1. Trang chủ
  2. » Tất cả

DO AN TN HOAN CHINH

60 2 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 2,16 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qua học tập và nghiên cứu một số tài liệu có liên quan, em đã chọn đề tài “Xây dựng chương trình quản lý bán hàng tại Siêu thị điện máy Minh Cầu Thái Nguyên” -Mục đích Để công việc phụ

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên, em muốn gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến giáo viên Th.S Nguyễn Kim Sơn người đã tận tình hướng dẫn em trong suốt quá trình thực hiện đồ

án tốt nghiệp

Em xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành nhất đến các thầy cô giáo đã giảng dạy

em trong suốt năm năm qua, những kiến thức mà em nhận được trên giảng đườngđại học sẽ là hành trang giúp em vững bước trong tương lai

Cuối cùng, em muốn gửi lời cảm ơn đến tất cả gia đình, bạn bè những ngườiluôn động viên và giúp đỡ em vượt qua khó khăn để hoàn thành đồ án tốt nghiệpnày

SINH VIÊN

Hoàng Nguyên

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Em xin cam đoan: Toàn bộ nội dung đồ án tốt nghiệp “XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH QUẢN LÝ BÁN HÀNG TẠI SIÊU THỊ ĐIỆN MÁY MINH CẦU – THÁI NGUYÊN” Do em tự học tập, tìm hiểu từ quá trình học tập tại

trường, nghiên cứu trên Internet, sách báo, và các tài liệu có liên quan Không saochép hay sử dụng bài làm của bất kỳ ai khác

Em xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam đoan của mình trước Quý thầy

Cô và nhà trường

Thái Nguyên, ngày tháng năm

NGƯỜI CAM ĐOAN

Hoàng Nguyên

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 1

LỜI MỞ ĐẦU 6

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 8

1.1 Ngôn ngữ lập trình C# 8

1.1.1 Làm quen với ngôn ngữ C# 8

1.1.2 Tìm hiểu về ngôn ngữ C# 9

1.2 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Sever 11

1.2.1 Tổng quan về T- SQL 11

1.2.2 Cài đặt SQL Server 21

1.3 Phân tích thiết kế hệ thống 22

1.3.1 Phương pháp phân tích và thiết kế hệ thống: 22

1.3.2 Tư tưởng chủ đạo của các phương pháp phân tích và thiết kế hệ thống: 22

1.3.3 Các giai đoạn phân tích và thiết kế hệ thống: 24

CHƯƠNG II: KHẢO SÁT THỰC TẾ 27

2.1 Giới thiệu về Siêu thị điện máy Minh Cầu - Thái Nguyên 27

2.2 Quy trình quản lý sản phẩm siêu thị 28

2.3 Ưu nhược điểm hệ thống của cửa hàng 29

2.4 Quy trình quản lý sản phẩm mới của cửa hàng 30

CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG 35

3.1 Mục đích của bài toán 35

3.2 Sơ đồ phân cấp chức năng 36

3.3 Biểu đồ luồng dữ liệu 37

3.3.1 Biểu đồ luồng dữ liệu mức khung cảnh 37

3.3.2 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh 38

3.3.3 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh 39

3.4 Mối quan hệ thực thể 42

3.4.1 Các kiểu thực thể mang thông tin 42

3.4.2 Các kiểu thực thể thể hiện đối tượng cần quản lý hay mang tính thống kê 42

3.4.3 Sơ đồ liên kết thực thể 43

Trang 4

3.4.4 Chuẩn hóa nhiều - nhiều về 1 - nhiều 43

3.5 Thiết kế cơ sở dữ liệu 44

CHƯƠNG IV: XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH 49

4.1 Thiết kế chương trình thực nghiệm 49

4.2 Thiết kế giao diện 50

KẾT LUẬN 57

TÀI LIỆU THAM KHẢO 59

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN 60

Trang 5

DANH MỤC HÌNH ẢNH

HÌNH 2.1: ĐỊA ĐIẾM SIÊU THỊ MINH CẦU 27

HÌNH 2.2: BÊN TRONG GIAN HÀNG SẢN PHẨM CỦA SIÊU THỊ 28

HÌNH 2.3: BÊN TRONG GIAN HÀNG SẢN PHẨM CỦA SIÊU THỊ 28

HÌNH 3.1 SƠ ĐỒ PHÂN CẤP CHỨC NĂNG 36

HÌNH 3.2 SƠ ĐỒ LUỒNG DỮ LIỆU MỨC KHUNG CẢNH 37

HÌNH 3.3: SƠ ĐỒ LUỒNG DỮ LIỆU MỨC ĐỈNH 38

HÌNH 3.4: BIỂU ĐỒ LUỒNG DỮ LIỆU MỨC DƯỚI ĐỈNH - CHỨC NĂNG QUẢN LÝ 39

HÌNH 3.5: BIỂU ĐỒ LUỒNG DỮ LIỆU MỨC DƯỚI ĐỈNH - CHỨC NĂNG NHẬP XUẤT HÀNG HOÁ 40

HÌNH 3.6: BIỂU ĐỒ DỮ LIỆU MỨC DƯỚI ĐỈNH - CHỨC NĂNG TÌM KIẾM41 HÌNH 3.7: BIỂU ĐỒ DỮ LIỆU MỨC DƯỚI ĐỈNH - CHỨC NĂNG BÁO CÁO THỐNG KÊ 42

