Hiện nay, các khách sạn phải trực tiếp tiếp nhận, quản lý một khối lượng lớn vàthường xuyên nhiều loại khách, cùng với hàng loạt dịch vụ phát sinh theo nhu cầu củakhách hàng.. Hơn nữa, c
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NAM TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢNG NAM KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Trang 2ĐỀ TÀI THỰC TẬP
PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG QUẢN KHÁCH SẠN
TRÂM OANH
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Công nghệ thông tin là một phần không thể thiếu trong cuộc sống của mỗi cánhân tổ chức và toàn xã hội Trong những năm gần đây du lịch là một trong những ngành
có độ tăng trưởng cao nhất cả nước Rất nhiều khách sạn đua nhau phát triển liên tục vànhanh chóng theo sự phát triển của xã hội về qui mô và chất lượng
Hiện nay, các khách sạn phải trực tiếp tiếp nhận, quản lý một khối lượng lớn vàthường xuyên nhiều loại khách, cùng với hàng loạt dịch vụ phát sinh theo nhu cầu củakhách hàng Do đó, công việc quản lý hoạt động kinh doanh của khách sạn ngày càngphức tạp hơn
Hơn nữa, công tác quản lý không chỉ đơn thuần là quản lý về lưu lượt khách đến vớikhách sạn, sử dụng các loại hình dịch vụ … mà công việc quản lý còn phải đáp ứng nhucầu về việc báo cáo các loại hình doanh thu, tình hình kinh doanh của khách sạn … để từ
đó có thể đưa ra định hướng và lập kế hoạch phát triển cho công việc kinh doanh đó.Nhưng với việc lưu trữ và xử lý bằng thủ công như hiện nay thì sẽ tốn rất nhiều thời gian
và nhân lực mà không đem lại hiệu quả cao Do đó cần phải tin học hóa hình thức quản
lý, cụ thể là xây dựng một phần mềm để đáp ứng nhu cầu quản lý toàn diện, thống nhất
và đạt hiệu quả cao nhất cho hoạt động kinh doanh của khách sạn
Đặc biệt theo số liệu điều tra chưa chính thức của em về việc sử dụng phần mềm đểquản lí hoạt động khách sạn trong khu vực tỉnh Quảng Nam chúng ta thì cũng còn rất hạnchế, chưa đến 50% các khách sạn sử dụng phần mềm Nếu có thì cũng đã cũ kỉ lạc hậukhông còn phù hợp
Do những nhu cầu trên nên em quyết định chọn đề tài thực tập cuối khóa là “Quản
lý khách sạn” như là một chính yếu cho nhu cầu ứng dụng công nghệ thông tin vào kinhdoanh
LỜI CẢM ƠN
Trang 4Lời đầu tiên em chân thành cảm ơn thầy TH.S Hồ Hữu Linh Giảng viên hướng dẫn
em tận tình trong thời gian em thực hiện đề tài Cùng tất cả các thầy cô trong khoa đãgiúp đỡ em thực hiện đề tài
Đồng thời, em cũng cảm ơn sự giúp đỡ của các anh chị trong ban lễ tân của khách sạnTrâm Oanh đã cung cấp cho chúng em những thông tin hữu ích để giúp chúng em hoànthành đề tài này
