Theo định hướng phát triển tổng thể đảo Phú Quốc đến năm 2020 đã được Thủtướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 178/2004/QĐ-TTg ngày 05 tháng 10năm 2004 và đã được cụ thể hóa tại Qu
Trang 1CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc - oOo -
THUYẾT MINH TỔNG HỢP
ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH CHI TIẾT XÂY DỰNG
KHU DU LỊCH SINH THÁI EO XOÀI ,
-
Đon vị thiết kế: Công ty cổ phần Trang1
Trang 2NHỮNG CĂN CỨ ĐỂ LẬP ĐỒ ÁN QUY HOẠCH
Trang
I THÔNG TIN CHUNG, QUY MÔ VÀ MỤC TIÊU CỦA ĐỒ ÁN : 5
A Thông tin chung: 5
B Quy mô quy hoạch: 5
1 Mục tiêu đồ án quy hoạch: 5
2 Lý do và sự cần thiết lập quy hoạch: 6
3 Tính chất và chức năng quy hoạch: 7
II CÁC CĂN CỨ PHÁP LÝ ĐỂ LẬP QUY HOẠCH: 7
1 Các cơ sở pháp lý: 7
2 Các nguồn tài liệu, số liệu: 9
3 Các cơ sở bản đồ: 9
PHẦN II ĐỊA ĐIỂM VÀ HIỆN TRẠNG KHU ĐẤT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN CỦA ĐỒ ÁN I ĐỊA ĐIỂM VÀ HIỆN TRẠNG KHU ĐẤT XD CÔNG TRÌNH: 10
A Vị trí địa lý khu đất xây dựng 10
B Hiện trạng khu đất xây dựng 10
1 Địa hình: 10
2 Đặc điểm khí hậu: 10
3 Điều kiện thủy văn: 11
4 Cảnh quan thiên nhiên: 11
5 Địa chất thủy văn, địa chất công trình: 12
C Hiện trạng kiến trúc xây dựng 12
D Hiện trạng hạ tầng đô thị 13
1 Giao thông: 13
2 San nền và thoát nước mưa: 13
3 Cấp điện: 13
4 Cấp nước: 13
5 Thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường: 13
E Đánh giá hiện trạng khu đất xây dựng: 14
II CÁC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN CÓ LIÊN QUAN: 14
A Khí hậu: 14
B Địa hình - vị trí khu đất xây dựng: 15
C Địa chất công trình: 15
D Các đặc điểm khí hậu chủ yếu có liên quan đến công tác xây dựng công trình: 15
Đon vị thiết kế: Công ty cổ phần đầu tư phát triển hạ tầng Phú Quốc Trang 2
Trang 3PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH
I/ CÁC CHỈ TIÊU TÍNH TOÁN: 16
1 Chỉ tiêu đất du lịch: 16
2 Chỉ tiêu hạ tầng kỹ thuật: 17
3 Chỉ tiêu cân bằng đất đai: 18
II/ PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH KHÔNG GIAN KTCQ: 19
1 Bố cục các khu chức năng chính: 19
2 Cơ cấu tổ chức không gian: 20
a Quan điểm tổ chức không gian: 20
b Cấu trúc quy hoạch kiến trúc: 21
c Tổ chức hệ thống giao thông: 21
3 Phương án tổ chúc không gian kiến trúc cảnh quan: 21
4 Bảng cân bằng đất đai các hạng mục chính: 29
5 Bảng thống kê các hạng mục công trình: 31
6 Quy định về quản lý quy hoạch chi tiết: 33
7 Quy định về chỉ giới xây dựng và khoảng lùi công trình: 34
8 Quy định về quản lý xây dựng kiến trúc: 34
9 Quy định về hạ tầng kỹ thuật và vệ sinh môi trường: 35
III/ PHƯƠNG ÁN QH HỆ THỐNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT: 37
A Chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng: 37
1 San nền: 37
2 Thoát nước mưa: 38
B Giao thông: 39
1 Đường đối ngoại: 39
2 Đường khu vực thiết kế: 39
3 Khái toán khối lượng và kinh phí xây dựng: 41
C Tính toán hệ thống cấp nước: 42
1 Cơ sở thiết kế: 42
2 Nguyên tắc thiết kế: 42
3 Giải pháp thiết kế: 42
4 Tổng hợp khối lượng và khái toán kinh phí xây dựng: 44
D Tính toán hệ thống cấp điện: 45
1 Cơ sở thiết kế: 45
2 Chỉ tiêu cấp điện: 45
3 Giải pháp thiết kế: 46
4 Khái toán kinh phí xây dựng: 49
E Tính toán hệ thống thoát nước thải và vệ sinh môi trường: 49
1 Cơ sở thiết kế: 49
2 Chỉ tiêu thoát nước: 49
3 Giải pháp thiết kế: 49
4 Tổng hợp khối lượng và khái toán kinh phí xây dựng: 51
Đon vị thiết kế: Công ty cổ phần đầu tư phát triển hạ tầng Phú Quốc Trang 3
Trang 4G Đánh giá tác động môi trường: 52
1 Mục đích, căn cứ và phương pháp đánh giá: 52
2 Đánh giá hiện trạng môi trường: 53
3 Dự báo, đánh giá tác động môi trường.: 53
a Đánh giá tác động môi trường trong giai đoạn chuẩn bị: 53
b Đánh giá tác động môi trường trong giai đoạn xây dựng: 53
c Đánh giá tác động môi trường trong giai đoạn vận hành: 57
4 Biện pháp giảm thiểu, hạn chế tác động xấu: 63
a Biện pháp giảm thiểu trong giai đoạn thi công: 63
b Biện pháp giảm thiểu trong giai đoạn vận hành: 64
c Các biện pháp phòng ngừa và cải thiện môi trường: 68
5 Đề xuất các biện pháp quản lý và giám sát môi trường: 69
a Quản lý môi trường: 69
b Giám sát môi trường: 69
c Kiến nghị khung thể chế chính sách thực hiện và giám sát báo cáo ĐTM đối với đồ án quy hoạch: 71
IV/ TỔNG HỢP KINH PHÍ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG: 71
1 Công trình kiến trúc: 71
2 Hạ tầng kỹ thuật: 73
3 Tổng hợp kinh phí đầu tư xây dựng: 73
V/ NGUỒN LỰC THỰC HIỆN: 74
PHẦN IV KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ I/ KẾT LUẬN: 75
II/ KIẾN NGHỊ: 75
PHẦN PHỤ LỤC CÁC VĂN BẢN PHÁP LÝ VÀ CÁC BẢN VẼ THU NHỎ I/ CÁC VĂN BẢN PHÁP LÝ : 76
II/ CÁC BẢN VẼ THU NHỎ : 77
Đon vị thiết kế: Công ty cổ phần đầu tư phát triển hạ tầng Phú Quốc Trang 4
Trang 5NHỮNG CĂN CỨ ĐỂ LẬP ĐỒ ÁN QUY HOẠCH
I/ THÔNG TIN CHUNG, QUY MÔ VÀ MỤC TIÊU CỦA ĐỒ ÁN.
A Thông tin chung:
- Tên dự án: Điều chỉnh Quy hoạch chi tiết xây dựng khu du lịch sinh thái
Eo Xoài, tỷ lệ 1/500.
- Địa điểm: tại ấp Ông Lang- xã Cửa Dương- huyện Phú Quốc - Tỉnh KiênGiang
B Quy mô quy hoạch:
Quy hoạch mới khu du lịch sinh thái Eo Xoài, tỷ lệ 1/500 với diện tích103.756m2 với hệ thống cơ sở hạ tầng hoàn chỉnh: Giao thông, san nền, cấp thoátnước, cấp điện và công viên cây xanh
1 Mục tiêu đồ án quy hoạch:
- Việc xây dựng khu du lịch sinh thái Eo Xoài nhằm góp phần vào việc pháttriển kinh tế, du lịch chung của đảo Phú Quốc
- Quy hoạch các khu du lịch nghỉ dưỡng, dịch vụ du lịch, thương mại dịch vụ,khu resort nghỉ dưỡng,…nhằm đáp ứng nhu cầu lưu trú, nghỉ dưỡng và phát triển dulịch cho đảo Phú Quốc
- Đưa ra các hình thức kiến trúc các công trình đặc trưng của Việt Nam phù hợpvới điều kiện khí hậu của đảo
- Xây dựng các tiêu chí, chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật quy hoạch- xây dựng làm cơ sởcho việc quản lý, lập dự án đầu tư xây dựng
- Chủ động trong kế hoạch sử dụng đất, phân kỳ đầu tư và khai thác
- Đảm bảo việc đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật và xã hội phùhợp với các khu vực xung quanh
- Dự báo và đưa ra các giải pháp nhằm giảm thiểu và tránh tác động tiêu cực đếnmôi trường
- Góp phần xây dựng đảo Phú Quốc trung tâm du lịch biển chất lượng cao của
cả nước và trong khu vực
- Đồ án quy hoạch được phê duyệt sẽ góp phần xây dựng đảo Phú Quốc trởthành trung tâm du lịch sinh thái đảo, biển có chất lượng cao của cả nước; đồng thờibảo vệ và khai thác nguồn tài nguyên hiện có
- Là cơ sở pháp lý để triển khai dự án đầu tư xây dựng, quản lý xây dựng theoquy hoạch
- Tổ chức các khu làng nghề truyền thống của địa phương và các khu tuyêntruyền cổ động bảo vệ môi trường
Đon vị thiết kế: Công ty cổ phần đầu tư phát triển hạ tầng Phú Quốc Trang 5
Trang 6Phú Quốc là huyện đảo nằm trong vịnh Thái Lan, thuộc tỉnh Kiên Giang, cách
Hà Tiên 45 km, cách Rạch Giá 115 km, diện tích tự nhiên 593 km2, dân số trên85.000 người, mật độ dân số trung bình 95 người/km2 Đảo Phú Quốc có hình tamgiác, cạnh lớn nhất ở phía Bắc, nhỏ dần lại ở phía Nam Nếu tính theo đường chimbay theo hướng Bắc-Nam thì chiều dài lớn nhất của đảo là 49 km Nơi rộng nhất trênđảo theo hướng Đông-Tây nằm ở khu vực Bắc đảo với chiều dài là 27 km Chu vi củađảo Phú Quốc tổng cộng khoảng 130 km, từ Bắc xuống Nam có 99 ngọn đồi núi nhấpnhô tạo cảnh quan hấp dẫn Tổng diện tích toàn đảo Phú Quốc là 56.500 ha PhúQuốc còn được thiên nhiên ưu đãi tạo nên nhiều cảnh quan đẹp và hài hòa, khí hậutrong lành, có núi cao, sông suối, bãi biển sach đep và cả khu rừng nguyên sinh đượcbảo tồn Tất cả đã tạo nên thế mạnh của Phú Quốc tronh lĩnh vực kinh tế nhất là kinh
tế du lịch, hàng năm thu hút nhiều khách du lịch trong và ngoài nước đến du lịchthăm đảo Phú Quốc
Phú Quốc thuận lợi cho phát triển du lịch trong vùng Đông Nam Á, có cửa khẩuđường biển ở An Thới và cảng hàng không tại sân bay Phú Quốc, thuận lợi cho việcgiao lưu liên hệ với các nước lân cận như: Campuchia, Thái Lan, Singapore,Indonesia…
Phú Quốc rất giàu tiềm năng về kinh tế biển và du lịch, đồng thời là huyện đảolớn nhất Việt Nam, được mệnh danh là “ Viên ngọc bích ” vùng biển phía Nam ViệtNam Phú Quốc là nơi du lịch hấp dẫn và mới lạ, tất cả còn nguyên sơ thơ mộng vàtrong lành với rừng và biển Phú Quốc thực sự là một điểm du lịch độc đáo mà khôngmột nơi nào khác có được
