Ngày nay, khi nền kinh tế thế giới đang trên đà phát triển với trình độ ngày càng cao thì nền kinh tế Việt Nam cũng đang dần phát triển theo xu hướng hội nhập với nền kinh tế khu vực và quốc tế. Hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp ngày càng đa dạng, phong phú và sôi động, đòi hỏi luật pháp và các biện pháp kinh tế của nhà nước phải đổi mới để đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế phát triển. Trong xu hướng đó, kế toán cũng không ngừng phát triển và hoàn thiện về nội dung, phương pháp cũng như hình thức tổ chức để đáp ứng nhu cầu quản lý ngày càng cao của nền sản xuất xã hội. Để có thể quản lý hoạt động kinh doanh thì hạch toán kế toán là một công cụ không thể thiếu. Đó là một lĩnh vực gắn liền với hoạt động kinh tế tài chính, đảm nhận hệ thống tổ chức thông tin, làm căn cứ để ra các quyết định kinh tế. Với tư cách là công cụ quản lý kinh tế tài chính, kế toán cung cấp các thông tin kinh tế tài chính hiện thực, có giá trị pháp lý và độ tin cậy cao, giúp doanh nghiệp và các đối tượng có liên quan đánh giá đúng đắn tình hình hoạt động của doanh nghiệp, trên cơ sở đó ban quản lý doanh nghiệp sẽ đưa ra các quyết định kinh tế phù hợp. Vì vậy, kế toán có vai trò hết sức quan trọng trong hệ thống quản lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Kế toán xác định kết quả kinh doanh là một cộng việc rất quan trọng trong hệ thống kế toán của doanh nghiệp. Mọi hoạt động, mọi nghiệp vụ phát sinh trong doanh nghiệp đều được hạch toán để đi đến công việc cuối cùng là xác định kết quả kinh doanh. Căn cứ vào đó, các nhà quản lý mới có thể biết được quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình có đạt được hiệu quả hay không và lời lỗ thế nào? Từ đó, sẽ định hướng phát triển trong tương lai.Với chức năng cung cấp thông tin, kiểm tra hoạt động kinh tế trong doanh nghiệp nên công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng và hiệu quả của việc quản lý ở doanh nghiệp.Để thấy tầm quan trọng của hệ thống kế toán nói chung và kế toán xác định kế quả kinh doanh nói riêng, em đã chọn đề tài cho chuyên đề tốt nghiệp của mình là “Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương Mại – Vận Tải và Dịch Vụ Long Hải”.
Trang 1càng cao thì nền kinh tế Việt Nam cũng đang dần phát triển theo xu hướng hội nhậpvới nền kinh tế khu vực và quốc tế Hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệpngày càng đa dạng, phong phú và sôi động, đòi hỏi luật pháp và các biện pháp kinh
tế của nhà nước phải đổi mới để đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế phát triển Trong
xu hướng đó, kế toán cũng không ngừng phát triển và hoàn thiện về nội dung,phương pháp cũng như hình thức tổ chức để đáp ứng nhu cầu quản lý ngày càng caocủa nền sản xuất xã hội Để có thể quản lý hoạt động kinh doanh thì hạch toán kếtoán là một công cụ không thể thiếu Đó là một lĩnh vực gắn liền với hoạt động kinh
tế tài chính, đảm nhận hệ thống tổ chức thông tin, làm căn cứ để ra các quyết địnhkinh tế
Với tư cách là công cụ quản lý kinh tế tài chính, kế toán cung cấp các thôngtin kinh tế tài chính hiện thực, có giá trị pháp lý và độ tin cậy cao, giúp doanhnghiệp và các đối tượng có liên quan đánh giá đúng đắn tình hình hoạt động củadoanh nghiệp, trên cơ sở đó ban quản lý doanh nghiệp sẽ đưa ra các quyết định kinh
tế phù hợp Vì vậy, kế toán có vai trò hết sức quan trọng trong hệ thống quản lý sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp
Kế toán xác định kết quả kinh doanh là một cộng việc rất quan trọng trong hệthống kế toán của doanh nghiệp Mọi hoạt động, mọi nghiệp vụ phát sinh trongdoanh nghiệp đều được hạch toán để đi đến công việc cuối cùng là xác định kết quảkinh doanh Căn cứ vào đó, các nhà quản lý mới có thể biết được quá trình sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp mình có đạt được hiệu quả hay không và lời lỗ thếnào? Từ đó, sẽ định hướng phát triển trong tương lai.Với chức năng cung cấp thôngtin, kiểm tra hoạt động kinh tế trong doanh nghiệp nên công tác kế toán xác định kếtquả kinh doanh ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng và hiệu quả của việc quản lý ở
Trang 2doanh nghiệp.Để thấy tầm quan trọng của hệ thống kế toán nói chung và kế toán xácđịnh kế quả kinh doanh nói riêng, em đã chọn đề tài cho chuyên đề
tốt nghiệp của mình là “Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Thương Mại – Vận Tải và Dịch Vụ Long Hải”
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Nghiên cứu lý luận cơ bản về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tạicông ty TNHH Thương Mại – Vận Tải và Dịch Vụ Long Hải
- Mô tả và phân tích về thực trạng về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinhdoanh tại công ty TNHH Thương Mại – Vận Tải và Dịch vụ Long Hải và đưa ra giảipháp để hoàn thiện kế toán bán hàng tại công ty này
- Đề xuất một số biện pháp nhằm hoàn thiện hoạch toán kế toán bán hàng và xácđịnh kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thương Mại – Vận Tải và Dịch Vụ LongHải
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a Đối tượng nghiên cứu
-Công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH
Thương Mại – Vận Tải và Dịch Vụ Long Hải
b Phạm vi nghiên cứu
- Đề tài được thực hiện tại công ty TNHH Thương Mại –Vận Tải và Dịch Vụ LongHải
- Việc phân tích được lấy số liệu của năm…
4 Nội dung và phương pháp nghiên cứu
- Thu thập số liệu tại đơn vị thực tập
- Phân tích các số liệu ghi chéo trên sổ sách của công ty ( sổ cái, sổ chi tiết, sổ tổnghợp, báo cáo tài chính,… )
- Phỏng vấn lãnh đạo công ty
- Tham khảo một số sách chuyên ngành kế toán và một số văn bản quy định chế độtài chính hiện hành
Trang 3giữa lý thuyết và thực tế.