Trong quá trình làm đề tài, do thời gian thực hiện còn hạn chế, kiến thức về phân tíchthiết kế chưa sâu sắc nên đề tài của em sẽ không tránh khỏi những sai sót Mong nhậnđược sự giúp đỡ, thông cảm và góp ý thêm cho chúng em để đề tài được hoàn chỉnh hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 71 Hiện trạng của hệ thống
1.1 Hiện trạng tổ chức
1.2 Hiện trạng nghiệp vụ
1.2.1 Quản lý phòng
1.2.2 Quản lý khách hàng
1.2.3 Quản lý doanh thu
2 Mục đích hoạt động của hệ thống
3 Phạm vi yêu cầu của đề tài
3.1 Quản lý hệ thống
3.2 Quản lý phòng
3.3 Quản lý khách hàng
3.4 Quản lý dịch vụ
3.5 Quản lý thanh toán
3.6 Quản lý báo cáo
PHẦN 2 : PHÂN TÍCH HỆ THỐNG
1 Yêu cầu chức năng
1.1 Quản lý Hồ Sơ Phòng
1.2 Quản lý Hồ Sơ Khách Hàng
1.3 In Báo cáo
1.4 Quản trị Hệ Thống Dữ Liệu
2 Yêu Cầu Chức Năng
PHẦN 3 : THIẾT KẾ HỆ THỐNG
1 Sưu Liệu Cho Mô Hình Thực Thể Kết Hợp
1.1 Lược đồ cơ sở dữ liệu
1.2 Lập mô hình cơ sở dữ liệu
1.2.1 Thực thể 1 : LOAI_PHONG (Loại Phòng)
1.2.2 Thực thể 2 : SO_PHONG (Số Phòng)
1.2.3 Thực thể 3 : NGOAI_TE (Ngoại Tệ)
1.2.4 Thực thể 4 : KHACH_HANG (Khách Hàng)
1.2.5 Thực thể 5 : DICH_VU (Dịch Vụ)
1.2.6 Thực thể 6 : THIET_BI (Thiết Bị)
1.2.7 Thực thể 7 : SUDUNG_DICHVU (Sử Dụng Dịch Vụ)
1.2.8 Thực thể 8 : TRANG_THIETBI (Trang Thiết Bị)
Trang 81.2.10 Thực thể 10 : NGUOI_DUNG (Người Dùng)
1.2.11 Thực thể 11 : DANG_KY (Đăng Ký )
1.2.12 Thực thể 12 : DOI_TAC (Đối Tác)
1.2.13 Thực thể 13 : HOA_DON (Hóa Đơn)
1.2.14 Thực thể 14 : HUY_DK (Hủy Đăng Ký)
1.2.15 Thực thể 15 : TUY_CHON (Tuỳ Chọn)
2 Mô Hình Quan Hệ
3 Bảng Từ Điển Dữ Liệu
3.1 Bảng Loai_Phong
3.2 Bảng Trang_ThietBi
3.3 Bảng Ngoai_Te
3.4 Bảng Khach_Hang
3.5 Bảng Dich_Vu
3.6 Bảng Thiet_Bi
3.5 Bảng SuDung_DichVu
3.8 Bảng Trang_ThietBi
3.9 Bảng Nguoi_Dung
3.10 Bảng Dang_Ky
3.11 Bảng Doi_Tac
3.12 Bảng Hoa_Don
3.13 Bảng Huy_DK
3.14 Bảng Tuy_Chon
3.15 Nhom_Quyen
PHẦN 4 : THIẾT KẾ XỬ LÝ
1 Mô hình chức năng
Trang 9
2.5 Phục hồi dữ liệu
2.6 Thêm, sữa, xóa các loại phòng
2.7 Thêm, xóa và sửa Số Phòng
2.8 Thêm, xóa và sửa Thiết Bị
3 Giao diện
3.11 Form Splash Quản lý khách Sạn
3.12 Form Đăng nhập hệ thống
3.13 Form Chính – Quản lý khách sạn 2008
3.14 Các Menu chức năng của Form Chính
3.15 Form Tạo Nhóm và Phân Quyền
3.16 Form Người Dùng
3.17 Form đổi mật khẩu
3.18 Form danh sách Phòng
3.19 Form Số Phòng
3.20 Form Tỷ giá ngoại tệ
3.21 Form Dịch Vụ
Trang 10- Phòng Tiếp Tân : có nhiệm vụ hoàn thành việc đăng ký và giao phòng cho khách
và nhận lại phòng, lập phiếu thanh toán và thu tiền của khách, nhận yêu cầu của khách,giới thiệu và giải quyết những thắc mắc của khách hàng
- Phòng Phục Vụ : có nhiệm vụ kiểm tra và dọn dẹp, vệ sinh phòng Phục vụ ănuống, giặt ủi và đưa đón khách khi có yêu cầu
- Phòng Bảo vệ : có nhiệm vụ giữ xe và an ninh, trật tự trong khách sạn
PHÒNG BẢO VỆ
Trang 11Hình 2.2.1 : Sơ đồ mô hình các loại phòng của khách sạn.
