Tiêm chủng mở rộng TCMR là một trong các chương trình Y tế thànhcông nhất của thế kỷ 20 và tiếp tục duy trì thành quả bền vững trong những năm đầu của thế kỷ 21.. Chương trình TCMR ở Việ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN
KHOA Y DƯỢC
KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH VỀ TIÊM CHỦNG MỞ RỘNG CỦA BÀ MẸ CÓ CON
TỪ 1 ĐẾN 10 TUỔI VÀ YẾU TỐ LIÊN QUAN
Ở TỈNH GIA LAI NĂM 2010
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP BÁC SĨ Y KHOA
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN
KHOA Y DƯỢC
KIẾN THỨC, THÁI ĐỘ, THỰC HÀNH VỀ TIÊM CHỦNG MỞ RỘNG CỦA BÀ MẸ CÓ CON
TỪ 1 ĐẾN 10 TUỔI VÀ YẾU TỐ LIÊN QUAN
Ở TỈNH GIA LAI NĂM 2010
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP BÁC SĨ Y KHOA
Người hướng dẫn: BS CKI NGÔ THỊ TÚ THỦY
Trang 3MỤC LỤC
Đặt vấn đề 1
Chương 1: Tổng quan tài liệu 3
1.1 Tiêm chủng mở rộng trên thế giới 3
1.2 Tiêm chủng mở rộng ở Việt Nam 6
1.3 Các nghiên cứu về tiêm chủng 12
Chương 2: Đối tượng và phương pháp nghiên cứu 13
2.1 Thiết kế nghiên cứu 13
2.2 Địa bàn nghiên cứu 13
2.3 Đối tượng nghiên cứu 13
2.4 Thời gian nghiên cứu 13
2.5 Cỡ mẫu 13
2.6 Kỹ thuật và kế hoạch thu thập số liệu 15
2.7 Định nghĩa biến số 16
2.8 Kỹ thuật xử lý và phân tích số liệu 19
2.9 Đạo đức nghiên cứu 19
2.10 Hạn chế 19
Chương 3: Kết quả nghiên cứu 21
3.1 Mô tả những đặc tính của mẫu nghiên cứu 21
3.2 Nguồn tiếp nhận thông tin về tiêm chủng 24
3.3 Tỷ lệ kiến thức, thái độ, thực hành về tiêm chủng của mẹ 25
Trang 43.4 Yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ và thực hành về tiêm chủng
của mẹ 28
Chương 4: Bàn luận 31
4.1 Đặc tính chung của mẫu nghiên cứu 31
4.2 Nguồn tiếp nhận thông tin về tiêm chủng 31
4.3 Kiến thức, thái độ, thực hành của mẫu nghiên cứu 32
4.4 Yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ, thực hành về tiêm chủng của bà mẹ 34
Kết luận 37
Kiến nghị 39 Tài liệu tham khảo
Phụ lục
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ VÀ HÌNH
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Tỷ lệ TCĐĐ toàn cầu năm 1980 – 2004 5
Bảng 1.2 Số mắc các bệnh trong TC Việt Nam năm 1980-2004 7
Bảng 3.1 Những đặc tính về dân số, xã hội 21
Bảng 3.2 Nguồn tiếp nhận thông tin về tiêm chủng 24
Bảng 3.3 Tỷ lệ kiến thức về tiêm chủng của mẹ 25
Bảng 3.4 Tỷ lệ thái độ về tiêm chủng của mẹ 26
Bảng 3.5 Tỷ lệ thực hành về tiêm chủng của mẹ 26
Bảng 3.6 Liên quan giữa Kiến thức về tiêm chủng với tuổi, dân tộc, học vấn và nghề nghiệp 28
Bảng 3.7 Liên quan giữa Thái độ về tiêm chủng của mẹ với tuổi, dân tộc, học vấn và nghề nghiệp 29
Bảng 3.8 Liên quan giữa Thực hành về tiêm chủng của mẹ với tuổi, dân tộc, học vấn và nghề nghiệp 29
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Số biểu đồ Tên Trang Bản đồ 1.1 Bản đồ tỉnh Gia Lai 11
Biểu đồ 3.1 Nhóm tuổi của mẹ 22
Biểu đồ 3.2 Phân theo dân tộc của mẹ 23
Biểu đồ 3.3 Mức độ học vấn của mẹ 23
Biểu đồ 3.4 Phân nhóm theo nghề nghiệp của mẹ 24
Biểu đồ 3.5 Kiến thức, thái độ, thực hành về tiêm chủng của mẹ 27
Trang 6DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BCG: Bacillus Calmette – Guerin(vắc xin phòng bệnh lao)
CNVC: Công nhân viên chức
DPT: diphtheriae pertussis tetani (vắc xin phòng bệnh Bạch hầu- Ho gà- Uốn
