1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp mối liên hệ với hiệu quả hoạt động – trường hợp doanh nghiệp ĐBSCL – việt nam (tt)

26 125 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 686,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các nhà nghiên cứu thường cho rằng trách nhiệm xã hội có thể cải thiện khả năng cạnh tranh của một doanh nghiệp trong dài hạn, ngụ ý muốn nói rằng có một mối quan hệ tích cực giữa sự tha

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- CHÂU THỊ LỆ DUYÊN

TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI DOANH NGHIỆP: MỐI QUAN HỆ VỚI HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG – TRƯỜNG HỢP CÁC DOANH NGHIỆP

ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG – VIỆT NAM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, 2018

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- CHÂU THỊ LỆ DUYÊN

TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI DOANH NGHIỆP: MỐI QUAN HỆ VỚI HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG – TRƯỜNG HỢP CÁC DOANH NGHIỆP

ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG – VIỆT NAM

Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH

Trang 3

DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ

Các công trình nghiên cứu khoa học đã công bố (liệt kê công trình theo thứ tự : Tên

tác giả; Tên bài báo; Tên Tạp chí và số của tạp chí; trang đăng bài báo; Năm xuất bản, nhà xuất bản của Tạp chí)

1 Lê Nguyễn Đoan Khôi, Châu Thị Lệ Duyên 2012 TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI ĐỐI VỚI NGUỒN NHÂN LỰC CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TẠI TP CẦN THƠ COMB 2012 1

4 Nguyễn Quốc Nghi, Nguyễn Thị Lệ, Châu Thị Lệ Duyên 2013 ỨNG DỤNG PHƯƠNG PHÁP TIẾP CẬN NHU CẦU XÃ HỘI ĐỂ XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TRONG ĐIỀU KIỆN HỘI NHẬP VÀ PHÁT TRIỂN HT SV-Học viên cao học-Nghiên cứu sinh khoa KT QTKD 2013 1 127 (Đã xuất bản)

5 Châu Thị Lệ Duyên, Nguyễn Huỳnh Kim Ngân 2013 NGHIÊN CỨU TÁC ĐỘNG CỦA TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI ĐẾN HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP Ở THÀNH PHỐ CẦN THƠ Giải pháp khai thác tiềm năng Kinh tế-Xã hội các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long theo hướng liên kết vùng 1 129 (Đã xuất bản)

6 Lê Thị Diệu Hiền, Châu Thị Lệ Duyên 2013 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NHU CẦU ĐI DU LỊCH CỦA NGƯỜI DÂN THÀNH PHỒ TÂN AN Hội nghị Khoa học Sinh viên - Học viên cao học - Nghiên cứu sinh khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh 1 71 (Đã xuất bản)

7 Lê Thị Diệu Hiền, Châu Thị Lệ Duyên, Phạm Nguyễn Tố Duyên, Trần Văn Điều 2013 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NHU CẦU ĐI DU LỊCH CỦA NGƯỜI DÂN THÀNH PHỐ TÂN AN TỈNH LONG AN HT SV-Học viên cao học-Nghiên cứu sinh khoa KT QTKD 2013 1 71 (Đã xuất bản)

8 Nguyễn Thị Bích Châm, Tăng Thị Bích Hằng, Châu Thị Lệ Duyên 2013 NHẬN THỨC

VÀ MỨC ĐỘ THỰC HIỆN TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI CỦA DOANH NGHIỆP - TRƯỜNG HỢP CÁC DOANH NGHIỆP TẠI TP CẦN THƠ HT Tăng trưởng xanh trong thời kỳ toàn cầu hóa 1 312 (Đã xuất bản)

9 Châu Thị Lệ Duyên, Nguyễn Huỳnh Kim Ngân, Nguyễn Thanh Liêm 2014 NGHIÊN CỨU MỐI QUAN HỆ GIỮA TRÁCH NHIỆM XÃ HỘI, LỢI ÍCH KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP KHU VỰC THÀNH PHỐ CẦN THƠ Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ 32 7-18 (Đã xuất bản)

10 Châu Thị Lệ Duyên, Huỳnh Trường Thọ 2015 MỐI QUAN HỆ GIỮA TRÁCH NHIỆM

XÃ HỘI, LÃNH ĐẠO VÀ HIỆU QUẢ TÀI CHÍNH: TRƯỜNG HỢP DOANH NGHIỆP KHU VỰC THÀNH PHỐ Tạp chí Khoa học Trường Đại học Cần Thơ 38 75-82 (Đã xuất bản)

