1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

rối loạn lipid máu ở bệnh nhân đột qụy tại bệnh viện đa khoa tỉnh đăklăk

47 190 11

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 642 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẶT VẤN ĐỀĐột quỵ là tình trạng bệnh lý ở não biểu hiện bởi các thiếu sót chức năngthần kinh khu trú hơn là lan tỏa, tồn tại hơn 24 giờ hoặc tử vong trong 24giờ, được xác định do nguyên

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ ************ ****

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY NGUYÊN

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP BÁC SỸ Y KHOA

Người hướng dẫn: Ths.BS Nguyễn Ngọc Thịnh

Trang 3

CT scan : Computed Tomography (Chụp cắt lớp vi tính).

CT : Cholesterol toàn phần ( Total cholesterol)

EAS : European Atherosclerosis Society

HCĐMVC: Hội chứng động mạch vành cấp

HDL : Lipoprotein có tỷ trọng cao (High Density Lipoprotein)

LDL : Lipoprotein có tỷ trọng thấp (Low Density Lipoprotein)

Lp : Lipoprotein

LPL : Lipoprotein Lipase

NMCT : Nhồi máu cơ tim

NMN : Nhồi máu não

PL : Phospholipid

RLLP : Rối loạn Lipid

TCYTTG : Tổ chức Y Tế Thế Giới

TG : Triglycerid

THA : Tăng huyết áp

VLDL : Lipoprotein có tỷ trọng rất thấp ( Very Low Density Lipoprotein)WHO : Tổ chức sức khỏe thế giới (World health organization)

XHN : Xuất huyết não

Trang 4

ĐẶT VẤN ĐỀ

Đột quỵ là tình trạng bệnh lý ở não biểu hiện bởi các thiếu sót chức năngthần kinh khu trú hơn là lan tỏa, tồn tại hơn 24 giờ hoặc tử vong trong 24giờ, được xác định do nguyên nhân mạch máu và không do chấn thương[12],[3],[17],[18]

Đột quỵ luôn là một vấn đề thời sự của y học, là một bệnh phổ biến với tỷ

lệ mắc và mới mắc chiếm tỷ lệ rất cao Theo WHO, tử vong do đột quỵđứng hàng thứ hai sau bệnh mạch vành và tàn phế do đột quỵ đứng hàngđầu trong các loại bệnh [24] Tại Mỹ, một nước có nền y học hiện đạinhưng cứ mỗi 40 giây có một trường hợp đột quỵ, mỗi 3 phút có một bệnhnhân tử vong [27] Tại Pháp, bệnh lý này vẫn là nguyên nhân hàng đầu gây

tử vong ở người già Còn tại Châu Á, nhiều nghiên cứu cho thấy số trườnghợp mắc và tử vong do đột quỵ ngày càng gia tăng, nhất là ở các nước đangphát triển mặc dù tỷ lệ tử vong đã có giảm dần theo thời gian

RLLP máu là một yếu tố nguy cơ độc lập của đột quỵ, bên cạnh tăng huyết

áp, đái tháo đường và các yếu tố nguy cơ khác Rối loạn lipid máu cũng làyếu tố quan trọng trong quá trình hình thành xơ vữa động mạch, là mộttrong những nguyên nhân gây đột quỵ đặc biệt là đột quỵ thiếu máu não.Đây là một yếu tố nguy cơ có thể thay đổi được

Vai trò của RLLP máu trong bệnh nhân đột quỵ đã được chứng minh quanhiều công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về dịch tễ học quan sát,thực nghiệm và can thiệp Ở Việt Nam, vẫn còn thiếu những đề tài nghiêncứu tiền cứu để xác định vai trò của RLLP máu trong bệnh đột quỵ Chúng

ta chỉ có các đề tài cho thấy rằng RLLP máu là vấn đề thường gặp trongcộng đồng và đặc biệt là các đối tượng đã có sẵn bệnh lý về tim mạch Riêng khu vực Tây Nguyên, ĐăkLăk là một tỉnh có khí hậu đặc thù, nhiềudân tộc anh em cùng sinh sống với nhiều phong tục tập quán, lối sống khácnhau, trình độ dân trí chưa cao và không đồng đều, trang thiết bị y tế chưađược đầy đủ, số lượng bác sĩ chuyên khoa sâu còn ít Chính những điều đó

đã làm ảnh hưởng đến việc dự phòng, điều trị bệnh nói chung và RLLP

Trang 5

máu ở bệnh nhân đột quỵ nói riêng Tuy nhiên, việc tìm hiểu về vấn đềquan trọng này lại chưa có đề tài nào đề cập đến kể từ khi máy chụp cắt lớp

vi tính được đặt ở tỉnh nhà Để góp phần chăm sóc, điều trị, dự phòng đột

quỵ một cách toàn diện hơn, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Rối

loạn lipid máu ở bệnh nhân đột quỵ tại bệnh viện đa khoa tỉnh ĐăkLăk”

với 2 mục tiêu cụ thể sau:

- Khảo sát đặc điểm RLLP máu ở bệnh nhân đột quỵ

- Nhận xét mối liên quan của RLLP máu và một số đặc điểm của đột quỵ

Trang 6

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU1.1 Đột quỵ

1.1 1 Định nghĩa đột quỵ:

Theo Tổ chức Y tế thế giới thì đột quỵ là tình trạng bệnh lý ở não biểu hiệnbởi các thiếu sót chức năng thần kinh khu trú hơn là lan tỏa, tồn tại hơn 24giờ hoặc tử vong trong 24 giờ, loại trừ nguyên nhân chấn thương sọ não Khái niệm đột quỵ không bao gồm: xuất huyết ngoài màng cứng, dướimàng cứng hoặc những trường hợp xuất huyết não do chấn thương, nhiễmtrùng hay u não[3],[11],[13],[14]

1.1.2 Phân loại: gồm có 2 loại chính:

1.1.2.1 Đột quỵ xuất huyết

- Xuất huyết trong não(cả xuất huyết não - não thất): chiếm tỷ lệ 15-20%các tai biến mạch máu não Nguyên nhân chủ yếu là: huyết áp cao, xơ vữamạch ở người lớn tuổi: dị dạng mạch máu não ở người trẻ [3],[14]

- Xuất huyết khoang dưới nhện : không xếp vào loại xuất huyết não, vì máuchảy trong khoang nhện ngoài não Tuy nhiên, máu có thể phá vào mô não

và tụ lại trong náo gọi là xuất huyết não - màng não [3],[14]

1.1.2.2 Đột quỵ thiếu máu não cục bộ cấp

Xảy ra khi một mạch máu bị tắc, nghẽn: khu vực não tưới bởi mạch máu đó

bị thiếu máu và hoại tử Thiếu máu cục bộ não chiếm khoảng 85% các taibiến mạch máu não Nguyên nhân chủ yếu là: xơ vữa mạch ở người lớntuổi (phổ biến nhất); HA cao: bệnh tim loạn nhịp, hẹp hai lá, viêm nội tâmmạch bán cấp; các dị dạng mạch máu não: phồng động mạch, phồng động -tĩnh mạch [28]

- Thiếu máu não cục bộ thoáng qua(TIA): là cơn mất chức năng của não bộ,cấp tính, kéo dài không quá 24 giờ [3]

Trang 7

- Thiếu sót thần kinh do thiếu máu não cục bộ có hồi phục ( RIND): triệuchứng thần kinh khu trú trên 24 giờ nhưng phục hồi hoàn toàn trong vòng 3tuần [3].

- Đột quỵ thiếu máu tiến triển: các biểu hiện tổn thương thân kinh sau khikhởi phát đột quỵ tiếp tục nặng lên trong thời gian từ 1-3 ngày [3]

- Đột quỵ thiếu máu não cục bộ cấp hoàn toàn ( nhồi máu não) : mô não bịhoại tử do thiếu máu nuôi dưỡng [3]

1.1.3 Tiêu chuẩn chẩn đoán đột quỵ

Chẩn đóan xác định: theo Tổ chức Y tế thế giới để xác định đột quỵ thì cần

có 3 tiêu chuẩn lâm sàng Với ba tiêu chuẩn lâm sàng trên thì độ chính xác95-99% Tuy nhiên có giá trị nhất là chụp não cắt lớp vi tính hoặc cộnghưởng từ não [13]

1.1.3.1 Tiêu chuẩn chẩn đoán lâm sàng đột quỵ theo tổ chức y tế thế giới năm 1990 :

Tiêu chuẩn lâm sàng: Theo Tổ chức Y tế thế giới thì:

* Kiểu khởi phát bệnh đột ngột với biểu hiện chính là các dấu chứngthần kinh cục bộ tương ứng với tổn thương khu trú cấp tính ở não màkhông có nguyên nhân rõ ràng nào ngoài nguyên nhân mạch máu

* Tiến triển nhanh, làm cho các thiếu sót thần kinh nhanh chóng đạtmức độ nặng tối đa ngay trong những giờ đầu của bệnh

* Các dấu chứng thần kinh cục bộ tồn tại sau 24 giờ hoặc bệnh nhân tửvong trước 24 giờ

* Thường có các yếu tố nguy cơ tim mạch đi kèm: THA, đái tháođường…[3],[13]

1.1.3.2 Tiêu chuẩn chẩn đoán hình ảnh học đột quỵ

Dựa vào hình ảnh học (CT scan hoặc cộng hưởng từ sọ não) Đây là tiêuchuẩn vàng để chẩn đoán xác định đột quỵ và phân biệt thể bệnh đột quỵ

a Chụp não cắt lớp vi tính: [1],[17]

Trang 8

Trong giai đoạn tối cấp (0-6 giờ) nhu mô bình thường trừ nhồi máu rộngthấy phù nề và giảm đậm

Trong giai đoạn cấp (tuần đầu) thấy phù nề và giảm đậm bờ không rõ và cóhình thang (động mạch não giữa), hình tam giác đáy ngoài (nhánh độngmạch não giữa), hình chữ nhật sát đường giữa (động mạch não trước) vàhình dấu phẩy (nhồi máu nhánh sâu)