KAP: Knowledge Attitudes Practices (kiến thức, thái độ, thực hành)
OPV: Oral Polio Vaccine (vắc xin phòng bệnh bại liệt)
PATH: Program for Appropriate Technology in Health (Chương trình phù
UVSS: Uốn ván sơ sinh
VAT: Vaccine anti tetanique(vắc xin phòng bệnh uốn ván)
VGB: Viêm gan virut B
VX: Vắc xin
WHO: World Health Organization (tổ chức y tế thế giới)
Trang 7Tiêm chủng mở rộng (TCMR) là một trong các chương trình Y tế thànhcông nhất của thế kỷ 20 và tiếp tục duy trì thành quả bền vững trong những năm đầu của thế kỷ 21 Năm 1985 nước ta mở rộng dịch vụ TCMR trên qui
mô toàn quốc, đến năm 1989 đã đạt 100% số huyện có triển khai tiêm chủng (TC) [2] Năm 1995, 100% xã phường trong cả nước thực hiện TCMR, dịch
vụ TCMR đã tới được trẻ em ở mọi miền đất nước, tới được các cộng đồng dân tộc Việt Nam kể cả những vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo Từ năm
1997, Chính phủ quyết định đưa thêm vào Chương trình TCMR 4 loại vắc xinmiễn phí cho trẻ em là: phòng chống bệnh viêm gan virut B, viêm não Nhật Bản, tả, thương hàn Từ năm 2000 đến nay, công tác TCMR đã đạt được triển khai rộng khắp trên mọi miền đất nước
Chương trình TCMR ở Việt Nam đã đạt được những thành tựu quan trọng như: thanh toán bệnh bại liệt vào năm 2000, loại trừ bệnh uốn ván sơ sinh năm 2005, và đang tiến đến khống chế bệnh sởi và 1 số bệnh truyền nhiễm trẻ em khác [3] Đó là nhờ tỷ lệ bao phủ các loại vắc xin được cải thiện
rõ rệt và duy trì mức độ ổn định
Kết quả của TCMR đã được ghi nhận qua các báo cáo tổng kết 20 năm TCMR: đạt tỷ lệ tiêm chủng đầy đủ (TCĐĐ) cho trẻ < 1 tuổi trên 80% vào
Trang 8năm 1990 và trên 90% vào năm 2000; Cùng với cả nước, khu vực Tây
Nguyên nói riêng và cả nước nói chung đã thanh toán bại liệt năm 2002; loại trừ uốn ván sơ sinh năm 2005; giảm 90% số mắc và 95% số chết do sởi so vớitrước khi triển khai TCMR [2]
Tỉnh Gialai là tỉnh thuộc vùng Tây Nguyên, có địa hình phức tạp, diện tích rộng 15.536,92 km2, nằm trong khoảng 15°58'20" đến 14°36'36" vĩ Bắc,
từ 107°27'23" đến 108°94'40" kinh Đông Phía bắc giáp tỉnh Kon Tum, phía nam giáp tỉnh Đăk Lăk, phía tây giáp Campuchia với 90 km đường biên giới, phía đông giáp các tỉnh Quảng Ngãi, Bình Định và Phú Yên Có khí hậu nhiệtđới gió mùa cao nguyên, một năm có hai mùa: mùa mưa và mùa khô [2]
Mặc dù đạt được những thành công và ý nghĩa to lớn song từ trước đến nay ở Tây Nguyên nói chung cũng như ở Gialai nói riêng chưa có nghiên cứu nào đánh giá về nhận thức của bà mẹ như thế nào để đưa con đi tiêm chủng nhằm nâng cao hơn nữa tỷ lệ tiêm chủng cho trẻ em và giữ vững những thành quả đã đạt được là Thanh toán bại liệt và Loại trừ uốn ván sơ sinh, tiến tới
Loại trừ sởi vào năm 2012 Vì vậy chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: Kiến
thức, thái độ, thực hành về Tiêm chủng mở rộng của bà mẹ có con từ 1 đến
10 tuổi và yếu tố liên quan ở tỉnh Gialai năm 2010.
Với mục tiêu nghiên cứu:
1 Xác định tỷ lệ về Kiến thức, thái độ và thực hành về Tiêm chủng mở rộng của bà mẹ có con từ 1 đến 10 tuổi.
2 Xác định một số yếu tố liên quan đến Kiến thức, thái độ và thực hành
về tiêm chủng mở rộng của bà mẹ có con từ 1 đến 10 tuổi.
