Nguyễn Văn Hào,khóa luận tốt nghiệp "Hàm Theta và áp dụng của nó đốivới bài toán phân tích số nguyên thành tổng các bìnhphương" được hoàn thành theo quan điểm riêng của cá nhân tôi.. Thế
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các thầy giáo, cô giáo tổ Giảitích và các bạn sinh viên khoa Toán trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2.Đặc biệt, em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc của mình tới TS.Nguyễn Văn Hào đã tận tình giúp đỡ em trong quá trình hoàn thànhkhóa luận tốt nghiệp
Lần đầu được thực hiện công tác nghiên cứu khoa học nên đề tài khôngtránh khỏi những hạn chế và thiếu sót Em xin chân thành cảm ơn những
ý kiến đóng góp của các thầy giáo, cô giáo và các bạn sinh viên
Hà Nội, tháng 5 năm 2011
Tác giả
Đỗ Thị Út Lộc
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, dưới sự hướng dẫn của TS Nguyễn Văn Hào,khóa luận tốt nghiệp "Hàm Theta và áp dụng của nó đốivới bài toán phân tích số nguyên thành tổng các bìnhphương" được hoàn thành theo quan điểm riêng của cá nhân tôi
Trong quá trình làm đề tài, tôi đã kế thừa những thành tựu của các nhàkhoa học với sự trân trọng và biết ơn
Hà Nội, tháng 5 năm 2011
Tác giả
Đỗ Thị Út Lộc
Trang 3Mục lục
Mở
đ ầ u 1
Chương 1 KIẾN THỨC CHUẨN BỊ 4 1.1 Số ph ức v à mặt phẳn g ph ức 4
1.1.1 Các tính chất cơ bản 4
1.1.2 Sự hội tụ của dãy số phức 5
1.2 Hàm biến ph ức 5
1.2.1 Hàm liên tục 5
1.2.2 Hàm chỉnh hình 6
1.2.3 Chuỗi lũy thừa 11
1.2.4 Không điểm và cực điểm 12
Chương 2 HÀM THETA 16 2.1 Công th ức t íc h đối với hàm Theta Jacobi 16
2.2 L uật biến đổi 24
2.3 Hàm si nh 28
Chương 3 HÀM THETA ĐỐI VỚI CÁC ĐỊNH LÝ VỀ TỔNG BÌNH PHƯƠNG 32 3.1 Đ ị nh lý tổng hai b ì nh ph ươ n g 33
3.2 Đ ị nh lý b ố n b ì nh ph ươ n g 41
Kết l u ận 47
T ài liệ u tham khả o 48
Trang 4MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Bài toán biểu diễn một số nguyên n thành tổng bình phương của
các số nguyên cho trước là một trong những vấn đề nổi tiếng nhấttrong bộ môn lý thuyết số Lịch sử của nó được ẩn chứa trong các côngtrình của Diophantus Thế nhưng, nó thực sự xuất hiện từ các định lýcủa Girard và của Fecmat, nói rằng một số nguyên dạng 4m + 1 là
tổng của hai bình phương Hầu hết các nhà số học đã chú ý tới vấn đềtrên đây kể từ khi Fecmat đưa ra lời giải của bài toán và cho đến nay nóvẫn còn chứa đựng nhiều điều thú vị xung quanh vấn đề này
Trở lại đôi chút về lịnh sử của bài toán ai là người đầu tiên pháthiện ra điều này và khi nào? Vào dịp Noel năm 1640 (trong thư đề ngày25.12.1640), nhà toán học vĩ đại Pier Fermat (1601-1665) đã gửi thông báocho Mersenne, bạn thân của Descartes và là “liên lạc viên” chính của các
nhà bác học đương thời rằng “Mọi số nguyên tố có số dư trong phép
chia cho 4 bằng 1 đều có thể biểu diễn một cách duy nhất dưới dạng tổng của hai bình phương”.
