1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài 32. Hiđro sunfua Lưu huỳnh đioxit

6 197 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 35,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Học sinh hiểu: - Vì sao H2S có tính khử mạnh và dung dịch H2S có tính axit yếu.. - Các mức oxi hóa có thể có của S và cách xét tính oxi hóa, tính khử của một chất.. Tìm hiểu tính axit c

Trang 1

PHÊ DUYỆT

Ngày tháng năm

GVHD: Trần Hiến

Ngày soạn: 06/03/2018 Ngày dạy:

Lớp dạy:

Tiết 53

HIĐRO SUNFUA – LƯU HUỲNH ĐIOXIT –

LƯU HUỲNH TRIOXIT (Tiết 1)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

a Học sinh biết:

- Cấu tạo phân tử, tính chất vật lí cơ bản của H2S

- Trạng thái tự nhiên, ứng dụng và phương pháp điều chế H2S

b Học sinh hiểu:

- Vì sao H2S có tính khử mạnh và dung dịch H2S có tính axit yếu

2 Kỹ năng

- Viết phương trình phản ứng minh họa các tính chất của H2S

- Giải các bài tập có liên quan

3 Thái độ

Học sinh có các thái độ tích cực:

- Hứng thú học tập bộ môn Hóa học

- Phát hiện và giải quyết vấn đề một cách khách quan, trung thực trên cơ sở phân tích khoa học

II CHUẨN BỊ

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Giáo án

2 Chuẩn bị của học sinh

Ôn tập về:

- Lưu huỳnh

- Các mức oxi hóa có thể có của S và cách xét tính oxi hóa, tính khử của một chất

- Đọc và chuẩn bị trước nội dung bài học ở nhà

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC CHÍNH

- Đàm thoại

- Nêu và giải quyết vấn đề

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh và nội dung

Hoạt động 1 Kiểm tra bài cũ

- Viết ptpư điều chế H2S từ H2 và S

(đk:t0)

- Xác định vai trò của S trong phản

ứng: KClO3 + S  KCl + SO2, cân

bằng phương trình?

Trang 2

Hoạt động 2 Tìm hiểu tính chất vật lí của H 2 S

- Hãy cho biết công thức phân tử của

hiđro sunfua?

- GV: Yêu cầu HS nghiên cứu SGK

nêu tính chất vật lí

-GV bổ sung: H2S là một khí độc

Không khí chứa một lượng nhỏ

(0,1%) khí này đã gây nhiễm độc

nặng cho người và động vật Người

bị nhiễm độc H2S sẽ thấy chóng mặt,

buồn nôn; nặng hơn thì mất khả năng

phân biệt màu Vì vậy cần rất cẩn

trọng khi tiếp xúc với H2S

A HIĐRO SUNFUA

I Tính chất vật lí

- HS nêu công thức: H2S

- Chất khí, không màu, mùi trứng thối

- Nặng hơn không khí, ít tan trong nước và rất độc

- Hóa lỏng ở -600C và hóa rắn ở -860C

Hoạt động 3 Tìm hiểu tính chất hóa học chung của H 2 S

- Xác định số oxi hóa của S trong H2S

và so sánh với các mức oxi hóa khác

của S?

- Từ mức oxi hóa của S, em có dự

đoán gì về tính chất hóa học của H2S?

GV phân tích: khi tham gia các phản

ứng, S trong H2S có thể giữ nguyên

mức oxi hóa (thể hiện tính chất axit)

hoặc tăng lên các mức 0, +4, +6 (thể

hiện tính khử).

II Tính chất hóa học

- Mức oxi hóa: H2S-2

- Trong H2S, S có mức oxi hóa thấp nhất

- HS dự đoán tính chất

- Khi tham gia phản ứng, S-2 có thể tăng mức oxi hóa thành 0, +4, +6 thể hiện vai trò chất khử hoặc giữ nguyên mức oxi hóa -2 khi H2S đóng vai trò axit

Hoạt động 4 Tìm hiểu tính axit của H 2 S

- GV: Khí hiđro clorua tan trong nước

tạo thành gì?

- GV: Khí hiđro bromua tan trong nước

tạo thành gì?

- GV: Tượng tự các khí trên, khí hiđro

sunfua khi tan trong nước tạo ra dung

dịch axit Gọi tên axit?

- HS: Axit sunfuhiđric

- GV thông báo: axit sunfuhiđric là một

axit rất yếu (yếu hơn axit cacbonic)

có công thức hóa học là H2S

- Nêu tính chất chung của dung dịch

axit?

- GV: do H2S là một axit rất yếu nên nó

1 Tính axit yếu

- HS: Axit clohiđric

- HS: Axit bromhiđric

- Khí H2S tan trong nước tạo ra dung dịch axit sunfuhiđric H2S có tính axit rất yếu

- Axit H2S yếu hơn axit H2CO3 H2S không làm đổi màu quỳ tím

Na2S + H2CO3  H2S + NaHCO3

- HS: Tính chất chung của 1 axit +/ Làm quỳ tím hóa đỏ

+/ Tác dụng với kim loại +/ Tác dụng với oxit bazơ +/ Tác dụng với bazơ +/ Tác dụng với muối

- H2S tác dụng với dung dịch kiềm có thể tạo

Trang 3

không làm đổi màu được quỳ tím và

chỉ quan tâm đến phản ứng H2S tác

dụng với dung dịch kiềm

- Viết phản ứng của NaOH với H2S?

- Em có nhận xét gì về khả năng tạo

muối của H2S?

