1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức các cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân thành phố đồng hới, tỉnh quảng bình

112 519 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 3,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết quả nghiên cứu và những đóng góp của luận văn Trên cơ sở tiếp thu và kế thừa nhiều tài liệu nghiên cứu liên quan, luận văn đã đánh giá được thực trạng chất lượng đội ngũ cán bộ công

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUY ỄN THỊ NGỌC THÚY

CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

Mã số: 8 34 04 10

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS TRẦN VĂN HÒA

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của thầy giáo hướng dẫn khoa học Các số liệu và trích dẫn được sử dụng trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng và đáng tin cậy

công trình nào khác

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành chương trình cao học và viết luận văn này, tôi đã nhận được

Đại học Huế

Trước hết, tôi xin chân thành cảm ơn đến quý thầy cô trường Đại học Kinh

tế, đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ cho tôi trong quá trình học tập và xin gửi lời cảm

ơn tới các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố Đồng Hới đã cung cấp tài

liệu, số liệu giúp tôi hoàn thành việc nghiên cứu luận văn này

Đặc biệt, xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến PGS TS Trần Văn Hòa đã dành rất nhiều thời gian và tâm huyết hướng dẫn nghiên cứu và giúp tôi hoàn thành

luận văn thạc sỹ

Mặc dù tôi đã có nhiều cố gắng nỗ lực, tìm tòi, nghiên cứu để hoàn thiện luận văn, tuy nhiên không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận được những đóng góp tận tình của quý thầy cô và các bạn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS TRẦN VĂN HÒA

Tên đề tài: “NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ CÔNG CHỨC CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH

1 Tính cấp thiết của đề tài

Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức là nhiệm vụ trọng tâm trong

phát triển toàn diện về kinh tế xã hội, an ninh quốc phòng của đất nước trong thời

kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế

Đội ngũ cán bộ công chức trong cơ quan hành chính nhà nước nói chung và

cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố Đồng Hới nói riêng trong thời gian qua đã có nhiều đóng góp quan trọng trong sự nghiệp phát triển của đất nước, của địa phương Đội ngũ cán bộ công chức được bố trí vào các vị trí phù hợp với chuyên môn đào tạo Tuy nhiên, chất lượng của đội ngũ cán bộ công chức thời gian qua chưa cao, nhất là các kỹ năng hành chính, tư duy, sáng tạo còn hạn chế

2 Phương pháp nghiên cứu

Phương pháp tổng hợp; phương pháp điều tra khảo sát, phỏng vấn; phương pháp so sánh

3 Kết quả nghiên cứu và những đóng góp của luận văn

Trên cơ sở tiếp thu và kế thừa nhiều tài liệu nghiên cứu liên quan, luận văn

đã đánh giá được thực trạng chất lượng đội ngũ cán bộ công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố Đồng Hới trong thời gian qua và đề xuất các

cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố Đồng Hới trong thời gian tới

Trang 5

M ỤC LỤC

M Ở ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu 3

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Kết cấu luận văn 5

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC 6

1.1 Khái niệm, đặc điểm và vai trò cán bộ, công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân cấp huyện 6

1.1.1 Một số khái niệm 6

1.1.2 Những đặc điểm cơ bản của cán bộ, công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện 7

1.1.3 Vai trò, nghĩa vụ và quyền hạn của cán bộ, công chức các cơ quan chuyên môn cấp huyện 9

1.2 Chất lượng cán bộ, công chức các cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân cấp huyện 14

1.2.1 Khái niệm chất lượng cán bộ, công chức các cơ quan chuyên môn cấp huyện 14

1.2.2 Tiêu chí đánh giá chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức các cơ quan chuyên môn cấp huyện 16

1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng cán bộ, công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện 21

1.2.4 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức các cơ quan chuyên môn cấp huyện 24

1.3 Các hoạt động nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức các cơ quan chuyên môn cấp huyện 28

1.3.1 Công tác quy hoạch, đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, công chức 28

1.3.2 Công tác tuyển dụng đội ngũ công chức 29

1.3.3 Công tác sử dụng, bố trí cán bộ, công chức 30

TR ƯỜ

NG ĐẠ

I H ỌC

KINH

TẾ HU

Trang 6

1.3.4 Công tác đánh giá đội ngũ cán bộ, công chức 32

1.3.5 Công tác kiểm tra, giám sát cán bộ, công chức trong thi hành công vụ 34

1.4 Kinh nghiệm nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức ở một số địa phương và bài học đối với thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình 34

1.4.1 Kinh nghiệm thực tiễn về nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức cấp huyện ở một số địa phương 34

1.4.2 Bài học đối với thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình 38

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CH ỨC CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI 40

2.1 MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN VỀ ĐỊA LÝ, DÂN SỐ VÀ KINH TẾ-XÃ HỘI CỦA THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI 40

2.1.1 Đặc điểm về địa lý, dân số 40

2.1.2 Đặc điểm xã hội 41

2.1.3 Đặc điểm kinh tế 42

2.2.THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC UBND THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI 45

2.2.1 Về số lượng đội ngũ cán bộ, công chức các cơ quan chuyên môn 45

2.2.2 Về trình độ chuyên môn 46

2.2.4 Về giới tính và độ tuổi 50

2.2.5 Về phẩm chất và trình độ lý luận chính trị 51

2.2.6 Trình độ quản lý nhà nước, ngoại ngữ và tin học 53

2.2.7 Thực trạng chất lượng của đội ngũ cán bộ, công chức 55

2.2.8 Thực trạng chất lượng cán bộ công chức thông qua đánh giá của người dân 68 2.2.9 Thực trạng môi trường làm việc và các chính sách nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức 70

2.3 NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, CÔNG CHỨC CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC UBND THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI 71

2.3.1 Nhận xét chung 71

2.3.2 Nguyên nhân của các mặt hạn chế 73

TR ƯỜ

NG ĐẠ

I H ỌC

KINH

TẾ HU

Trang 7

2.3.3 Những thuận lợi và khó khăn trong việc xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố Đồng Hới

74

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ CÔNG CHỨC CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC UBND THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI 77

3.1 Quan điểm và định hướng nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố Đồng Hới 77

3.1.1 Một số quan điểm có tính nguyên tắc khi xây dựng giải pháp 77

3.1.2 Định hướng về nâng cao chất lượng cán bộ, công chức thành phố giai đoạn 2015-2020 và định hướng đến năm 2025 77

3.2 Các giải pháp cụ thể 78

3.2.1 Xác định cụ thể vị trí việc làm 78

3.2.2 Đổi mới, nâng cao chất lượng công tác quy hoạch cán bộ 81

3.2.3 Đổi mới quy trình, chế độ tuyển dụng đội ngũ cán bộ công chức đảm bảo quy mô cơ cấu ngành nghề phù hợp 84

3.2.4 Đổi mới, nâng cao chất lượng đào tạo cán bộ công chức 85

3.2.5 Hoàn thiện môi trường làm việc và các chính sách nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức 89

Phần III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 94

4.1 KẾT LUẬN 94

4.2 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 95

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 96

PH Ụ LỤC 98

TR ƯỜ

NG ĐẠ

I H ỌC

KINH

TẾ HU

Trang 8

DANH M ỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Tổng số lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế 41

Bảng 2.2 Cơ cấu kinh tế thành phố Đồng Hới giai đoạn 2014 – 2016 42

thành phố giai đoạn 2014- 2016 45

thuộc UBND thành phố giai đoạn 2014-2016 46 Bảng 2.5 Trình độ đào tạo của cán bộ công chức các cơ quan chuyên môn

thuộc UBND thành phố Đồng Hới năm 2016 47

tính giai đoạn 2014-2016 50

UBND thành phố theo độ tuổi giai đoạn 2014-2016 51 Bảng 2.8 Trình độ lý luận chính trị đội ngũ cán bộ, công chức cơ quan chuyên

môn thuộc UBND thành phố giai đoạn 2014-2016 52 Bảng 2.9 Trình độ quản lý nhà nước, ngoại ngữ và tin học của cán bộ công chức

các cơ quan chuyên thuộc UBND thành phố Đồng Hới 53

các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố Đồng Hới 58

công việc hiện tại và mức độ hài lòng của cán bộ, công chức 60 Bảng 2.12: Kết quả điều tra mức độ nhận thức và khả năng thích nghi với sự thay

