1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quy trình công nghệ cán và thiết bị cán thép hình Ø16

66 266 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 854,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì các sản phẩm của ngành cán thép được ứng dụng hầu hết trong các ngành côngnghiệp và các mặt hàng dân dụng như: Công nghiệp chế tạo máy, ôtô, ngànhđường sắt, xây dựng, kiến trúc.... Gầ

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Thép cán là một trong những loại vật liệu chủ yếu của các ngành công nghiệp,

có vai trò quyết định tới sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá của mọi quốc gia

Vì các sản phẩm của ngành cán thép được ứng dụng hầu hết trong các ngành côngnghiệp và các mặt hàng dân dụng như: Công nghiệp chế tạo máy, ôtô, ngànhđường sắt, xây dựng, kiến trúc Mặt khác, sản lượng thép chia cho bình quân đầungười cũng là chỉ tiêu quan trọng để đánh giá mức độ công nghiệp hoá, hiện đạihoá của một đất nước Chính vì vậy mà ngay từ khi hoà bình lập lại, Đảng vàChính phủ đã có những chủ trương, chính sách đẩy nhanh quá trình phát triển củangành thép nói chung và ngành cán nói riêng

Trong các phương pháp gia công kim loại bằng áp lực, phương pháp cán làmột phương pháp gia công kim loại thông dụng nhất có truyền thống lâu đời và cónhiều ưu điểm mà hiếm có phương pháp nào có được Gần 3/4 thép luyện được giacông bằng phương pháp cán, sản phẩm thép cán với rất nhiều chủng loại khác nhau

về hình dáng, kích thước và chất lượng để có thể đáp ứng được nhu cầu của cácngành công nhiệp khác nhau Ngoài ra đây còn là phương pháp gia công kim loạikhông tạo phoi, quy trình công nghệ có khả năng tự động hoá cao, vì vậy nó có thểtạo ra các sản phẩm với một năng suất và chất lượng cao

Do tính ưu việt và phổ biến như vậy nên công nghệ cán thép được hầu hết cácnước phát triển trên thế giới quan tâm và đầu tư xây dựng Một số nước có nền sảnxuất thép nói chung và thép cán nói riêng có trình độ phát triển cao như: Mỹ, Nga,Đức, Italia, Pháp, Nhật, Hàn Quốc, Trung Quốc

Nước ta, trong những năm qua ngành cán thép đã có nhiều cố gắng khai thác,cải tạo và mở rộng những cơ sở sản xuất cũ và liên doanh với nước ngoài làm nănglực sản xuất và sản lượng sản xuất hàng năm tăng với tốc độ khá nhanh, tuy nhiên

so với mức phát triển hiện nay vẫn còn thấp Phát triển ngành cán thép để nâng cao

Trang 2

khả năng cạnh tranh với khu vực và trên thế giới là một yêu cầu khách quan, cấpbách và có ý nghĩa chiến lược đối với nước ta nói riêng và mọi quốc gia có mongmuốn phát triển nói chung.

Các nhà máy thép của nước ta hiện nay có thể đáp ứng nhu cầu của thị trường

về các loại sản phẩm thép hình thông dụng dùng trong xây dựng, dân dụng Tuynhiên, thị trường các sản phẩm thép hình có tiết diện phức tạp và các sản phẩmthép đặc biệt của nước ta hầu như đang bị bỏ ngỏ Vì vậy, bên cạnh việc phát triểnsản xuất các loại thép hình đơn giản như hiện nay, chúng ta cũng cần phải quantâm đến phát triển sản xuất các loại thép hình có tiết diện phức tạp, thép chất lượngcao, thép đặc biệt, phục vụ cho nhu cầu thị trường và các ngành công nghiệp ngàycàng đa dạng về chủng loại với hàm lượng chất xám trên những tấn sản phẩm ngàycàng cao

Page 2

Trang 3

Chương I: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

Sau năm 1990, khi Liên Xô và các nước Đông Âu - XHCN sụp đổ, tình hìnhsản xuất và tiêu thụ thép trên thế giới bị chựng lại Tuy nhiên, một loạt các nhàmáy thép được xây dựng tại Trung Quốc, Hàn Quốc và các nước đang phát triểnbắt đầu hoạt động trong giai đoạn này làm cho sản lượng thép nói chung là khônggiảm mà có nhu cầu tăng đồng thời với việc hạ giá thành sản phẩm do áp dụng cáctiến bộ kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất

