Bài toán: tính bền cơ khí cho các chi tiết của thiết bị cô đặc chân không một nồi liên tục để cô đặc dung dịch NaOH với: Năng suất nhập liệu: 1m3 h (30oC) Nồng độ đầu: 18wt% Nồng độ cuối 30wt% Nhiệt độ hơi thứ : 90oC 2. GIỚI THIỆU QUÁ TRÌNH 2.1. Cô đặc: Cô đặc là phương pháp dùng để nâng cao nồng độ của các chất hòa tan trong dung dịch gồm 2 hay nhiều cấu tử. Quá trình cô đặc của dung dịch lỏngrắn hay lỏng lỏng có chênh lệch nhiệt độ sôi rất cao thường được tiến hành bằng cách tách một phần dung môi (cấu tử dể bay hơi hơn) đó là các quá trình vật lýhóa lý. Tùy theo tính chất của cấu tử khó bay hơi (hay không bay hơi trong quá trình đó), ta có thể tách một phần dung môi (cấu tử dể bay hơi hơn) bằng phương pháp nhiệt độ (đun nóng) hoặc phương pháp làm lạnh kết tinh.
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA KHOA KỸ THUẬT HÓA HỌC
BỘ MÔN QUÁ TRÌNH VÀ THIẾT BỊ
BTL: Cơ sở thiết kế thiết bị hóa chất
TÍNH BỀN CƠ KHÍ C THIẾT BỊ
CÔ ĐẶC CHÂN KHÔNG MỘT NỒI THEO ASME
CBHD: TS Nguyễn Hữu Hiếu
SVTH:
Trần Minh Mẫn 1511952 Nguyễn Đăng Khoa 1511579 Nguyễn Thị Út 1514187 Nguyễn Thanh Duy 1510483
La Nam Phát 1512404
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH, 04/2018
Trang 2Mục lục
1 ĐẶT VẤN ĐỀ 1
2 GIỚI THIỆU QUÁ TRÌNH 1
2.1 Cô đặc: 1
2.2 Các phương pháp cô đặc: 1
2.3 Bản chất của sự cô đặc do nhiệt: 1
2.4 Phân loại và ứng dụng của thiết bị cô đặc dùng trong phương pháp nhiệt 2 3 THÔNG SỐ CÔNG NGHỆ 4
4 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 4
5 TÍNH BỀN CHO THIẾT BỊ 6
5.1 Buồng đốt 6
5.1.1 Thân buồng đốt 6
5.1.2 Vỉ ống 7
5.2 Buồng bốc 7
5.2.1 Thân Buồng bốc 7
5.2.2 Thân côn chuyển tiếp 8
5.3 Nắp Elip 10
5.4 Đáy nón 10
5.5 Mặt bích 11
6 KẾT LUẬN 12
7 CÁC HỆ SỐ TRA 12
8 TÀI LIỆU THAM KHẢO 12
Trang 31 ĐẶT VẤN ĐỀ
Bài toán: tính bền cơ khí cho các chi tiết của thiết bị cô đặc chân không một nồi liên tục để cô đặc dung dịch NaOH với:
- Năng suất nhập liệu: 1m3/h (30oC)
- Nồng độ đầu: 18wt%
- Nồng độ cuối 30wt%
- Nhiệt độ hơi thứ : 90oC
2 GIỚI THIỆU QUÁ TRÌNH
2.1 Cô đặc:
Cô đặc là phương pháp dùng để nâng cao nồng độ của các chất hòa tan trong dung dịch gồm 2 hay nhiều cấu tử Quá trình cô đặc của dung dịch rắn hay lỏng-lỏng có chênh lệch nhiệt độ sôi rất cao thường được tiến hành bằng cách tách một phần dung môi (cấu tử dể bay hơi hơn) đó là các quá trình vật lý-hóa lý Tùy theo tính chất của cấu tử khó bay hơi (hay không bay hơi trong quá trình đó), ta có thể tách một phần dung môi (cấu tử dể bay hơi hơn) bằng phương pháp nhiệt độ (đun nóng) hoặc phương pháp làm lạnh kết tinh