Trang 9CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Tiêm chủng mở rộng trên thế giới
1.1.1 Bản chất vắc xin
Vắc xin là những chế phẩm được sản xuất từ những vi khuẩn, vi rút, ký sinh trùng hoặc độc tố của chúng đã được làm yếu, làm giảm độc lực hoặc làm bất hoạt nhưng vẫn đủ khả năng kích thích cơ thể người sinh ra kháng thểđặc hiệu chống lại chúng [6]
Thành phần của vắc xin gồm: Kháng nguyên đặc hiệu, nước, muối đệm, chất bảo quản (như thiomersal hoặc phenol), chất ổn định (sorbitol và hydrolysed getalin trong MMR hoặc MgCl2 trong OPV), tá chất (muối nhôm trong AT, DPT) Ngoài ra có thể có các thành phần khác như: chất tồn dư của môi trường nuôi cấy (tổ chức não chuột trong vắc xin dại Fluenzalida), kháng sinh neomycin, streptomycine trong IPV, Varicella vắc xin [13][21]
1 1 2 Lịch sử phát triển của vắc xin
Kỷ nguyên của vắc xin được mở ra khi một thầy thuốc người Anh tên là Edward Jenner, đã cấy cho một đứa trẻ 8 tuổi những chất tiết lấy từ tổn thương của bệnh đậu bò và kết quả là đứa trẻ đã được bảo vệ bệnh đậu mùa Ông đã quan sát và thấy rằng những phụ nữ vắt sữa bò có bàn tay phủ đầy thương tổn bệnh đậu bò thì ít khi mắc bệnh đậu mùa Năm 1798 Jenner cho công bố kết quả nghiên cứu, ông đã sáng tạo ra từ “Vắc xin” có gốc từ tiếng La tinh có nghĩa là
“của con bò cái” [9] Gần một thế kỷ sau phát minh của Jenner, Louis Pasteur phát hiện ra rằng người ta có thể thu được tác nhân gây miễn dịch bằng cách
Trang 10bất hoạt vi sinh vật gây bệnh nhiễm trùng và ông cũng gọi chúng là những vắcxin [9] Trong thế kỷ 20, nhiều loại vắc xin đã được tạo ra và chương trình TC
đã đạt được nhiều thành công Năm 1921, Albert Calmette và Calmille Gúerin
đã thành công trong việc tạo ra một chủng vi khuẩn Lao giảm độc lực và từ
đó chế ra vắc xin BCG Việc TC vắc xin lao đã được nhanh chóng triển khai ởnhiều nước để phòng bệnh này cho cộng đồng [22]
1 1.3 Sự phát triển của chương trình tiêm chủng mở rộng
Tiêm chủng là quá trình theo đó một người được thực hiện miễn dịch chủ động bằng thuốc chủng ngừa nhằm tạo ra khả năng chống lại một bệnh truyền nhiễm Vắc xin kích thích hệ thống miễn dịch của cơ thể sản sinh ra kháng thể để bảo vệ người chống lại sự nhiễm trùng hay bệnh Tiêm chủng là một phương pháp chứng minh cho việc kiểm soát và loại bỏ sự đe dọa tính mạng của một số bệnh truyền nhiễm đã được ước tính có thể ngăn chặn hơn 2.000.000 ca tử vong mỗi năm trên thế giới Đây là một trong những khoản đầu tư y tế có hiệu quả nhất, với các chiến lược đã được kiểm chứng có thể phổ biến đến ngay cả những vùng khó khăn khó tiếp cận và các đối tượng dễ
bị tổn thương [23]
Chương trình TCMR trên thế giới được tổ chức WHO chính thức thành lập và triển khai từ năm 1974 Với mục tiêu gây miễn dịch phòng bệnh đậu mùa cho vùng xa xôi, ưu tiên cung cấp cho các nước đang phát triển Bốn năm sau, vào năm 1977, WHO đã đề xướng các mục tiêu dài hạn của chương
trình TCMR trong đó có một mục tiêu quan trọng là: "Giảm tỷ lệ tử vong 6
bệnh: Lao, Bạch hầu, Ho gà, Uốn ván, Bại liệt và Sởi, bằng cách tạo miễn dịch cho trẻ em trên toàn cầu trước năm 1990" [25].
Tại thời điểm 1986 có nhiều chương trình đã phát triển rộng trên toàn cầu, chương trình TCMR cũng thay đổi mục tiêu là kiểm soát và loại trừ phần
Trang 11đa số các bệnh nhiễm trùng của trẻ em Tháng 5/1989, 42 nước họp tại Hội đồng sức khỏe Thế giới đã đề xuất mục tiêu của TCMR trong thập niên 1990 Mục tiêu bao gồm: giảm số mới mắc bệnh sởi, loại trừ uốn ván sơ sinh vào
1995, thanh toán bệnh bại liệt toàn cầu vào năm 2000 và đạt trên 90% tỷ lệ bao phủ tất cả các loại vắc xin [24] Từ năm 1990 hầu hết các nước đều đạt mức chuẩn bao phủ vắc xin và vắc xin được đề nghị sử dụng cho lứa tuổi sớmhơn cho nhóm có nguy cơ cao về mắc bệnh Tất cả các nước tham gia chươngtrình TC đều nhận được sự hưởng ứng tích cực của cộng đồng, tỷ lệ bao phủ các loại vắc xin được cải thiện rõ rệt và duy trì mức độ ổn định Tuy nhiên toàn thế giới vẫn chưa đạt mức bao phủ 90% Các vắc xin Sởi và Bạch hầu –
Ho gà – Uốn ván (DPT) vẫn còn là những thách thức đáng chú ý, nhất là các vùng như châu Phi và Tây Thái Bình Dương
Bảng1.1 Tỷ lệ tiêm chủng đầy đủ của toàn cầu từ năm 1980 -2004
Dữ liệu về dân số và số trẻ < 1 tuổi trên thế giới
Dân số
(1.000) 4.119.970 4.920.229 6.052.601 6.129.786 6.206.429 6.282.636 6.538.548Trẻ <1t
Trang 12Mặc dù chương trình TCMR đã có nhiều thành công đáng kể, duy trì được chỉ tiêu ở một số nước Năm 2004 chương trình TCMR tiếp tục phải nâng cao tỷ lệ ở khu vực Tây Thái Bình Dương, thông qua các kết quả đạt được sẽ xây dựng các chỉ tiêu mới Đặc biệt là tỷ lệ bao phủ vắc xin DPT3, WHO bảo vệ một kế hoạch mới đầu tư TC cho vùng khó khăn theo đơn vị huyện có tên là RED (Reaching Every District), mỗi quốc gia phải báo cáo tình hình hoạt động TC của nước mình ở mức huyện [23].
