1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đánh giá vai trò và hiệu quả hoạt động của hợp tác xã môi trường trong quản lý và bảo vệ môi trường tại xã đức hòa, huyện đức thọ, tỉnh hà tĩnh

63 274 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 490,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÁI THỊ THU QUANG Tên đề tài: “Đánh giá vai trò và hiệu quả hoạt động của Hợp Tác Xã môi trường trong quản lý và bảo vệ môi trường tại Xã

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

THÁI THỊ THU QUANG

Tên đề tài:

“Đánh giá vai trò và hiệu quả hoạt động của Hợp Tác

Xã môi trường trong quản lý và bảo vệ môi trường tại Xã

Đức Hòa , Huyện Đức Thọ, Tỉnh Hà Tĩnh”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Trang 2

MỤC LỤC

PHẦN 1 MỞ ĐẦU 1

1.1 Vấn đề chung của đề tài 1

1.2 Mục tiêu và yêu cầu của đề tài 2

1.3 Ý nghĩa của đề tài 3

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5

2.1 Cơ sở khoa học 5

2.1.1 Khái niệm về môi trường 5

2.1.2 Khái niệm phát triển bền vững 5

2.1.3 Chức năng của môi trường 5

2.1.4 Khái niệm nông thôn 5

2.1.5 Khái niệm xây dựng nông thôn mới 6

2.1.6 Khái niệm Hợp Tác Xã 6

2.2 Cơ sở pháp lý 6

2.3 Cơ sở thực tiễn 7

2.3.1.Hiện trạng môi trường nông thôn Việt Nam 7

2.3.2 Hiệu trạng môi trường nông thôn xã Đức Hòa 8

2.3.4 Công cuộc xây dựng nông thôn mới ở Xã Đức Hòa 9

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13

3.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 13

3.1.1 Đối tượng 13

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 13

3.2 Địa điểm, thời gian nghiên cứu 13

3.3 Nội dung nghiên cứu 13

3.3.1Thực trạng hoạt động của HTX môi trường xã Đức Hòa 13

3.4 Phương pháp nghiên cứu 13

3.4.1 Phương pháp nghiên cứu các văn bản pháp luật và các văn bản dưới luật, các quy định có liên quan 13

3.4.2 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu, thông tin thứ cấp 13

3.4.3 Phương pháp kế thừa các tài liệu, số liệu có sẵn 14

3.4.4 Phương pháp điều tra, phỏng vấn, khảo sát thực địa 14

3.4.5 Phương pháp đánh giá tổng hợp, phân tích 14

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 15

Trang 3

4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã Đức Hòa 15

4.2 Hiện trạng sản xuất nông nghiệp 21

4.2.1 Ngành trồng trọt 21

4.2.2 Ngành chăn nuôi 22

4.2.3 Đánh giá hiện trạng tổng hợp 22

4.2.4 Khái quát về mô hình Hợp tác xã môi trường trên địa bàn xã Đức Hòa 24

4.2.5 Mô hình quản lý và hoạt động của HTX môi trường trên địa bàn xã 25

4.3 Thực trạng HTX dịch vụ môi trường xã Đức Hòa 34

4.4 Hiệu quả hoạt động của Hợp tác xã môi trường đối với chất lượng môi trường xã 36

4.5 Những thuận lợi, hạn chế trong quản lý và hoạt động của HTX môi trường 39

4.6 Kết quả phiếu điều tra hiện trạng môi trường 40

4.7 Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động của HTX môi trường xã Đức Hòa 43

PHẦN 5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 45

5.1 Kết luận 45

5.2 Kiến nghị 45

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1: Tổng hợp tốc độ tăng giảm và cơ cấu các ngành kinh tế 18

Bảng 4.2: Thống kê hiện trạng dân số xã Đức Hòa năm 2011 19

Bảng 4.3: Cơ cấu lao động phân theo nghành nghề 20

Bảng 4.4: Thống kê phân loại hộ trên địa bàn xã Đức Hòa năm 2011 20

Bảng 4.5: Diện tích, năng suất, sản lượng một số cây trồng chính năm 2011 22 Bảng 4.6: Hiện trạng chăn nuôi năm 2011 của xã 22

Bảng 4.7: Cơ cấu tổ chức và nhân lực HTX môi trường Đức Hòa 27

Bảng 4.8: Quy định mức thu phí môi trường của UBND tỉnh 31

Bảng 4.9: Nguồn thu tài chính của HTX 32

Bảng 4.10: Các khoản chi cho nhân lực 32

Bảng 4.11: Các khoản chi cho dụng cụ/công nhân thu rác/tháng 33

Bảng 4.12 Dự kiến doanh thu, chi phí, lợi nhuận/ tháng 33

Bảng 4.13 Nguồn góc phát sinh rác 34

Bảng 4.14: Thành phần cơ giới của rác thải sinh hoạt nông thôn.[9] 34

Bảng 4.15 Tầm quan trọng của môi trường 41

Bảng 4.16 Vấn đề môi địa phương 41

Trang 5

SXKD : Sản xuất kinh doanh

TCCN : Trung cấp chuyên nghiệp

TTCN : Tiểu thủ công nghiệp

THCS : Trung học cơ sở

Tr.đg : Triệu đồng

UBND : Ủy ban nhân dân

VSMT : Vệ sinh môi trường

Trang 6

Nước ta đang bước vào thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa, công cuộc phát triển kinh tế đó đã tạo đề cho sự gia tăng không ngừng trên mọi lĩnh vực của đời sống, từ khoa học công nghệ, các ngành công nghiệp, đời sống, dịch vụ, nhu cầu xã hội

Thời kỳ đổi mới kinh tế nước ta đã có những bước phát triển quan trọng, đặc biệt trong đó phải nói đến vai trò to lớn của nông nghiệp, nông thôn Cho đến nay nước ta bước vào thời kỳ công nghiệp hóa- hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn, nông dân càng có vị trí quan trọng Tinh thần Nghị quyết Hội nghị lần thứ IV Ban chấp hàng Trung ương Đảng khóa VIII đã chỉ rõ: Phát triển nông nghiệp, nông thôn là một trong các chủ trương và giải pháp lớn thúc đẩy

sự nghiệp đổi mới tiến lên

Trong quá trình thực hiện quan điểm đó chúng ta cũng đặt được nhiều thành tựu quan trọng về kinh tế, chính trị xã hội, nông thôn, từng bước cải thiện về đời sống vất chất lẫn tinh thần.[3]

Nước ta có 77% dân số sinh sống ở nông thôn, với cơ cấu ngành nghề chủ yếu là sản xuất nông- lâm- ngư nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ Trong tổng thể nền kinh tế quốc dân, khu vực nông thôn mang tính chiến lược trước mắt, lâu dài Vì vậy nông thôn chi phối và tác động nhiều mặt đến môi trường và bảo vệ môi trường quốc gia Hiện nay nông thôn đang trong quá trình đổi mới và phát triển Cùng với quá trình đó cũng phát sinh không ít vấn

đề về môi trường và tình trạng ô nhiễm môi trường Ô nhiễm môi trường nông thôn Việt Nam hiện nay hiện đang cấp bách đòi hỏi chúng ta phải thực sự