- Công tác bán hàng và xác định kết quả kinh doanh phản ánh chính xác,
kịp thời và đầy đủ thông tin về doanh thu và các khoản giảm trừ, chi phí… Giúpcho ban lãnh đạo tham khảo và đưa ra lựa chọn hợp lý cho những quyết định kinhdoanh hiệu quả nhất
6 Bố cục đề tài
Ngoài mở đầu và kết luận chuyên đề gồm 3 chương:
* Chương 1: Cở sở khoa học và tổng quan tài liệu về kế toán bán hàng và xácdịnh kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thương Mại Vận Tải và Dịch Vụ LongHải
* Chương 2: Thực tế về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tạicông ty TNHH Thương Mại – Vận Tải và Dịch Vụ Long Hải
* Chương 3: Đánh giá và một số ý kiến góp phần hoàn thiện kế toán bán hàng
và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thương Mại Vận Tải và Dịch Vụ
Long Hải
Trang 4PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VÀ TỔNG QUAN TÀI LIỆU VỀ KẾ TOÁN
BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI DOANH
NGHIỆP THƯƠNG MẠI 1.1 Cở sở khoa học về kế toán bán hàng và xác dịnh kết quả kinh doanh tại Doanh Nghiệp Thương Mại
1.1.1 Khái niệm về kế toán bán hàng
- Bán hàng là quy trình bên bán chuyển giao quyền sở hữu về hàng bán cho bên mua
để từ đó thu được tiền hoặc quyền thu tiền ở bên mua
- Quá trình bán hàng ở các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp thương mạinói riêng có những đặc điểm chính sau:
+ Có sự thỏa thuận giữa người mua và người bán, người bán đồng ý bán, người muađồng ý mua, họ trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền
+ Có sự thay đổi về quyền sở hữu hàng hóa: người bán mất quyền sở hữu, ngườimua có quyền sở hữu về hàng hóa đã mua bán Trong quá trình tiêu thụ hàng hóa,các doanh nghiệp cung cấp cho khách hàng một khối lượng hàng hóa và nhận lại củakhách hàng một khoản gọi là doanh thu bán hàng Số doanh thu này là cở sở đểdoanh nghiệp xác định kết quả kinh doanh
1.1.2 Khái niệm về xác đinh kết quả kinh doanh
- Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động kinh doanh thong thường
và kết quả kinh doanh các hoạt đông khác của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhấtđịnh, biểu hiện bằng số tiền lãi hay lỗ
- Việc xác định kết quả kinh doanh được tiến hành vào cuối kỳ kinh doanh thường
là cuối tháng, cuối kỳ, cuối quý hoặc cuối năm tùy vào đặc điểm kinh doanh và yêucầu quản lý của từng doanh nghiệp
1.1.3 Vai trò của kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
- Bán hàng và xác định kết quả kinh doanh có vai trò vô cùng quan trọng khôngchỉ đối với doanh nghiệp mà còn đối với toàn bộ nền kinh tế quốc dân Đối với bản
Trang 5xác kết quả kinh doanh là cơ sở xác đinh chính xác kết quả hoạt động của các doanhnghiệp đối với nhà nước thông qua việc nộp thuế, phí, lệ phí vào ngân sách nhànước, xác định cơ cấu chi phí hợp lý và sử dụng có hiệu quả cao số lợi nhuận thuđược giải quyết hài hòa giữa các lợi ích kinh tế: Nhà nước, cá nhân và các cá nhânngười lao động.
1.1.4 Một số khái niệm liên quan đến bán hàng
-Doanh thu bán hàng: là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu đượctrong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt đông cung cấp sản phẩm, hàng hóa, dịch vụcho khách hàng, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu
-Doanh thu thuần: là khoản chênh lệch giữa doanh thu bán hàng và các khoản giảmtrừ doanh thu
- Giá vốn hàng bán: là trị giá vốn hàng xuất bán của doanh nghiệp thương mạichính là trị giá mua của hàng hóa cộng với chi phí mua hàng hóa phân bổ cho hàngxuất bán trong kỳ
-Chiết khấu thương mại: là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho kháchhàng mua với số lượng lớn
- Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho người mua do toàn bộ hay một phầnhàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu lỗi thời
- Hàng bán bị trả lại: là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị kháchhàng trả lại và từ chối thanh toán do các nguyên nhân: vi phạm cam kết, vi phạmhợp đồn kinh tế, hàng bị mất, kém phẩm chất, không dung chủng loại, quy cách Khidoanh nghiệp ghi nhận hàng hóa bị trả lại đồng thời ghi giảm giá vốn hàng bántương ứng trong kỳ
- Các loại thuế làm giảm doanh thu: thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế giátrị gia tăng tính theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu bán hàng theo quy định
Trang 6hiện hành của luật thuế tùy thuộc vào từng mặt hàng khác nhau Thuế tiêu thụ đặcbiệt phát sinh khi doanh nghiệp cung cấp các loại sản phẩm do doanh nghiệp sảnxuất thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt cho khách hàng Khi đó, doanh thubán hàng được ghi nhận trong kỳ theo giá bán trả ngay đã bao gồm thuế tiêu thụ tiêuthụ đặc biệt( nhưng chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng) Doanh nghiệp phải xác địnhthuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp vào ngân sách nhà nước căn cứ vào doanh thu bánhàng và cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ.
1.1.5 Nhiệm vụ của kế toán bán hàng
- Tổ chức ghi chép, phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời và giám sát tình hình thực hiện kế hoạch sản xuất sản phẩm, tiêu thụ thành phẩm về số lượng, chất lượng và chủng loại
- Phản ánh và giám sát tình hình nhập, xuất, tồn kho thành phẩm, hướng dẩn các bộ phận lien quan thực hiện việc ghi chép ban đầu về thành phẩm
- Xác định và phân bổ chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, chi phí hoạt động, xác định kết quả và phân phối kết quả của kinh doanh
- Tham gia kiểm kê đánh giá thành phẩm, lập báo cáo kết quả kinh doanh, phân tích tình hình tiêu thụ, lợi nhuận của doanh nghiệp
1.1.6 Các phương thức bán hàng và các phương thức thanh toán
1.1.6.1 Các phương thức bán hàng
- Kế toán bán hàng theo phương thức bán hàng trực tiếp: là phương thức giao hàngcho người mua trực tiếp tại kho hay trực tiếp tại các phân xưởng không qua kho củaDoanh Nghiệp Số hàng này khi giao cho người mua thì được trả tiền ngay hoặcđược chấp nhận thanh toán.Vì vậy, sản phẩm xuất bán được coi là đã bán hoànthành
- Kế toán bán hàng theo phương thức gửi hàng đi cho khách: là phương thức màbên bán gửi đi cho khách hàng theo các điều kiện ghi trong hợp đồng Số hàngchuyển đi này vẫn thuộc quyền sở hữu của bên bán, khi khách hàng thanh toán hoặc
Trang 7hồng: là phương thức mà bên chủ hàng (bên giao đại lý) xuất hàng giao cho bênnhận đại lý (bên đại lý) để bán Bên nhận đại lý, ký gửi phải bán hàng theo đúng giábán đã quy định và được hưởng thù lao đại lý dưới hình thức hoa hồng.
