1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đặc điểm dịch tễ học bệnh sốt xuất huyết dengue tại tỉnh gia lai năm 2010

34 368 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 349,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sốt xuất huyết Dengue là một trong những bệnh nhiễm trùng hàngđầu trẻ em nhập viện và tử vong ở các vùng Đông Nam Á và Tây TháiBình Dương trong những thập kỷ qua.. Để góp phần cho việcđá

Trang 1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Sốt xuất huyết dengue là bệnh truyền nhiễm gây dịch do virusDengue gây nên Virus Dengue có 4 type là DEN-1, DEN-2, DEN-3 vàDEN-4 Virus truyền từ người bệnh sang người lành do muỗi đốt Muỗi

Aedes aegypti là vec tơ truyền bệnh chủ yếu.

Sốt xuất huyết Dengue là một trong những bệnh nhiễm trùng hàngđầu trẻ em nhập viện và tử vong ở các vùng Đông Nam Á và Tây TháiBình Dương trong những thập kỷ qua Hiện nay, theo Tổ chức Y tế Thếgiới, bệnh xảy ra ở khắp mọi nơi từ thành thị đến nông thôn như Châu Phi,châu Mỹ, Tây Địa Trung Hải… Tuy nhiên, Đông Nam Á và Tây Thái BìnhDương vẫn là hai nơi có tỷ lệ mắc bệnh cao nhất Ước tính hàng năm, cótrên 50 triệu người nhiễm virus Dengue trên toàn thế giới trong đó có hơn500.000 bệnh nhân cần phải nhập viện Việt Nam là một trong những nước

có tỉ lệ bệnh nhân sốt xuất huyết cao trong khu vực

Ở Việt Nam, bệnh bắt đầu xuất hiện vào những năm của thập niên

1960 tại Đồng bằng sông Cửu Long Bệnh phát thành dịch nhanh chóng vàlan nhanh đến các vùng Trước đây theo chu kỳ mỗi 3 – 5 năm, bệnh phátthành dịch lớn mà cao điểm vào mùa mưa các tháng 6 đến tháng 10

Trong hơn một thập niên qua, năm 1998 là năm có dịch lớn nhất, cảnước có 234.866 ca mắc và 383 ca tử vong ở 56/61 tỉnh/ thành phố Bệnhxảy ra chủ yếu ở các tỉnh Nam bộ và duyên hải miền Trung, riêng ở TâyNguyên, cả khu vực có 14.652 ca mắc và 10 ca tử vong, dịch đều xảy ra cả

3 tỉnh (Đăk Lăk – Gia Lai – Kon Tum )[6]

Khu vực Tây nguyên, virus Dengue lưu hành quanh năm, dịch Sốt

Trang 2

xuất huyết ở Tây nguyên những năm qua không có quy luật thành chu kỳ

rõ rệt, hàng năm bệnh xảy ra rãi rác, lẻ tẻ, khi dịch bệnh bùng phát thườngphát triển mạnh ở các thị xã, thị trấn đông dân, các năm có dịch lớn là:

1983, 1987, 1991, 1995, 1998 và 2004 với số mắc từ 54,80 – 553.38 /100.000 dân, số chết từ 0,08 – 1,34 / 100.000 dân [13], [14], [8] Giai đoạn

2005 – 2009 dịch diễn biến phức tạp hơn, dịch xảy ra tập trung ở một sốhuyện/thị trấn chưa xảy ra dịch trong hơn 10 năm qua và ở một số huyệnmới thành lập; 4 năm liền 2006, 2007, 2008, 2009 đều xảy ra vài vụ dịch ởqui mô huyện

Năm 2010, dịch bùng phát mạnh ở cả khu vực Tây nguyên ( ĐăkLăk – Đăk Nông - Gia Lai – Kon Tum ) với số mắc 13255, tử vong 5trường hợp Dịch tập trung chủ yếu tại 4 thành phố, thị xã và một số huyệnđông dân , có mật độ giao lưu lớn

Gia Lai là tỉnh có địa bàn rộng, đông dân cư, dịch bệnh lưu hànhthường xuyên Năm 2010, dịch sốt xuất huyết Dengue diễn biến phức tạpvới nhiều ổ dịch quy mô xã/phường, quận/huyện Để góp phần cho việcđánh giá diễn biến tình hình, mức độ lưu hành dịch, một số đặc điểm dịch

tễ học của bệnh sốt xuất huyết tại tỉnh Gia Lai chúng tôi tiến hành nghiên

cứu, tổng kết đề tài: Đặc điểm dịch tễ học bệnh sốt xuất huyết Dengue tại tỉnh Gia Lai năm 2010 với 2 mục tiêu:

1 Đánh giá tình hình bệnh sốt xuất huyết Dengue tại tỉnh Gia Lainăm 2010

2 Mô tả một số đặc điểm dịch tễ học bệnh sốt xuất huyết Denguetại tỉnh Gia Lai năm 2010

Trang 3

Lâm sàng bệnh SXHD được biết từ trên 200 năm nay Đầu tiên là 2

vụ dịch ở Cairo và Batavia – Indonesia năm 1777 và Philadelphia năm1780

Năm 1906 Bancroft đã chứng minh vectơ truyền bệnh là Aedes aegypti.

Từ năm 1920 nhiều dịch lớn không gây tử vong xảy ra ở Hy Lạp,Nam Phi, Châu Úc, Nhật, Mỹ

Năm 1944 – 1945, Sabin phân lập ra virus ở Hawaii và New Guinea(type 1 và 2)

Năm 1945 Florancis Quintos và cộng sự mô tả bệnh Philippines, làbệnh ở thành phố, đa số trường hợp mắc là ở khu người nghèo, bệnh chỉxảy ra vài tháng trong một năm

Năm 1965, dịch lớn xảy ra ở Manila, trẻ em mắc nhiều, bắt đầu bằngsốt, có hội chứng xuất huyết và suy sụp về hệ tuần hoàn, tỷ lệ tử vongkhoảng 10% Ở Thái Lan dịch xảy ra nặng ở Băng Cốc Cũng năm nàyHammon và Sather phân lập 2 type mới – type 3 và 4

Trang 4

Từ năm 1953 – 1964 dịch phát triển ở vùng Đông nam Á: Philippine,Thái Lan (năm 1985, chết 8,3%), Malaysia chết 8,2%, Việt Nam,Singapore, Miến Điện, Campuchia, Lào, Calcutta (Ấn Độ), Indonesia vàcác đảo ven Thái Bình Dương.

Từ thập kỷ 80 đến nay, dịch phát triển tăng dần lên ở Đông Nam Ánhiệt đới, bao gồm bán đảo Đông Dương và Ấn Độ dương, ở Trung vàNam Mỹ, các bán đảo Thái Bình dương và các đảo Caribee (đặc biệt làCuba)

Ngày nay dịch SXH là 1 trong 10 nguyên nhân chính phải vào bệnhviện và là tử vong ở trẻ em ở phần lớn các nước nhiệt đới Đông Nam Á vàtây Thái Bình dương [6]

1.2 Tình hình SD/SXHD trên thế giới và trong khu vực Đông Nam Á

Virus Dengue lan truyền rộng rãi ở trên 100 nước trên toàn cầu, ranhgiới từ 40o vĩ tuyến Bắc đến 40o vĩ tuyến Nam, căn cứ vào môi giới truyền

bệnh chủ yếu là Ae aegypti Bệnh lưu hành ở nhiều thành phố, từ đó lan

dần ra các thành phố, thị xã và khu dân cư nhỏ khác và gần đây bệnh cókhuynh hướng lan ra vùng rừng núi [10]

Bệnh đe doạ sức khoẻ của khoảng 2,5 tỷ người sống ở thành phố vànông thôn vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới Hơn 20 năm qua, số mắc SXH

do virus Dengue không ngừng gia tăng trên thế giới, đặc biệt ở các nướcĐông Nam Á và châu Mỹ La Tinh Số mắc hàng năm khoảng 50 triệungười, trong đó 500.000 trường hợp phải nhập viện Có tới 90% các trườnghợp bị nhiễm ở độ tuổi dưới 15 tuổi Tỷ lệ chết trung bình khoảng 5% vớikhoảng 24.000 trường hợp mỗi năm

Năm 1953 ở Manila, Philippin, xảy ra một vụ dịch sốt đi kèm biểuhiện xuất huyết truỵ mạch dẫn đến tử vong ở trẻ em Căn bệnh này lúc đó