Trang 7

quan tâm sâu hơn vấn đề này chứ không phải dừng lại ở sự quan tâm hô hào một cách chung chung Môi trường nông thôn ngày càng bị ô nhiễm nghiêm trọng hơn, song chúng ta chưa có giải pháp để khắc phục hậu quả

Sự ô nhiễm môi trường gia tăng đã bắt đầu hạn chế tính năng của môi trường, giảm năng xuất cây trồng vật nuôi, là trở ngại cho sự phát triển bền vững Càng ngày những vấn đề ô nhiễm môi trường càng phổ biến và rộng rãi hơn trong hoạt động sản xuất và sinh hoạt của người dân nông thôn Nguy cấp hơn là đã tác động xấu đến sức khỏe dân cư nông thôn, và mỹ quan thôn xóm

Để bảo vệ môi trường nói chung và môi trường nông thôn nói riêng Đảng, Chỉnh Phủ và Nhà Nước đã đưa tiêu chí môi trường là tiêu chí thứ 17 trong 19 tiêu chí xây dựng nông thôn mới theo:

- Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới;

- Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020;

- Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC ngày

13 tháng 4 năm 2011 của Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn, Bộ kế hoạch và đầu tư, Bộ tài chính về việc Hướng dẫn một số nội dung thực hiện quyết định số 800/QĐ-TTG ngày 4 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng chính phủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020

Để thực hiện tốt tiêu chí về môi trường, các bộ và người dân đã có những hoạt động, những chương trình hành động về môi trường, và không thể nói đến hiệu quả hoạt động của Hợp Tác Xã môi trường mang lại diện mạo mới cho môi trường địa phương

Xuất phát từ sự cần thiết và thực tiễn trên Em xin tiến hành thực hiện đề tài:

“Đánh giá vai trò và hiệu quả hoạt động của Hợp Tác Xã môi trường trong quản lý và bảo vệ môi trường tại Xã Đức Hòa , Huyện Đức Thọ, Tỉnh

Hà Tĩnh”

Trang 8

1.2 Mục tiêu và yêu cầu của đề tài

1.2.1 Mục đích của đề tài

- Đánh giá thực trạng môi trường nông thôn

- Nguyên nhân gây ra ô nhiễm môi trường nông thôn

- Đánh giá vai trò và trách nhiệm của cán bộ môi trường địa phương

- Đánh giá vai trò và quy mô hoạt động của Hợp Tác Xã môi trường

1.2.2 Yêu cầu của đề tài

- Phản ánh được đầy đủ chính xác hiện trạng môi trường nông thôn trên địa bàn xã Đức Hòa

- Tìm hiểu rõ hoạt động của HTX môi trường

- Hiệu quả của HTX môi trường mang lại có góp phần trong hoạt động bảo vệ môi trường

1.3 Ý nghĩa của đề tài

1.3.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

- Giúp cho sinh viên nắm được thực trạng về môi trường tại đơn vị mình thực hiện đề tài

- Sinh viên được trải nghiệm qua các hoạt động bảo vệ môi trường tại địa phương

- Giúp cho sinh viên có điều kiện áp dụng lý thuyết đã học vào thực tế, đồng thời học hỏi và nâng cao kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm trong quá trình thực tập và thực hiện đề tài

1.3.2 Ý nghĩa trong thực tiễn

- Tạo được sự chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức, thái độ, hành vi thu gom, xử lý chất thải, rác thải trên địa bàn; hạn chế mức độ gia tăng ô nhiễm môi trường Nhanh chóng khắc phục những tồn tại, yếu kém, ngăn chặn tình trạng mất vệ sinh trong thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn, cải thiện và nâng cao chất lượng môi trường Phấn đấu để mọi người dân đều được sống trong môi trường trong sạch, có chất lượng tiêu chuẩn do Nhà nước quy định, góp phần xây dựng đời sống mới văn minh, hiện đại; đảm bảo một môi trường ngày càng Xanh - Sạch - Đẹp;

- Thực hiện nghiêm túc các quy định pháp luật liên quan đến hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải, rác thải; áp dụng tiến bộ khoa học và

Trang 9

công nghệ để nâng cao chất lượng, hiệu quả trong thu gom, vận chuyển xử lý chất thải, rác thải;

- Trong lộ trình thực hiện Nông thôn mới, nhằm đảm bảo vệ sinh môi trường cộng đồng dân cư và xã hội bắt buộc mỗi xã phải có một HTX môi trường;

- Tiến trình hoạt động của HTX

- Xác định vai của HTX môi trường

- Công tác quản lý của cán bộ môi trường cấp cơ sở

Trang 10

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở khoa học

2.1.1 Khái niệm về môi trường

Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh

con người có ảnh hưởng đến đời sống, sản xuất sự tồn tại, phát triển của con người và sinh vật ( Điều 3, Luật BVMT 2005).[8]

2.1.2 Khái niệm phát triển bền vững

Phát triển bền vững là phát triển đáp ứng nhu cầu của thế hệ hiện tại mà

không làm tổn hại đến khả năng đáp ứng nhu cầu đó của các thế hệ tương lai trên sự kết hợp chặt chẽ, hài hòa giữa tăng trưởng kinh tế, đảm bảo tiến độ xã hội và bảo vệ môi trường.[6]

2.1.3 Chức năng của môi trường

- Môi trường là không gian sống cho con người và thế giới sinh vật

- Môi trường là nơi cung cấp nguồn tài nguyên cần thiết cho đời sống và sản xuất của con người

- Môi trường là nơi chứa đựng các phế thải do con người thải ra trong cuộc sống và hoạt động sản xuất

- Chức năng giảm nhẹ các tác động có hại của thiên nhiên tới con người

và sinh vật trên Trái Đất

- Chức năng lưu giữ và cung cấp thông tin cho con người.[6]

2.1.4 Khái niệm nông thôn

Nông thôn là nơi tập hợp dân cư, trong đó có nhiều nông dân Tập hợp này tham gia vào các hoạt động văn hóa- kinh tế- xã hội và môi trường trong một thể chế chính trị nhất định và chịu ảnh hưởng của các tổ chức khác

Khái niệm “nông thôn” thường đồng nghĩa với làng, xóm, thôn…Trong tâm thức người Việt,đó là một môi trường kinh tế sản xuất với nghề trồng lúa nước cổ truyền, không gian sinh tồn, không gian xã hội và cảnh quan văn hoá xây đắp nên nền tảng tinh thần, tạo thành lối sống, cốt cách và bản lĩnh của người Việt

Nông thôn được xác định là tổng hợp của các làng, nói cách khác, Làng

Trang 11

Việt là đơn vị cơ bản của nông thôn Việt Nam Làng - xã đã từng đóng vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển đất nước, là nơi lưu giữ những giá trị văn hoá, nuôi dưỡng nguyên khí của dân tộc trước các nguy cơ đồng hoá, nô dịch

2.1.5 Khái niệm xây dựng nông thôn mới

Xây dựng nông thôn mới là là một chính sách về một mô hình phát triển

về cả nông nghiệp và nông thôn nên vừa mang tính tổng hợp bao quát nhiều lĩnh vực, vừa đi sâu giải quyết nhiều vấn đề cụ thể, đồng thời các mối quan

hệ với các chính sách khác, các lĩnh vực khác trong sự tính toán, cân đối mang tính tổng thể, khắc phục tình trạng rời rạc, hoặc duy ý chí

