1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Ðánh giá hiện trạng môi truờng địa bàn thành phố việt trì những đề xuất, phương án và giải pháp xử lý

63 256 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 0,97 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công tác tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường trên địa bàn thành phố Việt Trì .... Việt Trì nói riêng đã và đang thực hiện những biện pháp quản lý và kiểm soát ô

Trang 1

PHAN XUÂN TRƯỜNG

Tên đề tài

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG

ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ NHỮNG ĐỀ XUẤT,

PHƯƠNG ÁN VÀ GIẢI PHÁP XỬ LÝ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Thái Nguyên, năm 2014

Trang 2

Nguyên, được sự quan tâm dẫn dắt và sự chỉ đạo của Ban giám hiệu nhà trường cũng như các thầy cô giáo trong trường, nhất là các thầy cô giáo trong khoa Môi trường, những người đã tận tình dạy dỗ, trực tiếp truyền đạt cho tôi kiến thức quý báu về chuyên ngành và đạo đức lối sống

Thời gian thực tập là dịp để tôi được cọ sát với thực tế, tạo cho tôi sự hiểu biết thêm về chuyên môn, kiến thức, tay nghề của mình trang bị những kiến thức cần thiết khi bước vào làm thực tế, đồng thời giúp tôi biết thêm tầm quan trọng của Môi trường sống với con người và sự phát triển kinh tế-xã hội Qua đó, tôi cũng hiểu một cán bộ Môi trường không chỉ am hiểu về những vấn đề lý luận mà còn phải vận dụng một cách sáng tạo và linh hoạt những kiến thức đã học ở trường vào thực tế và giải quyết những vấn đề môi trường phát sinh được tốt hơn

Qua đây, tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới:

Ban lãnh đạo trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, cùng toàn thể các thầy cô giáo trong khoa Môi trường đã tận tụy dạy dỗ tôi trong suốt thời gian học tập cũng như trong thời gian thực tập tốt nghiệp

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Lương Văn Hinh

đã tận tình giúp đỡ, trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực tập và hoàn thành đề tài

Đồng thời, tôi cũng xin cảm ơn Ban lãnh đạo, cán bộ trong Trung tâm quan

trắc và bảo vệ môi trường tỉnh Phú Thọ, phòng Bảo vệ môi trường nơi tôi nghiên cứu Cảm ơn Anh Luận, anh Cường, anh Hiếu, chị Hòa, chị Hiền, chị Hằng đã tận

tình chỉ dạy, đóng góp những ý kiến quý báu và tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành đề tài thực tập tốt nghiệp

Mặc dù đã có cố gắng trong quá trình thực tập, song do thời gian thực tập hạn chế và những hiểu biết còn non kém nên báo cáo tốt nghiệp của tôi không thể tránh những sai sót Vậy tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo để bài báo cáo của tôi được hoàn thiện tốt hơn

Trân trọng cảm ơn!

Phú Thọ, Ngày 05 Tháng 08 Năm 2014

Sinh viên thực tập Phan Xuân Trường

Trang 3

Bảng 4.2 Trích kết quả phân tích môi trường nước nội đồng ảnh hưởng của CN

thành phố Việt Trì 19 Bảng 4.3 Trích kết quả phân tích môi trường nước nội đồng ảnh hưởng đô thị của

thành phố Việt Trì 22 Bảng 4.4 Trích kết quả phân tích môi trường nước sông Hồng thành phố Việt Trì 25 Bảng 4.5 Trích kết quả phân tích môi trường nước sông Lô thành phố Việt Trì 28 Bảng 4.6 Trích kết quả phân tích môi trường nước ngầm ảnh hưởng bởi CN thành

phố Việt Trì 31 Bảng 4.7 Trích kết quả phân tích môi trường nước ngầm ảnh hưởng đô thị, dịch vụ

thành phố Việt Trì 32 Bảng 4.8 Trích kết quả phân tích môi trường không khí một số khu vực bị ảnh

hưởng của CN thành phố Việt Trì 37 Bảng 4.9 Trích kết quả phân tích môi trường không khí một số khu vực bị ảnh

hưởng của đô thị, dịch vụ, du lịch thành phố Việt Trì 41 Bảng 4.10 Trích kết quả phân tích môi trường không khí một số khu vực bị ảnh

hưởng của làng nghề thành phố Việt Trì 43

Trang 4

Hình 4.1 Bản đồ địa giới hành chính thành phố Việt Trì 13 Hình 4.2 Biểu đồ diễn biến thông số COD trong môi trường nước nội đồng ảnh

hưởng của CN thành phố Việt Trì 21 Hình 4.3 Biểu đồ diễn biến nồng độ NH4+-N trong môi trường nước nội đồng ảnh

hưởng đô thị của thành phố Việt Trì 24 Hình 4.4 Biểu đồ diễn biến thông số COD trong môi trường nước sông Hồng của

thành phố Việt Trì 27 Hình 4.5 Biểu đồ diễn biến thông số BOD5 trong môi trường nước sông Lô thành

phố Việt Trì 29 Hình 4.6 Biểu đồ diễn biến nồng độ NH4+-N trong môi trường nước ngầm ảnh

hưởng bởi CN thành phố Việt Trì 30 Hình 4.7 Biểu đồ diễn biến nồng độ NH4+-N trong môi trường nước ngầm ảnh

hưởng đô thị, dịch vụ thành phố Việt Trì 33 Hình 4.8 Biểu đồ diễn biến trong không khí khu vực bị ảnh hưởng của CN thành

phố Việt Trì 40 Hình 4.9 Biểu đồ diễn biến nồng độ bụi TSP trong không khí khu vực bị ảnh

hưởng của đô thị, dịch vụ, du lịch thành phố Việt Trì 42 Hình 4.10 Biểu đồ diễn biến nồng độ bụi TSP trong không khí khu vực bị ảnh

hưởng của làng nghề thành phố Việt Trì 44

Trang 5

CN : Công nghiệp BVMT : Bảo vệ môi trường KCN : Khu công nghiệp KĐT : Khu đô thị TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam QCVN : Quy chuẩn Việt Nam GHCP : Giới hạn cho phép KPH : Không phát hiện NTSH : Nước thải sinh hoạt XLNT : Xử lí nước thải CNH-HDH: Công nghiệp hóa – hiện đại hóa

TP : Thành Phố

Trang 6

1.1 Lý do chọn đề tài 1

1.2 Mục tiêu, yêu cầu nghiên cứu của đề tài 2

1.2.1 Mục tiêu của đề tài 2

1.2.2 Yêu cầu của đề tài 2

1.3 Ý nghĩa của đề tài 2

1.3.1 Ý nghĩa khoa học 2

1.3.2 Ý nghĩa thực tiễn 2

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

2.1 Cơ sở khoa học 3

2.2 Cơ sở pháp lý 4

2.3 Cơ sở thực tiễn 4

2.3.1 Hiện trạng chất lượng môi trường ở địa bàn thành phố Việt Trì và những tác động của nó đến đời sống của người dân 4

