Từ khi nước ta gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO nền kinh tế nước ta đã đạt được nhiều khởi sắc đáng mừng. Trong cơ chế thị trường, mọi thành phần kinh tế đều có quyền tham gia sản xuất kinh doanh và tự do cạnh tranh trong khuôn khổ của pháp luật. Để đảm bảo cạnh tranh thắng lợi giúp cho doanh nghiệp giúp cho doanh nghiệp đứng vững thì đòi hỏi các doanh nghiệp phải tự đổi mới cho phù hợp với sự phát triển chung của thế giới và vươn lên tự khẳng định mình. Trong tình trạng cạnh tranh mạnh mẽ của thị trường chỉ có những công ty biết tổ chức quá trình sản xuất kinh doanh của mình có hiệu quả thì mới có thể tồn tại và phát triển. Và thước đo chuẩn mực và chính xác nhất để đánh giá được sự phát triển của mỗi doanh nghiệp đó chính là “ hiệu quả sản xuất kinh doanh” của doanh nghiệp đó. Bởi vậy, hiệu quả sản xuất kinh doanh là vấn đề vô cùng quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp. Không doanh nghiệp nào hoạt động lại không tính đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình. Công ty Thuốc Lá Thanh Hóa là doanh nghiệp hoạch toán độc lập trực thuộc tổng công ty thuốc lá Việt Nam. Được thành lập từ năm 1966 đến nay đã trải qua nhiều năm đổi mới, qui mô của công ty tương đối lớn với bộ máy quản lý gồm nhiều phòng ban và tổ chức thông tin thống kê ở công ty hết sức lớn mạnh, hoạt động tương đối chính xác, hiệu quả, nhanh chóng, kịp thời. Với những hiểu biết qua 15 tuần thực tập tại công ty cùng với những kiến thức đã được học của mình em xin trình bày báo cáo thực tập của mình. Trong thời gian thực tập tại công ty Thuốc Lá Thanh Hóa, em đã chọn vấn đề: “ Vận dụng phương pháp Thống Kê để phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty Thuốc Lá Thanh Hóa “ để làm đề tài cho chuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình. Nội dung chuyên đề gồm ba chương không kể lời nói đầu và kết luận bao gồm: CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CHUNG VỀ NHÀ MÁY THUỐC LÁ THANH HÓA CHƯƠNG 2: VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ ĐỂ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY THUỐC LÁ THANH HÓA CHƯƠNG 3: MỘT SỐ NHẬN XÉT, KIẾN NGHỊ VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM NĂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY THUỐC LÁ THANH HÓA. Mặc dù bản thân đã rất cố gắng, song do hạn chế về mặt thời gian và vốn hiểu biết thực tế và kiến thức nên nội dung bản báo cáo này không thể tránh khỏi những sai sót. Em rất mong được sự hướng đẫn chỉ bảo của các thầy cô trong khoa cũng như các cô chú, anh chị trong công ty nơi em thực tập để báo cáo thực tập tổng hợp này của em được hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cảm ơn thầy PGS.TS Nguyễn Công Nhự, thầy đã tân tình hướng dẫn để em hoành thành tốt chuyên đề thực tập này
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Từ khi nước ta gia nhập tổ chức thương mại thế giới WTO nền kinh
tế nước ta đã đạt được nhiều khởi sắc đáng mừng Trong cơ chế thị trường,mọi thành phần kinh tế đều có quyền tham gia sản xuất kinh doanh và tự docạnh tranh trong khuôn khổ của pháp luật Để đảm bảo cạnh tranh thắng lợigiúp cho doanh nghiệp giúp cho doanh nghiệp đứng vững thì đòi hỏi cácdoanh nghiệp phải tự đổi mới cho phù hợp với sự phát triển chung của thếgiới và vươn lên tự khẳng định mình Trong tình trạng cạnh tranh mạnh mẽcủa thị trường chỉ có những công ty biết tổ chức quá trình sản xuất kinhdoanh của mình có hiệu quả thì mới có thể tồn tại và phát triển Và thước
đo chuẩn mực và chính xác nhất để đánh giá được sự phát triển của mỗidoanh nghiệp đó chính là “ hiệu quả sản xuất kinh doanh” của doanhnghiệp đó Bởi vậy, hiệu quả sản xuất kinh doanh là vấn đề vô cùng quantrọng đối với mỗi doanh nghiệp Không doanh nghiệp nào hoạt động lạikhông tính đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình
Công ty Thuốc Lá Thanh Hóa là doanh nghiệp hoạch toán độc lậptrực thuộc tổng công ty thuốc lá Việt Nam Được thành lập từ năm 1966đến nay đã trải qua nhiều năm đổi mới, qui mô của công ty tương đối lớnvới bộ máy quản lý gồm nhiều phòng ban và tổ chức thông tin thống kê ởcông ty hết sức lớn mạnh, hoạt động tương đối chính xác, hiệu quả, nhanhchóng, kịp thời Với những hiểu biết qua 15 tuần thực tập tại công ty cùngvới những kiến thức đã được học của mình em xin trình bày báo cáo thựctập của mình
Trong thời gian thực tập tại công ty Thuốc Lá Thanh Hóa, em đãchọn vấn đề: “ Vận dụng phương pháp Thống Kê để phân tích hiệu quả sảnxuất kinh doanh của công ty Thuốc Lá Thanh Hóa “ để làm đề tài chochuyên đề thực tập tốt nghiệp của mình
Trang 2Nội dung chuyên đề gồm ba chương không kể lời nói đầu và kết luậnbao gồm:
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CHUNG VỀ NHÀ MÁY THUỐC LÁ
THANH HÓA
CHƯƠNG 2: VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ ĐỂ ĐÁNH
GIÁ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY THUỐC LÁ THANH HÓA
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ NHẬN XÉT, KIẾN NGHỊ VÀ ĐỀ XUẤT
GIẢI PHÁP NHẰM NĂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY THUỐC LÁ THANH HÓA.
Mặc dù bản thân đã rất cố gắng, song do hạn chế về mặt thời gian vàvốn hiểu biết thực tế và kiến thức nên nội dung bản báo cáo này không thểtránh khỏi những sai sót Em rất mong được sự hướng đẫn chỉ bảo của cácthầy cô trong khoa cũng như các cô chú, anh chị trong công ty nơi em thựctập để báo cáo thực tập tổng hợp này của em được hoàn thiện hơn Em xinchân thành cảm ơn thầy PGS.TS Nguyễn Công Nhự, thầy đã tân tìnhhướng dẫn để em hoành thành tốt chuyên đề thực tập này !