Theo định hướng phát triển tổng thể đảo Phú Quốc đến năm 2020 đã được Thủtướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 178/2004/QĐ-TTg ngày 05 tháng 10năm 2004 và đã được cụ thể hóa tại Quyết định số 1197/QĐ-TTg ngày 09 tháng 11năm 2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt quy hoạch chung xây dựngđảo Phú Quốc đến năm 2020 thì các khu du lịch, khu nghỉ dưỡng cao cấp, thươngmại dịch vụ…, nhằm đa dạng hóa các loại hình du lịch trên đảo, góp phần đưa PhúQuốc trở thành trung tâm du lịch lớn trong cả nước
Cùng với viêc định hướng phát triển du lịch chung của đảo và đang triển khaithực hiện Xúc tiến phát triển du lịch tại khu vực Bãi Ông Lang, xã Cửa Dương là tạo
sự đột phá, góp phần đầu tư xây dựng một trung tâm du lịch có qui mô lớn nhất trênđảo Phú Quốc, do vậy việc lập quy hoạch chi tiết xây dựng khu du lịch sinh thái EoXoài của Cty cổ phần du lịch sinh thái Eo Xoài là rất cần thiết để đáp ứng các yêucầu quản lí và đầu tư xây dựng
3 Tính chất và chức năng:
Khu vực lập quy hoạch được xác định là khu du lịch sinh thái nghỉ dưỡng chấtlượng cao, kết hợp bảo tồn và phát huy các làng nghề thủ công truyền thống của địaphương, cũng như tuyên truyền cổ động bảo vệ môi trường
Đon vị thiết kế: Công ty cổ phần đầu tư phát triển hạ tầng Phú Quốc Trang 6
Trang 71 Các cơ sở pháp lý:
- Căn cứ Luật Xây dựng;
- Căn cứ Quy chuẩn xây dựng Việt Nam QCXDVN 01:2008/BXD về quy hoạchxây dựng;
- Căn cứ Quyết định số 178/2004/QĐ-TTg, ngày 05 tháng 10 năm 2004 của ThủTướng Chính phủ về việc phê duyệt Đề án phát triển tổng thể đảo Phú Quốc đến năm
- Căn cứ Quyết định số 14/QĐ-TTg, ngày 04 tháng 01 năm 2006 của Thủ tướngChính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch phát triển giao thông bền vững của đảo PhúQuốc, tỉnh Kiên Giang giai đoạn đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020;
- Căn cứ Quyết định số 20/2010/QĐ-TTg, ngày 03 tháng 03 năm 2010 của Thủtướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế hoạt động của Đảo Phú Quốc và cụm đảoNam An Thới, tỉnh Kiên Giang
- Căn cứ Quyết định số 42/2007/QĐ-TTg, ngày 29 tháng 3 năm 2007 của Thủtướng Chính phủ về việc thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và
cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý đầu tư phát triển đảo Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang;
- Căn cứ Thông tư số 07/2008/TT-BXD, ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ Xâydựng về việc hướng dẫn lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch xây dựng
- Căn cứ Quyết định số 03/2008/QĐ-BXD, ngày 31 tháng 3 năm 2008 của BộTrưởng Bộ Xây dựng về ban hành Quy định nội dung thể hiện bản vẽ, thuyết minhđối với nhiệm vụ và đồ án quy hoạch xây dựng;
- Căn cứ Quyết định số 21/2005/QĐ-BXD, ngày 22 tháng 7 năm 2005 của BộTrưởng Bộ Xây Dựng về việc ban hành Quy định hệ thống ký hiệu bản vẽ trong các
- Căn cứ Quyết định số 41/2007/QĐ-UBND, ngày 12 tháng 12 năm 2007 củaUBND tỉnh Kiên Giang về việc phân cấp, ủy quyền cho Ban Quản lý đầu tư pháttriển đảo Phú Quốc về một số lĩnh vực quản lý đầu tư xây dựng trên địa bàn đảo PhúQuốc;
Đon vị thiết kế: Công ty cổ phần đầu tư phát triển hạ tầng Phú Quốc Trang 7
Trang 8tịch UBND tỉnh Kiên Giang về việc ủy quyền cho Ban Quản lý đầu tư phát triển đảoPhú Quốc phê duyệt các hồ sơ quy hoạch xây dựng có quy mô dưới 50ha;
- Căn cứ Quyết định số 14/2009/QĐ-UBND, ngày 15 tháng 5 năm 2009 củaUBND tỉnh Kiên Giang về việc ban hành Quy định lập, thẩm định, phê duyệt quyhoạch xây dựng và quản lý xây dựng theo quy hoạch trên địa bàn tỉnh Kiên Giang;
- Căn cứ Tờ trình số 14/TTr-BQLPTPQ, ngày 15 tháng 03 năm 2012 của Banquản lý đầu tư phát triển đảo Phú Quốc Về việc đăng ký đầu tư tại khu du lịch BãiÔng Lang và đề xuất hướng xử lý;
- Căn cứ Văn bản số 974/VP-KTCN, ngày 21 tháng 03 năm 2012 của Ủy bannhân dân tỉnh Kiên Giang tại Tờ trình số 14/TTr-BQLPTPQ ngày 15 tháng 03 năm
2012 của Ban quản lý đầu tư phát triển đảo Phú Quốc Về việc chủ trương đầu tư tạikhu du lịch bãi Ông Lang, huyện Phú Quốc;
- Căn cứ Thông báo số 29/TB-BQLPTPQ, ngày 09 tháng 04 năm 2012 của Banquản lý đầu tư phát triển đảo Phú Quốc Về ý kiến kết luận của lãnh đạo Ban quản lýđầu tư phát triển đảo Phú Quốc tại buổi làm việc với 10 nhà đầu tư tại khu du lịch BãiÔng Lang;
- Căn cứ Quyết định số 96/QĐ-BQLPTPQ, ngày 07 tháng 09 năm 2012 của BanQuản Lý Đầu tư Phát triển đảo Phú Quốc Về việc phê duyệt Nhiệm vụ quy hoạch chitiết xây dựng Khu du lịch sinh thái Eo Xoài, thuộc khu du lịch sinh thái bãi ÔngLang, tại ấp Ông Lang, xã Cửa Dương, huyện Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang, quy mô10,54ha – tỷ lệ 1/500;
- Căn cứ Biên bản họp tổ thường trực Hội đồng Kiến trúc – Quy hoạch đảo PhúQuốc số 135/BB-BQLPTPQ, ngày 09 tháng 11 năm 2012 của Ban Quản Lý Đầu tưPhát triển đảo Phú Quốc Về việc thông qua Đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng tỷ lệ1/500 Khu du lịch sinh thái Eo Xoài, thuộc khu du lịch sinh thái bãi Ông Lang, xãCửa Dương, huyện Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang, quy mô 115.400m2;
- Căn cứ Biên bản số 49/BB-BQLPTPQ, ngày 07 tháng 06 năm 2013 của BanQuản Lý Đầu tư Phát triển đảo Phú Quốc Về việc xử lý vướng mắc theo đề nghị củaCông ty Cổ phần Du lịch sinh thái Eo Xoài xin thu hẹp diện tích Quảng trường;
- Căn cứ Quyết định số 59/QĐ-BQLPTPQ, ngày 19 tháng 07 năm 2013 của BanQuản Lý Đầu tư Phát triển đảo Phú Quốc về việc phê duyệt Đồ án quy hoạch chi tiếtxây dựng Khu du lịch sinh thái Eo Xoài thuộc khu du lịch sinh thái bãi Ông Lang, xãCửa Dương, huyện Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang, quy mô 123.189m2 - tỷ lệ 1/500;
- Căn cứ Văn bản số 4647/VP-KTCN, ngày 30 tháng 10 năm 2014 của VănPhòng UBND tỉnh Kiên Giang về việc Công ty CP Du lịch sinh thái Eo Xoài xin điềuchỉnh quy mô diện tích đầu tư dự án Khu du lịch sinh thái Eo Xoài thuộc khu du lịchsinh thái bãi Ông Lang, xã Cửa Dương, huyện Phú Quốc;
- Căn cứ Văn bản số 705/BQLPTPQ-ĐT, ngày 30 tháng 10 năm 2014 của BanQuản Lý Đầu tư Phát triển đảo Phú Quốc về việc chấp thuận cho Công ty CP Du lịch
Đon vị thiết kế: Công ty cổ phần đầu tư phát triển hạ tầng Phú Quốc Trang 8
Trang 9Xoài thuộc khu du lịch sinh thái bãi Ông Lang, xã Cửa Dương, huyện Phú Quốc;
- Căn cứ Biên Bản số /HD-QH, ngày 15 tháng 6 năm 2015 của Phòng Quyhoạch - Ban Quản Lý Đầu tư Phát triển đảo Phú Quốc Về việc hướng dẫn chỉnh sửa
hồ sơ điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng Khu du lịch sinh thái Eo Xoài, tỷ lệ1/500, tại ấp Ông Lang, xã Cửa Dương, huyện Phú Quốc
2 Các nguồn tài liệu, số liệu :
- Đề án phát triển tổng thể đảo Phú Quốc tỉnh Kiên Giang đến năm 2010 và tầmnhìn đến năm 2020
- Quy hoạch phát triển du lịch đảo Phú Quốc thời kỳ 2006-2020
- Quy hoạch chung xây dựng đảo Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang đến năm 2020
- Điều chỉnh quy hoạch chung xây dựng đảo Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang đếnnăm 2030
- Quy hoạch phát triển giao thông bền vững đảo Phú Quốc đến năm 2020
- Các Quy chuẩn xây dựng Việt Nam về Quy hoạch xây dựng, Tiêu chuẩn Xâydựng Việt Nam
- Các số liệu về điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội được thống kê trực tiếp trênbản đồ hiện trạng
- Các số liệu của Đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng TL1/2000 khu du lịch sinhthái Bãi Ông Lang
- Bản đồ Quy hoạch giao thông bền vững đảo Phú Quốc đến năm 2020
- Bản đồ Quy hoạch phát triển du lịch đảo Phú Quốc đến năm 2020
- Bản đồ hành chính tỉnh Kiên Giang; Bản đồ hành chính huyện Phú Quốc
- Bản đồ khảo sát địa hình tỷ lệ 1/500 của khu vực lập quy hoạch
- Các bản đồ quy hoạch của Đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng TL1/2000 khu dulịch sinh thái Bãi Ông Lang
Đon vị thiết kế: Công ty cổ phần đầu tư phát triển hạ tầng Phú Quốc Trang 9
Trang 10PHẦN IIĐỊA ĐIỂM VÀ HIỆN TRẠNG KHU ĐẤT XÂY DỰNG CƠNG
TRÌNH - ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN CỦA ĐỒ ÁN
I/ ĐỊA ĐIỂM VÀ HIỆN TRẠNG KHU ĐẤT XÂY DỰNG CƠNG TRÌNH.