2.3.2 Quan trắc môi trường ở Việt Nam nói chung và thành phố Việt Trì nói riêng 6 2.3.3 Công tác tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường trên địa bàn thành phố Việt Trì 8

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10

3.1 Đối tượng nghiên cứu 10

3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 10

3.3 Nội dung nghiên cứu 10

3.3.1 Tìm hiểu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường địa bàn TP Việt Trì 10

3.3.2 Đánh giá hiện trạng môi trường địa bàn Thành phố Việt Trì 11

3.3.3 Đề xuất một số giải pháp quản lí, xử lí, nâng cao chất lượng môi trường môi trường tại Thành phố Việt Trì 11

3.4 Phương pháp nghiên cứu 11

3.4.1 Phương pháp thu thập tài liệu 11

3.4.2 Phương pháp thống kê xử lý số liệu 11

3.4.3 Phương pháp tổng hợp, đánh giá, so sánh 11

3.4.4 Phương pháp khảo sát thực địa 12

3.4.5 Phương pháp tham khảo ý kiến 12

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 13

4.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội địa bàn TP Việt Trì tỉnh Phú Thọ 13

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 13

4.1.2 Điều kiện văn hóa – xã hội 16

4.2 Đánh giá hiện trạng môi trường trên địa bàn TP Việt Trì qua các thông số quan trắc đo đạc 16

Trang 7

PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 50

5.1 Kết luận 50

5.2 Kiến nghị 50

TÀI LIỆU THAM KHẢO 52

PHỤ LỤC 53

Trang 8

xã hội ngày càng được nâng cao một cách rõ rệt Tuy nhiên, bên cạnh những mặt tích cực không thể không tồn tại những mặt tiêu cực và điều tiêu cực ấy chính là sự

ô nhiễm môi trường

Hiện nay trong nước nói chung cũng như thành phố Việt Trì nói riêng đang có nhiều hoạt động thúc đẩy kinh tế, xã hội phát triển đạt được nhiều thành tựu to lớn, góp phần cải thiện, nâng cao chất lượng cuộc sống người dân Trong quá trình phát triển nói trên thường mang lại những tác động xấu, gây sức ép đến môi trường xung quanh Mặc dù đã có những biện pháp để phòng chống, ngăn chặn và khắc phục Tuy vậy môi trường sống vẫn đang ngày một bị ô nhiễm Vì vậy, vấn đề môi trường và BVMT mang tính cấp thiết và đang trở thành vấn đề mang tính toàn cầu, là mục tiêu hàng đầu của TP.Việt Trì nói riêng, của Việt nam và các nước trên thế giới nói chung

Để giải quyết những vấn đề ô nhiễm môi trường Đất nước nói chung cũng như TP Việt Trì nói riêng đã và đang thực hiện những biện pháp quản lý và kiểm soát ô nhiễm môi trường với các công cụ kiểm soát có hiệu quả cao như công cụ pháp lý, công cụ kinh tế… Đặc biệt trong đó là công cụ quan trắc môi trường

Số liệu, kết quả quan trắc môi trường phục vụ quan trọng cho việc đánh giá hiện trạng môi trường Giúp cho việc dự báo, cảnh báo chính xác các yếu tố đã và đang gây ảnh hưởng xấu đến môi trường nhằm tăng cường công tác quản lý, định hướng xây dựng những kế hoạch, chiến lược phát triển kinh tế xã hội gắn với BVMT từ đó phát triển bền vững và tạo ra một môi trường sống tốt cho con người ở

TP Việt Trì nói riêng và cho cả đất nước nói chung

Trang 9

1.2 Mục tiêu, yêu cầu nghiên cứu của đề tài

1.2.1 Mục tiêu của đề tài

- Quan trắc, thống kê, nghiên cứu, đánh giá hiện trạng môi trường địa bàn thành phố Việt Trì

- Nghiên cứu đưa ra các yếu tố đã và đang gây ảnh hưởng xấu đến môi trường

- Đánh giá mức những ảnh hưởng của các yếu tố nói trên Đưa ra những yếu tố

đã và đang có tính ảnh hưởng nhất đến sự ô nhiễm môi trường

- Cải thiện và nâng cao chất lượng môi trường địa bàn TP Việt Trì

1.2.2 Yêu cầu của đề tài

- Điều tra, nắm rõ điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường trên địa bàn TP Việt Trì

- Nắm vững những số liệu quan trắc trên địa bàn TP để từ đó tiến hành thống

kê, nghiên cứu

- Đánh giá các tác động của môi trường đối với đời sống, kinh tế - xã hội TP Việt Trì

1.3 Ý nghĩa của đề tài

- Xác định hiện trạng môi trường địa bàn TP Việt Trì

- Đưa ra được những đề xuất, phương án, giải pháp góp phần vào BVMT

Trang 10

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở khoa học

* Các khái niệm:

- Khái niệm môi trường: Bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và sinh vật ( Theo Luật Bảo vệ môi trường 2005 của Việt Nam )

- Khái niệm ô nhiễm môi trường: Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với tiêu chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng xấu đến con người, sinh vật ( Theo Luật Bảo vệ môi trường 2005)

- Khái niệm quan trắc môi trường: Là quá trình theo dõi có hệ thống về môi trường, các yếu tố tác động lên môi trường nhằm cung cấp thông tin phục vụ đánh giá hiện trạng, diễn biến chất lượng môi trường và các tác động xấu đối với môi trường ( Theo Luật Bảo vệ môi trường 2005)

- Các mục tiêu cụ thể của quan trắc môi trường gồm:

Cung cấp các đánh giá về diễn biến chất lượng môi trường trên quy mô quốc gia, phục vụ cho việc xấy dựng báo cáo hiện trạng môi trường

Cung cấp các đánh giá về diễn biến chất lượng môi trường của từng vùng trọng điểm đã được quan trắc để phục vụ các yêu cầu tức thời của các cấp quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường

Cảnh báo kịp thời các diễn biến bất thường hay các nguy cơ ô nhiễm, suy thoái môi trường

Xây dựng cơ sở dữ liệu về chất lượng phục vụ việc lưu trữ, cung cấp và trao đổi thông tin trong phạm vi quốc gia và quốc tế

- Khái niệm đánh giá hiện trạng môi trường: là đánh giá trạng thái môi trường được thể hiện trên các phương diện:

+ Tình trạng môi trường vật lý- sinh học hiện thời ( không khí, đất, nước, hệ sinh thái, dân cư, sức khỏe cộng đồng…)

