Thu hồi đất và vai trò của vốn con người đối với sinh kế của hộ gia đình nông thôn thành phố Cần Thơ (Luận án tiến sĩ)Thu hồi đất và vai trò của vốn con người đối với sinh kế của hộ gia đình nông thôn thành phố Cần Thơ (Luận án tiến sĩ)Thu hồi đất và vai trò của vốn con người đối với sinh kế của hộ gia đình nông thôn thành phố Cần Thơ (Luận án tiến sĩ)Thu hồi đất và vai trò của vốn con người đối với sinh kế của hộ gia đình nông thôn thành phố Cần Thơ (Luận án tiến sĩ)Thu hồi đất và vai trò của vốn con người đối với sinh kế của hộ gia đình nông thôn thành phố Cần Thơ (Luận án tiến sĩ)Thu hồi đất và vai trò của vốn con người đối với sinh kế của hộ gia đình nông thôn thành phố Cần Thơ (Luận án tiến sĩ)Thu hồi đất và vai trò của vốn con người đối với sinh kế của hộ gia đình nông thôn thành phố Cần Thơ (Luận án tiến sĩ)Thu hồi đất và vai trò của vốn con người đối với sinh kế của hộ gia đình nông thôn thành phố Cần Thơ (Luận án tiến sĩ)Thu hồi đất và vai trò của vốn con người đối với sinh kế của hộ gia đình nông thôn thành phố Cần Thơ (Luận án tiến sĩ)
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-
LÊ THANH SƠN
THU HỒI ĐẤT VÀ VAI TRÒ CỦA VỐN CON NGƯỜI ĐỐI VỚI SINH KẾ CỦA HỘ GIA ĐÌNH NÔNG THÔN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
TP.HỒ CHÍ MINH – NĂM 2018
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
-
LÊ THANH SƠN
THU HỒI ĐẤT VÀ VAI TRÒ CỦA VỐN CON NGƯỜI ĐỐI VỚI SINH KẾ CỦA HỘ GIA ĐÌNH NÔNG THÔN
THÀNH PHỐ CẦN THƠ
Chuyên ngành: Kinh tế phát triển
Mã số: 62 31 01 05
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS.Trần Tiến Khai
TS Lê Ngọc Uyển
TP.HỒ CHÍ MINH –NĂM 2018
Trang 3i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu do chính tôi thực hiện Các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong luận án là trung thực, và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Lê Thanh Sơn
Trang 4ii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC CHỮ VÀ THUẬT NGỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC BẢNG vii
DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ viii
DANH MỤC PHỤ LỤC ix
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 Sự cần thiết của nghiên cứu 1
1.2 Mục tiêu của nghiên cứu 7
1.3 Câu hỏi nghiên cứu 8
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 8
1.5 Ý nghĩa của nghiên cứu 9
1.5.1 Ý nghĩa về mặt phương pháp 9
1.5.2 Ý nghĩa về thực tiễn nghiên cứu 10
1.5.3 Ý nghĩa về mặt chính sách 10
1.6 Cấu trúc luận án 10
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN 13
2.1 Đất đai, sở hữu đất đai và thu hồi đất 13
2.1.1 Sở hữu và sử dụng đất đai ở Việt Nam 13
2.1.2 Qui trình thu hồi đất của Việt Nam được áp dụng trong tình huống nghiên cứu 16 2.2 Hành vi ra quyết định của nông hộ 19
2.2.1 Lý thuyết nông hộ tối đa hóa lợi nhuận 19
2.2.2 Lý thuyết nông hộ tối đa hóa lợi ích 20
2.2.3 Lý thuyết nông hộ ghét rủi ro 22
2.2.4 Đánh giá chung về nhóm lý thuyết ra quyết định của nông hộ 23
2.3 Sinh kế hộ gia đình 24
2.3.1 Sinh kế 24
2.3.2 Các tài sản sinh kế 27
2.3.3 Bối cảnh tổn thương 28
Trang 5iii
2.3.4 Chuyển đổi cấu trúc và tiến trình 29
2.3.5 Chiến lược sinh kế 30
2.3.6 Kết quả sinh kế 30
2.3.7 Các phương pháp phân tích sinh kế 31
2.4 Vốn con người 32
2.4.1 Khái niệm về vốn con người 32
2.4.2 Đo lường vốn con người 34
2.4.3 Mối quan hệ vốn con người và sinh kế 34
2.5 Nông thôn, đất đai và và sinh kế hộ gia đình nông thôn: nhìn từ các nghiên cứu thực nghiệm 36
2.5.1 Nông thôn 36
2.5.2 Đất đai và sinh kế của hộ gia đình khu vực nông thôn ở các nước 37