Trang 5

được gọi tên là “SXH Philippin”, sau đó đã lan ra nhiều thành phố lớn khác

ở Đông Nam Á

Trước đây SXHD/SSD hầu như mới chỉ được ghi nhận ở Đông Nam

Á, cho đến tận năm 1981, khi xảy ra các trường hợp sốt Dengue nặng, cóxuất huyết, truỵ mạch, sốc và tử vong ở Cu Ba Năm 1989 một vụ dịchSXHD/SSD xảy ra ở Venezuela và sau đó ở nhiều nước vùng Trung vàNam Mỹ

Theo thống kê của Tổ chức Y tế thế giới, từ năm 1956 đến 1995, tìnhhình sốt xuất huyết trên thế giới, một số quốc gia trong khu vực và ViệtNam như sau:

Trang 6

Nam Á 218.859 2.075 55.405 471 57.997 542 119.707 452Châu Mỹ 720.572 83 322.256 98 400.514 92 406.206 44

Địa Trung

Châu Phi Không có trường hợp mắc Dengue nào được báo cáo cho WHO

Theo thống kê của Tổ chức Y tế thế giới, từ năm 1956 đến 1995, tìnhhình sốt xuất huyết ở Việt Nam và một số quốc gia trong khu vực như sau(Bảng 1.3):

Bảng 1.3 Tình hình SXH ở một số quốc gia trong khu vực và Việt

1985 300.253 3.334 227.586 1.577 1.835 35 12.771 1.092 6.753 4681986-

1990 563.717 3.438 437.722 2.131 6.900 164 17.216 1.032 5.361 1661991-

Trang 7

tháng đầu năm 1998 đã có 32.665 trường hợp mắc với 774 trường hợp tửvong do sốt xuất huyết.

Theo Tổ chức Y tế thế giới khu vực Châu Á – Thái Bình Dương, tìnhhình SXH năm 2007 ở các nước trên thế giới và trong khu vực diễn biếnphức tạp được trình bày ở (bảng 1.4) dưới đây

Bảng 1.4 Tình hình SXH các nước trong khu vực Châu Á – Thái

Bình Dương 9 tháng đầu năm 2007 (theo WHO) [4]

Ở Singapore, tỷ lệ tử vong trong các trường hợp mắc bệnh cao nhất là

ở nhóm tuổi từ 15 – 24 tuổi, tỷ lệ nam / nữ là 1,7 / 1 Dịch thường xảy ra từ

Trang 8

tháng 8 – 11 Vectơ truyền bệnh chính là Aedes aegypti và Aedes albopictus [17].

Ở Băng Cốc (Thái Lan) : 1962 cho thấy lứa tuổi mắc bệnh SXHDnhiều nhất là 1 – 3 tuổi Ở Thái Lan dịch SXHD xảy ra theo chu kỳ 3 – 4năm Cao điểm của dịch từ tháng 6 – 10 [6]

Về vectơ, có nhiều loại muỗi Aedes có thể truyền virus cho người.Nhưng các dịch SXHD trên lục địa châu Á và quần đảo Nam dương xảy ra

thường phù hợp với sự có mặt của muỗi Ae aegypti, chứ không phù hợp với sự phân bố của Ae albopictus Con người có khả năng nhiễm với cả 4

type virus Dengue, tuỳ theo mức độ nhiễm virus, có thể chỉ là nhiễm trùngkhông triệu chứng hoặc SD hay SXHD, SSD hoặc tử vong

Biểu hiện lâm sàng của nhiễm trùng Dengue có thể nhẹ hoặc nặng:

• Hình thái nhẹ của Dengue là sốt Dengue cổ điển

• Thể nặng là sốt xuất huyết Dengue hoặc Dengue xuất huyết cóchoáng

Tỷ lệ tử vong do SXHD tại các vùng lưu hành Dengue từ < 1% đến >20%, thường gặp ở những bệnh nhân SXHD độ 3 và 4, nếu không đượcchẩn đoán đúng và điều trị kịp thời [6]

Từ tháng 5/1993, tổ chức Y tế thế giới đã coi SXHD như một bệnhnghiêm trọng cần phải ưu tiên phòng chống và năm 1995 chính thức thôngqua chiến lược toàn cầu phòng chống SXHD

1.3 Tình hình SD/SXHD và nghiên cứu về SD/SXHD ở Việt Nam

Những năm đầu, ở nước ta dịch sốt xuất huyết chỉ xuất hiện ở một vàiđịa phương với các ổ dịch nhỏ, số người mắc ít, tỷ lệ tử vong cao Dịch chỉkhu trú ở các thành phố, thị xã đông dân ở đồng bằng, nhưng càng về saudịch càng lan rộng, với số người mắc bệnh ngày càng nhiều, ngày nay dịch

