Mục tiêu đến năm 2020 và định hướng đến năm 2025 tất cả giáo viên và CBQL ở các cơ sở giáo dục phổ thông được đào tạo, bồi dưỡng đủ năng lực triển khai chương trình sách giáo khoa mới,
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC
THÁI VĂN TÀI
PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ HIỆU TRƯỞNG
TRƯỜNG TIỂU HỌC TỈNH ĐẮK LẮK TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Hà Nội - 2018
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HỌC VIỆN QUẢN LÝ GIÁO DỤC
THÁI VĂN TÀI
PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ HIỆU TRƯỞNG
TRƯỜNG TIỂU HỌC TỈNH ĐẮK LẮK TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các kết quả nghiên cứu trong luận án là trung thực và chưa
được ai công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác
Hà Nội, ngày tháng năm 2018
Tác giả luận án
Thái Văn Tài
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của quí thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình
Đặc biệt cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Trần Hữu Hoan và PGS.TS Nguyễn Xuân Thức đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập
và thực hiện đề tài
Tôi chân thành cảm ơn Ban Giám đốc, toàn thể cán bộ, giảng viên, viên chức Học viện Quản lý Giáo dục đã luôn động viên, giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi nhất để tôi hoàn thành chương trình đào tạo tiến sĩ và hoàn thành luận án
Tôi chân thành cảm ơn lãnh đạo, cán bộ, công chức, viên chức Sở GD và ĐT tỉnh Đắk Lắk, các cơ quan, ban, ngành các phòng GD và ĐT, các trường Tiểu học của tỉnh Đắk Lắk, đã tâ ̣n tình cung cấp thông tin, thực hiện các phiếu khảo sát, cung cấp các tài liệu, số liê ̣u để tôi nghiên cứu, hoàn thành luâ ̣n án này
Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ, động viên, khuyến khích tôi hoàn thành luận án./
Hà Nội, ngày tháng năm 2018
Tác giả luận án
Thái Văn Tài
Trang 5Cơ sở vật chất và thiết bị trường học Chương trình giáo dục phổ thông Dân tộc thiểu số
Giáo dục và Đào tạo Giáo dục phổ thông Giáo viên phổ thông Học sinh dân tộc thiểu số Khoa học công nghệ Kinh tế - Xã hội
Lý luận chính trị Nhóm thử nghiệm Nhà xuất bản Quản lý giáo dục Trung cấp chuyên nghiệp Trung học cơ sở
Trung học phổ thông
Ủy ban nhân dân Chủ nghĩa xã hội
Trang 6MỤC LỤC
Trang
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU viii
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH x
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ xi
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TIỂU HỌC TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC 9
1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 9
1.1.1 Nghiên cứu về phát triển nguồn nhân lực quản lý giáo dục 9
1.1.2 Nghiên cứu về phát triển đội ngũ Hiệu trưởng các trường phổ thông 12
1.2 Khái niệm cơ bản của đề tài 17
1.2.1 Nguồn nhân lực, phát triển nguồn nhân lực 17
1.2.2 Cán bộ quản lý, cán bộ quản lý giáo dục 18
1.2.3 Hiệu trưởng, đội ngũ Hiệu trưởng trường Tiểu học 19
1.3 Giáo dục Tiểu học trong bối cảnh đổi mới giáo dục 20
1.3.1 Giáo dục tiểu học trong hệ thống giáo dục quốc dân 20
1.3.2 Đổi mới giáo dục Tiểu học 22
1.4 Hiệu trưởng trường Tiểu học trong bối cảnh đối mới giáo dục 26
1.4.1 Vị trí và vai trò của Hiệu trưởng trường Tiểu học 26
1.4.2 Nhiệm vụ, quyền hạn của Hiệu trưởng trường Tiểu học 27
1.4.3 Yêu cầu đối với Hiệu trưởng trường Tiểu học theo Chuẩn Hiệu trưởng 28
1.4.4 Yêu cầu của đổi mới giáo dục đối với Hiệu trưởng trường Tiểu học 30
1.4.5 Yêu cầu của đổi mới giáo dục đặt ra đối với công tác phát triển đội ngũ Hiệu trưởng trường Tiểu học 41
1.5 Phát triển đội ngũ Hiệu trưởng trường Tiểu học trong bối cảnh đổi mới giáo dục 44
1.5.1 Vận dụng mô hình lý thuyết Leonard Nadler trong phát triển đội ngũ Hiệu trưởng trường Tiểu học 44
1.5.2 Phân cấp quản lý nhà nước về gáo dục đối với giáo dục Tiểu học 46
Trang 71.5.3 Nội dung phát triển đội ngũ Hiệu trưởng trường Tiểu học trong bối cảnh
đổi mới giáo dục 50
1.6 Yếu tố ảnh hưởng đến phát triển đội ngũ Hiệu trưởng trường Tiểu học trong bối cảnh đổi mới giáo dục 58
1.6.1 Các yếu tố thuộc về người Hiệu trưởng trường Tiểu học 58
1.6.2 Các yếu tố khách quan thuộc về các cấp quản lý và môi trường quản lý người Hiệu trưởng trường Tiểu học 60
Kết luận chương 1 63
Chương 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TIỂU HỌC TỈNH ĐẮK LẮK TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC 64
2.1 Khái quát về kinh tế - xã hội, giáo dục của tỉnh Đắk Lắk 64
2.1.1 Tình hình kinh tế - xã hội 64
2.1.2 Tình hình phát triển giáo dục và giáo dục Tiểu học của tỉnh Đắk Lắk 66
2.2 Tổ chức khảo sát thực trạng 72
2.2.1 Mục đích khảo sát 72
2.2.2 Đối tượng khảo sát 72
2.2.3 Nội dung khảo sát 72
2.2.4 Phương pháp và công cụ khảo sát 72
2.2.5 Tiêu chí và thang đánh giá 73
2.2.6 Địa bàn nghiên cứu và mẫu khảo sát thực trạng 75
2.3 Thực trạng đội ngũ Hiệu trưởng trường Tiểu học tỉnh Đắk Lắk 77
2.3.1 Số lượng 77
2.3.2 Cơ cấu và trình độ 78
2.3.3 Chất lượng đội ngũ Hiệu trưởng trường Tiểu học 81
2.4 Thực trạng phát triển đội ngũ Hiệu trưởng trường Tiểu học tỉnh Đắk Lắk 93
2.4.1 Xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ Hiệu trưởng trường Tiểu học 93
2.4.2 Tuyển chọn, bổ nhiệm, sử dụng đội ngũ Hiệu trưởng trường Tiểu học 96
2.4.3 Tổ chức bồi dưỡng đội ngũ Hiệu trưởng trường Tiểu học 99
2.4.4 Tổ chức đánh giá đội ngũ Hiệu trưởng trường Tiểu học 102
2.4.5 Xây dựng môi trường làm việc, tạo động lực làm việc cho đội ngũ Hiệu trưởng trường Tiểu học 105
2.4.6 Thực trạng phân công bố trí sử dụng và thực hiện chế độ chính sách đối với Hiệu trưởng trường Tiểu học 107
Trang 82.4.7 Tổng hợp thực trạng phát triển đội ngũ Hiệu trưởng trường Tiểu học
ở tỉnh Đắk Lắk 109
2.5 Đánh giá sự ảnh hưởng của các yếu tố đến phát triển đội ngũ Hiệu trưởng trường Tiểu học trong bối cảnh đổi mới giáo dục 111
2.5.1 Các yếu tố thuộc về người Hiệu trưởng trường Tiểu học 111
2.5.2 Các yếu tố khách quan thuộc về các cấp quản lý và môi trường quản lý người Hiệu trường trường Tiểu học 113
2.6 Đánh giá thực trạng phát triển đội ngũ Hiệu trưởng trường Tiểu học trong bối cảnh đổi mới giáo dục 115
2.6.1 Điểm mạnh 115
2.6.2 Điểm yếu 116
2.6.3 Thời cơ 118
2.6.4 Thách thức 118
Kết luận chương 2 120
Chương 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TIỂU HỌC TỈNH ĐẮK LẮK TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC 121
3.1 Định hướng phát triển giáo dục và đào tạo của tỉnh Đắk Lắk 121
3.1.1 Định hướng phát triển giáo dục Tiểu học 121
3.1.2 Định hướng phát triển đội ngũ Hiệu trưởng trường Tiểu học 123
3.2 Nguyên tắc đề xuất giải pháp 125
3.2.1 Nguyên tắc đảm bảo kế thừa 125
3.2.2 Nguyên tắc đảm bảo thực tiễn 126
3.2.3 Nguyên tắc đảm bảo hệ thống 126
3.2.4 Nguyên tắc đảm bảo hiệu quả và khả thi 127
3.3 Giải pháp phát triển đội ngũ Hiệu trưởng trường Tiểu học tỉnh Đắk Lắk trong bối cảnh đổi mới giáo dục 127
3.3.1 Tổ chức cụ thể hoá Chuẩn Hiệu trưởng trường Tiểu học để đáp ứng yêu cầu phát triển đội ngũ Hiệu trưởng trường Tiểu học trong bối cảnh hiện nay 127
3.3.2 Tổ chức xây dựng, định kỳ bổ sung điều chỉnh quy hoạch đội ngũ Hiệu trưởng và quy hoạch phát triển đội ngũ Hiệu trưởng trường Tiểu học theo từng giai đoạn 132
3.3.3 Tổ chức thực hiện phân cấp triệt để quản lý nhà nước về giáo dục đối với cấp Tiểu học theo hướng tạo chủ động cho Phòng GD và ĐT 135
Trang 93.3.4 Đổi mới quy trình, phương thức bổ nhiệm, luân chuyển Hiệu trưởng
trường Tiểu học theo phân cấp quản lý 139
3.3.5 Tổ chức bồi dưỡng đội ngũ Hiệu trưởng trường Tiểu học và CBQL dự nguồn 141
3.3.6 Tổ chức đánh giá Hiệu trưởng trường Tiểu học theo Chuẩn chức danh và năng lực quản lý phù hợp với yêu cầu đổi mới giáo dục 145
3.3.7 Tổ chức xây dựng và thực hiện chính sách ưu đãi có tính đặc thù của địa phương nhằm tạo động lực cho sự phát triển của đội ngũ Hiê ̣u trưởng trường Tiểu học 147
3.4 Mối quan hệ giữa các giải pháp phát triển đội ngũ Hiệu trưởng trường Tiểu học 151
3.5 Khảo nghiệm mức độ cấp thiết và tính khả thi của các giải pháp đã đề xuất 152
3.5.1 Tổ chức khảo nghiệm 152
3.5.2 Kết quả khảo nghiệm 154
3.6 Thực nghiệm giải pháp phát triển đội ngũ Hiệu trưởng trường Tiểu học tỉnh Đắk Lắk 162
3.6.1 Cơ sơ lựa chọn giải pháp để thực nghiệm 163
3.6.2 Mục đích thực nghiệm 163
3.6.3 Giả thuyết thực nghiệm 163
3.6.4 Mẫu thực nghiệm và địa bàn thực nghiệm 163
3.6.5 Các giai đoạn thực nghiệm 164
3.6.6 Phương pháp đánh giá thực nghiệm 165
3.6.7 Tiêu chí và thang đánh giá thực nghiệm 166
3.6.8 Kết quả thực nghiệm 168
Kết luận chương 3 173
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 174
1 Kết luận 174
2 Khuyến nghị 176
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 179
DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC ĐÃ CÔNG BỐ
CÓ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN P1
PHỤ LỤC P2
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Trang
Bảng 1.1 Quy định hạng trường Tiểu học 22
Bảng 1.2 Mô tả công việc của Hiệu trưởng trường Tiểu học 30
Bảng 1.3 Yêu cầu cốt lõi về năng lực của Hiệu trưởng trường Tiểu học 32
Bảng 1.4 Khung năng lực quản lý của Hiệu trưởng trường Tiểu học trong bối cảnh đổi mới giáo dục 34
Bảng 2.1 Thực trạng qui mô trường học tại tỉnh Đắk Lắk 66