A Vị trí địa lý khu đất xây dựng:
- Dự án quy hoạch chi tiết xây dựng khu du lịch sinh thái Eo Xồi tại ấp ƠngLang, xã Cửa Dương, huyện Phú Quốc, tỉnh Kiên Giang
- Khu đất có hình ABCDEFGHIJKLMNOPRS với tổng diện tính:103.756m2, có vị trí địa lý như sau:
+ Phía Bắc: cạnh AB=113,27m, giáp dự án của Cơng ty TNHH Thành Hưng
TH và rừng phịng hộ;
+ Phía Đơng Bắc: cạnh BC=187,27m giáp rừng phịng hộ; cạnh CD=31,39m,cạnh DE=11,45m, cạnh EF=87,00m, cạnh FG=38,48m, cạnh GH=112,88m, cạnhHI=29,9m giáp đường hiện trạng; cạnh IJ=104,8m, cạnh JK=63,47m giáp dự án quyhoạch kế cận;
+ Phía Đơng Nam: cạnh KL=130,96m giáp dự án của Cơng ty cổ phần HảiLâm; cạnh LM=10,98m, cạnh MN=101,78 giáp dự án của Cty TNHH thương mạidịch vụ Thiên An;
+ Phía Tây và Tây Nam: cạnh NO=113,63m, cạnh OP=99,81m, cạnhPQ=141,11m, cạnh QR=133,44m, cạnh RS=133,04m và cạnh SA=110,71m giápBiển
B Hiện trạng khu đất xây dựng
Tổng diện tích tồn khu quy hoạch khoảng 103.756m2, trong đĩ đa số là đất rừngcây tự nhiên, đất trồng dừa, trồng đều, tràm bơng vàng cịn lại là đất giao thong, mặtnước, đất trồng cây ăn trái, vườn hoa, trồng tiêu và đất xây dựng cơng trình chiếm
tỷ lệ nhỏ
1 Địa hình:
- Khu vực lập quy hoạch cĩ địa hình thay đổi từ hướng Đơng thấp dần về hướngTây về phía Biển Cao độ cao nhất hướng Đơng là +19,91m, cao độ thấp nhất hướngTây là +0,33m
- Cao độ đường ven biển hiện nay từ +0,55m - + 2,13m
- Độ dốc trung bình >10% nên khơng thuận lợi cho việc quy hoạch xây dựngcơng trình
Trang 11mạnh bởi các yếu tố của biển nên khí hậu của khu vực ôn hòa hơn so với đất liền vàthích hợp cho du lịch nghỉ dưỡng.
- Lượng mưa tập trung chủ yếu vào tháng 4 đến tháng 11 Lượng mưa bình quânlớn nhất (2779,3mm/năm) và phân bố theo mùa rõ rệt, trong đó mùa mưa thường kéodài hơn so với đất liền (8 tháng/năm)
- Độ ẩm không khí chủ yếu biến đổi theo mùa và biến đổi theo lượng mưa,ngược lại với sự biến đổi của nhiệt độ Độ ẩm trung bình dao động từ 80% - 81,8%
- Nhiệt độ không khí dao động 27,6 độC đến 27,8độC
- Lượng gió thay đổi theo mùa Vào mùa khô chịu ảnh hưởng của gió mùa ĐôngBắc (từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau), cường độ tương đối mạnh, vận tốc gió trungbình 2,8 – 4,0 m/s Vào mùa mưa chịu ảnh hưởng của gió mùa Tây – Tây Nam (từtháng 5 đến tháng 10 năm sau), tốc độ trung bình từ 3,0 – 5,1 m/s
- Lượng mưa trung bình hàng năm cao: 3000mm, phân bố không đều trong năm.Mùa mưa vào khoảng từ tháng 4 đến tháng 12
- Khu vực chịu ảnh hưởng chế độ bán nhật triều không đều trên biển Đông Mựcnước cao gây ngập lên đến 1,40m
- Nắng: số giờ nắng khá cao: 1445 giờ, bình quân 6-7 giờ nắng trong ngày
- Gió: có 2 hướng gió chính trong năm: về mùa khô, gió mùa Đông Bắc từ tháng
11 đến tháng 4, có tốc độ trung bình 2,8-4,0 m/s; về mùa mưa, gió mùa Tây Nam từtháng 5 đến tháng 10, tốc độ trung bình 3,0 – 5,1 m/s và vào các tháng 6,7,8 thường
có gió mạnh, vận tốc đạt tới 31,7 m/s
3 Điều kiện thủy văn:
- Khu Quy hoạch có nguồn nước ngầm khá phong phú, phân bố khắp nơi Chấtlượng nước tương đối tốt, có thể sử dụng trong sinh hoạt, chất lượng nước mặt là loạinước mềm có thể dùng trong ăn, uống (theo Viện vệ sinh dịch tể)
4 Cảnh quan thiên nhiên:
- Bãi biển bãi Ông Lang hầu như còn hoang sơ, cát mịn thuận lợi phát triển dulịch nghỉ dưỡng, tuy nhiên 1 số đoạn bở biển chủ yếu là bãi đá to nên không thuận lợicho du lịch Khu quy hoạch hiện tại đã khai thác một số hạng mục phục vụ du lịchnghỉ dưỡng và hiện tại có rãi rác cây rừng lớn, do vậy cần phải có kế hoạch giữ lạibảo tồn cây hiện trạng này để phục vụ cho du lịch
- Bờ biển tại bãi Ông Lang: căn cứ các tiêu chí về cấu tạo bãi biển, chất lượngnước biển, độ dốc thoải của bãi biển, độ sãi của vùng nước biển, chế độ hải văn cóthể chia ra thành 4 loại bãi biển Phần lớn các bãi biển ở Phú Quốc đều có chất lượngcao có thể phát triển các khu du lịch biển, là loại cơ bản có thể tổ chức khu du lịch,song điều kiện cảnh quan chưa thật hấp dẫn nên có thể đáp ứng cho khách du lịchhạng trung, tương lai cần phải đầu tư cơ sở vật chất mới thu hút khách du lịch hạngcao cấp
Đon vị thiết kế: Công ty cổ phần đầu tư phát triển hạ tầng Phú Quốc Trang 11
Trang 12- Hiện tại chưa có khoan thăm dò địa chất, song nhìn chung ở đây có nền đấttương đối thuận lợi cho việc xây dựng các công trình do nền đất là bãi cát bồi venbiển và một phần trên nền đất trầm tích Tuy nhiên khi xây dựng công trình cần phảikhoan thăm dò địa chất.
- Theo báo cáo thăm dò nước dưới đất vùng Cửa Dương– Phú Quốc do liênđoàn ĐCTV – ĐCCT miền Nam thuộc cục địa chất và khoáng sản Việt Nam lập năm
1999 cho biết: vùng Cửa Dương có 2 tầng chứa nước, tầng chứa nước lỗ hổng có bềdày 25m, tầng chứa nước khe nứt Miocen phân bố trên toàn vùng có độ sâu 40m.Nhận xét chung: đảo Phú Quốc nói chung và khu vực thiết kế nói riêng có cácđặc điểm tự nhiên rất thuận lợi cho việc xây dựng các công trình phục vụ cho hoạtđộng nghỉ dưỡng và du lịch Tuy nhiên có một số thời điểm trong năm không thuậnlợi cho tàu thuyền đi lại và ảnh hưởng đến hoạt động du lịch
C Hiện trạng kiến trúc xây dựng:
- Hiện trạng nhà ở: khu vực lập quy hoạch đã khai thác môt số hạng mục côngtrình phục vụ du lịch như: nhà hàng, phòng massage, các Bungalow nghỉ dưỡng (mỗibungalow có diện tích 84m2, tổng cộng 39 căn), các bungalow vip (mỗi bungalow códiên jtichs 175m2, tổng cộng 5 căn), nhà ở, nhà kho, trạm phát điện Không có côngtrình công cộng, công trình tôn giáo có giá trị văn hóa lịch sử Các bungalow nghỉdưỡng, khối massage sẽ được giữ lại, khối nhà hang biển và nhà hang do nằm tronghành lang an toàn biển nên được di dời và mở rộng Khối vườn ươm giống cây trồng
và vườn bướm sẽ được mở rộng Còn lại các công trình khác sẽ bỏ hoặc di dời lại cáckhu chức năng khác theo quy hoạch chi tiết
BẢNG THỐNG KÊ DIỆN TÍCH CÁC CÔNG TRÌNH HIỆN TRẠNG
Đon vị thiết kế: Công ty cổ phần đầu tư phát triển hạ tầng Phú Quốc Trang 12
Trang 13STT CÔNG TRÌNH SỐ LƯỢNG DIỆN TÍCH (M2)
- Giao thông nội bộ là các tuyến đường thuộc khu quy hoạch
- Đường thủy: Khu vực nghiên cứu có đường bờ biển dài khoảng 662m Đoạn
bờ biển này 1 phần được khai thác và sử dụng phục vụ cho du lịch, còn lại đa số làbãi đá, không thuận lợi cho du lịch
2 San nền và thoát nước mưa:
- Hiện tại khu đất đa số là đất cây tự nhiên, độ dốc cao nên không thuận lợi chocông tác đền bù và san lấp mặt bằng, chỉ có khu vực ven biển và khu vực phía ĐôngBắc thuận lợi cho công tác xây dựng
- Trong khu vực thiết kế không có hệ thống thoát nước mưa Nước mưa tự thấmxuống nền tự nhiên và theo hướng dốc nền địa hình, thoát nước chủ yếu về khu vựcthấp trũng, một phần theo hướng địa hình tự nhiên chảy ra suối, ra biển
3 Cấp điện:
Hiện nay khu vực quy hoạch có hệ thống cấp điện chung của khu vực
4 Cấp nước:
Khu vực thiết kế chưa có hệ thống cấp nước tập trung
5 Thoát nước bẩn và vệ sinh môi trường:
- Hiện trạng thoát nước chưa có gì Nước mưa một phần tự thấm còn lại chảytràn xuống khu vực trũng, chảy ra biển
- Môi trường trong sạch, chưa bị ô nhiễm bởi các nguồn chất thải
Đon vị thiết kế: Công ty cổ phần đầu tư phát triển hạ tầng Phú Quốc Trang 13
Trang 14du lịch sinh thái nên môi trường tương đối trong sạch, chưa bị ô nhiễm bởi các nguồnchất thải sinh hoạt do khách du lịch thải ra.