đổi công việc trong tương lai 63 Bảng 2.13: Kết quả điều tra mức độ hoàn thành nhiệm vụ của cán bộ, công chức

làm công tác tham mưu 66

cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố 69

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

nói chung, đội ngũ cán bộ, công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện nói riêng, mà nhất là đội ngũ cán bộ công chức có chất lượng là yếu tố tiên quyết quyết định sự thành công trong phát triển kinh tế - xã hội của nước ta

Trong Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn

2011-2020, Đảng và nhà nước ta cũng đề ra mục tiêu trọng tâm là: “Cải cách thể chế; xây

thực thi công vụ có chất lượng và hiệu quả cao; nâng cao chất lượng dịch vụ hành chính và chất lượng dịch vụ công [1]”

Ở nước ta, trong bộ máy chính quyền các cấp, chính quyền cấp huyện (hay

Ủy ban nhân dân cấp huyện – viết tắt UBND cấp huyện) có vai trò quan trọng trong

quy phạm pháp luật (QPPL) của cơ quan nhà nước cấp trên và Nghị quyết Hội đồng

giúp UBND cấp huyện quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực ở địa phương và thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn theo sự ủy quyền của UBND cấp huyện và theo quy định của pháp luật; góp phần bảo đảm sự thống nhất quản lý của ngành hoặc lĩnh vực công tác ở địa phương

số kết quả nhất định Song trên thực tế vấn đề xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện đã và đang đặt

ra nhiều vấn đề mới, cần tiếp tục nghiên cứu

Trang 10

trên địa bàn thành phố phát triển nhanh theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa,

đô thị được chỉnh trang, nguồn nhân lực phát triển, đời sống vật chất và tinh thần

Tuy nhiên, đội ngũ cán bộ, công chức của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố Đồng Hới vẫn còn nhiều mặt hạn chế về kiến thức thực tế, năng

chức không đồng đều, thiếu tính sáng tạo; không ít cán bộ công chức chưa nắm vững chức năng, nhiệm vụ, thẩm quyền được giao nên quá trình giải quyết công việc còn mang tính chủ quan, tùy tiện dẫn đến gây khó dễ khi trực tiếp giải quyết công việc với người dân và dễ dẫn đến vi phạm quy định của pháp luật; khả năng tư duy, kỹ năng

văn bản phục vụ chỉ đạo, điều hành của UBND thành phố nhằm góp phần thúc đẩy

sự phát triển kinh tế - xã hội của thành phố cũng như tỉnh Quảng Bình

Cho đến nay thành phố vẫn chưa có công trình nghiên cứu nào về nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành

Đồng Hới cần có những định hướng và giải pháp phù hợp để nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cho thành phố Đồng Hới và đáp ứng nguồn nhân lực có

cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình” làm luận văn thạc sỹ quản lý

kinh tế

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

tìm ra các giải pháp phù hợp nhằm nâng cao hơn nữa chất lượng đội ngũ cán bộ,

Bình trong thời gian tới

Trang 11

2.2 M ục tiêu cụ thể

cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố Đồng Hới, chỉ rõ những ưu điểm, hạn

thời gian tới

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu là chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố Đồng Hới

Đối tượng khảo sát của đề tài là cán bộ, công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND thành phố Đồng Hới, người dân với tư cách là đối tượng được phục vụ

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Về không gian: Đề tài nghiên cứu đội ngũ cán bộ công chức 12 cơ quan chuyên môn gồm: Văn phòng HĐND-UBND, phòng Tư pháp, phòng Nội vụ, phòng Tài nguyên môi trường, phòng Kinh tế, phòng Y tế, phòng Lao động thương binh

và xã hội, phòng Giáo dục và đào tạo, phòng Quản lý đô thị, Thanh tra, phòng Tài

+ Về thời gian: nghiên cứu thực trạng, chất lượng và các biện pháp nâng cao

4.1 Phương pháp thu thập thông tin, tài liệu, số liệu:

- Số liệu thứ cấp: được thu thập từ các nguồn bên trong và bên ngoài, bao gồm:

và các văn bản liên quan của Chính phủ, Bộ Nội vụ, Sở Nội vụ Quảng Bình; các

Trang 12

báo cáo số lượng, chất lượng cán bộ, công chức của UBND thành phố Đồng Hới từ năm 2014 đến năm 2016; niên giám thống kê thành phố Đồng Hới năm 2016

thập được từ các sách, báo, Tạp chí nghiên cứu khoa học và các trang thông tin điện

- Số liệu sơ cấp: Thông qua trao đổi, phỏng vấn trực tiếp với các cán bộ,

công chức là lãnh đạo của các cơ quan chuyên môn; khảo sát điều tra bằng các

các văn bản, báo cáo phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của các đồng chí lãnh đạo

ở thành phố; Khảo sát ý kiến của các người dân giao dịch tại Trung tâm một cửa

lãnh đạo của 12 cơ quan chuyên môn, gồm: Chánh Văn phòng, Trưởng phòng và Phó Chánh Văn phòng, Phó Trưởng phòng (số lượng 26 người)

57 người, cụ thể: Văn phòng HĐND-UBND 04 phiếu, Phòng Nội vụ 08 phiếu, Phòng

lý đô thị 04 phiếu, Phòng Kinh tế 05 phiếu, Phòng Tư pháp 03 phiếu, Phòng Lao động Thương binh và Xã hội 04 phiếu, phòng Văn hóa thông tin 05 phiếu, Thanh tra

03 phiếu, Phòng Y tế 03 phiếu, Phòng Giáo dục & Đào tạo 06 phiếu

Điều tra khảo sát người dân đến giao dịch tại Trung tâm một cửa liên thông thành phố: 50 người

4.2 Phương pháp phân tích và tổng hợp:

Được sử dụng trong toàn bộ quá trình thực hiện luận văn nhằm phân tích và

nhân để làm cơ sở đề xuất phương hướng và giải pháp nhằm nâng cao chất lượng

Trang 13

4.3 Công c ụ xử lý dữ liệu:

Số liệu sau khi được điều tra, thu thập, tổng hợp và phân theo mục đích

pháp phân tích khác nhau

5 Kết cấu luận văn

khảo, đề tài chia làm 3 chương:

Chương 1 Cơ sở lý luận và thực tiễn về nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ,

công chức

Chương 2 Thực trạng chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức tại các cơ quan

chuyên môn thuộc UBND thành phố Đồng Hới trong thời gian qua

Chương 3 Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức tại các

cơ quan chuyên môn thuộc thành phố Đồng Hới trong thời gian tới

Trang 14

nhiệm kỳ trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị

- xã hội ở trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (sau đây gọi chung là

cấp tỉnh), ở huyện, thành phố, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước [6]”

Căn cứ xác định cán bộ gắn với cơ chế bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ Hoạt động của cán bộ luôn gắn với quyền lực

trận Tổ quốc, các đoàn thể chính trị - xã hội do cơ quan có thẩm quyền của Đảng quy định Cán bộ trong cơ quan nhà nước do Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc

Vậy cán bộ theo nghĩa cơ bản nhất, đó là những người lãnh đạo, dẫn dắt

Đảng mà còn là mắt xích trọng yếu trong toàn bộ hoạt động của Đảng ta, là nhân

1.1.1.2 Khái niệm công chức

* Công ch ức: Tại Khoản 1, Điều 4, Luật cán bộ, công chức 2008 quy định:

Trang 15

chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị

- xã hội ở Trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội

phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ

sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công

chung là đơn vị sự nghiệp công lập), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước; đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập

pháp luật [6]”

danh, trong biên chế, hưởng lương từ ngân sách nhà nước hoặc được bảo đảm từ

quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật, làm việc trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị quy định tại Nghị định này [2]”

Theo quy định tại Khoản 2, điều 6, Nghị định số 06/2010/NĐ-CP: “Ở cấp huyện công chức cơ quan hành chính là:

- Chánh văn phòng, Phó Chánh văn phòng và người làm việc trong Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân;

huyện nơi thí điểm không tổ chức Hội đồng nhân dân;

chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân [2]”

1.1.2 Những đặc điểm cơ bản của cán bộ, công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện

Cán bộ, công chức của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện trước hết cũng phải hội tụ đủ những điều kiện là cán bộ, công chức, nhưng làm

Trang 16

công việc, cán bộ, công chức của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện có những đặc điểm cơ bản sau đây:

hành nghiêm chỉnh pháp luật của Nhà nước: Luật Cán bộ, công chức; Bộ luật Lao động; Bộ luật Dân sự, Trong đó, cán bộ, công chức của các cơ quan chuyên môn

pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên vừa là người thực thi và bảo vệ pháp

Phòng chống tham nhũng, Luật Thực hành tiết kiệm, chống lãng phí

người thực hiện quyền lực của nhà nước, giám sát, kiểm tra đối với các lĩnh vực hoạt động trên địa bàn huyện, từ phát triển kinh tế, văn hóa, y tế, xã hội, xây dựng

dân trên địa bàn huyện Do đó, việc thực thi công vụ của cán bộ, công chức có

môn thuộc UBND cấp huyện không rộng nhưng thường rất phức tạp, đòi hỏi sự

Thành phần dân cư sinh sống tại các địa phương cũng rất phức tạp, là điều kiện dễ

nảy sinh các tệ nạn xã hội, gây mất trật tự an toàn trên địa bàn

Thứ ba, cán bộ, công chức của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp

huyện và các đơn vị trên địa bàn đó Như vậy, khi thực thi công vụ cán bộ, công

Trang 17

Thứ tư, về trình độ, năng lực và kỹ năng làm việc của cán bộ, công chức của các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện: là những người trực tiếp đưa đường lối, chủ trương của Đảng và chính sách pháp luật Nhà nước vào cuộc

cầu của người dân trên địa bàn hay không, trật tự an toàn trên địa bàn có được ổn định hay không phụ thuộc rất nhiều vào chất lượng, trình độ, năng lực của đội ngũ

Thứ năm, về tính chất công việc của cán bộ, công chức các cơ quan chuyên

của đời sống kinh tế - xã hội của địa phương, thường xuyên phải giải quyết các

đề cao phẩm chất đạo đức công vụ, không ngừng nâng cao tinh thần, trách nhiệm, sâu sát quần chúng nhân dân, giải quyết kịp thời những khó khăn, vướng mắc của

người cán bộ, công chức, đặt lợi ích của nhân dân lên trên hết

1.1.3 Vai trò, nghĩa vụ và quyền hạn của cán bộ, công chức các cơ quan chuyên môn cấp huyện

1.1.3.1 Vai trò của cán bộ, công chức

Hồ Chí Minh đã từng dạy “Cán bộ là cái gốc của mọi công việc”, vì thế, cán bộ,

triển vững mạnh thì bộ xương này phải chắc chắn, khỏe mạnh

cán bộ, công chức vô cùng quan trọng và được thể hiện trong các mối quan hệ sau:

Th ứ nhất, Cán bộ, công chức trong mối quan hệ với chủ trương, đường lối

Trang 18

Cán bộ, công chức chính là chủ thể hoạch định ra chủ trương, đường lối, chính sách để định hướng phát triển đất nước Cán bộ, công chức cũng là bộ phận

đúng đắn, hệ thống pháp luật toàn diện và đi vào đời sống của nhân dân một cách hiệu quả cần phải có đội ngũ cán bộ, công chức giỏi về chuyên môn, am hiểu sâu

hướng phù hợp đúng đắn Như vậy, có thể nói, cán bộ, công chức là bộ phận quyết định sự thành bại của đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của nhà nước

Thứ hai, Cán bộ, công chức trong mối quan hệ với bộ máy nhà nước

Cán bộ, công chức là người thiết lập nên tổ chức bộ máy nhà nước, tổ chức

linh hoạt thì mới hoạt động thông suốt và hiệu quả Và một bộ máy tốt phải là kết

quả của quá trình nghiên cứu, tư duy nghiêm túc, sâu sắc, logic và hợp thời

Cán bộ, công chức là chủ thể của tổ chức bộ máy nhà nước đồng thời tổ chức là môi trường để con người hoạt động và phát triển Cán bộ, công chức khi thực hiện công vụ phải gắn liền với tổ chức, nhân danh tổ chức và đại diện nhà nước để quản lý

xã hội Cán bộ công chức chỉ mang quyền lực nhà nước khi gắn liền tổ chức, đại diện nhà nước Như vậy, để có một bộ máy nhà nước hoạt động hiệu quả vai trò của một đội ngũ cán bộ, công chức giàu năng lực, kiến thức, kinh nghiệm kỷ năng rất quan trọng

Thứ ba, Cán bộ, công chức trong mối quan hệ với hoạt động thực thi công vụ

có nhiệm vụ thể chế hóa các chủ trương đường lối của Đảng, kế hoạch chính sách

thường xuyên liên tục để định hướng cho hoạt động của nhân dân trên tất cả các lĩnh vực kinh tế, khoa học, văn hóa xã hội phát triển nhanh mạnh và đúng hướng

Trang 19

khó khăn, vướng mắc của nhân dân về những vấn đề trong cuộc sống Bên cạnh đó, cán bộ, công chức thường xuyên kiểm tra và kịp thời phát hiện những sai phạm của công dân để điều chỉnh đúng hướng và bảo vệ công bằng cho con người

Thứ tư, Cán bộ, công chức trong mối quan hệ với phong trào cách mạng

quần chúng nhân dân

tiên phong trong tất cả các hoạt động Trong một xã hội hiện đại, vai trò của người

tài năng và bản lĩnh lãnh đạo nhân dân tiến lên chinh phục đỉnh cao của tri thức và văn minh Cán bộ, công chức là đại diện của nhân dân, thay mặt nhân dân nói lên

chính quyền

Tóm lại: Đội ngũ cán bộ, công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND

cấp huyện có vai trò vô cùng quan trọng đối với sự phát triển của mỗi địa phương Nếu đội ngũ này có số lượng hợp lý, chất lượng tốt, cần cù, chịu khó, năng động sáng tạo,

vào cuộc sống, góp phần xây dựng phát triển kinh tế - xã hội địa phương

1.1.3.2 Nghĩa vụ và quyền của cán bộ, công chức

Nghĩa vụ và quyền của cán bộ, công chức là những vấn đề cơ bản của chế độ công vụ, được quy định trong Luật cán bộ, công chức Nghĩa vụ và quyền của cán bộ,

quá trình thực thi công vụ Đây là những chế định quan trọng để điều chỉnh hành vi của

kiện cần thiết để cán bộ, công chức thực thi công vụ

Nghĩa vụ của cán bộ, công chức nói chung, cán bộ, công chức của UBND cấp

Trang 20

* Nghĩa vụ của cán bộ, công chức:

cán bộ, công chức đối với Đảng, Nhà nước và nhân dân:

nghĩa Việt Nam; bảo vệ danh dự Tổ quốc và lợi ích quốc gia

nhân dân

pháp luật của Nhà nước [6]”

cán bộ, công chức trong thi hành công vụ:

+ Thực hiện đúng, đầy đủ và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện nhiệm

vụ, quyền hạn được giao

pháp luật trong cơ quan, tổ chức, đơn vị; bảo vệ bí mật nhà nước

trong cơ quan, tổ chức, đơn vị

+ Bảo vệ, quản lý và sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài sản nhà nước được giao

là trái pháp luật thì phải kịp thời báo cáo bằng văn bản với người ra quyết định; trường hợp người ra quyết định vẫn quyết định việc thi hành thì phải có văn bản và người thi hành phải chấp hành nhưng không chịu trách nhiệm về hậu quả của việc thi hành, đồng thời báo cáo cấp trên trực tiếp của người ra quyết định Người ra quyết định phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về quyết định của mình

- Theo Điều 10, Luật cán bộ, công chức năm 2008 quy định: “Nghĩa vụ của cán bộ, công chức là người đứng đầu:

Ngoài việc thực hiện quy định tại Điều 8 và Điều 9 của Luật này, cán bộ,

Trang 21

công chức là người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị còn phải thực hiện các nghĩa

vụ sau đây:

quả hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị;

chức;

hành tiết kiệm, chống lãng phí và chịu trách nhiệm về việc để xảy ra quan liêu, tham nhũng, lãng phí trong cơ quan, tổ chức, đơn vị;

liêu, hách dịch, cửa quyền, gây phiền hà cho công dân;

quan có thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của cá nhân, tổ chức;

* Quyền của cán bộ, công chức:

bộ, công chức được bảo đảm các điều kiện thi hành công vụ:

+ Được bảo đảm trang thiết bị và các điều kiện làm việc khác theo quy định

của pháp luật

+ Được cung cấp thông tin liên quan đến nhiệm vụ, quyền hạn được giao

vụ

+ Được pháp luật bảo vệ khi thi hành công vụ [6]”

- Theo Điều 12, Luật cán bộ, công chức năm 2008 quy định: “Quyền của cán

bộ, công chức về tiền lương và các chế độ liên quan đến tiền lương:

+ Được Nhà nước bảo đảm tiền lương tương xứng với nhiệm vụ, quyền hạn được giao, phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của đất nước Cán bộ, công chức

Trang 22

làm việc ở miền núi, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc trong các ngành, nghề có môi trường độc hại, nguy hiểm được hưởng phụ cấp và chính sách ưu đãi theo quy định của pháp luật

khác theo quy định của pháp luật [6]”

bộ, công chức về nghỉ ngơi:

riêng theo quy định của pháp luật về lao động Trường hợp do yêu cầu nhiệm vụ,

- Theo Điều 14, Luật cán bộ, công chức năm 2008 quy định: “Các quyền khác của cán bộ, công chức:

gia các hoạt động kinh tế, xã hội; được hưởng chính sách ưu đãi về nhà ở, phương

chính sách như thương binh hoặc được xem xét để công nhận là liệt sĩ và các quyền khác theo quy định của pháp luật [6]”

1.2 Chất lượng cán bộ, công chức các cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân cấp huyện

1.2.1 Khái niệm chất lượng cán bộ, công chức các cơ quan chuyên môn cấp huyện

Noi đến chất lượng của một con người là nói đến mức độ đạt được của một người ở một thời gian và không gian được xác định cụ thể, đó là các mức độ tốt hay xấu, cao hay thấp, ngang tầm hay dưới tầm, đạt hay không đạt yêu cầu đặt ra Tổng hợp những phẩm chất, những giá trị, những thuộc tính đặc trưng, bản chất của một con người và các mặt hoạt động của con người đó, chính là chất lượng của con người đó

Trang 23

Cụ thể hơn, có thể quan niệm: Chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức hiện nay là tổng hợp thống nhất biện chứng những giá trị, những thuộc tính đặc trưng, bản chất của đội ngũ cán bộ, công chức về mặt con người và các mặt hoạt động, quy định và phản ánh mức độ đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ chính trị của đội ngũ cán bộ trong điều kiện kinh tế thị trường, mở cửa, hội nhập quốc tế

Theo đó, chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức có tính ổn định tương đối, có thể cao hoặc thấp do tác động của những điều kiện khách quan và chủ quan, không bất biến, thường xuyên vận động, biến đổi, phát triển theo yêu cầu, nhiệm vụ; chịu

sự tác động mạnh mẽ của thực tiễn và phụ thuộc vào quá trình bồi dưỡng, rèn luyện, phấn đấu của mỗi người cán bộ

Trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, yêu cầu

không những có trình độ, phẩm chất theo yêu cầu mà còn phải gương mẫu, đi tiên

Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước; giữ vững tiêu chuẩn và tư cách của người cán bộ, công chức

đến tổng thể những phẩm chất và năng lực của người cán bộ, công chức, những phẩm chất và năng lực này thể hiện khả năng và kết quả hoàn thành nhiệm vụ của

có thể xét dưới hai đặc tính:

Một là, phẩm chất, giá trị của đội ngũ cán bộ, công chứcbao gồm: kiến thức, năng lực, các kỹ năng, phẩm chất đạo đức, sức khỏe Đó là tổng hợp các yếu

Hai là, khả năng hoàn thành tốt chức trách, nhiệm vụ được giao Ở khía

Trang 24

Từ những phân tích trên đây, có thể hiểu chất lượng của đội ngũ cán bộ,

trình độ văn hóa, chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ, tác phong làm việc, lối sống,

tuổi tác, tình trạng sức khỏe, khả năng thích ứng

độ thỏa mãn của người dân khi hưởng thụ dịch vụ hành chính liên quan đến các yếu tố, như sự hài lòng về thái độ phục vụ, sự hài lòng về thời gian giải quyết

sẵn sàng đáp ứng sự thay đổi công việc của cán bộ, công chức

1.2.2 Tiêu chí đánh giá chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức các cơ quan chuyên môn cấp huyện

Tiêu chí đánh giá chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức là tập hợp các dấu hiệu, điều kiện, đặc trưng, các chỉ số định tính, định lượng làm căn cứ để nhận biết, đánh giá chất lượng đội ngũ cán bộ trên thực tế Căn cứ xác định tiêu chí đó là: Chức năng, nhiệm vụ của cán bộ; Các yếu tố cấu thành con người và các mặt hoặt động chủ yếu của cán bộ; Yêu cầu về chất lượng của cán bộ, công chức trong thời

kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hoá đất nước

Trên cơ sở các văn bản như: Quyết định số 89-QĐ/TW ngày 04/8/2017 của

Bộ Chính trị về việc quy định tiêu chuẩn chức danh, định hướng khung tiêu chí đánh giá cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp và Quyết định số 286-QĐ/TW ngày 08/02/2010 của Bộ Chính trị về việc ban hành quy chế đánh giá cán bộ, công chức;

có thể xác lập hệ tiêu chí có bản để đánh giá chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức hiện nay, bao gồm:

Trang 25

- Một là, các yếu tố cần có của đội ngũ cán bộ, công chức để đảm nhận và

hoàn thành tốt nhiệm vụ, đó là: phẩm chất chính trị; đạo đức, lối sống; năng lực; trình độ; phong cách làm việc; sức khoẻ và độ tuổi Đây là những dấu hiệu quan trọng hàng đầu cho biết đội ngũ cán bộ, công chức có chất lượng hay không

Phẩm chất chính trị của đội ngũ cán bộ, công chức là tổng hợp các đặc tính

cá nhân cán bộ về mặt chính trị, bao gồm các yếu tố cơ bản: nhận thức chính trị, thái độ chính trị và hành vi chính trị Cụ thể:

- Nhận thức chính trị của người cán bộ, công chức là sự hiểu biết và tin tưởng vào mục đích, lý tưởng, đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước

- Thái độ chính trị của cán bộ, công chức là những biểu hiện, cử chỉ, lời nói, việc làm của người cán bộ xuất phát từ nhận thức, suy nghĩ, tình cảm trước những vấn đề của xã hội Thái độ chính trị phản ánh cách nhìn nhận, suy nghĩ và chi phối hành động của người cán bộ, công chức bao gồm lòng trung thành, tính vững vàng, kiên định về lập trường, tư tưởng Cán bộ, công chức phải là người tuyệt đối trung thành với Tổ quốc Thái độ chính trị của cán bộ đúng hay không đúng; kiên quyết, dứt khoát hay nửa vời, chập chừng, do dự; nghiêm túc hay không nghiêm túc… có ảnh hưởng rất lớn đến việc thực hiện nhiệm vụ của người cán bộ, công chức