Một nghiên cứu của Viện nghiên cứu Quốc tế cho thấy đến năm 2000, nhucầu thép Châu á tăng 3% mỗi năm Riêng nhu cầu thép Trung Quốc lên tới 150triệu tấn/năm Nhu cầu thép các nước châu á khác như Hàn Quốc, ấn Độ và cácnước trong khu vực ASEAN cũng tăng mạnh

Hiện nay, các nhà máy các nước ASEAN vẫn phải nhập khẩu một lượng phôikhá lớn (trên 5 triệu tấn trong năm 1999) nhưng có quá nữa là phôi dẹt để cán cácthép cuộn cán nóng

Nhìn chung các nước ASEAN đã dư công suất cán các loại sản phẩm thép sovới nhu cầu của nước họ Tuy nhiên, cơ chế thị trường mở hiện nay các nướcASEAN vẫn cho phép các doanh nghiệp của họ nhập khẩu và xuất khẩu các sảnphẩm thép

Tình hình sản xuất thép trong khu vực Bảng 1-1

Trang 4

Chủng loại Công suất Nhu cầu 1999 Sản lượng

Tổng cộng 31,7 triệu tấn 19,8 triệu tấn 13,5 triệu tấn Các nước

Công nghệ và thiết bị cán thép hiện nay rất đa dạng và phong phú Phần lớncác nhà máy hiện đại trên thế giới đều được tự động hoá ở một mức đọ rất cao, chosản lượng và chất lượng rất tốt

Về công nghệ cán thép thanh và dây ngày nay chủ yếu tập trung vào nhữngvấn đề như tăng tốc độ cán và sử dụng giàn cán trục công - xôn hoặc máy cán bốtrí trục nghiêng 45o so với phương ngang trong Block cán dây, bên cạnh đó là hỗtrợ đắc lực của các thiết bị phụ như: các thiết bị thay trục cán nhanh, áp dụng diềukhiển nhiệt tự động, điều khiển toàn dải cán ngay trong quá trình cán và làm

Page 4

Trang 5

Về công nghệ cán hình lớn và vừa trong những năm gần đây đã áp dụng côngnghệ đúc các phôi gần giống với hình dạng của sản phẩm Nhờ công nghệ này màngười ta đã tạo tạo ra các dây chuyền cán ray, dầm rút gọn với các dây chuyền cántruyền thống mà vẫn đảm bảo được chất lượng sản phẩm, hiệu quả kinh tế cao

Về công nghệ cán tấm dày, các nhà máy cán tấm hiện nay được tự động hoáhầu như 100% và sản xuất đồng thời nhiều kích thước về chiều dài, chiều rộng lẫnchiều dày theo một chương trình định sẵn qua máy tính Điều này cho phép đápứng một cách linh hoạt các đơn hàng đa kích thước của khách hàng

1.2Tình hình cung cấp thép hiện nay ở Việt Nam :

Cùng với sự phát triển nền kinh tế Việt Nam trong thời kỳ đổi mới, ngànhthép Việt Nam đã có những thay đổi đáng kể không ngừng vươn lên về mặt chấtlượng để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của kinh tế quốc dân

Khởi điểm từ 2 cơ sở sản xuất thep Thái Nguyên (1960) và công ty thép MiềnNam (1975) đến giữa những năm 70 công suất cả nước đạt khoảng 230.000tấn/năm Ngành thép Việt Nam đã đi vào giai đoạn thực sự sự phát triển mạnh mẽvào đầu những năm 90 đến nay, khi chính sách đổi mới của nhà nước phát huyhiệu quả của nó Cùng với những bước tiến mạnh mẽ của nền kinh tế thì nhu cầuthép phục vụ phát triển đất nước cũng không ngừng tăng lên Đáp ứng đòi hỏi củanền kinh tế, tổng công ty thép Việt Nam đã áp dung nhiều biện pháp, không ngừng

mở rộng và phát triển sản xuất cả về chất lượng và sản lượng

Hàng trăm tỷ đồng đã được Tổng công ty thép Việt Nam đầu tư trong giaiđoạn này, đưa khả năng sản xuất thép xây dựng hiện nay không những đáp ứng đủnhu cầu trong nước mà còn có thể xuất khẩu sang các nước trong khu vực Bêncạnh đó, để hổ trợ cho sự phát triển của ngành thép nhà nước đã có chính sách bảo

hộ thị trường thép trong nước để tránh khỏi sự cạnh tranh của hàng nhập khẩu,cộng với chính sách kiểm soát giá một phần (khống chế mức giá sàn) đã giúp các