2.5.3 Đất đai và sinh kế của hộ gia đình khu vực nông thôn ở Việt Nam 41
2.6 Kết luận 48
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 53
3.1 Khung phân tích của Luận án 53
3.2 Quy trình nghiên cứu: 54
3.2.1 Lược khảo lý thuyết 54
3.2.2 Sơ khảo thực địa 54
3.2.3 Thu thập dữ liệu 56
3.2.3.1 Mô tả cấu trúc dân cư ở các dự án khảo sát, các đặc trưng của tổng thể 56
3.2.3.2 Phương pháp thu thập dữ liệu 58
3.2.4 Phương pháp phân tích dữ liệu 60
3.2.4.1 Phương pháp phân tích câu hỏi nghiên cứu thứ 1: 60
3.2.4.2 Phương pháp phân tích câu hỏi nghiên cứu thứ 2: 61
3.2.4.3 Phương pháp phân tích câu hỏi nghiên cứu thứ 3: 69
3.2.4.4 Phương pháp phân tích câu hỏi nghiên cứu thứ 4 79
3.4.5 Kiểm chứng dữ liệu bằng nghiên cứu định tính 83
3.4.6 Báo cáo tổng hợp 83
CHƯƠNG 4: SỰ THAY ĐỔI CÁC TÀI SẢN SINH KẾ 85
CỦA CÁC HỘ GIA ĐÌNH NÔNG THÔN THÀNH PHỐ CẦN THƠ 85
TRƯỚC VÀ SAU QUÁ TRÌNH THU HỒI ĐẤT 85
Trang 6iv
4.1 Bối cảnh nghiên cứu 85
4.1.1 Sơ lược về thành phố Cần Thơ 85
4.1.2 Khu vực nông thôn và huyện Vĩnh Thạnh – thành phố Cần Thơ 86
4.1.3 Nhu cầu sử dụng đất của thành phố Cần Thơ 87
4.2 Sự thay đổi về các tài sản sinh kế của hộ gia đình trước và sau quá trình thu hồi đất 89
4.2.1 Vốn tự nhiên 89
4.2.2 Vốn con người 93
4.2.3 Vốn xã hội 95
4.2.4 Vốn tài chính 98
4.2.5 Vốn vật chất 102
4.2.6 Tổng hợp chung về các tài sản sinh kế 103
4.3 Kết luận chương 4 105
CHƯƠNG 5: TÁC ĐỘNG CỦA VIỆC THU HỒI ĐẤT ĐẾN THU NHẬP 107
VÀ CHI TIÊU CỦA HỘ GIA ĐÌNH KHU VỰC NÔNG THÔN 107
5.1 Sự thay đổi về thu nhập và cơ cấu thu nhập sau khi bị thu hồi đất 107
5.2 Tác động của việc thu hồi đất đến tỉ lệ các nguồn thu nhập của HGĐ 110
5.3 Chi tiêu của HGĐ khu vực nông thôn trước và sau khi bị thu hồi đất 118
5.4 Tác động của thu hồi đất khu vực nông thôn đến thu nhập và chi tiêu bình quân đầu người của các hộ gia đình 122
5.5 Kết luận Chương 5 126
5.6 Hàm ý chính sách 128
CHƯƠNG 6: VAI TRÒ CỦA VỐN CON NGƯỜI TRONG VIỆC HÌNH THÀNH CÁC CHIẾN LƯỢC SINH KẾ VÀ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾT QUẢ SINH KẾ CỦA HỘ GIA ĐÌNH NÔNG THÔN TRONG TÌNH HUỐNG TỔN THƯƠNG 130
6.1 Sự thay đổi về nghề nghiệp của các thành viên trong hộ gia đình 130
6.2 Vai trò của vốn con người trong việc hình thành các chiến lược sinh kế của hộ gia đình 133
6.3 Ảnh hưởng của vốn con người đến các kết quả sinh kế của hộ gia đình trong bối cảnh tổn thương 140
6.4 Kết luận chương 6 147
CHƯƠNG 7: KẾT LUẬN – HÀM Ý CHÍNH SÁCH 148
7.1 Kết luận 148
Trang 7v
7.2 Hàm ý chính sách 152
7.3 Các đóng góp của đề tài 153
7.4 Hạn chế của đề tài 154
DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ 156
TÀI LIỆU THAM KHẢO 157
PHỤ LỤC 170
Trang 8vi
DANH MỤC CHỮ VÀ THUẬT NGỮ VIẾT TẮT
CARE : Cooperative for American Remittances to Europe
DFID : Department for International Development
FLM : Fractional logit model
FMLM : Fractional multinomial logit model
HGĐ : Hộ gia đình
IFAD : International Fund for Agricultural Development
OXFAM : Oxford Commitee for Famine Relief
PRA : Kỹ thuật đánh giá nhanh nông thôn (Rural Rapid Appraisal) TBKD : Thu nhập từ tự kinh doanh
THĐ : Thu hồi đất
TNCT : Hưởng lương chính thức
TNLT : Làm công hưởng lương thời vụ
TNNN : Thu nhập từ nông nghiệp
UBND : Ủy ban Nhân dân
UNDP : United Nations Development Programme
Trang 9vii
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3 1: Định nghĩa và đo lường các biến trong mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến cấu
trúc thu nhập hộ gia đình 66
Bảng 3 2: Phương pháp khác biệt trong khác biệt 73