2.2 Các phương pháp cô đặc:
Phương pháp nhiệt (đun nóng) Phương pháp lạnh
Dung môi chuyển từ trạng thái lỏng
sang trạng thái hơi dưới tác dụng của
nhiệt khi áp suất riêng phần của nó bằng
áp suất tác dụng lên mặt thoáng chất
lỏng
Khi hạ nhiệt độ đến một mức nào đó , một cấu tử sẽ tách ra dưới dạng tinh thể của đơn chất tinh khiết; thường là kết tinh dung môi để tăng nồng độ chất tan Tùy tính chất cấu tử và áp suất bên ngoài tác dụng lên mặt thoáng mà quá trình kết tinh đó xảy ra ở nhiệt độ cao hay thấp và đôi khi ta phải dùng máy lạnh
2.3 Bản chất của sự cô đặc do nhiệt:
Để tạo thành hơi (trạng thái tự do), tốc độ chuyển động vì nhiệt của các phân tử chất lỏng gần mặt thoáng lớn hơn tốc độ giới hạn Phân tử khi bay hơi sẽ thu nhiệt
để khắc phục lực liên kết ở trạng thái lỏng và trở lực bên ngoài Do đó, ta cần cung cấp nhiệt để các phân tử đủ năng lượng thực hiện quá trình này
Bên cạnh đó, sự bay hơi xảy ra chủ yếu là do các bọt khí hình thành trong quá trình cấp nhiệt và chuyển động liên tục, do chênh lệch khối lượng riêng các phần
tử ở trên bề mặt và dưới đáy tạo nên sự tuần hoàn tự nhiên trong nồi cô đặc Tách không khí và lắng keo (protit) sẽ ngăn chặn sự tạo bọt khi cô đặc
Trang 4Ứng dụng:
- Trong sản xuất thực phẩm, ta cần cô đặc các dung dịch đường, mì chính, nước trái cây…
- Trong sản xuất hoá chất, ta cần cô đặc các dung dịch NaOH, NaCl, CaCl2, các muối vô cơ…
2.4 Phân loại và ứng dụng của thiết bị cô đặc dùng trong phương pháp
nhiệt
thực hiện quá trình Nhóm 1: dung dịch đối lưu tự nhiên
(tuần hoàn tự nhiên)
Thiết bị cô đặc nhóm này có thể cô đặc
dung dịch khá loãng, độ nhớt thấp, đảm
bảo sự tuần hoàn dễ dàng qua bề mặt
truyền nhiệt
Nhóm 2: dung dịch đối lưu cưỡng bức
(tuần hoàn cưỡng bức)
Thiết bị cô đặc nhóm này dùng bơm để
tạo vận tốc dung dịch từ 1,5 m/s đến 3,5
m/s tại bề mặt truyền nhiệt
Ưu điểm chính là tăng cường hệ số
truyền nhiệt k, dùng được cho các dung
dịch khá đặc sệt, độ nhớt cao, giảm bám
cặn, kết tinh trên bề mặt truyền nhiệt
Nhóm 3: dung dịch chảy thành màng
mỏng
Thiết bị cô đặc nhóm này chỉ cho phép
dung dịch chảy dạng màng qua bề mặt
truyền nhiệt một lần (xuôi hay ngược)
để tránh sự tác dụng nhiệt độ lâu làm
biến chất một số thành phần của dung
dịch Đặc biệt thích hợp cho các dung
Cô đặc áp suất thường (thiết bị hở):
Nhiệt độ sôi và áp suất không đổi; thường được dùng trong cô đặc dung dịch liên tục để giữ mức dung dịch cố định, nhằm đạt năng suất cực đại và thời gian cô đặc ngắn nhất
Cô đặc áp suất chân không:
Dung dịch có nhiệt độ sôi thấp ở áp suất chân không Dung dịch tuần hoàn tốt, ít tạo cặn và sự bay hơi dung môi diễn ra liên tục
Cô đặc nhiều nồi:
Mục đích chính là tiết kiệm hơi đốt Số nồi không nên quá lớn vì nó làm giảm hiệu quả tiết kiệm hơi Người ta có thể
cô chân không, cô áp lực hay phối hợp
cả hai phương pháp; đặc biệt có thể sử dụng hơi thứ cho mục đích khác để nâng cao hiệu quả kinh tế
Cô đặc liên tục:
Cho kết quả tốt hơn cô đặc gián đoạn
Trang 5dịch thực phẩm như nước trái cây, hoa
quả ép
Có thể được điều khiển tự động nhưng hiện chưa có cảm biến đủ tin cậy
Trong bài báo cáo này nhóm xin chọn thiết bị cô đặc một nồi liên tục ở áp suất chân không làm thiết bị nghiên cứu, tính toán bề dày các bộ phận chính của thiết bị:
Hình ảnh minh họa thiết bị cô đặc một nồi liên tục ở áp suất chân không:
- Ống nhập liệu, ống tháo liệu
- Ống tuần hoàn, ống truyền nhiệt
- Buồng đốt, buồng bốc, đáy, nắp
- Các ống dẫn: hơi đốt, hơi thứ, nước ngưng, khí không ngưnng
Trang 63 THÔNG SỐ CÔNG NGHỆ
1- Yêu cầu CN
2- Giả định;
3- Bảng PL2, Tr.212 -(Sách thầy Nguyễn Hữu Hiếu) hoặc sổ tay QTTB
4 CƠ SỞ LÝ THUYẾT
American Society of Mechanical Engineers (ASME) là một tổ chức nghề nghiệp
giúp thúc đẩy nghệ thuật, khoa học, và quy trình kỹ thuật của các ngành nghề kỹ thuật và liên kết các ngành khoa học trên khắp thế giới thông qua việc thường xuyên giáo dục, đào tạo và phát triển nghề nghiệp, "codes" và tiêu chuẩn, nghiên cứu, hội thảo và xuất bản ấn phẩm, liên lạc các hiệp hội, và các nỗ lực khác giúp tổ chức vươn xa hơn
Vì vậy mà ASME là một đoàn thể kỹ thuật, một tổ chức tiêu chuẩn, một tổ chức nghiên cứu và phát triển, một tổ chức vận động hành lang, một nhà cung cấp về
Thiết Bị Cô Đặc Chân
Thông
Số
Các
Dòng
Vật
Chất
Dòng nhập liệu
Khối lƣợng riêng 1273,25 kg.m-3 3
90 oC 1
Dòng sản phẩm
đáy
Dòng hơi đốt
(bão hòa)
Thông
Số
Hình
Học
Buồng bốc
Buồng Đốt
Số ống Tuần Hoàn
Trang 7đào tạo và giáo dục, và là một tổ chức phi lợi nhuận Được thành lập như một đoàn thể kỹ thuật, tập trung vào kỹ thuật cơ khí ở Bắc Mỹ, ASME ngày nay là một tổ chức đa nghề nghiệp và toàn cầu
ASME có trên 140,000 thành viên trên 158 quốc gia trên thế giới
ASME được thành lập vào năm 1880 bởi Alexander Lyman Holley, Henry Rossiter Worthington, John Edison Sweet và Matthias N Forney để đáp ứng lại nhiều thất bại trong các đường ống chịu áp lực nồi hơi Được biết đến cho việc thiết lập "codes" và các tiêu chuẩn cho các thiết bị cơ khí, ASME chỉ đạo một trong những "tài liệu kỹ thuật vận hành" lớn nhất thế giới, tổ chức nhiều hội thảo