Bảng 2.2 Thực trạng đội ngũ viên chức ngành giáo dục tỉnh Đắk Lắk 67
Bảng 2.3 Hệ thống trường, lớp học sinh cấp Tiểu học 69
Bảng 2.4 Chất lượng các môn học và hoạt động giáo dục ở cấp Tiểu học 70
Bảng 2.5 Năng lực, phẩm chất ở cấp Tiểu học 70
Bảng 2.6 Về đội ngũ nhân lực giáo dục Tiểu học 70
Bảng 2.7 Về cơ sở vật chất và thiết bị giáo dục Tiểu học 71
Bảng 2.8 Số lượng và cơ cấu giáo viên ở trường Tiểu học tỉnh Đắk Lắk 75
Bảng 2.9 Phân bố các trường Tiểu học trên các đi ̣a bàn của tỉnh Đắk Lắk 76
Bảng 2.10 Mẫu khách thể khảo sát thực trạng 77
Bảng 2.11 Thống kê đội ngũ Hiệu trưởng trường Tiểu học tỉnh Đắk Lắk 77
Bảng 2.12 Thực trạng trình độ đào tạo của đội ngũ Hiệu trưởng trường Tiểu học tỉnh Đắk Lắk 78
Bảng 2.13 Thực trạng trình độ chính trị của đội ngũ Hiệu trưởng trường Tiểu học 78
Bảng 2.14 Thực trạng trình độ tin học ngoại ngữ của đội ngũ Hiệu trưởng trường Tiểu học 79
Bảng 2.15 Thực trạng độ tuổi của đội ngũ Hiệu trưởng trường Tiểu học 80
Bảng 2.16 Thâm niên giảng dạy trước khi bổ nhiệm Hiệu trưởng 80
Bảng 2.17 Cơ cấu giới tính, dân tộc, Đảng viên 81
Bảng 2.18 Thực trạng phẩm chất chính trị đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ Hiệu trưởng trường Tiểu học tỉnh Đắk Lắk 82
Bảng 2.19 Thực trạng năng lực chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm của Hiệu trưởng trường Tiểu học 84
Bảng 2.20 Thực trạng năng lực quản lý nhà trường 86
Trang 11Bảng 2.21 Thực trạng năng lực tổ chức phối hợp với gia đình học sinh,
cộng đồng và xã hội của Hiệu trưởng trường Tiểu học 89 Bảng 2.22 Thực trạng mức độ đáp ứng phẩm chất, năng lực của đội ngũ
Hiệu trưởng với chuẩn và thực tiễn công việc 90 Bảng 2.23 Thực trạng công tác quy hoạch đội ngũ Hiệu trưởng trường
Tiểu học 94 Bảng 2.24 Thực trạng tuyển chọn bổ nhiệm, luân chuyển và miễn nhiệm
Hiệu trưởng trường Tiểu học 97 Bảng 2.25 Thực trạng tổ chức đào tạo bồi dưỡng đội ngũ Hiệu trưởng trường
Tiểu học 100 Bảng 2.26 Thực trạng đánh giá Hiệu trưởng trường Tiểu học 103 Bảng 2.27 Thực trạng tạo môi trường phát triển cho đội ngũ Hiệu trưởng
trường Tiểu học 106 Bảng 2.28 Thực trạng việc thực hiện phân công, bố trí sử dụng, thực hiện
chế độ, chính sách, khen thưởng, kỷ luật và cơ chế đãi ngộ đối với Hiệu trưởng 108 Bảng 2.29 Bảng tổng hợp thực trạng phát triển đội ngũ Hiệu trưởng
trường Tiểu học ở tỉnh Đắk Lắk 109 Bảng 2.30 Thực trạng các yếu tố thuộc về người Hiệu trưởng trường Tiểu học
ảnh hưởng đến công tác phát triển đội ngũ Hiệu trưởng trường Tiểu học 112 Bảng 2.31 Thực trạng các yếu tố thuộc về các cấp quản lý, môi trường
quản lý phát triển Hiệu trưởng trường Tiểu học 114 Bảng 3.1 Mẫu khảo nghiệm các giải pháp phát triển đội ngũ Hiệu trưởng
trường tiểu học tỉnh Đắk Lắk 153 Bảng 3.2 Kết quả khảo nghiệm về nhận thức tính cấp thiết của giải pháp
phát triển đội ngũ Hiệu trưởng trường Tiểu học tỉnh Đắk Lắk 154 Bảng 3.3 Kết quả khảo nghiệm về nhận thức tính khả thi của giải pháp
phát triển đội ngũ Hiệu trưởng trường Tiểu học tỉnh Đắk Lắk 158 Bảng 3.4 Sự tương quan giữa tính cấp thiết và khả thi của biện pháp 160 Bảng 3.5 Mẫu khách thể thực nghiệm giải pháp phát triển đội ngũ Hiệu
trưởng trường Tiểu học tỉnh Đắk Lắk 164 Bảng 3.6 Kết quả khảo sát kỹ năng của Hiệu trưởng trường Tiểu học
trước và sau thực nghiệm 168 Bảng 3.7 Kết quả khảo sát hiệu quả hoạt động quản lý nhà trường Tiểu
học trước và sau thực nghiệm 170
Trang 12DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang Hình 1.1 Chuẩn Hiệu trưởng trường Tiểu học [8] 29 Hình 1.2 Mô hình phát triển nguồn nhân lực theo Leonard Nadler 44 Hình 2.1 Bản đồ địa lí, hành chính tỉnh Đắk Lắk 64
Trang 13DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Trang Biểu đồ 2.1 Cơ cấu dân tộc tỉnh Đắk Lắk 65 Biểu đồ 2.2 Thực trạng phẩm chất chính trị đạo đức nghề nghiệp của đội
ngũ Hiệu trưởng trường Tiểu học tỉnh Đắk Lắk 82 Biểu đồ 2.3 Thực trạng năng lực quản lý nhà trường 87 Biểu đồ 2.4 Thực trạng phẩm chất chính trị đạo đức và năng lực nghề nghiệp
của Hiệu trưởng trường Tiểu học trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk 92 Biểu đồ 2.5 Thực trạng công tác quy hoạch đội ngũ Hiệu trưởng trường
Tiểu học 93 Biểu đồ 2.6 Thực trạng tuyển chọn bổ nhiệm, luân chuyển và miễn nhiệm
Hiệu trưởng trường Tiểu học 96 Biểu đồ 2.7 Thực trạng tổ chức đào tạo bồi dưỡng đội ngũ Hiệu trưởng
trường Tiểu học 99 Biểu đồ 2.8 Thực trạng đánh giá Hiệu trưởng trường Tiểu học 102 Biểu đồ 2.9 Thực trạng tạo môi trường phát triển cho đội ngũ Hiệu trưởng
trường Tiểu học 105 Biểu đồ 2.10 Mức độ thực hiện các nội dung phát triển đội ngũ Hiệu
trưởng trường Tiểu học tỉnh Đắk Lắk 110 Biểu đồ 2.11 Thực trạng các yếu tố thuộc về người Hiệu trưởng trường
Tiểu học ảnh hưởng đến công tác phát triển đội ngũ Hiệu trưởng trường
Tiểu học 111 Biểu đồ 2.12 Thực trạng các yếu tố thuộc về các cấp quản lý, môi trường
quản lý phát triển Hiệu trưởng trường Tiểu học 113 Biểu đồ 3.1 Mức độ cấp thiết của các giải pháp phát triển đội ngũ Hiệu
trưởng trường Tiểu học 157 Biểu đồ 3.2 Mức độ khả thi của các biện pháp phát triển đội ngũ Hiệu
trưởng trường Tiểu học 160 Biểu đồ 3.3 Sự tương quan giữa tính cấp thiết và khả thi của các giải pháp
phát triển đội ngũ Hiệu trưởng trường Tiểu học tỉnh Đắk Lắk 162 Biểu đồ 3.4 So sánh sự thay đổi kỹ năng quản lý nhà trường của Hiệu
trưởng trường Tiểu học trước và sau thực nghiệm 169 Biểu đồ 3.5 Mức độ thay đổi trong hoạt động nhà trường Tiểu học trước và
sau thực nghiệm 171
Trang 14định: Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước
và của toàn dân Đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển, được ưu tiên đi trước trong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội Đây là trách nhiệm của toàn Đảng, toàn dân, trong đó nhà giáo và CBQL giáo dục là lực lượng nòng cốt, có
vai trò quan trọng Mục tiêu là xây dựng đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục được chuẩn hoá, đảm bảo chất lượng, đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất, lối sống, lương tâm, tay nghề của nhà giáo; thông qua việc quản lý, phát triển đúng định hướng và có hiệu quả sự nghiệp
giáo dục để nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực, đáp ứng những đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
Với tinh thần đó, Thủ tướng Chính phủ đã ra Quyết định số 732/QĐ-TTg
ngày 29 tháng 4 năm 2016 về việc phê duyệt Đề án "Đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo
và CBQL cơ sở giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục phổ thông giai đoạn 2016-2020, định hướng đến 2025" Mục tiêu đến năm 2020 và định
hướng đến năm 2025 tất cả giáo viên và CBQL ở các cơ sở giáo dục phổ thông được đào tạo, bồi dưỡng đủ năng lực triển khai chương trình sách giáo khoa mới, nâng cao năng lực theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên và chuẩn hiệu trưởng; đảm bảo năng lực đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở giáo dục phổ thông được chuẩn hóa ngang tầm vơi các nước tiên tiến trong khu vực và trên thế giới, đáp ứng yêu cầu, mục tiêu đổi mới giáo dục và đào tạo
Trong hệ thống giáo dục quốc dân hiện nay ở Việt Nam, Tiểu học là cấp học đầu tiên trong bậc học phổ thông có ý nghĩa vô cùng quan trọng Bởi vì Tiểu học là cấp học tương đối độc lập và hoàn chỉnh; cấp học dành cho 100% công dân nước Việt Nam, đây là cấp học có tính phổ cập bắt buộc đối với tất cả trẻ em từ 6 đến 11
Trang 15tuổi Hoàn thành chương trình Tiểu học là trình độ tối thiểu bắt buộc phải đạt tới của mọi người dân, tạo nên mặt bằng dân trí của cả dân tộc Vì thế quản lý, tổ chức dạy học và giáo dục ở cấp Tiểu học tốt sẽ không chỉ đặt nền móng cho giáo dục Phổ thông mà còn đặt nền móng cho toàn bộ sự hình thành nhân cách con người Như vậy giáo dục Tiểu học ngày càng khẳng định vị trí của mình trong hệ thống giáo dục quốc dân là cấp học nền tảng đặt cơ sở ban đầu cho việc hình thành phát triển toàn diện nhân cách của con người đặt nền móng vững chắc cho giáo dục phổ thông và toàn bộ hệ thống giáo dục quốc dân
Hiệu trưởng trường Tiểu học là người "Đại diện chức trách hành chính"; là người "Quản lý và lãnh đạo tập thể hội đồng sư phạm"; là người "Điều hành nhà trường theo Điều lệ trường Tiểu học" để thực hiện đầy đủ các chức năng, nhiệm vụ
của nhà trường Tiểu học, một mặt phải tập trung nỗ lực vào rèn luyện ban đầu cho học sinh và nâng cao chất lượng dạy học, mặt khác phải lắng nghe nhu cầu giáo dục của cả cộng đồng, để phải đáp ứng những nhu cầu xã hội; sau đó phải huy động các nguồn nhân tài, vật lực cộng đồng, để làm đầy đủ sứ mệnh của nó trong khuôn khổ hợp tác nhiều lực lượng Vì vậy, để thực hiện tốt chức năng nhiệm vụ của mình, người Hiệu trưởng phải có đủ kỷ năng, trình độ, bản lĩnh và đầy đủ các yếu tố cần
và đủ trong bối cảnh hội nhập và đổi mới giáo dục; đổi mới chương trình giáo dục phổ thông Việt Nam hiện nay