2.1.6 Khái niệm Hợp Tác Xã

Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tự chủ do những người lao động có nhu cầu, lợi ích chung, tự nguyện cùng góp vốn, góp sức lập ra theo quy định của pháp luật để phát huy sức mạnh của tập thể và của từng xã viên nhằm giúp nhau thực hiện có hiệu quả hơn các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ và

cải thiện đời sống góp phần phát triển kinh tế - xã hội đất nước.[7]

2.2 Cơ sở pháp lý

Căn cứ vào Luật bảo vệ môi trường Việt Nam 2005 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa 11 kỳ họp thứ VIII thông qua ngày 29/11/2005 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2006

+ Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia nông thôn mới;

+ Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010 – 2020;

+ Thông tư liên tịch số 26/2011/TTLT-BNNPTNT-BKHĐT-BTC ngày

13 tháng 4 năm 2011 của Bộ nông nghiệp và phát triển nông thôn, Bộ kế hoạch và đầu tư, Bộ tài chính về việc Hướng dẫn một số nội dung thực hiện quyết định số 800/QĐ-TTG ngày 4 tháng 6 năm 2010 của Thủ tướng chính phủ về phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020

+ Luật hợp tác xã năm 2003

Trang 12

2.3 Cơ sở thực tiễn

2.3.1.Hiện trạng môi trường nông thôn Việt Nam

Hiện nay, tình trạng ô nhiễm môi trường ở nhiều vùng nông thôn đang ở mức báo động Nhiều nơi, vấn đề ô nhiễm môi trường đã và đang trở thành nỗi bức xúc của người dân Đặc biệt ở những vùng nông thôn có mật độ dân

cư đông đúc và tại khu vực có các làng nghề, khu vực phát triển mạnh về chăn nuôi gia súc, gia cầm Ô nhiễm môi trường không khí, nước thải, rác, bụi…ở nông thôn thực sự đang là vấn đề cần được quan tâm

Ở nhiều địa phương nhất là vùng đồng bằng, do đất đai chật hẹp nên đang đối mặt ô nhiễm môi trường nặng nề Chưa bao giờ lượng rác thải sinh hoạt lại nhiều như bây giờ Rác thải do người dân vứt ra khắp nơi, từ ven nhà, đường làng, ngõ xóm, đến kênh mương, ao hồ…chỗ nào cũng có rác

Ngoài một lượng rác thải sinh hoạt từ gia đình, các chợ nông thôn cũng là nơi sản sinh ra đủ các loại rác mà chưa có biện pháp xử lý, chủ yếu là quét dọn lại một chỗ rồi để phân hủy tự nhiên Đó là chưa kể lượng rác thải trong chăn nuôi, do như cầu phát triển kinh tế, người dân đang mở rộng quy mô chuồng trại, nhưng lại không thay đổi phương thức chăn nuôi, đa phần vẫn là theo kiểu

“chuồng lợn cạnh nhà, chuồng gà cạnh bếp” phân và nước thải gia sức chưa

qua xử lý vẫn thải ra rãnh nước đường làng Không những thế, đây còn là môi trường thuận lợi cho ruồi, muỗi, các ký sinh trùng gây bệnh phát sinh Nước thải

đó còn ngấm vào nguồn nước ngầm, do vậy nguy cơ phát sinh các loại dịch bệnh

là rất cao Môi trường nông thôn còn bị đe dọa bởi sự lạm dụng hóa chất trong nông nghiệp, như phân bón hóa học, thuốc bảo vệ thực vật và việc sử dụng phân tươi nhất là trong sản xuất các loại rau quả, điều này vừa có hại cho môi trường, vừa ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe con người Nông thôn nước ta đang trong quá trình chuyển đổi và phát triển, theo đó phát sinh không ít vấn đề về môi trường mà bức xúc nhất là ô nhiễm môi trường.[12]

Nhiều nguyên nhân dẫn đến ô nhiễm môi trường nông thôn, nhưng đáng nói là ý thức của mọi người về cách ngăn ngừa vẫn chưa được coi trọng và chưa được quan tâm một cách đúng mức

Nước sinh hoạt và điều kiện vệ sinh nông thôn vẫn chưa được cải thiện đáng kể, hiện cả nước mới có khoảng 60% số hộ ở nông thôn được sử dụng

Trang 13

nước sạch, tỷ lệ số hộ có nhà vệ sinh hợp vệ sinh chỉ đạt 28%- 30%

Môi trường không khí đã xẩy ra tương đối nhiều tại các nơi và gây ra nhiều vấn đề cần giải quyết do trong quá trình sản xuất đã thải ra vô vàn các chất khí độc hại, ngoài ra còn ảnh hưởng đến đời sống của người dân sống trong vùng bị ô nhiễm thường mắc các bệnh về hô hấp, bệnh ngoài da, mắt Một vấn đề đáng chú ý đó là ô nhiễm do tác nhân sinh học, do tập quán dùng phân bắc và phân chuồng tươi theo các hình thức ( bón lót, pha loãng để tưới…) trong canh tác vẫn đang rất phổ biến Ngoài ra còn do chất thải độc hại thấm xuống đất do quá trình sản xuất hay sinh hoạt cũng đã làm đất bị ô nhiễm Ví dụ như: tại vùng trông rau Mai Dịch, Từ Liêm, Hà Nội mật độ trứng giun đũa là 27,4 trứng/100g đất, trứng giun tóc 3,2 trứng/100g đất (nguồn Trần Khắc Thi 1999)

Nhìn chung hiện nay tình trạng ô nhiễm môi trường không chỉ diễn ra tại các thành phố, khu công nghiệp mà còn diễn ra tại các nông thôn ngày càng nghiêm trọng Ô nhiễm môi trường không chỉ ảnh hưởng đến môi trường sinh thái, cảnh quan thiên nhiên mà còn ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống, sức khỏe của người dân sinh sống trên địa phương đó

2.3.2 Hiệu trạng môi trường nông thôn xã Đức Hòa

- Số lượng, tỷ lệ hộ dân sử dụng nước sinh hoạt hợp về sinh 674 hộ đạt 70%

- Hộ có đủ 3 công trình ( nhà tắm, nhà vệ sinh, giếng nước ) 655 hộ, đặt 68%

- Số lượng, tỷ lệ cơ sở SXKD đạt tiêu chí môi trường đặt 65%

- Tình trạng quy hoạch và quản lý nghĩa trang trên địa bàn xã Hiện tại có 8,10ha, trong kỳ quy hoạch dự kiến mở rộng nghĩa trang Tràng Nhắt về phía Đông Bắc diện tích 4ha

Hiện xã chưa có hệ thống thoát nước thải, các hộ gia đình tự thu gom và

xử lý tạo chỗ chất thải Cũng giống như nhiều vùng nông thôn khác ở Hà Tĩnh nói chung do ý thức của người dân chưa cao nên tình trạng xả rác thải sinh hoạt và rác thải từ sản xuất nông nghiệp xẩy ra khá phổ biến, điều đó dẫn đến môi trường sống ngày càng bị ô nhiễm Bên cạnh đó xã chưa có điểm thu gom

và xử lý chất thải, mà các hộ tự thu gom và xử lý tại chỗ bằng các hình thức chôn lấp và đốt từ đó làm ảnh hưởng đến môi trường đất, nước và môi trường không khí