Ở khu vực Tây Thái Bình Dương, chương trình TCMR nhận được chứng nhận thanh toán bệnh bại liệt vào tháng 12 năm 2000, giảm hơn 95%
số trẻ em chết do bệnh sởi, 8 nước đạt loại trừ bệnh uốn ván sơ sinh vào năm
2005 trong đó có Việt Nam Tuy nhiên vẫn còn nhiều trẻ em không được bảo
vệ bằng vắc xin với nhiều lý do khác nhau Sự giảm tần số các bệnh có vắc xin dự phòng chỉ là nhất thời, chúng ta không thể thoả mãn Điều này chỉ dẫn các nghiên cứu về lợi ích Kinh tế - Xã hội của TCMR ở trên thế giới cho các nước trong khu vực tiếp tục đầu tư hiệu quả hơn cho chương trình TCMR [19]
1.2 Tiêm chủng mở rộng ở Việt Nam
1.2.1 Tình hình bệnh truyền nhiễm ở Việt Nam
Trong những năm đầu thập kỷ 80 của thế kỷ 20, Việt Nam còn phải chịu áp lực bệnh tật của các bệnh truyền nhiễm phổ biến ở trẻ em khá nặng
nề, số trẻ mắc các bệnh truyền nhiễm trong chương trình TCMR rất cao Tỷ suất chết trẻ em dưới 1 tuổi trong năm 1980 là (83‰), cụ thể: 950 trẻ chết do bạch hầu, 123 trẻ chết do ho gà, 734 trẻ chết do uốn ván và 1.121 trẻ chết do sởi Đến thập niên 90 tỷ lệ mắc thật sự giảm nhanh, sau năm 2003 bệnh sởi giảm rõ rệt [3]
Trang 13Tuy nhiên việc bảo vệ thành quả thanh toán bại liệt còn rất nhiều thách thức, vì các nước xung quanh còn lưu hành bệnh bại liệt (Lào, Campuchia, Indonesia) Bệnh uốn ván sơ sinh giảm mạnh, nhưng số mắc còn cao so với nhiều nước, Sởi vẫn là bệnh có số mắc cao trong cộng đồng và có xu hướng tăng trở lại [24]
Bảng 1.2 Số mắc các bệnh trong tiêm chủng của Việt Nam 1980 -2004
Dữ liệu về dân số và số trẻ < 1 tuổi
Dân số
(1.000) 53.005 66.074 78.137 79.197 80.278 81.377 82.481Trẻ<1 tuổi
1.2.2 Sự phát triển của tiêm chủng mở rộng ở Việt Nam
Trang 14Năm 1985 nước ta mở rộng dịch vụ TCMR trên toàn quốc, đến năm
1989 đã đạt 100% số huyện có triển khai TC Năm 1995, 100% xã phường trong cả nước thực hiện TCMR, dịch vụ TCMR đã tới được trẻ em ở mọi miền đất nước, tới được các cộng đồng dân tộc Việt Nam kể cả những vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo Từ năm 1993 tất cả phụ nữ có thai(PNCT),
nữ trong độ tuổi 15 – 35 ở vùng có nguy cơ uốn ván sơ sinh (UVSS) cao đượctiêm vacxin phòng uốn ván miễn phí để phòng bệnh UVSS cho con và uốn ván cho mẹ Từ năm 1997, Chính phủ quyết định đưa thêm vào Chương trình TCMR 4 loại vắc xin miễn phí cho trẻ em là: viêm gan virut B, viêm não Nhật Bản, tả, thương hàn Từ năm 2000 đến nay, luôn đảm bảo dịch vụ
TCMR từ thành thị đến nông thôn, miền xuôi đến miền núi, vùng đồng bào Kinh đến vùng dân tộc ít người[2]
Năm 1995 nhờ nỗ lực của bộ đội biên phòng tỉnh Lai Châu, 8 xã cuối cùng của huyện Mường Tè được TC và cả nước đã xoá xã trắng về TC Năm
1989 đạt tỷ lệ TCĐĐ trên 80%, năm 1993 đạt tỷ lệ TCĐĐ trên 90% Những năm gần đây tỷ lệ TCĐĐ của nước ta luôn đạt > 90%, trừ năm 2002-2003 do thiếu vắc xin [5]
Với sự quan tâm của Chính quyền các cấp, quan tâm và đầu tư thích đáng của Bộ Y tế và phối hợp của các Bộ, Ngành, Đoàn thể, sự hỗ trợ hiệu quả của chính phủ các nước, các tổ chức Quốc tế đặc biệt là của Chính phủ Nhật Bản, Luxembourg, Cộng đồng chung Châu Âu, Tổ chức Y tế Thế giới, UNICEF, JICA, PATH, GAVI, công tác TCMR đã đạt được những kết quả vừa đảm bảo các hoạt động thường xuyên, vừa mở hướng phát triển trong tương lai [10]
Trang 151.2.3 Một vài đặc điểm vùng Tây Nguyên và tỉnh Gialai
Vùng Tây Nguyên gồm 5 tỉnh: Kontum, Gialai, Đaklak, Đaknông và Lâm Đồng Tuy nhiên chương trình TCMR khu vực Tây Nguyên chỉ phụ trách 4 tỉnh (Kontum, Gialai, Đaklak, Đaknông), diện tích tự nhiên: 54.460
km2 Dân số năm 2011 là 4,62 triệu người trong đó đồng bào dân tộc ít người
có 1,37 triệu người gồm các dân tộc Xê Đăng, GiaRai, ÊĐê, BaNa, M’Nông