Trang 4

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU 1.1 Bối cảnh của nghiên cứu

Kinh tế thế giới đang phát triển rất mạnh và sự phát triển đó là không bền vững (Jeffrey D Sachs, 2008), sức mạnh của sự phát triển ngày càng lan rộng và mạnh mẽ cho tất cả các nước trên thế giới, đặc biệt là các quốc gia ở Châu Phi, một số các quốc gia ở Châu Á và Châu mỹ La tinh Việc phát triển quá nhanh chóng sẽ dẫn đến các vấn đề về môi trường, xã hội và cả các vấn đề về kinh tế (Jeffrey D Sachs, 2008)

Việt Nam là một trong những quốc gia ở Châu Á nằm trong nhóm các nước đang phát triển, Việt Nam hiện tại đang được đánh giá là một trong những con hổ mới nổi ở Châu Á, do vậy việc đầu

tư từ các tổ chức nước ngoài cũng như làn sóng M & A càng lan tỏa đến Việt Nam Bên cạnh việc gia tăng tính hấp dẫn cho doanh nghiệp nước ngoài cũng như nguồn vốn đầu tư vào Việt Nam, thì điều đó cũng dẫn đến những áp lực ngày càng gia tăng cho nền kinh tế cũng như các doanh nghiệp đang hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam Các nhà nghiên cứu thường cho rằng trách nhiệm xã hội có thể cải thiện khả năng cạnh tranh của một doanh nghiệp trong dài hạn, ngụ ý muốn nói rằng có một mối quan hệ tích cực giữa sự tham gia của trách nhiệm xã hội của một doanh nghiệp và thành công hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp đó (Weber, 2008)

Doanh nghiệp Việt Nam phần đông là doanh nghiệp nhỏ và vừa, để doanh nghiệp Việt Nam

có thể cạnh tranh mạnh hơn so với các doanh nghiệp nước ngoài thì việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp cũng là một cách nhằm gia tăng lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp (Weber, 2008) trong giai đoạn toàn cầu hóa đang diễn ra ngày càng mạnh mẽ Như vậy, trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (CSR ) là một khái niệm được đánh giá như một hành động được đánh giá cao mà doanh nghiệp thực hiện đối với xã hội mà doanh nghiệp nhận thức đó là chiến lược (Porter & Kramer, 2006) Bên cạnh đó, có một quan điểm quan trọng đã luận rằng CSR có thể giúp các doanh nghiệp nhỏ và vừa thu hút và giữ chân khách hàng, tăng hình ảnh xã hội của doanh nghiệp là một yếu tố tác động mạnh đến khách hàng khi họ quyết định mua sản phẩm, đồng thời với sự quan tâm ngày càng tăng về CSR trong thời gian gần đây của khách hàng (Angelidis và cộng sự, 2008)

Thực sự, có quá nhiều nghiên cứu được đặt trên sự thiết lập và hiện diện của một sự kết nối chứ không bao hàm về việc khai thác sự kết nối đó sẽ như thế nào, cụ thể mối quan hệ giữa thực hiện trách nhiệm xã hội và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp đó là một sự kết nối có mối quan hệ tích cực hay không, nghĩa là không bao hàm việc khi thực hiện trách nhiệm xã hội gia tăng sẽ làm gia tăng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Như vậy, không thể xem thực hiện trách nhiệm xã hội là nguyên nhân và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp là kết quả (Margolis & Walsh, 2001) Thế thì, đâu sẽ là mối quan hệ thực sự khi nghiên cứu ở Việt Nam

Chính vì những lý do nêu trên, “Mối quan hệ giữa trách nhiệm xã hội và hiệu quả hoạt động: trường hợp các doanh nghiệp ĐBSCL – Việt Nam” được thực hiện và kỳ vọng sẽ trả lời cho tất cả các câu hỏi trong thực tiễn cũng như trong lý thuyết được lập luận phía trên để tìm được mối quan hệ thực

sự giữa việc thực hiện trách nhiệm xã hội và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp từ trực tiếp đến gián tiếp của các biến liên quan cho doanh nghiệp tại Việt Nam, cụ thể là vùng Đồng bằng sông Cửu Long

Trang 5

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

Nghiên cứu mối quan hệ giữa việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhằm giải quyết các mục tiêu cụ thể sau:

Mục tiêu 1: Khám phá lý thuyết về mối quan hệ giữa trách nhiệm xã hội và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, các nhân tố cấu thành mối quan hệ này