- Hành vi chính trị của người cán bộ, công chức là hành động mang tính chính trị, như tiên phong, gương mẫu trong công tác, lao động, học tập, sinh hoạt; đi đầu trong thực hiện đường lối, chủ trương của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước; tích cực tuyên truyền, vận động nhân dân; kiên quyết đấu tranh với những biểu hiện tiêu cực về chính trị…

Phẩm chất đạo đức của người cán bộ, công chức bao gồm các yếu tố: Ý thức

đạo đức, thái độ đạo đức và hành vi đạo đức

đạo đức, các giá trị đạo đức truyền thống tốt đẹp của dân tộc, những giá trị, chuẩn mực đạo đức mới (đạo đức cách mạng)

Trang 26

- Thái độ đạo đức của người cán bộ, công chức do ý thức đạo đức quy định, biểu hiện ra bên ngoài là sự yêu hay ghét, ủng hộ hay phê phán đối với cái: thiện,

ác, đẹp, xấu, tiến bộ, lạc hậu…; là đúng mực, nghiêm túc hay không nghiêm túc với công việc, nghề nghiệp, với đồng chí, đồng nghiệp, gia đình, bạn bè và nhân dân

- Hành vi đạo đức của người cán bộ, công chức là những hành động, lời nói, việc làm liên quan đến phạm trù đạo đức, có tính nêu gương, giáo dục đạo đức đối với bản thân, gia đình, đồng chí, đồng nghiệp và nhân dân

Lối sống của người cán bộ, công chức là những hình thức, cung cách sinh hoạt, làm việc, những hoạt động, cách xử sự đã trở thành ổn định, thành đặc điểm riêng của cá nhân Lối sống do nhiều yếu tố quy định như giáo dục, nghề nghiệp, điều kiện kinh tế, sinh hoạt, hoàn cảnh xã hội, phẩm chất tâm sinh lý và sự rèn luyện của cá nhân… Lối sống gắn liền và là biểu hiện đậm nét của đạo đức cá nhân,

vì vậy, khi nhận diện và đánh giá phẩm chất đạo đức của cán bộ nhất thiết phải xem xét lối sống của họ

Năng lực của cán bộ, công chức là tổng hợp những yếu tố tạo nên khả năng

cá nhân cần thiết để hoàn thành nhiệm vụ Năng lực của người cán bộ, công chức

bao gồm hai mặt chủ yếu: Năng lực trí tuệ và năng lực chuyên môn Năng lực trí tuệ là khả năng nhận thức, tiếp cận tri thức, khả năng nắm bắt, phân tích, đề xuất giải pháp trong hoạt động thực tiễn Năng lực chuyên môn là tri thức, kỹ năng để

hoàn thành nhiệm vụ chuyên môn của người cán bộ Năng lực của người cán bộ phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: Trình độ kiến thức, kỹ năng; kinh nghiệm thực tiễn; ý thức trách nhiệm đảng viên; hoàn cảnh, điều kiện… Trong đó, trình độ kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm thực tiễn có vai trò quan trọng hơn cả Năng lực của người cán

bộ, công chức chủ yếu được hình thành và phát triển qua quá trình đào tạo, bồi dưỡng và hoạt động thực tiễn

Trình độ của người cán bộ bao gồm 3 mặt chủ yếu: Trình độ học vấn; trình

độ chính trị; trình độ chuyên môn Trình độ học vấn là mức độ kiến thức của người

cán bộ, công chức thường được xác định bằng các bậc học cụ thể trong hệ thống giáo dục quốc dân Đây là nền tảng để rèn luyện, nâng cao trình độ chính trị,

Trang 27

chuyên môn và cả phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức của người cán bộ,

công chức Trình độ chính trị là mức độ hiểu biết về chính trị của người cán bộ,

công chức Trên thực tế, trình độ chính trị được đánh giá chủ yếu bằng mức độ hiểu biết về lý luận chính trị Hiện nay, trình độ chính trị của người cán bộ, công

chức được đánh giá theo 3 mức độ: Sơ cấp, trung cấp, cao cấp Trình độ chuyên môn của người cán bộ, công chức là mức độ kiến thức và kỹ năng thực hiện nhiệm vụ chuyên môn của chức danh công việc theo quy định Trình độ chuyên môn của người cán bộ, công chức được đánh giá bởi bằng cấp chuyên môn được đào tạo, kết quả hoàn thành nhiệm vụ chuyên môn, uy tín trong công tác

để hình thành và phát triển phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức của người cán

bộ, công chức; là yếu tố đặc biệt quan trọng tạo thành năng lực và là điều kiện để có

lực Có kiến thức nhưng phải trải qua quá trình rèn luyện trong thực tiễn thì mới có

năng lực hạn chế Cũng có nhiều người tuy không có bằng cấp, chứng chỉ nhưng họ

tự học, tự nghiên cứu trong thực tiễn nên vẫn có năng lực tốt

Đối với cán bộ, công chức, ngoài trình độ chuyên môn nghiệp vụ còn đòi

Trình độ tin học; Trình độ ngoại ngữ

Về sức khoẻ, độ tuổi người cán bộ: Sức khoẻ là vốn quý nhất của mỗi con

người Sức khoẻ là nhu cầu trước hết của bản thân con người, là nhu cầu tồn tại Không có sức khoẻ thì không phát triển được trí tuệ, không thể lao động có hiệu quả Có một cơ thể khoẻ mạnh là cần thiết cho một tinh thần sảng khoái, minh mẫn,

là tiền đề và cơ sở chắc chắn cho việc thực hiện có chất lượng nhiệm vụ được giao

Quy định tuổi người cán bộ, công chức là để tạo mặt bằng chung, bảo đảm

Trang 28

đời là một tiêu chí xã hội quan trọng, xác định vị trí, vai trò và uy tín xã hội của mỗi người cán bộ, công chức Người cán bộ, công chức cần có tuổi đời thích hợp

Theo quy định tại điểm 1 điều 3 Bộ Luật Lao động 2012 thì tuổi lao động được tính từ đủ 15 tuổi đến thời điểm nghỉ hưu Trong khi đó tuổi nghỉ hưu được xác định như sau:

- Người lao động bảo đảm điều kiện về thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật hiện hành về bảo hiểm xã hội được hưởng lương hưu khi nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi

Phong cách làm việc của người cán bộ, công chức là cách thức làm việc ổn

định, mang sắc thái của mỗi người Phong cách làm việc của người cán bộ, công chức phụ thuộc vào nhiều yếu tố: Phẩm chất chính trị, phẩm chất đạo đức, lối

làm việc, sinh hoạt, sự giáo dục, rèn luyện… của người cán bộ, công chức Phong

nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác

Hai là, mối quan hệ của đội ngũ cán bộ, công chức với môi trường, điều kiện công tác cụ thể Đây là những dấu hiệu đặc biệt quan trọng để nhận biết chất lượng đội ngũ cán bộ hiện nay Con người luôn sống và hoạt động trong hàng loạt mối quan hệ Do vậy, khi xem xét, đánh giá người cán bộ, công chức phải đặt người cán

bộ, công chức trong các mối quan hệ chủ yếu, xác định như trên, nhất là mối quan

hệ của người cán bộ, công chức với cấp ủy, tổ chức đảng, đồng nghiệp và nhân dân

Có như vậy, mới đánh giá được thực chất người cán bộ, công chức

Ba là, mức độ hoàn thành chức trách, nhiệm vụ của đội ngũ cán bộ, công

chức (kết quả hoàn thành nhiệm vụ được giao của đội ngũ cán bộ, công chức) Đây

là tiêu chí trung tâm, chủ yếu nhất, là dấu hiệu cụ thể nhất, rõ nhất để đánh giá chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức hiện nay Kết quả công tác thực tế người cán bộ, công chức bao gồm những yếu tố cụ thể sau:

Trang 29

- Thái độ công tác biểu hiện sự quan tâm, tinh thần trách nhiệm đối với nhiệm

vụ, ảnh hưởng trực tiếp đối với cán bộ, đảng viên, nhân dân… tạo ra bầu không khí làm việc, có những biểu hiện cụ thể sau: Sự miệt mài, say sưa làm việc hàng ngày, chịu khó

đi sâu nghiên cứu, học tập để thường xuyên nâng cao trình độ, khả năng, kinh nghiệm công tác, có tinh thần trách nhiệm và sự hiểu biết trong công tác, có tinh thần chủ động làm việc, có ý thức về thời gian làm việc và kỷ luật lao động,

- Khối lượng công việc biểu hiện qua: Số lượng đầu công việc đảm nhận và hoàn thành Mức độ phức tạp, quy mô, cường độ, tốc độ, thời gian làm việc,

- Hiệu suất công tác (năng suất lao động cá nhân): Thời gian và tốc độ hoàn

thành công việc; mức độ vượt qua những trở ngại của bản thân và vượt lên những khó khăn của hoàn cảnh để hoàn thành công việc được giao

Bốn là, sự tín nhiệm của cán bộ, công chức và nhân dân, các cơ quan tham

mưu đối với đội ngũ cán bộ, công chức Đây là dấu hiệu cơ bản, không thể thiếu khi đánh giá chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức hiện nay, là dấu hiệu tin cậy, chắc chắn bảo đảm đội ngũ cán bộ thật sự có chất lượng tốt

Các tiêu chí đánh giá chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức như trên có quan

hệ mật thiết với nhau, tạo thành một hệ tiêu chí thống nhất Để đánh giá đúng chất lượng đội ngũ cán bộ cần xem xét đầy đủ các tiêu chí đó, cách đánh giá phải thật sự khách quan, toàn diện và lịch sử cụ thể, vừa định lượng, vừa định tính, lấy định lượng để định tính; xem xét toàn diện, tổng hợp tất cả các yếu tố có thể khảo sát, định lượng được để định tính rõ ràng, đầy đủ chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức

1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng cán bộ, công chức các cơ quan chuyên môn thu ộc UBND cấp huyện

Thứ nhất, thể chế quản lý cán bộ, công chức

Do đặc điểm của đội ngũ cán bộ, công chức có tính thống nhất cao trong

chất lượng của đội ngũ cán bộ, công chức của UBND cấp huyện chịu sự tác động

Trang 30

tuyển dụng, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng và phát triển, luân chuyển, đề bạt, chính sách tiền lương, chế độ đãi ngộ bằng vật chất và khuyến khích tinh thần Thể chế

về khen thưởng, kỷ luật Hệ thống thể chế quản lý cán bộ, công chức đầy đủ, có

Thứ hai, Cơ cấu tổ chức bộ máy

hiện ở sự tinh giảm hợp lý, đảm bảo gọn nhẹ, hoạt động có hiệu lực, hiệu quả, trong đó mỗi cá nhân phát huy được hết năng lực, sở trường của mình, có thể đảm đương tốt công việc được giao, đảm bảo cho bộ máy vận hành thông suốt và đạt hiệu quả cao nhất Một bộ máy cồng kềnh, một đội ngũ cán bộ, công chức quá đông sẽ gây ra sự trì trệ trong công việc, trong điều hành, gây ra sự dư thừa, lãng phí; dẫn đến sự ỷ lại, không tạo được động lực làm việc cho mỗi cá nhân

Th ứ ba, tuyển dụng công chức

ngũ công chức Nếu công tác tuyển dụng công chức được thực hiện tốt, công khai,

Tuyển dụng công chức phải đảm bảo nguyên tắc:

- Đảm bảo tính cạnh tranh;

- Tuyển chọn đúng người đáp ứng được yêu cầu nhiệm vụ;

Tuyển dụng công chức phải căn cứ vào yêu cầu nhiệm vụ và ví trí việc làm

và căn cứ vào chỉ tiêu biên chế được giao

Thứ tư, phân tích công việc

Trang 31

Phân tích công việc là quá trình thu thập thông tin và phân tích đánh giá về công việc trong các cơ quan nhà nước Kết quả của phân tích công việc là xây

công việc là cơ sở cho việc tuyển dụng, bố trí, sử dụng cán bộ, công chức và đánh

chức, đồng thời cũng là một trong những cơ sở để xếp hạng công việc và thực

định bản mô tả công việc, làm căn cứ đánh giá chính xác hiệu quả làm việc của cán bộ, công chức và vì vậy khuyến khích, động viên cán bộ, công chức tích cực

Thứ năm, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức

Từ năm 1956, Chủ tịch Hồ Chí Minh cũng đã từng nói: “Một dân tộc dốt là

nền kinh tế, văn hóa” Vì thế, đào tạo bồi dưỡng quyết định trực tiếp tới chất lượng của đội ngũ cán bộ, công chức Để đào tạo bồi dưỡng đạt hiệu quả, cần xác định một cách đúng đắn nhu cầu đào tạo bồi dưỡng, đối tượng đào tạo, chương trình và phương thức đào tạo phù hợp với từng loại đối tượng cán bộ, công chức

Nội dung đào tạo bồi dưỡng phải thiết thực, tránh dàn trãi, chung chung; đào tạo nhiều kiến thức quản lý và các kỹ năng quản lý Áp dụng các hình thức đào tạo bồi dưỡng mới, như đào tạo bồi dưỡng theo chức danh và vị trí việc làm,

Thứ sáu, sử dụng đội ngũ cán bộ, công chức

Sử dụng đội ngũ cán bộ, công chức là một khâu rất quan trọng trong công

Trang 32

phát huy trí tuệ tập thể, tránh lãng phí chất xám, đem lại hiệu quả, đáp ứng yêu cầu của nền công vụ, phục vụ nhiệm vụ chính trị của đơn vị, địa phương

độ, năng lực và các phẩm chất của đội ngũ cán bộ, công chức, tạo động lực làm việc, nâng cao hiệu quả hoạt động của nền công vụ

Th ứ bảy, đánh giá cán bộ, công chức và thực hiện các chế độ đãi ngộ đối

Đánh giá công việc của cán bộ, công chức đóng vai trò quan trọng trong

độ hoàn thành công việc của từng cán bộ, công chức và sự đánh giá của cấp dưới đối với cấp trên Đánh giá thực hiện công việc nhằm xác định kết quả làm việc cụ

Muốn nâng cao chất lượng của đội ngũ cán bộ, công chức cần đổi mới cơ

loại cán bộ, công chức, vào trình độ, số lượng, chất lượng và hiệu quả công tác

và phương tiện làm việc, nhà ở phù hợp, đảm bảo cho cán bộ, công chức có điều kiện học tập, tu dưỡng nâng cao trình độ và năng lực làm việc Tiền lương của cán

1 2.4 Sự cần thiết phải nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức các cơ quan chuyên môn cấp huyện

Đội ngũ cán bộ, công chức có vị trí hết sức quan trọng trong tổ chức và hoạt động của các cơ quan hành chính, có vai trò quyết định đến sự phát triển của đất nước, là người trực tiếp tham gia vào quá trình xây dựng và thực thi luật pháp, quản

lý mọi mặt của đời sống kinh tế - xã hội; tham mưu, hoạch định, tổ chức thực hiện

và thanh tra,kiểm tra việc thực thi các đường lối, chính sách

Việc đổi mới công tác quản lý và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức là một trong những nội dung cơ bản của công cuộc cải cách hành chính được