E Đánh giá hiện trạng tổng hợp khu đất xây dựng:
- Ưu điểm của khu đất:
+ Nằm trong khu vực trọng điểm đầu tư phát triển của đảo Phú Quốc cũng nhưcủa Tỉnh, vì tạo nhiều cơ hội để phát triển kinh tế của Tỉnh
+ Có sự đảm bảo nguồn khách du lịch cho dự án khi số lượng khách du lịchtrong nước và quốc tế ngày càng gia tăng
+ Không nằm trong khu vực có hiện tượng sạt lở Không nằm trong phạm vi môitrường có nguy cơ ô nhiễm
+ Khu vực thiết kế chủ yếu là đất cây tự nhiên, cây vườn tạp bụi giá trị kinh tếkhông cao, có thể chuyển đổi chức năng sử dụng, cải tạo để khai thác sử dụng cho dulịch
+ Có tiềm năng rất lớn trong việc khai thác và tận dụng các lợi điểm về vị trí,hiện trạng về địa hình và địa chất thủy văn
+ Có khả năng đầu tư thuận lợi khi đã khai thác 1 phần diện tích phục vụ du lịch
và mở rộng thêm 1 số khu chức năng cho du lịch
- Nhược điểm của khu đất
Khu vực nghiên cứu có địa hình và hệ sinh thái đa dạng, do đó cần được nghiêncứu kỹ khi chọn vị trí xây dựng các công trình và các cao độ để cân bằng đào đắp,sao cho hợp lý nhất về mặt kinh tế, tính thẩm mỹ và về mặt môi trường sinh thái Giao thông tiếp cận chủ yếu là tuyến đường đất hiện hữu, tuy nhiên nó đi ngangqua khu đất, không thuận lợi về mặt thẩm mỹ, nên phải đợi tiến độ xây dựng hệ thốnggiao thông toàn khu quy hoạch 1/2000 khu du lịch sinh thái bãi Ông Lang
- Đánh giá chung:
Khu vực lập quy hoạch nằm trong khu quy hoạch chi tiết TL1/2000 khu du lịchsinh thái bãi Ông Lang, vị trí gần bãi biển, địa hình dốc thoải ra phía biển có Viewnhìn đẹp, nên thuận lợi phát triển du lịch nghỉ dưỡng biển Tuy nhiên khu quy hoạch
1 phần diện tích nằm trong hành lang an toàn biển nên việc quy hoạch xây dựng côngtrình còn hạn chế
Đon vị thiết kế: Công ty cổ phần đầu tư phát triển hạ tầng Phú Quốc Trang 14
Trang 15A Khí hậu:
1 Nhiệt độ:
Khu vực nghiên cứu thiết kế có nền nhiệt độ vào tương đối ổn định nhiệt độtrung bình năm khoảng 27,4-27,7(C cao nhất là 29(C (tháng 4), thấp nhất 26,4(C(tháng 02)
Trung bình hằng năm có khoảng 2.400 giờ nắng
Vào mùa mưa nắng ít đi đáng kể so với mùa khô, trung bình có khoảng 1.500 giờnắng
- Mùa mưa: Thịnh hành gió Tây hoặc Tây Nam, gió Tây Nam chiếm ưu thế 50%) so với gió Tây (24-41%) gặp cả hai hướng tần suất gió thịnh hành lên tới 60%thậm chí 90%
(37-6 Các hiện tượng thời tiết đặc biệt khác:
- Bão: không nằm trong vùng thường xuyên xảy ra bão nhưng vẫn xảy ra nhữngcơn bão lớn với tần suất 4% gây thiệt hại nghiêm trọng về người và của điển hình nhưcơn bão số 5 năm 1997
- Sương mù: Từ tháng giêng đến tháng 4 trung bình có khoảng 01 ngày sương
mù, trong đó tháng 3 có 1,5 ngày Trung bình cả năm có khoảng 6 ngày có sương mù
- Giông: Trung bình hằng năm có 25-30 ngày giông từ cuối tháng 02 đến đầutháng 3 đã xuất hiện giông đầu mùa và tới cuối tháng 11 vẫn còn khả năng có giông
B Địa hình - vị trí khu đất xây dựng:
Địa hình: Địa hình khu đất xây dựng hiện hữu có độ dốc thỏai thoải từ Đôngsang Tây
Trang 16PHẦN IIIPHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH
I CÁC CHỈ TIÊU TÍNH TOÁN.
1 Chỉ tiêu đất du lịch:
- Dự kiến tổng số lượng khách và nhân viên khoảng 800 người/ngày đêm;trong đó:
+ Số khách lưu trú khoảng 122 người/ngày đêm;
+ Số phòng lưu trú của khu du lịch khoảng 61 phòng;
+ Số lượng khách tham quan sử dụng các dịch vụ khoảng 349 người/ngàyđêm;
+ Số lượng nhân viên phục vụ khoảng: 329 người
- Mật độ và tầng cao xây dựng công trình:
+ Khu hành chính, quản lý mật độ xây dựng khoảng 15-30%, tầng caokhoảng 1-2 tầng;
+ Khu dịch vụ mật độ xây dựng khoảng 20-50%, tầng cao khoảng 1-2 tầng;+ Khu nhà hàng biển mật độ xây dựng khoảng 20-50%, tầng cao khoảng 1-
+ Khu bãi đá + mặt biển mật độ xây dựng 0%, tầng cao khoảng 0 tầng.+ Khu bãi đổ xe mật độ xây dựng 0%, tầng cao khoảng 0 tầng;
+ Khu nút quay xe mật độ xây dựng 0%, tầng cao khoảng 0 tầng;
Mật độ xây dựng cộng (gộp) không quá 20% diện tích toàn khu, tầng caotối đa là 2 tầng
Đon vị thiết kế: Công ty cổ phần đầu tư phát triển hạ tầng Phú Quốc Trang 16
Trang 172 Chỉ tiêu về hạ tầng kỹ thuật:
1 Cấp nước:
+ Du lịch 250-300 lít/người/ngày
+ Sinh hoạt 150 lít/người/ngày
+ Chữa cháy 15 lít/người/ngày
+ CTCC, TMDV 2 lít/ m 2 sàn /ngày
2 Cấp điện
+ Du lịch (khách sạn,resort) 50% phụ tải điện sinh hoạt
3 Rác sinh hoạt
Lưu lượng nước thải xử lý đạt tối thiểu là 80% lưu lượng nước cấp.
Đon vị thiết kế: Công ty cổ phần đầu tư phát triển hạ tầng Phú Quốc Trang 17
Trang 183 Các chỉ tiêu cân bằng đất đai của phương án chọn:
Tổng diện tích quy hoạch: 103.756m 2 Trong đĩ, c c u s d ng đ t đ c xác đ nh nh sau: ơ cấu sử dụng đất được xác định như sau: ấu sử dụng đất được xác định như sau: ử dụng đất được xác định như sau: ụng đất được xác định như sau: ấu sử dụng đất được xác định như sau: ược xác định như sau: ịnh như sau: ư
STT LOẠI ĐẤT KÝ
HIỆU
S Ố LÔ
QUY MÔ (M2)
TỶ LỆ (%)
MĐXD (%) TẦNG CAO HSSDĐ
TỐI ĐA
DÂN SỐ
CHỈ TIÊU (m 2 /người) TỐI THIỂU TỐI ĐA TỐI THIỂU TỐI ĐA
1 ĐẤT HÀNH CHÍNH, QUẢN LÝ A 1 4.188 4,04 15 30 1 2 0,60 60 69,80
2 ĐẤT THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ B 3 8.076 7,78 - - - 339 23,82
- ĐẤT DỊCH VỤ B1 1 3.899 3,76 20 50 1 2 1,00 97 40,20
- ĐẤT NHÀ HÀNG BIỂN B2 1 2.531 2,44 20 50 1 2 1,00 200 12,66
- ĐẤT NHÀ HÀNG B3 1 1.646 1,59 20 50 0 1 0,50 42 39,19
3 ĐẤT RESORT NGHỈ DƯỠNG C 4 41.376 39,88 10 30 1 2 0,60 236 175,32 -
ĐẤT RESORT NGHỈ DƯỠNG (HIỆN HỮU CẢI
TẠO) C1-1 1 6.861 6,61 - - - 29,07 -
ĐẤT RESORT NGHỈ DƯỠNG (HIỆN HỮU CẢI
TẠO) C1-2 1 19.697 18,98 - - - 83,46
- ĐẤT RESORT NGHỈ DƯỠNG (XÂY DỰNG MỚI) C2-1 1 9.611 9,26 - - - 40,72
- ĐẤT RESORT NGHỈ DƯỠNG (XÂY DỰNG MỚI) C2-2 1 5.207 5,02 - - - 22,06
4 ĐẤT TRƯNG BÀY VÀ LÀNG NGHỀ D 2 8.944 8,62 - - - 165 54,10
- ĐẤT TRƯNG BÀY VÀ LÀNG NGHỀ D1 1 7.189 6,93 30 50 0 1 0,50 133 53,92
- ĐẤT TRƯNG BÀY VÀ LÀNG NGHỀ D2 1 1.755 1,69 30 50 0 1 0,50 32 54,84
5 ĐẤT HẠ TẦNG KỸ THUẬT E 1 2.170 2,09 10 30 0 1 0,30 - 2,71
6 ĐẤT CX CÁCH LY F 1 445 0,43 - - - 0,56
7 ĐẤT HÀNH LANG BIỂN 7 34.630 33,38 - - -
ĐẤT CÂY XANH CẢNH QUAN G 1 21.795 21,01 - - - 27,23
- ĐẤT BÃI CÁT I 5 4.628 4,46 - - - 5,78
- BÃI ĐÁ + MẶT BIỂN J 1 8.207 7,91 - - - 10,25
8 ĐẤT NÚT QUAY XE K 1 500 0,48 - - - 2,50
9 ĐẤT BÃI ĐỔ XE H 1 600 0,58 - - - 3,00
10 ĐẤT GIAO THÔNG 2.827 2,72 - - - 3,53
Đon vị thiết kế: Cơng ty cổ phần đầu tư phát triển hạ tầng Phú Quốc Trang 18
Trang 19II/ PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH KHÔNG GIAN KIẾN TRÚC CẢNH QUAN.