Giai đoạn bán cấp (tuần thứ 2-6) phù nề giảm, ổ nhồi máu có thể trở nênđồng tỷ trọng Giai đoạn mạn tính (trên 6 tuần) diện giảm đậm thu nhỏ, bờ

rõ hơn và đậm độ tiến tới như dịch nên còn gọi là giai đoạn hình thành kénnhồi máu não

b Cộng hưởng từ não: [17]

Trong giai đoạn tối cấp (0-6 giờ) thấy phù nề trên T1

Trong giai đoạn cấp (tuần đầu) đồng tín hiệu trên T1, tăng tín hiệu T2 ở khuvực dưới vỏ và mất sự khác biệt tuỷ-võ não

Giai đoạn bán cấp (tuần thứ 2-6) giảm tín hiệu trên T1 (tối) và tăng tín hiệutrên T2 (sáng)

Giai đoạn mạn tính (trên 6 tuần) ổ nhồi máu có tín hiệu của dịch thấycường độ giảm mạnh trên T1 và tăng mạnh trên T2

c Chụp mạch não: phát hiện nơi tắc mạch, mức độ hẹp, tổn thương loét,

cục máu đông ở thành động mạch, nhánh tuần hoàn bàng hệ [17]

Trang 9

Hình ảnh nhồi máu não thuỳ chẩm trái (CNCLVT)[27]

Hình ảnh xuất huyết não bao trong trái kèm phù nề xung quanh (CNCLVT)

[27]

Trang 10

1.1.4 Đánh giá sự suy giảm chức năng thần kinh qua bảng phân độ của Rankin [7]

ĐỘ I

Suy giảm không rõ rệt, tự tiến hành được tất cả các hoạt độngthông thường Chú ý không có biểu hiện cản trở của yếu, mấtcảm giác, rối loạn ngôn ngữ

ĐỘ II

Suy giảm nhẹ không có khả năng tiến hành được một số họatđộng trước đây, nhưng có khả năng chăm sóc công việc riêng màkhông cần trợ giúp nhiều

ĐỘ III

Suy giảm vừa, yêu cầu một và sự giúp đỡ nhưng khả năng đi bộkhông cần sự trợ giúp Chú ý sự chỉnh dị dạng mắt cá, bàn chânhoặc gậy là không cần sự trợ giúp

ĐỘ IV

Suy giảm mức nặng vừa, không có khả năng đi bộ mà không có

sự trợ giúp và không có khả năng tham dự những vấn đề cụ thểriêng mà không cần sự trợ giúp

ĐỘ V Suy giảm nặng nề: nằm liệt giường, mất chủ động và đòi hỏi

nuôi dưỡng chăm sóc và đòi hỏi tập trung kéo dài

1.2 Rối loạn lipid máu

1.2.1 Phân loại lipid máu.

Trang 11

1.2.1.1 Các lipid đơn giản:

- Glycerid: là ester của glycerol và acid béo Có 3 loại glycerid: monoglycerid,

diglycerid và triglycerid

- Sterid: là ester của sterol và acid béo, trong cơ thể cholestelrol ester hóa là

dạng vận chuyển các acid béo quan trọng trong máu.[10]

- Cerid: là ester của các acid béo chuỗi dài với các alcol mạch thẳng có trọng

lượng phân tử cao, cerid là thành phần cấu tạo của sáp ong, sáp thực vật hoặc làdạng dự trữ một số thực vật, có vai trò bảo vệ các tổ chức, không có vai tròchuyển hóa quan trọng [10]

1.2.1.2.Các lipid phức tạp:

Về thành phần cấu tạo, ngoài acid béo và alcol còn có những chất khác chứanito, phospho, lưu huỳnh, ose, protein…

Có 3 loại chính căn cứ vào nhân cơ bản:

- Loại có nhân là acid phosphatic: các glycero-phospho-aminolipid như

lecithin có nhiều trong lòng đỏ trứng, cephalin và phosphatidyl serin có nhiềutrong não…

- Loại có nhân là phosphatidyl – inositol có nhiều trong tế bào, tổ chức động

vật (gan, não), thực vật (dầu, lạc, đậu tương)

- Loại có nhân là sphingosin: các sphingolipid như ceramid, sphingomyelin,

cerebosid, gangliosid, slfatid… có trong tổ chức thần kinh, não, võng mô, hạch

Từ phospholipid để chỉ các lipid phức tạp có chứa acid phosphoric [10]

a, b, c, d, e Trong mỗi nhóm lại xếp thành dưới nhóm, ví dụ: nhóm a có a1, a2,a4, nhóm b có b48, b100 …[2]

Trang 12

Do tỷ lệ protein và lipid khác nhau làm cho tỷ trọng của các lipoprotein khácnhau và dao động từ 0,9 > trên 1,2 Dựa vào tỷ trọng, lipoprotein đựơc xếpthành 5 lọai khác nhau;