Thời đó chưa có các tạp chí toán học, tin tức được trao đổi qua các
lá thư và các kết quả thông thường chỉ được thông báo mà không kèmtheo chứng minh Gần 20 năm sau, trong bức thư gửi cho Carcavi vàokhoảng tháng 8 năm 1659, Fermat đã tiết lộ ý tưởng của phép chứngminh định lý trên Ông viết rằng ý tưởng chính của phép chứng minh làdùng
phương pháp xuống thang, cho phép từ giả thiết rằng định lý không đúngvới p = 4k + 1, suy ra nó không đúng với một số nhỏ hơn và cuối cùng
ta sẽ đi đến số 5, mà khi đó rõ ràng là mâu thuẫn vì 5 = 12 + 22
Những cách chứng minh đầu tiên được Euler (1707-1783) tìm ra trongkhoảng trong những năm 1742 − 1747 Hơn nữa, để tỏ lòng kính trọng
Trang 5đối với Fecmat, Euler đã tìm ra phép chứng minh dựa theo đúng ýtưởng trên đây của Fecmat Vì vậy, người ta gọi định lý này là định lýFecmat − Euler.
Vấn đề của tổng hai bình phương và bốn bình phương không giải quyếtđược từ trước thế kỷ thứ 3 trước công nguyên cho đến khoảng những năm
1500 Nó chỉ được giải quyết đầy đủ nhờ có lý thuyết của hàm Theta cobi Trong toán học, hàm Theta là một hàm biến phức đặc biệt đóng vaitrò hết sức quan trọng trong nhiều lĩnh vực bao gồm như: lý thuyết số; lýthuyết của đa tạp Abel; không gian modul và các dạng toàn phương; .Bởi tầm quan trọng của hàm Theta và được sự hướng dẫn của TS.Nguyễn Văn Hào, em đã chọn đề tài: “Hàm Theta và áp dụng của
Ja-nó đối với bài toán phân tích số nguyên thành tổng cácbình phương” để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp ngành Toán
Khóa luận được bố cục thành ba chương
Chương 1 Trong chương này chúng tôi trình bày một số kiếnthức căn bản về số phức và mặt phẳng phức, hàm chỉnh hình, hàmliên tục, chuỗi lũy thừa, không điểm và cực điểm
Chương 2 Chương này dành cho việc trình bày một số kiếnthức quan trọng về hàm Theta Phần đầu chương, chúng tôi đưa ra côngthức tích của hàm Theta Jacobi cùng một số luật biến đổi của nó Tiếptheo, chúng tôi xây dựng nên dãy hàm sinh nhằm mục đích phục vụcho việc trình bày các ứng dụng của hàm Theta trong chương 3
Chương 3 Chúng tôi trình bày ứng dụng của hàm Theta đối vớicác
định lý về tổng hai bình phương, tổng bốn bình phương
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu các vấn đề cơ bản của hàm Theta Jacobi: định nghĩa,tính chất của nó
- Nghiên cứu ứng dụng của hàm Theta trong các định lý về tổng haibình phương, tổng bốn bình phương
Trang 63 Đối tượng nghiên cứu
- Nghiên cứu về hàm Theta
- Nghiên cứu một số ứng dụng của hàm Theta
4 Phương pháp nghiên cứu
Đọc sách, phân tích, so sánh, tổng hợp
Trang 7Chương 1 KIẾN THỨC CHUẨN BỊ
Một cách tự nhiên, người ta gọi Ox là trục thực, Oy là trục ảo.
Phép cộng và phép nhân các số phức được thực hiện một cách thông thườngnhư các phép toán trên tập hợp số thực với lưu ý rằng i2 = −1 Ta có
z1 + z2 = (x1 + x2) + i (y1 + y2)và
Số phức liên hợp của số phức z = x + iy được kí hiệu là z = x − iy
Không khó khăn, ta có thể kiểm tra được
2i
Trang 8Số phức khác 0 được biểu diễn dưới dạng cực z = r.e iθ với r > 0, θ ∈
R được gọi là argument của số phức z(argument của số phức z được xác
định một cách duy nhất với sự sai khác một bội của 2π) và e iθ = cos θ + i sin θ.