HÌNH 3.8: SƠ ĐỒ THỰC THỂ LIÊN KẾT……… 43

HÌNH 3.9: SƠ ĐỒ CHUẨN HOÁ NHIỂU - NHIỀU VỀ 1 - NHIỀU 43

HÌNH 3.10: HỘP THOẠI THIẾT KẾ BẢNG SẢN PHẨM 23

HÌNH 3.11: HỘP THOẠI THIẾT KẾ BẢNG KHÁCH HÀNG 24

HÌNH 3.12: HỘP THOẠI THIẾT KẾ BẢNG CHI TIẾT PHIẾU NHẬP 25

HÌNH 3.13: HỘP THOẠI THIẾT KẾ BẢNG CHI TIẾT HÓA ĐƠN BÁN 25

HÌNH 3.14: HỘP THOẠI THIẾT KẾ BẢNG HÓA ĐƠN BÁN 26

HÌNH 3.15: SƠ ĐỒ THỰC THỂ LIÊN KẾT 27

HÌNH 4.1: FORM ĐĂNG NHẬP 29

HÌNH 4.2: GIAO DIỆN CƠ BẢN 29

HÌNH 4.3: FORM HÀNG HÓA 30

HÌNH 4.4: FORM PHIẾU NHẬP 31

HÌNH 4.5 : FORM BÁN HÀNG 32

HÌNH 4.6: FORM KHÁCH HÀNG 33

Hình 4.7: Form nhà cung cấp 34

Trang 7

LỜI MỞ ĐẦU

Cùng với sự phát triển của thế giới và xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế, đấtnước ta đang dần đổi mới và buớc vào thời kì công nghiệp hoá, hiện đại hoá, vừaxây dựng cơ sở vật chất, kĩ thuật vừa phát triển nền kinh tế đất nuớc Hiện nay nước

ta đang xây dựng và phát triển các khu công nghiệp, khu đô thị, cao ốc Do đó,ngành công nghệ thông tin không thể thiếu và có vai trò rất quan trọng trong quátrình xây dựng và phát triển đất nước

Ngày nay khoa học kỹ thuật ngày càng áp dụng ở nhiều ngành khác nhau đápứng khối lượng quản lý công việc lớn đồng thời làm giảm khả năng lưu trữ Quản lýsản phẩm xây dựng là công việc khá phức tạp, mỗi cửa hàng, mỗi doanh nghiệp cómột đặc thù riêng Trước kia công việc được làm thủ công, nhưng ngày nay máymóc đã thay thế con người lưu trữ, tính toán, quản lý Nó làm tăng độ chính xác,

độ tin cậy cao rất hiệu quả Có nhiều cửa hàng, doanh nghiệp đã dùng phần mềm đểquản lý, đồng thời sử dụng tin học cũng tiết kiệm thời gian, công sức cho conngười Qua học tập và nghiên cứu một số tài liệu có liên quan, em đã chọn đề

tài “Xây dựng chương trình quản lý bán hàng tại Siêu thị điện máy Minh Cầu Thái Nguyên”

-Mục đích

Để công việc phục vụ được tốt hơn trong cửa hàng sản phẩm hiện nay, đểtạo lòng tin cho khách hàng trong việc tìm kiếm thông tin, thu thập tài liệu nghiêncứa học tập của mình, cũng như việc nắm bắt thông tin của các nhà quản lý về tìnhhình xuất, nhập sản phẩm, tồn kho… một cách khoa học, hiệu quả và nhanh chóng

Nội dung nghiên cứu

- Quản lý sản phẩm (thông tin sản phẩm, nơi sản xuất, )

- Quản lý khách hàng (thông tin khách hàng, địa chỉ, số điện thoại, )

- Quản lý phiếu nhập, phiếu xuất

- Quản lý nhà cung cấp

- Quản lý kho

Chương trình quản lý bán hàng được xây dựng là một phầm mềm tương đối đầy

đủ các chức năng cho quá trình thực hiện quy trình quản lý hàng hoá, phục vụ tin học hóa

Trang 8

các nghiệp vụ của cửa hàng, doanh nghiệp với mục đích phục vụ cho công tác hiện đại hóanghiệp vụ bán hàng và quản lý hàng hoá, từng bước thực hiện các nghiệp vụ theo hướng tựđộng hóa.

Với đề tài này sẽ cung cấp cho người dùng nắm được các thao tác trên từngnghiệp vụ mà hệ thống quản lý Bên cạnh đó nó giúp cho cán bộ quản trị hệ thốnghiểu rõ và chủ động trong công tác bảo trì

Bố cục của đồ án

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo đề tài gồm 4 chương:

Chương 1: Cơ sở lý thuyết

Chương 2: Khảo sát thực tế

Chương 3: Phân tích thiết kế hệ thống

Chương 4: Xây dựng chương trình

Trang 9

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 1.1 Ngôn ngữ lập trình C#

1.1.1 Làm quen với ngôn ngữ C#

C# là một ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng được phát triển bởi Microsoft,

là phần khởi đầu cho kế hoạch NET của họ Tên của ngôn ngữ bao gồm kí tự # theoMicrosoft nhưng theo ECMA là C#, chỉ bao gồm dấu số thường Microsoft pháttriển C# dựa trên C++ và java C# dược miêu tả là ngôn ngữ có được sự cân bằnggiữa C++, VisuaBasic, Delphi và Java

C# được thiết kế chủ yếu bởi Anders Hejlsberg kiến trúc sư phầm mềm nổitiếng với các sản phẩm: Turbo Pascal, Delphi, J++, WFC

C# là một ngôn ngữ rất đơn giản, với khoảng 80 từ khoá và hơn mười kiểu

dữ liệu dựng sẵn, nhưng C# có tính diễn đạt cao C# hỗ trợ lập trình có cấu trúc,hướng đối tượng, hướng thành phần (component oriented)

Trọng tâm của ngôn ngữ hướng đối tượng là lớp Lớp định nghĩa kiểu dữ liệumới, cho phép mở rộng ngôn ngữ theo hướng cần giải quyết C# có những từ khoádành cho việc khai báo lớp, phương thức, thuộc tính (property) mới C# hỗ trợ đầy

đủ khái niệm trụ cột trong lập trình hướng đối tượng: đóng gói, thừa kế, đa hình

Định nghĩa lớp trong C# không đòi hỏi tách rời tập tin tiêu đề với tập tin càiđặt như C# Hơn thế, C# hỗ trợ kiểu sưu liệu mới, cho phép sưu liệu trực tiếp trongtập tin mã nguồn Đến khi biên dịch sẽ tạo tập tin sưu liệu theo định dạng XML