Trang 3
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN CHUNG VỀ ĐƠN VỊ THỰC
TẬP CÔNG TY THUỐC LÁ THANH HÓA
1 Qúa trình hình thành và phát triển của công ty thuốc lá Thanh Hóa
Công ty Thốc lá Thanh Hóa ( sau đây gọi tắt là Công ty ) là mộtdoanh nghiệp tư nhân – đơn vị trực thuộc tổng công ty thuốc lá Việt Nam,vốn điều lệ là 72,4 tỷ đồng Nhiệm vụ chính của công ty là sản xuất kinhdoanh thuốc lá điếu, ngoài ra Công ty còn tổ chức sản xuất phụ liệu ( sảnxuất cây đầu lọc và in ) phục vụ cho sản xuất chính
Công ty Thuốc lá Thanh Hóa tiền thân là Nhà Máy Thuốc Lá Cẩm
Lệ trực thuộc sở công nghiệp Thanh Hóa được thành lập ngày 12 tháng 6năm 1966 tại xã Vĩnh Hòa, huyện Vĩnh Lộc, tỉnh Thanh Hóa Nơi đây làvùng tập trung nguyên liệu lá thuốc của tỉnh Thanh Hóa lại xa các trungtâm trong tỉnh nên việc xây dựng nhà máy ở đây là phù hợp với giai đoạnlịch sử nước ta đang phải đương đầu với cuộc chiến tranh phá hoại khốcliệt của đế quốc Mỹ Nhiệm vụ chính của nhà máy lúc này là tập trung sảnxuất thuốc lá bao các loại phục vụ cho tiêu dùng nhân dân Cơ sở vật chất
kỹ thuật của nhà máy lúc này rất nghèo nàn lạc hậu, nhà xưởng là nhà tranhvách đất, thiết bị chỉ có một máy thái và hai máy cuốn cũ của Tiệp Khắc doNhà Máy Thuốc Lá Thăng Long san sẻ, còn lại làm thủ công Sản lượngmỗi năm từ 10 – 12 triệu bao không đầu lọc
Năm 1978 tỉnh ủy, UBND tỉnh Thanh Hóa quyết định chuyển địađiểm Nhà máy về Đò Lèn, huyện Hà Trung, ngày 15 tháng 7 khởi công xâydựng cở sở vật chất hạ tầng tại đây Chỉ sau hơn một năm xây dựng côngtrình đã hoàn thành và đưa vào sử dụng, sản xuất Nhà máy có thêm điềukiện thuận lợi cho việc lưu thông hàng hóa với tất cả khách hầng và bè bạngần xa bằng ba tuyến đường giao thông là đường sông, đường bộ, đườngsắt Thời kì thập niên 80 Thuốc lá Bông Sen Đỏ Việt Nam đã xuất khẩusang hầu hết các nước khu vực I và đã được khách hàng chấp nhận Cũng
Trang 4từ đây Thuốc lá Bông Sen Đỏ đã góp phần đưa nhà máy Thuốc lá Cẩm Lệphát triển và trở thành Xí Nghiệp liên hiệp Thuốc lá Thanh Hóa trực thuộcUBND tỉnh Thanh Hóa có qui mô của một LHXN lớn hơn nhiều so với qui
mô của nhà máy trước đó Nó bao gồm bộ máy quản lý chung của LHXN
và ba Xí nghiệp trực thuộc là Xí nghiệp chế biến thuốc lá bao cho LHXN,
Xí nghiệp chuyên lo cung ứng vật tư cho sản xuất, Xí nghiệp nguyên liệuthuốc lá có nhiệm vụ thu mua nguyên liệu thuốc lá đầy đủ cho sản xuất vàhướng dẫn thâm canh cây thuốc lá cho bà con nông dân vùng nguyên liệutỉnh LHXN đã trở thành cầu nối giữa nông dân với Xí nghiệp tạo nên khốiliên minh Công – Nông vững chắc
Thời kì này, Nhà máy đã đầu tư nhiều trang thiết bị hiện đâị và làmột trong những nhà máy thuốc lá có sản phẩm thuốc lá đầu lọc đầu tiêncủa miền Bắc, năng suất lao động không ngừng được nâng lên Sản lượngnăm sau bao giờ cũng cao hơn năm trước Ví dụ:
Bảng 1.1: Sản lượng thuốc bán ra thời kì 2003-2008
Đơn vị: triệu bao
Sản lượng 113.20 107.35 112.50 78.40 92.50 88.00
Từ tháng 12 năm 1992 đến tháng 5 năm 1995 Nhà máy đổi tên thànhCông Ty Thuốc Lá Thanh Hóa, đây cũng là thời kỳ công ty gặp nhiều khókhăn nhất, nhưng với sự đoàn kết và cần cù lao động sáng tạo trong sảnxuất của toàn bộ CBCNV, Công ty đã tự khẳng định được mình và pháttriển vững chắc trong nền KTTT
Ngày 08 tháng 12 năm 1995, Thủ Tướng Chính Phủ ra quyết định số
807 TTg về việc thành lập Nhà máy Thuốc Lá Thanh Hóa trực thuộc TổngCông Ty Thuốc Lá Việt Nam là một trong những Tổng Công Ty mạnh củaquốc gia Gia nhập Tổng Công Ty Thuốc Lá Việt Nam, Nhà máy có điều
Trang 5kiên cùng các Nhà máy khác trong Tổng công ty phát triển cạnh tranh lànhmạnh và đã thu được nhiều thắng lợi trong sản xuất kinh doanh.
Thực hiên chủ trương của Chính Phủ về việc chuyển đổi doanhnghiệp theo mô hình Công ty mẹ - Công ty con, ngày 08 tháng 12 năm
2005 Thủ Tướng Chính Phủ có quyết định số 325/2005/QĐ – TTg chuyểnnhà máy Thuốc Lá Thanh Hóa trực thuộc Tổng Công Ty Thuốc Lá ViệtNam thành Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Một Thành Viên Thuốc LáThanh Hóa Công ty thuốc lá Thanh Hóa là một doanh nghiệp nhà nước, lànghành sản xuất vật chất thuộc nghành công nghiệp chế biến Từ 2005,Công Ty Thuốc Lá Thanh Hóa là thành viên của Tổng công ty thuốc lá ViệtNam, với chức năng nhiệm vụ được qui định trong điều lên được Tổngcông ty thuốc lá Việt Nam phê duyệt:
_ Sản xuất kinh doanh thuốc lá điếu
_ Tổ chức thu mua nguyên liệu, phụ liệu phục vụ chế biến thuốc láđiếu
Công ty còn xây dựng vùng nguyên liệu thuốc lá, chủ động trongkhâu nguyên liệu, không phải nhập khẩu nguyên liệu và dần dần tiến tớixuất khẩu nguyên liệu thuốc lá Ngoài ra còn gáp phần chuyển dịch cơ cấu
Trang 6nông nghiệp địa phương từ độc canh cây lúa sang gieo trồng cây côngnghiệp có giá trị kinh tế cao.
Các sản phẩm của nhà máy hiện nay :
Thuốc đầu lọc bao cứng: Vinataba, BluRiver,BluRiverMenthol, Caravan, Caravan tím, Caravan Menthol, thốc lá Lam Kinh, thuốc
lá Kings, thuốc lá Toruane, thuốc lá Vija, thuốc lá Mild Seven, thuốc láMild Seven lights, Thuốc lá Đông Dương, thuốc lá Valentine, thuốc láLotus
Thuốc đầu lọc bao mềm: thuốc lá Bông Sen, Blue BirdMenthol, Caravan, Viji
Thuốc lá không đầu lọc: thuốc lá Hàm Rồng, thuốc lá 12/6 Như vậy, từ năm 2006 công ty Thuốc Lá Thanh Hóa trở thành công
ty con trực thuộc công ty mẹ là Tổng Công Ty Thuốc Lá Việt Nam, hoạtđộng theo luật doanh nghiệp Sự chuyển đổi này tạo điều kiện cho Công typhát triển mạnh mẽ trong điều kiện và môi trường kinh doanh hiện nay
Trong suốt 40 năm qua Công ty đã không ngừng lớn mạnh và tựkhẳng định mình về mọi mặt, hoành thành tốt các kế hoạch và nhiệm vụ màNhà nước đã giao cho Là một trong những đơn vị đứng đầu tỉnh ThanhHóa về nghĩa vụ giao nộp ngân sách Nhà nước Hàng năm công ty nộpngân sách nhà nước hơn 100 tỷ đồng
Trước đây, tại công ty hầu hết máy móc thiết bị là lạc hậu, chủ yếu làlao động thủ công bán cơ khí, trình độ công nhân và cán bộ quản lý chủ yếu
là lao động phổ thông và một số rất ít công nhân kỹ thuật, cán bộ có trình
độ trung cấp, chỉ có một cán bộ có trình độ đại học Điều kiện làm việcnặng nhọc độc hại gây ảnh hưởng không ít đến sức khỏe người lao động
Ngày nay, trong tình hình mới với sự phát triển chung của đất nước,Công ty đã chú ý đến xây dựng nhà xưởng, đầu tư máy móc thiết bị hiệnđại, xây dựng đội ngũ công nhân kỹ thuật lành nghề, đội ngũ cán bộ quản
Trang 7còn chú trọng đến việc xây dựng hệ thống y tế, nhà trẻ, mẫu giáo Đểchăm lo sức khoe và tạo điều kiện nâng cao đời sống vật chất và tinh thầncho người lao động Nhờ đó mà năng suất lao động không ngừng đượcnâng cao, đời sống cán bộ công nhân viên của công ty ngày càng được cảithiện Và điều quan trọng hơn cả đó chính là sản phẩm của công ty đã đượcthị trường nhanh chóng chấp nhận và tiêu thụ mạnh Sản lượng, doanh thu,lợi nhuận nộp ngân sách nhà nước và tiền lương bình quân không ngừngđược tăng lên Điều đó được phản ánh qua một số chỉ tiêu cơ bản của công
ty trong mấy năm gần đây như sau:
và huân chương lao động của Thủ Tướng Chính Phủ trao tặng:
_ Được UBND tỉnh tặng bằng khen
_ Được Bộ Công Nghiệp tặng bằng khen
_ Được Bộ Tài Chính tặng bằng khen
_ Được Chính Phủ tặng Huân Chương Lao Động Hạng Ba
Trang 8_ Được Chính Phủ tặng Huân Chương Lao Động Hạng Nhì.