1 Bố cục các khu chức năng chính:
Khu hành chính quản lý (khu A)
- Vị trí: nằm tại vị trí trung tâm của khu quy hoạch, gần ngã 3 đườngtrục chính giao thông đối ngoại xuống biển
- Chức năng: là khu tiếp tân, đón tiếp khách du lịch
Khu nhà hàng biển (khu B2)
- Vị trí: nằm phía Tây Nam khu đất, cuối trục đường xuống biển
- Chức năng: là khu nhà hàng, dịch vụ tổng hợp phục vụ cho khách
du lịch đến nghỉ dưỡng tại đây
Khu Resort nghỉ dưỡng (khu C)
- Vị trí: chiếm đa số diện tích khu đất, gần bãi biển
- Quy mô: 41.376m2
- Chức năng: là khu nghỉ dưỡng chất lượng cao, tận dụng và khai tháccảnh quan thiên nhiện hiện có, tôn trọng yếu tố môi trường
Khu trưng bày và làng nghề truyền thống (khu D1)
- Vị trí: nằm giáp với trục đường xuống biển và nằm giữa khu dịch vụ
và nhà hàng biển
- Quy mô: 7.189m2
- Chức năng: là khu vườn ươm giống cây trồng, khu vườn lan, khulàng nghề truyền thống, khu trưng bày thủ công mỹ nghệ, khu trưngbày tranh bảo vệ môi trường và khu cổ động tuyên truyền bảo vệmôi trường
Khu trưng bày và làng nghề truyền thống (khu D2)
- Vị trí: nằm giữa khu Resort hiện hữu
- Quy mô: 1.755m2
- Chức năng: là khu vườn ươm giống cây trồng và vườn bướm, hiệnhữu đã có sẵn và được cải tạo mở rộng thêm phục vụ cho khách dulịch đến tham quan
Khu hạ tầng kỹ thuật (khu E)
Trang 20- Vị trí: nằm dọc theo trục đường chính tiếp cận khu quy hoạch vàgần khu dịch vụ.
- Quy mô: 2.170m2
- Chức năng: là khu hạ tầng kỹ thuật chung cho toàn khu quy hoạchnhư: trạm bơm, máy phát điện, khu xử lý nước thải
Khu cây xanh cách ly
- Vị trí: nằm ở phía Bắc của khu quy hoạch
- Quy mô: 445m2
- Chức năng: là cách ly khu quy hoạch với các khu kế cận
Khu cây xanh cảnh quan
- Vị trí: nằm phía Tây của khu quy hoạch và giáp với bãi biển
2 Cơ cấu tổ chức không gian:
a Quan điểm tổ chức không gian:
- Áp dụng các mô hình phát triển không gian tiên tiến của khu vựctrong nước và thế giới
- Các cơ cấu, cấu trúc khu du lịch sinh thái được thiết kế để làm giảmtối thiểu năng lượng không thể sử dụng lại
- Thiết kế, bố trí các lô đất, các công trình trong khu quy hoạch phảihợp lý và chính xác về hướng gió năng lượng mặt trời nhằm đáp ứng nhucầu thiết kế công trình phù hợp với điều kiện khí hậu và phát triển bền vững
- Bố cục không gian kiến trúc hợp lý, các công trình cần được thiết kếphù hợp nhiều nhu cầu và phân bổ sử dụng khác nhau, nhằm hạn chế cácgiao thông đi lại không cần thiết, phát triển các loại hình giao thông bộ, xeđạp
- Cung cấp chính xác, tiện nghi hệ thống không gian mở cho ngườidân và người làm việc trong khu du lịch sinh thái
- Tận dụng khai thác cảnh quan thiên nhiên, cải tạo chỉnh trang theomục đích khu quy hoạch đã đề ra Khai thác triệt để cảnh quan trống làm bãi
đỗ xe, cây xanh, sân chơi và các mục đích công cộng khác phù hợp trước mắt
và lâu dài
- Hệ thống hạ tầng kỹ thuật xây dựng đồng bộ mới hoàn toàn trongkhu quy hoạch
Trang 21- Có các giải pháp tổ chức giao thông thoáng, không chồng chéo đảmbảo các yều cầu kỹ thuật và yêu cầu phòng cháy, cứu thương, cấp thoát nước
và thông tin kiên lạc
b Cấu trúc quy hoạch kiến trúc:
- Khu hành chính, thương mại dịch vụ được tổ chức với không gian
mở, thân thiện, công cộng, mang chức năng trung tâm của khu quy hoạch
- Trục giao thông chính cũng như giao thông đối ngoại là tuyếnđường N1 phía Đông Bắc khu quy hoạch (theo Đồ án quy hoạch chi tiết xâydựng TL1/2000 khu du lịch sinh thái Bãi Ông Lang) Ngoài ra cỏn có trụcđường D1 đi xuống biển và trục đường N2 cập theo ranh đất quy hoạch phíaBắc về phía Biển
- Theo Đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng TL1/2000 khu du lịch sinhthái Bãi Ông Lang khu quy hoạch mang chức năng chính là khu du lịch Căn
cứ theo hiện trạng thực tế chia thành các khu chức năng như sau: khu hànhchính quản lý, khu thương mại dịch vụ, khu resort nghỉ dưỡng, khu trưng bày
và làng nghề, khu hạng tầng kỹ thuật, khu cây xanh cách ly và khu hành langbiển
- Các trục cảnh quan và công trình được bố trí mềm mại theo cáctuyến giao thông và bám theo địa hình tự nhiên
- Khu du lịch được chia thành 2 không gian riêng biệt là Resort nghỉdưỡng phía Tây khu đất và dịch vụ du lịch phía Đông khu đất
- Nghiên cứu các giao thông tiếp cận với từng khu chức năng riêngbiệt như khu thương mại dịch vụ, khu hành chính quản lý, khu resort nghỉdưỡng, khu trưng bày và làng nghề, khu hạ tầng kỹ thuật
- Hệ thống bãi đỗ xe được bố trí tại khu dịch vụ du lịch và khu nhàhàng biển
3 Phương án tổ chức không gian kiến trúc cảnh quan:
* Phương án quy hoạch tổng thể kiến trúc cảnh quan được chọn đưa ra giảipháp tổ chức không gian quy hoạch kiến trúc hòa hợp với môi trường thiênnhiên, mang tính du lịch sinh thái chất lượng cao – đó là sự kết hợp giữa các vấn
đề : bảo vệ môi trường thiên nhiên ; tổ chức cảnh quan kiến trúc ; phong cáchkiến trúc du lịch , tính an ninh - an toàn cho khách du lịch ; tính tiện nghi – sangtrọng – giản đơn của hình thức các chi tiết kiến trúc… Ngoài ra, phương án còn
Trang 22nêu lên các quy định về xây dựng và quản lý dự án như: quy mô công trình, quyhoạch chiều cao xây dựng, khoảng lùi xây dựng công trình …
* Ưu điểm:
- Bố cục quy hoạch, tổ chức không gian cảnh quan khu vực lập quy hoạchđảm bảo phù hợp với Đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng TL1/2000 khu du lịchsinh thái Bãi Ông Lang cũng như Đồ án Điều chỉnh quy hoạch chung xây dựngđảo Phú Quốc đến năm 2030;
- Các khu chức năng được đấu nối với nhau một cách hài hòa Các khốicông trình xây dựng tạo điểm nhấn cho khu du lịch, được bố trí so le nhằm đảmbảo có hướng nhìn thoáng;
- Các khối công trình thương mại dịch vụ, dịch vụ du lịch, nhà hàng được
bố trí tiếp cận với các trục đường khu vực, đường liên khu vực nhằm tăng hiệuquả khai thác về công năng sử dụng, hướng tiếp cận để sử dụng cho người dân
và khách du lịch Đồng thời, các khối công trình này có chiều cao hơn so với cácbungalow nghỉ dưỡng nên cũng có thể tiếp nhận được không gian mở;
- Bố trí các dãy cây xanh cách ly đối với các khối công trình tiếp giáp vớicác trục đường chính, giữa các khối công trình trong nội bộ khu du lịch;
- Màu sắc của các công trình xây dựng phải đảm bảo hài hòa với tự nhiên
và tổng thể toàn khu du lịch
a Khu hành chính quản lý (khu A):
Bảng thống kê chi tiết sử dụng đất khu hành chính quản lý
TỶ LỆ (%)
MĐXD TB (%)
TẦNG CAO TỐI ĐA (TẦNG)
HỆ SỐ SDĐ
DIỆN TÍCH XD (M2)
TỔNG DIỆN TÍCH SÀN (M2) A
Tổng diện tích khoảng 4.188m2, chiếm 4,04% diện tích toàn khu.Mật độ xây dựng 15-30%, tầng cao tối thiểu là 1, tối đa là 2 tầng; với hệ số
sử dụng đất tối đa là 0,60
- Khu hành chính quản lý nằm ở vị trí trung tâm của khu đất, giáp vớikhu hạ tầng kỹ thuật, khu dịch vụ, khu Resort nghỉ dưỡng và khu làng nghề.Khu hành chính bao gồm hai khối công trình chính là khối văn phòng diệntích 300m2, khối hành chính quản lý diện tích 500m2 Đây là khu quản lýchung của toàn khu quy hoạch Tổng diện tích sàn của toàn khu là 1.600m2
Mật độ xây dựng thuần : 19,10%;
Trang 23TỶ LỆ (%)
MĐXD TB (%)
TẦNG CAO TỐI ĐA (TẦNG)
HỆ SỐ SDĐ
DIỆN TÍCH XD (M2)
TỔNG DIỆN TÍCH SÀN (M2)
Tổng diện tích khoảng 3.899m2, chiếm 3,76% diện tích toàn khu.Mật độ xây dựng 20-50%, tầng cao tối thiểu là 1, tối đa là 2 tầng; với hệ số
sử dụng đất tối đa là 1,00
- Khu dịch vụ mang chức năng là khu đón tiếp, đón và trả khách dulịch Khu này là cửa ngõ của khu quy hoạch ngay ngã 3 đường chính Từ khunày tổ chức các trục đường đi bộ đi đến các khu chức năng trong khu quyhoạch Kiến trúc của công trình sẽ sử dụng vật liệu nhẹ, sẵn có của địaphương tạo cảm giác gần gũi với thiên nhiên
Mật độ xây dựng thuần : 26,06%;
Tổng diện tích sàn : 2.016m2;
Tỷ lệ sử dụng đất so với toàn khu chiếm: 3,76%;
Hệ số sử dụng đất : 0,521 lần;
Tầng cao công trình khu chức năng : 1-2 tầng
c Khu nhà hàng biển (khu B2):
B ng th ng kê chi ti t s d ng đ t khu nhà hàng bi n ảng thống kê chi tiết sử dụng đất khu dịch vụ du lịch ống kê chi tiết sử dụng đất khu dịch vụ du lịch ết sử dụng đất khu dịch vụ du lịch ử dụng đất được xác định như sau: ụng đất được xác định như sau: ấu sử dụng đất được xác định như sau: ển
TỶ LỆ (%)
MĐXD TB (%)
TẦNG CAO TỐI ĐA (TẦNG)
HỆ SỐ SDĐ
DIỆN TÍCH XD (M2)
TỔNG DIỆN TÍCH SÀN (M2) B2
KHU NHÀ HÀNG
Tổng diện tích khoảng 2.531m2, chiếm 2,44% diện tích toàn khu.Mật độ xây dựng 20-50%, tầng cao tối thiểu là 1, tối đa là 2 tầng; với hệ số
sử dụng đất tối đa là 1,00
Trang 24- Khu nhà hàng biển ngoài chức năng phục vụ cho khách du lịch ởkhu quy hoạch, mà còn phục vụ cho khách bên ngoài Đây là điểm nhấn củakhu quy hoạch, nằm ở vị trí cuối trục đường xuống biển và nằm trên đồi cóview nhìn khá đẹp vừa thấy biển vừa bao quát được cảnh quan xung quanh.