C# hỗ trợ khái niệm giao diện, interfaces (tương tự Java) Một lớp chỉ có thể

kế thừa duy nhất một lớp cha nhưng có thế cài đặt nhiều giao diện

C# cung cấp những đặc trưng lập trình hướng thành phần như property, sựkiện và dẫn hướng khai báo (được gọi là attribute) Lập trình hướng componentđược hỗ trợ bởi CLR thông qua siêu dữ liệu (metadata) Siêu dữ liệu mô tả cáclớp bao gồm cácphương thức và thuộc tính, các thông tin bảo mật …

C# cũng cho truy cập trực tiếp bộ nhớ dùng con trỏ kiểu C++, nhưng vùng

mã đó được xem như không an toàn CLR sẽ không thực thi việc thu dọn rác tựđộng các đối tượng được tham chiếu bởi con trỏ cho đến khi lập trình viên tự giảiphóng

Trang 10

1.1.2 Tìm hiểu về ngôn ngữ C#

Khi tạo một chương trình trong C# hay bất kỳ ngôn ngữ nào khác, đều tuântheo các bước tuần tự sau:

- Xác định mục tiêu của chương trình

- Xác định những phương pháp giải quyết vấn đề

- Tạo một chương trình để giái quyết vấn đề

- Thực thi chương trình để xem kết quả

Để bắt đầu tìm hiểu ngôn ngữ C# và tạo tiền đề cho các chương sau, ta sẽxem chương trình C# đơn giản sau:

Để bắt đầu với chương trình đầu tiên, ta phải cài đặt bộ Visual Studio.NET(2010), sau đó thực hiện tuần tự các bước sau:

- Nhấn Start/ nhấn All Program

- Chọn Microsoft Visual Studio 2010

- Từ menu File chọn New, chọn Project thì xuất hiện màn hình giao diện

Lớp, đối tượng và kiểu dữ liệu (type)

Điều cốt lõi của lập trình hướng đối tượng là tạo ra các kiểu mới, nó có thể làmột bảng dữ liệu, một tiểu trình, hay một nút lệnh trong cửa sổ Kiểu được địnhnghĩa như một dạng vừa có thuộc tính chung và các hành vi của nó

Cũng như nhiều ngôn ngữ lập trình hướng đối tượng khác, kiểu trong C#được định nghĩa là một lớp (class) và các thể hiện của từng lớp được gọi là đốitượng (object)

Để định nghĩa một lớp trong C#, ta sử dụng từ khóa class, sau đó đến tên lớp.Thân của lớp được nằm trong dấu {}

Chú ý: sau khai báo lớp trong C# không có dấu ;

Phương thức

Hai thành phần chính cấu thành một lớp là thuộc tính hay phương thức.Phương thức chính là các hàm thành viên trong một lớp Về bản chất, phương thứctrong C# cũng giống như hàm trong C++ Trong ví dụ trên, chúng ta có một phươngthức, nhưng đây là một phương thức đặc biệt đó là phương thức Main()

Trang 11

Khi chương trình thực thi, CLR gọi hàm Main() đầu tiên, hàm Main() là đầuvào của chương trình, và mỗi chương trình đều phải có một hàm Main().

Để khai báo một phương thức, ta phải xác định kiểu giá trị trả về, tên phươngthức, và các tham số càn thiết cho phương thức thực hiện

Chú thích

Một chương trình tốt là một chương trình có các dòng chú thích kèm theo.Các đoạn chú thích này sẽ không được biên dịch và cũng không tham gia vàochương trình Mục đích chính của nó là làm cho đoạn mã nguồn rõ ràng và dễ hiểu

Cũng giống như trong C++, trong ngôn ngữ C# chúng ta có 2 cách chú thích

Để chú thích trên một dòng thì ta bắt đầu bằng 2 ký tự “//” Khi trình biên dịch gặp

Toán tử ‘.’

Toán tử ‘.’ Được sử dụng để truy cập đến phương thức hay thuộc tính trongmột lớp, và ngăn cách giữa tên lớp đến một namespace Việc thực hiện này đượcviết theo hướng từ trên xuống (hay từ cao xuống thấp), trong đó mức đầu tiên lànamespace, rồi đến lớp, đến phương thức,…tuy nhiên nếu ta đã khai báo namespacerồi thì ta hoàn toàn có thể bỏ qua không gian tên

Từ khóa using

Để cho chương trình trở lên gọn hơn, không mất thời gian phải viết từngnamespace cho từng đối tượng, C# cung cấp từ khóa using, sau từ khóa này là mộtnamespace với mô tả đầy đủ trong cấu trúc phân cấp của nó

Ví dụ, khi ta bắt đầu mở một dự án mới, luôn xuất hiện: using System

Trang 12

C# là ngôn ngữ phân biệt chữ hoa và chữ thường

Giống như C,C++, C# là ngôn ngữ phân biệt chữ hoa với chữ thường Khi taviết sai, C# sẽ không tự sửa lỗi này, chúng chỉ báo cho ta biết đang bị lỗi tại vị trí đókhi chúng ta đưa vào chương trình gỡ rối

1.2 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL Sever

1.2.1 Tổng quan về T- SQL

Bản thân SQL không phải là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu, nó không thể tồntại độc lập SQL thực sự là một phần của hệ quản trị cơ sở dữ liệu, nó xuất hiệntrong các hệ quản trị cơ sở dữ liệu với vai trò ngôn ngữ và là công cụ giao tiếp giữangười sử dụng và hệ quản trị cơ sở dữ liệu

Trong hầu hết các hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ, SQL có những vai trònhư sau:

• SQL là ngôn ngữ hỏi có tính tương tác: Người sử dụng có thể dễ dàng

thông qua các trình tiện ích để gởi các yêu cầu dưới dạng các câu lệnh SQL đến cơ

sở dữ liệu và nhận kết quả trả về từ cơ sở dữ liệu

• SQL là ngôn ngữ lập trình cơ sở dữ liệu: Các lập trình viên có thể nhúng

các câu lệnh SQL vào trong các ngôn ngữ lập trình để xây dựng nên các chươngtrình ứng dụng giao tiếp với cơ sở dữ liệu

