1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác khuyến nông trên địa bàn huyện như thanh tỉnh thanh hóa

129 162 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 129
Dung lượng 903,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bên cạnh những thành tựu đạt được, vẫn phải thừa nhận một thực tế đó là hiệu quả mà hoạt động khuyến nông đem lại còn chưa cao, một phần là do trình độ nhận thức của người dân miền núi h

Trang 1

BÙI VĂN PHÚC

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KHUYẾN NÔNG

TẠI ĐỊA BÀN HUYỆN NHƯ THANH - TỈNH THANH HÓA

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

Hà Nội, 2016

Trang 2

BÙI VĂN PHÚC

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KHUYẾN NÔNG

TẠI ĐỊA BÀN HUYỆN NHƯ THANH - TỈNH THANH HÓA

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

Chuyên ngành: kinh tế nông nghiệp

Mã số: 60.62.01.15

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS NGUYỄN THỊ XUÂN HƯƠNG

Hà Nội, 2016

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kì công trình nào khác

Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc Đồng thời tôi xin cam đoan rằng trong quá trình thực hiện đề tài này tại địa phương tôi luôn chấp hành đúng mọi quy định của địa phương nơi thực hiện đề tài

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

Học viên

Bùi Văn Phúc

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Luận văn được hoàn thành tại Trường Đại học Lâm nghiệp Việt Nam, theo chương

trình đào tạo Cao học khóa 2014 - 2016 Với tên đề tài nghiên cứu: “Hoàn thiện

công tác khuyến nông tại địa bàn huyện Như Thanh - tỉnh Thanh Hóa”

Sau hơn 2 năm học Cao học chuyên ngành kinh tế nông nghiệp tại Trường Đại học Lâm nghiệp, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến:

Cô TS Nguyễn Thị Xuân Hương - Người đã hết lòng hướng dẫn và các

phòng ban trên địa bàn huyện Như Thanh - tỉnh Thanh Hoá đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài

Trong quá trình học tập và thực hiện đề tài, tôi cũng đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ, tạo điều kiện tốt của tập thể cán bộ và thầy cô giáo khoa Đào tạo sau đại học nói riêng và các thầy cô giáo của Trường Đại học Lâm nghiệp nói chung Nhân dịp này, tôi xin chân thành cảm ơn về sự giúp đỡ quý báu của các thầy cô Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn đến gia đình, bạn

bè và đồng nghiệp đã động viên và giúp đỡ trong quá trình thực hiện đề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

Học viên

Bùi Văn Phúc

Trang 5

MỤC LỤC

Trang Trang phụ bìa

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC CÁC BẢNG viii

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH x

LỜI MỞ ĐẦU 1

1 Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 3

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Kết cấu của luận văn: 4

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn kết cấu gồm 3 chương: 4

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HOẠT ĐỘNG KHUYẾN NÔNG 5

1.1 Cơ sở lý luận về công tác khuyến nông 5

1.1.1 Khái niệm về khuyến nông: 5

1.1.2 Vai trò công tác khuyến nông 8

1.1.3 Chức năng và nội dung hoạt động khuyến nông: 13

1.1.4 Các phương pháp khuyến nông: 14

1.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động khuyến nông 16

1.1.5.1 Chính sách nhà nước: 16

1.1.5.2 Năng lực của đội ngũ cán bộ khuyến 17

1.1.5.3 Nội dung chương trình khuyến nông 18

1.1.5.4 Cơ sở vật chất kỹ thuật: 18

1.1.5.5 Xây dựng mô hình trình diễn: 19

1.1.5.6 Thông tin tuyên truyền 19

1.1.6 Hệ thống các văn bản, chính sách về khuyến nông của Đảng và Nhà nước 20

Trang 6

1.2 Kinh nghiệm thực tiễn về công tác khuyến nông trên thế giới và Việt

Nam 22

1.2.1 Hoạt động khuyến nông ở một số nước trên thế giới : 22

1.2.2 Quá trình hình thành và phát triển khuyến nông ở Việt Nam: 27

1.3 Những tồn tại và bài học kinh nghiệm trong công tác khuyến nông ở Việt Nam 34

1.3.1 Những tồn tại trong công tác khuyến nông ở Việt Nam 34

1.3.2 Bài học kinh nghiệm 34

Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊNCỨU 36

2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 36

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên của huyện Như Thanh 36

2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội của huyện Như Thanh 38

2.1.2.1 Đặc điểm về kinh tế - xã hội 38

2.1.2.2 Đặc điểm về dân số và lao động 44

2.1.2.3 Kết quả sản xuất kinh doanh của huyện 47

2.1.3 Kết quả sản xuất nông nghiệp của huyện 49

2.1.4 Cơ sở hạ tầng của huyện Như Thanh 52

2.2 Phương pháp nghiên cứu 53

2.2.1 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu: 53

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 54

2.2.2.1 Thu thập số liệu thứ cấp: 54

2.2.2.2 Thu thập số liệu sơ cấp 54

2.2.2.3 phương pháp chọn mẫu khảo sát: 55

2.2.2.4 Phương pháp xử lý và phân tích số liệu 55

2.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá sử dụng trong luận văn 59

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 60

3.1 Đặc điểm cơ bản của trạm Khuyến nông huyện Như Thanh: 60

3.1.1 Lịch sử hình thành trạm Khuyến nông : 60

3.1.2 Cơ cấu nhận sự của trạm Khuyến nông huyện Như Thanh 61

3.1.3 Các nhiệm vụ hoạt động của trạm khuyến nông huyện Như Thanh: 69

Trang 7

3.2 Kết quả hoạt động của trạm khuyến nông huyện Như Thanh 70

3.2.1 Kết quả tập huấn chuyển giao KHKT 71

3.2.2 Xây dựng các MHTD 76

3.2.3 Thông tin tuyên truyền: 83

3.2.4 Kết quả các buổi thăm quan và hội thảo: 85

3.2.5 Chỉ đạo cơ sở: 87

3.2.6 Kết quả thực hiện kinh phí cho công tác khuyến nông của huyện Như Thanh 87

3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác khuyến nông huyện Như Thanh 90

3.3.1 Chính sách của nhà nước và cách thức tổ chức 90

3.3.2 Về vốn tín dụng và thị trường: 91

3.3.3 Về Kinh phí hoạt động khuyến nông: 92

3.3.4 Về nhận thức của người dân 93

3.3.5 Điều kiện tự nhiên- xã hội: 93

3.3.6 Cơ sở vật chất kỹ thuật: 94

3.4 Những thành công và tồn tại trong công tác của trạm khuyến nông huyện Như Thanh 94

3.4.1 Những thành công trong công tác khuyến nông của huyện Như Thanh 94

3.4.2 Những tồn tại trong công tác kKhuyến nông huyện Như Thanh: 95 3.5 Đánh giá của người dân về các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động khuyến nông: 96

3.5.1 Kết quả kiểm định chất lượng thang đo: 97

3.5.2 Kết qủa phân tích nhân tố khám phá: 97

3.6 Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác khuyến nông trên địa bàn huyện Như Thanh tỉnh Thanh hóa 104

3.6.1 Định hướng cơ bản để thực hiện các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác khuyến nông huyện Như Thanh 104

3.6.2 Một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác khuyến nông huyện Như Thanh 106

3.6.2.1 Giải pháp về nội dung chương trình 106

Trang 8

3.6.2.2 Giải pháp về chất lượng giáo viên 107

3.6.2.3 Giải pháp về cơ sở vật chất 107

3.6.2.4 Về phương thức thông tin truyền: 108

3.6.2.5 Giải pháp về vốn: 109

3.6.2.6 Quy hoạch cán bộ khuyến nông từ huyện tới cơ sở: 109

3.6.2.7 Chế độ đãi ngộ cho khuyến nông từ huyện đến cơ sở: 110

3.6.2.8 Giải pháp về thị trường tiêu thụ sản phẩm 110

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 112

1 Kết luận 112

2 Kiến nghị 113

2.1 Đối với nhà nước 113

2.2 Đối với UBND tỉnh Thanh Hoá 113

2.3 Đối với Trung tâm khuyến nông tỉnh Thanh Hoá 114

2.4 Đối với UBND huyện 114 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 9

8 TTKN Trung tâm khuyến nông

9 KNVCS Khuyến nông viên cơ sở

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Thời tiết khí hậu huyện Nhƣ Thanh năm 2015 38 Bảng 2.2 Tình hình sử dụng đất nông nghiệp của huyện Nhƣ Thanh 43 Bảng 2.3 Tình hình dân số của huyện Nhƣ Thanh năm 2013 - 2015 45