Bởi vì ..e iθ. = 1 nên r = |z| và θ là góc hợp bởi chiều dương của trục Ox
và nửa đường thẳng xuất phát từ gốc tọa độ đi qua điểm z Cuối cùng, ta
lưu ý rằng nếu z = r.e iθ và w = s.e iϕ thì z.w = r.s.e i (θ+ϕ)
1.1.2 Sự hội tụ của dãy số phức
Dãy số phức {zn } được gọi là hội tụ đến số phức w ∈ C và được viết
Cho hàm f (z) xác định trên tập Ω ⊂ C Ta nói rằng f (z) liên tục
tại điểm z0 ∈ Ω nếu thoả mãn một trong hai điều kiện tương đương sau
Trang 9i) Với mọi ε > 0, tồn tại δ > 0 sao cho với mỗi z ∈ Ω và |z = z0 < δ|
Tổng và tích của các hàm liên tục cũng là hàm liên tục Nếu hàm f (z)
là liên tục thì hàm được xác định bởi z ›→ |f (z)| cũng liên tục Điều đó
được suy ra từ bất đẳng thức tam giác
Cho hàm phức f (z) xác định trên tập mở Ω Hàm f (z) được gọi là
chỉnh hình tại điểm z0 ∈ Ω nếu tồn tại giới hạn của biểu thức
f (z0 + h) − f (z0)
h
ở đó 0 ƒ= h ∈ C với z0 + h ∈ Ω.
Giới hạn trên được ký hiệu bởi f t(z0) và gọi là đạo hàm của hàm f (z)
tại điểm z0 Như vậy, ta có
f t (z0) = lim
h→0
f (z0 + h) − f (z0)
h
Hàm f gọi là chỉnh hình trên Ω nếu nó chỉnh hình tại mọi điểm của Ω.
Nếu M là tập đóng của C, ta nói f là chỉnh hình trên M nếu f là chỉnh
hình trên một tập mở nào đó chứa M Hàm f chỉnh hình trên C được
Trang 11Ví dụ 1.2 Hàm f (z) = 1 là chỉnh hình trên tập mở bất kỳ trong C không
ta
h→0
có a = f t(z).
Từ công thức (1.2) ta cũng thấy hàm f chỉnh hình thì f là liên tục.
Bây giờ chúng ta làm sáng tỏ mối quan hệ giữa đạo hàm thực và phức.Thực tế, ví dụ 1.3 đã cho ta thấy sự khác biệt đáng kể giữa khái niệm khả
vi phức và khái niệm khả vi thực của một hàm hai biến số Thực vậy, dướidạng biến thực hàm f (z) = z¯ tương ứng ánh xạ F : (x, y) → (x, −y)
khả
Trang 12vi theo nghĩa thực Đạo hàm của nó tại một điểm là ánh xạ tuyến tínhđược cho bởi định thức Jacobian của nó, ma trận 2 × 2 các đạo hàmriêng của các hàm tọa độ.
Nhớ lại rằng hàm F (x, y) = (u (x, y) , v (x, y)) được gọi là khả vi tại
Trang 13Một cách tương đương, ta có thể viết
• Nếu h = h1 +ih2 mà h2 = 0, (h i ∈ R) thì ta viết z = x+iy, z0 =
Trang 16Hàm F (x, y) khả vi theo nghĩa thực tại điểm P0 (x0, y0) nếu cả hai hàm
u(x, y) và v(x, y) là R2− khả vi, hay ta có thể viết
Trang 17Chuỗi lũy thừa là chuỗi có dạng
Trang 18Chúng ta có nhận xét rằng nếu chuỗi (1.4) hội tụ tại điểm z0 nào đó thì nó cũnghội tụ tại mọi z trong đĩa |z| ≤ |z0| Bây giờ ta sẽ chứng minh luôn tồn tại mộtđĩa mở mà trên đó chuỗi (1.4) hội tụ tuyệt đối
∞
Định lý 1.1 (Hadamard) Cho chuỗi lũy
thừa
số 0 ≤ R ≤ +∞ sao cho
i) Nếu |z| < R thì chuỗi hội tụ tuyệt đối.
ii) Nếu |z| > R thì chuỗi phân kỳ.