- Kế toán bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp: là phương thức bán hàngthu tiền nhiều lần, người mua thanh toán lần đầu ngay tại thời điểm mua Số tiền cònlại người mua chấp nhận trả dần ở các kỳ tiếp theo và chịu một tỷ lệ lãi suất nhấtđịnh
- Kế toán bán hàng theo phương thức hàng đổi hàng: là phương thức bán hàng mà
DN đem sản phẩm vật tư, hàng hoá để đổi lấy vật tư, hàng hoá khác không tương tự.Giá trao đổi là giá hiện hành của vật tư, hàng hoá tương ứng trên thị trường
1.1.6.2 Các phương thức thanh toán
- Thanh toán bằng tiền mặt: theo phương thức này, việc chuyển giao quyền sở hữusản phẩm, hàng hoá, dịch vụ cho khách hàng và việc thu tiền được thực hiện đồngthời và người bán sẽ nhận được ngay số tiền mặt tương ứng với số hàng hoá màmình đã bán
- Thanh toán không dung bằng tiền mặt: theo phương thức này, người mua có thểthanh toán bằng các loại séc, trái phiếu, cổ phiếu, các loại tài sản có giá trị tươngđương…
1.1.7 Kế toán doanh thu bán hàng
* Nguyên tắc xác nhận thời điểm ghi nhận doanh thu
+ Ghi nhận doanh thu trước thời điểm giao hàng: đây là trường hợp phổ biến về việcghi nhận doanh thu Doanh thu được ghi nhận khi quyền sở hửu sản phẩm, hàng hóađược chuyển giao cho khách hàng hoặc hoàn thành cung cấp dịch vụ cho kháchhàng, và khách hàng đã thanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận thanh toán
Trang 8- Đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, khi viết hóađơn bán hàng phải ghi rõ giá bán chưa có thuế, các khoản phụ thu, thuế GTGT phảinộp và tổng giá thanh toán Doanh thu bán hàng được phản ánh theo số tiền bánhàng chưa có thuế GTGT.
- Đối với hàng hóa chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu đượcphản ánh trên tổng giá thanh toán
- Đối với hàng hóa thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu thìdoanh thu tính trên tổng giá mua bán
- Doanh thu bán hàng phải được theo dõi chi tiết theo từng loại sản phẩm nhằm xácđịnh chính xác, đầy đủ kết quả kinh doanh của từng mặt hàng khác nhau
Tài khoản 511 có 6 tài khoản cấp 2:
+ Tài khoản 5111: Doanh thu bán hàng hóa
+ Tài khoản 5112: Doanh thu bán thành phẩm
+ Tài khoản 5113: Doanh thu cung cấp lao vụ, dịch vụ
+ Tài khoản 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá
+ Tài khoản 5117: Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư
+ Tài khoản 5118: Doanh thu khác
Tài khoản sử dụng: TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ
- Các khoản thuế gián thu phải nộp
- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài
khoản 911 "Xác định kết quả kinh doanh"
Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán
NỢ Kết cấu và nội dung TK 511 CÓ
Trang 9Sơ đồ 1.1: Kế toán doanh thu bán hàng theo phương thức tiêu thụ trực tiếp
b , Bán hàng theo phương thức gửi hàng đại lý
Sơ đồ 1.2: Kế toán doanh thu bán hàng theo phương thức gửi hàng đại lý
Các khoản thuế tính vào DT Doanh thu thu bằng tiền
(thuế TTĐB, thuế xuất khẩu)
tiêu thụ
DT bán hàng đại lý
Thuế GTGT Hoa hồng
Trang 10c, Bán hàng theo phương thức trả góp
Sơ đồ 1.3: Kế toán doanh thu bán hàng theo phương thức trả góp
d , Bán hàng theo phương thức hàng đổi hàng
Sơ đồ 1.4: Kế toán doanh thu bán hàng theo phương thức hàng đổi hàng
1.1.8 Kế toán các khoản giảm trừ doanh thu
- Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản được điều chỉnh giảm trừ vào doanhthu bán hàng, cung cấp dịch vụ phát sinh trong kỳ, gồm: Chiết khấu thương mại,giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại Tài khoản này không phản ánh các khoảnthuế được giảm trừ vào doanh thu như thuế GTGT đầu ra phải nộp tính theo phươngpháp trực tiếp
trả góp từng kỳ
1111112
TK 3387
TK 515
DT tiền lãi bán hàng
DT tính theo giá trả tiền ngay
Khoản thu ngaybằng tiền mặt
CL giữa giá bán trả góp và giá bán trả tiền ngay
TK 3331
Thuế GTGT
TK 131Khoản tiền kháchhàng chưa thanh toán
TK 111, 112
Số CL được trả thêm
Trang 11xuất, hoặc thu trên giá nhập khẩu đối với một số mặt hàng mà doanh nghiệp nhậpkhẩu.
- Tài khoản 3333: Thuế xuất nhập khẩu: là loại thuế trực thu, tính trực tiếp trên giácác mặt hàng xuất khẩu và nhập khẩu
- Tài khoản 521: các khoản giảm trừ doanh thu: Tài khoản này dung để phản ánhkhoản chiết khấu thương mại mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc đã thanh toán chokhách hàng khi mua hàng với số lượng lớn
Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán Tài khoản này dùng để phản ánh trị giá vốn
của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ Kết cấu và nội dung TK 632:
NỢ Tài khoản 521 – Các khoản giảm trừ doanh thu CÓ
Tài khoản 521 không có số dư cuối kỳ.
- Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán
cho khách hàng
-Số giảm giá hàng bán đã chấp nhận cho người mua
hàng
- Doanh thu của hàng bán bị trả lại,đã trả lại tiền cho
người mua hoặc tính vào khoản phải thu khách hàng
về số sản phẩm, hàng hóa đã bán
sử dụng hết
- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ số chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, doanh thu của hàng bán bị trả lại sang tài khoản 511 ‘‘Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần của
kỳ báo cáo
Trang 12Sơ đồ hoạch toán
TK 111, 112, 131 Tk 521 TK 511
HBBTL,GGHB, CKTM
ThuếVAT
Sơ đồ 1.5 Sơ đồ hoạch toán các khoản giảm trừ doanh thu
1.1.9 Kế toán giá vốn hàng bán
* Các phương pháp tính giá hàng xuất kho
- Tính theo giá thực tế đích danh
- Tính theo giá bình quân gia quyền
- Tính theo giá nhập trước, xuất trước
* Theo phương pháp kê khai thường xuyên
Tài khoản 632 không có số dư cuối kỳ.