Bảng 2.4 Một số kết quả sản xuất kinh doanh của huyện Nhƣ

Bảng 3.2 Cán bộ khuyến nông viên cơ sở phụ trách kiêm nhiệm 68

Bảng 3.3 Một số kết quả tập huấn chuyển giao KHKT của trạm

Bảng 3.4 Một số mô hình trình diễn trồng trọt của trạm khuyến

Bảng 3.5 Kết quả của các mô hình trồng lúa trình diễn của trạm

khuyến nông huyện Nhƣ Thanh năm 2014 - 2015 78

Bảng 3.6 Một số mô hình trình diên chăn nuôi của trạm khuyến

Bảng 3.7 Một số mô hình trình diễn lâm nghiệp của trạm khuyến

Trang 11

Bảng 3.8 Một số chỉ tiểu trong công tác tuyên truyền của tram

Bảng 3.9 Tổng hợp cuộc hội thảo và thăm quan của trạm khuyến

Bảng 3.10 Kinh phí đầu tư hoạt động khuyến nông huyện Như

Bảng 3.11 Kết quả kiểm định chất lượng thang đo 97

Bảng 3.13 Tổng phương sai trích giải thích 99 Bảng 3.14 Ma trận nhân tố xoay (Rotated Component Matrixa) 100 Bảng 3.15 Tóm tắt kết quả mô hình hồi quy 101

Trang 12

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ vai trò cầu nối trong công tác khuyến nông 9

Sơ đồ 1.2 Bộ máy ngành khuyến nông Việt Nam 31

Sơ đồ 3.1 Cơ cấu tổ chức của trạm khuyến nông huyện Nhƣ Thanh 65

Trang 13

LỜI MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết của vấn đề nghiên cứu

Phát triển nông nghiệp nông thôn luôn chiếm vị trí quan trọng được Đảng và nhà nước ta quan tâm Ngày 5/8/2008, Ban Chấp hành Trung ương

đã ban hành Nghị quyết số 26 - NQ/T.Ư "Về nông nghiệp, nông dân, nông thôn” Xác định mục tiêu đến năm 2020 nước ta có tốc độ tăng trưởng nông, lâm, thuỷ sản đạt 3,5 - 4%/năm; sử dựng đất nông nghiệp tiết kiệm và hiệu quả; duy trì diện tích đất lúa đảm bảo vững chắc an ninh lương thực quốc gia trước mắt và lâu dài Phát triển nông nghiệp kết hợp với phát triển công nghiệp, dịch vụ và ngành nghề nông thôn, giải quyết cơ bản việc làm, nâng cao thu nhập của dân cư nông thôn Lao động trong nông nghiệp còn khoảng 30% lao động xã hội, tỉ lệ lao động nông thôn qua đào tạo đạt trên 50%; số xã đạt tiêu chuẩn nông thôn mới khoảng 50% Để đạt được mục tiêu này việc áp dụng các tiến bộ khoa học vào nông nghiệp đang là một đòi hỏi cấp thiết mà trong đó ngành khuyến nông đóng vai trò quan trọng

Khuyến nông được hình thành và phát triển gắn liền với phát triển sản xuất nông nghiệp nhằm mục đích xã hội hoá nền sản xuất nông nghiệp Vì vậy mọi quốc gia đều có các chương trình, hoạt động khuyến nông khuyến nông thực chất là mọi cố gắng của Chính phủ, cộng đồng, nông dân trong việc khuyến khích, mở rộng áp dụng các khoa học kỹ thuật vào phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp

Khuyến nông đã được củng cố và từng bước cải thiện cho phù hợp với tình hình mới Ngày 02/03/1993, Chính phủ ban hành Nghị định 13/CP về công tác khuyến nông, thông tư liên bộ số 02/LB/TT ngày 02/08/1993 hướng dẫn thi hành nghị định 13/CP Để theo kip với sự phát triển với nền nông nghiệp trong thời kỳ hội nhập chính phủ đã bàn hành nghị đinh 02/2010 NĐ-

Trang 14

CP ngày 08/01/2010 về Khuyến nông và Thông tư liên tịch BTC-BNN ngày 15/11/2010 đã quy định cụ thể về hoạt động, tổ chức, chính sách, kinh phí và tổ chức thực hiên cho ngành khuyên nông cụ thể, rõ ràng hơn Từ khi ra đời Nghị định này đã đem lại nhiều kết quả khả quan cho nông nghiệp nông thôn, hệ thống khuyến nông nước ta không ngừng lớn mạnh kể

183/2010/TTLT-cả về số lượng và chất lượng, với mạng lưới ngày càng hoàn chỉnh từ trung ương đến địa phương Có thể nói công tác khuyến nông đã có những đóng góp quan trọng vào việc khuyến khích nông dân áp dụng TBKH, phát triển sản xuất hiệu quả, tạo ra nhiều hàng hoá nông sản có chất lượng, tăng thu nhập và mức sống cho người dân Bên cạnh những thành tựu đạt được, vẫn phải thừa nhận một thực tế đó là hiệu quả mà hoạt động khuyến nông đem lại còn chưa cao, một phần là do trình độ nhận thức của người dân miền núi huyện Như Thanh còn thấp, một phần do năng lực của cán bộ khuyến nông viên cơ sở còn hạn chế, công tác khuyến nông chưa được đầu tư và quan tâm đúng mức của các cấp chính quyền nhà nước nói chung và của huyện nhà nói riêng

Khắc phục những hạn chế trên đòi hỏi Nhà nước và các cán bộ khuyến nông các cấp cần có các biện pháp đồng bộ trong công tác khuyến nông

Như Thanh là một huyện miền núi, nằm ở phía tây nam của tỉnh Thanh Hoá Với tổng diện tích tự nhiên là: 58.829 ha trong đó: đất lâm nghiệp chiếm chủ yếu 31.972,31 ha, đất trồng lúa chỉ có: 3.400 ha đối với vụ mùa và 2.900

ha đối với vụ xuân Dân số: trên 89.723 người (năm 2015) trong đó có trên 70% lao động sống bằng nghề nông và chủ yếu là trồng trọt tỷ lệ hộ nghèo còn khá cao trên 30 % Sản xuất nông, lâm, thủy sản phát triển tương đối toàn diện; giá trị sản xuất đạt 280,8 tỷ đồng, tăng 9,1% so với cùng kỳ trong đó: nông nghiệp tăng 4,7%, lâm nghiệp tăng 24,9%, thủy sản tăng 11,8% Để góp phần vào sự phát triểm của ngành nông nghiệp huyện nhà, ngành khuyến nông huyện Như Thanh đã tạo được những thành tựu đáng kể, Tuy nhiên

Trang 15

ngành khuyến nông huyện Như Thanh còn có rất nhiều những hạn chế, tồn

tại Để khắc phục những yếu điểm trên em xin nghiên cứu đề tài “Hoàn thiện

công tác khuyến nông tại địa bàn huyện Như Thanh - tỉnh Thanh hóa”

Nhằm đưa ra cái nhìn tổng quát nhất về ngành khuyến nông huyện Như Thanh từ đó đưa những giải pháp nhằm nâng cao được chất lượng công tác khuyến nông trên địa bàn huyện

2 Mục tiêu nghiên cứu

+ Mục tiêu tổng quát

Phân tích, đánh giá thực trạng về công tác khuyến nông của huyện Như Thanh từ năm 2013 - 2015 Từ đó đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác khuyến nông trên địa bàn huyện Như Thanh, tỉnh Thanh Hoá

+ Mục tiêu cụ thể:

- Hệ thống hoá các vấn đề lý luận và thực tiễn về công tác khuyến nông;

- Phân tích và đánh giá thực trạng về công tác khuyến nông trên địa bàn huyện Như Thanh từ năm 2013 - 2015;

- Chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng chất lượng công tác khuyến nông của huyện;

- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác khuyến nông trên địa bàn huyện Như Thanh những năm tới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu:

+ Các hoạt động khuyến nông trên địa bàn huyện Như Thanh tỉnh Thanh hóatrong giai đoạn 2013-201

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Phạm vi về không gian:

Đề tài được nghiên cứu trên địa bàn huyện Như Thanh tỉnh Thanh Hoá

Trang 16

+ Phạm vi về thời gian:

Đề tài thu thập thống kê số liệu công bố trong vòng 3 năm từ năm 2013 đến 2015; Số liệu sơ cấp điều tra trong thời gian 4-5 năm 2016

4 Nội dung luận văn

- Hệ thống hoá các vấn đề lý luận và thực tiễn về khuyến nông;

- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động khuyến nông trên địa bàn huyện Như Thanh, tỉnh Thanh Hoá trong giai đoạn 2013-2015 để thấy được những thành công, tồn tại, hạn chế trong công tác khuyến nông của Huyện, từ

đó xây dựng các giải pháp hoàn thiện công tác này trên địa bàn nghiên cứu

- Thông qua điều tra, sử dụng phương pháp phân tích EFA để phát hiện các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động khuyến nông trên địa bàn nghiên cứu;

- Đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động khuyến nông trên địa bàn nghiên cứu

4 Kết cấu của luận văn:

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn kết cấu gồm 3 chương:

- Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về hoạt động khuyến nông

- Chương 2: Đặc điểm địa bàn nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu

- Chương 3: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Trang 17

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HOẠT ĐỘNG KHUYẾN NÔNG 1.1 Cơ sở lý luận về công tác khuyến nông

1.1.1 Khái niệm về khuyến nông:

Khuyến nông là một thuật ngữ khó định nghĩa một cách chính xác bởi vì khuyến nông được tổ chức bằng nhiều cách khác nhau, để phục vụ nhiều mục đích rộng rãi, do đó có nhiều quan niệm và định nghĩa về khuyến nông, mỗi cán bộ khuyến nông đều có những ý niệm riêng dựa trên kinh nghiệm và tính chất công việc của mình Nói cách khác không thể đưa ra một định nghĩa khuyến nông duy nhất Dưới đây là một số định nghĩa có tính chính xác hơn cả

Trên thế giới, từ “Extension” được thực hiện tại nước Anh năm 1866 hiểu theo nghĩa là “mở rộng triển khai”, nếu ghép với từ “Agriculture” thành

Agriculture extension thì được dịch là khuyến nông.[3]

Theo nghĩa Hán - Văn, “khuyến” có nghĩa là khuyên người ta gắng sức trong công việc, còn khuyến nông có nghĩa là mở mang phát triển trong nông nghiệp

Ở Việt Nam, khuyến nông mới đưa vào từ năm 1993 Giai đoạn đầu,

bàn về khuyến nông còn rất nhiều tranh cãi do Việt Nam mới xoá bỏ cơ chế bao cấp nên mọi hoạt động, chỉ đạo thực hiện vẫn có sự ảnh hưởng của cơ chế

cũ Nhưng cho tới những năm gần đây, quan điểm này đang trở lên phù hợp với xu hướng khuyến nông không những ở Việt Nam mà còn ở các nước trên thế giới

Theo nghĩa hẹp, khuyến nông là sử dụng các cơ quan nông - lâm -

ngư, các trung tâm khoa học nông nghiệp - lâm nghiệp để phổ biến, mở rộng các kết quả nghiên cứu tới nông dân bằng các phương pháp thích hợp để họ

có thể áp dụng nhằm thu được nhiều nông sản hơn

Trang 18

Ở đây khuyến nông chỉ là chuyển giao kỹ thuật đơn thuần mà khi sản xuất ra sản phẩm thì họ tiêu thụ ở đâu, tiêu thụ như thế nào chính vì vậy khuyến nông còn được hiểu theo nghĩa rộng như sau:

Theo nghĩa rộng, khuyến nông ngoài việc hướng dẫn kỹ thuật cho

nông dân còn phải giúp họ liên kết với nhau để chống lại thiên tai, dịch bệnh, giúp họ tiêu thụ sản phẩm, hiểu biết các chính sách, luật lệ của Nhà nước, giúp cho nông dân phát huy khả năng tự quản lý, tổ chức các hoạt động tự sản xuất như thế nào cho có hiệu quả cao nhất

Khuyến nông được định nghĩa như là một công tác tổ chức, thiết kế

để cải thiện điều kiện sinh sống của người dân, các bà nội trợ và các người khác trong nông thôn, bằng cách dạy cho họ thực hiện tốt hơn, cải thiện điều kiện sinh sống của người dân, các bà nội trợ và những người khác trong nông thôn, bằng cách dạy cho họ thực hiện tốt hơn, cải thiện phương pháp và cách làm đồng áng, công việc nội trợ và có cuộc sống cộng đồng tốt hơn Khuyến nông được tiến hành bất cứ ở đâu mà con người hiện diện và bất cứ cái gì họ cần Tất cả những kết quả đạt được của khuyến nông là giúp cho gia đình nông dân đạt được một đời sống tốt hơn, trở nên năng động hơn và là những thành viên tích cực trong cộng đồng Khuyến nông sẽ rộng và thay đổi tuỳ theo lợi ích mà nó phục vụ cho con người, đó là một chương trình giáo giục cho dân chúng dựa trên nhu cầu của họ và giải quyết các vấn đề trên cơ sở tự lực ở đâu có sự giúp đỡ của cơ quan khác để giải quyết các vấn đề của nông thôn, thì khuyến nông sẽ cung cấp các thông tin hướng dẫn sử dụng sự giúp

đỡ đó

- Triết lý của khuyến nông: khuyến nông dựa trên một triết lý là người nông dân thông minh ở nông thôn có năng lực mong muốn nhận được thông tin và sử dụng nó để đem lại phúc lợi cho cá nhân và cộng đồng của họ Thiết nghĩ việc tiếp cận trực tiếp với nông dân là điều cần thiết Chỉ có tiếp

Trang 19

cận người dân, khuyến nông viên mới hiểu được nhu cầu, mong muốn và những khó khăn của họ Người nông dân mong muốn mình có cuộc sống ấm

no, đầy đủ, họ khát khao làm giàu chính đáng song thông tin về thị trường, giá

cả của họ còn thiếu Trách nhiệm của khuyến nông viên phải trang bị cho họ những kiến thức này để họ tự tổ chức có hiệu quả

Khuyến nông bắt đầu bất cứ ở đâu mà dân chúng có mặt và với bất

cứ cái gì họ cần Việc cải thiện bắt đầu từ đó Lớp học mở ra ở bất cứ nơi nào

mà dân chúng có mặt (ở nhà, trang trại, ruộng vườn, ao chuồng…) Do đặc điểm nước ta nông dân còn chiếm tỷ lệ cao nhu cầu đòi hỏi rất đa dạng, mỗi vùng sinh thái khác nhau nhu cầu khác nhau Điều đó đặt ra vấn đề hoạt động khuyến nông cần phải đa dạng về nội dung, phong phú về hình thức, không cứng nhắc về địa điểm chỉ có như vậy mới thoả mãn được nhu cầu của người dân và các nhóm cộng đồng

Chương trình khuyến nông dựa trên nhu cầu của dân chúng và do dân chúng đề ra Hoạt động khuyến nông nếu tách rời nhu cầu của người dân, mang tính áp đặt một chiều, nhất định sẽ thất bại và không mang lại hiệu quả kinh tế cho người dân Khuyến nông phải dựa trên sự điều tra, đánh giá nhu cầu của người dân, của các nhóm cộng đồng để xây dựng kế hoạch tập huấn, xây dựng mô hình trình diễn, thông tin tuyên truyền Chỉ có như vậy hoạt động khuyến nông mới có sức thuyết phục và bền vững, giải quyết nhu cầu chính đáng của người dân

Dân chúng học bằng cách thực hành, khuyến nông viên cùng làm với nông dân và thông qua dân chúng để truyền bá kiến thức theo yêu cầu của họ Những khuyến nông viên huấn luyện cho những chỉ đạo viên ở địa phương để những người này truyền đạt thông tin đến những người khác

Việc huấn luyện thực hiện với nhóm hay với cá nhân Tinh thần tự lực là cốt lõi của hoạt động dân chủ trong khuyến nông Khuyến nông viên

Trang 20

không làm thay người dân, mà chỉ hướng dẫn, chỉ bảo các khâu, những công việc mà người dân không thể tự mình hoàn thành Điều đó hoàn toàn phù hợp với nguyên tắc dân chủ trong khuyến nông, mọi hoạt động sản xuất kinh doanh phải do người dân quyết định, khuyến nông viên chỉ cung cấp thông tin

họ cần, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất của người nông dân

1.1.2 Vai trò công tác khuyến nông

+ Cầu nối: khuyến nông có vai trò là cầu nỗi giữa các nhà nghiêm cứu khoa

học và nông dân sản xuất trong các TBKH kỹ thuật mới Cầu nối liên kết tiêu thụ sản phẩm hàng hoá của các hộ nông dân và các doanh nghiệp Chức năng cầu nối được thể hiện ở sơ đồ sau:

Trang 21

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ vai trò cầu nối trong công tác khuyến nông

Như vậy, Qua sơ đồ trên chúng ta thấy khuyến nông là cầu nối giữa Nhà nước, các cơ quan nghiên cứu trong đó có trường, viện, doanh nghiệp tới người dân trực tiếp sản xuất Đồng thời có là cầu nối để người dân phản ánh các nhu cầu lên nhà nước, cơ quan nghiên cứu

Thông qua hệ thống khuyến nông các chủ trương chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà nước sẽ được chuyển tải đến nông dân và được nông dân đón nhận, thực hiện và ngược lại Và cũng từ đó nhà nước sẽ nhận được tác động người lại nhu cầu của người dân đối với Đảng, nhà nước thông qua hệ thống khuyến nông

Đồng thời, Thông qua hệ thống khuyến nông các tiến bộ khoa học của các Viện, trường, trung tâm nghiêm cứu và các doanh nghiệp cũng đến với

Nhu cầu Nhu cầu

Tiến bộ KT Tiến bộ kỹ thuật

Chính sách Nhu cầu của người

dân

Trang 22

nông dân Các nhu cầu và phản ánh của người dân cũng có tác động ngược lại Như thế khuyến nông là một kết nối hữu cơ giữa các cơ quan nhà nước và người dân nhằm phát triển một cách bền vững