_ Được Chính Phủ tặng Huân Chương Lao Động Hạng Nhất
Mạng lưới và thị trường tiêu thụ hiện nay của Công ty được lan rộngkhắp các tỉnh thành trong cả nước Đặc biệt, năm 2004 và năm 2005 công
ty còn mở rộng thị trường xuất khẩu sang nhiều nước như : Lào, TrungQuốc, Mỹ và các nước thuộc Châu Phi
Hiện nay, thị trường nhà máy chiếm hầu hết các tỉnh phía Bắc và một
số tỉnh phía Nam như: Hải Phòng, Quảng Ninh, Thanh Hóa, Ninh Bình,Lạng Sơn, Nghệ An, Đà Nẵng Mỗi tỉnh nhà máy đặt một trạm bao gồmmột trạm trưởng và các nhân viên tiếp thị để quản lý và đảm bảo tiêu thụ ởthị trường đó Nhà máy luôn phấn đấu nâng cao chất lượng sản phẩm vàchất lượng dịch vụ bán hàng để mở rộng thị trường, nâng cao doanh số bán
Tổ chức mạng lưới bán hàng là việc tất yếu không thể thiếu trongkhâu bán hàng Để phù hợp với từng thị trường tiêu thụ phải có những dịch
vụ bán hàng khác nhau Vì vậy, phải tổ chức hệ thống mạng lưới bán hàngmột cách linh động để đáp ứng nhu cầu của khách hàng
Tổ chức mạng lưới của công ty Thuốc Lá Thanh Hóa nói riêng vàcác công ty thuốc lá nói chung gặp không ít khó khăn Để đứng vững trênthị trường công ty đã không ngừng mở rộng mạng lưới tiêu thụ của mình.Mạng lưới tiêu thụ sản phẩm của công ty được thể hiện qua sơ đồ sau:
Trang 9Sơ đồ 1.1: Mạng lưới tiêu thụ sản phẩm của công ty Thuốc lá Thanh
Hóa
Qua sơ đồ mạng lưới tiêu thụ của Công ty ở trên ta nhận thấy : sảnphẩm của Công ty sản xuất ra khi tiêu thụ chủ yếu bán cho các đại lý lớn,đại lý bán buôn hay người bán buôn, người tiêu dùng nếu có nhu cầu có thểđến trực tiếp các đại lý đó để mua Nhưng thông thường người tiêu dùnghay mua hàng từ người bán lẻ nhiều hơn , vì người bán lẻ có ở nhiều nơithuận tiện cho người tiêu dùng lúc cần đến Những người bán lẻ này lúc
Trang 10cần hàng để bán, họ có thể đến các đại lý bán lẻ, bán buôn, tổng đại lý lớn,hay được người bán buôn mang đến tận nơi Với mạng lưới tiêu thụ nhưvậy, vì mục đích lợi nhuận kinh tế người tiêu dùng sẽ được đáp ứng bất cứkhi nào cần đến.
2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty:
Sau khi được Chính Phủ quyết định là một thành viên của TổngCông Ty Thốc Lá Việt Nam, Công Ty Thuốc Lá Thanh Hóa đã và đangcủng cố và hoàn thiện bộ máy quản lý một cách tối ưu nhất
Với tư cách là đơn vị hạch toán kinh tế độc lập, Công Ty Thuốc LáThanh Hóa tổ chức bộ máy theo mô hình trực tuyến tham mưu Việc tổchức bộ máy quản lý của Công Ty Thuốc Lá Thanh Hóa được thể hiệnthông qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 2.1: Bộ máy tổ chức quản lý của Công Ty Thuốc Lá Thanh Hóa
P Kế
Hoạch
P Thị trường
P Kỹ thuật cơ điện
P kỹ thuật công nghệ
P hành chính
P tổ chức nhân sự
P Tiêu thụ
Phân xưởng bao mềm
Phân xưởng
in và
SX cây đầu lọc
Phân xưởng sửa chữa thiết bị thuốc lá
Phân xưởng bao cứng
Trang 11Qua sơ đồ trên ta có thể biết được chức năng của từng phòng ban trongcông ty Cụ thể:
_ Chủ tịch : Là cán bộ chủ chốt từ công ty mẹ ( Tổng công ty Thuốc
Lá Việt Nam ) cử xuống Là người quyết định, kiểm tra và định hướngchiến lược phát triển của công ty theo chỉ đạo của công ty mẹ
_ Giám đốc công ty: Là người đứng đầu bộ máy quản lý của công
ty, chịu trách nhiệm trước pháp luật về hoạt động quản lý và sản xuất củacông ty
_ Phó giám đốc: Là người giúp việc cho giám đốc trong các việc tổchức quản lý trong các hoạt động kinh doanh của Công ty
_ Các phòng ban chức năng: Theo yêu cầu của việc quản lý các hoạtđộng SXKD, các phòng ban tham mưu của công ty được tổ chức thành các
bộ phận có chức năng nhiệm vụ sau:
+ Phòng Kế Hoạch: Tham mưu cho Giam đốc trong việc lập kếhoạch sản xuất, tài chính, giá thành ngắn hạn và dài hạn, ký các hợp đồngthu mua nguyên vật liệu, trực tiếp chỉ đạo sản xuất theo mệnh lệnh củagiám đốc
+ Phòng Kế Toán Tài Chính có nhiệm vụ:
Quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả, đảm bảo có đủ vốn choSXKD và trả lương cho cán bộ công nhân viên và nộp ngânsách nhà nước
Tổ chức hạch toán kế toán theo đúng qui định của chế độ kếtoán Việt Nam và hệ thống các chuẩn mực Kế Toán Việt Nam
o Phân tích hoạt động kinh tế nhằm tham mưu cho Giamđốc nắm bắt kịp thời tình hình SXKD và đề ra các biệnpháp xử lý kịp thời
+ Phòng Thị Trường: Nghiên cứu chiến lược phát triển thị trường,nhằm mở rộng mạng lưới tiêu thụ sản phẩm, hoạch định các chiến lượcphát triển sản phẩm, tổ chức xây dựng thị trường và chiếm lĩnh mở rộng thị
Trang 12phần, cung cấp các thông tin cho lãnh đạo công ty, đảm bảo thị phần củacông ty ngày càng mở rộng và phát triển.