Bảng 3 3: Định nghĩa và đo lường các biến trong mô hình tác động của thu hồi đất đến thu nhập và chi tiêu người dân khu vực nông thôn 75
Bảng 4 1:Diện tích đất của các hộ gia đình 89
Bảng 4 2:Diện tích đất của các hộ gia đình trước và sau khi bị thu hồi đất 90
Bảng 4 3: Sự thay đổi về diện tích đất của hộ gia đình theo ngũ phân vị theo diện tích đất 91
Bảng 4 4: Diện tích đất hộ gia đình cho thuê 92
Bảng 4 5: Diện tích đất canh tác hộ gia đình đi thuê 92
Bảng 4 6: Đặc điểm nhân khẩu học và giáo dục của các hộ gia đình trong mẫu nghiên cứu 94
Bảng 4 7: Ngũ phân vị theo số năm đi học bình quân của những thành viên có đi làm của hộ gia đình 95
Bảng 4 8: Sự tham gia các tổ chức CT-XH của các thành viên hộ gia đình trên 15 tuổi 96
Bảng 4 9: Tiền và vàng của các hộ dân 99
Bảng 4 10: Các nguồn vay, mượn của hộ gia đình trước và sau khi bị thu hồi đất 101
Bảng 4 11: Tài sản sản xuất và tài sản tiêu dùng 103
Bảng 5 1: Sự thay đổi về thu nhập của hộ gia đình trước và sau khi bị thu hồi đất 108
Bảng 5 2: Sự thay đổi về cơ cấu thu nhập của các hộ gia đình (%) 109
Bảng 5 3: Các nhân tố ảnh hưởng đến tỉ lệ thu nhập từ nông nghiệp bằng ước lượng FLM 112
Bảng 5 4: Các yếu tố ảnh hưởng đến cơ cấu thu nhập phi nông nghiệp của các hộ gia đình sau khi bị thu hồi đất bằng phương pháp FMLM 113
Bảng 5 5:Các yếu tố ảnh hưởng đến cơ cấu thu nhập phi nông nghiệp của các hộ gia đình sau khi bị thu hồi đất bằng phương pháp FMLM(tiếp theo) 114
Bảng 5 6: Chi tiêu hộ gia đình trước và sau khi bị thu hồi đất 119
Bảng 5 7: Chi tiêu cho lễ tết, đám tiệc và ngoài ăn uống của hộ gia đình 121
Bảng 5 8: Tác động của THĐ khu vực nông thôn đến thu nhập và chi tiêu bình quân đầu người của các HGĐ 124
Bảng 6 1: Tuổi và học vấn của các lao động trong hộ gia đình 132
Bảng 6 2: Phân loại lao động tạo ra thu nhập của hộ gia đình 133
Bảng 6 3: Mức độ đa dạng hóa thu nhập của nông hộ 138
Trang 10viii
DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 2 1: Quy trình thu hồi đất theo NĐ 69/2009/NĐ-CP 18
Hình 2 2: Mô hình gia đình nông dân của Chayanov 21
Hình 2 3: Phân tích khung sinh kế của DFID 26
Hình 2 4: Tác động của của chương trình sau thời gian 71
Hình 3 1: Khung phân tích sinh kế hộ gia đình khu vực nông thôn TP.Cần Thơ 53
Hình 3 2: Quy trình nghiên cứu 55
Hình 3 3: Phân bố dân cư ở khu vực nghiên cứu 57
Hình 3 4: Vùng bị thu hồi đất và lấy mẫu khảo sát 58
Hình 4 1: Vị trí địa lý của Thành phố Cần Thơ, Việt Nam 86
Hình 4 2: Sự tham gia các tôn giáo của các thành viên hộ gia đình trên 15 tuổi trước và sau khi bị thu hồi đất 97
Hình 4 3: Tỉ lệ có vay nợ của các hộ dân khu vực nghiên cứu 100
Hình 4 4: Mục đích sử dụng vốn vay 102
Hình 4 5: Mối quan hệ giữa mục đích sử dụng vốn vay và các nhóm khảo sát 102
Hình 4 6: Điểm trung bình các nguồn vốn sinh kế của các hộ gia đình bị thu hồi đất bởi dự án đường cao tốc trước và sau khi bị thu hồi đất 104
Hình 4 7: Điểm trung bình các nguồn vốn sinh kế của các hộ gia đình bị thu hồi đất bởi dự án Khu dân cư vượt lũ trước và sau khi bị thu hồi đất 104
Hình 4 8: Điểm trung bình các nguồn vốn sinh kế của các hộ gia đình không bị thu hồi đất trước và sau quá trình nhà nước thu hồi đất các hộ khác trên địa bàn 104