+ Hướng dẫn, chuyển giao

Vai trò khuyến nông là vận động, tuyên truyền, hướng dẫn và giúp đỡ nông dân trong việc áp dụng tiến bộ khoa học vào sản xuất Đây là nhiệm vụ quan trọng trong công tác khuyến nông Việc chuyển giao tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất là cả một quá trình, đòi hỏi người cán bộ khuyến nông không chỉ giỏi về nghiệp vụ chuyên môn mà còn phải giỏi cả về nghiệp vụ khuyến nông

Có như vậy mới có thể vận động, lôi cuốn nông dân tham gia, không những thế còn giúp cho nông dân, tạo điều kiện cho nông dân tổ chức sản xuất tốt hơn, góp phần xây dựng nông thôn mới Như vậy, vấn đề chuyển giao tiến

bộ kỹ thuật, kiến thức cho nông dân đang là nhu cầu bức xúc hiện nay

+ Xóa đói, giảm nghèo

Dân cư đói nghèo phần lớn là nông dân, ở nông thôn và làm nghề nông

Do vậy, bản thân hoạt động khuyến nông hướng vào chuyển giao kiến thức, đào tạo kỹ năng, trợ giúp điều kiện vật chất cho nông dân để họ vươn lên nâng cao đời sống vật chất, tinh thần, góp phần nâng cao dân trí… đã là trực tiếp tham dự vào xoá đói giảm nghèo

Căn cứ vào nguyện vọng của người dân, những khó khăn mà họ gặp phải, khuyến nông sẽ tư vấn giúp họ vượt qua khó khăn, bày cho họ cách làm, chuyển đổi cơ cấu cây trồng, mùa vụ để họ thu được thêm nhiều sản phẩm hơn, chất lượng sản phẩm tốt hơn trên cơ sở đó tăng thu nhập cho gia đình họ, từng bước vươn lên cuộc sống no đủ hơn Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay, nhiều hộ nông dân tuy đã có đủ vốn, lao động, kinh nghiệm sản xuất, song chưa nắm được những kiến thức cơ bản về sản xuất hàng hoá, về thị trường

Trang 23

tiêu thụ,… do vậy khuyến nông cần phải trang bị cho họ những kiến thức này

để họ tự tin bước vào thị trường mới

+ Liên kết các tổ chức xã hội

Lực lượng cán bộ khoa học, kỹ thuật ở các Viện, trường, trung tâm nghiên cứu khoa học, các trường đào tạo không những có trình độ chuyên môn cao mà còn có tâm huyết với nghề nghiệp Đây là lực lượng cơ bản tạo ra nguồn khoa học công nghệ mới để cho khuyến nông chuyển tải đến nông dân, đồng thời là lực lượng trực tiếp tham gia vào hoạt động khuyến nông Nhất là lực lượng cán bộ khoa học được đào tạo về nghề nghiệp đang nghỉ hưu hoặc chưa có việc làm cần phải tham gia vào hoạt động khuyến nông, chuyển giao tiến bộ kỹ thuật cho nông dân, giúp đỡ nông dân đẩy mạnh phát triển sản xuất

+ Liên kết người nông dân

Nền nông nghiệp nước ta mang tính tự túc tự cấp, manh mún nên hiệu quả còn thấp Chính vì vậy nhiều hộ nông dân tự thấy cần phải liên kết hợp tác với nhau lại trong từng thôn bản, nhóm sở thích, dòng họ để cùng nhau đẩy mạnh sản xuất Thực hiện chính sách đổi mới trong nông nghiệp đã phát huy được tính sáng tạo, khắc phục sự ỷ lại, trông chờ của nông dân và hạn chế được những tiêu cực phát sinh ở nông thôn

Từ khi có tổ chức khuyến nông, nhất là Khuyến nông cơ sở thì các khuyến nông, các nhóm cùng sở thích được hình thành và đi vào hoạt động có hiệu quả Đó là nơi tập trung, hội tụ nông dân cùng nhau trao đổi kinh nghiệm, kỹ thuật, giúp đỡ nhau về công lao động, vốn và cũng từ đây giữa những nông dân có mối quan hệ càng gắn bó, tình làng nghĩa xóm ngày càng

tốt đẹp hơn

Trang 24

+ Người thầy, người bạn, người học trò của nông dân

Nhiệm vụ của khuyến nông là chuyển giao tiến bộ kỹ thuật cho nông dân, do vậy cán bộ khuyến nông phải thực sự là người "thầy" của nông dân, biết được nguyện vọng, tâm tư của nông dân, truyền đạt kiến thức của mình

để họ có thể hiểu và làm được Đồng thời, cán bộ khuyến nông phải gần gũi nông dân, cùng nông dân tháo gỡ những khó khăn vướng mắc, giúp đỡ chỉ bảo nông dân tận tình, trở thành người bạn trung thành của nông dân

Mỗi vùng, mỗi địa phương đều có những kinh nghiệm quí báu Thông qua các cuộc tiếp xúc, việc làm với nông dân, cán bộ khuyến nông phải học tập, lĩnh hội những kinh nghiệm sản xuất, những sáng tạo trong sản xuất của nông dân để truyền đạt lại cho nông dân khác, vùng khác và khi đó khuyến nông trở thành người học trò của nông dân

Mục tiêu hoạt động khuyến nông:

+ Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của người sản xuất để tăng thu nhập, thoát đói nghèo, làm giàu thông qua các hoạt động đào tạo nông dân

về kiến thức, kỹ năng và các hoạt động cung ứng dịch vụ để hỗ trợ nông dân sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao, thích ứng các điều kiện sinh thái, khí hậu và thị trường

+ Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp theo hướng phát triển sản xuất hàng hóa, nâng cao năng suất, chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu; thúc đẩy tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn, xây dựng nông thôn mới, bảo đảm an ninh lương thực quốc gia, ổn định kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường

+ Huy động nguồn lực từ các tổ chức, cá nhân trong nước và nước

ngoài tham gia hoạt động Khuyến nông

Trang 25

1.1.3 Chức năng và nội dung hoạt động khuyến nông:

Chức năng cơ bản của khuyến nông được quy định tại nghị định 02/2010 -

CP nêu rõ:

+ Bồi dưỡng, tập huấn và đào tạo: Bồi dưỡng, tập huấn cho người sản xuất về chính sách, pháp luật; tập huấn, truyền nghề cho nông dân về kỹ năng sản xuất, tổ chức, quản lý sản xuất kinh doanh trong các lĩnh vực nông nghiệp; tập huấn cho người hoạt động khuyến nông nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ

+ Thông tin tuyên truyền: Phổ biến chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; Phổ biến tiến bộ khoa học và công nghệ, các điển hình tiên tiến trong sản xuất, kinh doanh thông qua hệ thống truyền thông đại chúng, tạp chí khuyến nông, tài liệu khuyến nông, hội nghị, hội thảo, hội thi, hội chợ, triển lãm, diễn đàn và các hình thức thông tin tuyên truyền khác; xuất bản và phát hành ấn phẩm khuyến nông, Xây dựng và quản

lý dữ liệu thông tin của hệ thống thông tin khuyến nông

+ Trình diễn và nhân rộng mô hình: Xây dựng các mô hình trình diễn

về tiến bộ khoa học và công nghệ phù hợp với từng địa phương, nhu cầu của người sản xuất và định hướng của ngành, các mô hình thực hành sản xuất tốt gắn với tiêu thụ sản phẩm, Xây dựng mô hình tổ chức, quản lý sản xuất, kinh doanh nông nghiệp hiệu quả và bền vững Từ các mô hình trình diễn, điển hình sản xuất tiên tiến, có hiệu quả ra diện rộng

+ Tư vấn dịc vụ khuyến nông: Tư vấn cho người nông dân các chủ trương chính sách và pháp luật liên quan đến phát triển nông nghiệp, nông thôn; Tư vấn các ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ, tổ chức, quản lý để nâng cao năng suất, chất lượng, an toàn vệ sinh thực phẩm, giảm giá thành, nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm; Tổ chức hợp đồng tiêu thụ sản phẩm, hợp đồng bảo hiểm sản xuất, kinh doanh; Cung ứng vật tư nông nghiệp

Trang 26

+ Hợp tác quốc tế về kkhuyến nông: Tham gia thực hiện hoạt động khuyến nông trong các chương trình hợp tác quốc tế theo quy định của nhà

nước.[16]

1.1.4 Các phương pháp khuyến nông:

Hiện nay trên nước ta các phương pháp khuyến nông chủ yếu dựa vào tác động giữa cán bộ khuyến nông và các hộ nông dân Vì vậy chúng ta thường có 3 nhóm chính là phương pháp cá nhân, phương pháp nhóm, phương pháp thông tin đại chúng