Mục tiêu 2: Xây dựng và kiểm định mô hình lý thuyết mối quan hệ giữa trách nhiệm xã hội

và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

Mục tiêu 3: Kiểm định mối quan hệ giữa trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, kiểm định sự khác biệt giữa quy mô doanh nghiệp về mối quan hệ này

Mục tiêu 4: Đưa ra được những hàm ý quản trị liên quan đến việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp trong công tác quản trị doanh nghiệp

1.3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là mối quan hệ giữa trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp và hiệu quả hoạt động kinh doanh

Đối tượng khảo sát đó là các nhà quản lý của doanh nghiệp bao gồm giám đốc, phó giám đốc doanh nghiệp, hoặc đó là nhà quản lý, phụ trách về trách nhiệm xã hội tại doanh nghiệp, trưởng phòng nhân sự hoặc trưởng phòng marketing của doanh nghiệp vùng Đồng bằng sông Cửu Long

1.4 Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) để kiểm định mối quan hệ giữa thực hiện trách nhiệm xã hội và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Đây là phương pháp được các nhà nghiên cứu về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp trên thế giới kiến nghị là phù hợp nhất và được sử dụng nhiều nhất trong các nghiên cứu về mối quan hệ này

1.5 Kết cấu của nghiên cứu

Nghiên cứu bao được sắp xếp theo kết cấu sau:

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu

Trình bày tổng quan về nghiên cứu sẽ giới thiệu về bối cảnh cho nghiên cứu được thực hiện,

từ đó nghiên cứu tìm được khe hổng nghiên cứu để tiến hành nghiên cứu thông qua các mục tiêu và câu hỏi nghiên cứu Từ đó, nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên cứu phù hợp cho các đối tượng nghiên cứu và đưa ra được ý nghĩa của nghiên cứu cũng như kết cấu của toàn nghiên cứu

Chương 2: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu

Giới thiệu các khái niệm nghiên cứu và mô tả tổng quan về các khái niệm nghiên cứu là cơ

sở lý thuyết nền tảng để thiết lập nghiên cứu Từ việc hệ thống hóa các khái niệm về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp, lợi ích kinh doanh, lãnh đạo và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp từ các nghiên cứu trên thế giới và ở Việt Nam nghiên cứu tiếp tục phát thảo được mô hình nghiên cứu lý thuyết về mối quan hệ giữa thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp trong mối quan hệ trực tiếp

và gián tiếp cùng các biến độc lập, biến quan sát, biến phụ thuộc, biến kiểm soát và các biến trung gian

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu

Trang 6

Nghiên cứu xây dựng các thang đo cho nghiên cứu chính thức thông qua việc nghiên cứu sơ

bộ Nghiên cứu định tính được thực hiện thông qua việc phỏng vấn chuyên gia, nghiên cứu định lượng được thực hiện khi thiết lập bảng câu hỏi cho nghiên cứu sơ bộ, rồi đến việc thu thập dữ liệu, để sau

đó tiến hành phân tích thống kê mô tả và phân tích nhân tố khám phá (EFA) để xác định được thang

đo chính thức

Chương 4: Kết quả nghiên cứu và kiểm định mô hình

Mô tả dữ liệu thu thập được của mẫu nghiên cứu bằng thống kê mô tả Sau đó, nghiên cứu tiến hành phân tích nhân tố khẳng định (CFA), mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM), kiểm định các giả thuyết nghiên cứu và kiểm định Boostrap cũng như phân tích cấu trúc đa nhóm cho biến kiểm soát về quy mô doanh nghiệp

Chương 5: Kết luận, hàm ý và ý nghĩa của nghiên cứu

Tổng hợp lại các khám phá mà nghiên cứu thực hiện được, từ đó nghiên cứu đưa ra các hàm

ý cũng như đóng góp của nghiên cứu cho lý thuyết và thực tiễn về mối quan hệ giữa trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

Trang 7

CHƯƠNG 2:

CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 2.1 Các khái niệm trong nghiên cứu

2.1.1 Khái niệm trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp

Trong tiến trình nghiên cứu của cộng đồng khoa học có rất nhiều quan điểm khác nhau về khái niệm, nội dung cũng như phạm vi về khái niệm trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp Mỗi nghiên cứu, tổ chức, doanh nghiệp và chính phủ hiểu về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp dưới những góc

độ và quan điểm riêng, tùy thuộc vào điều kiện, đặc điểm và trình độ phát triển khác nhau