đã lan tràn về nông thôn, trừ một số tỉnh miền núi như Cao Bằng, Hà Tuyên

Trang 9

(cũ), Hòang Liên Sơn (cũ), Lai Châu, Sơn La ở phía Bắc Đỉnh cao là các

vụ dịch 1983, 1987, 1991, 1995, 1998 với qui mô toàn quốc

Các kết quả giám sát dịch tễ học từ 1979 - 1985 cho thấy bệnh xảy rahàng năm, với tỷ lệ mắc bệnh chung cho cả nước từ 41,02 (1981) đến462,24/100.000 dân (1987) Do công tác điều trị đạt được nhiều tiến bộ nên

tỷ lệ tử vong giảm từ 2,7 (1983) xuống còn 0,16 (1994) / 100.000 dân Tỷ

lệ mắc bệnh giao động rất khác nhau giữa các năm, giữa các miền và giữacác tỉnh, ở miền Trung và miền Nam tỷ lệ mắc bệnh thường cao hơn nhiều

lần so với miền Bắc Kết quả theo dõi những năm có dịch lớn (1983, 1987, 1991) cho thấy, trong khu vực sốt xuất huyết lưu hành, bệnh tập trung chủ

yếu ở các vùng đồng bằng, ven biển, các huyện lỵ, tỉnh lỵ Miền Nam có87,2% số huyện, thị xuất hiện bệnh, tỷ lệ này ở miền Trung là 58,7%, miềnBắc là 59,5% [9] Đặc biệt càng về sau bệnh tập trung chủ yếu ở các tỉnhmiền Nam, năm 1995 - 1996 tỷ lệ mắc bệnh ở miền Nam chiếm 66 - 67%

so với 2 - 3% ở miền Bắc [7]

Theo số liệu của hệ thống giám sát, số mắc, số chết do sốt xuất huyếtliên tục gia tăng kể từ năm 1994 trở lại đây, trở thành vấn đề nghiêm trọngđối với y tế cộng đồng ở nước ta Năm 1997, sốt xuất huyết xảy ra ở 50/61tỉnh/thành phố với số mắc 107.188/266 chết Số mắc tăng 19% so với năm

1996, 64% so với số mắc trung bình của 10 năm 1988 - 1997 Trong năm

1998, cả nước đã có 234.866 trường hợp mắc, chết 383 trường hợp ở 56/61tỉnh/thành phố; số mắc tăng 2,19 lần so với năm 1997 Bệnh xảy ra chủ yếu

ở các tỉnh Nam Bộ và duyên hải miền Trung với số mắc chiếm 81%, sốchết chiếm 95% so với số mắc, chết trong cả nước Đây là một trong số cácdịch bệnh gây mắc và chết cao nhất cho trẻ em trong các bệnh truyềnnhiễm gây dịch hiện nay

Trang 10

Nhóm tuổi mắc bệnh chủ yếu là trẻ em < 15 tuổi, nhưng nhiều nhất là

7 tuổi Trong cả nước, nhóm trẻ em < 15 tuổi là 69,8%, nhưng tỷ lệ này ở

miền Nam là 96,7%, miền Trung 71,6%, miền Bắc là 41,1% [6], [7], [9]

Nam và nữ đều có thể mắc bệnh như nhau

Sốt xuất huyết phát triển theo mùa rõ rệt, tính tần số mắc trung bìnhhàng tháng trong 5 năm (1991-1995) cho thấy bệnh xảy ra quanh năm,

nhưng dịch thường bùng phát mạnh vào mùa mưa, từ tháng 6-10, đỉnh cao

của dịch thường vào tháng 7,8,9 Giám sát biến động mật độ muỗi Ae.

aegypti (là vec tơ chủ yếu) cho thấy sự tăng các ca bệnh trong mùa mưa

phù hợp với sự gia tăng mật độ muỗi Ae aegypti Thường mật độ muỗi Ae.

aegypti tăng trước tháng 6, sau đó dịch sốt xuất huyết phát triển mạnh.

Vùng ôn đới và những vùng núi cao thường không có bệnh do thời tiết khí

hậu lạnh, không phù hợp cho sự sinh sản, phát triển và hoạt động của muỗi

Ae aegypti nên những nơi này thường không thấy xuất hiện sốt xuất huyết.