+ Phương pháp nhóm

Phương pháp này được sử dụng thường xuyên trong công tác khuyến nông, ưu thế hơn hẳn các phương pháp khác, bởi vì khi tập huấn kỹ thuật thì một cán bộ khuyến nông có thể gặp được nhiều nông dân hơn Phương pháp này dựa trên nền tảng của công việc khuyến nông

Phương pháp nhóm có hiệu quả đặc biệt để thuyết phục người nông dân

vì nêu được ý kiến, quyết định của nhóm có giá trị hơn hẳn quyết định của từng cá nhân riêng rẽ Phương pháp này dựa trên nền tảng của công việc khuyến nông

Phương pháp tiếp xúc nhóm được phổ biến rộng rãi nhất trong công tác khuyến nông và nó được thể hiện dưới những hình thức sau: a) Họp nhóm; b) Đào tạo, tập huấn; c) Hội thảo đầu bờ; d) Xây dựng mô hình trình diễn; e) Tham quan; f) Cuộc thi nhà nông đua tài, tôn vinh người làm ăn giỏi

Ưu điểm của phương pháp tiếp xúc nhóm là mang lại hiệu quả cao do cùng một lúc tiếp xúc với nhiều hộ nông dân Tạo ra môi trường học tập sinh động có tác dụng tác động tương hỗ đến từng hộ nông dân và cũng cố lòng tin cho hộ nông dân về tiến bộ kỹ thuật mới, mang tính cộng đồng cao, mọi người trong nhóm cùng làm một việc mà từng cá nhân không làm nổi

Trang 27

Hạn chế của phương pháp tiếp xúc nhóm là chi phí cao do phải chuẩn

bị đầy đủ các điều kiện như loa đài, hội trường, chi phí đi lại vvv; chỉ giải quyết những vấn đề chung của nhóm, chưa đi sâu vào từng vấn đề của cá nhân, đôi khi đi đến nhất trí của nhóm gặp khó khăn do có nhiều quan điểm khác nhau; tốn nhiều thời gian hơn tiếp xúc cá nhân

+ Phương pháp cá nhân

Truyền đạt thông tin tới từng cá nhân phương pháp này giúp cán bộ khuyến nông tiếp xúc với từng cá nhân, hộ nông dân nhằm tìm hiểu và giải đáp, tư vấn cho hộ nông dân, giải quyết những vấn đề nảy sinh, cung cấp cho

họ những thông tin về khoa học kỹ thuật một cách nhanh nhất Phương pháp tiếp xúc người nông dân theo hai cách trực tiếp và gián tiếp Phương pháp này

sử dụng rộng rãi và có hiệu quả cao nhất trong hoạt động khuyến nông dựa trên các hình thức sau: a) Cán bộ khuyến nông đến thăm hộ nông dân; b) nông dân đến thăm cơ quan khuyến nông; c) Gửi thư riêng; d) gọi điện thoại

Trong điều kiện nước ta việc gọi điện thoại gửi thư riêng còn chưa phổ biến, chủ yếu là khuyến nông viên đến thăm hộ nông dân và ngược lại cơ quan khuyến nông mời nông dân đến trao đổi

Ưu điểm của phương pháp này là: a) Những cuộc gặp gỡ của cán bộ khuyến nông và hộ nông dân thường rất thoải mái Nó biểu lộ sự quan tâm của khuyến nông đối với từng hộ nông dân, trên cơ sở đó cũng cố niềm tin và tình cảm của người dân với khuyến nông cơ sở và b) Do được tiếp xúc với từng hộ nên cán bộ khuyến nông có thể nắm bắt nhu cầu của người dân, từ đó đưa ra các lời khuyên cần thiết, sát với thực tế

Nhược điểm của phương pháp tiếp xúc cá nhân là: a) Tốn nhiều thời gian

và đòi hỏi cán bộ khuyến nông phải có chuyên môn vững vàng, cập nhật thông tin thường xuyên mới có thể đưa ra lời khuyên thoả đáng cho nhu cầu thông tin phong phú của người dân; b) Cần nhiều cán bộ khuyến nông mới có thể thăm hỏi hết cộng đồng trong thôn, bản; c) Quá trình phổ biến thông tin chậm

Trang 28

+ Phương pháp thông tin đại chúng:

Phương pháp sử dụng các phương tiện thông tin đại chúng như: Đài phát thanh, ti vi, báo chí, tờ rơi, tờ gấp, lịch, tài liệu tập huấn kỹ thuật, bản tin khuyến nông …để khuyến cáo, tuyên truyền cho các hộ nông dân So với tiếp xúc nhóm và tiếp xúc nhóm và tiếp xúc cá nhân, phương pháp này phổ biến nhanh, kịp thời hơn những TBKT mới Nó cũng thu hút được đông đảo nông dân hơn do được phổ biến trên các phương tiện thông tin đại chúng

Việc phổ biến và tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng

có ưu, nhược điểm sau: a) Các chủ trương, biện pháp kỹ thuật được thông tin hai chiều và phổ biến nhanh; b) Phạm vi phổ biến rộng đến nhiều người; c) Mức độ thông tin tương đối thấp; d) Thiếu sự giám sát hỗ trợ giữa những người đưa tin và những người nhận tin; e) Người nhận tin ít có khả năng kiểm soát trực tiếp tin mình nhận được

Hạn chế của phương pháp này là: a) Không thể thay thế công việc của khuyên nông viên; b) Không dạy được kỹ năng thực hành và không trả lời được câu hỏi mà nông dân yêu cầu trả lời ngay

Người ta sử dụng phương pháp thông tin đại chúng trong những trường hợp: a) Cung cấp cho nông dân những kiến thức mới và tạo ra sự chú ý của họ

về một TBKT nào đó Thông tin kịp thời về một bệnh dịch và cung cấp những biện pháp phòng ngừa c) Chia sẻ những kinh nghiệm cho những người nông dân giỏi với những nông dân khác trong cộng đồng

1.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động khuyến nông

1.1.5.1 Chính sách nhà nước:

Hiện nay ngành khuyến nông của nước ta vẫn còn là ngành khuyến nông theo kế hoạch vẫn còn mạng nặng tính xin cho, để ngành khuyến nông phát triển trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế thì việc xây dựng và triển khai các chương trình, dự án khuyến nông phải bám sát các chủ trương, định

Trang 29

hướng phát triển nông nghiệp, nông thôn của Đảng, Nhà nước và của mỗi địa phương Gắn trách nhiệm của người được hưởng lợi từ các dịch vụ khuyến nông với các chương trình khuyến nông

Công tác quản lý nhà nước về khuyến nông của Bộ, ngành và địa phương phải thực hiện đầy đủ theo Nghị định 02/2010/NĐ-CP của Chính phủ

về Khuyến nông

Tăng cường xã hội hóa công tác khuyến nông tạo nguồn lực từ việc huy động các nguồn lực đầu tư và sự tham gia của các doanh nghiệp vào hoạt động khuyến nông chuyển giao tiến bộ kỹ thuật cho nông dân

Tăng cường đổi mới cơ chế quản lý và tổ chức thực hiện các hoạt động khuyến nông trung ương đến địa phương về công tác quản lý, chỉ đạo hoạt động khuyến nông: phân công hợp lý để nâng cao vai trò, trách nhiệm của các

cơ quan, đơn vị trong công tác quản lý khuyến nông

1.1.5.2 Năng lực của đội ngũ cán bộ khuyến

Cán bộ khuyến nông có vai trò quan trọng trong việc vận động, hướng dẫn người nông thôn tích cực hưởng ứng và tham gia vào các hoạt động khuyến nông ở cơ sở

Mức độ tham gia, hưởng ứng vào các hoạt động khuyến nông như việc

áp dụng các kỹ thuật canh tác, nuôi trồng mới, áp dụng thử nghiệm các giống cây trồng, vật nuôi mới chịu ảnh hưởng lớn bởi công tác tuyên truyền, vận động của cán bộ khuyến nông cơ sở

Ngoài ra, cán bộ khuyến nông cũng là người trực tiếp hướng dẫn bà con các kỹ thuật đầu bờ, tham gia hướng dẫn, kiểm tra và đôn đốc việc thực hiện các biện pháp khuyến nông trong thực tế Nếu năng lực của cán bộ hạn chế sẽ làm ảnh hưởng đến việc thực hành của ngừoi dân, từ đó mà làm ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động khuyến nông trên địa bàn

Trang 30

Do vậy, việc không ngừng nâng cao năng lực chuyên môn, tinh thần trách nhiệm của cán bộ khuyến nông luôn là yếu tố quan trọng góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động này

1.1.5.3 Nội dung chương trình khuyến nông

Nội dung hoạt động khuyến nông cần cụ thể, thường xuyên cập nhật các tiến bộ khoa học công nghệ tiến bộ, các kinh nghiệm, điển hình tiên tiến, bám sát nhu cầu của nông dân và thực tiễn sản xuất từng địa phương, từng thời gian, cần tránh cả hai khuynh hướng không tốt là: bảo thủ, ngại tiếp cận chuyển giao công nghệ mới hoặc nóng vội chủ quan trong chuyển giao công nghệ, kỹ thuật mới dẫn đến gây thiệt hại cho nông dân Bên cạnh công tác phổ biến, chuyển giao khoa học, công nghệ, hoạt động khuyến nông cần tăng cường bồi dưỡng kiến thức quản lý nông trại, kiến thức kinh doanh, cung cấp thông tin, tăng cường kết nối các đối tác trong chuỗi giá trị hàng hóa nông sản