TỶ LỆ (%)
MĐXD TB (%)
TẦNG CAO TỐI ĐA (TẦNG)
HỆ SỐ SDĐ
DIỆN TÍCH XD (M2)
TỔNG DIỆN TÍCH SÀN (M2)
Tổng diện tích khoảng 1.646m2, chiếm 1,59% diện tích toàn khu.Mật độ xây dựng 20-50%, tầng cao tối thiểu là 0, tối đa là 1 tầng; với hệ số
sử dụng đất tối đa là 0,50
- Khu nhà hàng nằm ở vị trí trung tâm của khu Resort nghỉ dưỡng,gần bãi biển, chức năng chính là phục vụ cho khách du lịch khi lưu trú trongkhu Resort nghỉ dưỡng Khối công trình nhà hàng này có thể tận dụng nhàhàng hiện hữu, di dời cải tạo và mở rộng ra cho thoáng mát và đúng với quy
Tầng cao công trình khu chức năng : 0-1 tầng
e Khu resort nghỉ dưỡng (khu C):
Bảng thống kê chi tiết sử dụng đất khu resort ngh d ng ỉ dưỡng ưỡng
TỶ LỆ (%)
MĐXD TB (%)
TẦNG CAO TỐI ĐA (TẦNG)
HỆ SỐ SDĐ
DIỆN TÍCH XD (M2)
TỔNG DIỆN TÍCH SÀN (M2)
Trang 25KHU RESORT NGHỈ
1 Khối Bungalow 1 phòng ngủ (hiện hữu) 2.856 2,75 6,90 1 0,07 2.856 2.856
2 Khối Bungalow 1 phòng ngủ (xây dựng mới) 924 0,89 2,23 1 0,02 924 924
5 Khối Bungalow Vip có hồ bơi (xây dựng mới) 900 0,87 2,18 1 0,02 900 900
Tổng diện tích khoảng 41.376m2, chiếm 39,88% diện tích toàn khu.Mật độ xây dựng 10-30%, tầng cao tối thiểu là 1, tối đa là 2 tầng; với hệ số
sử dụng đất tối đa là 0,60
- Khu Resort nghỉ dưỡng bao gồm 5 khu chính: khu hiệu hữu cải tạoC1-1 diện tích 6.861m2, C1-2 diện tích 19.697m2 và khu xây dựng mới C2-1diện tích 9.611m2 và khu C2-2 diện tích 5.207m2
- Lối tiếp cận chính của khu Resort nghỉ dưỡng là từ khu dịch vụ dulịch nằm tại phía Đông Bắc của khu quy hoạch Từ khu dịch vụ du lịch sẽ tổchức các trục đường mềm mại, bám theo địa hình tự nhiên dọc các đến cácbiệt thự bungalow nghỉ dưỡng
- Khu Resort nghỉ dưỡng bao gồm các hạng mục công trình chính nhưbungalow loại Vip (hiện hữu, xây dựng mới và có hồ bơi), bungalow 1 phòngngủ hiện hữu, bungalow 1 phòng ngủ xây dựng mới Xây dựng mới 1 hồ bơivới diện tích khoảng 300m2 Kết nối với khu vực này là hệ thống đường đi
bộ và quảng trường biển
- Tổ chức các trục đường đi bộ mềm mại bám theo địa hình tự nhiên,các bungalow nghỉ dưỡng nằm dọc theo các trục đường này Các bungalow 1phòng ngủ hiện hữu có diện tích khoảng 84m2/căn, tổng cộng có 34 căn Cácbungalow 1 phòng ngủ xây dựng mới có diện tích khoảng 84m2/căn, tổngcộng có 11 căn Các bungalow loại Vip hiện hữu có diện tích khoảng 135m2/căn, tổng cộng có 5 căn Các bungalow loại Vip xây dựng mới có diện tíchkhoảng 135m2/căn, tổng cộng có 5 căn Các bungalow loại Vip có hồ bơi códiện tích khoảng 180m2/căn, tổng cộng có 5 căn và mỗi bungalow có hồ bơiriêng cho du khách Đây là khu tĩnh, mang chức năng nghỉ dưỡng, các côngtrình được bố trí bám theo địa hình tự nhiên, bố trí sole tạo view nhìn đẹp rabiển cũng như cảnh quan xung quanh Vật liệu sử dụng cho công trình bằngtre, lá sẵn có của địa phương và có một số bungalow sử dụng bằng đất sìnhtạo cảm giác gần gũi với thiên nhiên
Mật độ xây dựng thuần : 16,02%;
Tổng diện tích sàn : 7.230m2;
Trang 26 Tỷ lệ sử dụng đất so với toàn khu chiếm: 39,88%;
Hệ số sử dụng đất : 0,32 lần;
Tầng cao công trình khu chức năng : 1-2 tầng
f Khu trưng bày và làng nghề truyền thống (khu D1):
Bảng thống kê chi tiết sử dụng đất khu trưng bày và làng nghề
TỶ LỆ (%)
MĐXD TB (%)
TẦNG CAO TỐI ĐA (TẦNG)
HỆ SỐ SDĐ
DIỆN TÍCH XD (M2)
TỔNG DIỆN TÍCH SÀN (M2) D1
KHU TRƯNG BÀY
VÀ LÀNG NGHỀ 7.189 6,93 37,56 1 0,38 2.700 2.700
1 Khối trưng bày tranh bảo vệ môi trường 300 0,29 4,17 1 0,04 300 300
Tổng diện tích khoảng 7.189m2, chiếm 6,93% diện tích toàn khu.Mật độ xây dựng 30-50%, tầng cao tối thiểu là 0, tối đa là 1 tầng; với hệ số
sử dụng đất tối đa là 0,50
- Khu trưng bày và làng nghề nằm giáp với trục đường xuống biển vànằm giữa khu dịch vụ và nhà hảng biển Đây là khu tham quan phục vụ chokhách du lịch, làm phong phú thêm các chức năng du lịch của khu quyhoạch Các khu chức năng chính như sau: khu vườn ươm giống cây trồng,khu vườn lan, khu làng nghề truyền thống, khu trưng bày thủ công mỹ nghệ,khu trưng bày tranh bảo vệ môi trường và khu cổ động tuyên truyền bảo vệmôi trường Các khu chức năng đều hướng đến mục đích du lịch sinh tháixanh, gần gũi với thiên nhiên
Mật độ xây dựng thuần : 37,56%;
Tổng diện tích sàn : 2.700m2;
Tỷ lệ sử dụng đất so với toàn khu chiếm : 6,92%;
Hệ số sử dụng đất : 0,38 lần;
Tầng cao công trình khu chức năng : 0-1 tầng
g Khu trưng bày và làng nghề truyền thống (khu D2):
B ng th ng kê chi ti t s d ng đ t khu tr ng bày và làng ngh ảng thống kê chi tiết sử dụng đất khu dịch vụ du lịch ống kê chi tiết sử dụng đất khu dịch vụ du lịch ết sử dụng đất khu dịch vụ du lịch ử dụng đất được xác định như sau: ụng đất được xác định như sau: ấu sử dụng đất được xác định như sau: ư ề
Trang 27TỶ LỆ (%)
MĐXD TB (%)
TẦNG CAO TỐI ĐA (TẦNG)
HỆ SỐ SDĐ
DIỆN TÍCH XD (M2)
TỔNG DIỆN TÍCH SÀN (M2) D2
KHU TRƯNG BÀY
Tổng diện tích khoảng 1.755m2, chiếm 1,69% diện tích toàn khu.Mật độ xây dựng 30-50%, tầng cao tối thiểu là 0, tối đa là 1 tầng; với hệ số
sử dụng đất tối đa là 0,50
- Khu trưng bày và làng nghề nằm tại vị trí trung tâm của khu Resortnghỉ dưỡng Đây là là khu vườn ươm giống cây trồng và vườn bướm, hiệnhữu đã có sẵn và được cải tạo mở rộng thêm phục vụ cho khách du lịch đếntham quan
Mật độ xây dựng thuần : 46,15%;
Tổng diện tích sàn : 810m2;
Tỷ lệ sử dụng đất so với toàn khu chiếm : 1,69%;
Hệ số sử dụng đất : 0,46lần;
Tầng cao công trình khu chức năng : 0-1 tầng
h Khu hạ tầng kỹ thuật (khu E):
B ng th ng kê chi ti t s d ng đ t khu h t ng k thu t ảng thống kê chi tiết sử dụng đất khu dịch vụ du lịch ống kê chi tiết sử dụng đất khu dịch vụ du lịch ết sử dụng đất khu dịch vụ du lịch ử dụng đất được xác định như sau: ụng đất được xác định như sau: ấu sử dụng đất được xác định như sau: ạ tầng kỹ thuật ầng kỹ thuật ỹ thuật ật
TỶ LỆ (%)
MĐXD TB (%)
TẦNG CAO TỐI ĐA (TẦNG)
HỆ SỐ SDĐ
DIỆN TÍCH XD (M2)
TỔNG DIỆN TÍCH SÀN (M2) E
Tổng diện tích khoảng 2.170m2, chiếm 2,09% diện tích toàn khu.Mật độ xây dựng 10-25%, tầng cao tối thiểu là 0, tối đa là 1 tầng; với hệ số
sử dụng đất tối đa là 0,25
- Khu hạ tầng kỹ thuật nằm ở vị trí dọc theo trục đường chính tiếp cậnkhu quy hoạch và gần khu dịch vụ
Trang 28- Khu hạ tầng kỹ thuật sẽ tổ chức các trạm kỹ thuật (cấp điện, cấpnước, trạm thu gom rác và thoát nước thải – thiết kế theo tiêu chuẩn để tránhảnh hưởng đến các khu chức năngkế cận).