Loài muỗi này sống gần người, ở trong nhà sự phân bố của Ae aegypti

chịu ảnh hưởng nhiều của khí hậu, khí hậu và thời tiết thuận lợi cho sự sinh

sản và phát triển của vec tơ truyền bệnh và dịch phát triển là: lượng mưa

trung bình từ 200 - 230 mm, nhiệt độ không khí trung bình 20 - 300C và

Tử vong Mắc

Tử vong Mắc

Tử vong Mắc

Tử vong Miền

Trang 11

Trung 71.490 41 10.965 8 7.172 5 6.383 1 6.964 10 7.650 6Miền

(*) Năm 1998 và 2004 là năm đỉnh cao dịch [1], [2], [11]

Năm 2007, số mắc SXH cả nước trong 9 tháng đầu năm là 75.233trường hợp, (tỷ lệ mắc/100.000 dân là 90,05), trong đó có 64 trường hợp tử

vong, (tỷ lệ chết/mắc là 0,085%) So với cùng kỳ năm 2006, số mắc tăng

51%, tử vong tăng 45% So với trung bình giai đoạn 1999 – 2006, số mắc

tăng 115% So với năm 2004 là năm có số mắc cao, số mắc tăng 22% [4]

Từ năm 1999 đến nay, dự án phòng chống sốt xuất huyết quốc gia bắtđầu được triển khai Hệ thống giám sát và phòng chống sốt xuất huyết ngày

càng được chủ động chú trọng ở các tỉnh thành

1.4 Tình hình sốt xuất huyết ở Tây Nguyên

Từ 1983-2004, bệnh xảy ra hàng năm và những năm có dịch lớn là

1983, 1987, 1988, 1995, 1997, 1998 và 2004 Bệnh nhân được ghi nhận

có quanh năm, dịch thường xảy ra từ tháng 6-10, cao điểm là các tháng

7,8,9, trùng với mùa mưa tại Tây Nguyên, tương ứng với các tháng có

lượng mưa lớn nhất trong từng năm, thuận lợi cho sự sinh sản và phát

triển của quần thể muỗi

Bảng 1.6 Tình hình mắc và chết do SXH ở Tây Nguyên từ 1983 –

2009 [5], [8], [12], [13]

Trang 12

Bệnh gặp chủ yếu ở trẻ em từ 1-14 tuổi và nhóm tuổi 20-29 Vec tơ

truyền bệnh chỉ phát hiện thấy sự có mặt của Ae aegypti, muỗi Ae aegypti

có mặt hàng tháng, nhưng số lượng tăng dần vào những tháng đầu mùa

mưa, đặc biệt từ tháng 6, các chỉ số vec tơ Ae aegypti tăng cao trùng với số

lượng bệnh nhân tăng cao từ những tháng này

Trang 13

Ở Tây Nguyên, dịch không có quy luật thành chu kỳ rõ rệt, giữa cácdịch lớn này hàng năm bệnh xảy ra rải rác, dịch bệnh chỉ tập trung ở thànhphố và các thị xã, thị trấn huyện lỵ là những nơi tập trung đông dân nhất.Những năm có dịch lớn ở Tây Nguyên thường trùng với các năm có dịchtrên toàn quốc, đặc biệt trùng với đỉnh dịch ở các tỉnh phía Nam Địa phương

có số mắc cao là các thành phố, thị xã , cao nhất là Tp Pleiku (Gia Lai), Tp.Buôn Ma Thuột (tỉnh Đăk Lăk), là những nơi đông dân nhất

Hiện nay, các yếu tố làm tăng sự lan tràn của bệnh như: đô thị hoá và

du lịch ngày một phát triển, cung cấp nước sạch còn rất nhiều tồn tại, didân xây dựng các vùng kinh tế mới, các vectơ kháng thuốc đang có xuhướng gia tăng, hiểu biết của nhân dân về bệnh SXH chưa cao nên việc dựphòng cho bản thân, gia đình và cộng đồng chưa được thực hiện thườngxuyên, triệt để