+ Tình trạng kinh tế - xã hội tác động lên môi trường ( tình hình khai thác và

sử dụng

+ Các giải pháp BVMT đã thực hiện

Trang 11

+ Các xu hướng biến động của môi trường trong tương lai gần

Đánh giá hiện trạng môi trường là một phần không thể thiếu được trong các báo cáo nghiên cứu môi trường, sử dụng tài nguyên thiên nhiên và chương trình phát triển kinh tế xã hội của quốc gia cũng như các địa phương

2.2 Cơ sở pháp lý

- Căn cứ Thông tư số 08/2010/TT-BTNMT ngày 18/3/2010 của Bộ TNMT về quy định việc xây dựng báo cáo môi trường quốc gia, báo cáo tình hình tác động

môi trường của ngành, lĩnh vực và báo cáo hiện trạng môi trường cấp tỉnh

- Căn cứ quyết định số 3485/2007/QĐ-UBND ngày 25/12/2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Phú Thọ về việc quy định một số điểm cụ thể về BVMT và kiểm soát

ô nhiễm đối với các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và khu sản xuất, kinh doanh, dịch vụ tập trung trên địa bàn tỉnh Phú Thọ

- Căn cứ quyết định số 4122/2008/QĐ-UBND ngày 31/12/2008 của UBND tỉnh Phú Thọ về việc phê duyệt chiến lược BVMT tỉnh Phú Thọ đến năm 2015, định hướng đến năm 2020

- Căn cứ quyết định số 2317/QĐ-UBND ngày 18/7/2011 của Chủ tịch UBND tỉnh Phú Thọ về việc phê duyệt dự án thực hiện lưới quan trắc phân tích cảnh báo môi trường hàng năm trên địa bàn tỉnh Phú Thọ từ năm 2011 đến năm 2015

- Thông tư số 12/2014/TT – BTNMT ngày 17 tháng 02 năm 2014 ban hành “ Quy định kỹ thuật điều tra, đánh giá tài nguyên nước mặt “

- Thông tư 04/2012/TT-BTNMT Quy định tiêu chí xác định cơ sở gây ô nhiễm môi trường, gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng

Trang 12

lên rõ rệt so với các năm trước Nếu không được kiểm soát và xử lí tốt các nguồn gây ô nhiễm sẽ gây ra ô nhiễm và suy thoái môi trường đất trong thời gian tới

* Môi trường nước

- Nguồn nước mặt:

Tài nguyên nước của Việt Trì là tương đối dồi dào với diện tích lưu vực của 3 con sông lớn là 14.575 ha bao gồm: sông Hồng, sông Lô, sông Đà Tuy nhiên, hiện nay, chất lượng nước trên các con sông nói trên đang có dấu hiệu ô nhiễm, thậm chí các chỉ tiêu trong môi trường có chỉ tiêu còn vượt qua giới hạn cho phép nhiều lần

- Nguồn nước ngầm:

Chất lượng nước ngầm tầng nông nhìn chung đảm bảo chất lượng, tuy nhiên

ở một số những khu vực bị ảnh hưởng cảu hoạt động công nghiệp đã và đang bị ô nhiễm, các chỉ tiêu quan trắc trong các năm trước thường vượt quá giới hạn cho phép

* Môi trường không khí:

Chất lượng không khí địa bàn thành phố trong một vài năm gần đây đang dần

có dấu hiệu của sự gia tăng ô nhiễm Nổi trội là ở các nút giao thông vận tải và các khu công nghiệp, các chỉ tiêu quan trắc trong các năm gần đây đều gia tăng một cách rõ rệt Ngoài ra còn ở một số những khu vực như chợ Trung Tâm và bệnh viện…

Ô nhiễm môi trường trên địa bàn thành phố Việt Trì phát sinh chủ yếu từ các nguồn sau:

- Do sản xuất công nghiệp: Tập trung tại các khu, cụm công nghiệp cũ trước đây như: khu công nghiệp Nam Việt Trì, khu công nghiệp Thụy Vân…do chưa được đầu tư các hệ thống xử lý, giảm thiểu ô nhiễm môi trường đảm bảo tiêu chuẩn cho phép

- Do chất thải đô thị: Nước thải đô thị chưa được đầu tư hệ thống xử lý tập trung, rác thải chưa được thu gom, xử lý triệt để, đặc biệt là các vùng ven đô thị, gây ô nhiễm môi trường mất mỹ quan đô thị

- Do các hoạt động sản xuất tại làng nghề thủ công truyền thống: Chủ yếu phát sinh từ các hoạt động mỳ bún gạo, các cơ sở mộc gia dụng, chế biến gỗ, tái chế nhựa…

Trang 13

- Do hoạt động giao thông vận tải: Lượng lớn các phương tiện giao thông vận tải thải ra các loại bụi bặm cũng như tiếng ồn lớn…

* Ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường đến sức khỏe cộng đồng:

- Do ô nhiễm môi trường nước:

Nhìn chung môi trường nước vẫn chưa bị ô nhiễm ở mức cao Tuy nhiên, tại một số khu vực tiếp nhận trực tiếp nguồn nước thải từ các cơ sở sản xuất công nghiệp, các nhà hàng dịch vụ ăn uống các khu vực chôn lấp chất thải rắn sinh hoạt đang có dấu hiệu bị ô nhiễm cục bộ và theo chiều hướng gia tăng

- Do ô nhiễm môi trường không khí:

Môi trường không khí đang có dấu hiệu bị ô nhiễm chủ yếu do khí và bụi thải thải tập trung chủ yếu tại các khu vực đô thị, các khu công nghiệp, các khu vực khai thác chế biến khoáng sản đặc biệt là khai thác, chế biến đá xây dựng, các tuyến đường giao thông xuống cấp, lưu lượng xe tham gia giao thông nhiều phát sinh các khí thải, dung môi hữu cơ, bụi đã tác động ảnh hưởng đến sức khoẻ con người

- Do ô nhiễm môi trường đất:

Môi trường đất bị ô nhiễm sẽ làm giảm năng suất cây trồng, làm nhiễm bẩn nguồn nước ngầm từ đó gia tăng chi phí xử lý nguồn nước cấp, gây bệnh tật cho người và động thực vật Trên địa bàn tỉnh Phú Thọ nhìn chung môi trường đất chưa

bị ô nhiễm Tuy nhiên tại một số khu vực do các tác động của con người, do thải bỏ trực tiếp hoặc chôn lấp các loại chất thải sinh hoạt, chất thải nguy hại không hợp vệ sinh đã dẫn đến tình trạng môi trường đất đang có dấu hiệu bị ô nhiễm đặc biệt là tại các khu vực tiếp nhận trực tiếp các loại chất thải không được thu gom xử lý triệt để

2.3.2 Quan trắc môi trường ở Việt Nam nói chung và thành phố Việt Trì nói riêng

* Quan trắc môi trường ở Việt Nam đã không còn là một khái niệm xa lạ Với

sự phát triển của nền kinh tế - xã hội thì ngày càng nhiều người hiểu biết rõ về nó