Trang 14

Hiện tại chưa có các ô nhiễm lớn, nhưng có các nguồn có khả năng gây ô nhiễm như rác thải và nước thải sinh hoạt từ các hộ gia đình, phân và chất thải

từ chăn nuôi, tồn dư thuốc bảo vệ thực vật, phân hóa học, ô nhiễm không khí, bụi đất Đặc biệt bãi rác tập trung tại Phượng Thành xã Đức Long đang làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường và sinh hoạt của người dân thôn Sơn

Hà xã Đức Hòa

Hệ thống hạ tầng trong khu dân cư chưa đảm bảo, bố trí kiến trúc chưa hài hòa, hệ thống cấp thoát nước chưa có, chất lượng nước phục vụ cho sinh hoạt chưa đảm bảo, tình trạng ô nhiễm trong khu dân cư đã bắt đầu xuất hiện Nghĩa trang, nghĩa địa chưa có quy hoạch chi tiết, đang xẩy ra tình trạng chôn cất tự do dẫn đến gây lảng phí đất đai và làm ảnh hưởng đến mỹ quan môi trường

- Ô nhiễm do sử dụng phân bón hoá học: Sử dụng phân bón không đúng

kỹ thuật trong canh tác nông nghiệp nên hiệu quả phân bón thấp, có trên 50% hàm lượng đạm; 50% lượng Kali và xấp xỉ 80% lân dư thừa trực tiếp hay gián tiếp gây ô nhiễm môi trường đất Các loại phân vô cơ thuộc nhóm chua sinh

lý như: K2SO4, (NH4)2SO4, KCl, Super phôtphat còn tồn dư axit đã làm chua đất, nghèo kiệt các cation kiềm và xuất hiện nhiều độc tố trong môi trường đất như Al3+, Fe3+, Mn2+, giảm hoạt tính sinh học của đất và năng suất cây trồng

- Ô nhiễm hóa chất bảo vệ thực vật: Hóa chất bảo vệ thực vật có đặc điểm rất độc đối với mọi sinh vật, tồn dư lâu dài trong môi trường đất - nước, tác dụng gây độc không phân biệt, nghĩa là gây chết tất cả những sinh vật có hại và có lợi trong môi trường đất

Nhìn chung chất lượng môi trường đất, đặc biệt là đất nông nghiệp trên địa bàn xã còn tương đối ổn định Chưa có biểu hiện ô nhiễm do phân bón hóa học, hóa chất bảo vệ thực vật và kim loại nặng Tuy nhiên, trong sản xuất nông nghiệp của chúng ta hiện nay luôn tiềm ẩn những nguy cơ cao gây ô nhiễm môi trường đất như trên.[4]

2.3.3 Công cuộc xây dựng nông thôn mới ở Xã Đức Hòa

Tiêu chí xây dựng mô hình nông thôn mới nói chung của nước ta:

Một là, đơn vị cơ bản của mô hình nông thôn mới là làng - xã Làng - xã thực sự là một cộng đồng, trong đó quản lý của Nhà nước không can thiệp sâu

Trang 15

vào đời sống nông thôn trên tinh thần tôn trọng tính tự quản của người dân thông qua hương ước, lệ làng (không trái với pháp luật của Nhà nước) Quản

lý của Nhà nước và tự quản của nông dân được kết hợp hài hoà nhằm hình thành môi trường thuận lợi cho sự phát triển kinh tế nông thôn

Hai là, đáp ứng yêu cầu thị trường hoá, đô thị hoá, công nghiệp hóa, hiện đại hóa, chuẩn bị những điều kiện vật chất và tinh thần giúp nông dân làm ăn sinh sống và trở nên thịnh vượng ngay trên mảnh đất mà họ đã gắn bó lâu đời

Ba là, có khả năng khai thác hợp lý và nuôi dưỡng các nguồn lực, đạt tăng trưởng kinh tế cao và bền vững; môi trường sinh thái được giữ gìn; tiềm năng du lịch được khai thác; làng nghề truyền thống, làng nghề tiểu thủ công nghiệp được khôi phục; ứng dụng công nghệ cao về quản lý, về sinh học ; cơ cấu kinh tế nông thôn phát triển hài hoà, hội nhập địa phương, vùng, cả nước

và quốc tế

Bốn là, dân chủ nông thôn mở rộng và đi vào thực chất Các chủ thể nông thôn (lao động nông thôn, chủ trang trại, hộ nông dân, các tổ chức phi chính phủ, nhà nước, tư nhân…) có khả năng, điều kiện và trình độ để tham gia tích cực vào các quá trình ra quyết định về chính sách phát triển nông thôn; thông tin minh bạch, thông suốt và hiệu quả giữa các tác nhân có liên quan; phân phối công bằng Người nông dân thực sự “được tự do và quyết định trên luống cày và thửa ruộng của mình”, lựa chọn phương án sản xuất kinh doanh làm giàu cho mình, cho quê hương theo đúng chủ trương đường lối của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước

Năm là, nông dân, nông thôn có văn hoá phát triển, dân trí được nâng lên, sức lao động được giải phóng, nhiệt tình cách mạng được phát huy Đó chính là sức mạnh nội sinh của làng xã trong công cuộc xây dựng nông thôn mới, vừa tự hoàn thiện bản thân, nâng cao chất lượng cuộc sống của mình, vừa góp phần xây dựng quê hương văn minh giàu đẹp

Sau gần 3 năm thưc hiện chương trình xây dựng nông thôn mới Xã Đức Hòa nói riêng đã có những thành công bước đầu và đạt được một số thành quả nhất định Mô hình nông thôn mới theo 19 tiêu chí đã được hình thành, khẳng định việc lấy xã làm địa bàn tổ chức xây dựng mô hình theo Bộ tiêu chí nông thôn mới Chương trình xây dựng nông thôn mới được triển khai thực hiện và

Trang 16

phổ biến đến tận thôn xóm, người dân

Dựa vào Bộ tiêu chí quốc gia tại quyết định 491/QĐ/TTg ngày 16/4/2009 của Thủ Tướng Chính Phủ và Thông số 54/2009/TT-BNN PTNT ngày 21/8/2009 và các tiêu chuẩn của các bộ ngành Trung Ương đánh giá mức độ cụ thể của từng tiêu chí nông thôn mới xã Đức Hòa, xã mới hoàn thành được 6/19 chỉ tiêu theo bộ tiêu chí quốc gia ban hành, còn 13 tiêu chí chưa đạt những tiêu chí này cần tập trung xây dựng để hoàn thiện vào năm 2020

Các tiêu chí đạt tiêu chí nông thôn mới :[4]

+ Điện (tiêu chí số 4):

- Đạt hệ thống điện đảm bảo yêu cầu kỷ thuật của ngành điện

- Tỷ lệ hộ sử dụng thường xuyên an toàn đạt 98%

+Trường học ( tiêu chí số 5):

- Tỷ lệ trường học các cấp: mầm non, mẫu giáo, tiểu học, THCS có cơ

sỡ vật chất đạt tiêu chuẩn quốc gia: đạt 85%

+ Bưu điện ( tiêu chí số 8):