+ Phòng Tiêu Thụ: Kết hợp với phòng Thị Trường, nhằm tổ chức tiêuthụ sản phẩm của công ty qua các đại lý của mình
+ Phòng kỹ thuật cơ điện: Có nhiệm vụ theo dõi quản lý toàn bộ hệthống máy móc thiết bị trong công ty Theo dõi và chủ trì toàn bộ các côngviệc trùng tu, đại tu máy móc thiết bị của công ty
_ Tình trạng máy móc, thiết bị hiện có:
o Phân xưởng lá sợi: dây chuyền thiết bị được mua củavương quốc Anh năm 1993, được đánh giá là thiết bị có trình độ công nghệmức trung bình so với thế giới
o Phân xưởng bao cứng: có 02 máy cuốn điếu Mark- Max3
có trình độ công nghệ đã lạc hậu so với thê giới ; 01 máy đóng bao cứngHLP2 do Vương quốc Anh sản xuất và 01 máy đóng bao cứng ZB43A doTrung Quốc sản xuất có trình độ công nghệ ở mức trung bình so với thếgiới
o Phân xưởng bao mềm: có 01 máy cuốn Loga – MaxS cótrình độ công nghệ của thiết bị ở mức trung bình so với thế giới, 02 máycuốn điếu Mark8- Max3 có trình độ công nghệ đã lạc hậu so với thế giới;
01 máy đóng bao mềm B18, 01 máy đóng bao mềm NiepMann, 01 máyđóng bao mềm AMF thực sự đã lạc hậu, được trang bị từ trước năm 1983
+ Phòng Kĩ Thuật Công Nghệ: có nhiệm vụ phụ trách toàn bộ côngnghệ sản xuất thuốc lá từ lá thuốc lá đến bao thuốc lá thành phẩm, có chứcnăng thiết kế và chế tạo, hút thử các loại sản phẩm mới và xử lý các biếnđộng về mặt công nghệ sản xuất
+ Phòng Quản lý chất lượng: có chức năng kiểm tra chất lượng toàn
bộ sản phẩm của công ty từ nguyên vật liệu mua vào cho đến thành phẩm xuất kho
Trang 13+ Phòng Tổ Chức Nhân Sự: Làm công tác tổ chức nhân sự, lao động tiền lương và bảo vệ an toàn cho Công ty
+ Phòng hành chính: Làm công tác hành chính quản trị cho công ty
3 Đặc điểm về qui trình công nghệ và tổ chức sản xuất tại Công ty:
a) Đặc điểm qui trình công nghệ sản xuất sản phẩm:
Qui trình công nghệ chế biến sản phẩm của công ty Thuốc Lá ThanhHóa là qui trình công nghệ phức tạp kiểu chế biến liên tục, tổ chức sảnxuất nhiều và ổn định, chu kì sản xuất ngắn và xen kẽ liên tục, nửa thànhphẩm ở giai đoạn trước được chuyển sang giai đoạn tiếp theo để tiếp tụcchế biến, không bán nửa thành phẩm ra ngoài
Có thể miêu tả quy trình công nghệ chế biến của công ty theo sơ đồtrang bên nhu sau:
Để tiến hành sản xuất thuốc lá, trước hết lá thuốc lá sau khi phân cấpđược đưa vào lên men và được bảo quản tại kho sau khi lên men Sau đó tạiPhân xưởng sợi, lá thuốc được phối chế( đúng theo công thức của từng mácthuốc do Phòng Kỹ Thuật Công Nghệ qui định), làm ẩm tách mảnh, thái lá,bung nổ sợi, qua bộ phận sấy sợi, làm dịu và phun hương liệu trực tiếp vàosợi bằng máy tự động Sản phẩm cuối cùng tại Phân xưởng sợi là sợi thànhphẩm được đóng gói bảo quản tại kho và chuyển qua giai đoạn chế biến 2
là cuốn sợi thành điếu, giai đoạn 3 là đóng điếu thành bao, thành tút, thànhthùng nhập kho thành phẩm Tất cả các công đoạn sản phẩm đều được kiểmtra chất lượng sản phẩm theo đúng qui định kỹ thuật
Trang 14
Sơ đồ 3.1: Qui trình công nghệ sản xuất thuốc lá.
Giai đoạn chế biến 2 là cuốn sợi thành điếu được thực hiện trên cácdây chuyền, thiết bị tự động tại các phân xưởng Bao mềm và Bao cứng Hệthống cân đo tự động sẽ ấn định lượng sợi trên một điếu thuốc lá và đượcđóng thành một điếu lá hoành chỉnh
Giai đoạn chế biến 3 là đóng bao sản phẩm được thực hiện cũng trêncác day chuyền tự động Số lượng điếu trong bao, bao trong tút, tút trongthùng phụ thuộc vào qui định từng nhãn thuốc
Công tác kiểm tra chất lượng sản phẩm trên các công đoạn dâychuyền sản xuất là một việc hết sức quan trọng, do nhân viên Phòng Quản
lý chất lượng trục tiếp đi ca hướng dẫn các Kỹ thuật viên phân xưởng cùngthực hiện Đó là những tiêu chuẩn về chất lượng nguyên vật tư phụ liệu đầuvào, về tiêu chuẩn bán thành phẩm và thành phẩm về hình thức và kiểudáng bao bì Nếu chưa đạt, sản phẩm đó được sửa chữa, tái sản xuất Cònvới những sản phẩm đạt chất lượng sẽ được nhập kho thành phẩm
Công việc cuối cùng của quá trình sản xuất là vận chuyển thànhphẩm về nhập kho Hệ thông kho thành phẩm của Công ty được trang bi
Lá thuốc lá
Lên men, thái lá- sợi
Kiểm tra chất lượng sản phẩm
Nhập kho thành phẩm
Đóng điếu thành baoCuốn sợi
thành điếu
Trang 15các thiết bị chuyên dùng nhằm bảo quản chất lượng sản phẩm ổn định chođến khi nhận lệnh xuất bán.
b) Đặc điểm tổ chức sản xuất:
Do qui trình công nghệ chế biến sản phẩm quyết định việc tổ chứcsản xuất do đó Công ty Thuốc Lá Thanh Hóa tổ chức sản xuất theo phânxưởng Toàn công ty có ba phân xưởng sản xuất chính và hai phân xưởngsản xuất phụ Bao gồm:
Phân xưởng Sợi: Nhiệm vụ nhân lá thuốc lá ( nguyên liệu chính) sau
đó tiến hành các công đoạn phân cấp, lên men, làm ẩm, tách lá, phun gialiệu, thái thành sợi, phun hương liệu, cuối cùng thành sợi nửa thành phẩmchuyển sang tiếp tục chế biến ở giai đoạn sau
Phân xưởng Bao mềm: Nhận sợi nửa thành phẩm của phân xưởng sợichuyển sang cùng với phụ liệu như : giấy cuốn, đầu lọc, sáp vàng tiếnhành cuộn sợi thuốc lá thành điếu thuốc lá sau đó chuyển điếu thuốc lá chocác bộ phận đóng bao tiến hành đóng điếu thuốc thành bao thuốc lá cácloại Các công đoạn sản xuất đều được kiểm tra chất lượng, nếu đạt yêu cầumới cho chuyển tiếp đến công đoạn tiếp theo và thành phẩm được vậnchuyển và nhập kho
Phân xưởng bao cứng: Nhiệm vụ chuyên sản xuất các loại thuốc lábao cứng như Vinataba, Lotus, BlueRiver, Bông Sen Silver
Phân xưởng in và sản xuất cây đầu lọc: Nhiệm vụ chuyên sản xuấtcây đầu lọc và in các loại nhãn bao thuốc lá cho công ty
Phân xưởng Sửa chữa thiết bị thuốc lá: Chịu trách nhiêm cung cấp hơinước cho các Phân xưởng sản xuất chính, Phân xưởng sản xuất phụ và sửachữa, gia công các chi tiết phụ tùng máy móc thiết bị trong toàn công ty
Có thể mô tả việc sản xuất qua sơ đồ sau:
Trang 16
Sơ đồ 3.2: Tổ chức sản xuất của Công ty thuốc lá Thanh Hóa.