a n z n Khi đó tồn tại
Trang 19Chứng minh i) Đặt L = 1 , với R được xác định như công thức phát
a n|n
1nên |a n|n ≤ L + ε Do đó, ta có
|a n | |z| n ≤ ((L + ε) |z|) n = r n
Việc so sánh với chuỗi ∞
r n chứng tỏ chuỗi
R
|z| >
e R
z
Trang 20Điểm kỳ dị của một hàm f là một số phức z0 sao cho f xác định trong
lân cận của điểm z0 nhưng không xác định tại chính điểm đó Chúng tacũng gọi những điểm đó là điểm kỳ dị cô lập Ví dụ, hàm f chỉ xác định trên
mặt phẳng thủng bởi f (z) = z thì gốc là điểm kỳ dị Dĩ nhiên, trong
trường hợp này hàm f có thể xác định ngay cả tại 0 bằng cách đặt f (0)
= 0, vì vậy thác triển nhận được là hàm liên tục và thực tế là hàm
nguyên (những điểm như vậy gọi là các điểm kỳ dị bỏ được) Điều thú
vị hơn là trường hợp của hàm g(z) = 1/z được xác định trong mặt phẳng
Trang 21trong mặt phẳng thủng cho thấy rằng điểm kỳ dị và cực điểm không nóilên điều gì Thực vậy, hàm h(z) tiến tới vô cực khi z dần đến 0 trên
trục thực dương, trong khi h(z) tiến đến 0 khi z dần đến 0 trên trục
thực âm Cuối cùng, hàm h(z) dao động rất nhanh, nhưng vẫn bị chặn,
khi z dần
đến 0 trên trục ảo
Vì kỳ dị thường xuất hiện bởi mẫu số của phân số triệt tiêu, chúng ta bắtđầu với một nghiên cứu địa phương của các không điểm của hàm chỉnhhình
Số phức z0 được gọi là không điểm của hàm chỉnh hình f nếu f (z0) =0
Đặc biệt, thác triển giải tích cho thấy rằng không điểm của hàm chỉnhhình không tầm thường là cô lập Nói cách khác, nếu f là chỉnh hình
trong Ω và f (z0) = 0 với z0 ∈ Ω nào đó, thì tồn tại một lân cận mở
U của z0 sao cho f (z0) ƒ= 0 với mọi z ∈ U \ {z0}, trừ khi f đồng
nhất 0 Chúng ta bắt
đầu việc mô tả tính chất địa phương của hàm chỉnh hình gần một khôngđiểm
Định lý 1.2 Giả sử f là một hàm chỉnh hình trong một tập
con mở liên thông Ω, có một không điểm tại z0 ∈ Ω và
không đồng nhất bằng không trong Ω Thế thì, tồn tại một lân cận U ⊂ Ω của z0, một hàm chỉnh hình g không đồng nhất triệt tiêu trên U và một số nguyên dương duy nhất n sao cho
f (z) = (z − z0)n g(z) với mọi z ∈ U.
Chứng minh Vì Ω liên thông và f không đồng nhất 0, chúng ta khẳng
định rằng f không đồng nhất 0 trong một lân cận của z0 Trong đĩa đủnhỏ tâm tại z0 hàm f có khai triển chuỗi luỹ thừa
∞
f (z) = a k (z − z0)k
k=0
Vì f không đồng nhất 0 gần z0, nên tồn tại số nguyên dương n nhỏ nhất
sao cho a n ƒ= 0 Thế thì, chúng ta có thể viết
f (z) = (z − z0)n [a n + a n+1 (z − z0) + ] = (z − z0)n g(z),
Trang 22ở đó g được xác định bởi chuỗi luỹ thừa trong ngoặc và do đó chỉnh hình
không đâu triệt tiêu với tất cả z gần z0 (vì a n ƒ= 0) Để chứng tỏ tínhduy nhất của số nguyên n, giả sử rằng chúng ta còn có thể viết
f (z) = (z − z0)n g(z) = (z − z0)m h(z),
ở đó h(z) ƒ= 0 Nếu m > n, thì có thể chia cho (z − z0)n để thấy rằng
g(z) = (z − z0)m −n h(z),
và cho z → z0 ta nhận được mâu thuẫn g(z0) = 0 Nếu m < n, thì lập
luận tương tự nhận được h(z0) = 0, cũng dẫn đến mâu thuẫn Do đó m
= n và g(z) = h(z) Định lý được chứng minh.