Hệ thống quan trắc môi trường ở Việt Nam đã được hình thành từ rất sớm từ năm 1994 ngay sau khi luật BVMT được ban hành Năm 2005 có khoảng 25 trạm quan trắc môi trường quốc gia Đến tháng 12 năm 2013 tại Việt Nam có 30 trạm quan trắc không khí tự động, liên tục (27 trạm cố định và 3 xe di động) tại các thành phố lớn và cả các địa phương Ngoài ra, theo quy hoạch mạng lưới quan trắc môi trường không khí sẽ được tăng cường thêm 58 trạm tính đến năm 2020 Tính đến

Trang 14

nay đã có 57 địa phương trong cả nước thành lập Trung tâm Quan trắc môi trường với các tên gọi khác nhau, trực thuộc Sở TN&MT hoặc Chi cục Môi trường

Cơ cấu tổ chức mạng lưới:

Hình 2.1 Sơ đồ tổ chức mạng lưới quan trắc môi trường

Mạng lưới quan trắc môi trường ngày càng được chú trọng hơn với các kế hoạch dài hạn trong tương lai Cụ thể là các kế hoạch quy hoạch hệ thống quan trắc môi trường Việt Nam đến năm 2020 (Quyết định 16/2007/QĐ-TTg ngày 29/1/2007

về việc phê duyệt “Quy hoạch tổng thể mạng lưới quan trắc tài nguyên và môi trường quốc gia đến năm 2020”)

* Quan trắc môi trường ở thành phố Việt Trì

Với sự phát triển ngày càng mạnh của mạng lưới hệ thống quan trắc môi trường ở nước ta hiện nay thì thành phố Việt Trì ( Tỉnh Phú Thọ ) cũng đã có cho mình trung tâm quan trắc riêng thành lập vào năm 2005 ( Phụ lục 1) Trong năm

2014, trung tâm được giao triển khai dự án “Thực hiện lưới quan trắc phân tích cảnh báo môi trường hàng năm trên địa bàn tỉnh Phú Thọ” từ năm 2011 đến năm 2015

Các tổ chức

Các trạm

vùng đất liền

Các trạm vùng biển

Các trạm chuyên đề

Các trạm địa phương

Phòng thử nghiệm môi trường

Trang 15

Trong đó, trung tâm tiến hành thu thập mẫu, đo đạc các thông số chỉ tiêu để tổng hợp, phân tích từ đó đánh giá hiện trạng môi trường tỉnh nhằm cung cấp kịp thời những thông tin chính xác về diễn biến môi trường

2.3.3 Công tác tổ chức thực hiện chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường trên địa bàn thành phố Việt Trì

* UBND tỉnh Chỉ đạo tổ chức thực hiện chiến lược, chương trình, kế hoạch và nhiệm vụ về BVMT

- Xây dựng rà soát, điều chỉnh các quy hoạch, kế hoạch, chương trình, dự án phát triển cho phù hợp với yêu cầu về bảo vệ môi trường và phát triển bền vững như quy hoạch phát triển kinh tế- xã hội tỉnh Phú Thọ đến năm 2020

- Kịp thời ban hành các kế hoạch của UBND tỉnh chỉ đạo hướng dẫn các cấp tổ chức thực hiện và hưởng ứng hành động như chương trình quốc gia, quốc tế về bảo

vệ môi trường…Phê duyệt các đề tài dự án điều tra cơ bản về tài nguyen môi

trường, phòng ngừa và hạn chế các tác động xấu đối với môi trường như “ Lưới quan trắc môi trường”, đánh giá sinh học vùng ngập nước…

- Triển khai các dự án: các dự án như điều tra, đánh giá tình hình ô nhiễm tại các vùng nhạy cảm về môi trường, thu phí bảo vệ môi trường đối với chất thải rắn trên địa bàn thành phố…

- Các kế hạch của UBND tỉnh đã ban hành để tăng cường công tác BVMT trên địa bàn tỉnh:

+ Kế hoạch hanh động Đa dạng sinh học

+ Kế hoạch triển khai chương trình mục tiêu quốc gia về khắc phục và cải thiện ô nhiễm môi trường

+ Kế hoạch hành động quốc gia về bảo vệ môi trường giai đoạn 2011-2020 và triển khai Luật Bảo vệ Môi trường 2005

* Tổ chức bộ máy, quản lý nhà nước về môi trường các cấp:

Trong địa bàn tỉnh đã thành lập Chi cục Bảo vệ Môi trường, thành phố Việt Trì có Trung tâm Quan trắc và Bảo vệ Môi trường thuộc Sở Tài nguyên Môi

trường Bên dưới là các tổ chức BVMT ở địa phương

* Nhiệm vụ quan trắc, đánh giá hiện trạng môi trường:

Sở Tài nguyên và Môi trường tổ chức thực hiện quan trắc, phân tích chất lượng môi trường không khi, đất, nước định kì (4 lần/năm) theo đúng lưới điểm và

Trang 16

tần suất đã xác định theo dự án:”Thực hiện lưới quan trắc, phân tích, cảnh báo môi trường hằng năm trên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2006 – 2010 và giai đoạn

2011 – 2015” Tổ chức lập báo cáo hiện trạng môi trường 5 năm theo quy định của Luật Bảo vệ Môi trường

* Ban hành và áp dụng hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn môi trường

Hệ thống các tiêu chuẩn, quy chuẩn kĩ thuật quốc gia về môi trường đã được nhà nước ban hành tương đối đầy đủ, việc thực hiện áp dụng hệ thống tiêu chuẩn môi trường đối với các tổ chức, cá nhân trong hoạt động sản xuất, kinh doanh đúng quy định

* Đầu tư chính sách, sử dụng kinh phí cho công tác bảo vệ môi trường:

Chi ngân sách nhà nước cho các hoạt động sự nghiệp BVMT đã tăng dần theo tốc độ phát triển của tỉnh, đảm bảo khoảng 1% tổng chi ngân sách địa phương Tuy nhiên do nguồn kinh phí còn hạn hẹp nên chi phí cho công tác BVMT vẫn còn thấp, chưa đáp ứng được yêu cầu chuyên môn, nhiệm vụ đặt ra

* Công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát và xử lí vi phạm về BVMT và tội phạm về môi trường

Công tác thanh tra, kiểm tra, giám sát việc chấp hành pháp luật BVMT đã và đang được quan tâm và tăng cường Bước dầu đã hạn chế được mức độ gia tăng ô nhiễm và đã quan tâm phục hồi, cải thiện chất lượng môi trường ở một số khu vực

bị su thoái Hằng năm có tổ chức các đợt kiểm tra, kiểm soát định kì Qua kiểm tra, nhắc nhở các đơn vị nghiêm túc thực hiện pháp luật về BVMT Thực hiện các biện pháp xử lí nghiêm đối với các hành vi gây ô nhiễm môi trường, vi phạm pháp luật

về BVMT

* Công tác tuyên truyền, phổ biến và giáo dục pháp luật về BVMT:

Sở Tài nguyên Môi trường đã phối hợp với các ngành, các cấp tăng cường phổ biến về tầm quan trọng và trách nhiệm của từng cá nhân, tập thể, địa phương về BVMT Tuyên truyền nghị quyết số 41- NQ/TW bảo vệ môi trường trong thời kì đẩy mạnh CNH- HDH đất nước Chương trình hành động của chính phủ …đã chủ động tiến hành các hoạt động tuyên truyền nhận thức về BVMT cho người dân… Các cơ quan quản lí và các đoàn thể tổ chức giáo dục, tập huấn phổ biến nâng cao nhận thức pháp luật về BVMT, hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật Các kĩ năng về môi trường cho các cán bộ chủ chốt, quản lí môi trường ở các cấp

Trang 17

PHẦN 3

ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng môi trường không khí, đất, nước địa bàn

TP Việt Trì, Tỉnh Phú Thọ

- Phạm vi nghiên cứu: Quan trắc 3 môi trường đất nước không khí trong địa bàn thành phố Việt Trì

3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu

- Địa điểm nghiên cứu: Địa bàn TP Việt Trì, Tỉnh Phú Thọ

- Thời gian thực hiện đề tài: Từ ngày 05/5/2014 đến 05/8/2014

3.3 Nội dung nghiên cứu

Với mục tiêu đánh giá hiện trạng môi trường địa bàn thành phố Việt Trì, đề tài

có những nội dung nghiên cứu chính:

3.3.1 Tìm hiểu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và môi trường địa bàn TP Việt Trì

- Điều kiện tự nhiên

+ Vị trí địa lí

+ Địa hình - đất đai

+ Khí hậu - thời tiết - thủy văn

+ Các nguồn tài nguyên

- Đặc điểm kinh tế - cơ sở hạ tầng

+ Dân số và sự phân bố dân cư

+ Hiện trạng kinh tế

Các KCN, Khu đô thị

Công sở, trường học, bệnh viện…

Các khu xử kí chất thải, rác thải…

Trang 18

+ Du lịch – thương mại

3.3.2 Đánh giá hiện trạng môi trường địa bàn Thành phố Việt Trì

Từ những số liệu đã tổng hợp từ quan trắc, xác định hiện trạng môi trường thành phố Việt Trì, những nguyên nhân gây ra tình trạng ô nhiễm Những điểm nóng ô nhiễm, nguyên nhân chính gây ra ô nhiễm môi trường thành phố

3.3.3 Đề xuất một số giải pháp quản lí, xử lí, nâng cao chất lượng môi trường môi trường tại Thành phố Việt Trì

Xác định được nguyên nhân gây ô nhiễm, những diểm nóng ô nhiễm, tiến hành đề xuất những giải pháp xử lí, những kế hoạch khắc phục cũng như nâng cao chất lượng môi trường địa bàn thành phố Việt Trì

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp thu thập tài liệu

- Thu thập số liệu thứ cấp: Được thực hiện trên cơ sở thu thập từ:

+ Các văn bản pháp quy có liên quan

+ Số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của địa phương

+ Các tài liệu về hiện trạng môi trường của địa phương

+ Các tài liệu khoa học đã được công bố, các thông tin đã được đăng tải trên các phương tiện thông tin đại chúng

+ Các tài liệu về môi trường từ phòng Bảo vệ môi trường Thành phố Việt Trì

- Thu thập số liệu sơ cấp:

Thu thập số liệu sơ cấp bằng phương pháp điều tra phỏng vấn

+ Phạm vi phỏng vấn: Phỏng vấn hộ gia đình và cơ quan công sở trên địa bàn TP + Hình thức phỏng vấn: Lập bộ câu hỏi phỏng vấn, sau đó tiến hành phát phiếu điều tra:

( Mẫu phiếu điều tra xem ở phần phụ lục 2)

3.4.2 Phương pháp thống kê xử lý số liệu

- Thu thập, thống kê những số liệu quan trắc đo đạc được từ các điểm quan trắc trong địa bàn thành phố

- Tiến hành nhập số liệu và mã hóa số liệu vào phần mềm Excel để xử lý số liệu Sau đó tiến hành vẽ biểu đồ, bảng biểu đối với số liệu đã được xử lý

3.4.3 Phương pháp tổng hợp, đánh giá, so sánh

Trang 19

- Tổng hợp tài liệu, thu thập và kế thừa có chọn lọc các thông tin, dữ liệu có liên quan đến đề tài từ các nguồn dữ liệu (từ các đề tài nghiên cứu, tài liệu hội thảo,

từ Internet, sách, báo…) sau đó tiến hành phân tích

- So sánh những số liệu quan trắc đo đạc được với các kết quả của các năm trước hoặc với các tiêu chuẩn, quy chuẩn đã ban hành

3.4.4 Phương pháp khảo sát thực địa

Tiến hành khảo sát ở 1 số điểm đã quan trắc trên địa bàn Thành phố Việt Trì nhằm có được những nhận định khách quan về hiện trạng môi trường

3.4.5 Phương pháp tham khảo ý kiến

Tham khảo ý kiến của những người có kinh nghiệm như thầy, cô giáo hướng dẫn, các anh, chị làm việc tại trung tâm thực tập nhằm có được nhưng định hướng tốt nhất cho đề tài cũng như hiểu được những vấn đề khó khăn, nan giải trong công tác bảo vệ môi trường Thành phố

Trang 20

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội địa bàn TP Việt Trì tỉnh

Phú Thọ

Hình 4.1 Bản đồ địa giới hành chính thành phố Việt Trì

4.1.1 Điều kiện tự nhiên

- Vị trí địa lí

Việt Trì nằm ở phía Đông Nam của tỉnh Phú Thọ, là thành phố du lịch về với

cội nguồn dân tộc Việt Nam, là kinh đô Văn Lang - kinh đô đầu tiên của người Việt

và là cửa ngõ của vùng Tây Bắc Tổ quốc Thành phố Việt Trì nằm ở phía đông của

tỉnh Phú Thọ, phía bờ tả ngạn sông Hồng, nằm cách trung tâm thủ đô Hà Nội 70 km

về phía Tây Bắc, cách thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc là 25 km về phía tây

Nằm ở Ngã ba Hạc, nơi có con sông Thao đỏ nước phù sa hợp lưu với dòng

sông Lô và sông Đà xanh biếc, đối diện với huyện Ba Vì, Hà Nội Vì thế, Việt Trì

còn được biết đến với cái tên thân thương: Thành phố ngã ba sông

Trang 21

Địa giới hành chính của Việt Trì như sau: phía bắc giáp huyện Phù Ninh, phía tây và tây nam giáp huyện Lâm Thao, phía nam giáp huyện Ba Vì, Hà Nội phía đông giáp các huyện Lập Thạch, Vĩnh Tường, Sông Lô