NỢ Tài khoản 632 – Giá vốn hàng bán CÓ
- Giá vốn sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ
trong kỳ
- Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công vượt
trên mức bình thường và chi phí sản xuất chung cố
định không phân bổ không được tính vào giá trị
HTK mà phải tính vào GVHB của kỳ kế toán
- Các khoản hao hụt, mất mát của HTK sau khi trừ
đi phần bồi thường do trách nhiệm cá nhân gây ra
- Chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ vượt trên mức
bình thường không được tính vào nguyên giá TSCĐ
hữu hình tự xây dựng, tự chế hoàn thành
-Số chệnh lệch giữa số DP giảm giá HTK phải lập
năm nay lớn hơn khoản đã lập DP năm trước chưa
sử dụng hết
- Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán trong kỳ sang Tài khoản 911
“Xác định kết quả kinh doanh”
- Khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính (Chênh lệch giữa số
dự phòng phải lập năm nay nhỏ hơn số đã lập năm trước)
- Trị giá hàng bán bị trả lại nhập kho
Trang 13Sơ đồ 1.6: Kế toán giá vốn hàng bán tại các doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho
theo phương pháp kê khai thường xuyên
1.1.10 Kế toán chi phí bán hàng và kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Giá thực tế của
bán đã tiêu thụhàng gửi bán
Trang 14+ Chi phí dụng cụ, đồ dùng: gồm giá trị công cụ dụng cụ phục vụ cho hoạt động bánhàng.
+ Chi phí khấu hao TSCĐ ở bộ phận bán hàng
+ Chi phí bảo hành: bao gồm các chi phí sửa chữa sản phẩm, hàng hóa bị hỏng trongthời gian bảo hành
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài như: chi phí thuê ngoài sửa chữa TSCĐ, thuê bến bãi,thuê bốc vác, vận chuyển hàng đi bán, hoa hồng trả cho đại lý bán hàng, cho đơn vịnhận ủy thác xuất khẩu,…
+ Chi phí bằng tiền khác: chi phí tiếp khách ở bộ phận bán hàng, giới thiệu sảnphẩm, quảng cáo, chào hàng, hội nghị khách hàng,…
* Tài khoản sử dụng:
- Tài khoản 641: Tài khoản này phản ánh các chi phí trực tiếp phát sinh trong quátrình tiêu thụ sản phẩm, hang hóa, cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp
NỢ Tài khoản 641 – chi phí bán hàng CÓ
- Các chi phí phát sinh liên quan đến quá
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ
- Tài khoản 641 có 7 tài khoản cấp 2:
+ Tài khoản 6411 - Chi phí nhân viên
+ Tài khoản 6412 - Chi phí vật liệu, bao bì
+ Tài khoản 6413 - Chi phí dụng cụ, đồ dùng
+ Tài khoản 6412 - Chi phí vật liệu, bao bì
+ Tài khoản 6414 - Chi phí khấu hao TSCĐ
+ Tài khoản 6415 - Chi phí bảo hàng
Trang 15Sơ đồ hoạch toán
TK 334, 338 TK 641 TK 138, 111
Sơ đồ 1.7: Kế toán chi phí bán hàng
1.1.10.2 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Trang 16- Chi phí quản lý doanh nghiệp là các chi phí phát sinh liên quan đến bộ máy quản lýhành chính và quản lý hoạt động kinh doanh chung toàn doanh nghiệp, như:
+ Chi phí nhân viên quản lý: gồm tiền lương và các khoản trích theo lương tính vàochi phí
+ Chi phí vật liệu quản lý: gồm giá trị các loại vật liệu xuất dùng cho quản lý doanhnghiệp, dùng cho sửa chữa TSCĐ ở bộ phận quản lý và dùng chung toàn doanhnghiệp
+ Chi phí dụng cụ đồ dùng: gồm giá trị công cụ dụng cụ, đồ dùng văn phòng phục
vụ cho công tác quản lý
+ Chi phí khấu hao TSCĐ dùng ở bộ phận quản lý và dùng chung cho toàn doanhnghiệp
+ Thuế, phí, lệ phí: gồm các khoản thuế như môn bài, thuế nhà đất,… và các khoảnphí, lệ phí khác
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho bộ phận quản
lý như: chi phí thuê ngoài sửa chữa TSCĐ, chi phí điện, nước, điện thoại,…
+ Chi phí bằng tiền khác: chi phí tiếp khách, hội nghị, công tác phí, tàu xe,… ở bộphận quản lý
* Tài khoản sử dụng
Tài khoản 642: dùng để phản ánh các chi phí quản lý chung của doanh nghiệp
NỢ Tài khoản 642 – chi phí quản lý doanh nghiệp CÓ
Trang 17phòng phải trả (Chênh lệch giữa số dự
phòng phải lập kỳ này lớn hơn số dự
phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết);
dự phòng phải trả (chênh lệch giữa số dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã lập kỳ trước chưa sử dụng hết);
- Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp vào tài khoản 911 "Xác định kết quả kinh doanh"
Tài khoản này không có số dư cuối kỳ
Sơ đồ hoạch toán
Các khoản ghi giảm CP QLDN
Khi hết hạn bảo hành, nếu số trích
Hoàn nhập DP phải thu khó đòi
Trích lập DP phải thu khó đòi
Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK 111,112
TK 133
Chi phí khác bằng tiềnThuế GTGT
TK 131,138
TK 229
TK 214
TK 138, 111
Trang 18Sơ đồ 1.8 : Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp
1.1.11 Kế toán doanh thu và chi phí hoạt đông tài chính
* Khái niệm: Doanh thu hoạt động tài chính là những khoản đã thu hoặc sẽ thu do
hoạt đông đầu tư tài chính hoặc kinh doanh về vốn đem lại như: tiền lãi, tiền bảnquyền, cổ tức, lợi nhuận được chia, doanh thu hoạt động tài chính khác Cụ thể:
+ Tiền lãi: Lãi cho vay, lãi tiền gửi Ngân hàng, lãi bán hàng trả chậm, trả góp, lãiđầu tư trái phiếu, tín phiếu, chiết khấu thanh toán được hưởng do mua hàng hoá,dịch vụ;