4 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty trong những năm vừa qua:
4.1 Đặc điểm thị trường đầu vào, đầu ra:
4.1.1.Thị trường đầu vào:
Nguyên liệu: công ty kí hợp đồng với các công ty cung cấpnguyên liệu đầu vào Cụ thể: lá thuốc lá được mua ở vùng Cao Bằng, LạngSơn và ở Sóc Sơn, Hà Nội Lá Nâu mua ở vùng Thuận Hải- Ninh Thuận
Và một số khác được nhập khẩu từ Trung Quốc và Vương Quốc Anh
Phụ liệu: giấy cuốn, đầu lọc, chỉ xé, giáp vàng, giấy bóngkính được nhập khẩu trưc tiếp từ nước ngoài Nhãn bao, nhãn tút do phânxưởng in của nhà máy tự đảm nhận
Hương liệu: Được nhập khẩu là chính Phần còn lại đượcmua ở Viện Kỹ Thuật Công Nghệ Thốc Lá của Tổng Công Ty Thuốc LáViệt Nam
4.1.2.Thị trường đầu ra:
Công ty có mạng lưới tiêu thụ rộng khắp các tỉnh miền bắc,
PX Bao cứng
Px sửa chữa thiết
bị thuốc lá
PX in và
SX cây đầu lọc
Trang 17trạm Mỗi trạm có các nhân viên tiếp thị và một trạm trưởng chịutrách nhiệm quản lý thị trường , bán thuốc cho các đại lý và ngườitiêu dùng Trong các sản phẩm thuốc lá của nhà máy có:
_ Thuốc VINA: là được sản xuất theo kế hoạch của Tổngcông ty Sau khi sản xuất đủ số lượng theo kế hoạch công ty giao lạicho công ty thương mại của Tổng công ty tiêu thụ
_ Thuốc Mild Seven: là thuốc công ty nhận sản xuất gia côngcho công ty thuốc lá của Nhật Bản
_ Ngoài ra, là các sản phẩm thuốc lá của công ty tự sản xuất
4.2.Kết quả, hiệu quả kinh doanh của Công ty trong những năm gần đây:
Kết quả, hiệu quả kinh doanh của công ty không ngừng được tănglên Điều đó được thể hiện qua một số chỉ tiêu chủ yếu trong bản báo cáotông kết năm của Công ty trong 5 năm gần đây
Bảng 1.3: Bảng các chỉ tiêu kết quả, hiệu quả kinh doanh chủ yếu Công Ty Thuốc Lá Thanh Hóa giai đoạn 2004-2008
Trang 18Hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty thuốc lá Thanh Hóa trongnhững năm vừa qua có những khó khăn và thuận lợi chủ yếu sau:
Khó khăn:
_ Thị trường nội địa chịu sức ép rất lớn do tác động của tăng thuếTTĐB lên 65% từ đầu năm, dẫn đến cạnh tranh trên thị trường càng gay gắthơn, trong khi nguồn lực của Công ty còn hạn chế
_ giá cả các yếu tố đầu vào tăng quá cao: nguyên liệu tăng từ 50-60%
; giấy vấn 5% ; bón kính trên 20% ; nhãn bao trên 20%
_Lãi vay tăng đột biến, tỷ giá ngoại tệ biến động liên tục do tìnhtrạng lạm phát và nhập siêu diễn ra từ đầu năm, thêm vào đó là tác độngcủa cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu
_ Vấn đề an toàn vệ sinh thực phẩm đang được dư luận xã hội hếtsức quan tâm
_Việc chuyển đổi cơ cấu sản phẩm đưa sản phẩm mới vào thị trườnggặp rất nhiều khó khăn
_ Thị trường xuất khẩu nhỏ lẻ, chủ yếu là nguyên liệu vật tư, thuốc láđiếu chưa có khách hàng lớn
_ Lao động tuy đã giảm nhưng vẫn còn dư thừa, chất lượng lao độngchưa đáp ứng được yêu cầu
Thuận lợi:
_ Công ty nhân được sự quan tâm và hỗ trợ hiệu quả về mọi mặt củaTổng công ty Thuốc lá Việt Nam Sự hợp tác của các đơn vị thành viêntrong Tổng công ty, của bạn hàng, sự quan tâm của các Ban nghành, đoànthể Trung ương và của Tỉnh Thanh Hóa
_Công tác thực hành tiết kiệm chống lãng phí được thực hiện triệt để
và quán triệt ở tất cả các đơn vị, các khâu đã phần nào giảm được chi phí
_CBCNV luôn đoàn kết nỗ lực phấn đấu vượt qua khó khăn hònthành nhiệm vụ kế hoạch được giao
Trang 19_Không ngừng thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng
_giảm độc hại cho người tiêu dùng
_ Trở thành mô hình đơn vị sản xuất kinh doanh không gây ô nhiễmmôi trường
_ Đến năm 2015 tăng sản lượng lên gấp 2 lần, doanh thu gấp 3 lần
so với hiện nay, và có vị trí nằm trong tốp 03 đơn vị dẫn đầu ngành thuốc láViệt Nam
5 Tổ chức thông tin kinh tế và thông tin thống kê ở Công ty Thuốc Lá Thanh Hóa:
Do đặc điểm tổ chức sản xuất riêng của công ty nên hệ thống thôngtin kinh tế và thống kê được lưu trữ dưới dạng các dữ liệu văn bản thườngnhật, văn bản lưu hành nội bộ được tập hợp lại và lưu giữ trong kho lưu trữ
hồ sơ của công ty Hàng ngày các báo cáo, các văn bản liên quan đều đượctập hợp từ các nhấn viên Thống Kê của các phân xưởng sau đó chuyển lênphòng Kế Hoạch để nhân viên phòng lưu trữ dưới hai dạng:
+ Lưu trữ vào hệ thống máy tính, các phần mềm
+ Lưu trữ dưới dạng văn bản sau đó tập hợp thành tài liệu
Vào cuối mỗi kì nghiên cứu ( hàng tháng, hàng quí, hàng năm )nhân viên Thống Kê của phòng Kế Hoạch thống kê và xử lý lại các dữ liệu
để trình lên cấp trên, từ đó Ban lãnh đạo Công ty đánh giá được tình hìnhsản xuất kinh doanh trong kỳ của công ty, sau đó có những phương hướnggiải quyết những vấn đề còn tồn đọng và những kế hoạch sản xuất cho kìkinh doanh mới
Trang 20CHƯƠNG II: VẬN DỤNG PHƯƠNG PHÁP THỐNG KÊ ĐỂ ĐÁNH GIÁ, PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY THUỐC LÁ THANH HÓA
1.Phân tích tình hình tăng trưởng kết quả sản xuất kinh doanh chủ yếu thời kỳ 2004-2008
Kết quả sản xuất kinh doanh là một trong các chỉ tiêu để tính được
hiệu quả sản xuất kinh doanh Một doanh nghiệp có đạt được hiệu quả kinh
tế cao hay không thì điều trước tiên là doanh nghiệp phải làm ăn có lãi, cácchỉ tiêu kết quả sản xuất kinh doanh tăng lên, tiếp đến là xét đến việc sửdụng chi phí như thế nào
Để thấy được tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công tytrong những năm vừa qua, thông qua các báo cáo tổng kết hàng năm ta cócác chỉ tiêu giá trị sản xuất, doanh thu, lợi nhuận, từ đó ta tính được các chỉtiêu về dãy số thời gian nhằm cho mục đích đánh giá và phân tích
Bảng 2.1: Các chỉ tiêu kết quả sản xuất kinh doanh của công ty thời kỳ
Trang 21Qua bảng số liệu trên, ta thấy:
Năm 2006 các chỉ tiêu về kết quả sản xuất kinh doanh của công tygiảm mạnh Đi vào từng chỉ tiêu ta nhận thấy:
Về giá trị sản xuất năm 2006 giảm so năm 2005 là 43727 triệu đồnghay giảm 13,07% Doanh thu năm 2006 giảm so với năm 2005 là 6273triệu đồng hay giảm 1,73 %.Lợi nhuận năm 2006 giảm so với năm 2005 là
215378 triệu đồng hay tương ứng giảm 98,624 %.Nguyên nhân là do trongnăm 2006 công ty thực hiện chính sách cắt giảm biên chế lao động Nêntrong năm tình hình sản xuẩt kinh doanh chưa được ổn định làm ảnh hưởngđến kết quả sản xuất kinh doanh của công ty trong kỳ
Trong giai đoạn 2006 đến 2008 hầu hết các chỉ tiêu về kết quả sảnxuất kinh doanh của công ty đều tăng Đạt được thành công đó là nhờ công