Thực tiễn, Đắk Lắk là tỉnh miền núi thuộc khu vực Tây Nguyên, đời sống kinh tế của nhân dân còn nhiều khó khăn, nhất là vùng đồng bào dân tộc thiểu số Trong tình hình đó, công tác giáo dục của tỉnh cũng gặp không ít khó khăn, đặc biệt trong thực trạng nền giáo dục nói chung đang phải thực hiện nhiều chương trình mục tiêu quốc gia do Chính phủ chỉ đạo (chương trình phổ cập giáo dục các cấp, bậc học), mặt khác lại phải thực hiện các chương trình đổi mới để theo kịp xu thế phát triển của thế giới, bên cạnh đó Đắk Lắk là một tỉnh có nhiều dân tộc anh em cùng sinh sống (47 dân tộc), tạo ra môi trường đa văn hóa, đa ngôn ngữ trong giao tiếp Đặc biệt hơn ở cấp Tiểu học, được xem là vai trò quan trọng: Là nền tảng đầu tiên của bậc học phổ thông, là cầu nối cơ sở, căn bản của hai bậc học (bậc học Mầm non và bậc học Phổ thông), là sự giao thoa, tiếp nối giữa các chương trình giáo dục và quan điểm đánh giá, mặt khác đối tượng học sinh Tiểu học rất nhạy cảm trong việc truyền thụ và tiếp thu
Trang 16các nét đẹp văn hóa dân tộc về tiếng nói, chữ viết, tín ngưỡng và các lễ hội của dân tộc mình và tiếp thu các nét đẹp của các dân tộc khác nếu được quan tâm và định hướng đúng đắn, điều này chính là một nhiệm vụ của ngành giáo dục nói chung và của cấp Tiểu học nói riêng tại đây Vì vậy, để làm tốt công việc, nhiệm vụ của mình, người cán bộ quản lý, đặc biệt là Hiệu trưởng trường Tiểu học tại tỉnh Đắk Lắk cần phải được bồi dưỡng năng lực lãnh đạo, quản lý nhà trường, cũng như bổ sung kiến thức phù hợp với điều kiện trong bối cảnh đổi mới giáo dục và cần được quan tâm đúng mức về chế độ ưu đãi đặc thù của địa phương Tuy nhiên với điều kiện là một tỉnh miền núi, điều kiện kinh tế còn gặp nhiều khó khăn, trình độ dân trí người dân còn thấp, trình độ và nghiệp vụ của đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục nói chung và của cấp tiểu học nói riêng không đồng đều và còn nhiều bất cập, rất cần được quan tâm đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ để đáp ứng được yêu cầu trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay
Là một CBQL trong ngành giáo dục của tỉnh Đắk Lắk hơn 15 năm, mong
muốn đóng góp xây dựng ngành giáo dục của tỉnh, tác giả chọn vấn đề: "Phát triển
đội ngũ Hiệu trưởng trường Tiểu học tỉnh Đắk Lắk trong bối cảnh đổi mới giáo dục Việt Nam" để nghiên cứu trong khuôn khổ luận án chuyên ngành Quản lý giáo
dục nhằm tìm ra một số giải pháp phát triển đội ngũ Hiệu trưởng trường Tiểu học góp phần nâng cao chất lượng giáo dục Tiểu học của tỉnh Đắk Lắk đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay, đồng thời đảm bảo được định hướng phát triển giáo dục phổ thông của tỉnh trong những năm tới, phù hợp với điều kiện và đặc trưng của vùng Tây Nguyên
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ Hiệu trưởng trường Tiểu học trong bối cảnh đổi mới giáo dục và khảo sát đánh giá thực trạng phát triển đội ngũ Hiệu trưởng trường Tiểu học trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk, luận án sẽ đề xuất các giải pháp phát triển đội ngũ Hiệu trưởng trường Tiểu học của tỉnh Đăk Lắk trong bối cảnh đổi mới giáo dục Việt Nam hiện nay
3 Khách thể, đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu: Đội ngũ Hiệu trưởng trường Tiểu học
3.2 Đối tượng nghiên cứu: Phát triển đội ngũ Hiệu trưởng trường Tiểu học trong
bối cảnh đổi mới giáo dục Việt Nam
Trang 174 Giả thuyết khoa học
Phát triển đội ngũ Hiệu trưởng trường Tiểu học tỉnh Đắk Lắk trước những yêu cầu đổi mới giáo dục còn bộc lộ các bất cập trong quy hoạch, đào tạo và bồi dưỡng, đánh giá, bổ nhiệm, sử dụng và thực hiện chính sách đãi ngộ với cán bộ dẫn đến chất lượng đội ngũ Hiệu trưởng trường Tiểu học chưa hợp lý về cơ cấu và chất lượng còn yếu Việc tìm ra giải pháp phát triển đội ngũ Hiệu trưởng trường Tiểu học theo tiếp cận quản lý nguồn nhân lực, theo hướng chuẩn hóa phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội và định hướng phát triển giáo dục Tiểu học tỉnh Đắk Lắk sẽ góp phần nâng cao được chất lượng đội ngũ Hiệu trưởng trường Tiểu học của tỉnh,
từ đó nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà trường Tiểu học đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục Việt Nam
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Xây dựng cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ Hiệu trưởng trường Tiểu học
trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay
5.2 Khảo sát và đánh giá thực trạng phát triển đội ngũ Hiệu trưởng trường Tiểu học
tỉnh Đắk Lắk trong giai đoạn hiện nay
5.3 Đề xuất các giải pháp phát triển đội ngũ Hiệu trưởng trường Tiểu học tỉnh Đắk
Lắk theo hướng chuẩn hóa đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
5.4 Khảo nghiệm và thử nghiệm các giải pháp phát triển đội ngũ Hiệu trưởng
trường Tiểu học tỉnh Đắk Lắk mà luận án đã đề xuất
6 Câu hỏi nghiên cứu
6.1 Đổi mới quản lý giáo dục là khâu đột phá để đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục
và đào tạo Đội ngũ Hiệu trưởng trường Tiểu học là lực lượng nòng cốt đảm trách sứ mệnh lãnh đạo và quản lý các hoạt động của nhà trường, nhất là trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay, năng lực của người Hiệu trưởng cần được xác định rõ
6.2 Cơ sở khoa học và thực tiễn của việc phát triển đội ngũ Hiệu trưởng trường
Tiểu học trong bối cảnh đổi mới giáo dục Việt Nam cần được lý giải thỏa đáng
6.3 Nhận diện điểm mạnh, hạn chế của đội ngũ Hiệu trưởng và phát triển đội ngũ
này trong các trường Tiểu học thuộc khu vực Tây Nguyên nói chung, tỉnh Đắk Lắk nói riêng là cơ sở thực tiễn quan trọng để tìm ra giải pháp khắc phục những hạn chế trong công tác phát triển đội ngũ Hiệu trưởng trường Tiểu học
6.4 Yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay đặt ra cho phát triển đội ngũ Hiệu trưởng
trường Tiểu học những vấn đề khác biệt nào
Trang 187 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu
- Đề tài tập trung nghiên cứu đề xuất các giải pháp quản lý phát triển đội ngũ
Hiệu trưởng các trường Tiểu học công lập thuộc tỉnh Đắk Lắk
- Đối tượng khảo sát bao gồm: Lãnh đạo, CBQL, chuyên viên phụ trách giáo dục Tiểu học của Sở Giáo dục và Đào tạo; Lãnh đạo UBND huyện, thị xã, thành phố, Phòng Giáo dục và Đào tạo, Phòng Nội vụ; Lãnh đạo các xã, phường, thị trấn; Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng và giáo viên các trường Tiểu học
- Nội dung phát triển đội ngũ Hiệu trưởng trường Tiểu học theo tiếp cận quản lý nguồn nhân lực bao gồm các nội dung: quy hoạch, tuyển dụng, sử dụng, bổ nhiệm, miễn nhiệm; đào tạo bồi dưỡng; đánh giá và tạo môi trường làm việc cho đội ngũ Hiệu trưởng và tiếp cận năng lực
- Địa bàn khảo sát tại 402 trường Tiểu học công lập trong tổng số 424 trường Tiểu học trên 15 huyện, thị xã, thành phố của tỉnh Đắk Lắk, đại diện cho các vùng thuận lợi, vùng ít thuận lợi và vùng khó khăn cụ thể:
Vùng thuận lợi: khảo sát 165 trường gồm địa bàn thành phố Buôn Ma Thuật,
thị xã Buôn Hồ, thị trấn của các huyện
Vùng khó khăn: 112 trường gồm các xã vùng biên giới, các xã được công
nhận là xã đặc biệt khó khăn hoặc xã có thôn buôn đặc biệt khó khăn, các xã có đông đồng bào dân tộc thiểu số sinh sống (tỷ lệ dân tộc thiểu số trên 50%)
Vùng ít thuận lợi: khảo sát 125 trường gồm các xã, địa bàn còn lại
8 Luận điểm bảo vệ
- Đội ngũ Hiệu trưởng trường Tiểu học tỉnh Đắk Lắk ngoài phẩm chất và năng lực nghề nghiệp chung của Chuẩn Hiệu trưởng còn có những phẩm chất và năng lực nghề nghiệp riêng, có tính đặc thù cho vùng miền núi Tây Nguyên gồm nhiều nét văn hóa của các dân tộc thiểu số Với những đặc trưng của địa hình vùng núi, với nhiều điểm trường được thành lập, phân bố rải rác tại các thôn buôn vùng sâu, vùng xa, cùng với thành phần dân cư phức tạp, nhiều thành phần dân tộc cùng sinh sống trên cùng một địa bàn, tạo nên những nét riêng và đặc thù trong quản lý cần được phát hiện, phân tích, đánh giá và đưa ra những giải pháp phù hợp
- Phát triển đội ngũ Hiệu trưởng trường Tiểu học tỉnh Đắk Lắk hiện nay còn
có những bất cập: chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới nguồn nhân lực giáo dục, chưa thực sự mang tính đặc thù phù hợp với tỉnh Đắk Lắk, ảnh hưởng đến chất lượng đội ngũ Hiệu trưởng trường Tiểu học và chất lượng giáo dục Tiểu học
- Thực hiện các giải pháp phát triển đội ngũ Hiệu trưởng trường Tiểu học
Trang 19tỉnh Đắk Lắk theo tiếp cận quản lý nguồn nhân lực, tiếp cận năng lực sẽ khắc phục được những hạn chế và nâng cao chất lượng đội ngũ Hiệu trưởng trường Tiểu học
9 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu
9.1 Phương pháp luận nghiên cứu
Phương pháp luận duy vật lịch sử và duy vật biện chứng của Chủ nghĩa Mác
- Lênin là định hướng cho việc triển khai nghiên cứu luận án, việc tổ chức nghiên cứu dựa vào các tiếp cận sau
đó Mặt khác, cách tiếp cận này còn nhằm làm rõ mối quan hệ giữa các yếu tố đầu vào
và đầu ra của hệ thống, nhằm tìm ra các dấu hiệu đặc thù về mối quan hệ biện chứng giữa các hoạt động quản lý phát triển đội ngũ Hiệu trưởng trường Tiểu học theo trách nhiệm của mỗi chủ thể (phần tử của hệ thống) trong hệ thống này
9.1.2 Tiếp cận thực tiễn
Tiếp cận thực tiễn trong nghiên cứu luận án này nhằm tìm ra mối quan hệ biện chứng giữa phát triển KT-XH, phát triển và bảo tồn bản sắc văn hóa vùng miền với phát triển Giáo dục và Đào tạo để làm rõ các yêu cầu mới của xã hội đối với Giáo dục và Đào tạo và đối với đội ngũ CBQL giáo dục Từ đó xem xét các yêu cầu mới của xã hội đối với đội ngũ Hiệu trưởng trường Tiểu học trên cơ sở vận dụng chuẩn Hiệu trưởng trường Tiểu học, các chương trình bồi dưỡng thường xuyên CBQL phù hợp với đặc thù vùng miền và yêu cầu của bối cảnh đổi mới giáo dục