Có 49 huyện, thị xã và thành phố, 576 xã, phường, thị trấn, 6.199 thôn buôn, trên địa bàn các tỉnh Tây Nguyên có trên 44 dân tộc sinh sống Trong những năm gần đây, kinh tế Tây Nguyên phát triển khá, đời sống nhân dân từng bước được cải thiện, song so với cả nước thì Tây Nguyên còn tỷ lệ hộ đói nghèo rất cao, trình độ dân trí còn thấp, gánh nặng bệnh tật còn lớn chủ yếu vẫn là các bệnh sốt rét, phong, lao và các bệnh truyền nhiễm trẻ em [2]
Ở Tây Nguyên, chương trình tiêm chủng mở rộng được triển khai từ năm 1983, khởi đầu thí điểm ở một số huyện thị, đến năm 1985 từng bước được triển khai trên quy mô toàn khu vực năm 1988-1990 Từ đó các hoạt động TCMR được đầu tư và đẩy mạnh với chất lượng và hiệu quả ngày càng cao Nhiều năm liên tục TCMR khu vực Tây Nguyên đạt kết quả cao, trẻ < 1 tuổi được tiêm chủng đầy đủ thường xuyên đạt từ >85% đến 90%, trên 80% phụ nữ có thai được tiêm phòng vắc xin uốn ván, hơn 98% trẻ < 5 tuổi được uống đủ 2 liều vắc xin OPV trong những ngày chiến dịch bổ sung, góp phần bảo vệ thành quả thanh toán bại liệt trong những năm qua, loại trừ uốn ván sơ sinh và khống chế sởi đã làm thay đổi hoàn toàn mô hình bệnh truyền nhiễm
có vắc xin ở khu vực này [5]
Tỉnh Gialai là tỉnh thuộc vùng Tây Nguyên, có địa hình phức tạp, diện tích rộng 15.536,92 km2, nằm trong khoảng 15°58'20" đến 14°36'36" vĩ Bắc,
từ 107°27'23" đến 108°94'40" kinh Đông Phía bắc giáp tỉnh Kontum, phía
Trang 16nam giáp tỉnh Đaklak, phía tây giáp Campuchia với 90 km đường biên giới, phía đông giáp các tỉnh Quảng Ngãi, Bình Định và Phú Yên Có khí hậu nhiệtđới gió mùa cao nguyên, một năm có hai mùa: mùa mưa và mùa khô Năm
2011, dân số 1.341.592 người, trẻ em dưới 1 tuổi là 34.325 trẻ, 17 thành phố/huyện/thị xã, 222 xã/phường Địa bàn thì phức tạp, đi lại khó khăn, người dânsống chủ yếu là làm nương rẫy, tỷ lệ người dân tộc thiểu số chiếm tỷ lệ gần 50%, phong tục còn lạc hậu, nhận thức của người dân còn hạn chế [2]
Triển khai tiêm chủng mở rộng gặp nhiều khó khăn, những năm
1985-1992 chủ yếu triển khai những vùng thuận lợi, thị trấn thị xã, hiệu quả tiêm chủng hạn chế, nên bệnh dịch xảy ra Từ năm 1993 hoạt động TCMR được đẩy mạnh đến quy mô toàn tỉnh Với chiến dịch uống vắc xin sabin toàn quốc
đã xóa được xã trắng về TCMR Trên đà phát triển những năm sau công tác TCMR được đẩy mạnh nhiều mặt, tỷ lệ TCĐĐ cho trẻ < 1 tuổi đạt và duy trì 90% trên qui mô tỉnh, đến năm 2000 đạt qui mô huyện Tiêm vắc xin uốn ván cho PNCT đạt trên 80% Cùng với cả nước thanh toán được bệnh bại liệt và duy trì thành quả đó, khống chế bệnh sởi, đạt loại trừ uốn ván sơ sinh trên qui
mô huyện vào năm 2004, giảm số mắc bạch hầu, ho gà tới mức thấp nhất, hạnchế tử vong [3]
Trang 17Bản đồ 1.1 Bản đồ tỉnh Gialai
Trang 181.3 Các nghiên cứu về tiêm chủng
1.3.1 Nghiên cứu trên thế giới
- Nghiên cứu của Soltani và cs ở Tunisia [18] về kiến thức, thực hành cho 915 bà mẹ sắp sinh từ ngày 1/5 đến 26/7/1996 có kết quả như sau:
+ 86,9% có kiến thức về tiêm VAT
+ 23,3% có tiêm VAT
- Nghiên cứu của Ahmed SI và cs ở Karachi – Pakistan [17] về kiến thức, thái độ và thực hành của Bác sĩ tổng quát có kết quả như sau:
+ 25% có kiến thức đầy đủ về tiêm VAT
1.3.2 Nghiên cứu trong nước:
- Đỗ Mạnh Hùng [14] qua phân tích 90 trường hợp mắc UVSS từ năm 1998-2002 ở khu vực miền Trung thì kết quả cho thấy: 61% trường hợp trẻ mắc UVSS thì mẹ không tiêm hay tiêm 1 mũi VAT
- Nghiên cứu của Ngô Thị Tú Thủy 2004 năm tại huyện Cưjut tỉnh
Daknông [16] có kết quả như sau:
+ 56,3% người dân có kiến thức đúng về tiêm VAT
+ 92,4% người dân có thái độ đúng về tiêm VAT
+ 85,4% người dân có thực hành đúng về tiêm VAT
- Nghiên cứu của Nguyễn Văn Dũng năm 2006 tại huyện Cưjut tỉnh