+ Cổ tức, lợi nhuận được chia cho giai đoạn sau ngày đầu tư;
+ Thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn; Lãi chuyểnnhượng vốn khi thanh lý các khoản vốn góp liên doanh, đầu tư vào công ty liên kết,đầu tư vào công ty con, đầu tư vốn khác;
+ Thu nhập về các hoạt động đầu tư khác;
+ Lãi tỷ giá hối đoái, gồm cả lãi do bán ngoại tệ;
+Các khoản doanh thu hoạt động tài chính khác
NỢ Tài khoản 515 – Doanh thu hoạt động tài chính CÓ
- Số thuế GTGT phải nộp tính theo
phương pháp trực tiếp (nếu có);
- Các khoản doanh thu hoạt động tài chính phát sinh trong kỳ
Trang 19Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ
Sơ đồ hoạch toán
Cổ tức và lợi nhuận được chia từ
Nhượng bán các khoản đầu tư
giá gốc
TK 3387Định kỳ xác định lãi đầu tư tín phiếu,
trái phiếu (trường hợp lãi nhận trước)
Định kỳ xác định lãi đầu tư tín phiếu,trái phiếu (trường hợp lãi nhận sau)
TK 13888
TK 331Chiết khấu thanh toán
Mua vật tư, hàng hoá, thu tiền bằng ngoại tệ
Trang 20Sơ đồ 1.9: Kế toán doanh thu hoạt động tài chính
1.1.12 Kế toán chi phí tài chính
* Khái niệm
- Chi phí tài chính là các chi phí lien quan đến hoạt đông cho vay hoặc đi vay vốn, chi phí hoặc các khoản lỗ lien quan đến hoạt động đầu tư và các khoản chi phí tài chính khác Cụ thể:
+ Các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính
+ Chi phí đi vay vốn ( Chi phí lãi vay )
+ Chi phí góp vốn liên doanh
+ Lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn
+ Chi phí giao dịch bán chứng khoán
+ Chênh lệch lỗ do bán ngoại tệ, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái
+ Lập dự phòng giảm giá chứng khoáng
* Tài khoản sử dụng
NỢ Tài khoản 635 – chi phí tài chính CÓ
- Chi phí lãi tiền vay, lãi mua hàng trả
chậm, lãi thuê tài sản thuê tài chính;
- Lỗ bán ngoại tệ;
- Chiết khấu thanh toán cho người mua;
- Các khoản lỗ do thanh lý, nhượng bán
các khoản đầu tư;
- Lỗ tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ;
Lỗ tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối
năm tài chính các khoản mục tiền tệ có
- Hoàn nhập dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổn thất đầu
tư vào đơn vị khác (chênh lệch giữa số
dự phòng phải lập kỳ này nhỏ hơn số dự phòng đã trích lập năm trước chưa sử dụng hết);
- Các khoản được ghi giảm chi phí tài chính;
- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ chi
Trang 21tư vào đơn vị khác;
- Các khoản chi phí của hoạt động đầu tư
tài chính khác
Tài khoản 635 không có số dư cuối kỳ.
Sơ đồ hoạch toán
Sơ đồ 1.10: Kế toán chi phí tài chính
giảm giá đầu tư CK
Định kỳ phân bổ lãi tiền vay
(nếu lãi trả sau)
Chiết khấu thanh toán chấp thuận cho khách hàngLập DP giảm giá đầu tư CK
Trang 221.1.12 Kế toán chi phí khác và thu nhập khác
1.1.12.1 Kế toán chi phí khác
* Tài khoản sử dụng
Tài khoản 811-Tài khoản này phản ánh những khoản chi phí phát sinh do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của các doanh nghiệp
NỢ Tài khoản 811 – chi phí khác CÓ
- Các khoản chi phí khác phát sinh - Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ các khoản
chi phí khác phát sinh trong kỳ vào tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
Tài khoản 811 không có số dư cuối kỳ
* Sơ đồ hoạch toán
TK 911
TK 811
TK 111, 112
Kết chuyển chi phí khácthanh lý
CP phát sinh do nhượng bán
TK 338, 331Khi nộp
tiền phạt
Khoản tiền phạt do
vi phạm hợp đồng
TK 214GTHM
CL giữa đánh giá lại <
giá trị còn lại của TSCĐ
Trang 23* Tài khoản sử dụng
Tài khoản 711- Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản thu nhập khác ngoài hoạtđộng sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp gồm:
- Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ;
- Các khoản thuế phải nộp khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ nhưng sau đó được giảm, được hoàn lại
- Thu tiền được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng;
- Thu tiền bồi thường của bên thứ ba để bù đắp cho tài sản bị tổn thất (ví dụ thu tiền bảo hiểm được bồi thường, tiền đền bù di dời cơ sở kinh doanh và các khoản có tính chất tương tự)
- Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ
- Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ
- Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên quan đến tiêu thụ hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu (nếu có)
- Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhân tặng cho doanh nghiệp
- Giá trị số hàng khuyến mại không phải trả lại
- Các khoản thu nhập khác ngoài các khoản nêu trên
NỢ Tài khoản 711 – thu nhập khác CÓ
Trang 24- Số thuế GTGT phải nộp (nếu có) tính
theo phương pháp trực tiếp đối với các
khoản thu nhập khác ở doanh nghiệp nộp
thuế GTGT tính theo phương pháp trực
tiếp
- Cuối kỳ kế toán, kết chuyển các khoản
thu nhập khác phát sinh trong kỳ sang tài
khoản 911 “Xác định kết quả kinh
doanh”
- Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ
Tài khoản 711 - "Thu nhập khác" không có số dư cuối kỳ.