9.1.3 Tiếp cận theo chuẩn
Tiếp cận theo chuẩn trong nghiên cứu luận án này nhằm nhận biết được các yêu cầu của chuẩn về phẩm chất và năng lực của Hiệu trưởng trường Tiểu học; từ
Trang 20đó có các đề xuất cụ thể hóa chuẩn cho phù hợp với đặc điểm vùng miền và đáp ứng các yêu cầu đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay, đồng thời tìm các giải pháp phát triển năng lực của Hiệu trưởng theo Chuẩn
9.1.4 Tiếp cận quản lý nguồn nhân lực
Đây là một trong tiếp cận chính để nghiên cứu luận án Dựa trên tiếp cận này, luận án xác định nội dung phát triển đội ngũ Hiệu trưởng trường Tiểu học bao gồm: quy hoạch, tuyển dụng, sử dụng, bổ nhiệm, miễn nhiệm; đào tạo bồi dưỡng; đánh giá và tạo môi trường làm việc cho đội ngũ Hiệu trưởng
9.2 Phương pháp nghiên cứu
9.2.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Sử dụng các phương pháp phân tích, so sánh, tổng hợp, khái quát hoá các tài liệu lý luận, tìm hiểu các quan điểm của Đảng, pháp luật và chính sách của Nhà nước, điều lệ trường Tiểu học và các văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục, các công trình và tài liệu khoa học có liên quan để hệ thống hoá các khái niệm, hình thành luận điểm lý luận cơ bản, chỉ ra các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển đội ngũ Hiệu trưởng trường Tiểu học trong bối cảnh đổi mới giáo dục để xây dựng cơ sở lý
luận cho đề tài nghiên cứu
9.2.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Sử dụng phương pháp quan sát, điều tra bằng phiếu hỏi, xin ý kiến chuyên gia (bằng phiếu hỏi và phỏng vấn), khảo nghiệm và thử nghiệm nhằm mục đích khảo sát
và đánh giá thực trạng đội ngũ Hiệu trưởng trường Tiểu học của các trường Tiểu học trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk theo các yêu cầu về năng lực của người quản lý và theo các yêu cầu của Chuẩn Hiệu trưởng trường Tiểu học, thực trạng phát triển đội ngũ Hiệu
Trang 21trưởng trường Tiểu học của tỉnh Từ đó tìm ra các mâu thuẫn, khó khăn và bất cập của thực trạng để đề xuất các giải pháp phát triển đội ngũ Hiệu trưởng trường Tiểu học tại tỉnh Đắk Lắk trong bối cảnh đổi mới giáo dục; đồng thời minh chứng mức độ cần thiết và tính khả thi của các giải pháp đã đề xuất trong luận án
9.2.3 Các phương pháp hỗ trợ khác
- Sử dụng phần mềm tin học để xử lý các kết quả điều tra
- Sử dụng thống kê toán học để phân tích so sánh
10 Đóng góp mới của luận án
- Bổ sung và làm phong phú lý luận về phát triển đội ngũ Hiệu trưởng trường
Tiểu học theo tiếp cận quản lý nguồn nhân lực và hướng chuẩn hóa
- Xác định khung năng lực quản lý của Hiệu trưởng trường Tiểu học trong bối cảnh đổi mới giáo dục
- Đánh giá thực trạng đội ngũ Hiệu trưởng và phát triển đội ngũ hiệu trưởng trường Tiểu học tỉnh Đắk Lắk trong giai đoạn hiện nay
- Đề xuất các giải pháp phát triển đội ngũ Hiệu trưởng trường Tiểu học tỉnh Đắk Lắk trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay
- Kết quả nghiên cứu của luận án sẽ là tài liệu tham khảo hữu ích cho các cơ
sở giáo dục đại học trong việc đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý trường tiểu học
11 Cấu trúc luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và các phụ lục, luận án được trình bày trong 3 Chương:
- Chương 1 Cơ sở lý luận về phát triển đội ngũ Hiệu trưởng trường Tiểu
học trong bối cảnh đổi mới giáo dục
- Chương 2 Thực trạng phát triển đội ngũ Hiệu trưởng trường Tiểu học tỉnh
Đắk Lắk trong bối cảnh đổi mới giáo dục
- Chương 3 Giải pháp phát triển đội ngũ Hiệu trưởng trường Tiểu học tỉnh
Đắk Lắk trong bối cảnh đổi mới giáo dục
Trang 22Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG TIỂU HỌC TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC 1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề
1.1.1 Nghiên cứu về phát triển nguồn nhân lực quản lý giáo dục
1.1.1.1 Nghiên cứu ở nước ngoài
Đã có nhiều công trình khoa học của các tác giả nước ngoài nghiên cứu về quản lý, quản lý nguồn nhân lực
- Ở Phương Đông, vào khoảng những năm 551 - 223 trước Công Nguyên, tại
Trung Hoa cổ đại đã xuất hiện các tư tưởng quản lý của Khổng Tử nhằm mục đích
đào tạo lớp người cai trị xã hội được xây dựng theo triết lý là đạo nhân Trên cơ sở đạo nhân, Khổng Tử và các học trò của Ông đã tiếp cận các yếu tố nhân, lễ, nghĩa, trí, dũng, tín, lợi và thành vào việc truyền đạo để có được tầng lớp những người quản lý xã hội chuyên nghiệp như “quân tử” và “kẻ sĩ” [78] Tư tưởng đó của
Khổng Tử tuy chưa thực sự chuyên sâu phát triển đội ngũ CBQL giáo dục, nhưng các cống hiến đó của Ông cho nhân loại đã gián tiếp thể hiện phương thức phát triển đội ngũ nhân lực xã hội nói chung mà có thể vận dụng vào phát triển nhân lực giáo dục cho đến thế hệ hiện nay
- Ở Phương Tây, từ khi Chủ nghĩa Mác - Lênin xuất hiện, các nghiên cứu về quy luật phát triển xã hội như quy luật hình thành cá nhân con người, quy luật phát triển nhân cách đã khẳng định vai trò của xã hội đối với phát triển giáo dục và tác
dụng của giáo dục với xã hội mà đặc biệt là đội ngũ nhân lực giáo dục Các công trình khoa học kinh điển về chính trị, kinh tế và quản lý xã hội của Chủ nghĩa Mác- Lênin đã để lại những tư tưởng quản lý xã hội và vai trò của người đứng đầu một tổ chức xã hội Trong Bộ Tư bản, C.Mác đã coi vai trò của nhà quản lý giống như vai
trò của nhạc trưởng trong dàn nhạc với nhận định “… Một người độc tấu vĩ cầm tự mình điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trưởng” [13]
Đã có nhiều công trình nghiên cứu về khoa học quản lý coi yếu tố quan trọng nhất để đạt được mục tiêu quản lý là chủ thể quản lý và cũng từ đó gián tiếp nêu lên
được yêu cầu về CBQL và cách thức phát triển đội ngũ CBQL Cụ thể, một số nhà
Trang 23khoa học như: Frederick Winslow Taylor (1856 - 1915) với công trình tiêu biểu là
cuốn “The Principles of Scientific Management” (Những nguyên tắc quản lý khoa học) được xuất bản năm 1911 đã đưa ra định nghĩa quản lý và đồng thời đưa ra bốn
nguyên tắc quản lý khoa học nhằm đem lại hiệu quả quản lý như: xác định các phương pháp hoàn thành mỗi loại công việc; tuyển chọn và huấn luyện công nhân một cách khoa học; tiến hành những hợp tác cần thiết của người quản lý với người bị quản lý; xác định rõ bổn phận của người quản lý là thiết lập kế hoạch, còn bổn phận của công nhân là thực thi kế hoạch (theo sự tổ chức, chỉ đạo và kiểm tra) của người quản lý Có thể tổng hợp bốn nguyên tắc mang lại hiệu quả quản lý của Frederick
Winslow Taylor thành bốn nội dung chủ yếu của thuyết quản lý khoa học là: “cải tạo các quan hệ quản lý, tiêu chuẩn hoá công việc, chuyên môn hoá lao động và quan niệm con người kính nể, nhằm tăng năng suất lao động” [101] Cũng trong thời kỳ
này, nhiều nhà khoa học đã nghiên cứu về phát triển nhân lực Ví dụ, nhà xã hội học
người Mỹ Leonard Nadler cho rằng: Phát triển nguồn nhân lực (Developing Human Resource) gồm có 3 nhiệm vụ chính là: giáo dục và đào tạo nguồn nhân lực, sử dụng
nguồn nhân lực và tạo môi trường thuận lợi cho nguồn nhân lực phát triển [106]
Trong cuốn sách “Developing Human Resource” do Hiệp hội đào tạo và phát triển
Hoa Kỳ ấn hành vào năm 1980, Leonard Nadler đã chỉ ra các khái niệm và các lập luận khoa học về các nhiệm vụ phát triển nguồn nhân lực Lý thuyết phát triển nguồn nhân lực này đã được vận dụng hiệu quả trong nhiều lĩnh vực quản lý nhân lực trong
xã hội Một trong những công trình đã vận dụng thành công kết quả nghiên cứu của
Leonard Nadler là tác phẩm “Quản lý nguồn nhân lực trong khu vực nhà nước” của
một tác giả người Pháp là Christian Batal [15] Trong cuốn sách này, C Batal đã dựa trên lý thuyết phát triển nguồn nhân lực để đi đến các hoạt động cụ thể của các cơ quan quản lý nhà nước nhằm phát triển nguồn nhân lực trong các cơ quan và tổ chức đáp ứng các yêu cầu công vụ
Tác giả Savin N.V, trong tập 2 cuốn “Giáo dục học” của ông do Nhà xuất
bản Giáo dục Hà Nội dịch và xuất bản bằng tiếng Việt đã tập trung làm làm rõ
Những vấn đề cơ bản của quản lý nhà trường [84] Một trong những nội dung trọng
tâm của công trình này được tác giả trình bày là phương thức phát triển đội ngũ CBQL giáo dục Tác giả đã phân tích rõ mối quan hệ giữa phát triển xã hội và phát
Trang 24triển giáo dục; giữa phát triển giáo dục và phát triển nhân lực giáo dục, trong đó đặc biệt quan trọng là quan điểm phát triển đội ngũ nhân lực CBQL giáo dục có ảnh hưởng trực tiếp đối với mục tiêu nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục
1.1.1.2 Nghiên cứu ở trong nước
Trên cơ sở lý luận của Chủ nghĩa Mác - Lênin, Tư tưởng Chủ tịch Hồ Chí Minh, các nhà khoa học Việt Nam đã tiếp cận nghiên cứu phát triển đội ngũ nguồn nhân lực chủ yếu dựa trên nền tảng của lý luận phát triển nguồn nhân lực Một số công trình tiêu biểu như sách, đề tài KH và CN, bài báo, luận án tiến sĩ có nội dung nghiên cứu về phát triển nguồn nhân lực như:
- Các cuốn sách viết về học thuyết quản lý, tư tưởng quản lý đã nêu lên quá
trình xuất hiện và nội dung của các tư tưởng hoặc học thuyết quản lý trong lịch sử phát triển nhân loại, trong đó có vai trò của các nhà quản lý; đồng thời nêu lên các
yêu cầu đối với người quản lý Có thể kể tới các cuốn “Giáo trình Quản trị nhân lực” của các tác giả Nguyễn Văn Điểm - Nguyễn Ngọc Quân [27] do Nxb Đại học Kinh tế quốc dân xuất bản năm 2012 và “Quản trị nguồn nhân lực”của tác giả Trần