1.2.2 Định nghĩa rối loạn lipid máu

RLLP máu là rối loạn ít nhất một trong các rối loạn như sau

1.2.3 Phân loại rối loạn lipid máu :

Có nhiều cách phân loại RLLP máu Phân loại có tính chất mô tả tình trạngRLLP máu là của Fredrickson Phân loại này thiếu thành phần quan trọng củaRLLP máu là HDL và tương đối khó áp dụng trong lâm sàng Phân loại củaHiệp hội Tim mạch châu Âu tương đối dễ áp dụng hơn Hiện tại, trong thựchành lâm sàng cũng như trong khuyến cáo của các nước khác, RLLP máuđược đánh giá theo từng thành phần và tập trung vào LDL, HDL và TG

Phân loại RLLPM dựa vào phân loại của NCEP, ATPIII 5/2001

Bảng Đánh giá mức độ RLLPM theo NCEP, ATPIII (5/2001) [23].

CT

Trang 13

< 100mg/dl ( < 2,6 mmol/l) Tối ưu

100- 129 mg/dl ( 2,6- 3,4 mmol/l) Gần tối ưu

130- 159 mg/dl ( 3,4- 4,2 mmol/l) Cao giới hạn

Phân loại của Fredrickson (có bổ sung của Tổ chức Y tế thế giới) [21].

1.3 Mối liên quan giữa RLLP máu lên đột quỵ

1.3.1 Ảnh hưởng của RLLP máu lên đột quỵ:

Trang 14

Tần suất RLLP máu ngày càng tăng trên thế giới, cả các nước phát

triển và đang phát triển Về phương diện thần kinh học thì RLLP máu lànguyên nhân gián tiếp gây ra đột quỵ Hơn nữa, những trường hợp đột quỵkèm theo RLLP máu đều có tiên lượng bệnh trước mắt cũng như lâu dàiđều không tốt, làm gia tăng tỷ lệ tử vong và di chứng

Tất cả các nghiên cứu cộng đồng lớn đề cập đến RLLP máu đã xếp nó làyếu tố nguy cơ quan trọng có thể điều chỉnh được đối với đột quỵ Trong nghiêncứu Rochester, RLLP máu làm tăng nguy cơ đột quỵ lên khoảng 6 lần Bên cạnh

đó, nghiên cứu Framingham cũng chỉ ra rằng tất cả các loại đột quỵ (xuấthuyết và nhồi máu não) dường như đều có liên quan đến RLLP máu trên tiềncứu không kiểm soát có sử dụng CT sọ não [19]

1.3.2 Cơ chế RLLP máu gây xơ vữa động mạch, dẫn đến đột quỵ :

RLLP máu gây xơ vữa động mạch Đến lượt mình, xơ vữa động mạch lạigây ra nhồi máu não thông qua cơ chế lưu lượng thấp, huyết khối và thuyêntắc Cụ thể là, RLLP máu là quá trình tiềm tàng của phản ứng viêm và đikèm với tăng gốc tự do trong huyết tương Các gốc tự do tạo ra sự tăng sinh

tế bào cơ trơn mạch máu và có thể oxy hóa LDL, lần lượt thúc đẩy sự hoạthóa đại thực bào và monocyte ngoài mạch máu Vả lại, Angiotensin IIthường tăng ở nhiều bệnh nhân RLLP máu và đóng một vai trò trực tiếptrong cơ chế hình thành mảng xơ vữa một cách độc lập với cơ chế do RLLPmáu gây ra[23]

Hơn nữa, những RLLP máu làm thay đổi xơ vữa động mạch trên tử thiết theochiều hướng nhiều hơn ở các mạch máu não của các bệnh nhân lipid máu bìnhthường Đồng thời bệnh nhân RLLP máu thường có xu hướng hình thànhhuyết khối bởi sự gia tăng kết tập tiểu cầu

Bên cạnh đó, RLLP máu còn ảnh hưởng đến các mạch máu nhỏ bằng mộtloạt các cơ chế khác nhau để tạo ra các vi phình mạch Charcot - Bouchard.Phì đại thành mạch xảy ra ở lớp áo giữa động mạch Tại đây xuất hiện sựlắng đọng của các protein huyết tương dẫn đến thoái hóa hyalin và lắng

Trang 15

đọng sợi tơ huyết Những biến đổi thành mạch như thế có khuynh hướngdẫn đến nghẽn tắc mạch Đó là cơ chế chính của nhồi máu não lỗ khuyết(nhồi máu nhỏ), một chứng bệnh thường gặp ở bệnh nhân RLLP máu mạntính Nghiên cứu của Fisher đã chỉ ra rằng nhồi máu não lỗ khuyết có liênquan đến những biến đổi xơ vữa mạch máu não ở các động mạch xuyên,chi phối cho vùng nhân nền và bao trong [15].