Đầu tiên, khái niệm trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp được H.R Browen đưa ra đầu tiên vào năm 1953 trong quyển sách “Trách nhiệm xã hội của doanh nhân” Sau ông, có nhiều tác giả cũng

đã đưa ra khái niệm trách nhiệm xã hội như là Davis (1960) trong quyển “Luật thép của trách nhiệm”,

Mc Guire (1963) trong quyển “Kinh doanh và xã hội” Song, trong giai đoạn này khái niệm trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp được nhắc đến và định nghĩa thường là gắn với pháp luật và kinh tế

Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp tiếp tục được nhắc đến và được tiếp cận theo nhiều cách khác nhau sau đó Theo Carroll (1979) “trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp bao gồm sự mong đợi của xã hội về kinh tế, pháp luật, đạo đức và tình nguyện đối với các tổ chức tại một thời điểm nhất định” Trong giai đoạn này Caroll đưa ra khái niệm trách nhiệm xã hội gắn với ba sự mong đợi của xã hội và định nghĩa này được nhiều nhà nghiên cứu đánh giá có mức độ bao quát cao và sử dụng làm mô hình nghiên cứu Tiếp tục theo đuổi nghiên cứu về trách nhiệm xã hội, năm 1991, ông đưa ra bốn loại trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp tạo thành khái niệm trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp hoàn chỉnh: đó là các khía cạnh kinh tế, luật pháp, đạo đức và từ thiện

Khái niệm của Caroll được ứng dụng khá rộng rãi trong một thời gian này, bên cạnh đó, Friedman (1970) lại đưa ra khái niệm trách nhiệm xã hội mà trọng tâm của nó vẫn còn được chấp nhận rộng rãi cho đến ngày hôm nay (Carter và các cộng sự, 2000; Chand, 2006; Frooman, 1997) Friedman nói rằng các nhà quản lý không chỉ có trách nhiệm đối với cổ đông, mà còn phải gia tăng sự giàu có cũng như những tài sản cho cổ đông của họ Như vậy, ông tập trung vào khía cạnh rất khác biệt trong công tác quản lý, trong trách nhiệm quản lý, ông xem trách nhiệm quản lý và thậm chí là cả giám đốc điều hành cũng là những nhân viên của các chủ sở hữu- chính là bản thân họ và như vậy trách nhiệm duy nhất của họ (cũng chính là các chủ sở hữu) là làm càng nhiều càng tốt tạo ra càng nhiều giá trị càng tốt và phù hợp với các quy tắc cơ bản của xã hội Năm1970, bài viết của Milton Friedman có viết rằng "Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp là để tăng lợi nhuận của nó" đây là một nhận định gây tranh cãi nhất lúc bấy giờ, trong thời điểm được công bố nó không phải là một báo cáo khoa học (công

bố trên tạp chí New York Times) Theo ông, các nhà quản lý có trách nhiệm đạo đức để hành động luôn luôn trong dài hạn để chạy theo lợi ích tốt nhất của các cổ đông Ông không cho rằng các doanh nghiệp nên tham gia vào các hoạt động làm tăng phúc lợi xã hội; vì trên thực tế, ông lập luận rằng chủ nghĩa tư bản thị trường tự do tự làm tăng phúc lợi xã hội Điều này có nghĩa rằng các doanh nghiệp chắc chắn sẽ tham gia vào các hoạt động mà các hoạt động này sẽ làm tăng phúc lợi xã hội Tuy nhiên, theo quan điểm của Friedman động lực duy nhất của người quản lý cho doanh nghiệp tham gia vào các

Trang 8

hoạt động xã hội nghĩa là tăng phúc lợi của xã hội là phải luôn luôn tăng trong dài hạn trong sự giàu có của cổ đông

Sau khoảng thời gian đó, Freeman đã đưa ra khái niệm về trách nhiệm xã hội theo hướng tiếp cận khác, và đó là ý kiến hoàn toàn trái chiều với Friedman Freeman (1991) lập luận rằng mang lại hiệu quả xã hội là cần thiết để đạt được việc kinh doanh hợp pháp Freeman còn nhắc đến các bên liên quan – các nhà quản lý có trách nhiệm ủy thác cho tất cả các bên liên quan – không chỉ là các cổ đông mà tất cả các bên liên quan, cụ thể đó là khách hàng, nhân viên, nhà cung ứng, công đồng và ngay cả xã hội Freeman còn đưa ra cả mối liên hệ giữa trách nhiệm xã hội và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp và đề nghị mối quan hệ này là có thực và tính tích cực khi được thể hiện trong dài hạn