Thị Kim Dung [19] do Nxb Chính trị quốc gia xuất bản năm 2003 đã bàn kỹ đến các hoạt động quản lý và phát triển nguồn nhân lực nói chung Các kiến thức về quản trị nhân lực trong hai tác phẩm này là một hướng về cơ sở lý luận cho việc nghiên cứu
về quản lý phát triển đội ngũ CBQL giáo dục nói chung và phát triển đội ngũ Hiệu
trưởng các trường Tiểu học nói riêng Cuốn “Những vấn đề cơ bản về quản lý hành chính nhà nước”, Nxb Lý luận chính trị năm 2016 [51], cuốn “Quản lý nguồn nhân lực xã hội” của Học viện Hành chính ấn hành năm 2011 [52] đều nêu lên yêu cầu
nguồn nhân lực cho phát triển KT-XH và cách thức phát triển nguồn nhân lực đó
Đặc biệt là các cuốn sách của Phan Văn Kha như “Giáo trình Quản lý nhà nước về giáo dục” [60] và “Đào tạo và sử dụng nhân lực trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam” [59] đã nêu rõ cơ sở lý luận về quản lý, các hoạt động quản lý nhà nước về giáo
dục, chỉ ra những điều cốt yếu nhất trong quản lý đào tạo, phát triển và sử dụng nhân lực trong nền kinh tế thị trường ở Việt Nam Các tri thức khoa học trong hai công trình trên làm cơ sở cho việc quản lý phát triển đội ngũ CBQL giáo dục nói chung và CBQL trường phổ thông nói riêng trong đó có Hiệu trưởng trường Tiểu học
- Các công trình KH và CN như: Chương trình KH và CN cấp nhà nước “Bồi dưỡng và đào tạo đội ngũ nhân lực trong điều kiện mới”, mã số KX07-14 (1996), do
Nguyễn Minh Đường làm chủ nhiệm đề tài [31] đã chỉ ra cơ sở lý luận, đánh giá thực
Trang 25trạng và đề ra các giải pháp mang tính chiến lược về đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực phục vụ phát triển KT-XH trong điều kiện mới; Đề tài KH&CN trọng điểm cấp
Bộ của Bộ GD và ĐT “Các giải pháp triển khai đào tạo CBQL giáo dục theo nhu cầu
xã hội”, mã số B2007.29-27 TĐ, do Nguyễn Phúc Châu làm chủ nhiệm đề tài [13] đã
xác định rõ lý luận về triển khai đào tạo CBQL giáo dục theo nhu cầu xã hội, thực trạng và giải pháp triển khai đào tạo CBQL giáo dục theo nhu cầu xã hội
Nhìn chung các nhà khoa học Việt Nam đã tiếp cận về phát triển đội ngũ nhân
lực giáo dục chủ yếu dựa trên nền tảng của lý luận quản lý đội ngũ trong một tổ chức
và lý luận phát triển nguồn nhân lực Các tác giả đều coi nguồn nhân lực giáo dục là
một thành tố cấu thành quá trình giáo dục và có vai trò quan trọng như các thành tố khác mục đích, nội dung, phương pháp, phương tiện và điều kiện, hình thức tổ chức,
kết quả giáo dục Một số cuốn sách và bài báo tiêu biểu có nội dung nghiên cứu chính
hoặc liên quan đến quản lý nhân lực giáo dục, phát triển đội ngũ nhân lực giáo dục và
phát triển đội ngũ CBQL các cơ sở giáo dục như: “Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng cửa thế kỷ XXI”, “Nghiên cứu con người và nguồn nhân lực đi vào công nghiệp hóa, hiện đại hóa” của Phạm Minh Hạc [35], [36]; “Giáo dục học hiện đại - những nội dung cơ bản” của Thái Duy Tuyên [88], “Quản lý giáo dục” của các tác giả Bùi Minh Hiền, Đặng Quốc Bảo và Vũ Ngọc Hải [43]; “Quản lý đội ngũ” của các tác giả
Nguyễn Thị Mỹ Lộc - Nguyễn Quốc Chí [67] đã bàn nhiều đến kỹ năng thực hiện các hoạt động quản lý đội ngũ trong công tác tổ chức
1.1.2 Nghiên cứu về phát triển đội ngũ Hiệu trưởng các trường phổ thông
1.1.2.1 Nghiên cứu ở nước ngoài
Từ sự nhận biết vai trò rất quan trọng của người Hiệu trưởng đối với sự tồn tại, phát triển của một nhà trường và vị trí có ảnh hưởng quyết định đến chất lượng
và hiệu quả các hoạt động của nhà trường; đã có nhiều quốc gia trên thế giới quan tâm đến việc nâng cao chất lượng hoạt động lãnh đạo và quản lý của Hiệu trưởng Chính vì vậy, đã có nhiều nghiên cứu về vấn đề chất lượng hoạt động lãnh đạo và quản lý của Hiệu trưởng và nâng cao chất lượng các hoạt động đó nhằm đảm bảo cho sự thành công và đạt tới mục tiêu chiến lược phát triển của các nhà trường
- Tác giả Jean Valérien, trong tác phẩm “Quản lý hành chính và sư phạm trong các nhà trường Tiểu học” (La Gestion administrative et Pédgogique des
écoles) do UNESCO xuất bản năm 1991 [108], đã phân tích về vai trò, chức năng
Trang 26và nhiệm vụ của người Hiệu trưởng trường Tiểu học; qua đó tác giả đã có những gợi ý các yêu cầu về phẩm chất và năng lực của người Hiệu trưởng trường Tiểu học
và phương thức phát triển đội ngũ đó
- Trong những năm cuối của thể kỷ 20 và đầu thể kỷ 21, dưới nhiều góc độ tiếp cận khác nhau, các nghiên cứu tập trung vào vấn đề như:
+ Phương pháp và cách thức tuyển chọn, bổ nhiệm Hệu trưởng có chất lượng
cho các nhà trường bằng việc nghiên cứu, công bố và áp dụng chuẩn lãnh đạo cơ sở giáo dục cho từng vùng
+ Xây dựng và phát triển các chuẩn đào tạo Hiệu trưởng để có thể đào tạo những Hiệu trưởng (với tư cách là nhà quản lý, nhà lãnh đạo trường học) đáp ứng
được vai trò lãnh đạo và quản lý nhà trường, đảm bảo cho nhà trường thành công;
xây dựng và phát triển các chuẩn mà Hiệu trưởng phải đạt được để thực hiện tốt
nhiệm vụ quản lý nhà trường trong điều kiện hiện nay
+ Chuẩn về các kỹ năng, phong cách lãnh đạo hoặc những năng lực cần có
để đảm bảo thực hiện tốt chức trách, nhiệm vụ của người đứng đầu nhà trường
+ Nghiên cứu vâ ́n đề chương trình đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CBQL giáo dục (cụ thể là Hiệu trưởng trường học) phải được phát triển và cập nhật như thế nào để đáp ứng với sự phát triển của KH&CN trong xu thế hội nhập quốc tế và toàn
cầu hóa trên cơ sở so sánh các chương trình bồi dưỡng Hiệu trưởng của nhiều quốc gia Cụ thể, Đại học Nam Florida đã quy định Chuẩn chương trình đào tạo cho Hiệu trưởng và cho nhà quản lý trường học là chương trình tích hợp gồm mười một vùng
kiến thức và kỹ năng theo bốn lĩnh vực lớn [58]: lãnh đạo chiến lược; lãnh đạo tổ chức; lãnh đạo giáo dục; lãnh đạo chính trị và cộng đồng Chương trình đào tạo nhà lãnh đạo trường học theo các nhóm năng lực: năng lực sư phạm, giáo dục và thiết lập; năng lực kiểm soát; năng lực lãnh đạo; năng lực tổ chức; năng lực tư vấn Chương trình đào tạo nhà lãnh đạo, quản lý trường học theo các năng lực: năng lực lãnh đạo, năng lực xã hội, năng lực cá nhân, năng lực giáo dục, năng lực phát triển trường học, năng lực tổ chức quản lý; và chuẩn chương trình đào tạo CBQL trường
học cung cấp cho những người chuẩn bị làm lãnh đạo trường học (kế cận) các năng lực lãnh đạo và quản lý
Trang 27Ngoài ra còn có nhiều công trình nghiên cứu về phát triển giáo dục, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường có đề cập đến vai trò, chức trách, nhiệm vụ và hoạt động “nghề nghiệp” của Hiệu trưởng [42], [57], [58] Mục tiêu của các nghiên cứu nêu đó là tìm cách nâng cao chất lượng lãnh đa ̣o và quản lý của các nhà quản lý trường học nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý trường học, đảm bảo cho nhà trường thực thi tốt sứ mạng đào tạo nhân lực phục vụ phát triển KT-XH và đảm bảo an ninh - quốc phòng của mỗi quốc gia Một xu thế đã và đang diễn ra trong quá trình cải tạo
phương pháp và cách thức tổ chức giáo dục tại các quốc gia là thực hiện quản lý dựa trên chuẩn, do vậy có khá nhiều nghiên cứu xung quanh vấn đề chất lượng hoạt
động của Hiệu trưởng so với chuẩn đã đề ra
Tại Singapore, SEM - với Mô hình quản lý trường học ưu việt, đề cập đến lãnh
đạo nhà trường tài năng với các tiêu chí [46]: “Người lãnh đạo phải nêu gương sáng,
có khả năng lãnh đạo, hiểu rõ mục đích, tôn trọng, khuyến khích nhân viên Một người lãnh đạo lĩnh hội được sứ mệnh của trường học với các mục tiêu cụ thể, năng lực lãnh đạo tốt, và sự thông cảm cũng như tôn trọng đồng nghiệp sẽ là động lực cho những người khác noi theo Với vai trò của mình, Hiệu trưởng phải vạch ra một tầm nhìn đối với những thành tích, kết quả dự định đạt được và tạo ra một môi trường học tập lý tưởng cho học sinh và cả giáo viên Hiệu trưởng cần duy trì liên tục mục đích tăng cường năng lực cho giáo viên để đối mặt với thử thách hiện tại và tương lai và luôn phấn đấu vì sự phát triển để hướng tới nền giáo dục toàn diện cho học sinh và giáo viên” Trong mô hình này, lãnh đạo nhà trường được xếp vào tiêu chí số một
1.1.2.2 Nghiên cứu ở trong nước
Trong gần hai thập niên gần đây, ở trong nước đã có nhiều đề tài luận án tiến sĩ
đã chọn lĩnh vực nghiên cứu vấn đề phát triển đội ngũ giáo viên và đội ngũ Hiệu trưởng các trường học của các ngành học hoặc bậc học ở các vùng miền hoặc địa
phương trong cả nước Một số công trình nghiên cứu điển hình như: Luận án tiến sĩ của
Đỗ Ngọc Bích với đề tài “Cải tiến công tác kiểm tra đánh giá của Hiệu trưởng trường phổ thông cơ sở” [5] đã nghiên cứu về lý luận, thực tiễn và các biện pháp kiểm tra và
đánh giá kết quả dạy học và giáo dục của Hiệu trưởng trường phổ thông cơ sở
Luận án tiến sĩ của tác giả Khăm Keo Vông Phila với đề tài “Nghiên cứu phẩm chất, nhân cách người Hiệu trưởng trường Tiểu học” [77] đã nghiên cứu 3
nhóm phẩm chất của Hiệu trưởng trường Tiểu học (phẩm chất đạo đức, phẩm chất
Trang 28tư tưởng, phẩm chất công việc); đồng thời chỉ ra cách thức để hình thành và phát triển các phẩm chất đó
Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Ngọc Hoa (2017)" Phát triển đội ngũ Hiệu trưởng các trường Mầm non khu vực miền núi phía Bắc theo hướng chuẩn hóa"