1.3.3 Kết quả một số nghiên cứu liên quan

1.3.3.1 Trên thế giới

Từ năm 2004 Tổ chức Y tế thế giới đã chỉ ra rằng đột quỵ là nguyên nhânđứng hàng thứ 2 gây tử vong Cũng theo dự báo của tổ chức này thì đến năm

2020 đột quỵ sẽ là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu [28]

Từ năm 1930 hai nghiên cứu độc lập của Muller và Mangandaz đã pháthiện có mối tương quan giữa tăng CT và bệnh xơ vữa động mạch [21].Nghiên cứu NOMASS cho thấy tác dụng bảo vệ của HDL Khi tính đếncác yếu tố nguy cơ khác như tăng huyết áp, đái tháo đường, bệnh mạchvành, hút thuốc, chỉ số khối lượng cơ thể cũng như yếu tố kinh tế – xã hộithì các cá thể có kèm lượng HDL cao có ít nguy cơ bị đột quỵ hơn, (các cáthể có hàm lượng HDL từ 30 – 50mg/dl) cứ mỗi 5mg/dl tăng thêm của hàmlượng HDL giảm gần 24% nguy cơ đột quỵ.[22]

Hai nghiên cứu lớn của Scandinavy và CARE cho thấy dùng Simvastatin

và Pravastatin cho các bệnh nhân có bệnh mạch vành làm giảm nguy cơ độtquỵ (giảm 32% trong nghiên cứu CARE) [15]

Khuyến cáo của Hội đồng đột quỵ châu Âu là nên dùng các Statin này chocác bệnh nhân bệnh mạch vành có hàm lượng cholesterol máu cao haytrung bình

Các nghiên cứu điển hình với statins trong thiếu máu não có thể kể đến lànghiên cứu 4S (Scandinavian Simvastatin Survival Study), nghiên cứuLIPID (Longterm Intervention with Pravastatin in Ischemic Disease,nghiên cứu CARE (Cholesterol And Recurrent Events) mang lại hiệu quả

Trang 16

giảm biến cố mạch máu não với mức giảm lần lượt là 28, 19, và 32% Mộtđiểm đáng lưu ý là các thử nghiệm lâm sàng dùng statins đều làm giảmđược tần suất thiếu máu não trong khi không làm tăng tần suất xuất huyếtnão, điều này khác với các nghiên cứu dịch tễ trước đây trong đó ghi nhậncholesterol thấp làm tăng xuất huyết não [15].

Theo Vũ Anh Nhị tại Bệnh viện Chợ Rẫy, đột quỵ chiếm khoảng 3,5% tổng

số bệnh nhân toàn viện và những trường hợp được chuyển đến từ tuyếndưới có tỷ lệ tử vong rất cao, khoảng 80%, tỷ lệ RLLP máu 71,15% [3].Ngoài ra, tổng hợp từ nhiều nghiên cứu cho thấy tỷ lệ bệnh nhân hồi phụchoàn toàn sau đột quỵ không quá 7% [16]

Nghiên cứu của Đinh Hữu Hùng trên 110 bệnh nhân TMNCB cấp tại Bệnhviện Chợ Rẫy tỷ lệ HDL-C thấp chiếm 78,9 %, triglyceride cao chiếm 75%[8]

Theo thống kê qua 26 nghiên cứu trên thế giới của Nguyễn Mạnh Phan, statingiúp giảm 21% (<0.001) nguy cơ đột quỵ, cứ mỗi 10% LDL-C giảm tươngdương vởi giảm nguy cơ đột quỵ 15,6 % [15]

Nghiên cứu của Phan Thị Hường ,Tô Văn Hải (2006-2007 ) trên 115 bệnh nhântai biến mạch máu não thấy 40,9 % có tăng Triglycerid, 38,7 % có tăngCholesterol toàn phần [4]

Nghiên cứu của Lê Thanh Hải, Nguyễn Đức Hoàng trên 4481 bệnh nhân taibiến mạch máu não thấy có tới 35,8 % bênh nhân có RLLP máu [5]

Trang 17

Riêng tại ĐắkLắk, thực tiễn lâm sàng cho thấy số bệnh nhân nhập viện dođột quỵ lần đầu và tái phát ngày càng gia tăng đến mức báo động, chiếmgần một nửa các bệnh lý nội khoa nói chung

Những bằng chứng trên đây khẳng định RLLP máu có liên quan đến đột quỵ vàviệc điều trị RLLP máu sẽ làm giảm các tai biến do đột quỵ gây nên

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

- Tiêu chuẩn chọn bệnh:

* Tiêu chuẩn chọn vào:

Bệnh nhân được chẩn đoán xác định là đột quỵ bằng tiêu chuẩn lâm sàngcủa Tổ chức Y tế thế giới và CT Scan sọ não Đồng thời bệnh nhân đó đượctheo dõi ít nhất 72 giờ kể từ khi khởi bệnh

Bệnh nhân đồng ý tham gia nghiên cứu

* Tiêu chuẩn loại ra:

- Nhập viện vì bệnh khác có kèm đột quỵ cũ

Trang 18

- Những bệnh nhân không làm được một số cận lâm sàng cần thiếtcho việc thu thập các biến số trong nghiên cứu.