Mật độ xây dựng thuần : 20,28%;
Tổng diện tích sàn : 440 m2;
Tỷ lệ sử dụng đất so với toàn khu chiếm: 2,09%;
Hệ số sử dụng đất : 0,20 lần;
Tầng cao công trình khu chức năng : 0-1 tầng
i Khu cây xanh cách ly:
- Tổng diện tích khoảng 445m2, chiếm 0,43% diện tích toàn khu Mật
độ xây dựng 0%, tầng cao tối thiểu là 0 tầng
- Khu cây xanh cách ly đóng vai trò cách ly đường giao thông trogkhu quy hoạch với các khu quy hoạch khác kế cận
j Khu cây xanh cảnh quan:
- Tổng diện tích khoảng 21.795m2, chiếm 21,01% diện tích toàn khu.Mật độ xây dựng 0%, tầng cao tối thiểu là 0 tầng
- Khu cây xanh cảnh quan đóng vai trò vừa là cây xanh cảnh quan,vừa là hành lang an toàn biển
k Khu bãi đổ xe:
- Tổng diện tích khoảng 600m2, chiếm 0,58% diện tích toàn khu Mật
độ xây dựng 0%, tầng cao tối thiểu là 0 tầng
-n Khu nút quay xe:
- Tổng diện tích khoảng 500m2, chiếm 0,48% diện tích toàn khu Mật
độ xây dựng 0%, tầng cao tối thiểu là 0 tầng
Trang 29- Giao thông, sân 838 0,81
1 Khu D1 - KHU TRƯNG BÀY VÀ LÀNG NGHỀ (D1) 7.189 6,93
Trang 30- Giao thông, sân 2.516 2,43
2 Khu D2 - KHU TRƯNG BÀY VÀ LÀNG NGHỀ (D2) 1.755 1,69
Trang 326 Quy định về quản lý quy hoạch chi tiết xây dựng
Các yêu cầu chung của Đồ án quy hoạch chi tiết TL 1/2000 khu du lịch sinhthái bãi Ông Lang đối với khu du lịch sinh thái Eo Xoài là:
- Sử dụng đất theo đúng chức năng của khu đất
- Tuân thủ các chỉ tiêu quy hoạch đề ra trong quy hoạch sử dụng đất về tầngcao, mật độ xây dựng
- Đảm bảo mật độ xây dựng chung của toàn khu quy hoạch
- Các công trình được xây dựng theo phân lớp quy hoạch theo chức năng sửdụng đất
- Các công trình dịch vụ phức hợp phải tuân thủ theo các tiêu chuẩn về quyhoạch xây dựng
- Tầng cao công trình thấp dần về phía biển và cao dần ở khu vực gần trụcchính đi ngang qua khu quy hoạch
- Mật độ và tầng cao xây dựng công trình:
+ Khu hành chính, quản lý mật độ xây dựng khoảng 15-30%, tầng caokhoảng 1-2 tầng;
+ Khu dịch vụ mật độ xây dựng khoảng 20-50%, tầng cao khoảng 1-2 tầng;+ Khu nhà hàng biển mật độ xây dựng khoảng 20-50%, tầng cao khoảng 1-
2 tầng;
Trang 33+ Khu nhà hàng mật độ xây dựng khoảng 20-50%, tầng cao khoảng 0-1tầng ;
+ Khu Resort nghỉ dưỡng mật độ xây dựng khoảng 10-30%, tầng caokhoảng 1-2 tầng;
+ Khu trưng bày và làng nghề mật độ xây dựng khoảng 20-50%, tầng caokhoảng 0-1 tầng ;
+ Khu hạ tầng kỹ thuật mật độ xây dựng khoảng 10-30%, tầng cao khoảng0-1 tầng;
+ Khu cây xanh cách ly mật độ xây dựng 0%, tầng cao khoảng 0 tầng;+ Khu cây xanh cảnh quan mật độ xây dựng 0%, tầng cao khoảng 0 tầng;+ Khu bãi cát mật độ xây dựng 0%, tầng cao khoảng 0 tầng;
+ Khu bãi đá + mặt biển mật độ xây dựng 0%, tầng cao khoảng 0 tầng.+ Khu bãi đổ xe mật độ xây dựng 0%, tầng cao khoảng 0 tầng;
+ Khu nút quay xe mật độ xây dựng 0%, tầng cao khoảng 0 tầng;
Mật độ xây dựng cộng (gộp) không quá 20% diện tích toàn khu, tầng caotối đa là 2 tầng
- Cao độ xây dựng là +3.0m
7 Quy định về chỉ giới xây dựng và khoảng lùi công trình
Nhằm đảm bảo yêu cầu về mặt cảnh quan, cũng như thông thoáng cho mặttiền, tùy theo lộ giới các trục đường có các khoảng lùi sau đây:
- Tại đường D1 (lộ giới 12m) chỉ giới xây dựng là 3m
- Tại đường N1 (lộ giới 18m) chỉ giới xây dựng là 3m
- Tại đường N2 (lộ giới 6m) chỉ giới xây dựng là 3m
- Tại các trục đường đi bộ liên khu chức năng (lộ giới 2-5m) chỉ giới xâydựng trùng với chỉ giới đường đỏ
8 Quy định về quản lý xây dựng kiến trúc
- Các yêu cầu chung:
+ Các công trình phải đảm bảo được các tiêu chuẩn quy hoạch đã đề ra;+ Các khối nhà biệt thự nghỉ dưỡng khuyến khích các loại hình kiến trúchiện đại mang phong cách quốc tế nhưng vẫn đảm bảo tính đồng bộ trong từngnhóm;
+ Các công trình dịch vụ du lịch cần đảm bảo được các quy định về tầmnhìn, khoảng lùi, mật độ xây dựng theo đúng chỉ tiêu quy hoạch đã đề ra;
+ Khuyến khích các giải pháp chiếu sáng vào ban đêm để tạo được đặc thùcủa khu du lịch biển
Trang 34- Hình khối kiến trúc, màu sắc công trình:
+ Các công trình kiến trúc đảm bảo khoảng lùi chỉ giới, tầng cao tạo mặttiền thoáng đẹp, tạo cảnh quan chung cho toàn khu du lịch;
+ Khuyến khích hình thức kiến trúc hiện đại, hình khối đơn giản, phongcách kiến trúc thống nhất trong toàn khu du lịch tạo nét đặc trưng riêng;
+ Hình khối kiến trúc công trình: Các nhà hàng, các khu dịch vụ du lịchkhuyến khích giải pháp kiến trúc thấp dần về hướng biển, khuyến khích nhiềukhông gian tiếp cận với đường phố (hiên ngắm cảnh, cà phê) có cửa sổ lớn vớitầm nhìn tốt ra thiên nhiên xung quanh hoặc hướng ra trục đường chính;
+ Các công trình thuộc khu nghỉ dưỡng tổ chức theo hình thức tập trunghoặc phân tán tận dụng tốt tầm nhìn ra trục đường chính (có giải pháp tránhnắng đón gió tốt), các công trình dịch vụ ngoài trời: nhà hàng ngoài trời,cafeteria, sân lễ hội …đảm bảo thẩm mĩ, tiếng ồn, vệ sinh đối với các công trìnhbên cạnh;
+ Các kiến trúc nhỏ (các khối điêu khắc, đèn trang trí, bồn cây, bậc ngồi,thùng rác, biển hướng dẫn, quảng cáo…) tại các quảng trường du lịch có yêu cầu
mĩ thuật biểu trưng cho khu du lịch;
- Các yêu cầu về tổ chức cây xanh, ngoại thất và không gian ngoài côngtrình:
+ Đối với dãy cây xanh cảnh quan dọc trục chính cần tổ chức các đườngdạo thoáng đãng, chỗ nghỉ chân dọc đường đẹp
+ Các vườn dạo - quảng trường, công trình điểm nhấn cần nghiên cứu kếthợp cây xanh-mặt nước chiếu sáng công trình vào ban đêm tạo nên những quảngtrường biểu diễn, lối đi bộ sinh động
+ Cây xanh cảnh quan dọc trục chính sử dụng các loại cây thân cao, ít lákhông che chắn tầm nhìn, không gian cảnh quan chung, cần tạo các chỗ nghỉchân, trạm dừng xe buýt
+ Cây trồng xung quanh không gian nhà hàng, dịch vụ du lịch, thuộckhuôn viên khu đất, hình thức trang trí đẹp, trồng tự nhiên hoặc trong bồn, cácthảm cỏ lớn, các bể phun, các sân có mặt lát đẹp
+ Các khu bungalow nghỉ dưỡng có lối vào cho từng cụm nhà, sử dụng cácmặt lát trang trí đẹp, hạn chế có các sân rộng Các khu vực và bãi tắm ngoài trời
có yêu cầu về thẩm mĩ, vệ sinh không ảnh hưởng đến đường dạo
+ Sử dụng màu sáng cho công trình, hạn chế các mảng màu tối, màu gâychói
+ Các trục đường đi bộ xuyên suốt khu du lịch khuyến khích tổ chức cácđiểm dừng chân, chòi nghỉ với công trình kiến trúc độc đáo thể hiện tính sángtạo của từng nhà đầu tư, các mảng cỏ, cây xanh dọc theo các trục xuống biểnđược trồng các loại cây trang trí với màu sắc đẹp có hàng rào hoa văn sử dụngchất liệu bền ít bị ảnh hưởng bởi hơi nước biển (do khu du lịch cũng tương đốigần biển)
Trang 359 Quy định về hạ tầng kỹ thuật và vệ sinh môi trường
- Hệ thống hạ tầng kỹ thuật của các tiểu dự án trong khu vực thiết kế chỉđược kết nối với mạng lưới chung toàn khu vực tại những vị trí đã được thiết kế
và được sự cho phép của cơ quan chức năng nhằm đảm bảo tính độc lập trongđầu tư cho các dự án và thống nhất cho toàn hệ thống
- Các công trình hạ tầng kỹ thuật với khoảng cách và độ sâu chôn ống đápứng các tiêu chuẩn thiết kế cho phép hiện hành Việc thi công và đấu nối vàotrong các dự án thành phần đều phải được sự cho phép của các cơ quan có thẩmquyền