- Có điểm phục vụ bưu chính viễn thông

- Có internet đến thôn

+ Nhà ở ( tiêu chí số 9):

- Không có nhà tạm, nhà dột nát

- Tỷ lệ hộ có nhà ở đạt tiêu chuẩn bộ xây dựng đạt 80%

+ Môi trường ( tiêu chí số 17):

-Tỷ lệ hộ dân được sử dụng nước sạch hợp vệ sinh theo quy chuẩn Quốc gia, đạt 85%

- Các cơ sở sản xuẩn kinh doanh đạt tiêu chuẩn về môi trường

- Chất thải, rác thải được thu gom và xử lý theo quy định

+ An ninh trạt tự xã hội( tiêu chí số19):

- An ninh trật tự được giữ vững

Trang 17

Ngành nghề nông thôn chậm phát triển nên huy động đóng góp của dân

để xây dựng cơ sở vật chất, hạ tầng cơ sở xã thôn còn hạn chế

Cơ sở hạ tầng tuy đã có xây dựng nhưng một số hạng mục chưa đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ đề ra

Các công trình chủ yếu nhờ vào sự đầu tư của nhà nước, việc đóng góp của dân không đáng kể

Điểm xuất phát thấp, nguồn lực của xã còn hạn chế, người dân còn thụ động, lung túng trong quá trình hội nhập vì vậy gặp nhiều khó khăn trong định hướng sản xuất

Cần tạo ra ngành nghề mới và dịch vụ nông thôn để nhanh chống thúc đẩy thu nhập xã hội, đời sống nhân dân ngày càng phát triển

Trang 18

PHẦN 3

ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng

Vai trò và hoạt động của Hợp tác xã môi trường đối với chất lượng môi trường tại Xã Đức Hòa

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu

Địa bàn xã Đức Hòa, huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh

3.2 Địa điểm, thời gian nghiên cứu

+ Địa điểm

UBND xã Đức Hòa, huyện Đức Thọ, tỉnh Hà Tĩnh

+ Thời gian

Từ ngày 5/5/2014 đến ngày 5/8/2014

3.3 Nội dung nghiên cứu

3.3.1Thực trạng hoạt động của HTX môi trường xã Đức Hòa

- Nguồn gốc phát sinh rác

- Thành phần cơ giới của rác thải nông thôn

- Địa điểm thu gom rác

- Phương pháp thu gom rác

- Các hoạt động thu gom rác cấp thôn

- Hiệu quả hoạt động của HTX môi trường xã Đức Hòa

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp nghiên cứu các văn bản pháp luật và các văn bản dưới luật, các quy định có liên quan

- Quá trình nghiên cứu các luật, nghị định, các văn bản luật và dưới luật

có liên quan là cơ sở pháp lý, tạo tiền đề cho quá trình làm khóa luận

3.4.2 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu, thông tin thứ cấp

Tài liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của xã Đức Hòa

Tài liệu báo cáo hiện trạng môi trường của hàng năm của xã Đức Hòa Tiến hành phát phiếu điều tra hiện trạng chất lượng môi trường trên 2 địa phương có điều kiện kinh tế, xã hội, tự nhiên tương đương nhau, mỗi địa

Trang 19

phương 20 phiếu = 20 hộ dân

3.4.3 Phương pháp kế thừa các tài liệu, số liệu có sẵn

Kế thừa những thông tin, tài liệu, dữ liệu đã được công bố và áp dụng rộng rãi để mang tinh khách quan và chính xác

Kế thừa những thông tin mang tính chọn lọc, sáng tạo trong áp dụng vào

đề tài, nguồn từ các cơ quan ban ngành thuộc UBND xã Đức Hòa, phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Đức Thọ

3.4.4 Phương pháp điều tra, phỏng vấn, khảo sát thực địa

- Quan sát tại thực địa hoạt động của các xã viên trong HTX môi trường

- Xây dựng bộ câu hỏi ,điều tra tại các hộ gia đình và người dân sống trên địa bàn xã

3.4.5 Phương pháp đánh giá tổng hợp, phân tích

Từ những kết quả qua công tác thu thập, điều tra, kế thừa tiến hành đánh giá tổng hợp, phục vụ cho việc làm báo cáo Tổng hợp kết quả phiếu điều tra thực địa để có kết quả

Trang 20

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

4.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã Đức Hòa

- Phía Nam giáp xã Đức Lạc

- Phía Đông giáp xã Đức Long

- Phía Tây giáp huyện Vũ Quang và huyện Hương Sơn.[4]

Địa hình:

Địa hình xã Đức Hòa bị chia cắt tương đối nhiều tạo ra các vùng rõ rệt: Đại Hòa; Trung Hòa và Đông Hòa, trong đó Trung Hòa tương đối bằng phẳng, Đại Hòa và Đông Hòa có địa hình dốc, bán sơn địa nhìn chung xã có hình theo hướng dốc từ Đông sang Tây.[4]

Trang 21

Nhiệt độ:

Nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 23,90C

Mùa nóng kéo dài từ tháng 4 đến tháng 9 nhiệt độ trung bình khoảng 34oC Mùa lạnh kéo dài từ tháng 10 đến tháng 3 năm sau nhiệt độ trung bình khoảng 180C

Lượng mưa:

Mưa có nhiều biểu hiện khác với quy luật thông thường nhiều năm, trong mùa khô ít mưa nhưng có ngày mưa trên 100 mm xảy ra cục bộ Trong những tháng cao điểm của mùa mưa bão, nhưng lượng mưa thiết hụt so với trung bình nhiều năm rất nhiều, điển hình là năm 2006, 2008 và 2009

Mùa mưa đến muộn và kết thúc sớm, đặc biệt là một số năm gần đây mùa mưa đến muộn kết thúc sớm hơn bình thường từ 15 ngày đến 1 tháng Các đợt mưa lớn ít hơn cả về số đợt lẫn cường độ so với nhiều năm trước đây đặc biệt là mưa lớn trên diện rộng, là do bão và áp thấp nhiệt đới ảnh hưởng đến địa phương.[4]

Lượng mưa trung bình hàng năm khoảng 210mm, số ngày mưa trong năm khoảng 155 – 165 ngày có khi lên tới 195 – 205 ngày

Lượng mưa phân bố không đồng đều tập trung vào giữa và cuối mùa hè

và đầu mùa thu Tổng lượng mưa 5 tháng mùa đông chỉ chiếm 27% lượng mưa cả năm

Độ ẩm và không khí:

Độ ẩm không khí hàng năm trên địa bàn xă khá cao, trong những tháng khô hạn của mùa hè độ ẩm hàng tháng vẫn thường trên 75%, thời kỳ có độ ẩm cao nhất là thường vào những tháng cuối mùa Đông, thời kỳ độ ẩm không khí thấp nhất vào tháng 6 và tháng 7

Nắng:

Nắng nóng có xu thế xuất hiện sớm và kết thúc muộn, số đợt nhiều hơn, xảy ra cục bộ và và diễn biến phức tạp, số ngày nắng nóng gay gắt nhiều hơn, điển hình là đợt nắng nắng kéo dài gần 30 ngày trong mùa hè năm 2008 nhiều ngày nắng nóng gay gắt, nhiệt độ tối cao tuyệt đối từ 39 – 41 oC; mùa

hè năm 2010, nhiều đợt nắng nóng gay gắt, nhiệt độ tối cao tuyệt đối dao động từ 40–43 o