• SQL là ngôn ngữ quản trị cơ sở dữ liệu: Thông qua SQL, người quản trị

cơ sở dữ liệu có thể quản lý được cơ sở dữ liệu, định nghĩa các cấu trúc lưu trữ dữliệu, điều khiển truy cập cơ sở dữ liệu,

• SQL là ngôn ngữ cho các hệ thống khách/chủ (client/server): Trong các

hệ thống cơ sở dữ liệu khách/chủ, SQL được sử dụng như là công cụ để giao tiếpgiữa các trình ứng dụng phía máy khách với máy chủ cơ sở dữ liệu

• SQL là ngôn ngữ truy cập dữ liệu trên Internet: Cho đến nay, hầu hết

các máy chủ Web cũng như các máy chủ trên Internet sử dụng SQL với vai trò làngôn ngữ để tương tác với dữ liệu trong các cơ sở dữ liệu

• SQL là ngôn ngữ cơ sở dữ liệu phân tán: Đối với các hệ quản trị cơ sở dữ

liệu phân tán, mỗi một hệ thống sử dụng SQL để giao tiếp với các hệ thống kháctrên mạng, gởi và nhận các yêu cầu truy xuất dữ liệu với nhau

Trang 13

• SQL là ngôn ngữ sử dụng cho các cổng giao tiếp cơ sở dữ liệu: Trong

một hệ thống mạng máy tính với nhiều hệ quản trị cơ sở dữ liệu khác nhau, SQLthường được sử dụng như là một chuẩn ngôn ngữ để giao tiếp giữa các hệ quản trị

cơ sở dữ liệu SQL chuẩn bao gồm lệnh thường được sử dụng nhấ t khoảng 40 câu lệnh

Các bảng phía dưới liệt kê danh sách các câu trong số các câu lệnh của SQL Trongcác hệ quản trịcơ sở dữ liệu khác nhau, mặc dù các câu lệnh đều có cùng dạng và cùng mụcđích sử dụng song mỗi một hệ quản trị cơ sở dữ liệu có thể có một số thay đổi nào đó Điềunày đôi khi dẫn đến cú pháp chi tiết của các câu lệnh có thể sẽ khác nhau trong các hệ quảntrị cơ cơ sở dữ liệu khác nhau

Câu lệnh thao tác dữ liệu Chức năng

TRUNCATE Xoá toàn bộ dữ liệu trong bảng

Trang 14

Câu lệnh định nghĩa dữ liệu Chức năng

CREATE SCHEMA Tạo lược đồ cơ sở dữ liệu

DROP SCHEMA Xoá lược đồ cơ sở dữ liệu

CREATE PROCEDURE Tạo thủ tục lưu trữ

ALTER PROCEDURE Sửa đổi thủ tục lưu trữ

DROP PROCEDURE Xoá thủ tục lưu trữ

CREATE FUNCTION Tạo hàm (do người sử dụng định

nghĩa)

CREATE TRIGGER Tạo trigger

ALTER TRIGGER Sửa đổi trigger

Câu lệnh điều khiển truy cập Chức năng

Trang 15

Câu lệ nh quản lý giao dịch Chức năng

COMMIT Uỷ thác (kết thúc thành công) giao dịch

SAVE TRANSACTION Đánh dấu một điểm trong giao dịch

Câu lệnh lập trình Chức năng

DECLARE Khai báo biến hoặc định nghĩa con trỏ

OPEN Mở một con trỏ để truy xuất kết quả t

FETCH Đọc một dòng trong kết quả truy vấn

Các câu lệnh của SQL đều được bắt đầu bởi các từ lệnh, là một từ khoá chobiết chức năng của câu lệnh (chẳng hạn SELECT, DELETE, COMMIT) Sau từlệnh là các mệnh đề của câu lệnh Mỗi một mệnh đề trong câu lệnh cũng được bắtđầu bởi một từ khoá (chẳng hạn FROM, WHERE, )

- Qui tắc sử dụng tên trong SQL

Các đối tượng trong cơ sở dữ liệu dựa trên SQL được xác định thông qua têncủa đối tượng Tên của các đối tượng là duy nhất trong mỗi cơ sở dữ liệu Tên được

sử dụng nhiều nhất trong các truy vấn SQL và được xem là nền tảng trong cơ sở dữliệu quan hệ là tên bảng và tên cột

Trang 16

Trong các cơ sở dữ liệu lớn với nhiều người sử dụng, khi ta chỉ định tên củamột bảng nào đó trong câu lệnh SQL, hệ quản trị cơ sở dữ liệu hiểu đó là tên củabảng do ta sở hữu (tức là bảng do ta tạo ra) Thông thường, trong các hệ quản trị cơ

sở dữ liệu này cho phép những người dùng khác nhau tạo ra những bảng trùng tênvới nhau mà không gây ra xung đột về tên Nếu trong một câu lệnh SQL ta cần chỉđến một bảng do một người dùng khác sở hữu (hiển nhiên là phải được phép) thì têncủa bảng phải được viết sau tên của người sở hữu và phân cách với tên người sởhữu bởi dấu chấm:

Ví dụ dưới đây minh hoạ cho ta thấy việc sử dụng tên bảng và tên cột trongcâu lệnh SQL