- Địa hình – đất đai

Việt Trì là vùng đất nằm ở vị trí chuyển tiếp từ địa hình đồi núi sang đại hình đồng bằng, đỉnh của tam giác châu thổ sông Hồng Từ trung tâm Thành phố nhìn về phía Tây Nam là núi Ba Vì, phía Đông Bắc là dãy núi Tam Đảo Ở phía Tây - Tây Bắc Thành phố là núi Nghĩa Lĩnh, nơi có đền thờ các vua Hùng

Về mặt địa chất, đất đai ở Việt Trì thuộc vùng đất cổ có niên đại cách đây từ

50 đến 200 triệu năm Theo tài liệu khảo cổ học cách ngày nay khoảng 2 vạn năm, ở đây đã có sự định cư của người Việt cổ Thành phố Việt Trì có tổng diện tích tự nhiên là hơn 11.174 ha, trong đó đất nông nghiệp là hơn 5.319 ha, chiếm 47,61%; đất phi nông nghiệp chiếm 49,51% (khoảng 5.532 ha); đất chưa sử dụng chiếm 2,88% (hơn 322 ha)

- Khí hậu – thời tiết – thủy văn

Thành phố Việt Trì nằm trong vùng khí hậu cận nhiệt đới ẩm, có một mùa đông lạnh sâu sắc với trên ba tháng nhiệt độ xuống dưới 18 độ C, nét đặc trưng của Miền Bắc Việt Nam

Nhiệt độ trung bình năm khoảng 23 độ C

Lượng mưa trung bình trong năm khoảng 1.600 đến 1.800 mm

Độ ẩm trung bình trong năm tương đối lớn, khoảng 85 – 87%

- Các nguồn tài nguyên

Tài nguyên đất : Theo kết quả điều tra thổ nhưỡng gần đây, đất đai của TP.Việt Trì được chia theo các nhóm sau: đất Feralit đỏ vàng phát triển trên phiến thạch sét, diện tích 116.266,27 ha chiếm tới 66,79% Đất thường có độ cao trên 100m, độ dốc lớn, tầng đất dày, thành phần cơ giới nặng, mùn khá Loại đất này thường sử dụng trồng rừng, một số nơi độ dốc dưới 25 có thể sử dụng trồng cây công nghiệp

Tài nguyên rừng: Do ở vào vùng đồng bằng nên trữ lượng rừng TP.Việt Trì tương đối ít

Tài nguyên khoáng sản: Thành phố không giàu tài nguyên khoáng sản nhưng lại có một số loại có giá trị kinh tế như đá xây dựng, cao lanh, fenspat, nước khoáng Cao lanh có tổng trữ lượng khoảng 15 triệu tấn, điều kiện khai thác thuận lợi, trữ lượng chưa khai thác còn rất nhiều khoảng 12 triệu tấn Fenspat có khoảng 3

Trang 22

triệu tấn,điều kiện khai thác thuận lợi, trữ lượng chưa khai thác còn khoảng 2,5 triệu tấn, nước khoáng có tổng trữ lượng khoảng 35 triệu tấn, điều kiện khai thác thuận lợi, trữ lượng chưa khai thác còn khoảng 30 triệu tấn Ngoài ra còn có một số loại khoáng sản như: quactits, đá vôi, cát sỏi với điều kiện khai thác hết sức thuận lợi

- Đặc điểm kinh tế - cơ sở hạ tầng

+ Dân số và sự phân bố dân cư

Thành phố hiện này có 277.539 nhân khẩu

Các khu công nghiệp tại Việt Trì

Khu công nghiệp Thụy Vân

Khu công nghiệp Bạch Hạc

Khu công nghiệp nam Việt Trì

Các khu đô thị tại Việt Trì:

Thành phố Việt Trì hiện nay có các khu đô thị đang và đã xây dựng xong

Trạm bơm nước thô nằm bên bờ sông Lô phía nam thành phố Việt Trì , phục

vụ cho các nhà máy Nhà máy Việt Trì công suất Q = 60.000m3/ngày/đêm

Hệ thống cấp điện:

Hiện tại thành phố Việt Trì được cấp điện từ lưới điện quốc gia 220kv, thông qua trạm 220/110kv Việt Trì công suất 1x125 MVA và đường dây 110KV Thác Bà- Đông Anh Tại thành phố Việt Trì có trạm 110kv

Trang 23

4.1.2 Điều kiện văn hóa – xã hội

- Văn hóa

Là kinh đô Văn lang xưa các Vua Hùng dựng nước cách đây mấy ngàn năm , nơi in đậm các di tích, di chỉ khảo cổ học, nơi khởi thủy nền văn minh lúa nước sông Hồng Đặc biệt , khu di tích lịch sử Đền Hùng, nơi thờ Đức quốc tổ Hùng Vương , một di tích quan trọng bậc nhất quốc gia đã và đang trở thành điểm đến mang yếu tố tâm linh, tín ngưỡng, đậm tính nhân văn Vì vậy, Việt Trì có điều kiện

để xây dựng và phát triển trở thành phố du lịch lễ hội về với cội nguồn với nhiều di tích văn hóa- lịch sử tâm linh mang đậm dấu ấn vùng đất Tổ , cội nguồn dân tộc Việt Nam và tiến tới là thành phố di sản của thế giới

- Giáo dục

Hệ thống lớn các trường đại học - cao đẳng và trung cấp tại Việt Trì đã và đang được xây dựng

- Y tế

Hệ thống các bệnh viện trong địa bàn thành phố ngày càng được xây dựng mới

và khang trang với các thiết bị y tế ngày càng hiện đại

- Tiềm năng Du lịch và thương mại

Tên mẫu: Mẫu không khí, mẫu nước và mẫu đất

Địa điểm: Tp Việt Trì

Trang 24

nghiệp xã Thụy Vân (01 điểm), đất đồi xã Hy Cương (01 điểm), đất nông nghiệp xã Hùng Lô (01 điểm), đất trồng rau sạch xã Tân Đức (01 điểm)

Bảng 4.1: Trích kết quả phân tích môi trường đất thành phố Việt Trì

Chỉ tiêu Năm

đất trồng rau phường Bạch Hạc

đất nông nghiệp xã Thanh Đình

đất nông nghiệp xã Thụy Vân

đất đồi

xã Hy Cương

đất nông nghiệp xã Hùng Lô

đất trồng rau sạch

xã Tân Đức

Trang 25

Ghi chú: GHCP – Giới hạn cho phép

QCVN 03:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn cho phép của kim loại nặng trong đất