- Bệnh nhân không hợp tác trong quá trình nghiên cứu

- Bệnh nhân đang dùng thuốc làm tăng lipid máu như corticoid kéodài, lợi tiểu nhóm thiazide, thuốc chẹn  (propranolol, pindolol)

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1.Thiết kế nghiên cứu: Thiết kế nghiên cứu cắt ngang, mô tả.

2.2.2 Thời gian và địa điểm nghiên cứu:

Nghiên cứu được tiến hành tại khoa nội Bệnh viện Đa khoa tỉnh ĐắkLắk từtháng 10/2010 đến 3/2011

2.2.5 Các biến số trong nghiên cứu:

2.2.5.1 Biến số

- Tuổi: là biến số định lượng không liên tục sau đó được chuyển thành biến

số định tính với 4 giá trị (20-39,40-59,60-79, ≥80)

- Giới: biến số định tính, nhị giá (Nam và Nữ)

- Dân tộc: biến số định tính, nhị giá (Kinh và dân tộc thiểu số)

- Khu vực sống: biến số định tính, nhị giá:

+ Thành thị: Có địa chỉ thuộc khu vực thành phố, thị xã, thị trấn.+ Nông thôn: Có địa chỉ ở các khu vực còn lại

- Nghề nghiệp: biến số định tính gồm nhiều giá trị nhưng chúng tôi quy vềnhị giá:

Trang 19

+ Lao động trí óc: Công việc hằng ngày chủ yếu sử dụng trí óc nhưcán bộ công chức, viên chức, kinh doanh

+ Lao động chân tay: Công việc hằng ngày chủ yếu sử dụng chân taynhư nông dân, công nhân

Trong đó những trường hợp đã nghỉ hưu hoặc mất sức lao động thìchúng tôi dựa vào công việc chủ yếu mà bệnh nhân đã làm trước đây đểphân nhóm Không có trường hợp nào không có nghề nghiệp rõ ràng trongnghiên cứu này

- Tiền sử đột quỵ: biến số định tính, nhị giá (có và không)

- Đánh giá suy giảm chức năng thần kinh qua bảng phân độ Rankin

Là biến số định tính gồm các giá trị từ Rankin 1 đến Rankin 5:

+ Rankin 1: suy giảm chức năng không rõ rệt, tự tiến hành được tất

cả các hoạt động thông thường Không có biểu hiện cản trở của yếu, mấtcảm giac, rối loạn ngôn ngữ

+ Rankin 2: suy giảm chức năng nhẹ, không có khả năng tiến hànhđược một số hoạt động trước đây nhưng có khả năng chăm sóc công việcriêng mà không cần trợ giúp nhiều

+ Rankin 3: suy giảm chức năng vừa, yêu cầu một vài sự trợ giúpnhưng có khả năng đi bộ mà không cần sự trợ giúp

+Rankin 4: suy giảm chức năng vừa, không có khả năng đi bộ màkhông cần trợ giúp hoặc không có khả năng tham dự các vấn đề cụ thểriêng mà không cần sự trợ giúp

+ Rankin 5: suy giảm chức năng nặng nề, nằm liệt giường, mất chủđộng, đòi hỏi nuôi dưỡng chăm sóc tập trung kéo dài

- Tăng huyết áp: biến số định tính, gồm có :

+ Tiền sử THA : Đó là những bệnh nhân có tiền sử THA và/hoặcđang điều trị THA (bằng thuốc và/hoặc không dùng thuốc) và/hoặc HAnhập viện là ≥ 160/95mmHg có thể kèm theo các biến đổi biểu hiện tổnthương của các cơ quan đích (dày thất trái, suy chức năng thận )

Trang 20

+ Không có THA: Là những bệnh nhân có HA trong giới hạn bìnhthường (không có điều trị đặc hiệu) hoặc những bệnh nhân có trị số HA caosau đột quỵ xảy ra nhưng đó chỉ là một phản ứng sinh lý bình thường màthôi

+Thuật ngữ THA phản ứng được định nghĩa như sau:

Là những bệnh nhân không có tiền sử THA nhưng huyết áp tăng caosau đột quỵ (≥ 140 đối với HATT và/hoặc ≥ 90mmHg đối với HATTr).Đồng thời trị số huyết áp có xu hướng trở về bình thường sau 72 giờ mặc

dù không được dùng thuốc hạ áp nào trước đó

- Thể bệnh đột quỵ: Nhồi máu não và xuất huyết não (dựa vào CT sọ não)

- Rối loạn lipid máu: Đánh giá mức độ RLLPM dựa vào phân loại củaNCEP, ATPIII 5/2001

2.2.5.2 Đột quỵ:

Đột quỵ: là tình trạng bệnh lý ở não biểu hiện ở các thiếu sót chức năngthần kinh khu trú hơn là lan tỏa ,tồn tài hơn 24h hoặc tử vong trong 24h,loại trừ nguyên nhân chấn thương sọ não (theo tổ chức y tế thế giới)