để giúp nông dân chủ động tham gia vào thị trường công nghệ, vật tư và nông sản để nâng cao hiệu quả sản xuất, kinh doanh

Đa dạng hóa các phương pháp và phương tiện khuyến nông, đặc biệt đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin, kỹ thuật số vào hoạt động tuyên truyền, đào tạo khuyến nông để tăng khả năng tiếp cập của nông dân với các kênh thông tin khuyến nông Tiếp tục mở rộng các mô hình hoạt động dịch

vụ, tư vấn khuyến nông trực tiếp tại các diễn dàn, các câu lạc bộ khuyến nông hoặc trên các phương tiện truyền thông, điên thoại, internet để đáp ứng kịp thời nhu cầu đa dạng của nông dân

1.1.5.4 Cơ sở vật chất kỹ thuật:

Đầu tư trang thiết bị, máy móc phục vụ các chương trình khuyến nông

Cơ sở vật chất hiện đại sẽ nâng cao chất lượng các buổi tập huấn với người dân khả năng tiếp cận và mức độ hiểu biết của người nông dân sẽ cải thiện hơn

Trang 31

1.1.5.5 Xây dựng mô hình trình diễn:

Để xây dựng các MHTD có hiệu quả việc xây dựng lập kế hoạch các

MH phải gắn với nhu cầu thực tế sản xuất của từng địa phương cụ thể, không còn phân tán, dàn trải, công tác triển khai chậm đã ảnh hưởng đến hiệu quả

MH Ưu tiên các MH cây trồng, vật nuôi, liên kết sản xuất theo chuỗi giá trị, sản xuất theo quy trình GAP có gắn bao tiêu sản phẩm

Đổi mới phương thức đánh giá, phổ biến và nhân rộng các mô hình trình diễn khuyến nông như:

+ Coi trọng đánh giá tính nổi trội và hiệu quả của các TBKT, các công nghệ mới trong mô hình

+ Đánh giá phương pháp tổ chức chỉ đạo xây dựng và thực hiện mô hình

+ Khuyến cáo các nội dụng, địa bàn có thể mở rộng và các điều kiện cần thiết để mở rộng mô hình có hiệu quả (điều kiện sinh thái, điều kiện cơ sở vật chất, điều kiện vốn, đất đai, điều kiện tổ chức sản xuất và tiêu thụ sản phẩm,

+ Tăng cường các hoạt động tuyên truyền, đào tạo tập huấn gắn với mô hình để phổ biến và nhân rộng mô hình ra sản xuất đại trà

1.1.5.6 Thông tin tuyên truyền

Tập trung tuyên truyền, phổ biến Đề án tái cơ cấu ngành nông nghiệp

và các văn bản hướng dẫn thực hiện; đẩy mạnh công tác tuyên truyền trên các phương tiện thông tin đại chúng để phổ biến các tiến bộ khoa học công nghệ, thông tin sản xuất, thị trường, giá cả phục vụ tái cơ cấu; tăng cường tổ chức các sự kiện khuyến nông nhằm liên kết “bốn nhà” để giúp nông dân sản xuất

và tiêu thụ sản phẩm bền vững

Trang 32

Tăng cường thời các thời lượng phát sóng các chương trình KN trên các phương tiện đại chúng như đài phát tranh truyền hình huyện, xã, các phương tiện sách báo tờ rơi, biện panô áp phích

1.1.6 Hệ thống các văn bản, chính sách về khuyến nông của Đảng và Nhà nước

Từ khi thành lập ngành khuyến nông: Đảng và nhà nước, các bộ ngành đã ra rất nhiều các nghị định, thông tư liên tịch hướng dẫn cho hoạt động của ngành khuyến nông:

- Hệ thống khuyến nông - khuyến ngư Việt Nam chính thức ra đời vào năm

1993, ngay sau khi nghị đinh số 13/CP ngày 02 tháng 3 năm 1993 về công tác khuyến nông - khuyến ngư được ban hành

- Thông tư số 02-LB/TT ngày 02/8/1993 của Liên Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm - Bộ Lâm nghiệp - Bộ Thuỷ sản - Bộ Tài chính - Ban tổ chức Chính phủ hướng dẫn thi hành Nghị định số 13/CP ngày 2/3/1993 của Chính phủ về công tác khuyến nông

- Nghị định số 56/2005/NĐ-CP ngày 26/4/2005 về công tác khuyến nông - khuyến ngưthay thế nghị định 13/CP

- Thông tư số 60/2005/TT-BNN ngày 10/10/2005 của Bộ Nông nghiệp

và PTNT hướng dẫn thực hiện một số nội dung của Nghị định

56/2005/NĐ-CP ngày 26/4/2005 của Chính phủ về khuyến nông, khuyến ngư

- Thông tư liên tịch số 30/2006/TTLT ngày 6/4/2006 của Liên Bộ Tài Chính - Bộ Nông nghiệp và PTNT - Bộ Thuỷ sản hướng dẫn việc quản lý và

sử dụng kinh phí sự nghiệp kinh tế đối với hoạt động khuyến nông, khuyến ngư

- Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Chính

phủ về khuyến nông

Trang 33

- Thông tư liên tịch Số: 38/2011/TT-BNNPTNT ngày 23 tháng 5 năm

2011 Hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 02/2010/NĐ-CP ngày 08 tháng 01 năm 2010 của Chính phủ về khuyến nông

- Thông tư liên tịch số: 183/2010- TTLT - BTC - BNN ngày 15 tháng

11 năm 2010 Hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách nhà

nước cấp đối với hoạt động khuyến nông

* Sự ra đời của nghị định 02/2010/CP:

Sau hơn 5 năm thực hiện NĐ số 56/2005-CP, hệ thống khuyến nông Việt Nam được hình thành, củng cố, phát triển và ngày càng hoàn thiện để trở thành lực lượng nòng cốt trong việc chuyển tải mọi chủ trương, đường lối, chính sách phát triển nông nghiệp của Đảng và Nhà nước, chuyểngiao tiến bộ khoa học kỹ thuật và công nghệ mới, đào tạo, tập huấn nâng cao trình độ dân trí cho nông dân khuyến nông đã thực sự góp phần tạo nên sự tăng trưởng mạnh mẽ về năng suất, chất lượng sản phẩm nông nghiệp, góp phần đảm bảo

an ninh lương thực, đóng vai trò quan trọng trong công cuộc xoá đói giảm

nghèo và sự nghiệp phát triển nông nghiệp, nông thôn

Tuy nhiên trước bối cảnh Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng

sâu rộng đặt ra yêu cầu ngày càng cao của sản xuất nông nghiệp, Nghị định 56/2005-CP đã bộc lộ nhiều hạn chế làm cho công tác khuyến nông gặp không ít khó khăn, vướng mắc, chưa thực sự đáp ứng được tình hình sản xuất, khoa học công nghệ và xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế… Chính vì vậy, ngày 8/01/2010, Chính phủ đã chính thức ban hành Nghị định 02/2010/NĐ-

CP về Khuyến nông,

Nghị định 02/2010/NĐ-CP ra đời đã quy định rõ hơn về hệ thống tổ chức khuyến nông, mở rộng đối tượng, nội dung, phương pháp và hinh thức khuyến nông Chuyển từ khuyến nông theo kế hoạch hàng năm sang thực hiện các chương trình, dự án trung hạn( 3 năm) theo ưu tiến phát triển sản xuất

Trang 34

hàng hoá Nghị định 02/2010 cũng phân cấp đầu tư kinh phí cho khuyến nông giữa trung ương và địa phương; quy định về mạng lưới khuyến nông viên cơ sở Tạo điều điện tăng cường hoạt động khuyến nông trong công tác khuyến nông

1.2 Kinh nghiệm thực tiễn về công tác khuyến nông trên thế giới và Việt Nam

1.2.1 Hoạt động khuyến nông ở một số nước trên thế giới :

Bắt đầu vào thời kỳ phục hưng (TK14) khi khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển với tốc độ cao thì việc phổ biến ứng dụng tiến bộ kỹ thuật nói chung, tiến bộ kỹ thuật nông nghiệp nói riêng vào sản xuất ngày càng quan tâm

Khởi đầu là GS Rabelaiz (Pháp) đã làm công tác thống kê hiệu quả công tác của những học sinh sinh viên mới tốt nghiệp ra trường từ những cơ

sở đạo tạo có thực hành và không có thực hành Từ kết quả điều tra ông đã kết luận: Học sinh sinh viên Đào tạo ở những trường coi trọng thực tế thực hành khi ra công tác (đặc biệt những năm đầu) có hiệu quả cao hơn những học sinh sinh viên tốt nghiệp ở những trường không coi trọng thực tế thực hành Từ đó ông đề ra phương pháp đào tạo là: Học phải + thực hành và đó cũng chính là phương châm giáo dục của cha ông ta cho những thế hệ trẻ:”Học phải kết hợp với hành”