[45] đã phân tích các năng lực cần có của người Hiệu trưởng trường mầm non theo hướng chuẩn hóa, phù hợp với tình hình thực tế tại vùng miền núi phía Bắc và đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay
Luận án tiến sĩ của Nguyễn Huy Hoàng (2011) với đề tài “Phát triển đội ngũ Hiệu trưởng trường THPT các tỉnh vùng Tây Bắc theo hướng chuẩn hóa” [48] đã
bàn về vấn đề chuẩn hoá đội ngũ Hiệu trưởng các trường THPT và chỉ ra các biện pháp phát triển đội ngũ này theo hướng chuẩn hóa trên cơ sở điều kiện kinh tế xã hội của các tỉnh Tây Bắc
Luận án tiến sĩ của Nguyễn Hồng Hải (2011) với đề tài “Quản lý đội ngũ Hiệu trưởng trường THPT đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục” [38], từ góc độ khoa học
quản lý với các chức năng, biện pháp đặc thù, quản lý đội ngũ Hiệu trưởng trường THPT được xác định từ khâu mục đích quản lý, tới các chiến lược quản lý, các chính sách, các quy định hành chính, tới các hoạt động chỉ đạo, tổ chức đội ngũ Hiệu trưởng, trên cơ sở lí thuyết này, tác giả phân tích nội dung quản lý đội ngũ Hiệu trưởng trường THPT được xác lập bao gồm 5 lĩnh vực: Tuyển dụng, phát triển, lãnh đạo, đánh giá, và đãi ngộ Tác giả đánh giá thực trạng quản lý đội ngũ Hiệu trưởng trường THPT, từ đó tác giả đề xuất 3 nhóm biện pháp về xây dựng và triển khai chiến lược phát triển đội ngũ Hiệu trưởng; hoàn thiện hệ thống chính sách phát triển đội ngũ Hiệu trưởng; cải tiến hoạt động chỉ đạo phát triển đội ngũ Hiệu trưởng
Luận án tiến sĩ của Cao Thị Thanh Xuân (2015) với đề tài “Phát triển đội ngũ Hiệu trưởng trường trung học phổ thông các tỉnh Bắc Tây Nguyên trong bối cảnh đổi mới giáo dục” [93] trên cơ sở nghiên cứu cơ sở lý luận về phát triển đội
ngũ Hiệu trưởng trường THPT và trên cơ sở thực tiễn về phát triển đội ngũ Hiệu trưởng trường THPT của các tỉnh Bắc Tây Nguyên, luận án đã đề xuất các giải pháp phát triển đội ngũ Hiệu trưởng trường THPT của các tỉnh này trong bối cảnh đổi mới giáo dục
Đề tài KHCN cấp Bộ của tác giả Trần Hữu Hoan (2017) với nội dung "Phát triển năng lực quản lý cho Hiệu trưởng trường Trung học phổ thông Việt Nam đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay" [46] Đề tài đã đề xuất được khung năng
Trang 29lực quản lý của hiệu trưởng trường THPT Việt Nam, đây chính là cơ sở để điều chỉnh chuẩn hiệu trưởng trường phổ thông Trên cơ sở khung năng lực, tác giả tổ chức đánh giá mức độ phù hợp của Khung năng lực đề tài đã đề xuất và kết quả nghiên cứu thực trạng năng lực quản lý của đội ngũ hiệu trưởng trường THPT hiện nay ở nhà trường phổ thông so với khung năng lực Trên cơ sở nghiên cứu về năng lực quản lý của đội ngũ hiệu trưởng trường THPT, đánh giá về mức độ đạt được so với khung năng lực quản lý của đội ngũ hiệu trưởng, đề tài đã đề xuất 3 giải pháp phát triển năng lực quản lý cho đội ngũ hiệu trưởng trường THPT nhằm góp phần nâng cao chất lượng
và hiệu quả trong công tác quản lý trong trường trung học phổ thông
- Ngoài các công trình nghiên cứu nói trên, còn có các bài báo khoa học bàn
về vấn đề Chuẩn Hiệu trưởng trường phổ thông và bồi dưỡng đội ngũ này theo
chuẩn như: “Xây dựng Chuẩn Hiệu trưởng và vấn đề đổi mới chương trình bồi dưỡng CBQL trường trung học phổ thông đáp ứng yêu cầu chuẩn hoá” của tác giả Đặng Thị Thanh Huyền đăng trên Tạp chí Giáo dục, số 206, kỳ 1 năm 2009; “Xây dựng Chuẩn Hiệu trưởng trường phổ thông tỉnh Hưng Yên thời kì công nghiệp hoá, hiện đại hoá” của tác giả Nguyễn Khắc Hào trong Tạp chí Khoa học giáo dục, số
43, tháng 4 năm 2009; “Bài toán Hiệu trưởng trong bối cảnh quản lý trường phổ thông”, của tác giả Phạm Đỗ Nhật Tiến trên Tạp chí Khoa học giáo dục, số 36, tháng 9 năm 2008; “Năng lực quản lý chuyên môn của Hiệu trưởng trong đổi mới nhà trường” của tác giả Trần Văn Dũng trên Tạp chí Khoa học giáo dục, số 63, tháng 12 năm 2010; “Sử dụng mô hình năng lực trong bồi dưỡng Hiệu trưởng trường trung học phổ thông”, của tác giả Nguyễn Thị Tuyết Hạnh trong Tạp chí giáo dục, số 240, kỳ 2, tháng 6 năm 2010; và một số bài viết của các tác giả khác Nhận xét chung, các công trình khoa học trong và ngoài nước đã nghiên cứu
những vấn đề cơ bản và tổng quát nhất về quản lý, phát triển nguồn nhân lực nói chung, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường và phát triển nguồn nhân lực giáo dục Đối với các công trình nghiên cứu khoa học có đề cập đến đội ngũ CBQL giáo dục thì tập trung nhiều về tiêu chuẩn, yêu cầu của người CBQL trong các trường học và một số ít nghiên cứu về giải pháp phát triển đội ngũ CBQL, trong đó có Hiệu trưởng trường Tiểu học Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu về Hiệu trưởng trường phổ thông hiện nay tập trung nhiều về Hiệu trưởng trường THCS, THPT, chưa có nhiều công trình nghiên cứu về phát triển đội ngũ Hiệu trưởng trường Tiểu học nói chung
và đối với các vùng miền có nhiều dân tộc thiểu số, có điều kiện phát triển KT-XH
Trang 30còn rất khó khăn như Tây Nguyên, đặc biệt là ở tỉnh Đắk Lắk
Có thể nhận thấy rằng các công trình, luận án trong nước nghiên cứu những vấn đề cơ bản về quản lý, phát triển nguồn nhân lực nói chung, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường và phát triển nguồn nhân lực CBQL giáo dục, và đã tập trung nghiên cứu về tiêu chuẩn, yêu cầu năng lực quản lý của CBQL trong cơ sở giáo dục phổ thông trong đó có đội ngũ Hiệu trưởng trường Tiểu học Đây chính là cơ sở khoa học và cơ sở thực tiễn sẽ giúp tác giả kế thừa và tiếp tục nghiên cứu vấn đề
Phát triển đội ngũ Hiệu trưởng trường Tiểu học tỉnh Đắk Lắk trong bối cảnh đổi mới giáo dục Việt Nam
1.2 Khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1 Nguồn nhân lực, phát triển nguồn nhân lực
1.2.1.1 Nguồn nhân lực, nguồn nhân lực giáo dục
1) Nguồn nhân lực: Theo các tác giả Nguyễn Văn Điểm và Nguyễn Ngọc Quân [27], Phạm Minh Hạc [35] Nguồn nhân lực là tổng hợp những năng lực cả về thể lực và trí lực của nhóm người, một tổ chức, một địa phương hay một quốc gia
Theo Chương trình KH và CN cấp Nhà nước KX07-14 [31] Nguồn nhân lực
được hợp thành bởi hai yếu tố số lượng và chất lượng; trong đó yếu tố chất lượng là
sự tích hợp của các yếu tố đảm bảo số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đạt chuẩn về phẩm chất và năng lực (tri thức, khả năng nhận thức và tiếp thu kiến thức, tính năng động
xã hội, sức sáng tạo, truyền thống lịch sử và cả nền văn hoá)
Như vậy, nguồn nhân lực (Human Resources) là nguồn lực về con người trong một tổ chức cụ thể, là nhân tố con người trong một tổ chức đó Nguồn lực con
người được hiểu là người lao động có trí tuệ cao, có tay nghề thành thạo, có phẩm chất đạo đức tốt, được đào tạo, bồi dưỡng và phát huy bởi một nền GD và ĐT tiên tiến gắn liền với một nền KH và CN hiện đại
2) Nguồn nhân lực giáo dục: Từ khái niệm nguồn nhân lực có thể hiểu Nguồn nhân lực giáo dục là nguồn lực về con người trong các tổ chức giáo dục và đào tạo, bao gồm CBQL, giáo viên, nhân viên và người lao động
- Nguồn nhân lực giáo dục có đặc điểm : Là một bộ phận nguồn nhân lực có học vấn; Kết quả hoạt động của nguồn nhân lực trong lĩnh vực giáo dục đào tạo không chỉ phụ thuộc vào bản thân nó mà còn phụ thuộc vào môi trường xã hội; Chất
Trang 31lượng nguồn nhân lực giáo dục đào tạo quyết định đến chất lượng đào tạo nguồn nhân lực nói chung của quốc gia
- Nguồn nhân lực quản lý giáo dục: Từ khái niệm nguồn nhân lực, nguồn
nhân lực giáo dục có thể hiểu nguồn nhân lực quản lý trong lĩnh vực giáo dục đào tạo là nguồn lực về con người làm công tác quản lý trong các tổ chức giáo dục và đào tạo, bao gồm CBQL nhà trường (Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng)
1.2.1.2 Phát triển nguồn nhân lực, phát triển nguồn nhân lực giáo dục
1) Khái niệm phát triển: Theo tác giả Phạm Minh Hạc “Phát triển được hiểu
là sự thay đổi hay biến đổi tiến bộ, là một phương thức của vận động, hay là quá trình diễn ra có nguyên nhân, dưới những hình thức khác nhau như tăng trưởng, tiến hóa, chuyển đổi, mở rộng, cuối cùng tạo ra biến đổi về chất” [36] Quá trình
diễn ra có nguyên nhân trong khái niệm này được hiểu vừa là các nguyên nhân nội tại (đối tượng tự vận động để phát triển cho thích ứng với ngoại cảnh mà tồn tại), vừa là nguyên nhân từ bên ngoài (các tác động từ ngoại cảnh, trong đó có các tác động của con người)
2) Phát triển nguồn nhân lực : Theo các tác giả Trần Xuân Cầu và Mai Quốc Chánh: “ Phát triển nguồn nhân lực là quá trình tăng lên về mặt số lượng (quy mô) nguồn nhân lực và nâng cao về mặt chất lượng nguồn nhân lực, tạo ra cơ cấu nguồn nhân lực ngày càng hợp lý” [11]
3) Phát triển nguồn nhân lực giáo dục: Từ các khái niệm trên có thể hiểu
phát triển nguồn nhân lực giáo dục là hoạt động quản lý nhằm làm cho nguồn nhân lực giáo dục biến đổi theo hướng tiến bộ về số lượng, cơ cấu và đặc biệt là chất lượng để lực lượng nhân lực của lĩnh vực giáo dục đào tạo đáp ứng được các yêu cầu và nhiệm vụ giáo dục đào tạo được giao
1.2.2 Cán bộ quản lý, cán bộ quản lý giáo dục
1.2.2.1 Khái niệm cán bộ quản lý
Tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX của Đảng Cộng sản Việt Nam
(2001), cụm từ “cán bộ quản lý” và “cán bộ lãnh đạo” được coi là những khái niệm trong văn kiện của Đảng được trình bày trong cuốn “Tìm hiểu một số khái niệm trong Văn kiện đại hội IX của Đảng” do Nxb Chính trị quốc gia ấn hành năm 2001 [24] Được hiểu cụ thể như sau: "Cán bộ lãnh đạo là chỉ những người đứng đầu,