Trong các phòng có trang bị đầy đủ các tiện nghị như : máy nước nóng, máy lạnh,tivi Tủ lạnh chứa các thức uống : rượu, bia, nước ngọt, nước suối …và được quản lý theo
mã số, sẽ được tính kèm theo hoá đơn thanh toán tiền phòng nếu khách có sử dụng
Theo quy định của khách sạn thì số giường và người tối đa cho mỗi phòng là :
- Phòng đơn - 1 giường - 2 người
- Phòng Đôi - 2 giường - 4 người
- Phòng Vip - 1 giường - 2 người
Ngoài ra đối với phòng Vip, còn được trang bị các thiết bị cao cấp khác như:buồng xông hơi, ghế massa, Internet không dây …
Bảng giá và các loại phòng được quy định bởi Giám Đốc
Phòng Đơn
KHÁCH SẠN
Phòng Đôi
Phòng Vip
Trang 122.2.2 Quản Lý Khách Hàng :
Khi khách hàng có nhu cầu ở khách sạn thì khách hàng có thể liên hệ với kháchsạn để làm thủ tuật đăng ký thuê phòng Có hai cách trực tiếp đến Khách Sạn hoặc liên hệqua điện thoại
Các biểu mẫu đặt phòng :
PHIẾU THUÊ PHÒNG Phòng :
Khi khách hàng làm thủ tục đăng ký thì khách hàng phải khai báo đầy đủ thông tin
về mình như : Họ tên, địa chỉ, điện thoại, CMND … khi lễ tân yêu cầu Hầu hết kháchhàng phải đưa trước một số tiền nhất định dựa vào loại phòng mà mình đăng ký thuê
Trường hợp tổ chức thuê phòng thì tổ chức cử đại điện tới khách sạn làm thủ tụcđăng ký Việc quản lý thông tin các tổ chức sẽ được quản lý như thông tin cơ quan hoặccông ty Thông tin người đại diện sẽ được quản lý như thông tin của công chức hay nhânviên của cơ quan đó Trong thời gian tối thiểu 1 tuần trước ngày nhận phòng, các kháchhàng đăng ký theo đoàn, phải gởi danh sách bảng bố trí các phòng ở của các thành viên,
Trang 13khi đặt phòng khách hàng có thể huỷ đăng ký và phải bồi thường cho khách sạn, bằng sốtiền đưa trước Tuy nhiên nếu khách hàng huỷ đặt phòng trước 7 ngày không phải bồithường.
Khi thời hạn thuê phòng như đã đăng ký thì khách hàng phải trả phòng cho kháchsạn Khi khách hàng làm thủ tục trả phòng, bộ phận lễ tân sẽ kiểm tra lại tình trạngphòng, tổng hợp các hoá đơn sử dụng dịch vụ chưa thanh toán của khách hàng trong thờigian ở khách sạn, sau đó in ra hoá đơn tổng để khách thanh toán và trả lại các loại giấy tờcủa khách hàng lúc đầu đặt phòng Hình thức thanh toán chủ yếu là tiền mặt Việt Namđồng hoặc các loại ngoại tệ khác, căn cứ vào tỷ giá ngoại tệ của ngân hàng
Biểu mẫu Thanh toán tiền phòng:
PHIẾU THANH TOÁN TIỀN
Trang 143.2.3 Quản lý Doanh Thu :
- Báo cáo các doanh thu Phòng theo từng tháng
- Báo cáo doanh thu Dịch Vụ theo từng quý
- Báo cáo tổng doanh thu theo từng quý
- Biểu đồ tăng trưởng doanh thu của khách sạn
2 Mục Đích Hoạt Động Của Hệ Thống :
Chức năng chính của Quản lý khách sạn là có khả năng quản lý thông tin kháchthuê phòng và các dịch vụ khác Mục tiêu hoạt động của chương trình bao gồm các nộidung sau :
- Tổ chức thống nhất một hệ thống cơ sở dữ liệu nhằm lưu giữ toàn bộ dữ liệu vềhoạt động của khách sạn như : khách hàng, phòng ốc, những dịch vụ kèm theo để phục