Trang 11Phụ lục 5.1: Kiểm định sự thay đổi về thu nhập của các hộ gia đình dự án đường cao tốc: 2013-2015 – Nhóm đối chứng 174Phụ lục 5.2: Kiểm định sự thay đổi về thu nhập của các hộ gia đình dự án đường cao tốc: 2013-2015 – Nhóm bị tác động 175Phụ lục 5 3: Kiểm định sự thay đổi về thu nhập của các hộ gia đình dự án KDC vượt lũ: 2011-2015– Nhóm đối chứng 176Phụ lục 5.4: Kiểm định sự thay đổi về thu nhập của các hộ gia đình dự án KDC vượt lũ: 2011-2015– Nhóm bị tác động 177Phụ lục 5 5: Ma trận hệ số tương quan các biến trong hô mình 178Phụ lục 5 6: Các nhân tố ảnh hưởng đến tỉ lệ thu nhập từ nông nghiệp bằng ước lượng FLM 179Phụ lục 5 7: Các yếu tố ảnh hưởng đến cơ cấu thu nhập phi nông nghiệp của các hộ gia đình sau khi bị thu hồi đất bằng phương pháp FMLM 180Phụ lục 5 8: Kiểm định sự khác biệt về chi tiêu của các hộ bị thu hồi đất bởi dự án cao tốc giữa trước và sau khi bị thu hồi đất 182Phụ lục 5 9: Kiểm định sự khác biệt về chi tiêu của các hộ bị thu hồi đất bởi dự án vượt lũ giữa trước và sau khi bị thu hồi đất 183Phụ lục 5 10: Kiểm định sự khác biệt về chi tiêu của các hộ bị KHÔNG thu hồi đất 184Phụ lục 5 11: Kiểm định sự khác biệt về chi tiêu LỄ, TẾ VÀ NGOÀI ĂN UỐNG của các
hộ bị thu hồi đất bởi dự án cao tốc giữa trước và sau khi bị thu hồi đất 185Phụ lục 5 12: Kiểm định sự khác biệt về chi tiêu LỄ, TẾ VÀ NGOÀI ĂN UỐNG của các
hộ bị thu hồi đất bởi dự án vượt lũ giữa trước và sau khi bị thu hồi đất 186Phụ lục 5 13: Kiểm định sự khác biệt về chi tiêu LỄ, TẾ VÀ NGOÀI ĂN UỐNG của các
hộ KHÔNG bị thu hồi đất 188Phụ lục 5 14: Kiểm định mối liên hệ giữa trình độ học vấn và nhóm hộ nghiên cứu 189Phụ lục 5 15 : Kiểm định sự khác biệt về chi tiêu cho giáo dục và y tế của các nhóm hộ gia đình 190Phụ lục 5 16: Tác động của thu hồi đất khu vực nông thôn đến thu nhập của các hộ gia đình 191Phụ lục 5 17: Tác động của thu hồi đất khu vực nông thôn đến chi tiêu của các hộ gia đình 191
Phụ lục 6 1: Trung bình các tài sản sinh kế theo nguồn thu nhập chính HGĐ năm 2015 192
Trang 12x
Phụ lục 6 2: Kiểm định mối quan hệ giữa thu nhập của hộ và số nguồn thu nhập của hộ gia đình (Kruskal-Wallis Test) 194Phụ lục 6 3: Kiểm định mối quan hệ giữa thu nhập, chi tiêu của hộ và số nguồn thu nhập của hộ gia đình (ANOVA) 195Phụ lục 6 4: Kiểm định mối quan hệ giữa vốn con người và số nguồn thu nhập của hộ gia đình (ANOVA) 196Phụ lục 6 5: Kiểm định mối quan hệ giữa vốn con người và số nguồn thu nhập của hộ gia đình (KRUSKAL-WALLIS) 198Phụ lục 6 6: Kiểm định mối quan hệ giữa vốn con người và nguồn thu nhập từ nông nghiệp 199Phụ lục 6 7: Kiểm định mối quan hệ giữa vốn con người và nguồn thu nhập từ làm thuê hưởng lương không cố định 200Phụ lục 6 8: Kiểm định mối quan hệ giữa vốn con người và nguồn thu nhập từ làm thuê hưởng lương cố định 201Phụ lục 6 9: Kiểm định mối quan hệ giữa vốn con người và nguồn thu nhập chính từ tự kinh doanh 202Phụ lục 6 10: Kiểm định mối quan hệ giữa vốn con người và nguồn thu nhập khác 203Phụ lục 6 11: Kiểm định mối quan hệ giữa nghề chính của hộ gia đình và thu nhập, chi tiêu bình quân đầu người của hộ (ANOVA) 204Phụ lục 6 12: Kiểm định mối quan hệ giữa nghề chính của hộ gia đình và thu nhập, chi tiêu bình quân đầu người của hộ (Kruskal-Wallis Test) 204Phụ lục 6 13: Kiểm định mối quan hệ giữa trình độ học vấn trung bình của hộ và việc mua đất nông nghiệp 205
Phụ lục 7 1: Bảng phỏng vấn hộ gia đình 206Phụ lục 7 2 Danh sách các hộ gia đình được phỏng vấn 230
Trang 131
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1.1 Sự cần thiết của nghiên cứu
“Tấc đất tấc vàng” là một thành ngữ rất phổ biến nói về giá trị đất đai ở Việt
Nam Với tổng diện tích khoảng 33 triệu ha và dân số 86 triệu người (năm 2009), Việt Nam là một trong những nước có diện tích đất bình quân trên đầu người thấp nhất thế giới Diện tích đất nông nghiệp bình quân trên đầu người chưa đầy 0,3 ha (WB, 2011a) Tuy nhiên, trong quá trình đô thị hóa và công nghiệp hóa diễn ra nhanh chóng trong hai thập niên qua, chính phủ đã thu hồi một lượng lớn đất ở khu vực nông thôn để phục vụ cho sự phát triển của các khu công nghiệp, cơ sở hạ tầng, khu dân cư và các mục đích công cộng khác Trong giai đoạn 2001-2010, đã có gần