Sơ đồ hoạch toán
xác định được chủ
TK 352
Thu được nợ khó đòi đã xử lý xoá sổ
Hoàn nhập số dự phòng chi phíbảo hành
Kết chuyển thu nhập khác
TK 111, 112, 331bảo hành xây lắp không phát sinh
TK 333, (111, 112)
Số thuế GTGT, thuế tiêu thụ đặc biệtthuế xuất khẩu được giảm trừ
Trang 25Sơ đồ 1.12: Sơ đồ hoạch toán kế toán thu nhập khác
1.1.13 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp không phải được tính theo lợi nhuận kế toán trước thuế với thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp mà được tính bằng cách điều chỉnh từ chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp được tính theo quy định của Luật thuế thu nhập doanh nghiệp
Thu hập thuế thunhập doanh nghiệphoãn lại
* Khái niệm
- Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế trực thu, đánh trực tiếp vào thu nhập
chịu thuế của cơ sở sản xuất kinh doanh hàng hóa, dịch vụ sau khi đã trừ đi các
khoản chi phí liên quan đến việc tạo ra doanh thu và thu nhập chịu thuế của cơ sở sản xuất kinh doanh
* Tài khoản sử dụng: Kết cấu và nội dung của TK 821
- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
hiện hành phát sinh trong năm;
- Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện
hành của các năm trước phải nộp bổ
sung do phát hiện sai sót không trọng
yếu của các năm trước được ghi tăng chi
phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện
- Số thuế thu nhập doanh nghiệp hiệnhành thực tế phải nộp trong năm nhỏhơn số thuế thu nhập doanh nghiệp hiệnhành tạm phải nộp được giảm trừ vàochi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiệnhành đã ghi nhận trong năm;
- Số thuế thu nhập doanh nghiệp phải
NỢ TK 821- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp CÓ
Trang 26hành của năm hiện tại;
- Kết chuyển chênh lệch giữa số phát
sinh bên Có TK 8212 - “Chi phí thuế thu
nhập doanh nghiệp hoãn lại” lớn hơn số
phát sinh bên Nợ TK 8212 - “Chi phí
thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại”
phát sinh trong kỳ vào bên Có tài khoản
911 - “Xác định kết quả kinh doanh”
nộp được ghi giảm do phát hiện sai sótkhông trọng yếu của các năm trước đượcghi giảm chi phí thuế thu nhập doanhnghiệp hiện hành trong năm hiện tại;
- Kết chuyển chi phí thuế TNDNhiện hành vào bên Nợ tài khoản 911“Xác định kết quả kinh doanh”
Tài khoản 821 không có số dư cuối kỳ
-Tài khoản 821- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp có 2 tài khoản cấp 2:
+ Tài khoản 8211 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành;
+ Tài khoản 8212 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
Sơ đồ hoạch toán
Số thuế TNDN hiện hành đã nộp thừa
TK 111, 112
Nộp thuế
Thuế TNDN hiện hành phải nộp hàng quý Thuế TNDN hiện hành phải nộp bổ sung ở CN
Thuế thu nhập hoãn lại phải trả tăng trong năm
TK 911
Trang 27Sơ đồ 1.13: Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
* Phương pháp tính thuế thu nhập doanh nghiệp
Thuế thu nhập doanh nghiệp được tính theo công thức
Thuế TNDN
hiện hành
= Thu nhập chịuThuế
x Thuế suất thuế TNDN hiện hànhTrong đó
1.1.14 Kế toán xác định kết quả kinh doanh
* Tài khoản sử dụng: tài khoản 911 - xác định kết quả kinh doanh
- Tài khoản này dùng để xác định và phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán năm Kết quả hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp bao gồm: Kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh, kết quả hoạt động tài chính và kết quả hoạt động khác
NỢ Tài khoản 911 - xác định kết quả kinh doanh CÓ
- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, bất
động sản đầu tư và dịch vụ đã bán;
- Chi phí hoạt động tài chính, chi phí thuế
thu nhập doanh nghiệp và chi phí khác;
- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý
doanh nghiệp;
- Kết chuyển lãi
- Doanh thu thuần về số sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ đã bán trong kỳ;
- Doanh thu hoạt động tài chính, các khoản thu nhập khác và khoản ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp;
- Kết chuyển lỗ
Thu nhâp chịu thuế = Doanh thu – các khoản giảm trừ doanh thu – chi phí
Trang 28Tài khoản 911 không có số dư cuối kỳ.
Sơ đồ hoạch toán
Trang 29Sơ đồ 1.14: Kế toán xác định kết quả kinh doanh.
1.2 Tổng quan tài liệu về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thương Mại Vận Tải và Dịch Vụ Long Hải
- Đề tài kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh là một đề tài phổ biến, cótầm quan trọng và ý nghĩa rất lớn đối với các doanh nghiệp Một số đề tài em thamkhảo để hoàn thành chuyên đề của mình, như sau:
+ Chuyên đề tốt nghiệp của sinh viên Cao Văn Quý, lớp CĐKT, trường Đại HọcKinh tế Đà Nẵng, với đề tài: “ Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tạicông ty TNHH TM và DV Hải Yến”
+ Ưu điểm: đề cập chi tiết tình hình chung của công ty, trình bày chi tiết sổ sách vàđịnh khoản liên quan đến việc hoạch toán doanh thu và xác định kết quả kinh doanh.+ Hạn chế: chưa tập trung tìm hiểu về việc hoạch toán các nghiệp vụ, trình bày cácthủ tục luân chuyển chứng từ để từ đó đưa ra sổ chi tiết và tổng hợp liên quan
- Cùng với đề tài trên thì chuyên đề thực tập tốt nghiệp của sinh viên Phan Thị ThảoTrang, trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ TP Hồ Chí Minh, với đề tài “ Kế toánbán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH TM- DV và VT HàThành Long” Đối với đề tài này, sinh viên chú trọng chủ yếu vào phần cơ sở lý luận
và đưa ra giải pháp cho công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Trang 30tại công ty, và chỉ sơ lược quá trình tự bán hàng của công ty chứ không đi sâu vàonghiên cứu.