QCVN 15:2008/BTNMT: Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về dư lượng hoá chất bảo vệ thực vật trong đất

Kết quả quan trắc, phân tích trung bình năm 2013 so sánh với GHCP của QCVN 03:2008/ BTNMT, QCVN 15:2008/BTNMT, cho thấy: Các chỉ tiêu phân tích đều trong GHCP

Từ các thông số quan trắc và các kết quả đã phân tích được từ các bảng số kiệu thống kê tại các điểm quan trắc ta đưa ra những đánh giá chung về hiện trạng môi trường đất như sau:

Hiện nay, đất tại các khu vực quan trắc đều sử dụng phục vụ sản xuất nông nghiệp, trồng cây Trong quá trình canh tác người dân đã sử dụng phân bón hóa học, sinh học

và thuốc bảo vệ thực vật Tuy vây, dư lượng các thành phần trên đều trong GHCP

4.2.2 Môi trường nước

- Môi trường nước nội đồng (ao, hồ, đầm, kênh, mương):

Tổng số điểm quan trắc 12 điểm (48 mẫu/năm), gồm các vị trí:

Ảnh hưởng của CN: hồ tổ 23 khu Lang Đài phường Bạch Hạc (01 điểm); đầm Sen tổ 5 phường Bến Gót (01 điểm); đầm Gia tổ 4A phố Hồng Hà phường Tiên Cát (01 điểm); mương thải từ KCN Thuỵ Vân ra phường Minh Phương (01 điểm); đầm Bỗng xã Thuỵ Vân (01 điểm); đồng Con Gái xã Thuỵ Vân (01 điểm); đầm Cẩm Đội

xã Thuỵ Vân (01 điểm)

Ảnh hưởng của đô thị, dịch vụ: đẩm Cả phường Thọ Sơn (01 điểm); mương tiếp nhận nước thải sinh hoạt ra khu vực phường Nông Trang (01 điểm); mương tiếp nhận NTSH thành phố ra khu vực phường Gia Cẩm (01 điểm); mương tiếp nhận NTSH phường Tiên Cát (01 điểm); mương tiếp nhận NTSH thành phố ra cống thải Hạ Giáp phường Thanh Miếu (01 điểm)

Trang 26

Bảng 4.2 Trích kết quả phân tích môi trường nước nội đồng ảnh hưởng của

CN thành phố Việt Trì

Chỉ tiêu Năm

Đầm Sen – P.Bến Gót

Đầm Gia – P.Tiên Cát

Hồ khu Lang Đài – P.Bach Hạc

Mương thải từ KCN Thuỵ Vân

ra P.Minh Phương

Đầm Bỗng xã Thụy Vân

Đầm Cẩm Đội - xã Thụy Vân

Đồng Con Gái - xã Thụy Vân

100ml TB năm 2013 4580 5298 5785 8465 7385 6208 6533

(Nguồn: Trung tâm quan trắc và Bảo vệ Môi trường)

Trang 27

Kết quả quan trắc, phân tích trung bình năm 2013 so sánh với GHCP của QCVN 08:2008/ BTNMT, cho thấy:

Đầm Sen – P.Bến Gót: Nồng độ TSS là 82,5 mg/l vượt 1,65 lần, nồng độ DO

là 2,63 mg/l chưa đạt 1,37 mg/l, thông số ô nhiễm các chất hữu cơ như BOD5 là 39,5 mg/l vượt 2,63 lần, COD là 69,3 mg/l vượt 2,31 lần, nồng độ NH4+-N là 0,775 mg/l vượt 1,55 lần, nồng độ NO2--N là 0,052 mg/l vượt 1,3 lần

Đầm Gia – P.Tiên Cát: nồng độ TSS là 86 mg/l vượt 1,72 lần, nồng độ DO là 3,04 mg/l chưa đạt 0965 mg/l, thông số ô nhiễm các chất hữu cơ như BOD5 là 16,2 mg/l vượt 1,08 lần, nồng độ NH4+-N là 1,075 mg/l vượt 2,15 lần, nồng độ NO2--N là 0,064 mg/l vượt 1,6 lần

Hồ khu Lang Đài – P.Bạch Hạc: nồng độ TSS là 89,3 mg/l vượt 1,79 lần, nồng

độ DO là 3,69 mg/l chưa đạt 0,31 mg/l, thông số ô nhiễm các chất hữu cơ như BOD5 là 20,6 mg/l vượt 1,37 lần, COD là 34,1 mg/l vượt 1,14 lần, nồng độ NO2--N

là 0,044 mg/l vượt 1,1 lần

Mương tiếp nhận nước thải khu CN Thuỵ Vân ra phường Minh Phương: nồng

độ TSS là 96,5 mg/l vượt 1,93 lần, nồng độ DO là 3,16 mg/l chưa đạt 0,84 mg/l, thông số ô nhiễm các chất hữu cơ như BOD5 là 64,3 mg/l vượt 4,29 lần, COD là

Đầm Cẩm Đội xã Thụy Vân: nồng độ TSS là 79 mg/l vượt 1,58 lần, nồng độ

DO là 2,94 mg/l chưa đạt 1,06 mg/l, thông số ô nhiễm các chất hữu cơ như BOD5

là 58,8 mg/l vượt 3,92 lần, COD là 85 mg/l vượt 2,83 lần; nồng độ NH4+-N là 1,928 mg/l vượt 3,86 lần

Đồng Con Gái nơi tiếp nhận nước thải chung KCN Thụy Vân: nồng độ TSS là 142,3 mg/l vượt 2,85 lần, nồng độ DO là 2,46 mg/l chưa đạt 1,54 mg/l, thông số ô

Trang 28

nhiễm các chất hữu cơ như BOD5 là 90,5 mg/l vượt 6,03 lần, COD là 145,5 mg/l vượt 4,85 lần, nồng độ NH4+-N là 2,086 mg/l vượt 4,17 lần, nồng độ NO2--N là 0,041 m1g/l vượt 1,03 lần

Còn các chỉ tiêu phân tích khác đều trong GHCP

Hồ khu Lang Đài – P.Bach Hạc

Mương thải từ KCN Thuỵ Vân ra P.Minh Phương

Đầm Bỗng xã Thụy Vân

Hình 4.2 Biểu đồ diễn biến thông số COD trong môi trường nước nội đồng ảnh

hưởng của CN thành phố Việt Trì

GHCP COD < 30 mg/l

Trang 29

Bảng 4.3 Trích kết quả phân tích môi trường nước nội đồng ảnh hưởng đô thị

của thành phố Việt Trì

Chỉ tiêu Năm Đầm Cả -

P.Thọ Sơn

Mương tiếp nhận NTSH ra khu vực

P Nông Trang

Mương tiếp nhận NTSH TP ra P.Tiên Cát

Mương tiếp nhận

NT SH TP ra P.Gia Cẩm

Mương NT đô thị

ra cống Hạ Giáp P.Thanh Miếu

Trang 30

Kết quả quan trắc, phân tích trung bình năm 2013 so sánh với GHCP của QCVN 08:2008/ BTNMT, cho thấy:

Đầm Cả - phường Thọ Sơn: nồng độ TSS là 51,3 mg/l vượt 1,03 lần, nồng độ

DO là 3,63 mg/l chưa đạt 0,37 mg/l, thông số ô nhiễm các chất hữu cơ như BOD5

là 23,5 mg/l vượt 1,57 lần, COD là 37,3 mg/l vượt 1,24 lần

Mương tiếp nhận nước thải sinh hoạt thành phố ra phường Nông Trang: nồng

độ TSS là 178 mg/l vượt 3,56 lần, nồng độ DO là 2,57 mg/l chưa đạt 1,43 mg/l, thông số ô nhiễm các chất hữu cơ như BOD5 là 97 mg/l vượt 6,47 lần, COD là 154 mg/l vượt 5,13 lần, nồng độ NH4+-N là 4,282 mg/l vượt 8,56 lần, nồng độ NO2--N là 0,082 mg/l vượt 2,05 lần, nồng độ PO43- là 0,404 vượt 1,35 lần, nồng độ coliform là

13325 MPN/100ml vượt 1,78 lần, nồng độ E.coli là 141 MPN/100ml vượt 1,41 lần Mương tiếp nhận nước thải sinh hoạt thành phố ra phường Tiên Cát: nồng độ TSS là 124,3 mg/l vượt 2,49 lần, nồng độ DO là 2,65 mg/l chưa đạt 1,35 mg/l, thông số ô nhiễm các chất hữu cơ như BOD5 là 69,8 mg/l vượt 4,65 lần, COD là 96,8 mg/l vượt 3,23 lần, nồng độ NH4+-N là 2,954 mg/l vượt 5,91 lần, nồng độ NO2--N là 0,060 mg/l vượt 1,5 lần, nồng độ PO43- là 0,444 vượt 1,48 lần, nồng độ coliform là 13348 MPN/100ml vượt 1,78 lần, nồng độ E.coli là 134 MPN/100ml vượt 1,34 lần

Mương tiếp nhận nước thải sinh hoạt thành phố ra phường Gia Cẩm: nồng độ TSS là 326,3 mg/l vượt 6,53 lần, nồng độ DO là 2,57 mg/l chưa đạt 1,43 mg/l, thông ô nhiễm các chất hữu cơ như BOD5 là 139 mg/l vượt 9,27 lần, COD là 179,5 mg/l vượt 5,98 lần, nồng độ NH4+-N là 8,758 mg/l vượt 17,52 lần, nồng độ NO2--N là 0,069 mg/l vượt 1,73 lần, nồng độ PO43- là 2,216 vượt 7,39 lần, nồng độ coliform là 14645 MPN/100ml vượt 1,95 lần, nồng độ E.coli là 155 MPN/100ml vượt 1,55 lần

Mương tiếp nhận nước thải sinh hoạt thành phố ra cống thải Hạ Giáp phường Thanh Miếu: nồng độ TSS là 80 mg/l vượt 1,6 lần, nồng độ DO là 2,67 mg/l chưa đạt 1,33 mg/l, thông số ô nhiễm các chất hữu cơ như BOD5 là 53 mg/l vượt 3,53 lần, COD là 83,5 mg/l vượt 2,78 lần, nồng độ NH4+-N là 2,187 mg/l vượt 4,37 lần, nồng độ NO2--N là 0,064 mg/l vượt 1,6 lần, nồng độ PO43- là 0,525 vượt 1,75 lần, nồng độ coliform là 16170 MPN/100ml vượt 2,16 lần, nồng độ E.coli là 125 MPN/100ml vượt 1,25 lần

Còn các chỉ tiêu phân tích khác đều trong GHCP

Trang 31

P Nông Trang

Mương tiếp nhận NTSH TP ra P.Tiên Cát

Mương tiếp nhận

NT Bệnh viện và NTSH TP ra P.Gia Cẩm

Mương NT đô thị

ra cống Hạ Giáp P.Thanh Miếu

TB giai đoạn I

TB năm 2011

TB năm 2012

TB năm 2013

Hình 4.3 Biểu đồ diễn biến nồng độ NH 4 + -N trong môi trường nước nội đồng

ảnh hưởng đô thị của thành phố Việt Trì

- Môi trường nước Sông: tổng số điểm quan trắc 17 điểm (68 mẫu/năm)

+ Sông Hồng: Tổng số 09 điểm, gồm:

Trung tâm khu vực CN phía Nam thành phố (03 điểm) (tại dưới cửa xả công ty

CP Hoá chất Việt Trì 50m, dưới cửa xả công ty CP Giấy Việt Trì 50m, dưới cửa xả công ty TNHH PangRim Neotex 50m)

Hạ lưu khu vực CN phía Nam thành phố (03 điểm) (cách trung tâm khu vực

CN phía Nam thành phố 100m, 200m, 500m)

Hạ lưu cụm CN phường Bạch Hạc (03 điểm) (cách cụm CN phường Bạch Hạc 100m, 200m, 500m)

+ Sông Lô: Tổng số 08 điểm, gồm các vị trí:

Thượng lưu sông Lô: điểm đầu vào thành phố Việt Trì xã Hùng Lô (01 điểm)

và hạ lưu sông Lô trước khi đổ vào sông Hồng tại P.Bạch Hạc (01điểm)

Khu vực CN phía Đông thành phố (03 điểm) (tại bến bãi kinh doanh cát sỏi gia đình bà Tâm tổ 19 khu 2 phường Dữu Lâu; Hợp tác xã khai thác cát sỏi Sông Lô tại

tổ 19 khu 2 phường Dữu Lâu; Hợp tác xã khai thác cát sỏi Sông Lô tại tổ 12 khu 1 phường Dữu Lâu

Trước cửa hút trạm cấp nước Việt Trì (03 điểm)

Ngày đăng: 03/05/2018, 22:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
9. TS. Hoàng Dương Tùng, " Thực trạng hệ thống quan trắc môi trường ở Việt Nam – định hướng thời gian tới".II, Tài liệu Internet Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng hệ thống quan trắc môi trường ở Việt Nam – định hướng thời gian tới
3. Trang web tài liệu http://doc.edu.vn Và một số các trang web khác Link
6. Báo cáo môi trường Quốc gia 2012 - Môi trường nước mặt Khác
7. Trung tâm quan trắc và bảo vệ môi trường thành phố Việt Trì, Báo cáo tổng hợp 2013 Khác
8. Trung tâm quan trắc và bảo vệ môi trường thành phố Việt Trì, Kết quả dự án quan trắc định kì tháng 7/2013 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w