kỹ thuật và hàng trăm khóa học phát triển nghề nghiệp hàng năm, và bảo trợ cho nhiều chương trình giáo dục vươn xa
ASME là một trong những tổ chức về tiêu chuẩn lâu đời nhất của Hoa Kỳ Tổ chức phát hành gần 600 "codes" và tiêu chuẩn trong nhiều lĩnh vực kỹ thuật, như
bu lông ốc vít, đường ống nước, thang máy, đường ống dẫn và hệ thống nhà máy điện và các thành phần
ASME phát triển các tiêu chuẩn tự nguyện để nâng cao an toàn, sức khỏe và chất lượng sống của cộng đồng, cũng như tạo điều kiện thuận lợi cho sự đổi mới, thương mại và cạnh tranh
ASME phát triển và xét duyệt các tiêu chuẩn dựa trên nhu cầu của thị trường thông qua quy trình thống nhất, thỏa thuận và cam kết giữa các bên liên quan gồm các nhà sản xuất, người dùng, chính quyền và các bên quan tâm khác Việc xây dựng tiêu chuẩn ASME cùng với sự xét duyệt theo sau đều được đánh giá dựa trên các dữ liệu có độ tin cậy cao với sự nhất trí của các ủy ban tham gia vào quy trình xây dựng tiêu chuẩn
Trang 85 TÍNH BỀN CHO THIẾT BỊ
5.1 Buồng đốt
5.1.1 Thân buồng đốt
Vật liệu
chế tạo
Thép 304 dạng tấm (18Cr-8Ni) Chỉ số kỹ thuật: SA-240-S30400 Đường kính trong
thân buồng đốt
Di=600mm ( 24in)
Nhiệt độ thiết kế
Ttk=150oC+20oC=170oC=338oF (có bọc cách nhiệt)
Dung sai ăn mòn CA=2mm ( 0,08in)
Ứng suất cực đại
S=14544psi
Tra tại hàng 43 PL3.23,24, trang 264 – Sách thiết kế cơ khí thiết bị áp lực – Nguyễn Hữu Hiếu
Hệ số bền
mối hàn
Mối hàn dọc trục (theo ứng suất vòng)
Mối hàn vòng ( theo ứng suất dọc)
Tra tại PL4, trang 275 ; bảng 4.3 trang 38 hoặc bảng 14.1, trang 141 -hệ số bền mối hàn– Sách thiết kế cơ khí thiết bị áp lực – Nguyễn Hữu Hiếu
Áp suất làm việc P=69,02psi
Áp suất ngoài Pn=Pkq=14,7psi
P>Pn: thân buồng đốt chịu áp suất trong
Áp suất thiết kế Ptk=69,02psi-14,7psi=54,32psi
Bề dày tính toán:
Theo ứng suất vòng (mối hàn dọc trục):
24
54, 32
0, 06
0, 6 14544 0, 7 0, 6 54, 32
i v
d
in psi
P R
Theo ứng suất dọc (mối hàn vòng):
24
54, 32
0, 03
i d
v
in psi
P R
Bề dày tối thiểu:
( ; )v d A 0, 06 0, 08 0,14 3, 56
Chọn bề dày tối thiểu là 4mm (0,16in) để tiện cho việc chế tạo
Kiểm tra áp suất tối đa cho phép (MAWP):
Theo ứng suất vòng (mối hàn dọc trục):
14544 0, 7 0,16
134, 67 24
2
d v
i
SE t
in
Theo ứng suất dọc (mối hàn vòng):
2 14544 0,85 0,16 2
331, 43 24
2
v d
i
SE t
in
Ta có: MinMAWP v; MAWPd 134, 67psiP tk
Thỏa điều kiện bền Chọn t=4mm (0,16in)
t
Do
Trang 95.1.2 Vỉ ống
Vật liệu
chế tạo
Thép 304 dạng tấm (18Cr-8Ni) Chỉ số kỹ thuật: SA-240-S30400 Đường kính trong
thân vĩ ống
Di=600mm ( 24in)