- 1661 GS Hartlib (Anh) đã viết cuốn “Tiểu luận về những tiến bộ học tập nông nghiệp” đề cập rất sâu về học với hành trong nông nghiệp

- 1775 GS Heinrich Pastalozzi (Thuỵ Sỹ) đã thành lập 1 trường dạy nghề cho các trẻ em con nhà nghèo, trong đó có dạy nông nghiệp cách trồng trọt, chăn nôi, dệt vải lụa …

- 1806 GS Philip Emanuel (Thuỵ Sỹ) đã xây dựng 2 trường nông

Trang 35

nghiệp thực hành ở Hofưyl Nội dung và phương pháp đào tạo cán bộ nông nghiệp ở đây đã có ảnh hưởng rất lớn đến phương pháp đào tạo của các trường nông nghiệp châu Âu và Bắc Mỹ sau này …

- Năm 1886 ở Anh sử dụng khá phổ biến từ “Extention”- có nghĩa là

“triển khai - mở rộng” Trong công tác nông nghiệp khi ghép với từ

“Agriculture” thành từ ghép “Agricultural extention” có nghĩa là tăng cường triển khai, mở rộng phát triển nông nghiệp Ở các trường đại học Cambridge, Oxford …cũng như trong các lĩnh vực sản xuất nông nghiệp - nông thôn ở Anh sử dụng khá phổ biến từ“Agricultural extention” Thời gian không lâu tất cả các quốc gia trên mọi châu lục đều sử dụng thống nhất

từ Agricultural extention cho công tác phát triển nông nghiệp và phát triển

nông thôn - Chữ Hán gọi là “khuyến nông” [3]

* Ở Mỹ (1914)

Một trong những điều kiện hoạt động Khuyến nông là cần có nguồn kinh phí tài trợ giúp đỡ nông dân Mỹ là một trong những nước hoạt động khuyến nông của Nhà nước khá sớm

- 1843, Sớm nhất ở NewYork nhà nước cấp nguồn kinh phí khá lớn cho phép UBNN bang thuê tuyển những nhà khoa học nông nghiệp có năng lực thực hành tốt làm giảng viên khuyến nông xuống các thôn xã đào tạo những kiến thức về khoa học và thực hành nông nghiệp cho nông dân

- 1853, Edward Hitchcoch, là chủ tịch trường đại học Amherst và là thành viên của Uỷ ban nông nghiệp bang Massachuisetts đã có nhiều công lao đào tạo khuyến nông cho nông dân và học sinh, sinh viên Ông cũng là người sáng lập ra Hội nông dân và Học viện nông dân

- Từ cuối những năm 80 của thế kỷ trước Nhà nước đã quan tâm đến công tác đào tạo khuyến nông trong trường đại học Năm 1891 bang

Trang 36

NewYork đã hỗ trợ 10.000 USD cho công tác đào tạo khuyến nông đại học Những năm sau đó nhiều nhiều trường đại học như Đại học Chicago, Đại học Wicosin …cũng đưa khuyến nông vào chương trình đào tạo Bộ thương mại cũng như ngân hàng và nhiều công ty công, nông, thương nghiệp tài trợ cho các hoạt động khuyến nông Đến năm 1907 ở Mỹ đã có 42 trường / 39 bang có đào tạo khuyến nông Năm 1910 có 35 trường có bộ môn khuyến nông

- 1914, Mỹ ban hành đạo luật khuyến nông và thành lập Hệ thống khuyến nông quốc gia Giai đoạn này đã có 8861 Hội nông dân, với khoảng

3.050.150 hội viên [1]

* Ấ độ (1960)

- Hệ thống khuyến nông Ấn độ được thành lập tương đối sớm vào năm

1960 Vào thời điểm này tình hình sản xuất nông nghiệp nói chung, lương thực nói riêng của Ấn độ đang là vấn đề rất bức xúc Ấn độ là quốc gia đông dân thứ 2 trên thế giới, sau Trung quốc, vào thời điểm này nền nông nghiệp nghèo nàn, lạc hậu, lương thực thiếu thốn, dân thiếu ăn và thường xuyên có những người dân chết do đói ăn

- Trước thực trạng này Chính phủ Ấn độ có chủ trương quyết tâm giải quyết vấn đề lương thực Sự ra đời của hệ thống khuyến nông Ấn độ lúc này

là cần thiết và tất yếu

Sự thành công của nông nghiệp Ấn độ những năm sau đó có vai trò đóng góp đáng kể của khuyến nông đã nói đến nông nghiệp Ấn độ phải nói tới thành tựu 3 cuộc cách mạng:

-Cách mạng xanh: đây là cuộc cách mạng tiêu biểu nhất đã nói đến nông nghiệp Ấn độ phải nói đến cuộc cách mạng xanh; đã nói đến cách mạng xanh phải nói đến nông nghiệp Ấn độ Thực chất của cuộc cách mạng xanh là cuộc cách mạng về giống cây trồng nói chung, và đặc biệt là cách

Trang 37

mạng về giống cây lương thực: lúa nước, lúa cạn, lúa mỳ, ngô khoai … Hàng loạt các giống lúa thấp cây, năng suất cao ra đời … đã làm tăng vọt năng suất và sản lương lương thực của quốc gia này

- Cách mạng trắng: Là cuộc cách mạng sản xuất sữa bò, sữa trâu

…Nơi nơi trên đất Ấn độ đều có nhà máy sữa khuyến nông có vai trò cực

kỳ quan trọng như vấn đề giải quyết đầu vào: vốn sản xuất, giống trâu bò sữa, kỹ thuật chăn nuôi và giải quyết đầu ra: thu gom tiêu thụ sản phẩm, chế biến sản phẩm sữa…

- Cách mạng nâu: Sau cuộc cách mạng trắng tiếp đến cuộc cách mạng

nâu đó là cuộc cách mạng sản xuất thịt xuất khẩu [1]

* Trung Quốc (1970)

Là quốc gia đất rộng thứ 4 thế giới nhưng đân số đông nhất thế giới (Hiện nay có khoảng 1.39tỷ người năm 2015) Hệ thống khuyến nông Trung Quốc được thành lập năm 1970 nhưng công tác đào tạo khuyến nông Trung Quốc rất quan tâm:

- Năm 1928 Viện đại học nông nghiệp tỉnh Triết Giang thành lập phân khoa khuyến nông

- Năm 1929 Chính phủ Trung Quốc đã xác định: “Ngành khuyến nông

do các cơ quan nông nghiệp phụ trách, đặt tiêu chuẩn cải thiện phương pháp sản xuất nông nghiệp, gia tăng năng suất, cải thiện tổ chức nông thôn và sinh hoạt nông dân, phổ biến tri thức về khoa học nông nghiệp, thành lập các HTX nông dân sản xuất và tiêu thụ ”

- 1933, Trường đại học Kim Lăng (Nay là trường đại học tổng hợp Nam Kinh) có khoa khuyến nông

- Trung Quốc tổ chức HTX và Công xã nhân dân từ 1951 - 1978 nên giai đoạn này công tác khuyến nông chỉ triển khai đến HTX Nội dung khuyến nông giai đoạn này coi trọng phổ biến đường lối chủ trương nông

Trang 38

nghiệp của đảng và Chính phủ cũng như chuyển giao TBKT nông nghiệp, xây dưng các mô hình điểm trình diễn đến thăm quan học tập và áp dụng

- Sau 1978 tổ chức sản xuất nông nghiệp Trung Quốc có thày đổi theo hướng phát triển kinh tế nông hộ song song với kinh tế tập thể quốc doanh

- 1991, thực hiện công nghiệp hoá và hiện đại hoá nông thôn, NQ của BCH TW đảng khóa VIII rất coi trọng khoa học công nghệ nông nghiệp và giáo dục khuyến nông; xây dựng khu sản xuất trình diễn; đưa cán bộ nông nghiệp xuống nông thôn , thực hiện thực tế sản xuất nông nghiệp…

- Có thể nói những năm gần đây nông nghiệp Trung Quốc khá phát triển Hiện nay Trung Quốc có 3 mũi nhọn về nông nghiệp được thế giới thừa nhận là:

+ Lúa lai:

Trung Quốc nghiên cứu lúa lai từ năm1964 và thành công năm 1985 đây là một thành công rực rỡ Người ta nói sứ mạng lịch sử của cuộc “Cách mạng xanh” đến nay đã đạt tột đỉnh Khi mà sản xuất nông nghiệp cây lúa đạt năng suất thấp dưới 5 tấn thóc/ha thì thành công của “Cách mạng xanh”