vụ cho công tác quản lý
- Tin học hóa công tác quản lý khách hàng
- Tin học hóa các qui trình đăng ký, nhận phòng và quản lý phòng
- Tin học hóa việc cung cấp các loại dịch vụ cho khách
- Tin học hóa việc thanh toán cho khách
- Tổng hợp và lập các báo cáo về: thuê phòng, hiện trạng phòng, công suất củacác phòng, doanh thu khách sạn và dịch vụ các dịch vụ khác
- Sử dụng mô hình Client/Server để chuyên biệt hoá công việc: chương trình quản
lý Khách sạn càng hiệu quả hơn vì mỗi Client là nơi tiếp nhận các luồn dữ liệukhác nhau tương ứng với từng thành phần được giao và hoàn toàn độc lập vớinhau trong thao tác trong khi máy chủ Server là nơi duy nhất chứa cơ sở dữ liệu docác Client cung cấp và chịu trách nhiệm xử lý, tổng hợp các dữ liệu đã có
Trang 153 Phạm Vi Yêu Cầu Của Đề Tài :
Khảo sát hiện trạng quản lý khách hàng thuê phòng tại khách sạn vừa và nhỏ trongTPHCM và mục tiêu tiến hành xây dựng chương trình quản lý Khách sạn gồm các chứcnăng chính sau :
3.1 Quản lý hệ thống :
- Phân Quyền cho từng nhân nhiên
- Thay đổi mật khẩu
- Khôi phục và lưu trữ dữ liệu
- Thiết lập thông số tuỳ chọn cho hệ thống
3.2 Quản lý phòng:
- Loại phòng và giá phòng
- Số phòng
- Ngày giờ đăng ký, nhận phòng và trả phòng
- Theo dõi tình trạng của các phòng
- Thêm, xoá, sửa và tra cứu thông tin
3.3 Quản lý Khách Hàng:
- Thông tin khách thuê phòng như : Họ tên, địa chỉ, CMND, điện thoại …
- Các yêu cầu của khách
3.5Quản lý Thanh Toán :
- Tổng hợp các hoá đơn tiền phòng và các dịch vụ khách
- In các hoá đơn
3.6 Quản lý Báo cáo :
- Thống kê thông tin khách hàng trong các quý
- Báo cáo doanh thu Phòng
- Báo cáo doanh thu Dịch Vụ
- Báo cáo Tổng Doanh Thu
- Hiệu suất sử dụng Phòng
Trang 16- Biểu đồ tăng trưởng tổng doanh thu trong các quý.
- Thống kê số lượng khách đã thuê phòng
- Thống kê số khách hủy đăng ký
Trang 17PHẦN 2 : PHÂN TÍCH HỆ THỐNG
1 Yêu Cầu Chức Năng :
1.1 Quản lý hồ sơ phòng:
Theo dõi tình trạng từng phòng của khách sạn
Thêm, xoá, sửa và cập nhập thông tin
1.2 Quản lý hồ sơ khách hàng :
Hiện thông tin, tìm kiếm và tra cứu thông tin về khách hàng đang lưutrú, đã trả phòng …
Cập nhập, điều chỉnh thông tin khách hàng
Xem và in hóa đơn tính tiền
1.3 In báo cáo :
Báo cáo thống kê doanh thu Phòng theo từng quý và từng năm
Báo cáo thống kê doanh thu Dịch Vụ theo từng quý và từng năm
Báo cáo thống kê Tổng doanh thu theo từng quý và từng năm
Báo cáo hiệu suất sử dụng phòng
Thống kê số lượng khách lưu trú
Thống kê số lượng khách hủy đăng ký
1.4 Quản trị hệ thống dữ liệu :
Đăng nhập hệ thống
Bảo mật, mã hoá dữ liệu
Quản lý người dùng : đăng ký và phân quyền cho người dùng sử dụngchương trình, giúp người quản trị kiểm soát và theo dõi được ngườidùng
Trang 18 Đổi mật khẩu: người sử dụng có thể đổi mật khẩu để đăng nhậpchương trình và sử dụng cơ sở dữ liệu.