Trong trường hợp của định lý trên ta nói f có không điểm bậc n (hoặc
bội n) tại z0 Nếu không điểm là bậc một, chúng ta nói rằng nó là khôngđiểm đơn Chúng ta nhận xét rằng về mặt định lượng bậc không điểm mô
tả mức độ mà tại đó hàm triệt tiêu
Điều quan trọng của định lý trước đến từ sự kiện rằng bây giờ chúng ta cóthể mô tả chính xác loại kỳ dị qua hàm 1
f (z) tại điểm z0.
Với mục đích đó, để tiện lợi chúng ta định nghĩa lân cận thủng của điểm
z0 là đĩa mở tâm tại z0 trừ ra chính điểm đó, đó là tập hợp
{z : 0 < |z − z0| < r} ,
với r > 0 nào đó Thế thì, ta có thể nói rằng một hàm f xác định trong
1lân cận thủng của điểm z0 có một cực điểm tại đó nếu hàm f, xác định
không điểm tại z0, là chỉnh hình trong một lân cận đầy của z0
Định lý 1.3 Nếu f có một cực điểm tại z ∈ Ω, thì trong một
lân cận của điểm đó tồn tại hàm chỉnh hình h không triệt tiêu và số nguyên dương n duy nhất sao cho
f (z) = (z − z0)−n h(z).
Chứng minh Theo định lý trước chúng ta có
1
f (z) = (z − z0)n g(z),
Trang 23ở đó g chỉnh hình và không đồng nhất triệt tiêu trong một lân cận của z0,
do vậy kết quả nhận được với h(z) = 1/g(z).
Số nguyên dương n trong định lý được gọi là bậc (hoặc bội) của cực điểm
và nó mô tả tốc độ tăng của hàm gần z0 Nếu cực điểm là bậc 1 thì nóđược gọi là cực điểm đơn
Trang 24Chương 2 HÀM THETA
Trong chương này, chúng tôi trình bày về lý thuyết của hàm Theta
và một số ứng dụng của nó trong lĩnh vực Giải tích số Trước hết, hàmTheta được cho bởi chuỗi
Θ (z|τ ) = .∞
n =
−∞
e πin τ e 2πinz ,
hội tụ với mọi z ∈ C và τ thuộc nửa mặt phẳng trên.
Một điểm đáng chú ý của hàm Theta là vấn đề đối ngẫu tự nhiên của nó.Khi xét như một hàm của biến z, nó có dạng như một hàm Elliptic, vì Θ
là hàm tuần hoàn với chu kỳ là 1 và tựa tuần hoàn với chu kỳ τ Khi xét
Θ như một hàm của biến τ nó cho thấy tính chất modul tự nhiên liên
2.1 Công thức tích đối với hàm Theta Jacobi
Định nghĩa 2.1 Hàm f được gọi là tựa tuần hoàn với tựa chu kỳ ω
nếu với các hằng số a, b tùy ý, f thỏa mãn phương trình hàm
Trang 25Ví dụ 2.2 Hàm ℘ Weierstrass là tựa tuần hoàn với hai tựa chu kỳ
trình hàm của ϑ ẩn chứa hàm ζ, từ sự thác triển giải tích của hàm Zeta.
Trước hết, chúng ta bắt đầu xét Θ dưới dạng của hàm một biến z, với τ
cố định
2
Trang 26Mệnh đề 2.1 Hàm Θ thỏa mãn các tính chất sau
i) Θ nguyên trong z ∈ C và chỉnh hình trong τ ∈ H.
Trang 27ii) Θ (z + 1/τ ) = Θ (z | τ )
iii) Θ (z + τ |τ ) = Θ (z|τ ) e −πiτ e −2πiz
iv) Θ (z|τ ) = 0 khi z = 1/2 + τ /2 + n + mτ và n, m ∈ Z Chứng minh Giả sử Imz = t ≥ t0 > 0 và nếu z = x + iy thuộc một
tập hợp bị chặn trong C, tức là |z| ≤ M Khi đó, chuỗi xác định hàm Θ
là hội tụ tuyệt đối và đều vì
Do đó, với mỗi τ ∈ H cố định, hàm Θ (·|τ ) là nguyên Với mỗi z ∈ C
cố định, hàm Θ (·|τ ) là chỉnh hình trong nửa mặt phẳng trên.