đã giúp các nước tăng năng suất sản lượng lúa bằng các giống lúa thấp cây, chống đổ, chụi thâm canh tăng năng suất và sản lượng Khi mà năng suất lúa nhiều nước đạt 5-8 tấn/ha, để tăng năng suất cao hơn nữa trên 8 tấn/ha thì hiệu qủa áp dụng những giống lúa tiến bộ thông thường không thể có được Công nghệ sản xuất lúa lai cho phép chúng ta có thể năng cao năng suất lúa nước đạt trên 8 tấn/ha không phải là vấn đề khó khăn

+ Thú y và dụng cụ thú y:

Công nghệ sản xuất dụng cụ thú y của Trung Quốc phát triển mạnh, sản xuất số lượng nhiều, sử dụng tiện lợi, giá rẻ

Trang 39

Cũng như y học cổ truyền, khoa học thú y Trung Quốc có nhiều thành tựu Trung Quốc sáng tạo ra nhiều loại thuốc có tác dụng phòng chống dịch hại ứng dụng trong chăn nuôi, tăng sức đề kháng, kích thích cho các vật nuôi sinh trưởng phát dục mạnh

+ Nuôi trồng thủy sản:

Nuôi trồng thủy sản cũng là thế mạnh của Trung quốc Nuôi trai lấy ngọc, nuôi các loài thủy sản quí hiếm như ba ba, lươn, ếch… Nhiều loài thủy sản Trung quốc độc quyền sản xuất giống như công nghệ nuôi trai lấy ngọc,

sản xuất cá giò, cá song [1]

*Khuyến nông ở Thái Lan

Khuyến nông ở Thái Lan được hình thành chậm, mãi đến năm 1967 mới có Tuy nhiên được Chính phủ quan tâm, đầu tư cán bộ và kinh phí hoạt động, tính đến năm 1992 Thái Lan đã có khoảng 15.196 cán bộ khuyến nông (trong đó 11.933 người là cán bộ biên chế và 3.263 người cán bộ hợp đồng) Thái lan có 3 tổ chức hoạt động có liên quan đến khuyến nông- khuyến lâm là cục lâm nghiệp Hoàng Gia, hội nông dân và hội phát triển cộng đồng Cục lâm nghiệp Hoàng Gia hoạt động khuyến nông - khuyến lâm trên các lĩnh vực như: Bảo vệ rừng, sử dụng đất và trồng cây Hoạt động này được chỉ đạo bởi các phòng lâm nghiệp quốc gia bao gồm 21 cơ quan cấp vùng và 72 cơ quan

cấp tỉnh.[4]

1.2.2 Quá trình hình thành và phát triển khuyến nông ở Việt Nam:

Hệ thống khuyến nông Việt Nam ra đời từ rất sớm nhưng cho đến ngày 02/3/1993, Chính phủ mới ban hành Nghị định số 13/CP-NĐ về khuyến nông

và khuyến nông Việt Nam mới chính thức được thành lập Trải qua hơn 22 năm, ngành khuyến nông đã không ngừng lớn mạnh cả về số lượng và chất lượng để đáp ứng nền kinh tế nông nghiệp hội nhập quốc tế Trong hơn 22

Trang 40

năm đó Đảng, nhà nước đã có nghị định số 56/2005-CP ngày 26 tháng 04 năm 2005 thay thế nghị định 13/1993 - CP về công tác khuyến nông, khuyến lâm và đến ngày 08 tháng 01 năm 2010 Nghị định số 02/2010/NĐ-CP đã được ban hành thay thế nghị định 56/2005 - CP NGhị định 02/2010/NĐ-CP quy định hệ thống tổ chức khuyến nông từ trung ương đến tỉnh, huyện và cơ

sở Tính đến cuối năm 2015, 63 tỉnh thành trong cả nước đã có Trung tâm khuyến nông tỉnh có khoảng 2.141 cán bộ viên chức phụ trách, ở cấp huyện

cả nước có 644 trạm khuyến nông, tổng số cán bộ khuyến nông cấp huyện có 4.347 người, bình quân mỗi trạm khuyến nông có 7 cán bộ Theo nghị định 02/2010 các xã đều có khuyến nông viên cơ sở, tuy nhiện hiện nay mới chị có 80% các xã có khuyến nông viên với 8.780 người và có khoảng 30% có cộng tác viên khuyên nông thôn bản với 21.476 người

Hiện tại cả nước có khoảng 30.000 CLB Khuyến nông với 90.000 hội viên, bình quân mỗi CLB có khoảng 20 - 50 người tham gia

Đây là một trong những thành công lớn của ngành khuyến nông khi nghị định

số 02/2010 ra đời, tạo bước đà cho ngành khuyến nông phát triển trong những năm tới

Một số những thành tựu của ngành khuyến nông trong giai đoạn

2011 - 2015.

TTKN quốc gia đã chủ trì phối hợp các viện, trường, trung tâm nghiêm cứu, các trung tâm ở địa phương đẩy mạnh công tác đào tạo tập huấn với các hình thức đa dạng phong phú như: Tập huấn kỹ thuật theo chuyên ngành, theo lĩnh vực khuyến nông, xây dựng các bộ tài liệu theo chương trình chuyên giao TBKH kỹ thuật, Thăm quan các mô hình

Trong 5 năm đã mở được 1.535 lớp tập huấn với 50.149 người tham gia là cán bộ khuyên nông các cấp và khuyến nông viên cơ sở Kinh phí cho hoạt động đào tạo TOT, số lớp và số học viên tham gia tăng dần qua các năm Đặc biệt

Ngày đăng: 04/05/2018, 16:58

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Dương Thị Lan Anh, 2008. Những giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động khuyến nông tỉnh Hải Dương Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dương Thị Lan Anh, 2008
2. Đỗ Kim Chung, 2005, Chính sách và phương pháp chuyển giao kỹ thuật tiến bộ trong nông nghiệp ở miền núi và trung du phía Bắc Việt Nam, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách và phương pháp chuyển giao kỹ thuật tiến bộ trong nông nghiệp ở miền núi và trung du phía Bắc Việt Nam
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
3. GS.TS Nguyễn Văn Long, 2006. Giáo trình Khuyến nông, Trường Đại học Nông nghiệp Việt Nam. Chương I - Trang 3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Khuyến nông
4. Vũ Văn Phương, 2012, Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động khuyến nông, khuyến lâm trên địa bàn Huyện Cao Phong - Tỉnh Hòa Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vũ Văn Phương, 2012
15. Chi cục thông kê huyện Nhƣ Thanh, Niên giám thống kê huyện Như Thanh giai đoạn 2010 – 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chi cục thông kê huyện Nhƣ Thanh
5. Trung tâm Khuyến nông Quốc gia, Báo cáo kết quả hoạt động khuyến nông 2011 - 2015 và đinh hướng giai đoạn 2016 – 2020 Khác
6. Trung tâm khuyến nông tỉnh Thanh Hoá, BC tổng kết hoạt động khuyến nông năm 2014 và phương hướng nhiệm vụ năm 2015 Khác
7. Trạm Khí tƣợng thuỷ văn huyện Nhƣ Thanh, Báo cáo tình hình thuỷ văn của huyện Như Thanh năm 2015 Khác
8. Phòng tài chính kế hoạch huyện Nhƣ Thanh, Báo cáo tình hình thực hiện một số chỉ tiêu chủ yếu kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011-2015 Khác
9. Trạm khuyến nông huyện Nhƣ Thanh, BC tổng kết hoạt động khuyến nông huyện Như Thanh năm 2013 và phương hướng nhiệm vụ năm 2014 Khác
10. Trạm khuyến nông huyện Nhƣ Thanh, BC tổng kết hoạt động khuyến nông huyện Như Thanh năm 2014 và phương hướng nhiệm vụ năm 2015 Khác
11. Trạm khuyến nông huyện Nhƣ Thanh, BC tổng kết hoạt động khuyến nông huyện Như Thanh năm 2015 và phương hướng nhiệm vụ năm 2016 Khác
12. Trạm khuyến nông huyện Nhƣ Thanh, BC tình hình thực hiện các mục tiêu nhiệm vụ 5 năm 2010 - 2015 và phương hướng thực hiện mục tiêu nhiêm vụ 5 năm 2015 – 2020 Khác
13. Trạm khuyến nông huyện Nhƣ Thanh, BC tổng các mô hình trình diễn từ nguồn ngân sách huyện giai đoạn 2009 – 2013 Khác
14. UBND huyện Nhƣ Thanh, Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội năm 2014, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp chủ yếu năm 2015 Khác
16. Nghị định số 02/2010/CP, ngày 08 tháng 01 năm 2010 về công tác khuyến nông Khác
17. Nghị quyết đại hội đảng bộ huyện Nhƣ Thanh lần thứ XXII Nhiệm kỳ 2015 - 2020 Khác
18. Quyết định số 3462/2015/QĐ - UBND tỉnh Thanh Hoá ngày 11 tháng 09 năm 2015 về chế độ thù lao đối với KNVCS Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w