Lưu trữ và phục hồi dữ liệu : lưu trữ dữ liệu được cập nhập hàng ngày,hàng tháng, hàng năm vào đĩa cứng hay đĩa CD-Rom
2 Yêu cầu chức năng :
Giao diện trên màn hình dạng Form, dễ thao tác Dòng nhập dữ liệu thểhiện bằng ô sáng con trỏ
- Bộ phận lễ tân:
Cung cấp khả năng đặt phòng thuận tiện, linh hoạt các thao tác trên giao diện
đồ họa hay qua cơ chế tìm kiếm, trực quan nhất về trạng thái buồng phòng, sốlượng buồng phòng, số lượng khách mà không cần nhiều thao tác
Đặt phòng theo khách riêng lẻ
Đặt phòng theo nhóm
Trang 19 Kiểm tra phòng dành riêng
Quản lý trả phòng
Xem nhanh thống kê phòng trong ngày: Số khách đến, khách đi, số phòng còn trống, phòng đặt, phòng khóa, số phòng đang có khách, phòng quá giờ check in, check out
- Quản lý thu ngân:
Cung cấp chức năng thanh toán, hoá đơn chi tiết cho khách hàng với nhiều đơn
vị tiền tệ, cho phép chuyển đổi các đơn vị tiền tệ một cách tự động Khả năng quản
lý tài chính chặt chẽ có độ an toàn bảo mật cao Thanh toán công nợ, tính toán sốtiền khi khách check out một cách tự động và chính xác
Tạo hóa đơn thanh toán(Tổng hợp toàn bộ dịch vụ khách sử dụng của nhiềuphân hệ, tiền buồng phòng, chi tiết các khoản đã trả, khoản còn nợ)
Danh sách khách đang thuê phòng
Quản lý số tiền khách đưa trước khi thuê phòng
Quản lý số tiền phải thanh toán khi trả phòng
Các cho phí khác: như rượu bia, nước ngọt, điện thoại…
- Quản lý buồng phòng:
Quản lý tài sản buồng phòng, trạng thái buồng phòng Liên hệ chặt chẽ với bộphận lễ tân khi có thao tác làm thay đổi trạng thái buồng phòng như dọn phòng,khoá phòng, phòng dành riêng, phòng bẩn, phòng đang trong giai đoạn sửachữa, Các thao tác chuyển đổi trạng thái phòng một cách đơn giản, trực quan.Thống kê buồng phòng, danh sách thống kê thể hiện chi tiết số lượng phòng tươngứng với trạng thái buồng phòng, số lượng khách đến, khách đi, khách đặt chỗ
Tìm kiếm nâng cao
Quản lý trạng thái phòng
Trang 20 Quản lý tài sản buồng phòng.
Thống kê tổng hợp buồng phòng theo ngày
- Quản lý báo cáo :
Quản lý hệ thống báo cáo về tình trạng buồng phòng, thông tin khách hàng,khách đi theo đoàn, khách đơn lẻ, báo cáo tài chính doanh thu theo khách hàng,theo vùng, theo tháng, theo năm, công suất buồng phòng, hủy đặt phòng, báo cáotình hình sử dụng dịch vụ lễ tân, dịch vụ ngoài…
Báo cáo tài chính, doanh thu
Thông số hệ thống những ngày đặc biệt như ngày lễ, ngày tết, noen, …
Thiết đặt chế độ giảm giá, thiết đặt hệ thống thuế, các mẫu báo cáo…
Trang 21Sơ đồ chức năng nghiệp vụ BFD :
Trang 22Yêu cầu đăng ký phòng Trả lời yêu cầu đăng ký
phòng Yêu cầu đăng thuê phòng Trả lời yêu cầu đăng thuê phòng Yêu cầu nhận phòng
Trả lời yêu cầu nhận phòng
Yêu cầu trả phòng Trả lời yêu cầu trả phòng Yêu cầu thanh toán hoá đơn tổng Trả lời yêu cầu thanh toán hoá đơn tổng
Yêu cầu sử dụng dịch vụ Trả lời yêu cầu sử dụng dịch vụ Yêu cầu thanh toán hoá đơn dịch vụ Trả lời yêu cầu thanh toán hoá đơn
Trang 23Mô hình mức 1:
Mô hình 1.1
Trang 24Mô hình 1.2:
Trang 25Mô hình 1.3:
Mô hình 1.4:
Trang 27MaKH HoTen NgaySinh GioiTinh DiaChi DienThoai Mail SoCMND_PP QuocTich
Thuộ c 1,1
Huy_DK
MaDK MaKH NgayHu y
LyDo
1,1
Hu ỷ
SUDUNG_DICHVU
MaSD MaDK MaKH
…
DICH_VU MaDV
….