1.5 Bệnh SD/SXHD ở Gia Lai

Dịch xảy ra cũng không có quy luật chu kỳ rõ rệt

Địa phương có số mắc cao nhất là Tp Pleiku, Các huyện khác trongtỉnh bệnh xảy ra lẻ tẻ, rải rác không thành dịch Năm 1998 dịch phát triểnlan rộng ra 10/18 huyện, thành phố, toàn tỉnh có số mắc /100.000 dân từ278,52 – 2174,35, dịch bệnh tập trung ở các thành phố và các thị trấn,huyện lỵ là những nơi tập trung đông dân nhất, các trường hợp tử vong tậptrung chủ yếu ở Tp Pleiku

Đây là bệnh dịch lưu hành địa phương ở Việt Nam, khu vực TâyNguyên Chưa có thuốc chữa đặc hiệu, chưa có vaccine dự phòng Do vậytiếp tục nghiên cứu về đặc điểm dịch tễ học bệnh SD/SXHD nhằm gópphần dự báo, định hướng và triển khai các biện pháp phòng chống thíchhợp, có hiệu quả cao là cần thiết

Trang 14

CHƯƠNG 2

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

- Sử dụng số liệu thống kê hàng tháng năm 2010: số mắc và chết doSD/SXHD của TTYTDP tỉnh Gia Lai

- Số liệu xét nghiệm huyết thanh và phân lập virus của TTYTDP tỉnhGia Lai và Labo Virus của Viện VSDT Tây Nguyên

- Số liệu điều tra vec tơ hàng tháng của TTYTDP tỉnh Gia Lai vàKhoa Côn trùng - Kiểm dịch, Viện VSDT Tây Nguyên

2.2 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp hồi cứu: Giám sát hàng tháng:

- Số bệnh nhân SD/SXHD được ghi nhận và báo cáo hàng tháng

- Giám sát huyết thanh, virus

Trang 15

- Giám sát vec tơ

2.2.1 Xác định ca bệnh: Dựa theo các tiêu chuẩn lâm sàng và xét nghiệm

của “Giám sát, chẩn đoán và điều trị bệnh sốt Dengue / Sốt xuất huyết Dengue” của Bộ Y tế [1]:

SD: Sốt cao đột ngột, liên tục kéo dài 2 – 7 ngày, là một thể giốngnhư cúm, có thể biểu hiện da sung huyết, phát ban Hematocrit bìnhthường, tiểu cầu bình thường hoặc hơi giảm, ít gây tử vong

SXHD:

Về lâm sàng: (4 tiêu chuẩn)

- Sốt cao đột ngột, liên tục kéo dài 2 – 7 ngày

- Xuất huyết: ít nhất phải có dấu hiệu dây thắt dương tính (Lacet (+)).

- Gan to

- Choáng

Về xét nghiệm:

- Giảm tiểu cầu: Tiểu cầu ≤ 100.000 mm3

- Hiện tượng cô huyết: Hematocrit tăng 20% hoặc hơn

2.2.2 Về phân độ lâm sàng: Dựa theo các tiêu chuẩn lâm sàng và xét

nghiệm của “Giám sát, chẩn đoán và iều trị bệnh sốt Dengue / Sốt xuất huyết Dengue” của Bộ Y tế [1]:

Trang 16

- Độ III: Có dấu hiệu suy tuần hoàn, mạch nhanh nhỏ, tụt huyết áp hayhuyết áp kẹp (≤ 20mmHg), kèm theo da lạnh ẩm, người bồn chồn,vật vã hoặc li bì.

- Độ IV: Sốc sâu, mạch nhỏ, khó bắt, huyết áp không đo được

2.2.3 Số liệu về vec tơ chính truyền bệnh hàng tháng tại các điểm giám sát

của TTYTDP tỉnh Gia Lai và khoa Côn trùng Kiểm dịch, ViệnVSDT Tây Nguyên thực hiện theo thường quy của TCYTTG

2.2.4 Chẩn đoán huyết thanh:

• Lấy huyết thanh lúc bệnh nhân nhập viện tuần đầu, ở những bệnhnhân sốt từ ngày thứ 5 trở đi (Lấy máu tĩnh mạch về ly tâm, chắthuyết thanh)

• Lấy máu bệnh nhân sốt từ ngày 1 – 4 của bệnh

Phương pháp nuôi cấy tế bào Ae albopictus dòng C6/36 theo thường

quy của Viện VSDT Trung ương, Hà Nội

• Phát hiện virus Dengue bằng phương pháp miễn dịch huỳnh quangtrực tiếp với các IgG anti – Flavivirus và xác định type virus Denguebằng kỹ thuật miễn dịch huỳnh quang gián tiếp (IFA) với các khángthể đơn dòng (Dengue 1, Dengue 2, Dengue 3, Dengue 4) tại laboArbovirus Viện VSDT Tây Nguyên