Một số kiểu dữ liệu thông dụng trong SQL

Trang 17

Tên kiểu Mô tả

CHAR (n) Kiểu chuỗi với độ dài cố định

NCHAR (n) Kiếu chuỗi với độ dài cố định hỗ trợ UNICODE

VARCHAR (n) Kiểu chuỗi với độ dài chính xác

NVARCHAR (n) Kiểu chuỗi với độ dài chính xác hỗ trợ UNICODE

INTEGER Số nguyên có giá trị từ -231 đến 231 - 1

TINYTINT Số nguyên có giá trị từ 0 đến 255

SMALLINT Số nguyên có giá trị từ -215 đến 215 – 1

BIGINT Số nguyên có giá trị từ -263 đến 263-1

NUMERIC (p,s) Kiểu số với độ chính xác cố định

DECIMAL (p,s) Tương tự kiểu Numeric

FLOAT Số thực có giá trị từ -1.79E+308 đến 1.79E+308

REAL Số thực có giá trị từ -3.40E + 38 đến 3.40E + 38

BIT Kiểu bit (có giá trị 0 hoặc 1)

DATETIME Kiểu ngày giờ (chính xác đến phần trăm của giây)

SMALLDATETIME Kiểu ngày giờ (chính xác đến phút)

BINARY Dữ liệu nhị phân với độ dài cố định (tối đa 8000 bytes)VARBINARY Dữ liệu nhị phân với độ dài chính xác (tối đa 8000 bytes)

IMAGE Dữ liệu nhị phân với độ dài chính xác (tối đa

2,147,483,647 bytes)

TEXT Dữ liệu kiếu chuỗi với độ dài lớn (tối đa 2,147,483,647 ký

tự)NTEXT Dữ liệu kiếu chuỗi với độ dài lớn và hỗ trợ UNICODE (tối

Trang 18

• Giá trị đó có tồn tại nhưng không biết.

• Không xác định được giá trị đó có tồn tại hay không

• Tại một thời điểm nào đó giá trị chưa có nhưng rồi có thể sẽ có

• Giá trị bị lỗi do tính toán (tràn số, chia cho không, )

Những giá trị không xác định được biểu diễn trong cơ sở dữ liệu quan hệ bởicác giá trị NULL Đây là giá trị đặc biệt và không nên nhầm lẫn với chuỗi rỗng (đốivới dữ liệu kiểu chuỗi) hay giá trị không (đối với giá trị kiểu số) Giá trị NULLđóng một vai trò quan trọng trong các cơ sở dữ liệu và hầu hết các hệ quản trị cơ sở

dữ liệu quan hệ hiện nay đều hỗ trợ việc sử dụng giá trị này

- Các tập tin vật lý lưu trữ cơ sở dữ liệu

Mặc dù phải quản lý nhiều đối tượng bên trong cơ sở dữ liệu nhưngMicrosoft SQL Server chỉ tổ chức hai loại tập tin để lưu trữ

Trang 19

Một cơ sở dữ liệu trong Microsoft SQL Server tối thiểu sẽ dùng hai (2) tậptin vật lý để lưu trữ dữ liệu:

Datafile: dùng lưu trữ dữ liệu.

Transaction log file: dùng để lưu trữ các hành động thực hiện trên cơ sở dữ liệu

trong quá trình sử dụng Các hành động thực hiện trên CSDL gọi là các giao tác

Các loại tập tin lưu trữ dữ liệu của SQL Sever 2000Các loại tập tin lưu trữ dữ liệu của SQL Sever 2000

Các tập tin lưu trữ cơ sở dữ liệu bên trong Microsoft SQL Server được phânchia thành ba loại tập tin vật lý khác nhau:

Tập tin dữ liệu chính (Primary Data File): Đây là tập tin chính dùng để lưu

trữ các thông tin hệ thống của cơ sở dữ liệu và phần còn lại dùng lưu trữ một phần

dữ liệu Phần mở rộng của tập tin này thông thường là *.MDF

Tập tin dữ liệu thứ yếu (Secondary Data Files): Đây là tập tin dùng lưu trữ

các đối tượng dữ liệu không nằm trong tập tin dữ liệu chính Loại tập tin này khôngbắt buộc phải có khi tạo mới cơ sở dữ liệu Phần mở rộng của tập tin này thôngthường là *.NDF

Tập tin lưu vết (Log Files): Đây là tập tin dùng lưu vết các giao tác – là

những hành động cập nhật dữ liệu (thêm, sửa, xóa) vào các bảng do người sử dụng

Trang 20

tác động trên cơ sở dữ liệu Tập tin sẽ này hỗ trợ cho phép các bạn có thể hủy bỏ(rollback) các thao tác cập nhật dữ liệu đã được thực hiện hay giúp SQL Serverphục hồi dữ liệu trong các trường hợp gặp sự cố như mất điện,… Phần mở rộng củatập tin này thông thường là *.LDF.

Như vậy, SQL (viết tắt của StructuredQueryLanguage) là hệ thống ngôn ngữ

được sử dụng cho các hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ Thông qua SQL có thể thựchiện được các thao tác trên cơ sở dữ liệu như định nghĩa dữ liệu, thao tác dữ liệu,điều khiển truy cập, quản lý toàn vẹn dữ liệu SQL là một thành phần quan trọng

và không thể thiếu trong hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ

SQL ra đời nhằm sử dụng cho các cơ sở dữ liệu theo mô hình quan hệ Trongmột cơ sở dữ liệu quan hệ, dữ liệu được tổ chức và lưu trữ trong các bảng Mỗi mộtbảng là một tập hợp bao gồm các dòng và các cột; mỗi một dòng là một bản ghi vàmỗi một cột tương ứng với một trường, tập các tên cột cùng với kiểu dữ liệu và cáctính chất khác tạo nên cấu trúc của bảng, tập các dòng trong bảng chính là dữ liệucủa bảng

Các bảng trong một cơ sở dữ liệu có mối quan hệ với nhau Các mối quan hệđược biểu diễn thông qua khoá chính và khoá ngoài của các bảng Khoá chính củabảng là tập một hoặc nhiều cột có giá trị duy nhất trong bảng và do đó giá trị của nóxác định duy nhất một dòng dữ liệu trong bảng Một khoá ngoài là một tập mộthoặc nhiều cột có giá trị được xác định từ khoá chính của các bảng khác

1.2.2 Cài đặt SQL Server

- Cài Ðặt SQL Server 2000 (Installation)

Ta cần có Developer Edition và ít nhất là 64 MB RAM, 500 MB hard disk

để có thể install SQL Server Bạn có thể install trên Windows Server hay Windows

XP Professional, Windows 2000 Professional hay NT Workstation nhưng không thểinstall trên Win 98 family

Vì một trong những đặc điểm của các sản phẩm Microsoft là dễ install nênchúng tôi không trình bày chi tiết về cách install hay các bước install mà chỉ trìnhbày các điểm cần lưu ý khi install mà thôi Khi install cần lưu ý các điểm sau:

Trang 21

Ở màn hình thứ hai bạn chọn Install Database Server Sau khi install xong

SQL Server bạn có thể install thêm Analysis Service nếu bạn thích

Ở màn hình Installation Definition bạn chọn Serverand ClientTools.