ty có định hướng đúng đắn mở rộng vốn sản xuất kinh doanh, đồng thờiđẩy mạnh công nghiệp hóa hiện đại hóa trong từng bộ phận sản xuất, nângcao năng suất và hiệu quả lao động, cộng với sự nỗ lực phấn đấu của toànthể cán bộ công nhân viên trong toàn công ty
Trang 22Về giá trị sản xuất:
Năm 2007 tăng so với năm 2006 là: 69.700 triệu đồng hay tăng23,95%
Năm 2008 tăng so với năm 2007 là: 29.300 triệu đồng hay tăng8,123%
Gía trị tuyệt đối 1% tăng của giá trị sản xuất năm 2007 là 2.910 triệu đồngGía trị tuyệt đối 1% tăng của giá trị sản xuất năm 2008 là 3.607 triệu đồng gấp 1,23 lần so 2007
Như vậy, giá trị sản xuất của công ty có tăng và giá trị sản xuất của công ty tăng dần
Về doanh thu:
Năm 2007 so với năm 2006 doanh thu tăng 80.477 triệu đồng tương ứng tăng 22,58%
Năm 2008 so với năm 2007 doanh thu tăng 97.231 triệu đồng tương ứng tăng 22,256%
Gía trị tuyệt đối 1% tăng doanh thu năm 2007 là 3.564 triệu đồng Gía trị tuyệt đối 1% tăng doanh thu năm 2008 là 4.368,7 triệu đồnggấp 1.22 lần so năm 2007
Như vậy, doanh thu của Công ty giai đoạn 2006-2008 là tăng dần vàtốc độ phát triển cũng tăng
Về lợi nhuận:
Năm 2007 so năm 2006 lợi nhuận tăng 3.100 triệu đồng tương ứngtăng 103,16%
Năm 2008 so năm 2007 lợi nhuận tăng 1.145 triệu đồng tương ứng tăng 18,755%
Gía trị tuyệt đối 1% tăng lợi nhuận năm 2007 là 30,05 triệu đồngGía trị tuyệt đối 1% tăng lợi nhuận năm 2008 là 61,05 triệu đồng gấp
2 lần so năm 2007
Trang 23Như vậy, lợi nhuận của Công ty giai đoạn 2006-2008 tăng dần và tốc
độ phát triển cũng tăng
Nhìn chung, kết quả sản xuất kinh doanh mà công ty đạt được nămsau đều cao hơn năm trước Để đánh giá doanh nghiệp hoạt động có hiệuquả hay không thì ta phải xét đến lượng chi phí bỏ vào sản xuất kinh doanhtrong kì có mang lại nhiều doanh lợi hay không Ta thấy, tốc độ tăng của lợinhuận lớn hơn tốc độ tăng của doanh thu, tức là tốc độ tăng của lợi nhuậnlớn hơn tốc độ tăng của chi phí
Như vậy, hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty tăng và đã sửdụng hiểu quả yếu tố đầu vào
2.Phân tích tình hình sử dụng một số chỉ tiêu chi phí sản xuất kinh doanh chủ yếu của Công ty Thuốc Lá Thanh Hóa thời kỳ 2004 – 2008
Chi phí sản xuất kinh doanh là một trong các chỉ tiêu để tính được
hiệu quả sản xuất kinh doanh Một doanh nghiệp có đạt được hiệu quả kinh
tế cao hay không thì điều trước tiên là doanh nghiệp phải làm ăn có lãi, cácchỉ tiêu chi phí sản xuất kinh doanh giảm xuống và được sử dụng hiệu quảhợp lý
Để thấy được tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công tytrong những năm vừa qua, thông qua các báo cáo tổng kết hàng năm ta cócác chỉ tiêu chi phí trung gian, khấu hao TSCĐ, tổng vốn và tổng quĩ lương
từ đó ta tính được các chỉ tiêu về dãy số thời gian nhằm cho mục đích đánhgiá và phân tích
Trang 24Bảng 2.2: Các chỉ tiêu chi phí và kết quả sản xuất kinh doanh công ty
Thuốc Lá Thanh Hóa thời kì 2004-2008
Bảng 2.3: Tình hình sử dụng chi phí sản xuất kinh doanh công ty
Thuốc Lá Thanh Hóa giai đoạn 2004 -2008
gian (trđ)
Khấu hao TSCĐ (trđ)
Tổng vốn bình quân (trđ)
Tổng quĩ lương (trđ) Năm 2004
Trang 25Gía trị tuyệt đối 1% tăng của chi phí trung gian năm 2005 là3096,72 triệu đồng; năm 2006 là 2046,5 triệu đồng, năm 2007 là 2706,411triệu đồng; năm 2008 là 3361,89 triệu đồng.
Như vậy, chi phí sản xuất trung gian của công ty có tăng chậm và tốc
độ phát triển giảm dần qua các năm
Về chi phí khấu hao TSCĐ: Năm 2005 có lượng tăng chi phí khấuhao TSCĐ là lớn nhất Năm 2004 chi phí khấu hao TSCĐ là 1021 triệuđồng năm 2005 là 2746,1 triệu đồng tăng so với năm 2004 là 8998 triệuđồng hay tương ứng tăng 168,9% năm 2006 tăng so năm 2005 là 1725,1triệu đồng tương ứng tăng 85,35 % Năm 2007 giảm so năm 2006 là 543triệu đồng tương ứng giảm 10,66%; năm 2008 tăng so năm 2007 là 4451triệu đồng hay tương ứng tăng 97,88 %
Trang 26Về giá trị tuyệt đối 1% tăng của khấu hao TSCĐ năm 2005 là 10,21triệu đồng; năm 2006 là 27,461 triệu đồng; năm 1007 là 50,9 triệu đồng vànăm 2008 là 45,47 triệu đồng.
Về tổng vốn bình quân: Năm 2007 có lượng tăng tổng vốn bình quân
là lớn nhất cụ thể: năm 2004 lượng tông vốn bình quân là 130067 triệuđồng, năm 2005 là 150098 triệu đồng tương ứng tăng 9996 triệu đồng hay7,6% Năm 2006 tổng vốn bình quân là 150098 triệu đông tăng so năm
2005 là 10035 triệu đông hay tương ứng tăng 7,16% Năm 2007 giá trị tổngvốn bình quân là 173425 triệu đồng tăng so năm 2006 là 23354 triệu đồnghay tương ứng tăng 15,55% Năm 2008 giá trị tổng vốn bình quân là
184056 triệu đồng tăng so với năm 2007 là 10604 triệu đồng hay tương ứngtăng 6,11%
Về giá trị tuyệt đối 1% tăng của giá trị tổng vốn bình quân năm 2005
là 1300,67 triệu đồng; năm 2006 là 1400,63 triệu đồng, năm 2007 là1500,98 triệu đồng và ănm 2008 là 1734,52 triệu đồng
Về tổng quĩ lương bình quân: Năm 2007 tổng quĩ lương có lượngtăng là lớn nhất cụ thể: Năm 2004 tổng quĩ lương là 13724 triệu đồng; năm
2005 là 14500 triệu đồng tăng so với năm 2004 là 776 triệu đồng hay tươngứng tăng 5,65 % Năm 2006 tổng quĩ lương là 15601 triệu đồng tăng sonăm 2005 là 1101 triệu đồng hay tương ứng tăng là 7,59 % Năm 2007 tổngquĩ lương là 18759 triệu đồng tăng so năm 2006 là 3158 triệu đồng haytương ứng tăng 20,2% Năm 2008 tổng quĩ lương là 20000 triệu đồng tăng
so năm 2007 là 1241 triệu đồng hay tương ứng tăng 6,61%
Về giá trị tuyệt đối 1% tăng của tổng quĩ lương năm 2005 tăng sonăm 2004 là 137,24 triệu đồng; năm 2006 tăng 145 triệu đồng, năm 2007tăng 156,01 triệu đồng và năm 2008 tăng 187,59 triệu đồng
3 Phân tích hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty Thuốc Lá Thanh Hóa
3.1 Phân tích hiệu quả sử dụng lao động
Trang 27Lao động là một trong những yếu tố đầu vào quan trọng của quátrình sản xuất Việc sử dụng lao động như thế nào cho hợp lý là điều không
dễ Công ty thuốc lá Thanh Hóa hoạt động trên lĩnh vực công nghiệp vàthương mại hàng hóa đặc biệt nên khối lượng công việc nhiều, quá trình laođộng phức tạp đòi hỏi đội ngũ lao động phải được chuyên môn hóa cao.Đồng thời, doanh nghiệp phải quản lý lao động cho phù hợp giữa khả năng,nhiệm vụ và trách nhiệm khi phân công lao động để tạo ra một lực lượnglao động phù hợp về số lượng, chất lượng, cũng như nâng cao năng suất laođộng chất lượng công việc