một triệu ha đất nông nghiệp (chiếm khoảng 10% tổng diện tích đất nông nghiệp
của cả nước) được Nhà nước thu hồi và chuyển sang mục đích sử dụng phi nông
nghiệp (WB, 2011c) Trong khi đó, nông nghiệp là nghề chính cho những hộ nông dân nghèo (WB, 2013) Vì vậy, việc Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp có ảnh hưởng rất lớn đến cuộc sống của các hộ gia đình sống bằng nghề nông
Bên cạnh đó, không phải hộ dân nào sống khu vực nông thôn cũng có đất nông nghiệp Ở Việt Nam có đến 9,6% dân số ở vùng nông thôn không có đất sản xuất, đặc biệt các các tỉnh phía Nam Tỷ lệ hộ nông dân không có đất ở Đồng bằng sông Cửu Long có tỉ lệ cao hơn bình quân cả nước Do ruộng đất ít nên các hộ gia đình vùng nông thôn phải đa dạng hóa sinh kế để gia tăng thu nhập Tỉ trọng thu nhập từ lĩnh vực nông nghiệp khoảng 50%, còn lại là làm công ăn lương, phi nông nghiệp và khai thác tài nguyên (CIEM, 2013) Vì vậy, khi Nhà nước thu hồi đất ở khu vực nông thôn, không chỉ tác động đến việc mất tư liệu sản xuất của nông dân
mà còn ảnh hưởng đến nơi ở, việc làm của các nhóm đối tượng khác Việc thu hồi đất sẽ có ảnh hưởng đến các sự lựa chọn sinh kế, bởi sẽ có nhiều cơ hội mới mở ra
từ việc làm phi nông nghiệp và sự thay đổi của các tài sản sinh kế Một bộ phận hộ dân sẽ có lợi ích cao hơn nhờ có các nguồn lực và nắm được cơ hội Các hộ gia đình
Trang 14bị thu hồi, nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng giá trị quyền
sử dụng đất tại thời điểm có quyết định thu hồi2 Giá đất để tính bồi thường là giá đất theo mục đích đang sử dụng tại thời điểm có quyết định thu hồi đất do Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh công bố theo quy định của Chính phủ
Tuy nhiên, việc bồi thường theo cách giao đất mới có cùng mục đích sử dụng rất ít khi được áp dụng vì rất khó để tìm được “đất mới có cùng mục đích sử dụng” Thay vào đó là Nhà nước sẽ bồi thường bằng “giá trị quyền sử dụng đất tại thời điểm có quyết định thu hồi” Bên cạnh đó, các chính sách hỗ trợ di dời, tái định cư, chuyển đổi nghề nghiệp cũng rất đa dạng Chính quyền địa phương có thể linh động
hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp gấp từ 3 đến 5 lần giá trị bồi thường đất nông nghiệp Vì vậy, trong thực tế, việc áp dụng Luật đất đai cũng đa dạng khác nhau theo các chiều không gian lẫn thời gian Để đánh giá các tác động của quá trình thu hồi đất này đến cuộc sống của người dân, rất nhiều nghiên cứu trong và ngoài nước
đã được tiến hành và cho thấy:
Công tác triển khai Luật đất đai về thu hồi đất của người dân được vận dụng
và thực hiện một cách linh hoạt ở nhiều địa phương khác nhau, khái niệm thu hồi đất cho phát triển kinh tế xã hội được sử dụng một cách không rõ ràng giữa việc cho lợi ích công hay lợi ích tư Các nghiên cứu của ADB (2007), WB (2011b) cho thấy chính sách thu hồi đất rất đa dạng Cùng là mục đích thu hồi đất nông nghiệp để giao cho nhà đầu tư chuyển đổi thành đất ở và phân lô bán nền, nhưng có thể áp dụng luật theo hướng cưỡng chế thi hành hoặc thỏa thuận với người dân Hoặc cùng
Trang 153
bị cưỡng chế thu hồi nhưng có bồi thường “tương đương thị trường” với giá do Nhà nước quyết định và người dân thật sự không thể mua lại phần đất tương tự bị Nhà nước lấy đi ở nơi khác (Phuc, 2015) Việc phân loại đất nông nghiệp hay vườn tạp