Trang 32phụ trách một tổ chức, đơn vị, phong trào nào đó do bầu cử hoặc chỉ định" "Cán bộ quản lý là người mà hoạt động nghề nghiệp của họ hoàn toàn hay chủ yếu gắn với việc
thực hiện chức năng về quản lý; là người điều hành, hướng dẫn, và tổ chức thực hiện những quyết định của cán bộ lãnh đạo” Trong nhiều trường hợp, chức năng, nhiệm
vụ của cán bộ lãnh đạo và cán bộ quản lý trùng lặp nhau: Trên thực tế, ở một số lĩnh vực và phạm vi quy mô tổ chức nhỏ, cán bộ lãnh đạo cũng đồng thời là cán bộ quản
lý và ngược lại Khi đó chức năng, nhiệm vụ trùng hợp, họ vừa ra quyết định, vừa tổ chức thực hiện quyết định Ở những cấp quản lý cao, sự phân chia giữa cán bộ lãnh đạo và cán bộ quản lý trở nên rõ ràng hơn, đặc biệt ở cấp vĩ mô
Từ việc hiểu khái niệm CBQL đã có trong văn kiện của Đảng, cho thấy các
đặc trưng để nhận diện CBQL là hoạt động nghề nghiệp của người đó hoàn toàn hay chủ yếu gắn với chức năng cơ bản của quản lý Như vậy, có thể hiểu:
Cán bộ quản lý là khái niệm dùng để chỉ những người mà hoạt động nghề nghiệp của họ hoàn toàn hay chủ yếu gắn với việc thực hiện chức năng quản lý
trong một tổ chức; nhằm điều hành, hướng dẫn và tổ chức thực hiện những quyết
định của cán bộ lãnh đạo tổ chức đó
1.2.2.2 Cán bộ quản lý giáo dục
Từ khái niệm cán bộ quản lý, có thể hiểu cán bộ quản lý giáo dục là cán bộ quản lý làm việc trong một cơ quan quản lý giáo dục hoặc trong một cơ sở giáo dục, nhằm điều hành, hướng dẫn và tổ chức thực hiện những quyết định của cán bộ lãnh đạo giáo dục của cơ quan hoặc cơ sở đó Ngày nay, với sự phát triển đa dạng của Giáo dục và Đào tạo, cụm từ “cán bộ quản lý giáo dục” không chỉ hiểu là
những công chức, viên chức nhà nước có chức năng trực tiếp hoặc liên quan gián tiếp đến hoạt động quản lý giáo dục, mà còn được hiểu là bao gồm những người có chức trách quản lý trong hệ thống các trường học ngoài công lập và trường học của các tổ chức nước ngoài hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam và các điều ước quốc tế, mà Việt Nam là thành viên ký kết những điều ước đó
1.2.3 Hiệu trưởng, đội ngũ Hiệu trưởng trường Tiểu học
1.2.3.1 Hiệu trưởng, Hiệu trưởng trường Tiểu học
1) Hiệu trưởng: Theo Điều 54 Luật Giáo dục Việt Nam 2005 [82], sửa đổi và
bổ sung năm 2009: “Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động
Trang 33của nhà trường, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền bổ nhiệm, công nhận Hiệu trưởng các trường thuộc hệ thống giáo dục quốc dân phải được đào tạo, bồi dưỡng
về nghiệp vụ quản lý trường học" Kết hợp khái niệm Cán bộ quản lý giáo dục với khái niệm Hiệu trưởng, có thể hiểu: Hiệu trưởng là cán bộ quản lý giáo dục, chịu
trách nhiệm quản lý các hoạt động của một nhà trường, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền bổ nhiệm, công nhận
2) Hiệu trưởng trường Tiểu học: Từ khái niệm trên, có thể hiểu Hiệu trưởng
trường Tiểu học là cán bộ quản lý giáo dục, chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động của
một trường Tiểu học, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền bổ nhiệm, công nhận
1.2.3.2 Đội ngũ Hiệu trưởng trường Tiểu học
Khái niệm đội ngũ được dùng khá rộng rãi như đội ngũ công nhân, đội ngũ
giáo viên, đội ngũ các nhà quản lý, các nhà lãnh đạo Trong luận án này: đội ngũ là tập hợp một số đông người thành một lực lượng để thực hiện một hay nhiều chức năng, có thể cùng nghề nghiệp hoặc khác nghề nghiệp, nhưng có chung mục đích xác định, họ làm việc theo kế hoạch và gắn bó với nhau về lợi ích vật chất và tinh
thần cụ thể
Đội ngũ Hiệu trưởng trường Tiểu học: là tập hợp các cán bộ quản lý giáo
dục có trách nhiệm quản lý các hoạt động của các nhà trường Tiểu học, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền bổ nhiệm, công nhận
1.2.3.3 Phát triển đội ngũ Hiệu trưởng trường Tiểu học
Phát triển đội ngũ Hiệu trưởng trường Tiểu học là việc thực hiện các hoạt động quản lý xây dựng quy hoạch phát triển, tuyển chọn, bổ nhiệm, sử dụng, miễn nhiệm, đào tạo bồi dưỡng, đánh giá và xây dựng môi trường làm việc, tạo động lực làm việc cho đội ngũ Hiệu trưởng trường Tiểu học đáp ứng được yêu cầu và nhiệm
vụ giáo dục, đào tạo
1.3 Giáo dục Tiểu học trong bối cảnh đổi mới giáo dục
1.3.1 Giáo dục tiểu học trong hệ thống giáo dục quốc dân
1.3.1.1 Vị trí của trường Tiểu học
Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Điều lệ trường Tiểu học, Điều 2 đã xác định:
"Trường Tiểu học là cơ sở giáo dục của bậc Tiểu học, bậc học nền tảng của hệ thống giáo dục quốc dân Trường tiểu học có tư cách pháp nhân và con dấu riêng" [7]
Trang 341.3.1.2 Mục tiêu giáo dục Tiểu học
Theo Điều 27, Luật giáo dục 2005 và Luật giáo dục sửa đổi bổ sung năm 2009: Giáo dục Tiểu học nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho
sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học trung học cơ sở
- Mục tiêu quản lý trường Tiểu học là quá trình sư phạm diễn ra trong nhà trường, sử dụng có hiệu quả về nhân lực, tài lực, vật lực nhằm đạt hiệu quả cao nhất Quản lý trường Tiểu học chủ yếu là quản lý hoạt động dạy, học, các hoạt động phục vụ cho việc dạy và học nhằm đạt được mục tiêu đề ra
1.3.1.3 Nhiệm vụ, quyền hạn và hoạt động của trường Tiểu học
1)Nhiệm vụ, quyền hạn của trường Tiểu học
Theo Điều 3, Thông tư số 41/2010/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Ban hành Điều lệ trường Tiểu học qui định nhiệm vụ và quyền hạn của trường Tiểu học gồm [7]:
- Tổ chức giảng dạy, học tập và hoạt động giáo dục đạt chất lượng theo mục tiêu, chương trình giáo dục phổ thông cấp Tiểu học do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành
- Huy động trẻ em đi học đúng độ tuổi, vận động trẻ em khuyết tật, trẻ em đã
bỏ học đến trường, thực hiện phổ cập giáo dục và chống mù chữ trong cộng đồng Nhận bảo trợ và giúp các cơ quan có thẩm quyền quản lý các hoạt động giáo dục của các cơ sở giáo dục khác thực hiện chương trình giáo dục tiểu học theo sự phân công của cấp có thẩm quyền Tổ chức kiểm tra và công nhận hoàn thành chương trình tiểu học cho học sinh trong nhà trường và trẻ em trong địa bàn trường được phân công phụ trách
- Xây dựng, phát triển nhà trường theo các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo và nhiệm vụ phát triển giáo dục của địa phương; Thực hiện kiểm định chất lượng giáo dục; Quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh; Quản lý, sử dụng đất đai, cơ sở vật chất, trang thiết bị và tài chính theo quy định của pháp luật
- Phối hợp với gia đình, các tổ chức và cá nhân trong cộng đồng thực hiện hoạt động giáo dục; Tổ chức cho cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và học sinh tham gia các hoạt động xã hội trong cộng đồng
Trang 352) Hoạt động của trường Tiểu học
Trường Tiểu học là bậc học nền tảng trong hệ thống giáo dục quốc dân Trường tiểu học vừa là một thiết chế xã hội trong quản lý quá trình đào tạo trung tâm vừa là một bộ phận của cộng đồng trong guồng máy giáo dục quốc dân Hoạt động quản lý của trường Tiểu học thể hiện đầy đủ bản chất của hoạt động quản lý, mang tính xã hội, tính khoa học, tính kỹ thuật và nghệ thuật cao Chủ thể quản lý của trường Tiểu học chính là bộ máy quản lý giáo dục trường học (Hiệu trưởng, Phó hiệu trưởng)
1.3.1.4 Quy định hạng trường Tiểu học
Hạng trường được quy định theo cơ cấu vùng, miền và theo số lớp học mỗi trường của mỗi vùng miền Quy định hạng trường giúp cho việc thực hiện chế độ phụ cấp của Nhà nước đối với CBQL nói chung, CBQL trường Tiểu học nói riêng được công bằng hơn Hạng trường của cấp Tiểu học được quy định như sau:
Bảng 1.1 Quy định hạng trường Tiểu học
1 Trung du, đồng bằng, thành phố Từ 28 lớp trở lên Từ 18 đến 27 lớp Dưới 18 lớp
2 Miền núi, vùng sâu, hải đảo Từ 19 lớp trở lên Từ 10 đến 18 lớp Dưới 10 lớp
(Nguồn: Thông tư số 16/2017/TT-BGDĐT, Hướng dẫn danh mục khung vị trí việc làm và định mức số lượng người làm việc trong các cơ sở giáo dục phổ thông công lập [9])
1.3.2 Đổi mới giáo dục Tiểu học
1.3.2.1 Đổi mơ ́ i giáo dục phổ thông
Nghị quyết số 29/NQ-TW, ngày 04 tháng 11 năm 2013 của Ban Bí thư
Trung ương Đảng về “Đổi mới căn bản và toàn diện GD và ĐT, đáp ứng yêu cầu CNH, HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế” [2] đã chỉ rõ quan điểm, mục tiêu, nhiệm vụ và giải pháp đổi mới GD
và ĐT, trong đó có giáo dục Tiểu học dưới đây
1) Quan điểm chỉ đạo đổi mới căn bản, toàn diện GD và ĐT
- Đổi mới căn bản, toàn diện GD và ĐT là đổi mới những vấn đề lớn, cốt lõi, cấp thiết, từ quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đến mục tiêu, nội dung, phương pháp, cơ chế, chính sách, điều kiện bảo đảm thực hiện;
Trang 36- Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học Học đi đôi với hành; lý luận gắn với thực tiễn; giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội
- Chuyển phát triển giáo dục và đào tạo từ chủ yếu theo số lượng sang chú trọng chất lượng và hiệu quả, đồng thời đáp ứng yêu cầu số lượng
- Đổi mới hệ thống giáo dục theo hướng mở, linh hoạt, liên thông giữa các bậc học, trình độ và giữa các phương thức GD và ĐT