Như vậy, khái niệm về trách nhiệm xã hội của Freeman dường như phù hợp nhất khi nghiên cứu việc thực hiện trách nhiệm xã hội với hiệu quả hoạt động Bởi vì khái niệm này đề cập việc tương tác trách nhiệm của doanh nghiệp với các bên liên quan Việc doanh nghiệp tương tác các hoạt động của mình với các hoạt động của các bên liên quan nhằm tạo nên hiệu quả hoạt động cho doanh nghiệp cũng như các đối tác là quan trọng nhất

2.1.2 Khái niệm lợi ích kinh doanh

Theo Harrison và Freeman (1999); Hillman và Keim (2001); Brammer và cộng sự (2007); Maignan và Ferrell (2001) lưu ý rằng có rất nhiều nghiên cứu về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp

và hiệu quả hoạt động nhưng ít nghiên cứu hơn đã đề cập đến tác động của trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đến các nhóm liên quan khác nhau dẫn đến lợi ích kinh doanh đối với các nhóm liên quan đáp trả lại cho doanh nghiệp của việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp

Trong nghiên cứu của Weber (2008), đã minh họa sơ đồ tổng thể cho phép các nhà quản lý đánh giá các trường hợp thực hiện hành động trách nhiệm xã hội ảnh hưởng như thế nào đến giá trị lợi ích kinh doanh của công ty mình Với cách tiếp cận này có thể tăng cường hiệu quả cho sự tham gia thực hành trách nhiệm xã hội doanh nghiệp và hỗ trợ cho việc ra quyết định hợp lý trong lĩnh vực này

Song, nhiều nghiên cứu về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đã sử dụng các chỉ tiêu lợi ích kinh doanh để nghiên cứu trong những nghiên cứu liên quan đến trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp với các bên liên quan Tổng kết các kết quả nghiên cứu đã đánh giá ở phần trên, các khái niệm liên quan đến lợi ích kinh doanh (phi tài chính) được trình bày như sau

(1) Danh tiếng của doanh nghiệp

Deephouse (2000) định nghĩa danh tiếng là sự đánh giá về một doanh nghiệp của các bên liên quan theo sự ảnh hưởng, sự quí trọng và kiến thức của họ Danh tiếng là một nguồn lực dẫn đến lợi thế cạnh tranh, làm tín hiệu cho các bên liên quan về sự hấp dẫn của doanh nghiệp, từ đó họ có thể sẵn sàng ký hợp đồng với doanh nghiệp

(2) Thu hút, giữ chân khách hàng

Khách hàng hay người tiêu dùng đại diện cho một trong những nhóm quan trọng nhất của các bên liên quan (Rugimbana và cộng sự, 2008) Sự thu hút khách hàng và lòng trung thành của họ là nền tảng cho bất kỳ doanh nghiệp nào Pivato và cộng sự (2008) nhận thấy người tiêu dùng có nhận thức về một doanh nghiệp có liên quan đến trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp và tin tưởng cao hơn

Trang 9

đối với doanh nghiệp đó và các sản phẩm của nó Điều này dẫn đến doanh thu và lòng trung thành của khách hàng tăng lên (Sweeney, 2009)

(3) Thu hút, giữ chân nhân viên

Quan điểm doanh nghiệp dựa vào nguồn nhân lực cho thấy rằng lợi thế cạnh tranh bền vững được dựa trên sự tích lũy, thu hút và duy trì các nguồn nhân lực khó thay thế và khó bắt chước (Prahalad và Hamel, 1990), nhân viên được xem như một tài sản thiết yếu trong bất kỳ doanh nghiệp nào Backhaus và cộng sự (2002) chứng minh rằng trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp làm tăng tính hấp dẫn của một doanh nghiệp với các nhân viên tiềm năng, các lĩnh vực có ảnh hưởng nhất của trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp bao gồm các vấn đề môi trường, quan hệ cộng đồng và chính sách đa dạng Koh và Boo (2001) đã báo cáo một mối quan hệ tích cực giữa đạo đức tổ chức và sự hài lòng của nhân viên Hơn nữa, những nhân viên gắn bó chặt chẽ với tổ chức thể hiện thái độ ủng hộ tích cực đối với tổ chức và có động lực làm việc nhiều hơn và ở lại lâu hơn với tổ chức