Khái niệm đột quỵ không bao gồm : xuất huyết ngoài màng cứng ,dướimàng cứng,hoặc trường hợp xuất huyết do chấn thương nhiễm trùng hay unão

2.2.5.3 Đánh giá kết quả bilan lipid máu

RLLP máu là rối loạn ít nhất một trong các rối loạn như sau

2.2.6 Phương pháp và công cụ thu thập số liệu:

Dùng phiếu điều tra để thu thập số liệu tiền cứu trên các bệnh nhân đượcchẩn đoán là đột quỵ thoả mãn tiêu chuẩn chọn bệnh và tiêu chuẩn loại trừbệnh điều trị tại khoa Nội - Bệnh viện đa khoa tỉnh DakLak

Trang 21

Mỗi bệnh nhân được khảo sát theo phiếu nghiên cứu với quy trình sau: tiếnhành hỏi tiền sử, bệnh sử, khám lâm sàng tỉ mỉ để chọn lựa đối tượngnghiên cứu đạt tiêu chuẩn quy định Các xét nghiệm được lấy máu đảm bảođúng quy trình, các thủ thuật thăm dò được tiến hành và phân tích tại khoahồi sức tích cực và khoa nội bệnh viện tỉnh, tất cả các dữ kiện được ghichép vào phiếu nghiên cứu

2.2.7 Phương pháp xử lý số liệu:

- Các số liệu thu thập có liên quan đến các biến số nghiên cứu sẽ được phântầng và mã hóa để tiện lợi cho quá trình nhập và xử lý số liệu

- Phép kiểm 2 ,test chính xác fisher giúp so sánh các tỷ lệ

- Phần mềm thống kê được sử dụng là EPI INFO

- Mức p có ý nghĩa cho mọi trường hợp là < 0,05

2.2.8 Khía cạnh đạo đức của đề tài

Bệnh nhân tham gia nghiên cứu trên tinh thần tự nguyện

Không vi phạm y đức

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU3.1 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu

3.1.1 Phân bố theo tuổi

Bảng 3.1: Phân bố theo tuổi

Trang 22

3.1.2 Phân bố theo thành phần dân tộc

Bảng 3.2: Phân bố theo thành phần dân tộc

Nhận xét:

Ở bệnh nhân đột quỵ tỷ lệ dân tộc Kinh cao hơn ở dân tộc khác (p<0.05)

3.1.3 Phân bố theo nghề nghiệp

Bảng 3.3: Phân bố theo nghề nghiệp Nghề nghiệp Trí thức Lao động chân tay Tổng

Nhận xét:

Ở bệnh nhân đột quỵ tỷ lệ lao động tay chân hơn ở lao động trí óc (p<0,05)

3.1.4 Phân bố theo giới

Biểu đồ 3.1: Phân bố theo giới

Nhận xét:

Ở bệnh nhân đột quỵ tỷ lệ ở Nam tương đương ở Nữ

Trang 23

3.1.5 Phân bố theo khu vực sống

Biểu đồ 3.2: Phân bố theo khu vực sống

Nhận xét:

Ở bệnh nhân đột quỵ tỷ lệ nông thôn cao hơn ở thành thị Tuy nhiên, sự khácbiệt này không có ý nghĩa thống kê (p=0.08)

3.1.6 Tình trạng suy giảm chức năng theo thể đột quỵ

Bảng 3.4: Tình trạng suy giảm chức năng theo thể đột quỵ

Mức suy giảm chức năng Nhồi máu não Xuất huyết não Tổng

(%) Tần số Tỷ lệ (%) Tần số Tỷ lệ (%)