Nhiệt độ thiết kế Ttk=150oC+20oC=170oC=338oF
Dung sai ăn mòn CA=2mm ( 0,08in)
Ứng suất cực đại
S=14544psi
Tra tại hàng 43 PL3.23,24, trang 264 – Sách thiết kế cơ khí thiết bị áp lực – Nguyễn Hữu Hiếu
Hệ số bền
mối hàn
Phương pháp hàn giáp mối một phía có: E=0,65 Tra tại PL4, trang 275 ; bảng 4.3 trang 38 hoặc bảng 14.1, trang 141 -hệ số bền mối hàn– Sách thiết kế cơ khí thiết bị áp lực – Nguyễn Hữu Hiếu
Áp suất làm việc
(Phía hơi đốt)
P1=69,02psi
Áp suất ngoài
(Phía buồng bốc)
P2 =10,17psi
P1>Pkq>P2: vĩ ống chịu áp suất P1
Áp suất thiết kế Ptk=69,02psi
Bề dày tối thiểu:
0,13
14544 0, 65
psi P
Chọn bề dày tối thiểu là 21mm (0,84in)
Kiểm tra áp suất tối đa cho phép (MAWP):
14544 s 0, 65 0,84
i
p i
Thỏa điều kiện bền Chọn t=21mm (0,84in)
5.2 Buồng bốc
5.2.1 Thân Buồng bốc
Vật liệu
chế tạo
Thép 304 dạng tấm (18Cr-8Ni) Chỉ số kỹ thuật: SA-240-S30400 Đường kính trong
thân buồng bốc
Di=800mm ( 32in)
Chiều cao
thân buồng bốc
H=2000mm ( 80in)
Nhiệt độ thiết kế Ttk=150oC+20oC=170oC=338oF
Dung sai ăn mòn CA=2mm ( 0,08in)
Moduls đàn hồi
Et=26,772.106 psi
Tra PL5, nhóm G, Tr.277, sách Thiết kế cơ khí thiết bị áp lực - Nguyễn Hữu Hiếu
Áp suất làm việc P=10,17psi
Áp suất ngoài Pn=Pkq=14,7psi
P<Pkq=Pn: thân buồng bốc chịu áp suất ngoài
Áp suất thiết kế Ptk=14,7psi
Trang 10Tính toán sơ bộ bề dày thân buồng bốc theo công thức Hồ Lê Viên: Tính các thông số hình học đặc trƣng:
Bề dày sơ bộ:
0,4 0,4
'
6
232
32
26, 772.10
tk i
in
Chọn t=5mm (0,2in) làm bề dày tối thiểu
Kiểm tra áp suất tối đa cho phép
Tính các thông số hình học đặc trƣng:
o
Tìm A:
Tra bảng PL6.1, tr 297 – Thiết kế cơ khí thiết bị áp lực-Nguyễn Hữu Hiếu
3
32, 4
162
0, 2
0, 26705.10
82, 7
2, 55
32, 4
o
o
A
Tìm B:
Tra bảng PL6.8, tr.308 – Thiết kế cơ khí thiết bị áp lực-Nguyễn Hữu Hiếu
338
3485,114
o
Áp suất tối đa cho phép:
4 3485,114 4
3 162 3
o
psi B
D t
Vậy bề dày thân buồng bốc tối thiểu yêu cầu là 5mm (0,2in) 5.2.2 Thân côn chuyển tiếp
Vật liệu
chế tạo
Thép 304 dạng tấm (18Cr-8Ni) Chỉ số kỹ thuật: SA-240-S30400 Đường kính trong
=600mm ( 24in) Lớn: DL=800mm( 32in)
Nhiệt độ thiết kế Ttk=150oC+20oC=170oC=338oF
Dung sai ăn mòn CA=2mm ( 0,08in)
Áp suất làm việc P=10,17psi
Áp suất ngoài Pn=Pkq=14,7psi
P<Pkq=Pn: thân côn chuyển tiếp chịu áp suất ngoài
Trang 11Áp suất thiết kế Ptk=14,7psi
Bề dày sơ bộ Chọn bề dày buồng bốc làm bề dày sơ bộ của thân côn chuyển tiếp t=5mm
(0,2in)
Tính các thông số hình học đặc trƣng:
30o
Đường kính ngoài đáy lớn:
2 32 2 0, 2 32, 4
Đường kính ngoài đáy bé:
2 24 2 0, 2 24, 4
Bề dày tương đương:
10
o e
Do: 32, 4 187, 06 10; 30 60