để được hưởng chế độ hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp – thường gấp 3 đến 5 lần giá trị bồi thường cũng không rõ ràng, dẫn đến có sự khác biệt rất lớn về tổng số tiền bồi thường mà người dân nhận được, ngay cả khi các dự án khác nhau được diễn ra trên cùng một xã, huyện
Sau khi bị thu hồi đất, sinh kế một số hộ gia đình tốt hơn nhờ vào việc phát triển các ngành nghề mới phục vụ cho quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa và người dân có thể hưởng lợi Các hộ gia đình bị thu hồi đất đã có lợi ích từ việc cư trú ở gần các trung tâm đô thị và các trường đại học ở vùng ven đô Hà Nội bằng cách xây nhà trọ cho thuê, bán tạp hóa nhỏ (Nguyễn Văn Sửu, 2008) Bên cạnh đó,
có bằng chứng cho thấy việc mất đất sản xuất nông nghiệp không có tác động tiêu cực đến người dân mà ngược lại là người dân có cuộc sống tốt hơn, thu nhập cao hơn nhờ đa dạng hóa nguồn thu nhập và chuyển đổi nghề nghiệp (Tran Quang Tuyen và cộng sự, 2013)
Bên cạnh đó, việc thu hồi phương tiện kiếm sống dẫn đến việc người dân phải di chuyển chỗ ở và tìm kế mưu sinh mới nhưng đa phần là không thành công Trong nghiên cứu về trường hợp của vùng ven đô Hà Nội, nơi mà 2/3 diện tích đất được thu hồi để xây dựng hạ tầng và khu đô thị mới, Nguyễn Văn Sửu (2008) đã tìm thấy bằng chứng rằng nhiều hộ gia đình chỉ có thu nhập tạm bợ và nhiều hộ gia đình khác trở nên thất nghiệp, đặc biệt là người già và người có học vấn thấp Nghiên cứu của Ngân hàng Phát triển châu Á (ADB) ở một số tỉnh của Việt Nam cho thấy khoảng 1/3 hộ gia đình bị tác động xấu đến sinh kế của họ, đặc biệt là các
hộ gia đình mất toàn bộ đất nông nghiệp, có trình độ học vấn thấp hay không được đào tạo kỹ năng để tìm công việc mới (ADB, 2007) Nghiên cứu của Lê Du Phong (2007) tại tám tỉnh, thành phố có tốc độ đô thị hoá cao nhất cho thấy tỉ lệ thất nghiệp gia tăng 8%, việc làm lĩnh vực nông nghiệp giảm 18,17 %, và việc làm
Trang 16cơ hội nghề nghiệp, năng suất, phát triển cơ sở hạ tầng Hơn nữa, họ còn bị bất lợi bởi việc mất các cánh đồng cỏ nuôi gia súc tự nhiên, đất đai bị xói mòi, nguồn nước
bị cạn kiệt (Dheressa, 2013) Nghiên cứu của Mi Zhou (2012) cho thấy người dân khu vực nông thôn ở Chongqing và Changsha, Trung Quốc đã không thành công trong việc tìm kiếm việc làm, phúc lợi xã hội thấp, yếu kém trong hỗ trợ của các mạng lưới xã hội bởi quá trình thu hồi đất Vì vậy, nông dân bị mất đất chính là những người bần cùng tiềm tàng trong tương lai và là nhóm người dễ bị tổn thương nhất Rất khó có thể chuyển đổi nông dân thành những công dân thành thị, trong dài hạn nên có những hỗ trợ như là một phần của chính sách an sinh xã hội (Zhang
&Lu, 2011)
Như vậy, sự thành công hay thất bại của việc thích ứng với bối cảnh tổn thương bị thu hồi đất gắn liền với sự đa dạng chiến lược sinh kế Hộ gia đình mất đất thường có sự thích ứng về sinh kế và có sự khác biệt giữa các hộ gia đình về chiến lược sinh kế Bằng chứng đã được tìm thấy ở một số xã của tỉnh Hưng Yên, nơi có 70% đất nông nghiệp bị thu hồi cho việc chuyển đổi thành các khu công nghiệp trong giai đoạn 2001-2006 (Nguyễn Thị Diễn và cộng sự, 2007) Các hộ nông nghiệp và hộ phi nông nghiệp đã đa dạng các hoạt động để đưa ra chiến lược sinh kế phù hợp Trong số các hộ gia đình mất đất, những hộ gia đình với nền tảng làm nghề nông trước khi bị mất đất thường có xu thế trở nên bất lợi trong các hoạt động có thu nhập cao Nghiên cứu này kết luận rằng sự khác biệt trong thu nhập với
sự khác nhau về chiến lược sinh kế là một trong những nguyên nhân làm tăng sự phân hóa giàu nghèo trong xã hội Vậy điều gì quyết định chiến lược sinh kế của hộ gia đình; Nhà nước, đất đai, hay chính hộ gia đình là người quyết định chiến lược