Daknông: có mối liên quan về tỷ lệ tiêm chủng cho trẻ dưới 1 tuổi với hiểu biết của mẹ về tiêm chủng, dân tộc của mẹ, học vấn của mẹ và trẻ bị ốm trongthời gian tiêm chủng [8]
Trang 19CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Thiết kế nghiên cứu [11]
- Phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang
2.2 Địa bàn nghiên cứu
Tỉnh Gialai, bao gồm 1 thành phố trực thuộc tỉnh và 16 huyện
2.3 Đối tượng nghiên cứu
Bà mẹ có con từ 1 đến 10 tuổi ở tỉnh Gialai
2.4 Thời gian nghiên cứu
n
05 , 0
) 5 , 0 1 ( 5 0 96 ,
Sử dụng phương pháp chọn mẫu chùm, cỡ mẫu phải được điều chỉnh để hạn chế tác động do thiết kế (Design Effect) lấy DE = 2
Trang 20n = 384 2 = 768 (trong quá trình điều tra lấy n = 899)
Bước 1: chọn cụm điều tra (Phụ lục IV)
Đơn vị chọn cụm là xã, số cụm nghiên cứu là 30, ở mỗi cụm sẽ điều tra n/30 đơn vị nghiên cứu, mỗi cụm sẽ có ít nhất 26 đối tượng Chọn các cụm theo phương pháp xác suất được chọn tỷ lệ với kích thước của cụm
(probability proportionate to size -PPS)
- Lập khung mẫu đánh số thứ tự vào cụm,
- Lập bảng tần số với dân số cộng của các xã,
- Tính khoảng cách mẫu (k),
- Chọn số ngẫu nhiên R từ 1 đến k (trong bảng số ngẫu nhiên)
- Chọn cụm vào mẫu:
+ Cụm đầu tiên được chọn ở xã có dân số cộng dồn có chứa R
+ Cụm thứ 2: được chọn ở xã có dân số cộng dồn chứa R+ 1k
+ Cụm thứ 3: bằng cụm thứ 2 + 1k, tiếp tục cho đến cụm thứ 30 [19]
Bước 2: chọn hộ điều tra (Phụ lục I, III)
Việc thu thập thông tin theo phương pháp phỏng vấn được thực hiện tạinhà của đối tượng nghiên cứu Những trường hợp đối tượng nghiên cứu vắng nhà, điều tra viên phải quay lại vào ngày hôm sau Trường hợp điều tra viên đến 3 lần vẫn không gặp được đối tượng nghiên cứu có thể chọn đối tượng khác Cách chọn nhà điều tra đầu tiên, chọn nhà điều tra tiếp theo, quy ước hộ
điều tra và tuổi của đối tượng…theo hướng dẫn đánh giá tiêm chủng
Trang 21- KAP của cộng đồng dân tộc tỉnh Gialai đối với việc TCMR cho trẻ em
từ C1 đến C19, trong đó C1 đến C4 là đặc tính của mẹ, C5 đến C18 là kiến thức, thái độ, thực hành đối với tiêm chủng của mẹ, C19 là nguồn nhận thông tin về tiêm chủng của mẹ [15]
2.6 Kỹ thuật và kế hoạch thu thập số liệu
Kế hoạch điều tra được chia ra các bước sau:
Bước 1: Chuẩn bị điều tra:
(1) Ra quyết định điều tra
(2) Xây dựng phương án điều tra
(3) Xây dựng quy trình tổ chức chỉ đạo, triển khai điều tra
(4) Xây dựng các bảng danh mục áp dụng cho cuộc điều tra
(5) In phương án và phiếu điều tra
Bước 2: Triển khai điều tra:
(1) Tuyển chọn điều tra viên và giám sát viên theo tiêu chuẩn
(2) Tập huấn nghiệp vụ cho điều tra viên và giám sát viên: tập huấn nghiệp vụ cho các điều tra viên, giám sát viên của tỉnh, hướng dẫn cán bộ về nội dung và phương pháp ghi phiếu điều tra
(3) Chọn mẫu điều tra
(4) Triển khai điều tra thu thập thông tin tại các đơn vị điều tra
(5) Thu thập, chỉnh lý, ký hiệu, mã hiệu phiếu điều tra
Trang 22(6) Xây dựng hệ thống biểu tổng hợp đầu ra và chương trình phần mềm nhập tin, chương trình kiểm tra và tổng hợp kết quả
- Nghiệm thu số liệu đã thu thập: Sau khi số liệu đã được thu thập của các huyện, suy rộng từ kết quả điều tra mẫu các huyện cho toàn tỉnh có một sốchỉ tiêu không có hoặc không được chi tiết sẽ được suy rộng từ số liệu điều tracủa các mẫu Cụ thể các chỉ tiêu chi phí sẽ suy rộng cho 10 năm
Bước 3: Tổng hợp, phân tích và công bố kết quả điều tra:
(1) Tổng hợp kết quả đầy đủ của cuộc điều tra
(2) Phân tích và công bố kết quả điều tra
Tổ chức xử lý tổng hợp số liệu điều tra
- Xây dựng chương trình phần mềm nhập tin, kiểm tra tính hợp lý của số
liệu suy rộng và tổng hợp kết quả cho toàn bộ cuộc điều tra.