(4) Tiếp cận vốn

Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đang là một yếu tố quan trọng trong việc giúp doanh nghiệp tiếp cận nguồn vốn, đặc biệt trong thời kỳ khó khăn của nền kinh tế Bởi khi trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp cam kết có trách nhiệm với xã hội, nhà đầu tư hay chủ nợ cũng có các lợi ích liên quan, hơn nữa danh tiếng của doanh nghiệp cũng được tạo dựng trong cộng đồng, do đó gây được thiện cảm và lòng tin ở các nhà đầu tư, tổ chức cho vay, giúp việc tiếp cận vốn từ các đối tượng này sẽ

dễ dàng hơn Waddock và Graves (1997) cũng cho rằng các nhà đầu tư nghiêng về phía doanh nghiệp

có hiệu quả xã hội cao hơn Tài chính dài hạn (nợ và vốn chủ sở hữu) cung cấp cho các doanh nghiệp các quỹ cần thiết để hoạt động và phát triển Như vậy, khả năng tiếp cận vốn quan trọng đối với tất cả các tổ chức và có ảnh hưởng lớn đến sự thành công của tổ chức (Sweeney, 2009)

2.1.3 Khái niệm hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

Carroll (1991) lập luận rằng những lợi ích của CSR có thể rất sâu sắc trong nhiều mối quan

hệ tổ chức khác nhau, không chỉ đơn giản khi nghĩ rằng có thể tách ra một hoặc cô lập một phần các mối quan hệ đối với hiệu quả hoạt động Theo Neville và cộng sự (2005) các kết quả hỗn hợp có thể là kết quả của việc không đầy đủ đặc điểm của mối quan hệ giữa CSR và hiệu quả hoạt động Peterson (2004) và Carroll (2000) cho rằng việc chuyển từ đo lường sự tương quan giữa một thước đo về CSR

và một thước đo về hiệu quả hoạt động và một cách suy nghĩ hiệu quả hơn khi xem xét tác động của CSR lên các bên liên quan cá nhân Fombrun và cộng sự (2000) lập luận rằng một tương quan đơn giản giữa CSR và hiệu quả hoạt động là không thể vì CSR chỉ ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động thông qua các tuyến trung gian Bao gồm lợi ích kinh doanh như nâng cao danh tiếng; tăng doanh thu

và lòng trung thành của khách hàng; tăng khả năng thu hút lao động Neville và cộng sự (2005) xác định danh tiếng là một biến trung gian giữa CSR và hiệu quả hoạt động Như vậy, mối quan hệ giữa CSR và hiệu quả hoạt động là một mối quan hệ phức hợp với các bên liên quan

- Hệ số lợi nhuận ròng (ROS)

Hệ số này phản ánh khoản lợi nhuận ròng (lợi nhuận sau thuế) của một doanh nghiệp so với doanh thu của nó Nó thể hiện 1 đồng doanh thu có khả năng tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng

ROS = Lợi nhuận ròng/ Doanh thu

Trang 10

- Hệ số suất sinh lời trên tổng tài sản (ROA)

Hệ số này phản ánh hiệu quả việc sử dụng tài sản trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và cũng là một thước đo để đánh giá năng lực quản lý của ban lãnh đạo doanh nghiệp Nó thể hiện 1 đồng tài sản tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng

ROA = Lợi nhuận ròng/ Tổng giá trị tài sản

- Hệ số suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE)

Hệ số này phản ánh mức thu nhập ròng trên vốn cổ phần của cổ đông Hệ số này được các nhà đầu tư cũng như các cổ đông đặc biệt quan tâm

ROE = Lợi nhuận ròng/ Vốn chủ sở hữu

2.1.4 Khái niệm lãnh đạo

Việc lãnh đạo giỏi là cần thiết trong các hoạt động CSR, nghiên cứu của Belkaoui và Karpik (1988) cho rằng kỹ năng lãnh đạo phải vô cùng vượt trội thì mới tạo ra hiệu quả cho doanh nghiệp Theo như Alexander và Buchholz (1978) lập luận rằng kết quả của việc thực hiện CSR sẽ cải thiện mối quan hệ với các bên liên quan chính mà từ đây dẫn đến việc cải thiện hiệu quả hoạt động trong các lĩnh vực như dịch vụ khách hàng, quan hệ nhân viên và quan hệ cộng đồng mà tất cả đều dẫn đến tiềm năng gia tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp

Lãnh đạo chuyển đổi (Transformational leadership)