Trang 17

2.3 Xử lý thống kê số liệu:

Bằng phương pháp thống kê dịch tễ học thông thường

CHƯƠNG 3

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

3.1 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU:

3.1.1 Số mắc và chết do SD/SXHD tại tỉnh Gia Lai năm 2010

Bảng 3.1 Số mắc và chết phân theo địa phương (Huyện, thành phố) tại

tỉnh Gia Lai năm 2010

Ngày đăng: 04/05/2018, 09:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Y tế, Dự án phòng chống SD/SXHD (2006). “Giám sát, chẩn đoán và điều trị bệnh sốt Dengue / Sốt xuất huyết Dengue”, nhà xuất bản Y học, Hà nội, 2006, tr. 11- 47 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giám sát, chẩn đoánvà điều trị bệnh sốt Dengue / Sốt xuất huyết Dengue
Tác giả: Bộ Y tế, Dự án phòng chống SD/SXHD
Nhà XB: nhà xuất bản Yhọc
Năm: 2006
2. Bộ Y tế (2004), “Kế hoạch khẩn cấp chống dịch Sốt xuất huyết” , Hà nội, ngày 28 tháng 6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế hoạch khẩn cấp chống dịch Sốt xuất huyết”
Tác giả: Bộ Y tế
Năm: 2004
3. Cục Y tế dự phòng Việt nam (2005), “Tài liệu Hội nghị bàn giao Dự án phòng chống Sốt xuất huyết giai đoạn 2006-2010”, Hà nội, tháng 12, tr.17 – 18 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu Hội nghị bàn giao Dựán phòng chống Sốt xuất huyết giai đoạn 2006-2010
Tác giả: Cục Y tế dự phòng Việt nam
Năm: 2005
4. Cục Y tế dự phòng Việt nam (2007). “Đánh giá tình hình sốt xuất huyết 10 tháng đầu năm 2007 và một số biện pháp dập dịch trong thời gian tới”. Hội nghị triển khai kế hoạch khẩn cấp dập dịch sốt xuất huyết năm 2007, Tp. Hồ Chí Minh, tháng 10 năm 2007, tr. 1-3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tình hình sốt xuấthuyết 10 tháng đầu năm 2007 và một số biện pháp dập dịch trong thờigian tới”. "Hội nghị triển khai kế hoạch khẩn cấp dập dịch sốt xuất huyếtnăm 2007
Tác giả: Cục Y tế dự phòng Việt nam
Năm: 2007
5. Huỳnh Thị Đoan Dung (1999), “Dịch tễ học vụ dịch SXHD ở TP. Buôn Ma Thuột năm 1998”. Luận văn tốt nghiệp bác sĩ Y khoa, Trường Đại học Tây nguyên, khóa 1993 - 1999 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dịch tễ học vụ dịch SXHD ở TP. BuônMa Thuột năm 1998”
Tác giả: Huỳnh Thị Đoan Dung
Năm: 1999
6. Đỗ Quang Hà (2003). “Virut Dengue và dịch Sốt xuất huyết”, Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật, 2003, tr. 25- 43 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Virut Dengue và dịch Sốt xuất huyết
Tác giả: Đỗ Quang Hà
Nhà XB: Nhà xuấtbản khoa học và kỹ thuật
Năm: 2003
7. Hạ Bá Khiêm, Trần Khánh Tiên, Đỗ Quang Hà và Cs. (1997), “Tình hình Sốt xuất huyết Dengue ở Việt Nam và các biện pháp phòng chống”, Hội thảo phòng chống bệnh Dengue xuất huyết khu vực phía Nam, Viện Pasteur TP. Hồ Chí Minh và Đại học Québec Trois - Rivières Canada, tháng10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìnhhình Sốt xuất huyết Dengue ở Việt Nam và các biện pháp phòng chống
Tác giả: Hạ Bá Khiêm, Trần Khánh Tiên, Đỗ Quang Hà và Cs
Năm: 1997