- Ưu tiên đầu tư phát triển GD và ĐT đối với các vùng đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu số, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa và các đối tượng chính sách
- Thực hiện dân chủ hóa, xã hội hóa, chuẩn hóa, hiện đại hóa GD và ĐT
2) Mục tiêu cụ thể đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục phổ thông
- Tập trung phát triển trí tuệ, thể chất, hình thành phẩm chất, năng lực công
dân, phát hiện và bồi dưỡng năng khiếu, định hướng nghề nghiệp cho học sinh
- Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, chú trọng giáo dục lý tưởng, truyền thống, đạo đức, lối sống, ngoại ngữ, tin học, năng lực và kỹ năng thực hành, vận dụng kiến thức vào thực tiễn
- Phát triển khả năng sáng tạo, tự học, khuyến khích học tập suốt đời
- Hoàn thành việc xây dựng chương trình giáo dục phổ thông giai đoạn sau năm 2018
- Bảo đảm cho học sinh có trình độ trung học cơ sở (hết lớp 9) có tri thức phổ thông nền tảng, đáp ứng yêu cầu phân luồng mạnh sau trung học cơ sở; trung học phổ thông phải tiếp cận nghề nghiệp và chuẩn bị cho giai đoạn học sau phổ thông có chất lượng
- Nâng cao chất lượng phổ cập giáo dục, thực hiện giáo dục bắt buộc 9 năm
từ sau năm 2020 Phấn đấu đến năm 2020, có 80% thanh niên trong độ tuổi đạt trình
độ giáo dục trung học phổ thông và tương đương
3) Nhiệm vụ và giải pháp đổi mới giáo dục và đào tạo
- Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đối với đổi mới giáo dục và đào tạo
- Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ và đồng bộ các yếu tố cơ bản của giáo dục, đào tạo theo hướng coi trọng phát triển phẩm chất, năng lực của người học
Trang 37- Đổi mới căn bản hình thức và phương pháp thi, kiểm tra và đánh giá kết quả giáo dục, đào tạo, bảo đảm trung thực, khách quan
- Hoàn thiện hệ thống giáo dục quốc dân theo hướng hệ thống giáo dục mở, học tập suốt đời và xây dựng xã hội học tập
- Phát triển đội ngũ nhà giáo và CBQL giáo dục đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục
- Đổi mới căn bản công tác quản lý giáo dục, đào tạo, bảo đảm dân chủ, thống nhất; tăng quyền tự chủ và trách nhiệm xã hội của các cơ sở giáo dục, đào tạo; coi trọng quản lý chất lượng
- Đổi mới chính sách, cơ chế tài chính, tăng cường cơ sở vật chất, huy động
sự tham gia đóng góp của toàn xã hội, nâng cao hiệu quả đầu tư để phát triển giáo
1.3.2.2 Yêu cầu của đổi mới giáo dục phổ thông đặt ra đối với giáo dục Tiểu học
1) Đổi mới mục tiêu giáo dục Tiểu học
- Giúp học sinh phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên các cấp học cao hơn và trở thành người có ích cho xã hội
- Giáo dục Tiểu học nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho
sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học trung học cơ sở
Trang 38- Chất lượng giáo dục toàn diện được nâng cao, đặc biệt chất lượng giáo dục văn hóa, đạo đức, kỹ năng sống, pháp luật, ngoại ngữ, tin học
2) Yêu cầu đổi mới về chương trình và nội dung giáo dục Tiểu học
- Nội dung giáo dục Tiểu học phải bảo đảm tính phổ thông, cơ bản, toàn diện
và có hệ thống; gắn với thực tiễn cuộc sống, phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi của học sinh, đáp ứng mục tiêu giáo dục ở cấp học
- Giáo dục Tiểu học phải bảo đảm cho học sinh có hiểu biết đơn giản, cần thiết về tự nhiên, xã hội và con người; có kỹ năng cơ bản về nghe, nói, đọc, viết và tính toán; có thói quen rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh; có hiểu biết ban đầu về hát, múa, âm nhạc, mỹ thuật
- Chương trình giáo dục Tiểu học thể hiện mục tiêu giáo dục Tiểu học; quy định chuẩn kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục Tiểu học, phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động giáo dục, cách thức đánh giá kết quả giáo dục đối với các môn học ở mỗi khối lớp
- Các nội dung giáo dục phải hiện đại, tinh gọn, bảo đảm chất lượng, tích hợp cao ở các lớp học dưới và phân hóa dần ở các lớp học trên; giảm số môn học bắt buộc; tăng môn học, chủ đề và hoạt động giáo dục tự chọn
3) Đổi mới phương pháp giáo dục Tiểu học
- Phương pháp giáo dục Tiểu học phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh
- Lựa chọn các hương pháp dạy học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc
-Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực làm việc độc lập, chủ động và khả năng tự học của học sinh
- Ứng dụng công nghệ thông tin và thành tựu của các khoa học khác vào việc cải tiến, đổi mới phương pháp dạy học
Trang 394) Yêu cầu đổi mới hình thức tổ chức giáo dục Tiểu học
- Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, tìm hiểu thiên nhiên, cuộc sống, gắn với thực tiển cuộc sống
- Phối hợp hài hoà các hình thức tổ chức dạy học trên cơ sở tận dụng được các lợi thế của môi trường tự nhiên và xã hội tại địa phương vào dạy học
- Khắc phục được những bất hợp lý của hệ thống giáo dục khép kín, thiếu mềm dẻo, thiếu linh hoạt và thiếu liên thông
- Xây dựng được hệ thống giáo dục mở để phụ huynh học sinh, các lực lượng
xã hội cùng tham gia vào quá trình tổ chức giáo dục và tăng hiệu quả giáo dục
5) Đổi mới kiểm tra, đánh giá kết quả giáo dục Tiểu học
Mục đích của hoạt động đánh giá học sinh là những hoạt động quan sát, kiểm tra quá trình và kết quả học tập, rèn luyện của học sinh để có những nhận định định tính và định lượng nhằm mục đích giúp: Giáo viên điều chỉnh, đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức các hoạt động giáo dục ngay trong quá trình và kết thúc mỗi giai đoạn dạy học, giáo dục; kịp thời phát hiện những cố gắng, tiến bộ của học sinh
để động viên, khích lệ và những khó khăn không thể tự vượt qua của học sinh để hướng dẫn, giúp đỡ; đưa ra nhận định đúng từng kết quả đạt được, những ưu điểm nổi bật và những hạn chế nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động học tập, rèn luyện của học sinh; góp phần thực hiện mục tiêu giáo dục Tiểu học
Những yêu cầu cơ bản trên đặt ra các yêu cầu đối với người Hiệu trưởng trường Tiểu học trong công tác quản lý nhà trường
1.4 Hiệu trưởng trường Tiểu học trong bối cảnh đối mới giáo dục
1.4.1 Vị trí và vai trò của Hiệu trưởng trường Tiểu học
Hiệu trưởng trường Tiểu học có vị trí là người đứng đầu nhà trường, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền bổ nhiệm, công nhận; có vai trò kép vừa là người lãnh đạo và vừa là người quản lý
1) Vai trò lãnh đạo: Các vai trò lãnh đạo của Hiệu trưởng trường Tiểu học với ý nghĩa định hướng cho nhà trường luôn luôn thay đổi để phát triển bền vững:
Hoạch định sự phát triển nhà trường (vạch ra tầm nhìn, sứ mạng, mục tiêu,
các giá trị và các giải pháp chiến lược để phát triển nhà trường); Đề xướng sự thay đổi của nhà trường (chỉ ra các lĩnh vực cần thay đổi để phát triển nhà trường nhằm
Trang 40đạt tới mục tiêu giáo dục); Thu hút và phát triển nguồn lực nhà trường (thu hút và phát triển nhân lực, huy động tài chính và cơ sở vật chất phục vụ cho các hoạt động của trường); Thúc đẩy sự phát triển nhà trường (đánh giá, động viên, phát huy thành tích để nhà trường phát triển)
2) Vai trò quản lý: Các vai trò quản lý của Hiệu trưởng trường Tiểu học với
ý nghĩa làm cho nhà trường luôn luôn vận hành ổn định để đạt tới mục tiêu:
Đại diện cho chính quyền về xây dựng và thực thi pháp luâ ̣t, chính sách, điều
lệ, quy chế và các quy định về hoạt động giáo dục và quản lý giáo dục; Hạt nhân sắp xếp bộ máy tổ chức, phát triển và điều hành đội ngũ nhân lực, hỗ trợ sư phạm cho giáo viên, hỗ trợ quản lý cho các CBQL cấp dưới; Huy động và quản lý việc sử dụng có hiệu quả các nguồn lực vật chất của nhà trường
1.4.2 Nhiệm vụ, quyền hạn của Hiệu trưởng trường Tiểu học
Theo Điều lệ trường Tiểu học, quy định Hiệu trưởng trường Tiểu học có các
nhiệm vụ và quyền hạn sau [7]:
- Xây dựng, tổ chức bộ máy nhà trường Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng tư vấn trong nhà trường; bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó; đề xuất các thành viên của Hội đồng trường trình cấp có thẩm quyền quyết định Quản
lý giáo viên, nhân viên; quản lý chuyên môn; phân công công tác, kiểm tra, đánh giá xếp loại giáo viên, nhân viên; thực hiện công tác khen thưởng, kỷ luật đối với giáo viên, nhân viên; thực hiện việc tuyển dụng giáo viên, nhân viên; ký hợp đồng lao động; tiếp nhận, điều động giáo viên, nhân viên theo quy định của Nhà nước Quản lý học sinh và các hoạt động của học sinh do nhà trường tổ chức; xét duyệt kết quả đánh giá, xếp loại học sinh, ký xác nhận học bạ và quyết định khen thưởng, kỷ luật học sinh
- Thực hiện các quyết nghị của Hội đồng trường về: Mục tiêu, chiến lược, các dự án, kế hoạch và phương hướng phát triển của nhà trường; Quy chế hoặc sửa đổi, bổ sung quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường để trình cấp có thẩm quyền phê duyệt; Chủ trương sử dụng tài chính, tài sản của nhà trường Xây dựng quy hoạch phát triển nhà trường; xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch nhiệm vụ năm học; báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện trước Hội đồng trường và các cấp có thẩm quyền;
- Quản lý tài chính, tài sản của nhà trường Thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước đối với giáo viên, nhân viên, học sinh; tổ chức thực hiện quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường; thực hiện công tác xã hội hoá giáo dục của nhà