Burn (1978) cho rằng lãnh đạo chuyển đổi là người làm rõ tầm nhìn của tương lai và chia sẽ với nhân viên, kích thích trí tuệ nhân viên và quan tâm đến sự khác biệt cá nhân giữa các nhân viên Lãnh đạo chuyển đổi giải thích sự kết nối duy nhất giữa người lãnh đạo và nhân viên cho những hiệu quả và thành tích cao trong nhóm, đơn vị và tổ chức Lãnh đạo chuyển đổi vượt xa những nổ lực của các nhà lãnh đạo tìm cách đáp ứng nhu cầu hiện tại của nhân viên thông qua các giao dịch và trao đổi giải thưởng Ngược lại, lãnh đạo chuyển đổi khơi dậy nhận thức cao và lợi ích trong nhóm hoặc tổ chức, gia tăng sự tự tin và chuyển dần nhân viên từ việc chỉ quan tâm đến sự tồn tại của cá nhân sang quan tâm đến mục tiêu và lợi ích chung của tổ chức

Lãnh đạo giao dịch (Transactional leadership)

Humphries (2001) cho rằng ngày nay lãnh đạo giao dịch là phong cách lãnh đạo thường được thể hiện nhất trong kinh doanh và đặc trưng bởi một hệ thống khen thưởng cho những nhân viên đạt được mục tiêu của tổ chức Phong cách giao dịch của lãnh đạo liên quan đến sự trao đổi giữa các nhà lãnh đạo và nhân viên mà ở đó cả hai bên đều nhận được một cái gì đó có giá trị Thông thường nhân viên nhận được phần thưởng tài chính còn người lãnh đạo thì đạt được những mục tiêu đề ra

Lãnh đạo giao dịch tạo sự ảnh hưởng đối với cấp dưới bằng cách thiết lập các mục tiêu, làm

rõ kết quả mong muốn, cung cấp thông tin phản hồi và trao đổi những phần thưởng cho các thành tích (Dvir và cộng sự, 2002) Nhà lãnh đạo giao dịch không cá nhân hóa nhu cầu của cấp dưới hoặc tập trung vào sự phát triển cá nhân của họ Nhà lãnh đạo giao dịch trao đổi các giá trị với cấp dưới để nâng cao hiệu quả của cả cấp dưới và chính mình (Northouse, 2004)

2.2 Mô hình nghiên cứu và các giả thuyết nghiên cứu

Nghiên cứu mối quan hệ giữa trách nhiệm xã hội và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp ngày càng được nhiều nghiên cứu đề cập đến cũng như thực tế kinh doanh của các doanh nghiệp Việt

Trang 11

Nam và thế giới Khi đề cập đến trách nhiệm xã hội thì đó là một khái niệm động và luôn được thử thách trong từng bối cảnh kinh tế (Matten & Moon (2004) Trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp còn được đề cập đến như là một nhiệm vụ vô cùng quan trọng của doanh nghiệp trong tình hình kinh doanh hiện nay (Quinn, Mintzberg, & James, 1987) Và mối quan hệ giữa việc thực hiện trách nhiệm

xã hội của doanh nghiêp và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp là tồn tại (Arlow & Gannon, 1982;

Ullmann,1985)

Nghiên cứu Harrison và Freeman (1999); Hart và Ahuja (1996), Mackey và cộng sự (2007)

đã cho thấy trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp có mối liên hệ với hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Tuy nhiên, ở từng nghiên cứu cho thấy sự tác động khác nhau Nghiên cứu (Aragon-Correa và cộng sự (2008)) cho thấy có mối quan hệ dương, nghiên cứu Gilley và cộng sự (2000), Thornton và cộng sự (2003) cho thấy không có mối quan hệ Ngoài ra từng thị trường, từng quốc gia mối quan hệ giữa thực hiện trách nhiệm xã hội và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp cũng có sự khác nhau

Theo nghiên cứu của Marc Orlitzky và cộng sự (2003) cho thấy có mối tương quan giữa trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Với nghiên cứu này Orlitzky đã phân tích các nghiên cứu trước đó đã nghiên cứu về trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp cho thấy rằng nghiên cứu hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp được dựa trên các chỉ tiêu đánh về mặt

kế toán đó là các tỷ số: ROA, ROE, ROS, trong khi tính chặt chẽ của nghiên cứu ít hơn khi đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp qua các chỉ tiêu thị trường hoặc các chỉ tiêu đánh giá danh tiếng của doanh nghiệp

Theo Wood & Jones (1995), các công ty có quy mô lớn thường chi nhiều ngân sách cho các hoạt động thực hiện trách nhiệm xã hội hơn các công ty có quy mô nhỏ hơn

Từ những lập luận trên, nghiên cứu xây dựng được mô hình sau đây:

Giả thuyết nghiên cứu:

Hình 2.3 Mô hình nghiên cứu lý thuyết

Trang 12

Như vậy, qua việc phân tích và tổng hợp toàn bộ cơ sở lý thuyết của nghiên cứu, phân tích các mối liên hệ của các khái niệm và xây dựng mô hình nghiên cứu Nghiên cứu tổng hợp được các giải thuyết sau đây:

H1: Việc thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp có tác động dương đến lợi ích kinh

doanh của doanh nghiệp

H2: Lợi ích kinh doanh của doanh nghiệp có tác động dương đến hiệu quả hoạt động của

doanh nghiệp

H3:Lãnh đạo tác động cùng chiều đến việc thực hiện trách nhiệm của doanh nghiệp

H4: Lãnh đạo tác động cùng chiều đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

H5: Thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp có tác động dương đến hiệu quả hoạt

động của doanh nghiệp

H6: Lãnh đạo tác động dương đến lợi ích kinh doanh

H7: Có sự khác biệt về mối quan hệ giữa trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp và hiệu quả

hoạt động của doanh nghiệp khi phân chia theo quy mô của doanh nghiệp

Trang 13

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 Tổng quan về quy trình nghiên cứu

Bước 1: Thiết lập mô hình nghiên cứu và thiết kế bảng câu hỏi nghiên cứu

Bước 2: Nghiên cứu sơ bộ

Trong bước nghiên cứu sơ bộ cần thực hiện những hoạt động sau:

(1) Điều tra sơ bộ,

(2) Đánh giá sơ bộ độ tin cậy của thang đo,

(3) Phân tích nhân tố khám phá (EFA) và

(4) Thiết lập Bảng câu hỏi chính thức

Bước 3: Nghiên cứu chính thức

Nghiên cứu chính thức được thực hiện dựa trên bảng câu hỏi chính thức sau khi đã thực hiện

ở bước 2, nghiên cứu được điều tra các doanh nghiệp tại Đồng bằng sông Cửu Long cụ thể là ba tỉnh Cần Thơ, Vĩnh Long và Kiên Giang với số lượng doanh nghiệp là 392 Như vậy, các khái niệm nghiên cứu được đánh giá dựa trên cở mẫu là 392 quan sát Hai nội dung chính được thực hiện trong bước nghiên cứu chính thức này: (1) phân tích nhân tố khẳng định (CFA- confirmatory factor analysis) và (2) mô hình nghiên cứu được kiểm định bằng phân tích mô hình hóa cấu trúc tuyến tính (SEM - Structural Equation Modeling) Phân tích CFA được thực hiện với mục đích kiểm định sự phù hợp của thang đo: độ tin cậy tổng hợp, phương sai trích, tính đơn hướng, hội tụ và phân biệt Khi phân tích CFA đạt kết quả tốt, bước tiếp theo là kiểm định những giả thuyết được đề nghị trong mô hình lý thuyết bằng SEM

3.2 Phương pháp thu thập và xử lý thông tin

3.2.1 Thiết kế bảng câu hỏi điều tra sơ bộ

Bảng câu hỏi nghiên cứu được xây dựng dựa trên các biến định lượng theo thang đo Liker với thang đo là 5 mức độ, thang đo được đo lường trong dài hạn nghĩa là các biến này được đo lường bằng thang đo định lượng chỉ ra sự gia tăng của các tỷ số này trong thời gian 5 năm trở lại đây của doanh nghiệp

3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu

Về phương pháp lấy mẫu nghiên cứu được thu thập cho nghiên cứu định tính bằng cách phỏng vấn các chuyên gia nghiên cứu trong lĩnh vực trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp thông qua bảng câu hỏi phỏng vấn định tính

Với phần dữ liệu sơ cấp: cuộc khảo sát theo phương pháp thuận tiện Phương pháp này cho phép thu được chiều sâu hơn kiến thức và số liệu sơ cấp cũng được khảo sát thông qua bảng câu hỏi định lượng bằng cách phỏng vấn nhà quản trị của doanh nghiệp như giám đốc, phó giám đốc, quản trị hành chánh nhân sự Cụ thể nghiên cứu phỏng vấn các doanh nghiệp tại vùng ĐBSCL

3.2.3 Phương pháp xử lý số liệu

Nghiên cứu sử dụng các phương pháp sau đây để xử lý số liệu định lượng và kiểm định mô hình nghiên cứu tác động của thực hiện trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp như sau:

Ngày đăng: 04/05/2018, 09:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w