Trang 6

nhà máy xây dựng một khung giá khá hợp lý cho hoạt động sản xuất và kinh doanhcủa mình Những dấu hiệu mang tính thích cực là các nhà đầu tư nước ngoài mớitham gia tích cực vào thị trường thép xây dựng Việt Nam.

Hiện nay, tổng công suất các nhà máy cán thép tại Việt Nam đã lên đến2.500.000 tấn /năm Hiện tại con số này đã tăng lên rất nhiều khi một loạt các nhàmáy mới xây dựng và đã di vào sản xuất như: công ty thép Nam Đô (hải Phòng)công suất 120.000 tấn/năm (hiện đang được nâng cấp dây chuyền mới), công tyCPTM thép Hải phòng HPS với công suất thép thanh 170.000 tấn/năm (đang chuẩn

bị lắp thêm dây chuyền thép dây), công ty Việt Anh (Bình Dương) công suất200.000 tấn/năm, công ty thép Hoà Phát (Hưng Yên) công suất 250.000 tấn/năm,công ty thép úc SSE STEEL(Hải phòng) công suất 200.000 tấn/năm chưa kể đếnmột loạt các cơ sở sản xuất nhỏ tư nhân cũng có thể thấy rằng năng lực sản xuấtthép của nước ta trong thời gian này là rất lớn

Hiện nay, cạnh tranh trên thị trường ngày càng gay gắt khi nhiều nhà máyđang hoạt động và có thêm nhiều nhà máy mới Năng lực sản xuất thép của cảnước đã tăng gấp 2 lần nhu cầu tiêu thụ thực tế và do vậy việc đảm bảo lợi nhuậncho các nhà máy trong tương lai là rất khó khăn

Tốc độ tăng trưởng của thị trường thép Việt Nam những năm gần đây và hiệnnay khoảng 1015% Mặc dù con số này là khả quan nhưng trên cơ sở những con

số đã thu thập thì tình trạng cung vượt cầu trên thị trường thép xây dựng Việt Nam

sẽ tồn tại trong thời gian khá dài

Bảng nhu cầu thép ở Việt Nam Bảng 1-2

Nhu cầu

(Nghìn tấn) 1.500 1.770 1.950 2.150 2.350 2.600

Page 6

Trang 7

Như vậy thị trường thép xây dựng nước ta đang và sẽ đối mặ với những khókhăn do tình trạng cung vượt quá cầu và những giải pháp kích cầu được đưa ra từphía tổng công ty thép Việt Nam cũng như từ phía chính phủ là rất cần thiết.

I.4.1 Mục tiêu của ngành thép:

Hiện nay, ngành thép của ta đang đứng trước một khó khăn rất lớn, để giảiquyết được nó không phải một sớm một chiều mà phải la một quá trình tương đốilâu dài và có chiến lực kế hoạch cụ thể

Việc hội nhập kinh tế của Việt Nam với khu vực cà thế giới là một xu thếkhông thể được đảo ngược Việt Nam tham gia vào AFTA, đông nghĩa với việcxoá bỏ sự bảo hộ của Nhà nước với các đơn vị sản xuất kinh doanh, buộc các nhàdoanh nghiệp thực sự tham gia vào cuộc cạnh tranh khắc nghiệt trên thị trường khuvực Qua cuộc cạnh tranh này, có những cơ sở sẽ vượt qua được khó khăn, đủ sức

để cạnh tranh và phát triển đi lên, ngược lại một số doanh nghiệp sẽ không đủ sức

để vượt qua và sẽ bị phá sản

Trước tình hình hiện nay, để giải quyết việc cung vượt quá cầu chúng ta chỉ cócon đường duy nhất là xuất khẩu Việc hội nhập kinh tế của Việt Nam đối với khuvực và thế giới là cơ hội rất lớn cho chúng ta nhưng cũng đồng thời là khó khănlớn cho chúng ta khi phải cạnh tranh với các nước có ngành sản xuất thép lâu đời.Nhìn chung ngành sản xuất thép Việt Nam đang ở điểm xuất phát thấp hơn nhiềunước trong khu vực khoảng 10 năm Các nhà máy này trong khu vực đã khấu haođược tài sản cố định Do đó giá thành của họ chắc chắn sẽ thấp hơn