C ở nhiều nơi, gió nam đến Tây Nam liên tục cả ngày

Trang 22

Nắng ở địa bàn xã Đức Hòa có cường độ tương đối cao trung bình các tháng mùa Đông có từ 85 – 90 giờ nắng/tháng, các tháng mùa Hè có trung bình 185 -190 giờ nắng/ tháng Số giờ nắng trung bình hàng năm từ 1575-

1720 giờ

Bão lụt:

Nằm trong khu vực miền trung nên Đức Hòa chịu ảnh hưởng nhiều của bão lụt Trung bình hàng năm có từ 1-2 cơn bão đi qua, thời gian xuất hiện bão lụt từ tháng 9 đến tháng 11 hàng năm

Thủy văn:

Sông Ngàn Sâu chạy dọc theo ranh giới của xã với xã Ân Phú, huyện Vũ Quang và xã Sơn Long huyện Hương Sơn với chiều dài 6km Ngoài ra trong các khu dân cư còn có nhiều ao, hồ nó đã ảnh hưởng tích cực đến việc điều hòa vi khí hậu và môi trường sinh thái ở đây

Nhận xét đánh giá chung:

Thuận lợi:

Xã Đức Hòa nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, có độ ẩm cao đây là điều kiện thuận lợi để phát triển một nền nông nghiệp đa dạng

Có trục đường quốc lộ 8A đi qua, có 2 trục huyện chạy qua bên cạnh đó

có sông Ngàn Sâu chạy ven phía Tây, có di tích lịch sử văn hóa Chùa Am, môi trường trong sạch, nguồn lao động dồi dào, con người nơi đây cũng có bản tính cần cù, chịu khó, ham học hỏi

Đức Hòa có điều kiện thuận lợi để chuyển dịch cơ cấu kinh tế phát triển giao lưu với địa phương khác

Khó khăn, hạn chế:

Điều kiện biên độ nhiệt giữa các mùa lớn, mưa tập trung gây ảnh hưởng

Trang 23

lớn đến sản xuất, đặc biệt là sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản Xã nằm cách xa các Trung tâm kinh tế - xã hội nên việc giao lưu trao đổi hàng hóa gặp nhiều khó khăn

A Cơ cấu kinh tế theo ngành % ∑=100 ∑=100

1 Nông nghiệp – Thủy sản % 67,5 39,7 27.8 %

Giá trị bình quân đầu

người (theo giá hiện hành)

Một số chỉ tiêu kinh tế năm 2011 của xã Đức Hòa đã đạt được như sau:

- Tốc độ tăng trưởng kinh tế : 10%

- Sản lượng lương thực cả năm đạt: 1449,5 tấn

- Bình quân lương thực đầu người đạt 429kg/người/năm

- Giá trị thu nhập bình quân đầu người là: 14,7 triệu đồng/người/năm

Cơ cấu kinh tế

- Nông – lâm nghiệp: chiếm 40,4% tổng sản phẩm của xã

- Tiểu thủ công nghiệp: chiểm 33,1%

- Thương mại – dịch vụ và công nghiệp chiếm 26,5%.[4]

Những hạn chế trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế:

- Chuyển dịch cơ cấu ngành nông nghiệp đúng hướng, song chủng loại sản phẩm còn tương đối đơn điệu, chất lượng chưa cao, sức cạnh tranh của sản phẩm còn hạn chế

- Công tác khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư đến với người dân chưa kịp thời, công tác thanh tra, kiểm tra thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật,

Trang 24

phân bón, giống cây trồng chưa thực hiện thường xuyên và còn nhiều bất cập

- Cơ sở hạ tầng kỹ thuật phục vụ nông lâm nghiệp tuy đã được cải thiện, song nhìn chung vẫn còn thiếu và yếu chưa đáp ứng được nhu cầu sản xuất

Hệ thống thủy lợi mới đảm bảo tưới cho lúa, chưa đáp ứng được nhu cầu tưới cho màu và cây công nghiệp; tỷ lệ kiên cố hoá kênh mương thấp

*Xã hội

Dân số:

Theo số liệu thống kê tổng dân số toàn xã 3382 khẩu, 970 hộ, 100% là dân tộc Kinh Quy mô trung bình 3,51 người/hộ Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên hàng năm là 1%

Về chất lượng dân số: Đức Hòa có cơ cấu dân số tương đối trẻ, sức khỏe

tốt Đây là nguồn nhân lực chủ yếu sẽ được huy động vào công cuộc phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, huyện nói chung và xã Đức Hòa nói riêng trong 10 -

15 năm tới Trình độ học vấn của người dân cũng ngày càng được nâng cao Đến nay, xã đã hoàn thành phổ cập giáo dục THCS đúng độ tuổi

Bảng 4.2: Thống kê hiện trạng dân số xã Đức Hòa năm 2011

Tổng số lao động trong độ tuổi toàn xã là 1914 người, chiếm 56,6% dân

số Cơ cấu lao động theo ngành nghề của xã như sau:

+ Lao động nông nghiệp là 714 người, chiếm 37,3% tổng số lao động + Lao động thương mại, dịch vụ là 203 người, chiếm 10,6% tổng số lao động + Lao động trong ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và xây dựng

Trang 25

là 703 người, chiếm 36,7% tổng số lao động

+ Lao động trong độ tuổi lao động ( là học sinh, sinh viên ) 294 người chiếm 15,4% tổng lao động.[7]

Bảng 4.3: Cơ cấu lao động phân theo nghành nghề

( Nguồn UBND xã Đức Hòa cấp năm 2011)

Đánh giá chung: Nguồn nhân lực lao động trên địa bàn xã chiếm 56,6%, dân số toàn xã Lao động qua đào tạo 391 chiếm 20,4% Cơ cấu lao động trong độ tuổi lao động trong độ tuổi lao động trong lĩnh vực nông nghiệp còn cao chiếm tỷ lệ 37,3%

Mức sống:

Năm 2011 giá trị thu nhập bình quân trên khẩu đạt 14,870 triệu đồng/ năm

- Tỷ lệ hộ giàu và khá trung bình năm 2011 chiếm 79,26%

Trang 26

Giáo dục:

Toàn xã có 2 trường học trường mầm non và trường tiểu học

Trường mầm non: có 8 lớp học, 91 bé, 18 giáo viên

Tỷ lệ các cháu trong độ tuổi được đến trường đạt 100%

Trường được công nhận đặt chuẩn Quốc gia giai đoạn I

Trường tiểu học: có 10 phòng học, 110 học sinh, 13 giáo viên

Y tế:

Đội ngũ y bác sỹ: 1 bác sỹ, 1 y sĩ 1 y tá, 2 hộ sinh Có 1908 người tham gia bảo hiểm chiếm 56,8% tổng dân số của xã Hoạt động của trạm y tế ngày càng được tăng cường Chương trình y tế quốc gia, tiêm chủng mở rộng chăm sóc sức khỏe ban đầu cho nhân dân, công tác phòng chống dịch bệnh, chữa bệnh được quan tâm đúng mức Trạm đã phối kết hợp với các tổ chức xã hội, chăm lo vệ sinh môi trường, an toàn thực phẩm