Trang 33

Đảng và Nhà nước ta đặc biệt quan tâm và đã thực hiện nhiều hoạt động cải cách trong công tác quản lý đội ngũ cán bộ, công chức Bên cạnh những kết quả đã đạt được, đội ngũ cán bộ, công chức còn tồn tại một số hạn chế nhất định Cơ cấu, chất lượng của đội ngũ công chức vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu quản lý nhà nước Một trong các nguyên nhân sâu xa dẫn đến những hạn chế trên là do công tác quản

lý cán bộ, công chức còn có bất cập, hạn chế chưa đáp ứng được yêu cầu phục vụ nhân dân và sự phát triển của đất nước trong giaiđoạn hiện nay

Do đó, tiếp tục đổi mới công tác quản lý, nâng cao chất lượng đội ngũ cán

bộ, công chức là một yêu cầu có tính tất yếu khách quan,vừa mang tính cấp thiết và vừa mang tính kế thừa, thường xuyên, liên tục và lâu dài

1.2.4.1 Đáp ứng yêu cầu phát triển của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội

ch ủ nghĩa, hội nhập kinh tế quốc tế

Nước ta đang xây dựng nền kinh tế thị trường, có sự quản lý của nhà nước, theo định hướng xã hội chủ nghĩa Nền kinh tế thị trường không chấp nhận những

tư duy cũ, làm việc ỷ lại, quan liêu, vô trách nhiệm và kém hiệu quả của đội ngũ cán bộ, công chức, nhất là cán bộ, công chức cơ quan hành chính

Để phù hợp với cơ chế quản lý mới, đội ngũ cán bộ, công chức cần có kiến

thức, có năng lực và trình độ thật sự Nhà nước ta chủ trương phân cấp, phân quyền nhiều hơn cho cấp dưới, vì vậy các cơ quan, đơn vị phải chủ động và tự chủ nhiều hơn

đổi toàn bộ hệ thống thể chế hành chính nhà nước cho phù hợp với “sân chơi chung”, nâng cao trình độ, năng lực về mọi mặt, đổi mới tác phong và phương pháp làm việc, không ngừng bồi dưỡng kiến thức về ngoại ngữ Cùng với quá

Tổ chức Thương mại thế giới, Khu vực mậu dịch tự do ASEAN và đang xúc

nước nước ta phải tuân theo các chuẩn mực của các cam kết quốc tế, thực hiện

Trang 34

nghiêm chỉnh pháp luật và các Công ước quốc tế mà Việt Nam tham gia Đòi hỏi đội ngũ cán bộ, công chức của UBND cấp huyện phải nắm vững chủ trương,

vụ, chuyên môn, sử dụng thành thạo ngoại ngữ và vi tính để hội nhập sâu hơn với

thế giới

1.2.4.2 S ự đòi hỏi của quá trình cải cách, hiện đại hóa hành chính nhà nước

Cải cách nền hành chính nhà nước tạo điều kiện mở cửa và cạnh tranh

nước ngoài

cũng đòi hỏi thái độ làm việc mới, có chất lượng hơn, trách nhiệm hơn của đội ngũ cán bộ, công chức nhà nước Cán bộ, công chức không thể thờ ơ, vô trách

ngày càng cao của nhân dân

nhằm xây dựng nền hành chính nhà nước hiện đại, ngày càng đáp ứng tốt hơn, ,

cơ sở đổi mới cơ chế chính sách, hoàn thiện hệ thống pháp luật, phương thức,

bảo về số lượng, chất lượng và cơ cấu hợp lý; thứ ba, xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ

cán bộ, công chức của UBND cấp huyện là yếu tố giữ vai trò quyết định

Trang 35

triển nguồn nhân lực với chiến lược và kế hoạch phát triển của tổ chức Cần phân biệt kế hoạch hoá phát triển nguồn nhân lực với công tác quy hoạch cán bộ Trong

tổ chức vào những vị trí nhất định, thường gắn liền với bố trí, luân chuyển, đề bạt

1.2.4.3 Những hạn chế, bất cập của bản thân đội ngũ cán bộ, công chức của Ủy ban nhân dân cấp huyện

thức, trách nhiệm, thái độ trong thực thi công vụ, nhiệm vụ của một bộ phận cán

việc nâng cao chuyên môn, nghiệp vụ; việc thực hiện tổ chức kỷ luật, thực hiện các quy định về văn hóa công sở của một bộ phận cán bộ, công chức còn yếu;

quan, Thể chế quản lý và sử dụng cán bộ, công chức còn nhiều bất cập; chế độ

lương và chính sách đãi ngộ cho cán bộ, công chức chưa thỏa đáng để cán bộ,

vụ chưa được các cơ quan, đơn vị cũng như cán bộ, công chức trú trọng Nguyên

nhân ch ủ quan, Một bộ phận cán bộ, công chức thực thi công vụ không đúng với

trình độ chuyên môn được đào tạo hoặc chưa được đào tạo về chuyên môn nghiệp vụ; việc quản lý cán bộ, công chức một số nơi còn chưa chặt chẽ về thời gian, ý

số cán bộ, công chức có biểu hiện hách dịch, cửa quyền, tham nhũng, lãng phí;

mơ hồ, lúng túng, trì trệ, chậm đổi mới Một số cán bộ, công chức trẻ được đào

nhưng chưa có kinh nghiệm thực tế nên việc vận dụng kiến thức vào thực tiễn

Trang 36

công việc còn có nhiều hạn chế Thực tiễn hoạt động quản lý của UBND cấp huyện đòi hỏi đội ngũ cán bộ, công chức cần phải được tiếp tục đào tạo bồi dưỡng, cập nhật những kiến thức quản lý và khoa học kỹ thuật mới

quan chuyên môn cấp huyện

1.3.1 Công tác quy hoạch, đào tạo và bồi dưỡng cán bộ, công chức

công chức nói chung và đội ngũ cán bộ, công chức cấp huyện nói riêng là một

khách quan thì góp phần cho sự phát triển, ngược lại sẽ gây lãng phí

trương, biện pháp tạo nguồn để xây dựng đội ngũ cán bộ công chức, là việc bố trí,

trong các cơ quan hành chính hoặc nguồn dự bị nhằm đảm bảo chủ động nguồn nhân lực có chất lượng, lấp chỗ trống trong các cơ quan hành chính hay thay thế đội ngũ cán bộ, công chức đương nhiệm nhằm bảo đảm thực hiện tốt nhiệm vụ trong thời gian nhất định

Quy hoạch đội ngũ cán bộ, công chức là việc lập dự án, thiết kế xây dựng

làm cơ sở cho việc lập kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, luân chuyển, bố trí, đề bạt

Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức các phòng ban chuyên môn thuộc

tác, chất lượng và hiệu quả làm việc của cán bộ, công chức; hướng tới mục tiêu

Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức là quá trình trang bị cho cán bộ, công

Trang 37

chức những kiến thức, kỹ năng cần thiết, trước hết là những kiến thức về nhà nước, Pháp luật, phương thức quản lý và các quy trình hành chính trong chỉ đạo, điều hành, phương pháp, kinh nghiệm quản lý, trang bị kiến thức, kỹ năng hoạt động theo chương trình quy định cho ngạch công chức Nghị định số 18/2010/NĐ-

CP ngày 05/03/2010 của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức nhấn

của đào tạo, bồi dưỡng công chức là nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng, phương

Tuy nhiên, để đội ngũ công chức cấp huyện có thể tham gia các khóa đào tạo, bồi dưỡng kiến thức thì chính sách đào tạo, bồi dưỡng của Nhà nước có vai

thuộc vào các vấn đề như: Hệ thống các cơ sở đào tạo, chương trình, giáo trình, đội ngũ giảng viên; Chế độ cho người đi học như tiền ăn ở, đi lại, học phí, thời

gian học; Cơ chế đảm bảo sau đào tạo để tránh lãng phí

1.3.2 Công tác tuyển dụng đội ngũ công chức

Tuyển dụng công chức là khâu đầu tiên trong chu trình quản lý công chức, có tính quyết định cho sự phát triển một cơ quan, đơn vị của nhà nước Trong quá trình vận hành của nền công vụ, việc tuyển dụng được những công chức giỏi thì nhất định nền công vụ sẽ hoạt động đạt kết quả cao hơn