- Từ những đề tài trên em vạch ra hướng nghiên cứu cho đề tài của mình:
+ Kế thừa cơ sơ lý luận về kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh từ các
đề tài trước, phát huy những ưu điểm, khắc phục những nhược điểm, đồng thời ápdụng thêm phương pháp đối chiếu, so sánh với những doanh nghiệp cùng ngànhnghề, cùng đặc điểm trong quá trình nghiên cứu để có cái nhìn tổng quát hơn vềthực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
+ Đề xuất những biện pháp về xây dựng sổ sách khoa học để việc hoạch toán kếtoán nói chung, kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh nói riêng để thựchiện nhanh chóng và hợp lý
CHƯƠNG 2: THỰC TẾ VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI -VẬN TẢI
VÀ DỊCH VỤ LONG HẢI 2.1 Đặc điểm tình hình chung tại công ty TNHH Thương Mại-Vận Tải và Dịch
Vụ Long Hải
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
2.1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển
- Tên doanh nghiệp: Công ty TNHH Thương Mại-Vận Tải và Dịch Vụ Long Hải
- Tên giao dịch: LONG HAI CO., LTD
Trang 31- MST: 4000383631
- Giấy phép kinh doanh: 4000383631 ngày cấp: 09/05/2003
- Trong những ngày đầu đi vào hoạt động chính thức công ty đã gặp rất nhiều khókhăn vì nhiều nguyên nhân, nhưng nguyên nhân chủ yếu nhất là số khách hàng biết
về công ty chưa nhiều, việc tìm hiểu nguồn hàng không phải là một vấn đề nhỏ Từ
đó có thể nói, công ty trong những ngày đầu hoạt động cần sự kiên trì và bản lĩnhcủa toàn thể lãnh đạo và nhân viên trong công ty thì mới có thể tồn tại và phát triểnđược như ngày nay
- Dưới sự lãnh đạo của giám đốc Lê Văn Hòe, sau 14 năm thành lập đến nay công ty
đã có những bước đi vững chắc Với đội ngũ nhân viên năng động, chuyên nghiệp,yêu nghề, luôn đoàn kết hết long vì sự phát triển của công ty Vận chuyển hàng hóanhanh chóng, uy tín, chất lượng và an toàn là phương châm hoạt đông của công ty.Công ty Long Hải luôn là địa chỉ đáng tin cậy của khách hàng ở khắp mọi nơi
Trang 32- Công ty TNHH Thương Mại- Vận Tải và Dịch Vụ Long Hải là một doanh nghiệphoạch toán độc lập, tự chủ về mặt tài chính, và vốn trong hoạt đông kinh doanh củamình, cùng với sự hổ trợ đắc lực của nhân viên quản lý, phòng kế toán đã trực tiếpchỉ đạo công nhân viên trong công ty Theo nguyên tắc: ‘‘kinh doanh là đáp ứng đủ
và đúng với nhu cầu của người tiêu dùng, luôn luôn lấy chữ tín làm đầu Khách hàng
là trung tâm và luôn phải tạo điều kiện thuận lợi nhất để thỏa mãn nhu cầu của họ’’.Công ty không ngừng mở rộng lĩnh vực kinh doanh của mình, tăng sự cạnh tranhtrên thị trường
- Hiện nay, đời sống của nhân dân ngày càng được cải thiện, nhu cầu đòi hỏi củangười tiêu dùng ngày càng cao Do vậy, để phát triển bền vững, uy tín trên thịtrường công ty luôn cố gắng thay đổi các hình thức kinh doanh, tìm kiếm các nguồnhàng tốt để tiêu thụ sản phẩm của phẩm của mình một cách hiểu quả nhất
- Chức năng chủ yếu của công ty là tư vấn, bán buôn và bán lẻ các mặt hàng về ốngnhựa cấp, thoát nước, bồn nước… và đa dạng các sản phẩm liên quan đến ngànhnước sử dụng cho các công trình, nhà ở …
2.1.3 Quy mô hoạt động hiện tại
Công ty TNHH Thương Mại- Vận Tải và Dịch Vụ Long Hải là nhà phân phối cácsản phẩm chuyên dụng về ngành nước như: ống nhựa uPVC cấp, thoát nước, bồnnước,ống kẽm, và tất cả các phụ kiện liên quan đến ngành nước
Hoạt đông chủ yếu của công ty bao gồm:
- Trực tiếp nhận các loại ống nhựa uPVC của hãng Đạt Hòa, Bình Minh, TháiLong, … , và các phụ kiện liên quan, bồn nước Tân Á Đại Thành và rất tự hào là Đại
lý phân phối chính thức ống nhựa uPVC Đạt Hòa và bồn nước Tân Á Đại Thành tạiQuảng Nam
- Tổ chức bán buôn, bán lẻ các mặt hàng thuộc hoạt đông kinh doanh của côngty
2.1.4 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
Trang 33thể tham gia vào quá trình kinh doanh của công ty để tạo ra hiệu qua kinh doanh caonhất.
2.1.4.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy của công ty được bố trí như sau
Chú thích: Quan hệ gián tiếp
- Giám đốc công ty: có nhiệm vụ chỉ đạo, điều hành toàn bộ hoạt động của công
ty và chịu toàn bộ trách nhiệm về toàn bộ công việc kinh doanh của công ty trướcNhà Nước và pháp luật
GIÁM ĐỐC
PHÒNG KINH
CỬA HÀNG
Trang 34- Phòng kinh doanh: có nhiệm vụ nhập, xuất hàng hóa, vận chuyển là nơi diễn ra
quá trình mua, bán, phân phối cho các cửa hàng, thực hiện tất cả các hợp đồng củacông ty
- Phòng kế toán: có nhiệm vụ làm công tác quản lý toàn diện về tài chính,thu
nhập và cung cấp đầy đủ các mặt hoạt đông tài chính và thong tin kinh tế, chấp hànhnghiêm chỉnh chế độ,chính sách Nhà nước về quản lý kinh tế tài chính, vi phạm luậttài chính, hoạch toán đúng chế độ kế toán đã ban hành
- Phòng kho hàng hóa: là nơi vận chuyện giao nhận hàng hóa, phục vụ cho toàn
công ty
- Cửa hàng: bán và phân phối các sản phẩm của công ty.
Mọi hoạt động của công ty điều có sự nhất quán từ trên xuống dưới, các bộ phậnhoạt đông độc lập nhưng có mối quan hệ mật thiết với nhau tạo thành một hệ thống.Nhìn chung với đặc điểm kinh doanh và sự lãnh đạo tài tình, sáng suốt của lãnh đạo
đã giúp cho công ty kinh doanh có hiểu quả kinh tế cao trong hoạt đông của mình,luôn hoàn thành các nghĩa vụ và quyền lợi cho ngân sách Nhà Nước
2.1.5 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán
2.1.5.1 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán
Trang 35Chú thích: : chỉ đạo trực tiếp
: chỉ đạo gián tiếp
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty 2.1.5.2 Chức năng, nhiệm vụ chủ yếu
- Kế toán trưởng: chỉ đạo trực tiếp bộ máy kế toán, tổ chức hướng dẫn, kiểm tra
toàn bộ công tác kế toán của công ty Tham mưu cho giám đốc về các hoạt độngkinh doanh, tài chính, đôn đốc các khoản công nợ, phải thu để bảo toàn và phát triểnvốn, lập quyết toán vào mỗi quý, năm
- Kế toán tổng hợp: Hàng tháng tổng hợp tờ khai thuế GTGT nộp cho cục thuế, ghi
sổ tổng hợp đối chiếu số liệu tổng hợp với chi tiết, theo dõi tài sản cố định, chi phí,báo cáo quỹ
- Kế toán thanh toán: viết phiếu thu, chi, thanh toán bằng tiền mặt, tiền gửi ngân
hang, theo dõi công nợ phải thu, phải trả Lập báo cáo công nợ phải thu, phải trả
- Thủ quỹ: là người thực hiện các nghiệp vụ thu, chi phát sinh trong ngày, căn cứ
theo chứng từ hợp lệ, ghi sổ quỹ và lập báo các quỹ hằng ngày
- Kế toán cửa hàng: lập chứng từ ban đầu về hàng mua, hàng bán vào sổ chi tiết
hàng mua và tổng hợp hàng mua theo chủng loại đơn giá Đồng thời phải thu thậpcác hóa đơn bán hàng và các chứng từ khắc phục vụ việc bán hàng, phân loại chúngtheo từng đơn vị bán vào sổ chi tiết bán hàng và sổ tổng hợp số hàng
2.1.5.3 Hình thức kế toán
Để đáp ứng yêu cầu của công tác kế toán, công ty luôn cập nhập, tìm hiểu và đưa
vào sử dụng các thong tin, chế độ, các văn bản hiện hành của Nhà Nước Hiện nay,công ty đang áp dụng các chế độ và phương pháp kế toán theo quyết định số15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 và các thông tư hướng dẫn, sửa đổi, bổ sung chế
Chứng từ gốc
Sổ quỹ
Chứng từ ghi sổ
Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Trang 36độ kế toán doanh nghiệp của Bộ Tài Chính Hiện nay, công ty đang áp dụng hìnhthức Kế toán Chứng Từ Ghi Sổ.