Sau đó bạn nên chọn kiểu Custom và chọn tất cả các bộ phận của SQL Server Ngoài ra nên chọn các giá trị mặc định (default)

Ở màn hình Authentication Mode nhớ chọn Mixed Mode Lưu ý vì SQL

Server có thể dùng chung chế độ bảo mật (security) với Win NT và cũng có thểdùng chế độ bảo mật riêng của nó Trong Production Server người ta thường dùngWindows Authetication vì độ an toàn cao hơn và dễ dàng cho người quản lý mạng

và cả cho người sử dụng Nghĩa là một khi bạn được chấp nhận (authenticated) kếtnối vào domain thì bạn có quyền truy cập dữ liệu (access data) trong SQL Server.Tuy nhiên ta nên chọn Mixed Mode để dễ dàng cho việc học tập

Sau khi install bạn sẽ thấy một icon nằm ở góc phải bên dưới màn hình, đâychính là Service Manager Bạn có thể Start, Stop các SQL Server services dễ dàngbằng cách double-click vào icon này

- Một số kiến thức về các Version của SQL Server:

SQL Server của Microsoft được thị trường chấp nhận rộng rãi kể từ version6.5 Sau đó Microsoft đã cải tiến và hầu như viết lại một engine mới choSQL Server 7.0 Cho nên có thể nói từ version 6.5 lên version 7.0 là một bước nhảyvọt Có một số đặc tính của SQL Server 7.0 không tương thích với version 6.5.Trong khi đó từ Version 7.0 lên version 8.0 (SQL Server 2000) thì những cải tiếnchủ yếu là mở rộng các tính năng về web và làm cho SQL Server 2000 đáng tin cậy hơn

Một điểm đặc biệt đáng lưu ý ở version 2000 là Multiple-Instance Nói cho

dễ hiểu là bạn có thể install version 2000 chung với các version trước mà không cầnphải uninstall chúng Nghĩa là bạn có thể chạy song song version 6.5 hoặc 7.0 vớiversion 2000 trên cùng một máy (điều này không thể xảy ra với các version trước

đây) Khi đó version cũ trên máy bạn là DefaultInstance còn version 2000 mới vừa install sẽ là NamedInstance.

1.3 Phân tích thiết kế hệ thống

1.3.1 Phương pháp phân tích và thiết kế hệ thống:

Trang 22

Có rất nhiều phương pháp phân tích thiết kế hệ thống như:

- Phương pháp SADT (Structured Analysis and Design Technique): Kỹ thuật

phân tích cấu trúc và thiết kế, phương pháp này xuất phát từ Mỹ

- Phương pháp MERISE (Méthode Pour Rassembler les Ideés Sans Effort):

tạm dịch là "Các phương pháp tập hợp ý tưởng không cần cố gắng", ra đời tại Phápcuối thập niên 70

- Phương pháp MXC (Méthode de Xavier Castellani): Nguồn gốc từ Pháp.

- Phương pháp GALACSI (Groupe d' Animation et de Liaison pour d'Analyse et la Conception de Systeme d' Information): tạm dịch nguyên văn: "Nhóm

cọ vẽ và liên lạc để phân tích và quan niệm hoá hệ thông tin" ra đời tại Pháp vàotháng 4 năm 1982

Lưu ý: Chúng ta sẽ đi sâu và nghiên cứu phân tích hệ thống theo phương

pháp phân tích cấu trúc và thiết kế (SADT) Phương pháp này nghiên cứu về việcdựng sơ đồ, bản biểu,… để mô tả đối tượng (tránh dùng lời văn)

1.3.2 Tư tưởng chủ đạo của các phương pháp phân tích và thiết kế hệ thống:

- Sự trừu tượng hoá (Trừu xuất - Abstraction):

Để nhận biết được những hệ thống quá phức tạp, phải loại bỏ những đặcđiểm phụ để nhận biết cho được các đặc điểm chính

Hệ thống được nhận thức dưới hai mức:

+ How: Làm như thế nào?

(Làm thế nào? Phương tiện nào? Cách làm nào? Lúc nào? Ai làm? Làm gì?)

- Ở mức logic: Gạt bỏ những chi tiết để thấy bản chất và chỉ cần trả lời WHAT

Mức vật lý Sự trừu xuất Mức logic

Trang 23

(1): Bước trừu tượng hoá.

(2): Đưa ra những yêu cầu mới nảy sinh của hệ thống

(3): Giai đoạn thiết kế

- Phân tích từ trên xuống:

Đi từ tổng quát đến chi tiết:

- Dùng hộp đen: cái gì chưa biết gọi là hộp đen

Ví dụ: CLĐ như thế nào?