Ngày đăng: 04/05/2018, 09:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Nguyễn Thị Minh Đức, Vũ Anh Nhị (2008), “Đặc điểm dịch tễ học và các dạng đột quỵ tại Bệnh Viện Đa Khoa Đồng Tháp”,Tạp chí Y học Việt Nam (47), tr.21 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm dịch tễ học vàcác dạng đột quỵ tại Bệnh Viện Đa Khoa Đồng Tháp”,"Tạp chí Y học ViệtNam
Tác giả: Nguyễn Thị Minh Đức, Vũ Anh Nhị
Năm: 2008
5. Lê Thanh Hải và cộng sự, “Nghiên cứu sự thay đổi nồng độ lipid huyết thanh trên bênh nhân nhồi máu não”, Tạp chí y học khoa học, Đại Học Huế (49), tr.31 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu sự thay đổi nồng độ lipid huyếtthanh trên bênh nhân nhồi máu não”", Tạp chí y học khoa học
6. Vũ Đình Hải (2003), “JNC VII với thực hành điều trị tăng huyết áp”. Tạp chí thông tin Y-Dược Sách, tạp chí
Tiêu đề: JNC VII với thực hành điều trị tăng huyết áp”
Tác giả: Vũ Đình Hải
Năm: 2003
7. Lê Đức Hinh và cộng sự (2008), Tai biến mạch máu não, hướng dẫn chẩn đoán và xử trí. NXB Y Học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tai biến mạch máu não, hướng dẫn chẩnđoán và xử trí
Tác giả: Lê Đức Hinh và cộng sự
Nhà XB: NXB Y Học
Năm: 2008
8. Đinh Hữu Hùng (2007), Mối liên quan giữa hội chứng chuyển hóa và đột quỵ thiếu máu não cục bộ cấp, Luận văn Thạc sĩ Y học ,Trường Đại Học Tây Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mối liên quan giữa hội chứng chuyển hóa vàđột quỵ thiếu máu não cục bộ cấp
Tác giả: Đinh Hữu Hùng
Năm: 2007
9. Phan Thị Hường, Tô Văn Hải (2006-2007 ), “Nghiên cứu tình hình tai biến mạch máu não tại khoa hồi sức cấp cứu bệnh viện Đà Nẵng từ 1/2007 – 12/2008”, Hội thảo khoa học chuyên đề về đột quỵ tại miền Trung Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tình hình tai biếnmạch máu não tại khoa hồi sức cấp cứu bệnh viện Đà Nẵng từ 1/2007 –12/2008
10. Nguyễn Thy Khuê (2003), “Rối loạn chuyển hoá lipid ”, Nội tiết học đại cương, Nhà xuất bản Y học, tr.409-450 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Rối loạn chuyển hoá lipid ”, "Nội tiết họcđại cương
Tác giả: Nguyễn Thy Khuê
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2003
11. Lê Minh (2009), Chẩn đoán và điều trị đột quỵ, Nxb Đại học Quốc Gia, TP .HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chẩn đoán và điều trị đột quỵ
Tác giả: Lê Minh
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc Gia
Năm: 2009
12. Vũ Anh Nhị (2004), Sổ tay đột quị, Nxb Đại học Quốc Gia, TP .HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay đột quị
Tác giả: Vũ Anh Nhị
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc Gia
Năm: 2004
14. Vũ Anh Nhị, Đặng Vạn Phước (2005), Thần kinh học và Nội Khoa tổng quát, Nxb Y học, TP .HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thần kinh học và Nội Khoatổng quát
Tác giả: Vũ Anh Nhị, Đặng Vạn Phước
Nhà XB: Nxb Y học
Năm: 2005
15. Nguyễn Mạnh Phan (2006), “Vai trò của việc điều trị rối lọan lipid máu trong phòng ngừa đột quỵ”, Hội nghị tim mạch toàn quốc lần thứ XI Sách, tạp chí
Tiêu đề: (2006)", “Vai trò của việc điều trị rối lọan lipidmáu trong phòng ngừa đột quỵ”
Tác giả: Nguyễn Mạnh Phan
Năm: 2006
16. Phạm Văn Phú, Ngô Dăng Thục(2007), “Đánh giá mức độ độc lập trong sinh hoạt hằng ngày của người tai biến mạch máu não tại cộng đồng, Tạp chí Y học Việt Nam (59), tr.18 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá mức độ độc lậptrong sinh hoạt hằng ngày của người tai biến mạch máu não tại cộng đồng,"Tạp chí Y học Việt Nam
Tác giả: Phạm Văn Phú, Ngô Dăng Thục
Năm: 2007
17. Mai Hữu Phước (2006), “Nghiên cứu tương quan đặc điểm lâm sàng và chụp cắt lớp vi tính ở bệnh nhân nhồi máu não hệ cảnh giai đoạn cấp”, Hội thảo khoa học chuyên đề về đột quỵ tại miền Trung Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu tương quan đặc điểm lâm sàng vàchụp cắt lớp vi tính ở bệnh nhân nhồi máu não hệ cảnh giai đoạn cấp”
Tác giả: Mai Hữu Phước
Năm: 2006
18. Vũ Xuân Tân, Vũ Anh Nhị (2009),“Yếu tố nguy cơ và tiên lượng ở bệnh nhân đột quỵ thiếu máu não cục bộ cấp Bệnh Viện Chợ Rẫy”, Tạp chí thông tin Y-Dược (32), tr.54 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Yếu tố nguy cơ và tiên lượng ởbệnh nhân đột quỵ thiếu máu não cục bộ cấp Bệnh Viện Chợ Rẫy”, "Tạp chíthông tin Y-Dược
Tác giả: Vũ Xuân Tân, Vũ Anh Nhị
Năm: 2009
19. Ngọ Xuân Thành (2000), Nghiên cứu rối loạn lipid máu ở bệnh nhân tai biến mạch máu não tại Bệnh viện TW Huế, Luận văn Thạc sĩ Y học, Trường Đại Học Y Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu rối loạn lipid máu ở bệnh nhântai biến mạch máu não tại Bệnh viện TW Huế
Tác giả: Ngọ Xuân Thành
Năm: 2000
20. Nguyễn Lân Việt, Lê Quang Cường(2009), Khuyến cáo điều trị nhồi máu não.II. TÀI LIỆU TIẾNG ANH Sách, tạp chí
Tiêu đề: (2009), Khuyến cáo điều trị nhồimáu não
Tác giả: Nguyễn Lân Việt, Lê Quang Cường
Năm: 2009

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w