Chăm sóc tốt sức khỏe cho bà mẹ và trẻ em Kết quả tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng dưới 5 tuổi chỉ còn 10% Ban dân số KHHGĐ đã truyền thông lồng ghép vận động đối tượng thực hiện các biện pháp tránh thai, hạn chế sinh

đẻ, nhất là sinh con thứ 3 trở lên Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên của xã là 0,1% Trẻ em được chăm sóc chu đáo, phát triển toàn diện về thể chất Trạm y tế xã

đã được công nhận trạm chuẩn Quốc gia năm 2009.[4]

4.2 Hiện trạng sản xuất nông nghiệp

Trong những năm qua thực hiện sự chỉ đạo của Đảng ủy, Ủy ban nhân dân xã Đức Hòa ngành nông nghiệp của xã phần nào đã thay đổi diện mạo Với hai mũi nhọn chủ đạo kết hợp giữa trồng trọt và chăn nuôi năm 2011 giá trị sản xuất đạt 20580,75 triệu đồng chiếm 40,4% tổng giá trị sản phẩm của

xã Trong nông nghiệp đã có bước chuyển dịch theo hướng sản xuất hàng hóa Định hướng bố trí các loại cây trồng được xây dựng phù hợp, đồng bộ

4.2.1 Ngành trồng trọt

Trồng trọt là ngành sản xuất nông nghiệp quan trọng của xã Đức Hòa với các loại cây trồng chính: lúa, lạc, ngô, đậu…

Trang 27

Bảng 4.5: Diện tích, năng suất, sản lượng một số cây trồng chính năm 2011

Diện tích(

ha)

Năng suất ( tấn/ ha)

Sản lượng ( tấn)

4.2.2 Ngành chăn nuôi

Ngành chăn nuôi của xã Đức Hòa đang được chú ý phát triển rộng rãi trong các hộ gia đình nông thôn, đàn gia súc gia cầm chủ yếu là trâu, bò, lợn,

gà, vịt, ngan… tổng thu nhập về chăn nuôi của năm 2011 đạt 6,47 tỷ đồng.[2]

Bảng 4.6: Hiện trạng chăn nuôi năm 2011 của xã

( Nguồn UBND xã Đức Hòa cấp năm 2011)

4.2.3 Đánh giá hiện trạng tổng hợp

Thuận lợi:

+ Về vị trí, điều kiện tự nhiên: Đức Hòa là một xã nằm cách 50km về vùng kinh tế trọng điểm phía Tây của tỉnh “ Khu Kinh tế Cầu Treo” cách thị trấn Đức Thọ 7km, là trung tâm văn hóa – chính trị - xã hội và kinh tế của huyện, nên chịu ảnh hưởng tích cực của quá trình phát triển chung của vùng trong tương lai Bên cạnh đó xã có hệ thống giao thông Quốc lộ, huyện lộ, liên xã chạy qua, đây là một điều kiện thuận lợi trong giao thương để phát triển thuận lợi mạnh về thương mại – dịch vụ và các ngành nghề TTCN tập trung, cũng như tiếp cận giao lưu văn hóa – chính trị - xã hội, các tiến bộ

Trang 28

KHKT, công nghệ mới vào các hình thức sản xuất Trên địa bàn xã có khu di tích lịch sử Quốc Gia “ Đền Thờ Thánh Mẫu Trần Thị Ngọc Hào” và nhiều đền thờ khác có giá trị lịch sử, là điểm đến của nhiều du khách thập phương đi qua địa bàn xã

+ Về kinh tế - văn hóa – xã hội: Trong mấy năm gần đây xã đã có những bước phát triển nhất định, cơ cấu kinh tế đã chuyển dịch theo hướng giảm tỷ trọng nông – lâm nghiệp, tăng về phát triển thương mại dịch vụ, cơ cấu trong lĩnh vực thương mại – dịch vụ năm 2011 chiếm tỷ lệ khá cao 26,5%

+ Đảng bộ và chính quyền vững mạnh, có quyết tâm cao trong chủ trương phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng trong thời kỳ đổi mới + Nguồn lao động tại chỗ khá dồi dào, nhân dân có kinh nghiệm nông nghiệp từ lâu đời, thông minh, sáng tạo

+ Mạng lưới giao thông liên thôn, nội đồng được bố trí tương đối hợp lý đáp ứng cho việc sản xuất nông nghiệp

+ Hệ thống thủy lợi cơ bản phục vụ đủ nước tưới cho trồng trọt

+ Các công trình xây dựng cơ bản như trụ sở UBND xã, trạm y tế, trường học…đã được bố trí ở các vị trí hợp lý, thuận lợi

- Về sản phẩm nông nghiệp: Diện tích sản xuất đang còn manh mún, nhỏ

lẻ, sản xuất từ trước đến nay, thiếu quy hoạch chưa có vùng quy mô sản xuất hàng hóa, giá trị sản xuất hàng năm đạt thấp, chăn nuôi đang theo hình thức nhỏ lẻ, quy mô hộ gia đình

Trang 29

- Về hạ tầng kỷ thuật – xã hội: Hệ thống giao thông trên địa bàn xã có mật độ khá lớn, tuy nhiên chất lượng nhìn chung chưa đảm bảo, nền đường hẹp, hành lang bảo vệ đường bộ chưa được xác định và cắm mốc, có nhiều công trình hạ tầng xã hội chưa đạt tiêu chí NTM

- Về hạ tầng phục vụ sản xuất: Hạ tầng cơ sở vật chất thấp kém, hệ thống giao thông nội đồng đang là đường đất, hệ thống kênh mương đất còn nhiều, nên sự thất thoát nước lớn Chưa có hệ thống hạ tầng phục vụ cho các ngành tiểu thủ công nghiệp, thương mại dịch vụ

- Về thực trạng dân cư nông thôn: Hệ thống hạ tầng kỷ thuật trong khu dân cư chưa đảm bảo, bố trí kiến trúc chưa hài hòa, hệ thống cấp thoát nước chưa có, chất lượng nước phục vụ sinh hoạt chưa đảm bảo, tình trạng ô nhiễm trong khu dân cư đã bắt đầu xuất hiện

- Về môi trường: Hiện tại chưa có ô nhiễm lớn, nhưng đã tồn tài các nguồn có khả năng gây ô nhiễm như rác thải, nước thải sinh hoạt từ các hộ gia đình, chất thải trong chăn nuôi, tồn dư thuốc bảo vệ thực vật, phân bón hóa học gây ô nhiễm không khí và môi trường đất Nghĩa trang, nghĩa địa chưa có quy hoạch chi tiết đang xẩy ra chôn cất tự do gây lãng phí tài nguyên đất, ảnh hưởng đến mỹ quan và môi trường

4.2.4 Khái quát về mô hình Hợp tác xã môi trường trên địa bàn xã Đức Hòa

1 Tên gọi: Hợp tác xã dịch vụ Môi trường xã Đức Hòa

2 Địa chỉ: Xã Đức Hòa - huyện Đức Thọ - tỉnh Hà Tĩnh

3 Nguyên tắc tổ chức: Là một tập thể, bao gồm các tổ chức, cá nhân và

hộ gia đình tự nguyện tham gia làm công tác vệ sinh môi trường, bảo vệ môi trường và cảnh quan thôn xóm