- Cao độ san lấp trong toàn bộ khu quy hoạch đều được căn cứ theo thiết
kế, việc thay đổi cao độ san lấp cao hơn hoặc thấp hơn đều không được khuyếnkhích vì sẽ thay đổi dòng chảy, gây ngập úng cục bộ tại một số khu vực
- Đối với hệ thống thoát nước mưa, các tiểu dự án cần tuân thủ sự địnhhướng về lưu vực thoát nước và các tuyến thoát nước chính nhằm đảm bảo tínhthống nhất toàn mạng lưới, tuân thủ các vị trí cửa xả đảm bảo yêu cầu về vệ sinhmôi trường
- Đối với hệ thống cấp điện, các trạm biến áp phân phối của từng dự án củatừng chủ đầu tư sẽ được đấu nối vào mạng điện trung thế chung của toàn đảo tạicác RMS đã được thiết kế Ngoài ra khuyến khích sử dụng các thiết bị dùngnăng lượng điện mặt trời, năng lượng gió để giảm tải cho nguồn điện Tuân thủcác văn bản, quy trình, quy phạm hiện hành của ngành điện và các quy địnhkhác của Nhà nước liên quan đến công tác khảo sát, thiết kế và xây dựng côngtrình điện
- Đối với hệ thống cấp nước, do tính chất đặc trưng của khu vực thiết kế,mạng lưới cấp nước vận hành theo hình thức cấp nước tập trung Các tiểu dự án
sẽ được lắp đặt các outlet tại các vị trí đấu nối đã được thiết kế nhằm phục vụ tốtcông tác quản lý lưu lượng vá áp lực cho mạng lưới cấp nước
- Đối với hệ thống thoát nước bẩn, các tiểu dự án cần tuân thủ tuyến thoátnước chính tiếp cận với khu đất của dự án Mạng lưới đường cống thoát nước vàcác trạm bơm chuyển tiếp trong mạng lưới cần có chế độ duy tu bảo dưỡng phùhợp trong quá trình vận hành Tất cả các công trình trong khu vực đều phải có
bể chứa tự hoại 03 ngăn đạt tiêu chuẩn an toàn vệ sinh môi trường Nước thảisau khi xử lý tập trung phải đạt mức A theo TCVN 5945-2005 trước khi thoát ranguồn tiếp nhận
- Chất thải rắn trong khu quy hoạch chủ yếu là rác thải sinh hoạt và rác dulịch Khuyến khích phân loại rác thải ngay tại nguồn thu Rác thải được tổ chứcthu gom hàng ngày và tập trung về các điểm tập kết rác, sau đó rác thải đượcvận chuyển về bãi rác tập trung của đảo
Trang 36- Hệ thống thông tin liên lạc cần tuân thủ đầy đủ các tiêu chuẩn, quy phạmcủa Việt Nam và xây dựng hiện đại đáp ứng đầy đủ nhu cầu phát triển của khuvực và phục vụ tốt công tác an ninh quốc phòng.
- Khuyến khích việc trồng các loại cây xanh có bóng mát, đường kính câylớn hơn 7m nhằm cải thiện khí hậu khu vực
III/ PHƯƠNG ÁN QUY HOẠCH HỆ THỐNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT
A Chuẩn bị kỹ thuật đất xây dựng
1 San nền
- Cơ sở thiết kế:
+ Hiện trạng khu vực thiết kế
+ Tổng mặt bằng khu vực thiết kế
+ Các tiêu chuẩn, quy chuẩn hiện hành
+ Các bản vẽ quy hoạch của khu vực thiết kế
Trang 37- San nền dựa trên nguyên tắc tuân thủ độ dốc sẵn có của địa hình và cảnhquan thiên nhiên, đồng thời bám theo độ dốc thiết kế của những đường giaothông dự kiến trong khu QH Trong quá trình chọn phương án san lấp chúng tôi
cố gắng tìm phương án san nền sao cho khối lượng đào đắp trong tòan khu vựcquy họach cân bằng, tức là chỉ san ủi trong mặt bằng mà không phải chở đất từnơi khác đến
- Sử dụng cao độ quốc gia Chọn cao độ xây dựng là +3,0m
+ Đối với khu vực có cao nền tự nhiên H ≥ 3,0m, giữ nguyên nền hiệntrạng, chỉ san lấp nền cục bộ tạo mặt bằng xây dựng công trình
+ Đối với khu vực thấp trũng, bị ngập nước có cao nền tự nhiên H < 3,0m,cần đắp nền đến cao độ khống chế nền xây dựng
- Mục tiêu và nguyên tắc thiết kế:
+ Quy hoạch chiều cao nâng cốt cao độ tránh ngập lụt trong mùa mưa lũ,đảm bảo mỹ quan và vệ sinh môi trường phú hợp với chức năng du lịch của khuvực thiết kế
+ Tạo cảnh quan đẹp cho khu du lịch, địa hình thuận lợi trong việc bố trí,xây dựng công trình
+ Hạn chế khối lượng san lấp quá lớn, bám sát địa hình tự nhiên
+ Thuận lợi cho việc bố trí các công trình xây dựng
- Khối lượng san lấp đào đắp thể hiện rõ trong bản đồ quy hoạch chuẩn bị
kỹ thuật đất xây dựng
BẢNG THỐNG KÊ KHỐI LƯỢNG ĐÀO ĐẮP ĐẤT
TT Ký hiệu lô Htb Diện tích (m2) Khối lượng đất (m3)
(Ba trăm triệu đồng chẵn)
2 Thoát nước mưa
a) Quy hoạch chiều cao
- Căn cứ theo số liệu thủy văn mực nước cao nhất tại Phú Quốc cho đếnhiện nay Hmax = 1.70m, căn cứ theo cốt khống chế trong đồ án quy hoạchchung của đảo Phú Quốc và đối phó với hiện tượng nước biển dâng do biến đổikhí hậu cần chọn cao độ khống chế Hxd ≥ 3.00m
- Khu vực hầu như có cao độ >3.00 m, nên giải pháp san nền xây dựng chủyếu giữ nguyên địa hình tự nhiên, các công trình tùy theo địa hình cụ thể mà cócác giải pháp thiết kế kiến trúc cho phù hợp, còn lại chủ yếu là san lấp cục bộ
Trang 38trong từng dự án cụ thể Khu vực xây dựng có cao độ < 3.00 m ở phía Tây cầntôn nền tới cao độ 3.00m.
- Đất đắp: dùng đất đắp địa phương
b) Phương án thoát nước mưa
- Hệ thống thoát nước mưa được thiết kế mới và riêng biệt với nước thảisinh hoạt, nước mưa thu về các mương chạy dọc theo đường giao thông rồi đổ racác suối, sau đó thoát ra Biển
- Các tuyến thoát nước mưa dự kiến xây dựng bằng mương bê tông, đượcthiết kế nằm trong phần lộ giới đường hoặc phần cây xanh, có tiết diện B800-B1000
- Hầu như toàn bộ diện tích lưu vực được thoát ra theo địa hình hiện trạng,sau đó thoát ra biển Tổ chức thoát nước cho đường đi bộ và một số lưu vực nhỏbằng mương bê tông nắp đan dọc theo các trục đường đi bộ
- Tính toán thủy văn hệ thống thoát nước mưa theo phương pháp cường độgiới hạn:
Công thức tính toán : Q = Ψ x q x F (l/s)
Trong đó: Ψ: Hệ số mặt phủ trung bình
q : Cường độ mưa tính toán (ls/ha)
F : Diện tích lưu vực (ha), (chọn P = 5 năm)
c) Một số nguyên tắc tính toán thủy lực mạng lưới thoát nước mưa
- Lựa chọn độ dốc cống thỏa imin ≥ 1/D, còn phụ thuộc vào độ dốc địahình, nếu iđh ≥ imin của cống thì chọn ic = iđh, nếu iđh < imin thì chọn ic =imin.Chọn ic sao cho vận tốc trong cống luôn <7m/s để đảm bảo không gây vỡcống Việc lựa chọn ic là sự phối kết hợp nhiều yếu tố liên quan mật thiết vớinhau (v, i, Q, D), chọn ic phải tùy vào tình hình cụ thể từng tuyến Chọn phươngpháp nối cống là nối ngang đỉnh
- Mạng lưới đường cống được bố trí bám theo các trục giao thông đồng thờibảo đảm tính tự chủ trong đầu tư xây dựng các tiểu dự án
- Đường kính và vận tốc của đoạn cống phía sau phải lớn hơn hoặc bằngđoạn cống trước đó để tránh trường hợp dềnh nước và tạo nên lưu lượng đỉnh tại
vị trí hố ga đấu nối các đoạn cống với nhau Với các đoạn cống có nhiều tuyếncống nhánh đổ vào, thì phải chọn thời gian tính toán của nhánh nào có thời gianlớn nhất để tính cho đoạn cống phía sau.Vận tốc nước chảy trong cống thoátnước mưa không phải kim loại lớn nhất cho phép v = 7m/s (điều 2.6.3-TCVN51-84) Chọn hình dạng cống là hình tròn, vật liệu làm cống là bê tông cốt thép
d) Kh i l ng xây d ng và khái toán kinh phí m ng l i thoát n c m a ống kê chi tiết sử dụng đất khu dịch vụ du lịch ược xác định như sau: ựng và khái toán kinh phí mạng lưới thoát nước mưa ạ tầng kỹ thuật ưới thoát nước mưa ưới thoát nước mưa ư
TT Hạng mục Đơn vị lượng Khối (VNĐ/M) Đơn giá Thành tiền (VNĐ)