1,n
C ó
dùng 1,n
Hoa_Don
MaHD MaKH NgayTT SoNgay TienPhong TienDV
……
C ó 1,n
1,1
Doi_Tac
MaDT TenDT DiaChi
……
C ó
n,1
Trang 28Mối quan hệ giữa khách tới đặt phòng: Khi khách đến đặt phòng thì có thể đặt nhiều
phòng cùng lúc và 1 phòng có thể do nhiều khách khác nhau đặt
Mối quan hệ khách hàng sử dụng dịch vụ của khách sạn: một người khách bất kì có
thể sử dụng nhiều dịch vụ, và một dịch vụ có thể phục vụ nhiều khách hàng
Mối quan hệ giữa phòng và chi tiết đặt phòng: một phòng có 1 chi tiết đặt phòng , và 1
chi tiết đặt phòng có thể áp dụng cho nhiều phòng khác nhau
Mối quan hệ giữa chi tiết đặt phòng và loại phòng khác nhau: một chi tiết đặt phòng
thì có nhiều loại phòng khác nhau và 1 loại phòng thì có trong 1 chi tiết đặt phòng
Trang 29Mối quan hệ giữa loại phòng và chi tiết hóa đơn: Một loại phòng thì có nhiều chi tiết
hóa đơn và một chi tiết hóa đơn thì co nhiều loại phòng trong đó
Mối quan hệ giữa tài sản trong phòng và chi tiết hóa đơn: Một chi tiết hóa đơn có
nhiều tài sản trong phòng và 1 tài sản trong phòng có nhiều trong chi tiết hóa đơn
Mối quan hệ giữa hóa đơn và chi tiết hóa đơn: Một hóa đơn có trong nhiều chi tiết hóa
đơn và 1 chi tiết hóa đơn có trong nhiều hóa đơn
Mối qua hệ giữa dịch vụ và danh mục dịch vụ: một dịch vụ có 1 chi tiết dịch vụ và 1
chi tiết dịch vụ có có nhiều dịch vụ trong đó
Trang 30Mối quan hệ giữa chi tiết dịch vụ và hóa đơn: Một chi tiết danh mục dịch vụ có nhiều
trong chi tiết hóa đơn và 1 chi tiết hóa đơn có nhiều chi tiết danh mục dịch vụ khác nhau
Mối quan hệ giữa chit tiết hóa đơn và nhân viên: một nhân viên có thể viết nhiều hóa
đơn nhưng mỗi một hóa đơn chỉ được viết bởi một nhân viên duy nhất
Trang 31Mô hình quan niệm xử lý:
1 Khái niệm :
Mô hình quan niệm xử lý là mô hình nhằm xác định hệ thống làm những công việc
gì, chức năng gì Các chức năng này có liên hệ với nhau như thế nào Tại sao có nhữngcông việc này Trong mô hình này trả lời các câu hỏi WHAT, WHY?
2 Biến cố
Biến cố là một sự kiện xảy ra cho hệ thống thông tin, có thể xuất hiện bên tronghay bên ngoài hệ thống, tạo phản ứng cho hệ thống thông tin qua một công việc nào đó.Một biến cố bao giờ cũng tạo ra một biến cố mới hay dữ liệu mới
Người ta dùng một hình elip trong đó ghi tên biến cố để chỉ một biến cố
CÔNG VIỆC
NO YES
Biến cố D
Trang 32Để mô tả một công việc, người ta dùng một hình chữ nhật trong đó ghi tên công việc nửatrên và nửa còn lại chia làm hai phần, phần ghi chữ NO cho trường hợp thực hiện khôngthành công, phần ghi chữ YES cho trường hợp thực hiện thành công.