1 3 10
L e
Xác định áp suất tối đa cho phép:
Tính toán kích thước sơ bộ:
32, 4
28, 06
2 tan 2 tan 30
L
o
S e
L
D
Tìm A:
Tra bảng PL6.1, tr 297 – Thiết kế cơ khí thiết bị áp lực-Nguyễn Hữu Hiếu
3
32, 4
187, 06 1
3
24, 60
0, 76
32, 4
L e
e L
t
in
A
Tìm B:
Tra bảng PL6.8, tr.308 – Thiết kế cơ khí thiết bị áp lực-Nguyễn Hữu Hiếu 338
3462,18
o
Áp suất tối đa cho phép:
4 3462,18 4
3 187, 06 3
L e
psi B
D t
Vậy bề dày thân côn chuyển tiếp tối thiểu yêu cầu là 5mm (0,2in)
Trang 125.3 Nắp Elip
Vật liệu
chế tạo
Thép 304 dạng tấm (18Cr-8Ni) Chỉ số kỹ thuật: SA-240-S30400 Đường kính trong
của nắp
Di=800mm ( 32in)
Nhiệt độ thiết kế Ttk=150oC+20oC=170oC=338oF
Dung sai ăn mòn CA=2mm ( 0,08in)
Áp suất làm việc P=10,17psi
Áp suất ngoài Pn=Pkq=14,7psi
P<Pkq=Pn: đáy chịu áp suất ngoài
Áp suất thiết kế Ptk=14,7psi
Bề dày sơ bộ Để dể chế tạo chọn bề dày nắp elip bằng bề dày thân buồng bốc 5mm
(0,2in)
Tính các thông số hình học đặc trƣng:
Do=Di+2t=32in+2(0,2in)=32,4in
0,125 0,125 / 0, 9 D / 0,125
0, 9.32, 4 / 0, 2
o
A
Tra bảng PL6.8, tr.308 – Thiết kế cơ khí thiết bị áp lực-Nguyễn Hữu Hiếu
5750,176
Tính áp suất tối đa cho phép:
5750,176
/ 0,9(32, 4 ) / 0, 2
Vậy bề dày nắp elip tối thiểu yêu cầu là 5mm(0,2in)
5.4 Đáy nón
Vật liệu
chế tạo
Thép 304 dạng tấm (18Cr-8Ni) Chỉ số kỹ thuật: SA-240-S30400 Đường kính trong
Đáy nón
Di=600mm ( 24in)
Nhiệt độ thiết kế Ttk=150oC+20oC=170oC=338oF
Dung sai ăn mòn CA=2mm ( 0,08in)
Áp suất làm việc P=10,17psi
Áp suất ngoài Pn=Pkq=14,7psi
P<Pkq=Pn: nắp chịu áp suất ngoài
Áp suất thiết kế Ptk=14,7psi
Bề dày sơ bộ Để dể chế tạo chọn bề dày đáy nón bằng bề dày thân buồng đốt t=4mm
(0,16in)
Các thông số hình học đặc trƣng
30o C
e
Đường kính ngoài đáy lớn:
2 24 2 0,16 24, 32
Đường kính ngoài đáy bé:
Trang 13S
D
Ta có: 30o 60o; 24,32
175,51 10
0, 08 3
L e
Chiều dài tương đương:
24, 32
21, 06
2 tan 2 tan 30
L
o
S e
L
D
Áp suất tối đa cho phép:
Xác định hệ số A: Tra bảng PL6.1, Tr297-Sách Thầy Hiếu
4
10, 53
0, 433
24, 32
9,88.10
24, 32
175, 51
0, 08 3
e L L e
A
Xác định hệ số B: Tra bảng PL6.8, Tr308-Sách Thầy Hiếu
44996
Kiểm tra áp suất tối đa cho phép
4 44996 4
341,83
3 175, 51 3
L e
psi B
D t
Vậy bề dày đáy nón tối thiểu yêu cầu là 4mm (0,16in)
Chọn áp suất thiết kế lớn nhất làm áp suất thiết kế cho mặt bích:
Ptk=69,02psi=4,76bar
Chọn áp suất danh nghĩa là P=6bar
Đường kính ngoài buồng đốt: Do=600+2.4=608mm=24,32in
Đường kính ngoài buồng bốc: Do=800+2.5=810mm=32,4in
Tra bản phụ lục PL7.2, trang 315-sách Thầy Hiếu
Ta được thông số thiết kế cho mặt bích