Trang 17Là một trong năm thành phố trực thuộc Trung ương, Thành phố Cần Thơ nằm ở vị trí trung tâm của vùng Đồng bằng sông Cửu Long, đang hướng tới mục tiêu trở thành thành phố đồng bằng cấp quốc gia, văn minh, hiện đại, xanh, sạch đẹp, là trung tâm công nghiệp, trung tâm thương mại – dịch vụ, trung tâm giáo dục đào tạo và khoa học công nghệ, trung tâm y tế và văn hóa của vùng Để đạt được mục tiêu đó, chính quyền thành phố rất quan tâm hỗ trợ và sẵn sàng tạo điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư, doanh nghiệp hoạt động đạt hiệu quả cao nhất Do đó, cần
có một quỹ đất rất lớn để xây dựng hệ thống hạ tầng, khu công nghiệp, thương mại, dịch vụ, dân cư, chỉnh trang đô thị là điều kiện hết sức cấp thiết để thực hiện mục tiêu trên Kết quả của quá trình này là bộ mặt đô thị đã thay đổi hoàn toàn, những công trình cơ sở hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội được xây mới, đời sống của nhân dân được cải thiện Tuy nhiên, cũng có những người phải chịu hi sinh lợi ích vì sự phát triển chung đó Theo báo cáo của Trung tâm Phát triển Quỹ đất Thành Phố,
Trang 186
hằng năm có hàng trăm dự án đầu tư với tổng diện tích thu hồi đến hàng ngàn hecta
và hàng chục ngàn hộ gia đình bị ảnh hưởng cần phải di dời, tái định cư và thay đổi nghề nghiệp (TTPTQĐTPCT, 2013) Người được hưởng lợi đồng tình, người bị thiệt hại khiếu nại Chỉ tính từ tháng 8/2011 đến tháng 8/2012 các cơ quan hành chính trên địa bàn thành phố đã tiếp 1.788 lượt công dân đến khiếu nại mà, trong đó
đa số liên quan đến lĩnh vực đất đai (UBND Thành phố Cần Thơ, 2012)
Từ các nguồn tin trên cho thấy, cùng chịu tác động của việc thu hồi đất nhưng kết quả sinh kế đối với các hộ gia đình bị mất đất lại khác nhau Nhiều hộ có cuộc sống tốt hơn, nhưng cũng không ít hộ bị thiệt thòi hơn Tuy nhiên, có rất nhiều yếu tố đằng sau việc Nhà nước thu hồi đất là nhân tố quyết định đến cuộc sống người dân Trải qua bốn lần thay đổi Luật đất đai và hơn 10 lần sửa đổi, bổ sung các Nghị định, Thông tư hướng dẫn thi hành Luật đất đai, giá đất được đền bù và các mức được hỗ trợ tái định cư, chuyển đổi nghề nghiệp thay đổi rất nhiều, đến mức có hiện tượng hai mảnh đất nằm cạnh nhau nhưng thuộc hai địa phương khác nhau quản lý, có giá bồi thường chênh lệnh gấp hai lần Cũng có trường hợp trên cùng một ấp, một xã, giá thu hồi và hỗ trợ năm sau gấp ba lần năm trước, đó là những minh chứng cho tính phức tạp và thay đổi liên tục trong chính sách thu hồi đất Các yếu tố trên đã dẫn đến sự không đồng thuận trong dân chúng và tỉ lệ khiếu nại ngày càng tăng cao
Cụ thể, ở huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ, khi Nhà nước thu hồi đất ở thì được bồi thường bằng tiền tương ứng với giá trị đất ở và giá trị của vật kiến trúc còn lại, đồng thời được mua suất tái định cư trong khu dân cư tập trung Đối với các
hộ dân bị thu hồi đất trồng lúa thì được bồi thường với giá tương đương trên thị trường và được hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp gấp ba lần giá bồi thường Hay nói cách khác, khi Nhà nước thu hồi đất ở, thì người dân đủ tiền mua lại đất, cất lại nhà như trước khi bị thu hồi, còn nếu Nhà nước thu hồi đất nông nghiệp thì mua được diện tích đất gấp bốn lần bị thu hồi Điều này có dẫn kết kết quả sinh kế khác nhau giữa hai nhóm hộ này không? Phải chăng các hộ bị thu hồi đất nông nghiệp sẽ dùng tiền hỗ trợ để chuyển đổi nghề nghiệp hay tiếp tục mua đất nơi khác để canh tác?