- Kết quả tổng hợp của cuộc điều tra sẽ được công bố nhằm đáp ứng yêu cầu chỉnh sửa bổ sung
2.7 Định nghĩa biến số
+Biến số về đặc tính của mẹ (C1-C4_phụ lục III)
- Tuổi là biến liên tục, nhưng trong quá trình phân tích chia làm 2 nhóm, tuổi 30 và > 30 tuổi (cơ sở để phân nhóm tuổi vì lứa tuổi 30 có tỷ
lệ sinh cao)
- Dân tộc là biến danh tính nhận 4 giá trị : dân tộc Kinh, dân tộc Jarai, dân tộc Bana và dân tộc khác Trong quá trình phân tích chia làm 2 nhóm : dân tộc Kinh và dân tộc thiểu số
- Trình độ học vấn là biến nhị phân, nhận 2 giá trị : cấp I, > cấp I
Trang 23- Nghề nghiệp là biến nhị phân, nhận 2 giá trị : Công nhân viên chức vàlàm rẫy hay nghề khác.
- Biến số về kiến thức tiêm chủng (C5 – C13_Phụ lục III)
+ Có nghe về tiêm chủng mở rộng là biến nhị phân nhận 2 giá trị : có
+ Tiêm mấy mũi DPT và thời gian tiêm là biến nhị phân nhận 2 giá trị :
3 mũi vào tháng 2,3,4 sau sinh và Không biết
+ Có mấy liều uống OPV (Bại liệt) và uống khi nào là biến nhị phân nhận 2 giá trị: 3 liều vào tháng 2,3,4 sau sinh và Không biết
+ Thời gian tiêm mũi Sởi là biến nhị phân nhận 2 giá trị : Tháng 9, 10,
11 sau sinh và Không biết
+ Những tác dụng phụ khi tiêm chủng là biến định danh nhận 4 giá trị : Sốt nhẹ, Sưng đau nơi tiêm, Quấy khóc nhiều, Không biết
+ Biết thời gian và địa điểm tiêm chủng là biến nhị phân nhận 2 giá trị :
Có và Không
Kiến thức đúng khi mẹ trả lời đúng 6/9 câu
Trang 24Biến số về thái độ tiêm chủng (C14 – C15_Phụ lục III)
+ Đồng ý cho trẻ đi tiêm chủng là biến nhị phân nhận 2 giá trị : Có và Không
+ Cho trẻ đi tiêm tiếp không nếu như lần tiêm trước làm trẻ bị sốt, hoặc
sưng đau nơi tiêm là biến định danh nhận 3 giá trị : Vẫn nên đi tiêm tiếp, Không nên và Không biết
Thái độ đúng khi mẹ trả lời đúng 2/2 câu
Biến số về thực hành tiêm chủng (C16 – C18_Phụ lục III)
+ Trẻ đang bị suy dinh dưỡng nên đi tiêm chủng là biến định danh nhận
3 giá trị : Có, Không và Không biết
+ Trẻ đang bị tiêu chảy (điều trị tại nhà) nên đi tiêm chủng là biến định danh nhận 3 giá trị : Có, Không và Không biết
+ Trẻ đang bị ho - sốt (điều trị tại nhà) nên đi tiêm chủng là biến định danh nhận 3 giá trị : Có, Không và Không biết
Thực hành đúng khi mẹ trả lời đúng 2/3 câu
Nguồn tiếp nhận thông tin về tiêm chủng là biến định danh nhận 6 giá trị : Đài - ti vi, Loa phát thanh, Pano - áp phích, Cán bộ y tế xã, Y tế thôn - tổ dân phố, Khác
Biến số tiếp nhận thông tin về tiêm chủng (C19_Phụ lục III)
Tiếp nhận thông tin về tiêm chủng là biến định danh nhận 6 giá trị : Đài
- ti vi, Loa phát thanh, Pano - áp phích, Cán bộ y tế xã, Y tế thôn - tổ dân phố,Khác
2.8 Kỹ thuật xử lý và phân tích số liệu
Trang 25- Xử lý và phân tích số liệu điều tra bằng phần mềm Epi-info 2000 version 3.1 và phần mềm Excel [7].