GHI CHÚ:
: ghi hàng ngày
: ghi cuối tháng
: kiểm tra, đối chiếu
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ hình thức kế toán Chứng Từ Ghi sổ
* Trình tự ghi sổ:
- Hằng ngày căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra kế toán lấy số liệu ghi vào sổ, thẻ
kế toán chi tiết, ghi trực tiếp vào chứng từ ghi sổ Căn cứ vào chứng từ ghi sổ vào sổchứng từ ghi sổ sau đó dùng ghi vào sổ cái
- Cuối tháng phải khóa sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài chínhphát sinh trong tháng trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, tính ra tổng số phát sinh Nợ,
Trang 37từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập báo cáo tài chính.
- Quan hệ đối chiếu kiểm tra phải đảm bảo tổng số phát sinh Nợ bằng tổng số phátsinh Có của tất cả các tài klhoanr trên bảng cân đối phát sinh phải bằng nhau vàbằng tổng số tiền phát sinh trên bảng đăng ký chứng từ ghi sổ Tổng số phát sinh Nợphải bằng tổng số phát sinh Có của các tài khoản trên bảng cân đối số phát sinh phảibằng nhau và số dư của từng tài khoản trên bảng cân đối số phát sinh phải bằng số
dư từng tài khoản tương ứng trên bảng tổng hợp chi tiết
2.2 Thực trạng kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Thương Mại – Vận Tải và Dịch Vụ Long Hải
2.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
- Hình thức kinh doanh chủ yếu của công ty là bán buôn, ít có trường hợp bán lẻ
- Kế toán căn cứ vào đơn đặt hàng lập phiếu xuất kho để lấy số lượng và lập hợp
đồng kinh tế( đối với trường hợp bán hàng cho các đơn vị hoặc với số lượng nhiều)
để lấy giá bán ghi vào hóa đơn GTGT Đối với các khách hàng mua lẻ không ký hợpđồng thì căn cứ vào giá mà doanh nghiệp niêm yết để chào hàng Kế toán viết hóađơn bán hàng gồm có 3 liên, liên 1 lưu tại cùi, liên 2 giao cho khách hàng, liên 3 lưunội bộ kế toán dung làm chứng từ hạch toán doanh thu bán hàng
- Chứng từ sử dụng: Hóa đơn GTGT, phiếu thu, Giấy báo có của Ngân hàng.
- Sổ kế toán sử dụng:
+ Sổ chi tiết bán hàng
Sổ cái
Trang 38+ Sổ theo dõi thuế GTGT
+ Bảng kê hàng hóa bán ra
+ Chứng từ ghi sổ
+ Sổ cái TK 511
+ Sổ theo dõi thanh toán TK 131
+ Sổ quỹ tiền mặt, Sổ tiền gởi Ngân hàng
- Phương thức thanh toán: Thu bằng tiền mặt, chuyển khoản hoặc thanh toán sau 2.2.1.1 Tài khoản sử dụng
- Tài khoản 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
- Tài khoản 3331- Thuế GTGT phải nộp
- Tài khoản 111, 112, 131
2.2.1.2 Trình tự hạch toán
- Hằng ngày, khi có phát sinh nghiệp vụ bán hàng và đã xác định được doanh thu, kếtoán căn cứ vào hóa đơn GTGT, phản ánh bút toán doanh thu và ghi vào Chứng Từghi sổ
* Quy trình bán hàng
Ngày 01 tháng 8 công ty bán cho công ty cổ phần Phước Kỳ Nam theo hợp đồngkinh tế ở phụ lục 1, phiếu xuất kho có đầy đủ chữ ký các bộ phận lien quan, kế toánlập HĐ GTGT
GIÁ TRỊ GIA TĂNG Ký hiệu: LH/11P
Liên 3: Nội bộ Số: 0002399
Ngày 01 tháng 08 năm 2013
Đơn vị bán hàng: CÔNG TY TNHH TM VT VÀ DV LONG HẢI
Trang 39Người mua hàng: Công Ty Cổ Phần Phước Kỳ Nam
Địa chỉ: Khu công nghiệp Thuận Yên, TP Tam Kỳ, Tỉnh Quảng Nam
Hình thức thanh toán: chuyển khoản Số tài khoản:
STT Tên hàng hóa, dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền
Viết bằng chữ: năm trăm ba mươi bảy triệu, tám trăm bảy mươi ba nghìn, sáu trăm đồng y.
Người mua hàng Người bán hàng
( Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên)
Võ Văn Bình Vũ Thị Kim Cúc
Trang 40Song song với việc lập hóa đơn GTGT kế toán lập sổ chi tiết thanh toán( phải thu khách hàng ) với công ty cổ phần Phước Kỳ Nam
Đơn vị: CÔNG TY TNHH TM VT VÀ DV LONG HẢI
Địa chỉ: 43 Huỳnh Thúc Kháng, TP Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam
SỔ CHI TIẾT THANH TOÁN TK: 131- Phải thu khách hàng Đối tượng: Công ty cổ phần Phước Kỳ Nam
Ngày
Chứng từ
Diễn giải
TH CK
TK ĐƯ
Số phát sinh Số dư cuối kỳ Ghi
Trần Thị Kim Anh Trương Thị Trường An Lê Văn Hòe