4 Hoạt động của HTX: HTX dịch vụ MT xã Đức Hòa hoạt động luôn

tuân theo quy chế bảo vệ môi trường của UBND xã Đức Hòa, UBND huyện Đức Thọ ban hành nhằm làm cho môi trường luôn Xanh - Sạch - Đẹp

5 Quản lý và điều hành: Dựa trên nguyên tắc tập trung dân chủ, bình

đẳng luôn tuân thủ theo Hiến pháp và Pháp luật hiện hành của Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Luật bảo vệ môi trường năm 2005 và Luật HTX năm 2003 và quy chế bảo vệ môi trường của UBND huyện Đức Thọ [5]

Trang 30

4.2.5 Mô hình quản lý và hoạt động của HTX môi trường trên địa bàn xã Mục đích thành lập HTX môi trường

Hợp tác xã môi trường là hướng tới toàn dân thuộc mọi giai cấp, mọi tầng lớp xã hội Nhiệm vụ cơ bản của HTX môi trường là nâng cao nhận thức của cộng đồng về bảo vệ môi trường một cách thực sự đầy đủ và động viên khuyến khích quần chúng tham gia bảo vệ môi trường với mục đích cơ bản đó là:

Nâng cao ý thức bảo vệ môi trường của người dân; mọi người đều

phải nhận thức được tầm quan trọng của môi trường và có ý thức bảo vệ môi trường nói chung Khi người dân trực tiếp tham gia vào bảo vệ môi trường thì mới thực sự ý thức được quyền lợi và nghĩa vụ của mình trong công tác bảo

vệ môi trường HTX môi trường tạo điều kiện cho người dân thực sự làm chủ,

có trách nhiệm bảo vệ môi trường sống của mình và của cộng đồng

Khuyến khích các tổ chức, cá nhân, các thành phần kinh tế tham gia vào giải quyết các vấn đề bảo vệ môi trường; mục đích là khuyến khích các

tổ chức, cá nhân, thành phần kinh tế tham gia vào công tác bảo vệ môi trường; thực hiện cạnh tranh lành mạnh; đưa công tác quản lý, giữ gìn vệ sinh môi trường vào nề nếp, có hiệu quả thiết thực đồng thời nâng cao chất lượng dịch vụ

Từng bước giảm dần sự bao cấp của Nhà nước, tăng nguồn thu phí dịch vụ vệ sinh môi trường từ người dân,huy động các nguồn lực tự có trong dân để góp phần làm tốt công tác bảo vệ môi trường; từng bước

chuyển dần cơ chế Nhà nước là người chủ yếu bao tiêu các sản phẩm, dịch vụ bảo vệ môi trường sang cơ chế người trực tiếp sử dụng, trực tiếp hưởng dịch

vụ phải trả chi phí cho người cung cấp Người được hưởng dịch vụ phải trả chi phí cho người cung cấp dịch vụ sẽ làm thay đổi tư tưởng ỷ lại vào Nhà nước Khi trả tiền phí, người sử dụng ngày càng đòi hỏi người cung cấp dịch

vụ với chất lượng tốt hơn, đa dạng hơn, do vậy môi trường sẽ cải thiện hơn

Tạo công ăn việc làm và thu nhập chính đáng cho một bộ phận dân

cư địa phương, HTX môi trường khuyến khích các thành phần kinh tế, các cá

nhân tham gia vào công tác bảo vệ môi trường, tổ cung cấp dịch vụ vệ sinh môi trường… vì vậy sẽ thu hút một lực lượng lao động, giải quyết công ăn việc làm cho một bộ phận dân cư, nâng cao thu nhập và mức sống cho một bộ phận lao động địa phương Như vậy, xã hội hóa bảo vệ môi trường không chỉ

Trang 31

giải quyết được vấn đề ô nhiễm môi trường mà còn giải quyết vấn đề xã hội cũng không kém phần bức xúc là vấn đề việc làm

Tạo sức mạnh tổng hợp cho công tác bảo vệ môi trường; HTX môi

trường sẽ huy động được sức mạnh của quần chúng, các tổ chức chính trị Xã hội và cộng đồng kết hợp với vai trò của nhà nước tạo sức mạnh tổng hợp để thực hiện các mục tiêu bảo vệ môi trường Sức mạnh tổng hợp của quần chúng nhân dân, của các tổ chức và cộng đồng sẽ làm giảm gánh nặng cho nhà nước và chính quyền trong việc thực hiện các chủ trương, chính sách về môi trường, cho phép các cơ quan tập trung mạnh hơn vào các hoạt động điều hòa, phối hợp hoạt động để đạt được mục tiêu bảo vệ môi trường và hướng tới mục tiêu phát triển bền vững

Hoạt động chủ yếu của HTX :

- Thu gom , vận chuyển, rác thải sinh hoạt hộ gia đình, công sở, cơ quan, trường học, chợ, và nhà hàng

- Khơi thông công rãnh, vệ sinh, húy hầm cầu hộ gia đình, tập thể

- Làm sạch vệ sinh Lau chùi, dọn dẹp cơ quan, trường học và hộ gia đình có nhu cầu

- Vệ sinh đường làng, ngõ lối, tổ chức các ngày ngoài trời

- Dịch vụ trồng cây xanh, cắt cỏ, trồng mới cây xanh ven đường, khu tập thể, cơ quan khi có hợp đồng hoặc nhu cầu của cơ quan đó

- Xây dựng quản lý giết mổ gia súc, gia cầm

- Dịch vụ vận tải, trông giữ xe, bãi đậu xe

- Dịch vụ vệ sinh tu sửa quản lý nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tưởng niệm, tượng đài

- Xây dựng kênh mương thoát nước, dọn dẹp, san lấp mặt bằng xây dựng.[5]

Ngày đăng: 03/05/2018, 22:10

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
9. Môi trường và giáo dục bảo vệ môi trường.Lê Văn Khoa, Phan Văn Kha, Phan Thị Lạc, Nguyễn Thị Minh Phương, Nxb Giáo Dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Môi trường và giáo dục bảo vệ môi trường
Nhà XB: Nxb Giáo Dục
11. Qu ả n lý ch ấ t th ả i r ắ n. GS.TS Trần Hiếu Nhuệ. TS Ứng Quốc Dũng, Nxb Xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chất thải rắn
Nhà XB: Nxb Xây dựng
1. Báo cáo diễn biến môi trường Việt Nam Khác
2. Báo cáo HTX dịch vụ môi trường xã Đức Hòa 2013 Khác
3. Báo cáo tổng hợp hoạt động của HTX dịch vụ môi trường xã Đức Hòa 2013 4. Báo cáo UBND xã Đức Hòa Khác
5. Đề án xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2011-2020 của UBND xã Đức Hòa Khác
6. Điều lệ hoạt động của HTX dịch vụ môi trường xã Đức Hòa 7. Luật HTX 2003 Khác
10. Nghị quyết số 122/2010/NQ-HĐND tỉnh Hà Tĩnh về việc quy định mức thu phí vệ sinh môi trường Khác
12. Quy chế hoạt động của HTX dịch vụ môi trường xã Đức Hòa Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w