8. Đỗ Trọng Phú (2005), “Một số đặc điểm dịch tễ học vụ dịch SD/SXHD tại Thị trấn Gia Nghĩa, huyện Đắc Nông, năm 2004”, Luận văn tốt nghiệp Bác sĩ Y khoa, khoá 1999-2005, Đại học Tây Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số đặc điểm dịch tễ học vụ dịch SD/SXHDtại Thị trấn Gia Nghĩa, huyện Đắc Nông, năm 2004
Tác giả: Đỗ Trọng Phú
Năm: 2005
9. Trần Văn Tiến, Hòang Thủy Nguyên, Nguyễn Chác Tiến, Vũ Sinh Nam, Nguyễn Hữu Tâm, Nguyễn Thu Yến, Nguyễn Thúy Hoa (1992), “Một số đặc điểm dịch tễ học Dengue xuất huyết tại Việt nam”, Tạp chí Vệ sinh phòng dịch, tập 2, số 4 ( 8 ), tr. 45 - 53 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số đặc điểm dịch tễ học Dengue xuất huyết tại Việt nam"”,Tạp chí Vệ sinh phòng dịch
Tác giả: Trần Văn Tiến, Hòang Thủy Nguyên, Nguyễn Chác Tiến, Vũ Sinh Nam, Nguyễn Hữu Tâm, Nguyễn Thu Yến, Nguyễn Thúy Hoa
Năm: 1992
10. TCYTTG - Khu vực Tây Thái Bình dương - Viện Pasteur TP. Hồ Chí Minh (1993), “Tài liệu Tập huấn Giám sát và phòng chống dịch Dengue xuất huyết của khu vực phía Nam”. TP. Hồ Chí Minh, tháng 7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu Tập huấn Giám sát và phòng chống dịchDengue xuất huyết của khu vực phía Nam”
Tác giả: TCYTTG - Khu vực Tây Thái Bình dương - Viện Pasteur TP. Hồ Chí Minh
Năm: 1993
11. Viện Vệ sinh dịch tễ Tây nguyên (2006), “Tài liệu Hội nghị Tổng kết hoạt động Dự án phòng chống SD/SXHD khu vực Tây nguyên 5 năm 2001-2005 và kế hoạch hoạt động giai đoạn 2006-2010”, tr. 29-31 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu Hội nghị Tổng kếthoạt động Dự án phòng chống SD/SXHD khu vực Tây nguyên 5 năm2001-2005 và kế hoạch hoạt động giai đoạn 2006-2010
Tác giả: Viện Vệ sinh dịch tễ Tây nguyên
Năm: 2006
12. Hoàng Anh Vường, Võ Thị Hường và Cs. (1991). “Kết quả điều tra sự lưu hành Arbo virus tại các tỉnh Tây Nguyên bằng phương pháp huyết thanh học”. Thông tin khoa học kỹ thuật Vệ sinh phòng dịch . Viện Vệ sinh dịch tễ Tây Nguyên, số 4, 1992, tr. 5-9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả điều trasự lưu hành Arbo virus tại các tỉnh Tây Nguyên bằng phương pháphuyết thanh học”. "Thông tin khoa học kỹ thuật Vệ sinh phòng dịch
Tác giả: Hoàng Anh Vường, Võ Thị Hường và Cs
Năm: 1991
14. Hoàng Anh Vường, Vũ Thị Hồng Gấm và Cs. (1998), “Đặc điểm dịch tễ học SD/SXHD tại Đắc Lắc, năm 1995 – 1997”, Tập san VSPD Tây nguyên, Viện VSDT Tây nguyên, số 9, tr. 16 - 27 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểmdịch tễ học SD/SXHD tại Đắc Lắc, năm 1995 – 1997”, "Tập san VSPDTây nguyên
Tác giả: Hoàng Anh Vường, Vũ Thị Hồng Gấm và Cs
Năm: 1998
15. CDC (2005). “World distribution of dengue viruses and their mosquito vector Aedes aegypti in 2005”. w.w.w. cdc. gov / ncidod / dvbid /dengue/ index. htm Sách, tạp chí
Tiêu đề: World distribution of dengue viruses and their mosquitovector Aedes aegypti in 2005”
Tác giả: CDC
Năm: 2005
16. WHO (1997), “Dengue haemorrhagic fever: Diagnosis, Treatment, prevention and Control”, Geneva, p. 12 - 23 ; 34 - 66 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dengue haemorrhagic fever: Diagnosis, Treatment,prevention and Control”
Tác giả: WHO
Năm: 1997

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w