Có hai phương thức kích hoạt bởi nhiều biến cố cho một công việc: AND, OR
Phương thức AND: Khi tất cả các biến cố cùng xảy ra thì mới kích hoạt công việc
Phương thức OR: Khi một trong những biến cố xảy ra thì đã kích hoạt được công việc
4 Danh sách các tác vụ trong bài toán Quản lý khách sạn:
1 Nhận đăng ký phòng
2 Kiểm tra phòng
3 Kiểm tra thông tin khách hàng
4 Nhập thông tin kháh hàng
5 Nhập thông tin đăng ký - thuê phòng
6 Yêu cầu huỷ đăng ký phòng
7 Yêu cầu nhận phòng đã đăng ký
8 Kiểm tra thông tin đăng ký phòng
Trang 335.Mô hình quan niệm xử lý:
Trang 34Thông tin nhận phòng đã nhập
KTTT ĐÃ ĐĂNG KÝ
YES
Thông tin đã được chấp nhận
(1 )
Tới thời hạn nhận phòng
Trước thời hạn nhận phòng
Số tiền
(2 )
(3)
Trang 35THANH TOÁN HOÁ ĐƠN TỔNG
Trang 36PHẦN 3 : THIẾT KẾ HỆ THỐNG
1 Sưu liệu cho mô hình thực thể kết hợp :
1.1 Lược đồ cơ sở dữ liệu :
Loai_Phong (MaLoai, LoaiPhong, DonGia, GhiChu)
So_Phong (SoPhong, MaLoai, TinhTrang, GhiChu)
Ngoai_Te (MaNT, TenNT, TyGia)
Khach_Hang (MaKH, HoTen, GioiTinh, NgaySinh, NoiSinh, DiaChi,
DienThoai, Mail, CMND_PP, NoiCap, QuocTich, YeuCau)
Dich_Vu (MaDV, TenDV, DonVT, DonGia, GhiChu)
Thiet_Bi(MaTB,TenTB, DonVT, GhiChu)
SuDung_DichVu(MaSD,NgaySD, MaDK, MaKH, MaDV,DonVT
SoLuong, DonGia, ThanhTien)
Trang_ThietBi (MaSo,SoPhong, MaTB, DonVT, SoLuong )
Nhom_Quyen (MaNhom, TenNhom, mnuNhom, mnuNguoiDung)
Nguoi_Dung (UserName, PassWord, MaNhom)
Dang_Ky(MaDK, NgayDK, MaKH, NgayDen, GioDen, GioDi,
NguoiLon,TreEm, DoiTac, SoPhong, DuaTruoc, TrangThai, GhiChu )
Doi_Tac(MaSo,TenDoiTac, DiaChi, DienThoai, GhiChu)
Hoa_Don(MaHD, MaKH, NgayTT, GioTT, SoNgayTro, TienPhong, GiamGia, TenDV, PhiKhac, TongTien, TienChu)
Trang 371.1 Lập mô hình cơ sỡ dữ liệu :
1.1.1 Thực thể 1 : Loai_Phong ( Loại Phòng )
Quản Lý Khách Sạn
Mô Hình Quan Niệm Dữ Liệu
Thực Thể : Loai_PhongDiễn Giải : Loại PhòngKhoá Chính : MaLoaiPhongTên tắt
thuộc tính
Diễngiải Loại giá trị
Kiểu
dữ liệu
Miềngiátrị
Chiềudài
Ghichú
Trang 381.1.2 Thực thể 2 : So_Phong ( Số Phòng )
Quản Lý Khách Sạn
Mô Hình Quan Niệm Dữ Liệu
Thực Thể : So_PhongDiễn Giải : Số PhòngKhoá Chính : SoPhongTên tắt
thuộc tính
Diễngiải Loại giá trị
Kiểu
dữ liệu
Miềngiátrị
Chiềudài
Ghichú
Tên tắt
thuộc tính
Diễngiải Loại giá trị
Kiểu
dữ liệu
Miềngiátrị
Chiềudài
Ghichú
Trang 391.1.4 Thực thể 4 : Khach_Hang ( Khách Hàng )
Quản Lý Khách Sạn
Mô Hình Quan Niệm Dữ Liệu
Thực Thể : Khách HàngDiễn Giải : Khách HàngKhoá Chính : MaKHTên tắt
thuộc tính
Diễngiải Loại giá trị
Kiểu
dữ liệu
Miềngiátrị
Chiềudài
Ghichú