Luật Cán bộ, công chức năm 2008 đã đổi mới căn bản việc quản lý công chức về nội dung tuyển dụng công chức, đó là việc tuyển dụng công chức phải căn

cứ vào yêu cầu, nhiệm vụ, vị trí việc làm và chỉ tiêu biên chế và thông qua thi tuyển theo nguyên tắc công khai, minh bạch, khách quan và đúng pháp luật, đảm bảo tính cạnh tranh Hình thức thi, nội dung thi tuyển công chức phải phù hợp với ngành,

ứng yêu cầu tuyển dụng Luật cũng quy định hình thức tuyển dụng thông qua xét tuyển với các trường hợp đặc biệt

Để có được đội ngũ cán bộ, công chức chất lượng cao thì việc tuyển dụng

Trang 38

phải được thực hiện theo một quy trình chặt chẽ nhằm hạn chế những tiêu cực nảy

sở yêu cầu tiêu chuẩn chức danh đảm nhận, phải bám sát yêu cầu của tổ chức và bám sát định hướng chung của công tác tổ chức cán bộ là phải trẻ hóa đội ngũ công chức, nâng cao trình độ đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội

1.3.3 Công tác sử dụng, bố trí cán bộ, công chức

1.3.3.1 Công tác s ử dụng cán bộ, công chức

UBND cấp huyện phải xuất phát từ nhiều yếu tố, trên cơ sở chức năng, nhiệm vụ,

Đối với đội ngũ cán bộ, công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện, hai căn cứ quan trọng để bố trí, sử dụng là yêu cầu của công vụ và điều

cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện phải dựa vào những định hướng có tính nguyên tắc sau:

- Sử dụng phải căn cứ vào mục tiêu, mục tiêu của hoạt động quản lý đến

hiện chính sách của Nhà nước Đây là căn cứ quan trọng để thực hiện chính sách

khối đảng, đoàn thể và công chức khối cơ quan chính quyền Có chế độ phụ cấp

và chính sách thu hút đối với cán bộ, công chức công tác ở các huyện nghèo, vùng sâu, vùng xa, vùng biên giới, hải đảo có nhiều khó khăn và vùng có đông đồng

đội ngũ cán bộ, công chức cấp huyện, như thu hút, đãi ngộ nhân tài; khuyến khích đào tạo, bồi dưỡng; thu hút, bố trí, sử dụng sinh viên tốt nghiệp đại học loại giỏi,

Trang 39

với địa phương, củng cố sự đoàn kết, thống nhất trong đội ngũ cán bộ, công chức cấp huyện, ngăn chặn những tiêu cực và thực hiện công bằng xã hội

đề bạt, bổ nhiệm phải chú ý coi trọng việc lấy phiếu tín nhiệm để đề bạt theo hướng mở rộng đối tượng tham gia, bảo đảm những người tham gia bỏ phiếu phải

được dự kiến đề bạt, bổ nhiệm phải trình bày đề án hoặc chương trình hành động

nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức Người đứng đầu phải có ý thức

giữa người đứng đầu với cấp uỷ, lãnh đạo cơ quan đơn vị Nếu không chỉ đạo thực

hiện tốt, sẽ dẫn đến cục bộ, bè phái, gia trưởng, độc đoán, mất dân chủ, chạy quyền, chạy chức trong đề bạt và bổ nhiệm cán bộ

1.3.3.2 Công tác b ố trí cán bộ công chức

quan tâm và có thể nói đây là một trong những nhân tố quan trọng góp phần nâng

đến cán bộ, công chức từ khâu tuyển dụng đầu vào, hướng dẫn tập sự, bổ nhiệm

trí công tác phù hợp với ngạch được bổ nhiệm Việc sắp xếp đúng chỗ, đúng việc

trường, rèn luyện kỹ năng thành thạo công việc khuyến khích tinh thần học tập và rèn luyện nâng cao trình độ chuyên môn, góp phần chủ yếu đảm bảo cho việc

hưởng rất lớn đối với chất lượng của đội ngũ cán bộ, công chức cấp huyện

Trang 40

Trong tác phẩm “Sửa đổi lề lối làm việc” khi đề cập đến vấn đề sử dụng cán

bộ, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã nêu lên 6 yêu cầu hết sức quan trọng đó là “Phải biết

Chí Minh cũng đã vạch ra ba chứng bệnh do cách sử dụng cán bộ sai lầm Người lưu ý: “Mục đích khéo dùng cán bộ cốt để thực hành đầy đủ chính sách của Đảng

[15, tr 272, 278]:

+ “Khiến cho cán bộ có gan phụ trách, có gan làm việc” Cán bộ không

Lãnh đạo không khéo, tài to cũng hóa ra tài nhỏ Khi sử dụng phải tin cán bộ

+ “Không nên tự tôn tự đại mà phải nghe, phải hỏi ý kiến của cấp dưới”

giải thích cho họ hiểu

1.3.4 Công tác đánh giá đội ngũ cán bộ, công chức

Đánh giá cán bộ, công chức là hoạt động công vụ được thực hiện từ phía cơ quan, đơn vị, tổ chức, người sử dụng cán bộ, công chức, tập thể lao động nhằm xem

Đánh giá đúng công chức thì toàn bộ quy trình công tác cán bộ sẽ chính

công chức phát huy được sở trường, hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, đồng thời

một dần động lực phát triển, xói mòn niềm tin của cán bộ, công chức ảnh hưởng

Ngày đăng: 03/05/2018, 16:21

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Chính ph ủ (2011), Nghị quyết 30c/NQ-CP, Ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020, Hà N ội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ban hành Chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2011-2020
Tác giả: Chính ph ủ
Năm: 2011
[3] Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia
Năm: 2011
[4] Đảng bộ tỉnh Quảng Bình (2010), Văn kiện Đại hội Đại biểu lần thứ XV Đảng bộ tỉnh Quảng Bình, Văn kiện Đại hội Đại biểu lần thứ XX Đảng bộ thành phố Đồng Hới, Quảng Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đại biểu lần thứ XV Đảng bộ tỉnh Quảng Bình, Văn kiện Đại hội Đại biểu lần thứ XX Đảng bộ thành phố Đồng Hới
Tác giả: Đảng bộ tỉnh Quảng Bình
Năm: 2010
[8] Th ủ tướng Chính phủ (2011), Quyết định số 579/QĐ-TTg ngày 19/4/2011 về phê duyệt Chiến lược phát triển nhân lực Việt Nam thời kỳ 2011-2020, Hà N ội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 579/QĐ-TTg ngày 19/4/2011 về phê duyệt Chiến lược phát triển nhân lực Việt Nam thời kỳ 2011-2020
Tác giả: Th ủ tướng Chính phủ
Năm: 2011
[9] Chính ph ủ (2012), Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 29/2012/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2012 về tuyển dụng, sử dụng và quản lý viên chức
Tác giả: Chính ph ủ
Năm: 2012
[10] Chính ph ủ (2010), Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2010 về đào tạo, bồi dưỡng công chức, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05 tháng 3 năm 2010 về đào tạo, bồi dưỡng công chức
Tác giả: Chính ph ủ
Năm: 2010
[11] Tác gi ả Tạ Quang Ngọc, Đổi mới tổ chức và hoạt động của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân ở Việt Nam hiện nay, Lu ận án Tiến sĩ Luật học (Đại học Luật Hà Nội).TR ƯỜ NG ĐẠ I H Ọ C KINHT Ế HU Ế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới tổ chức và hoạt động của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân ở Việt Nam hiện nay
[5] HĐND thành phố Đồng Hới (2010), Ngh ị quyết số 08/2010/NQ-HĐND ngày 07/12/2010 quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội thành phố Đồng Hới giai đoạn 2011-2020, tầm nhìn đến năm 2025 Khác
[7] Thủ tướng Chính phủ, Quyết định số 1374/QĐ-TTg về phê duyệt kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức giai đoạn 2011-2015 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w