- Phân cấp: phân cấp các chức năng phức tạp thành các chức năng nhỏ hơn

và cứ thế tiếp tục

- Sử dụng mô hình công cụ biểu diễn có tăng cường hình vẽ:

1.3.3 Các giai đoạn phân tích và thiết kế hệ thống:

Thiết kế là một quá trình bắt đầu bằng ý niệm hoá và kết thúc bằng việc thựchiện thảo chương trình cài đặt và đưa vào sử dụng Thông thường, xuất phát từ cáchoạt động chưa có hiệu quả so với mục tiêu đề ra mà việc phân tích sẽ xây dựngmột hệ thống mới đáp ứng các yêu cầu và hoạt động hiệu quả hơn

Việc phân chia các giai đọan cho quá trình phân tích chỉ mang tính tươngđối, không tách rời từng giai đoạn, phân tích và thiết kế xen kẽ nhau, vừa làm vừatrao đổi với NSD để hoàn thiện cho thiết kế

Trang 24

Kế hoạch này thể hiện đường lối có tính chất tự giác của ban giám đốc, để cải tiến

hệ tổ chức hơn là những chi tiết nhất thời để giải quyết các vấn đề nóng bỏng

- Nghiên cứu và phân tích hiện trạng:

Giai đoạn này áp dụng theo từng lãnh vực và theo dự kiến đã xác định ở kế hoạch.Giai đoạn này thực chất là phân tích hoạt động hệ thông tin vật lý Để tiến

hành giai đoạn này, cần sử dụng các kỹ thuật của những người tổ chức (nghiên cứu

hồ sơ, quy trình, v.v…) Làm quen với công việc tại cơ quan liên quan về hệ thống

cũ, từ đó, nhận diện được những điểm yếu của hệ thống cũ để có các đề xuất mới,hoàn thiện hơn cho thiết kế

Nghiên cứu hiện trạng có thể đưa đến việc phân chia mới các lĩnh vực hoặccác chức năng Việc phân chia lại thực chất có liên quan đến cơ sở hoặc độ phức tạpcủa lĩnh vực nghiên cứu

- Nghiên cứu và phân tích khả thi "sổ điều kiện thức":

* Nghiên cứu khả thi:

Giai đoạn này có vai trò quyết định vì nó sẽ dẫn đến các lựa chọn quyết định

hệ chương trình tương lai cùng các bảo đảm tài chính Các bước như sau:

- Phân tích, phê phán hệ thống hiện hữu nhằm làm rõ những điểm yếu hoặcmạnh, sắp xếp các thứ tự những điểm quan trọng cần giải quyết

- Xác định các mục tiêu mới của các bộ phận

- Hình dung các kịch bản khác nhau bằng cách xác định một cách tổng thểcác giải pháp, có thể có và làm rõ đối với mỗi một trong chúng, gồm: chi phí triểnkhai, chi phí hoạt động trong tương lai, các ưu và khuyết điểm, chương trình tổ chức

và đào tạo nhân sự

- Từ kết quả bước trên cho phép lựa chọn những nhân vật chịu trách nhiệmphù hợp với một giải pháp nào đó đã được xác định hoặc trở lại từ đầu bước nghiêncứu khả thi vì nhiều nguyên nhân, ví dụ: không tìm được người chịu trách nhiệmthích hợp, chi phí cho dự án quá cao, v.v…

- Nếu bước trên thành công ta tiến hành xây dựng hồ sơ gọi là "Sổ điều kiện

thức" (hoặc điều kiện sách).

* Sổ điều kiện thức:

Trang 25

Cơ bản được tổ chức như sau:

- Mô tả giao diện giữa hệ thống và NSD Điều này dẫn đến một thoả thuậnxác định hệ thống cung cấp những gì cho NSD

- Thực chất các công việc và các cài đặt cần thực hiện

* Tóm lại, sổ điều kiện thức xác lập một hợp đồng giữa những phân tích viênvới Ban giám đốc và NSD trong tương lai

- Thiết kế tổng thể mô hình chức năng hệ thông tin:

Giai đoạn này xác định một cách chi tiết kiến trúc của hệ thông tin Chia các

hệ thống lớn thành các hệ thống con Đây còn gọi là bước phân tích chức năng

Tất cả các thông tin, các quy tắc tính toán, quy tắc quản lý, các khai thác,những thiết bị, phương tiện sẽ được xác định trong giai đoạn này

- Phân công công việc giữa con người và máy tính:

Không phải bất kỳ công việc nào cũng hoàn toàn được thực hiện bởi bằngmáy tính Hệ thống thông tin là sự phối hợp giữa các công đoạn thực hiện thủ công

và máy tính (ví dụ: thu thập thông tin khách hàng).

- Thiết kế các kiểm soát:

Thiết kế các bảo mật cho chương trình nhằm chống âm mưu lấy cắp, pháhoại, gây mất mát hoặc làm hỏng dữ liệu

- Thiết kế giao diện Người - Máy:

Ví dụ: Menu chương trình, tổ chức màn hình (Form), báo biểu, v.v…

- Thiết kế CSDL (Database Files):

Giai đoạn này nhằm xác định các files cho chương trình, nội dung mỗi filenhư thế nào? Cấu trúc của chúng ra sao?

Ví dụ: trong FoxPRO là công việc thiết kế các DBF hoặc trong Access thìthiết kế các bảng, v.v…

- Thiết kế chương trình (khác với việc viết chương trình):

Gồm những chương trình gì? Mỗi chương trình gồm những module nào?Nhiệm vụ của mỗi module ra sao?

Đưa ra các mẫu thử cho chương trình: mẫu thử này do người thiết kế đưa rachứ không phải do lập trình viên

Trang 26

Chương trình phải đưa ra những kết quả như thế nào với những mẫu thử đó.Người phân tích hệ thống phải dự kiến trước các tình huống này.