- GV bổ sung: muối axit được gọi là

muối hiđrosunfua còn muối trung hòa

được gọi là muối sunfua Gọi tên sản

phẩm?

- GV bổ sung: tùy thuộc vào tỉ lệ số

mol của 2 chất tham gia phản ứng mà

phản ứng có thể xảy ra theo cả 2

hướng hoặc 1 hướng

muối hiđro sunfua (HS-) hoặc muối sunfua (S2-) hoặc cả 2 muối:

NaOH + H2S  NaHS + H2O (1)

Natri hidrosunfua 2NaOH + H2S  Na2S + 2H2O (2) Natri sunfua

- H2S tác dụng với bazơ thì tạo thành 2 muối: muối trung hòa và muối axit

- Gọi T là tỉ lệ số mol giữa NaOH và H2S T= NaOH /H2S

T=1 1<T<

2

T=2 T>2

Xảy

ra pt (1), tạo muố

i axit

H2S dư

Pư vừa

đủ tạo NaH S

Xảy

ra pt (1) và

pt (2), tạo 2 muối

Pư vừa

đủ tạo

Na2

S

Xảy

ra pt (2), tạo muối trung hòa

và NaO

H dư

Hoạt động 5 Tìm hiểu tính khử mạnh của H 2 S

Trang 4

- GV thông báo: Tùy thuộc vào chất

oxi hóa tham gia phản ứng với H2S

mà S-2 trong H2S có thể tăng lên

mức oxi hóa 0, +4, +6

- Các phản ứng chứng minh tính khử

của hiđro sunfua:

GV: Khi đốt cháy H2S trong oxi thì

tùy vào điều kiện sẽ mà tạo ra các sản

phẩm khác nhau

+/ Trong điều kiện bình thường hoặc

thiếu không khí sản phẩm tạo thành là

S

+/ Trong điều kiện có xúc tác nhiệt độ

sản phẩm tạo thành là SO2

- GV cho học sinh viết phản ứng của

H2S trong điều kiện thiếu oxi và dư

oxi

- GV giới thiệu các phản ứng khác:

SO2 + H2S và H2S + dung dịch Br2

- HS nắm được một số phản ứng khác

- Xác định số oxi hóa của S trong các

phản ứng?

- HS xác định số oxi hóa

- GV kết luận về tính chất hóa học

của H2S

2 Tính khử mạnh

a Tác dụng với oxi

2H2S + O2 → 2H2O + 2S

t0 2H2S + 3O2 → 2H2O + 2SO2

b Tác dụng với SO 2

SO2+ 2H2S  3S + 2H2O

c Tác dụng với dung dịch Br 2 hoặc dung dịch Cl 2

4Cl2 + H2S + 4H2O  8HCl + H2SO4

Hoạt động 6 Tìm hiểu về trạng thái tự nhiên và điều chế

- Dựa vào SGK yêu cầu HS xác định

các dạng tồn tại trong tự nhiên của

H2S

- Giáo viên tổng kết

Giáo viên thông báo: trong công nghiệp

người ta không sản xuất H2S mà chỉ

điều chế H2S trong phòng thí nghiệm

với mục đích nghiên cứu bằng phản

ứng của FeS và HCl Em hãy viết

phương trình phản ứng?

- Nếu thay FeS bằng CuS thì có được

hay không? Vì sao?

- GV giới thiệu thêm với HS một số

tính chất của muối sunfua để HS vận

dụng trong quá trình giải các bài tập:

+ Một số muối sunfua có màu đặc trưng

III Trạng thái tự nhiên và điều chế

1 Trạng thái tự nhiên

- Nước của một số suối

- Khí núi lửa

- Xác của động vật bị thối rữa

2 Điều chế

- Không sản xuất trong công nghiệp

- Trong phòng thí nghiệm FeS + 2HCl  FeCl2 + H2S

- HS: không thay FeS bằng CuS được vì CuS không tan trong dung dịch HCl

Trang 5

có thể dùng để nhận biết như: CdS màu

vàng; CuS, FeS, Ag2S màu đen; MnS

màu hồng

Hoạt động 7 Củng cố, luyện tập và giao bài về nhà

- GV tổ chức cho HS làm bài tập 3,

8/138, 139 – SGK

- GV nhắc HS:

+ Học lí thuyết

+ Làm bài tập

+ Chuẩn bị bài SO2 và SO3

HS ghi bài về nhà

BT: Hấp thụ hoàn toàn 10,2g H2S vào

200ml dung dịch NaOH 2M, thu

được m(g) dung dịch X Xác định X

và tính khối lượng m?

BT 3 D

BT 8

a) Phương trình hóa học của phản ứng

Fe + 2HCl  FeCl2 + H2

x mol x mol

FeS + 2HCl  FeCl2 + H2S

y mol y mol H2S + Pb(NO3)2  PbS + 2HNO3 0,1 0,1

b) Ta có nhh khí = 2,464 / 22,4 = 0,11 (mol), nPbS = 23,9/239 = 0,1 (mol)

Hỗn hợp khí thu được là H2 và H2S

Theo phương trình phản ứng hóa học trên ta có

=> x = 0,01 (mol); y= 0,1 (mol) Vậy VH2 = 0,01 22,4 = 0,224 (lít), VH2S = 0,1 22,4 = 2,24 (lít)

c) mFe = 56.0,01 = 0,56g ; mFeS = 0,1.88 = 8,8g

Ngày đăng: 04/05/2018, 16:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w