Bởi vì hàm mũ e 2πinz là tuần hoàn với chu kì 1, tính chất ii) được suy ratrực tiếp từ định nghĩa của hàm Θ
e πi (n+1) τ e −πiτ e 2πinz
Trang 28Để thấy rằng tổng cuối cùng đồng nhất bằng 0, nó là đủ kiểm tra với
−n − 1 khi n ≥ 0, và nhận xét rằng chúng có bậc đối nhau Thật vậy,
n = 0 ⇒ Θ +2
.1
Trang 29Định nghĩa 2.3 Hàm tích
Q được xác định bởi công thức
Trang 30Định lý 2.1 Hàm Q (z | τ ) thỏa mãn các tính chất sau đây
(i) Q (z|τ ) là hàm nguyên trong với mọi z ∈ C và chỉnh
có không điểm nào khác.
Chứng minh Giả sử Im (τ ) = t “ t0 > 0 và z = x + iy, thì |q| ™
(z | τ ) là một hàm nguyên của z với τ ∈ H cố
định và là một hàm chỉnh hình theo τ ∈ H Cũng vậy, từ định nghĩa Q (z
| τ ) là tuần hoàn với chu kỳ 1 theo biến τ
Để chứng minh được tính chất (iii), trước hết ta có nhận xét rằng với
Trang 31Từ đó, ta nhận được (iii) vì (1 + x)/(1 + x−1) = x, khi x ƒ= −1
Cuối cùng, để tìm các không điểm của
Trang 32mãn những tính chất đơn giản gợi ý đến một mối liên hệ mật thiết giữahai hàm trên.
Trang 33Thật vậy, xét thương F (z) = Θ(z |τ )/Q (z |τ ) và lưu ý từ các tính
chất trước đây, hàm F là nguyên và tuần hoàn kép với chu kỳ 1 và τ
Điều này có nghĩa rằng F là không đổi.
Trang 34Tiếp theo ta sẽ chứng minh rằng c(τ ) = 1 với mọi τ và điểm chính là
thiết
lập c(τ ) = c(4τ ) Nếu đặt z
= 12
trong (2.2) sao cho e 2πiz = e −2πiz =
n=1 (1 − q n ) (1 − q 2n−1)trong (2.2) sao cho e 2πiz = i Mặt khác, ta có
Trang 35Ở đây, dòng cuối cùng thu được bằng cách xét tương ứng hai trường hợp
2m = 4n − 4 và 2m = 4n − 2 trong thừa số đầu tiên Do đó, ta nhận
Trang 36Công thức tích của hàm Θ đặc trưng cho các biến của nó θ (τ ) = Θ (0 |
Lấy vi phân lần nữa, thì chỉ có F t (z) là tuần hoàn kép.
Bởi vì hàm Θ (z|τ ) chỉ triệt tiêu tại z = 1
Trang 37xét, nên hàm F (z) chỉ có duy nhất một cực điểm đơn Do đó, hàm F
chỉ có một cực điểm bậc hai trong đó
Trang 382.2 Luật biến đổi
Tiếp theo, chúng ta nghiên cứu các quan hệ biến đổi đối với biến τ ,
tức là đặc tính modul của Θ Nhớ lại rằng, các tính chất đặc trưng modulcủa hàm Weierstrass ℘ và chuỗi Eisenstein E k đă được phản ánh bởi haiphép biến đổi
Θ (zτ |τ ) , với mọi z ∈ C, (2.5)
ở đây τ
i biểu thị nhánh của căn bậc hai được xác định trên nửa mặt phẳng trên, nó dương khi τ = it, t > 0.
Chứng minh Ta chỉ cần chứng minh công thức này với z = x thực
và τ = it với t > 0 Với mỗi x ∈ R cố định, hai vế của phương trình
(2.5) là các hàm chỉnh hình trong nửa mặt phẳng trên với phần trục ảo