men tõ bæ sung cña c¶
tõ xuÊt hiÖn vect¬
tõ ho¸ I ngîc chiÒu víi B vµ b»ng:
Trang 61r i
là bán kính vectơ của
êlectrôn thứ i Mômen từ của
nguyên tử do sự tiến động của
Trang 63M z tính theo (3.6) là mômen từ của một nguyên tử riêng lẻ Vì các
nguyên tử trong từ môi xếp đặt hỗn độn theo mọi phơng, không có phơng
u tiên hơn nên ta phải lấy trung bình (3.6), theo mọi phơng khả dĩ:
trong đó Z là số êlectrôn trong một nguyên tử
Trang 65vectơ từ hoá I
thuận từ khi đó không có từ tính
vẫn bằng 0 và chất
Khi đặt chất thuận từ vào từ trờng ngoài, đồng thời
có sự xuất hiện mômen từ bổ sung do phép quay tiến
động của các êlectrôn (giống nh đối với chất nghịch từ), và
sự định hớng lại các mômen từ của các nguyên tử (giống
nh đối với các điện môi có phân tử có cực) Tác dụng của
sự xuất hiện mômen từ bổ sung là rất yếu so với tác dụngcủa sự định hớng các nguyên tử, do đó ta có thể bỏ quakhông xét đến
điện môi có phân tử có cực Ta có thể lặp lại hoàn toàn cách lập luận nh ở
Trang 66Tơng tự nh (1.21a), ta viết đợc:
I
0 0 H 3kT
Trang 67Độ cảm thuận từ là một số dơng Nó phụ thuộc tờngminh vào nhiệt độ.
Công thức (3.12) chỉ đúng với
điều kiện M những0 B kT Đối với
từ trờng rất lớn và những nhiệt độ rất thấp, có hiện tợng “từhoá bão hoà” Khi mọi mômen từ đều đã đợc định hớng
theo chiều của trờng ngoài thì Imax NM 0 , và khi đó dù cótăng B lên nữa I vẫn không đổi
ngoài, và chuyển động nhiệt nhiễu chống lại sự định hớng
đó
Khi chất sắt từ đợc đặt vào trờng ngoài, mỗi
nguyên tử có thế
Trang 68(4.4)
Trang 70ở trong từ trờng rất lớn và nhiệt độ rất thấp.
Trang 71củ
a Imax
, ứng với trạng thái thực của
chất sắt từ, do giao điểm của
hai đờng trên xác định
Trên hình 9, ta thấy nói chung
đờng thẳng cắt đờng cong tại hai
điểm Cụ thể là điểm O ứng với I= 0
(không có từ hoá) và điểm A ứng với độ từ hoá tỉ đốikhoảng 0,8 Thực nghiệm chứng tỏ rằng trạng thái bền củachất sắt từ ứng với điểm A, còn trạng thái không từ hoá làkhông bền, và trong thực tế là không có thật
Theo đồ thị, ta thấy rằng đờng thẳng (4.10) chỉ cắt đờng cong (4.11) tại hai điểm khi độ dốc của đờng thẳng nhỏ hơn độ dốc của đờng