Theo báo cáo về tình hình sử dụng lao động của công ty trong thờigian qua, tất cả người lao động đều có đầy đủ công ăn việc làm Điều nàychứng tỏ công ty đã tạo được việc làm ổn định cho công nhân, khả nănghuy động lao động vào sản xuất kinh doanh của công ty là tốt
Để hiểu rõ hơn về trình độ lao động của công ty ta có số liệu thống
kế trong năm 2007 như sau:
Trình độ lao động Số người Tỷ trọng (%)
Qua số liệu trên ta nhận thấy, trình độ lao động của công ty chưa cao
Cụ thể lao động có trình độ cao đẳng, đại học, trên đại học là 80 người chỉchiếm tỉ lệ 10% trong tổng số lao động của công ty Số lao động phổ thôngchiếm tỷ trọng lớn nhất 78,25%
Ngoài ra, ta nhận thấy năm 2006 và năm 2007 không có biến động
về số lao động Năm 2008 số lao động giảm 15% hay tương ứng giảm 120người
Trang 28Nhìn chung, số lượng lao động của công ty biến động không đáng
kể Hiện nay, nước ta đang thực hiện chính sách giảm biên chế trong các
doanh nghiệp nhà nước, đòi hỏi công ty phải rất chú trọng đến việc sử dụng
lao động sao cho có hiệu quả nhất, cũng như thúc đẩy người lao động phải
nâng cao tay nghề hơn nữa
Bảng 2.4: Hiệu quả sử dụng lao động bình quân của công ty thời kỳ
2004-2008
Chỉ tiêu GO
(tr.đ)
Số lao động bình quân ( ngừoi)
Hiệu quả sử dụng lao động bình quân tính theo GO ( Tr.đ/người)
Lượng tăng giảm tuyệt đối ( tr.đ/người) Tốc độ phát triển
năm.Đặc biệt năm 2008 hiệu quả sử dụng lao động tính theo GO tăng
mạnh từ 450,875 triệu đồng/ người lên 573,529 triệu đồng/ người tăng
122,654 triệu đồng so với năm 2007 tương ứng tăng 127,2% ; so với năm
2004 tăng 286,209 triệu đồng tương ứng tăng 199,6%.Đặc biệt trong 2008,
là năm mà nền kinh tế Việt Nam đối mặt với lạm phát, tăng trưởng kinh tế
giảm, vậy mà hiệu quả sử dụng lao động tính theo GO của công ty vẫn tăng
rất mạnh, điều này cho thấy các chính sách và chủ trương của lãnh đạo
Công ty là đúng đắn
Năng suất lao động là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng lao động
Đây là một chỉ tiêu tương đối biểu hiện quan hệ so sánh giữa kết quả sản
xuất kinh doanh với chi phí lao động cho sản xuất kinh doanh và ngược lại
Trang 29Kết quả sản xuất kinh doanh ở đây có thể được biểu hiện bằng số lượng sảnphẩm hiện vật, sản phẩm quy chuấn sản xuất được trong kỳ tính toán vàtính bằng tiền tệ (Doanh thu, giá trị gia tăng, Giá trị gia tăng thuần, Tổngquỹ thu nhập toàn doanh nghiệp) Chi phí lao động cho sản xuất kinh doanhbiểu hiện bằng số giờ người, ngày người, số lao động làm việc bình quântrong kỳ.
Chỉ tiêu năng suất lao động là một chỉ tiêu rất quan trong đối vớimỗi doanh nghiệp nói riêng và toàn bộ nền sản xuất kinh doanh nói chung.Tăng năng suất lao động cho phép cùng một lượng lao động hao phí nhấtđịnh tạo ra được nhiều kết quả hơn hoặc để sản xuất cùng một lượng kếtquả thì cần ít chi phí lao động hơn Tăng năng suất lao động không những
là nhân tố cơ bản để tăng kết quả sản xuất, hạ giá thành sản phẩm và tăngtích lũy mà còn có ý nghĩa quan trọng đối với yêu cầu tăng trưởng và pháttriển kinh tế
Trang 30Bảng 2.5: các chỉ tiêu kết quả sản xuất kinh doanh của Công ty Thuốc Lá Thanh Hóa
giai đoạn 2001-2008
1 Giá trị sản xuất (GO) Triệu đồng 5386,771 5535,78 5 9692,119 316052 334727 291000 360700 390000
2 Giá trị gia tăng(VA) Triệu đồng 2801,12 3100,039 5912,193 6380,391 13077,09
7 Tống số ngày người làm việc Ngày.người 261576 262080 280980 277200 280980 201600 201600 171360
Trang 31Bảng 2.6: Hệ thống chỉ tiêu phản ánh năng suất lao động dạng thuận của Công ty Thuốc Lá Thanh Hóa giai đoạn 2007-2008
TT Chỉ tiêu Công thức ĐVT Năm 2007 Năm 2008
Lượng tăng(giảm) tuyệt đối
Tốc độ phát triển (lần)
1 Năng suất bình quân 1lao động tính theo GO W=GO/L Triệu đồng/người 450,875 573,529 122,654 1,272
2 Năng suất bình quân 1
lao động tính theo VA W=VA/L
Triệu đồng/
người 30,6389 64,39 33,75 2,1
3 Năng suất bình quân 1
lao động tính theo NVA W=NVA/L
Triệu đồng/
người 24,955 51,15 26,204 2,040
4 Năng suất bình quân 1lao động tính theo DT W=DT/L Triệu đồng/người 545,98 770,588 224,608 1,411
5 Tỷ suất lợi nhuận tính
cho 1 lao động R=M/L
Triệu đồng/
6 Năng suất bình quân 1
ngày người tính theo GO W=GO/NN
Triệu đồng/
ngày.người 1,789 2,275 0,486 1,27
7 Năng suất bình quân 1
ngày người tính theo VA W=VA/NN
đồng/
ngày.người 0,121 0,255 0,134 2,107
8 ngày người tính theo NVANăng suất bình quân 1 W=NVA/NN Triệu đồng/ngày.người 0,099 0,203 0,104 2,05
9 Năng suất bình quân 1
ngày người tính theo DT W=DT/NN
Triệu đồng/
Ngày.người 2,166 3,057 0,89 1,4
10 Tỷ suất lợi nhuận tính
cho 1ngày.người làm việc R=M/NN
Triệu đồng/
ngày.người 0,03 0,042 0,012 1,4
Trang 32Từ bảng kết quả trên ta thấy các tốc độ phát triển đều lớn hơn 1 phản ánh
năng suất bình quân một lao động và năng suất bình quân một ngày ngườinăm 2008 tăng so với năm 2007.Như vậy tốc độ phát triển của GO, VA,NVA, DT và lợi nhuận đều lớn hơn tốc độ phát triển của lao động bình
quân và tống số ngày người thực tế làm việc trong kỳ
Đặc biệt năng suất bình quân tính cho một lao động theo VA có tốc độ
phát triển lớn nhất là 2,1 lần, tương ứng tăng 33,75 triệu đồng/người tức cứ
trung bình 1 lao động thì tạo thêm được 33,75 triệu đồng VA so với năm
2007
Năng suất bình quân tính cho một ngày người làm việc tính theo VA có
tốc độ phát triển là 2,107 lần, tương ứng tăng 0,134 triệu đồng/ngày-ngườitức cứ trung bình một ngày-người tạo thêm được 0,134 triệu đồng GO
Các kết quả qua bảng tính trên cho thấy hiệu quả sử dụng lao động năm
2008 tăng so với năm 2007
Bảng 2.7: Hệ thống chỉ tiêu phản ánh năng suất lao động của Công ty
Thuốc Lá Thanh Hóa theo dạng nghịch giai đoạn 2007-2008
TT Chỉ tiêu Công thức ĐVT Năm
2007
Năm 2008
Lượng tăng(giảm) tuyệt đối
Tốc độ phát triển (lần)
Suất tiêu hao lao động
tính theo NVA W'=L/NVA
Trang 33Ngày-Triệu đồng
8
Suất tiêu hao ngày người
lao động tính theo NVA
W'=NN/NV A
người/
Ngày-Triệu đồng
33,33 23,8 - 9,52 0,696
Qua bảng số liệu trên ta nhận thấy các chỉ tiêu năng suất lao động dạngnghịch đều có tốc độ phát triển nhỏ hơn 1 cho thấy năng suất lao động dạngnghịch của Công ty Thuốc Lá Thanh hóa năm 2008 giảm so với năm 2007.Điều đó phản ánh hiệu quả sử dụng lao động của công ty năm 2008 tăng sovới năm 2007
Trang 343.2 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định:
Như ta đã biết, tài sản cố định là cơ sở vật chất kỹ thật của doanhnghiệp, phản ánh năng lực sản xuất hiện có, trình độ tiến bộ khoa học kỹthuật của doanh nghiệp Tài sản cố định đặc biệt là máy móc thiết bị sảnxuất là điều kiện quan trọng và cần thiết để tăng sản lượng, tăng năng suấtlao động, giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm Vì vậy, việc phântích tình hình sử dụng tài sản cố định để từ đó có biện pháp sử dụng triệt để
về số lượng, thời gian và công suất máy móc thiết bị sản xuất và tài sản cốđịnh khác là một vấn đề có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với quá trình sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp
Đối với Công ty Thuốc lá Thanh Hóa những năm trước đây mặt bằngnhà xưởng hầu như đã cũ và khấu hao hết, những nhà xưởng này được xâydựng từ khi thành lập công ty nên điều kiện lao động rất khó khăn, máymóc thiết bị cũng như sản phẩm làm ra khó có thể bảo quản tốt được Dovậy, trong những năm gần đây công ty đã tập trung triển khai xây dựng một
số công trình lớn để phục vụ cho sản xuất, sửa chữa và nâng cấp các nhàxưởng đã hư hỏng Máy móc trang thiết bị của công ty đã được sử dụngnhiều năm mặc dù công ty vẫn thường xuyên đầu tư, sửa chữa nâng cấp vớikinh phí không nhiều nên giá trị còn lại rất thấp Như cuối năm, giá trị tàisản cố định của công ty theo nguyên giá là khoảng 41 tỷ đồng và đã khấuhao hết 36 tỷ đồng nên năng lực sản xuất của công ty không được cao dẫnđến kết quả kinh doanh thu được thấp
Trong bối cảnh cạnh tranh và hòa nhập hiện nay của nền kinh tế thịtrường, các doanh nghiệp phải tự đổi mới mình và nâng cao chất lượng sảnphẩm, hạ giá thành Nhận thức được vấn đề trên, trong năm 1998 lãnh đạocông ty đã tập trung hướng giải quyết bằng cách thực hiện các dự án đầu tưxây dựng cơ bản nhằm nâng cấp tài sản cố định, tăng năng suất lao động,tăng khả năng đáp ứng yêu cầu của khách hàng Công ty đã xây dựng nhàxưởng, mua sắm máy móc thiết bị với nguồn vốn vay của ODA Với hướng
Trang 35đi đầu tư theo chiều rộng của công ty là đúng, nhưng sử dụng chúng nhưthế nào cho hợp lý và có hiệu quả là điều rất khó Để biết được công ty sửdụng có hiệu quả hay không yếu tố tài sản cố định, ta cần phải phân tích để
từ đó đưa ra được những đánh giá xác đáng
Ở phần phân tích dưới đây, tài sản cố định được dùng để phân tích là những tài sản cố định được tính theo nguyên giá TSCĐ
Bảng 2.8: Các chỉ tiêu tài sản cố định bình quân của công ty thời kỳ 2004
Nguồn: Báo cáo tài chính Công ty Thuốc lá Thanh Hóa qua các năm
2004 -2008.
Trang 38Kết quả tính toán cho thấy:
Hiếu suất sử dụng TSCĐ tính theo GO năm 2007 có tốc độ phát triểnlớn nhất tăng 26,28% so với năm 2006 lần tương ứng tăng 0,575 triệuđồng cụ thể năm 2006 cứ 1 triệu đồng tài sản cố định bình quân đầu tưvào sản xuất kinh doanh trong kỳ thì tạo ra được 2,19 triệu đồng GO Năm
2007 cứ 1 triệu đồng tài sản cố định đầu tư vào sản xuât kinh doanh trong
kỳ thì tạo ra được 2,77 triệu đồng GO tăng 26,28 % so với năm 2006
Về hiệu suất sử dụng TSCĐ tính theo doanh thu : năm 2007 có tốc
độ phát triển lớn nhất cụ thể năm 2006 cứ 1 triệu đồng tài sản cố định bìnhquân đầu tư vào sản xuất kinh doanh trong kỳ thì tạo ra được 2,69 triệuđồng doanh thu thuần Năm 2007 cứ 1 triệu đồng tài sản cố định đầu tư vàosản xuât kinh doanh trong kỳ thì tạo ra được 3,35 triệu đồng doanh thuthuần tăng 24,9% so với năm 2006 Và năm 2008 thì cứ 1 triệu đồng TSCDđầu tư vào sản xuất kinh doanh trong kỳ thì tạo ra được 4,141 triệu đồngdoanh thu thuần tăng 23,245 so với năm 2007 Như vậy, số doanh thu thuầntạo ra tính trên 1 triệu đồng tài sản cố định năm 2007 tăng so với năm 2006
là 0,67 triệu đồng còn năm 2008 so với năm 2007 là 0,781 triệu đồng
Về mức doanh lợi tài sản cố định: năm 2007 có tốc độ phát triển lớnnhất Cụ thể năm 2006 cứ 1 triệu đồng tài sản cố định đầu tư vào sản xuấtkinh doanh trong kỳ thì tạo ra được 0,022 triệu đồng lợi nhuận, năm 2007
cứ 1triệu đồng tài sản cố định đầu tư vào sản xuất kinh doanh trong kỳ thìtạo ra được 0,046 triệu đồng lợi nhuận tăng 109,1% so với năm 2006 Cònnăm 2008 thì cứ 1 triệu đồng tài sản cố định đầu tư vào sản xuất kinhdoanh trong kỳ thì tạo ra được 0,056 triệu đồng, tăng 22,22,% so với năm
2007 Như vậy, giá trị tài sản cố định cần phải bỏ ra để thu được 1 triệuđồng lợi nhuận năm 2007 tăng 0,024 triệu đồng so với năm 2006 và năm
2008 tăng 0,01 triệu đồng so với năm 2007
Về hiệu suất khấu hao TSCĐ tính theo GO năm 2005 có tốc độphát triển lớn nhất.Cụ thể năm 2005 cứ 1 triệu đồng mức khấu hao TSCĐ
Trang 39trích trong kì thì tạo ra được 5,505 triệu đồng GO tăng 1,47 triệu đồng sovới năm 2004 tương ứng tăng 36,5% Năm 2006 cứ 1 triệu đồng mức khấuhao TSCĐ trích trong kỳ thì tạo ra được 3,33 triệu đồng GO giảm so vớinăm 2005 là 2,17 triệu đồng Còn năm 2007 cứ 1 triệu đông mức khấu haoTSCĐ trích trong kỳ thì tạo ra được 3,878 triệu đông GO; năm 2008 tạo rađược 3,99 triệu đồng GO.
Về hiệu suất khấu hao TSCĐ tính theo doanh thu năm 2005 cótốc độ phát triển lớn nhất Cụ thể 2005 cứ 1 triệu đồng mức khấu haoTSCĐ trích trong kì thì tạo ra được 5,96 triệu đồng doanh thu tăng 1,41triệu đồng so với năm 2004 tương ứng tăng 74,6% Năm 2006 cứ 1 triệuđồng mức khấu hao TSCĐ trích trong kỳ thì tạo ra được 4,08 triệu đồngdoanh thu giảm so với năm 2005 là 1,88 triệu đồng Còn năm 2007 cứ 1triệu đông mức khấu hao TSCĐ trích trong kỳ thì tạo ra được 4,69 triệuđông doanh thu ; năm 2008 tạo ra được 5,47 triệu đồng doanh thu
Về tỉ suất lợi nhuận tính trên mức khấu hao TSCĐ: năm 2007 cótốc độ phát triển lớn nhất Cụ thể năm 2006 cứ 1 triệu đồng mức khấu haoTSCĐ trích trong kỳ thì tạo ra được 0,034 triệu đồng lợi nhuận; năm 2007tạo ra được 0,065 triệu đồng lợi nhuận tăng 0,03 triệu đồng so với năm
2006 tương ứng tăng 90,6% Năm 2008 tạo ra được 0,07 triệu đồng lợinhuận tăng so với năm 2007 là 0,008 triệu đồng tương ứng tăng 13,1%
Nhìn chung, trong thời gian qua doanh nghiệp đã sử dụng khá hiệuquả tài sản cố định Vì vậy, doanh nghiệp nên củng cố và đổi mới các giảipháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định để cho doanh nghiệptồn tại và phát triển vững chắc
3.3 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn
3.3.1.Phân tích hiệu quả sử dụng tổng vốn
Trong sản xuất kinh doanh, vốn là yếu tố đầu vào khổng thể thiếucủa mọi quá trình sản xuất Vốn phản ánh qui mô sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Để biết được tình hình sản xuất kinh doanh của doanh