2.9 Đạo đức nghiên cứu
Các thông tin của nghiên cứu chỉ phục vụ cho mục đích nghiên cứu khoahọc, tuân thủ nguyên tắc tôn trọng thông tin cá nhân Các đối tượng nghiên cứu tham gia vào nghiên cứu trên cơ sở tự nguyện
Các yếu tố có thể ảnh hưởng đến chất lượng số liệu:
- Dân số và nhân tố ảnh hưởng
+ Sự thay đổi về hành chính huyện, xã mới
+ Sự di cư của đồng bào dân tộc từ vùng núi phía Bắc
+ Một phần số liệu nằm trong công ty cao su, công ty cà phê trên địa bàn
Trang 26- Yếu tố con người
+ Thiếu sự khách quan, bị lôi cuốn của người hỏi
+ Bị áp lực về báo cáo ở các tuyến
+ Sự vắng mặt do lý do về gia đình, nghỉ đẻ, bị ốm của cán bộ y tế
- Kiến thức và kỹ năng
+ Nhập thông tin sai
+ Hiểu không đúng biểu mẫu điều tra
Trang 27CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
3.1 Mô tả những đặc tính của mẫu nghiên cứu
Bảng 3.1 Những đặc tính về dân số, xã hội của mẫu nghiên cứu (n=899)
Trang 283,1% Trình độ học vấn ≤ cấp I chiếm tỷ lệ 43,0% và > cấp I chiếm 57,0%.Nghề nghiệp chủ yếu là làm ruộng làm rẫy và nghề khác chiếm tỷ lệ 88,3%,CNVC chiếm 11,7%.
Biểu đồ 3.1: Nhóm tuổi của mẹ
62.8%
> 30 tuổi
Trang 29Biểu đồ 3.2: Phân theo dân tộc của mẹ
3.1%
5.9%
Kinh Jarai Bana Khác
Trang 30Biểu đồ 3.4: Phân nhóm theo nghề nghiệp
của mẹ
88,3%
11,7%
CNVC Làm rẫy
3.2 Nguồn tiếp nhận thông tin về tiêm chủng
Bảng 3.2 Nguồn tiếp nhận thông tin về tiêm chủng
Trang 313.3 Tỷ lệ kiến thức, thái độ và thực hành về tiêm chủng của mẹ
Bảng 3.3 Tỷ lệ kiến thức về tiêm chủng của mẹ (n=899)
Kiến thức về tiêm chủng của mẹ Tần số (n) Tỷ lệ (%)
Kể tên những bệnh phòng ngừa bằng TC 698 77,6
Biết tiêm mấy mũi DPT và tiêm khi nào 498 55,4
Biết uống mấy liều OPV và uống khi nào 509 56,6
Biết ngày tiêm và địa điểm tiêm chủng 885 98,4
Qua bảng phân tích cho thấy nghe về tiêm chủng chiếm tỷ lệ rất cao(99,4%), kế đến là biết ngày tiêm và địa điểm tiêm chủng chiếm 98,4%, tỷ lệtiêm chủng có lợi cho trẻ và tác dụng sau tiêm là 90,3%, kể tên những bệnh cóthể phòng ngừa bằng vắc xin chiếm 77,6%, tỷ lệ biết thời gian tiêm từng loạivắc xin thấp 55,4%-71,3% Kiến thức chung về tiêm chủng của mẹ chiếm69,4%
Bảng 3.4. Tỷ lệ thái độ về tiêm chủng của mẹ (n=899)
Thái độ về tiêm chủng của mẹ Tần số (n) Tỷ lệ (%)
Trang 32Nên cho con đi tiêm tiếp nếu như lần
tiêm trước làm trẻ bị sốt, hoặc sưng đau
Bảng 3.5 Tỷ lệ thực hành về tiêm chủng của mẹ (n=899)
Thực hành về tiêm chủng của mẹ Tần số (n) Tỷ lệ (%)
Nếu trẻ đang bị suy dinh dưỡng cũng nên
Nếu trẻ đang bị tiêu chảy (điều trị tại
Nếu trẻ đang bị ho – sốt (điều trị tại nhà)
Trẻ bị suy dinh dưỡng cũng nên được tiêm chủng chiếm tỷ lệ 80,9%,trẻ đang bị tiêu chảy nhưng điều trị tại nhà cũng nên cho trẻ đi tiêm chủngchiếm tỷ lệ 80,5% và khi trẻ bị sốt – ho nhưng điều trị tại nhà cũng nên chotrẻ đi tiêm chủng chiếm 74,5% Thực hành chung của mẹ về tiêm chủngchiếm tỷ lệ 90,9%