- Lập trình, chạy thử, cài đặt, hướng dẫn sử dụng, khai thác chương trình

Trang 27

CHƯƠNG II: KHẢO SÁT THỰC TẾ

2.1 Giới thiệu về Siêu thị điện máy Minh Cầu - Thái Nguyên

Ngày nay với tiến độ phát triển công nghiệp hóa hiện đại hóa của nước ta.Những công trình quy mô mọc lên ngày càng nhiều Các siêu thị xây dựng ồ ạt mọclên Điều đó dẫn tới nhu cầu tạo ra phần mềm để quản lý cửa hàng sản phẩm nhanhchóng và hiệu quả

Siêu thị điện điện máy Minh Cầu có địa chỉ: Số 2 Đường Minh Cầu –Phường Phan Đình Phùng, được thành lập từ năm 2005, cửa hàng chuyên kinhdoanh các loại mặt hàng như: TV, tủ lạnh, máy giặt, điều hòa ,

- Một số hình ảnh tại siêu thị Minh Cầu:

Hình 2.1: Địa điếm Siêu thị Minh Cầu

Trang 28

Hình 2.2: Bên trong gian hàng sản phẩm của Siêu thị

Hình 2.3: Bên trong gian hàng sản phẩm của Siêu thị

2.2 Quy trình quản lý sản phẩm siêu thị

Quy trình nhập sản phẩm

Để nhập sản phẩm phải căn cứ vào số liệu sản phẩn đã bán ra và thị hiếu củakhách hàng, chất lượng và giá cả của các loại sản phẩm để xác định số lượng cầnphải nhập Các sản phẩm thường nhập vào là: những sản phẩm tiêu thụ mạnh trongtháng, quý, các mặt hàng hợp với thị hiếu khách hàng, các mặt hàng chất lượng tốt

và giá thành thấp Việc nhập hàng thường thông qua hai cách:

Trang 29

Nhập hàng thông qua các cơ sở, xí nghiệp sản xuất ra các sản phẩm mà cửahàng cần (có hóa đơn, chứng từ bàn giao hàng, tiền và các giấy tờ sản phẩn đi kèm).

Nhập hàng gián tiếp thông qua người giao hàng (không có hóa đơn, giấy tờ,chủ yếu dựa vào lòng tin là chính)

Việc lưu trữ các mặt hàng bị trả lại đều được ghi trong sổ theo dõi hàng

Số lượng các sản phẩm và sản phẩm sau khi bán đều được ghi lại sự thay đổi

số lượng trong sổ theo dõi hàng

Thống kê, báo cáo

Hàng tháng, hàng quý cửa hàng sẽ dựa và sổ theo dõi để thống kê lượng sảnphẩm mà cửa hàng nhập về cũng như lượng sản phẩm đã được cửa hàng bán ra.Nhờ vào đó mà chủ cửa hàng nắm bắt được tình hình, hiện trạng kinh doanh củacửa hàng Nếu sản phẩm tiêu mạnh thì sẽ được nhập vào để đáp ứng nhu cầu củakhách hàng, nếu sản phẩn nào tiêu thụ ít, chậm thì hạn chế nhập hoặc trả lại nhà sảnxuất để hạn chế lượng sản phẩm tồn kho

2.3 Ưu nhược điểm hệ thống của cửa hàng

- Nhược điểm

Việc nhập hàng thông qua người giao hàng thường thực hiện thủ công không cógiấy tờ chứng nhận về chất lượng và nguồn gốc của sản phẩm, không có sự ràng buộcgiữa bên mua hàng và bên cửa hàng về việc chịu trách nhiệm chất lượng sản phẩm

Không lưu được các cơ sở thường xuyên cung cấp hàng hóa cho cửa hàng mà chỉdựa vào sự ghi nhớ là chính không có sự thống kê một cách chính xác Do đó mà gặpkhó khăn trong việc tìm kiếm, để tổng hợp báo cáo kinh doanh cho cửa hàng

Các thông tin về sản phẩm, sản phẩm nhập vào thường thay đổi nên chủ cửahàng sẽ phải ghi vào sổ theo dõi do đó việc ghi vào sổ theo dõi không có một chuẩnchung nào, gây khó khăn trong việc tìm kiếm thông tin

Trang 30

Hàng hóa thường được trao đổi trực tiếp không có hóa đơn nên rất khó kiểmsoát được sản phẩm và sản phẩm nào đã bán ra, gây khó khăn trong việc quản lý khikhách hàng cần bảo hành sản phẩm.

Việc thống kê sản phẩm bán ra theo năm, tháng, ngày… để lập báo cáo sẽkhó thực hiện

Không theo dõi được lượng khách hàng đến mua, không đánh giá kháchhàng tiềm năng của cửa hàng

Khi có sự cố xẩy ra đối với sản phẩm của cửa hàng bán ra đối với kháchhàng mới thì khó khăn trong việc bảo hành vì thông tin lưu trữ khách hàng có thểmất đi, khó chứng minh sản phầm của cửa hàng

- Ưu điểm

Cửa hàng hoạt động nhanh, tích cực trong các hoạt động xuất, nhập hàng hóa.Các yếu tố được kiểm tra trong các yếu tố nhập, xuất, khách hàng, hay theodõi khá đầy đủ

Do việc xuất, nhập hàng hóa đa phần dựa trên lòng tin giữa cửa hàng vàngười giao hàng cũng như cửa hàng và khách hàng nên việc nhập và xuất hàng kháđảm bảo

Các thông tin cơ bản về sản phẩm đều được lưu trong một gốc dữ liệu là sổtheo dõi trong việc tra cứu

2.4 Quy trình quản lý sản phẩm mới của cửa hàng

Hoạt quản lý sản phẩm xây dựng được mô tả như sau:

Để nhập sản phẩm, cửa hàng dựa vào số lượng sản phẩm tiêu thụ bán ra đểquyết định số lượng và chủng loại sản phẩm để nhập Sau đó chủ cửa hàng liên hệvới nhà cung cấp để chuẩn bị nhập sản phẩm, nhà cung cấp sản phẩm cho cửa hàngđều là những nhà cung cấp lớn, có uy tín và lâu năm trên thị trường, có quan hệ chặtchẽ với cửa hàng

Đầu tiên, khi nhà cung cấp gửi một phiểu nhập gồm: thông tin, giá cả thìngười ta sẽ kiểm tra phiếu nhập xem có đúng số lượng và chủng loại như yêu cầu,sau đó sẽ kiểm tra sản phẩm nhập xem chất lượng có đảm bảo hay không và sẽ gửi

Ngày đăng: 04/05/2018, 09:38

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w