Trang 197
Các hộ bị di chuyển nơi ở có ảnh hưởng đến việc làm không? Với các cú sốc như trên thì các hộ sẽ lựa chọn các chiến lược sinh kế ra sao? Các sự khác biệt trên có liên quan gì đến con người? Có phải chăng nguồn vốn con người chính là yếu tố quyết định cho sự thành bại trong việc thích ứng với các cú sốc về tài sản sinh kế?
Để có thể đưa ra khuyến nghị đối đối với các nhà hoạch định chính sách, các khuyến nghị không những phải có cơ sở khoa học mà còn phải có khả năng thực thi trong thực tế Trong bối cảnh dân số ngày càng tăng, diện tích lãnh thổ quốc gia không tăng thì các khuyến nghị nhà nước tăng giao nhiều hơn đất nông nghiệp cho nông dân là vấn đề hết sức khó khăn Tương tự, trong điều kiện ngân sách quốc gia còn hạn chế và hiệu quả của nhiều chương trình cấp vốn, cho vay xóa đói giảm nghèo bền vững còn nhiều tranh luận thì việc khuyến nghị chính sách hỗ trợ đối với vốn vật chất, vốn tài chính của hộ gia đình bị thu hồi đất sẽ gặp rất nhiều khó khăn
Vì vậy, nếu nguồn vốn con người có ý nghĩa và có mối quan hệ nhân quả đến kế quả sinh kế hộ gia đình thì sẽ có tính khả thi cao trong việc thực thi chính sách Bởi
vì nếu đầu tư cho giáo dục là nguồn đầu tư mang tính minh bạch, mang lại lợi ích cho cộng đồng từ nhiều khía cạnh hơn nữa nếu tác động chính sách từ giáo dục sẽ công bằng cho đa số người dân Vì vậy, nghiên cứu tác động của thu hồi đất vùng nông thôn gắn với vai trò của vốn con người sẽ có ý nghĩa cả ba phương diện: cơ sở khoa học, cơ sở thực tiễn và khả năng thực thi của chính sách
1.2 Mục tiêu của nghiên cứu
Mục tiêu tổng quát của nghiên cứu này là đánh giá tác động của việc thu hồi đất đến sinh kế của hộ gia đình vùng nông thôn; tìm hiểu vai trò của vốn con người
và những nguyên nhân dẫn đến khác biệt về kết quả sinh kế
Luận án được thực hiện với ba mục tiêu cụ thể như sau:
Mục tiêu cụ thể thứ nhất: Phân tích sự thay đổi các tài sản sinh kế của các
hộ gia đình khu vực nông thôn thành phố Cần Thơ khi bị thu hồi đất
Mục tiêu cụ thể thứ hai: Đánh giá tác động của việc thu hồi đất đến sự thay
đổi về thu nhập, chi tiêu của các hộ gia đình sau khi bị thu hồi đất
Trang 208
Mục tiêu cụ thể thứ ba: Phân tích vai trò của vốn con người đối với các
chiến lược sinh kế của các hộ gia đình khu vực nông thôn thành phố Cần Thơ khi bị thu hồi đất
1.3 Câu hỏi nghiên cứu
Từ mục tiêu thứ nhất, luận án có câu hỏi nghiên cứu:
Câu hỏi 1: Các tài sản sinh kế của các hộ gia đình khu vực nông thôn thay đổi như thế nào trước và sau quá trình thu hồi đất?
Từ mục tiêu thứ hai, luận án có hai câu hỏi nghiên cứu:
Câu hỏi 2: Các nhân tố nào ảnh hưởng đến cấu trúc nguồn thu nhập của hộ gia đình nông thôn sau khi bị thu hồi đất?
Câu hỏi 3: Tác động của việc thu hồi đất có ảnh hưởng như thế nào đến thu nhập và chi tiêu hộ gia đình nông thôn?
Từ mục tiêu thứ ba, luận án có câu hỏi nghiên cứu:
Câu hỏi 4: Vai trò của vốn con người trong việc hình thành các chiến lược sinh kế và ảnh hưởng đến kết quả sinh kế của hộ gia đình nông thôn trong tình huống tổn thương do thu hồi đất như thế nào?
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận án là sinh kế của hộ gia đình nông thôn
trước và sau khi chính quyền địa phương thu hồi đất cho các mục tiêu phát triển Các khía cạnh liên quan đến sinh kế của hộ gia đình được nghiên cứu bao gồm vốn con người, chiến lược sinh kế trước và sau khi thu hồi đất, năng lực thích ứng với bối cảnh tổn thương, và kết quả sinh kế
Đối tượng khảo sát là các hộ gia đình khu vực nông thôn huyện Vĩnh
Thạnh, thành phố Cần Thơ
Phạm vi nghiên cứu: luận án sẽ tập trung vào các dự án phát triển có thu hồi
đất được thực hiện trên địa bàn huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ trong giai
Trang 21Luận án đủ ở file: Luận án full