Để nâng cao khả năng cạnh tranh, đủ sức hội nhập cới khu vực và thế giới,Tổng công ty thép Việt Nam sẽ thực hiện một số biện pháp sau:

- Tăng cường đầu tư theo chiều sâu, đổi mới công nghệ, hiện đại hoá các cơ

sở hiện có, cải tiến quản lý để nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm thép trong

Trang 8

nước Kiên quyết dẹp bỏ hoặc chuyển hướng sản xuất đối với các cơ sở hoạt độngkém hiệu quả, không đủ sức cạnh tranh hoặc có nguy cơ lạc hậu.

- Tăng cường đầu tư cho các khâu sản xuất nguyên liệu sản xuất phôi thép,sắt xốp, phá vỡ tàu cũ để có thép phế cho nguyên liệu thép, thay thế nguyên liệunhập khẩu Nhưng các nhà máy mới phải đạt trình độ quốc tế về quy mô, năng suấtchất lượng và các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật để có khả năng cạnh tranh với hàng hóaASEAN và có khả năng xuất khẩu

- Hiện nay ta chưa có nhà máy sản xuất thép tấm, lá toàn bộ thép tấm - lá đềuphải nhập khẩu Vì vậy, cũng như trong quy hoạch ngành thép Việt Nam từ nayđến năm 2015 chúng ta phải đầu tư xây dựng các nhà máy sản xuất thép tấm, lá có

đủ sức cạnh tranh với các nước ASEAN

- Tăng cường cải tiến tổ chức, sắp xếp lại bộ máy doanh nghiệp sao cho gọnnhẹ, đi đôi với việc đào tạo nâng cao năng lực và chất lượng công nhân viên đểmột mặt giảm được chi phí lao động, chi phí quản lý, mặt khác tăng cường đượcchất lượng sản phẩm, tăng được sức mạnh cạnh tranh

Đối mới công nghệ theo hướng thích hợp ở các công đoạn phù hợp với điều kiện thực tế ở trong nước:

Theo những hướng sau:

- Để sản xuất thép băng cán nóng, chúng ta nghiên cứu công nghệ đúc phôimỏng hoặc vừa cán trực tiếp đi cùng với công nghệ luyện thép lò điện với côngsuất khoảng 1,5 triệu tấn/năm Trong trường hợp có công suất lớn trong từng giaiđoạn sẽ nghiên cứu công nghệ cán thép băng thép nóng bằng công nghệ cán truyềnthống có cải tiến bằng phôi nhập khẩu, sau đó tiến đến tự sản xuất phôi bằng côngnghệ truyền thống

- Đối với thép hình vừa và lớn, công nghệ cán chủ yếu là công nghệ cán hiệnđại trên các giá cán đứng nằm xen kẽ và tự động hoá cao, tốc độ lớn

Page 8

Trang 9

- Đối với cán thép thanh và dây, công nghệ cán chủ yếu là cán liên tục kếtthúc bỡi các khối Block (cán thép dây) có tốc độ ngày càng cao cùng với côngnghệ cán chẻ cán chùng bảo đảm sản phẩm thép xuất xưởng đạt được cơ tính tốtnhất, hình dáng tiêu chuẩn Công suất mỗi dây chuyền có thể đạt tới500.000Tấn/năm.

- Đối với thép ống không hàn trong khi chưa có công nghệ mới nào đặc biệtthì vẫn áp dụng phương pháp cán truyền thống

- Việc định hướng công nghệ cho ngành cán hiện nay ở Việt Nam là một vấn

đề không đơn giản vì nó tuỳ thuộc vào từng yếu:

+ Nhu cầu thị trường về khối lượng cũng như chất lượng, chủng loại

+ Khả năng giải quyết vốn đầu tư cho công trình mới

+ Hiệu quả kinh tế cũng như khả năng cạnh tranh khi sản xuất theo công nghệ lựa chọn

* Cụ thể các dự án được đầu tư theo chiều sâu:

- Nâng công suất nhà máy thép Thái Nguyên lên tới 240.000 Tấn phôithép/năm, sản phẩm thép cán đạt 220.000  250.000 Tấn/năm

- Công ty thép miền Nam sẽ có các bổ sung và nâng cấp thiết bị, hiện đại hoákhâu luyện thép để sản xuất phôi Đa dạng hoá các mặt hàng, thay thế dần các cơ

sở thiết bị lạc hậu, đầu tư cho sản xuất thép cacbon, thép hợp kim

- Nâng công suất nhà máy luyện thép Đà Nẵng lên tới 120.000  150.000Tấn/năm

* Bên cạnh đó là một số dự án đầu tư mới:

- Nhà máy thép nguội Phú Mỹ đạt công suất 205.000 Tấn/năm đưa vào sảnxuất

- Nhà may luyện cán thép Phú Mỹ của công ty thép miền Nam công suất500.000 Tấn/năm và một dây chuyền cán thép liên tục công suất đạt 300.000

Trang 10

- Dự án nhà máy sản xuất phôi thép phía Bắc với công suất 500.000 tấn/năm

- Nhà máy cán tấm nóng công suất khoảng 1000.000 tấn/năm

- Ngoài ra còn có các doanh nghiệp thép ngoài quốc doanh

- Trong khoảng thời gian từ năm 20082015 sẽ xây dựng nhà máy cán thépđặc biệt và hợp kim công suất khoảng 50.000  100.000 tấn/năm

- Đối với những công nghệ lựa chọn đều có ưu nhực điểm với điều kiện thực

tế của ngành thép Việt Nam Vì vậy cần phải cân nhắc kỹ càng, định hướng ra cáctiêu chuẩn ưu tiên làm căn cứ lựa chọn Ví dụ ưu tiên hình thức đầu tư liên doanhhay tự bỏ vốn đầu tư, ưu tiên đáp ứng nhu cầu về khối lượng hay chất lượng, quy

mô lớn hay nhỏ

1.5.1 Sản phẩm thep hình rất đa dạng:

- Thép hình có tiết diện đơn giản: thép tròn, vuông, dẹt, góc

- Thép hình có tiết diện phức tạp: các loại ray chữ U, I, ray, góc thanhđường ray, thép đóng cọc, thép hình có tiết diện đặc biệt

Tất cả các loại thép trên coá thể cán từ nhiều loại mác thép khác nhau tuỳ thuộc cào công nghệ và tầm quan trọng của nó

+ Các mác thép dùng trong xây dựng: CT35, CT40

+ Các mác thép dùng trong công nghệ chế tạo dụng cụ: Y7, Y8, Y9, Y10, Y12+ Thép hợp kim thấp, thép hợp kim cao, thép hợp kim kết cấu, thép kim loại đặc biệt dùng trong chế tạo máy

Để sản xuất thép hình ngày nay người ta dùng cá loại phôi sau:

- Phôi đúc liên tục tiết diện đơn giản

- Phôi đúc liên tục tiết diện dị hình

- Phôi từ các máy cán phôi và cán phá

Page 10

Trang 11

* Quy trình công nghệ cán:

Trang 12

- Máy cán phôi: là máy cán chuyên sản xuất phôi cho các nhà máy cán khác.

- Máy cán hình: là máy cán dùng để cán thép hình Sản phẩm của máy có rấtnhiều loại và rất đa dạng Máy cán hình được chia làm 3 loại:

- Máy cán ống: Được phân loại theo : máy cán thép ống, hệ thống máy hànống, máy cán hình uốn Và phân loại theo công nghệ cán: máy cán ống tự động,liên tục và máy cán ống khứ hồi

- Ngoài ra, còn có các máy cán chuyên dụng, máy cán bi, máy cán bánh răng,máy cán vành xe lửa

B Phân loại máy cán theo bố trí thiết bị:

Công nghệ cán thép thanh, dây chủ yếu tập trung với các hướng sau:

Page 12

Trang 13

- Tốc độ cán: với sản phẩm dây 5.56.0 tốc độ đã đạt đến 120 m/s

- Áp dụng công nghệ cán tách phôi: cán chẻ thành 2 hay 4 nhánh

- Sử dụng giá cán công-xôn bố trí ngang hoặc máy cán với các trục cán bố trílệch 450 theo phương ngang trong block cán dây

- Tạo ra các thiết bị thay trục cán nhanh đặt ở ngay cạnh các giá Khi có sự

cố cần thay trục thì các thiết bị này chỉ thực hiện trong vòng 15 phút

- Áp dụng kỹ thuật điều khiển nhiệt độ trong quá trình cán và làm nguội

Hình 1.1 : Máy cán hình Ø800 dẫn động theo hàng.

Hình 1.2: Máy cán hình Ø450 bối trí theo kiểu liên tục.

Trang 14

C Một số quy trình bối trí các giá cán:

Hình 1.3: sơ đồ bối trí theo hình chữ Z.

Hình 1.4: Sơ đồ bối trí theo hình chữ Z ,3 dãy bối trí nghiêng.

Page 14

Trang 16

1.6 Chuẩn bị phụi

một số phương pháp khử bỏ khuyết tật

􀁙 Tẩm thực (tẩy bằng axít)

Tẩm thực kim loại thường dùng đối với phôi cán, đôi khi cũng dùng đối với

thỏi đúc Ta biết các lớp vảy sắt bám vào bề mặt phôi cán chủ yếu là Fe2O3 và FeO

Theo tài liệu nghiên cứu thì Fe2O3 chiếm khoảng (20 50)%, còn FeO chiếm

khoảng (50 85)% vảy sắt.

Để làm các lớp vảy sắt này bong ra khỏi bề mặt kim loại người ta dùng các

axít H2SO4, HCL, HNO3 và các muối của nó cho tác dụng với các lớp ôxýt tạo nên

vảy sắt đó Ta thường dùng phương pháp tẩm thực:

- Bằng axít được nung nóng ở nhiệt độ từ (80 85)0C

􀁙 Làm sạch bằng búa hơi

Dùng búa hơi để làm sạch khuyết tật của phôi thỏi đúc là một phương pháp

hiện vẫn đang sử dụng rộng rãi

Hình dáng chỗ làm sạch và tỷ số H/b > 1/6 (đã nói ở phần công nghệ cán

thép hợp kim)

- Búa hơi đục sâu mỗi lần từ 2 3 mm

- Tốc độ đục khoảng ,3 m/phút

- Khi đục không được đục theo vòng tròn của phôi và thỏi đúc, không được

tạo ra cạnh gờ vuông góc để tránh các ứng suất dư phụ gây ra nứt nẻ và các khuyếttật khác

Page 16

Trang 17

CHƯƠNG II: TÍNH TOÁN CÔNG NGHỆ

II 1 Tính công nghệ cho sản phẩm thép dây Ø16:

* Tính số lần cán :

áp dụng công thức : n=

lg F0−lg F n

lg μ tb

Trong đó: F0: diện tích tiết diện của phôi ban đầu, (mm2)

Fn: diện tích tiết diện của thành phẩm sau n lần cán, (mm2) tb: hệ số giãn dài trung bình trên các lần cán

Dựa vào kích thước phôi, hàm lượng %C, và sản phẩm ta chọn tb = 1,3

* Phân bố số lần cán trên mỗi giá:

Sau khi phân tích và căn cứ vào số lần cán xác định ở trên ta phân bố số lần cán các gía như sau:

* Hệ thống lỗ hình cán thô:

Dùng hệ thống lỗ hình hộp chữ nhật - hình hộp vuông

4 lần cán - thô : hình hộp chữ nhật – hình hộp vuông , trục 500

Trang 18

Ở những lần đầu nên chọn  vừa phải khoảng từ 1,15  1,25

+ Quá bé không phá vỡ được tổ chức của thép, làm ảnh hưởng đến các lần cántiếp theo

Page 18

Trang 19

+ Quá lớn làm vảy rèn ép chặt vào bề mặt vật cán.

Ở những lần cán tiếp theo tăng  tối đa để tăng năng suất, sau đó giảm  vì nhiệt độ cán giảm, biến cứng bề mặt tăng

Ở giá cán tinh lấy  = 1,21,25 để cán là bề mặt

Trang 20

+ Để tránh ba via ta chọn góc mở  như hình vẽ: thường  = 60o

Từ đó ta dể dàng tính được chiều rộng của lỗ hình tròn là:

Trang 22

- Tiết diện ngang:

2 Lỗ hình trước tinh : K15 : ovan

- Tiết diện ngang:

Ngày đăng: 04/05/2018, 22:54

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w