Đây là một trong những tiếp c n nghiên cứu góp phần thiết thực vào việc bổ sung và cung cấp những thông tin mới về đặc điểm phân bố, hạt giống, đặc điểm v t h u, tái sinh tự nhiên về lo
Trang 1PHẠM THÀNH ĐÚNG
NGHIÊN CỨU KỸ THUẬT TRỒNG CÂY GĂNG NÉO
(Manilkara hexandra Dula) PHỤC VỤ CÔNG TÁC BẢO TỒN
TẠI VƯỜN QUỐC GIA CÔN ĐẢO
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC LÂM NGHIỆP
Đồng Nai, 2016
Trang 2PHẠM THÀNH ĐÚNG
NGHIÊN CỨU KỸ THUẬT TRỒNG CÂY GĂNG NÉO
(Manilkara hexandra Dula) PHỤC VỤ CÔNG TÁC BẢO TỒN
TẠI VƯỜN QUỐC GIA CÔN ĐẢO
CHUYÊN NGÀNH: LÂM HỌC
MÃ SỐ: 60.62.02.01
LUẬN VĂN THẠC SỸ LÂM HỌC
NGƯỜI HƯỚNG DẪN:
PGS.TS BÙI THẾ ĐỒI
Đồng Nai, 2016
Trang 3Để hoàn thành Luận văn này, tôi xin chân thành bài tỏ lòng biết ơn đến gia đình Vợ và 2 con tôi luôn ủng hộ, động viên trong suốt thời gian tham gia khóa học tập lớp đào tạo thạc sỹ lâm học của Trường Đại học Lâm nghiệp
Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất tới thầy giáo, PGS TS Bùi Thế Đồi, người đã trực tiếp tận tình hướng dẫn, dìu dắt và giúp đỡ tôi thực hiện đề tài này
Tôi xin cảm ơn đến Ban Giám hiệu, Khoa Đào tạo Sau đại học - Trường Đạo học Lâm nghiệp; Ban Giám đốc, Ban Khoa học – Công nghệ, Cơ sở 2 trường Đại học Lâm nghiệp đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi về thời gian cũng như trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu hoàn thành luận văn này;
Quý thầy, cô đã giảng dạy tôi trong suốt quá trình học tập tại Cơ sở 2 Trường Đại học Lâm nghiệp
-Ban lãnh đạo Hạt Kiểm lâm VQG Côn Đảo cùng các Trạm Kiểm lâm khu vực núi Con Ngựa, hòn Bảy Cạnh và Hòn Bà và các trạm Kiểm lâm tại các địa điểm khảo sát phân bố Găng néo và thu thập hạt giống Găng néo đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành tốt việc thu thập số liệu ngoài hiện trường
Chân thành cảm ơn các đồng nghiệp tại cơ quan VQG Côn Đảo đã cùng nghiên cứu, hợp tác và giúp đỡ tôi trong nghiên cứu, thể hiện trong quá trình trình thu thập số liệu và hoàn thành báo cáo luận văn này
Cảm ơn Toàn thể học viên lớp Cao học Khóa 21-LH, các bạn bè thân thiết, các đồng nghiệp tại tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu và trường Đại học Nông Lâm TP.HCM đã luôn ủng hộ và quan tâm đến tôi trong suốt quá trình thu thập số liệu
và hoàn thành Luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn !
Trang 4C1,3 Chu vi thân cây tại vị trí 1,3 m
D1,3 Đường kính thân cây tại vị trí 1,3 m
Dcr Đường kính thân cây tại vị trí cổ rễ
NGăng néo Tổng số cây Găng néo
DTTN Diện tích tự nhiên KBTTN Khu Bảo tồn thiên nhiên GPS Hệ thống định vị toàn cầu
Trang 5Lời cảm ơn i
Danh sách chữ viết tắt ii
Mục lục iii
Danh sách các bảng v
Danh sách hình vii
ĐẶT VẤN ĐỀ 1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu của đề tài 2
3 Ý nghĩa của đề tài 2
Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1.1 Các nhân tố ảnh hưởng tới sinh trưởng cây con giai đoạn vườn ươm 3
1.2 Những loài cây bản địa chủ yếu được gây trồng 3
1.3 Những nghiên cứu liên quan về gieo ươm và trồng rừng tại nước ta 5
1.4 Thảo luận chung về một số kết quả nghiên cứu 7
Chương 2 MỤC TIÊU N I DUNG V PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10
2.1 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 10
2.2. Ý nghĩa của nghiên cứu 10
2.3 Đối tượng và giới hạn của đề tài 10
2.4 Nội dung nghiên cứu 11
2.5 Vật liệu và phương pháp nghiên cứu 12
2.5.1 Vật liệu nghiên cứu 12
2.5.2 Phương pháp nghiên cứu 12
2.5.2.1 Xác định phân bố loài Găng néo trong rừng tự nhiên 12
2.5.2.2 Chọn cây mẹ lấy hạt giống 14
2.5.2.3 Bố trí thí nghiệm gieo ươm 16
2.5.2.4 Bố trí thí nghiệm trồng rừng 19
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU V THẢO LUẬN 22
3.1 Đặc điểm lâm học của lâm phần và kết quả chọn cây mẹ Găng néo tại rừng tự nhiên ở VQG Côn Đảo 22
Trang 63.1.2 Một số đặc điểm sinh trưởng của lâm phần 25
3.1.2.1 Đặc điểm sinh trưởng theo từng khu vực 25
3.1.2.2 Đặc điểm sinh trưởng theo trạng thái rừng 28
3.1.3 Đặc điểm cấu trúc số cây 30
3.1.4 Kết quả tuyển chọn cây mẹ Găng néo 33
3.1.5 Thông tin về cây mẹ Găng néo tại các địa điểm 36
3.2 Ảnh hưởng của nhân tố sinh thái tới khả năng nảy mầm của hạt và sinh trưởng của cây con giai đoạn vườn ươm 39
3.2.1 Ảnh hưởng của cách bảo quản tới khả năng nảy mầm 39
3.2.2 Ảnh hưởng của chế độ che sáng trong giai đoạn vườn ươm 41
3.2.3 Sinh trưởng số lá của cây con qua các tháng 45
3.2.2.4 Thảo luận chung 47
3.2.3 Ảnh hưởng của hỗn hợp ruột bầu trong giai đoạn vườn ươm 49
3.2.3.1 Sinh trưởng đường kính cổ rễ (D 0 , mm) qua các tháng 49
3.2.3.2 Sinh trưởng chiều cao vút ngọn (H vn , cm) qua các tháng 50
3.2.3.3 Sinh trưởng số lá của cây con Găng néo qua các tháng 52
3.2.3.4 Thảo luận 55
3.3 Ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái tới tỷ lệ cây sống và sinh trưởng cây con giai đoạn trồng rừng 56
3.3.1 Ảnh hưởng của công thức trồng tới tỷ lệ sống của cây trồng 56
3.3.2 Ảnh hưởng của công thức trồng đến sinh trưởng của cây con 61
3.3.3 Ảnh hưởng của công thức trồng đến chất lượng sinh trưởng cây con 66
Chương 4 KẾT LUẬN V KIẾN NGHỊ 70
41 kết luận 71
4.2 Kiến nghị 73
Tài liệu tham khảo 74
Phụ lục 76
Trang 7Bảng trang
Bảng 3.1a Tổ thành của nhóm loài cây ưu thế tại tiểu khu Bảy Cạnh 23
Bảng 3.1b Tổ thành của nhóm loài cây ưu thế tại tiểu khu Hòn Bà 24
Bảng 3.1c Tổ thành của nhóm loài cây ưu thế tại tiểu khu 55B 24
Bảng 3.2a Đặc điểm của các lâm phần rừng theo địa điểm nghiên cứu 26
Bảng 3.2b Đặc điểm của quần thể Găng néo theo địa điểm nghiên cứu 26
Bảng 3.3a Đặc điểm của các lâm phầnphân theo trạng thái rừng 29
Bảng 3.3b Đặc điểm của quần thể Găng néo phân theo trạng thái rừng 29
Bảng 3.5 So sánh một số giá trị mẫu của lâm phần giữa hai khu vực 33
Bảng 3.6 Thông tin về cây mẹ Găng néo qua điều tra tại các địa điểm 34
Bảng 3.7 Giá trị trung bình các chỉ tiêu đo đếm từ 52 cây Găng néo 34
Bảng 3.8a Thông tin cây mẹ Găng néo qua tuyển chọn tại các địa điểm 35
Bảng 3.8b Thông tin cây mẹ Găng néo qua tuyển chọn tại các địa điểm 36
Bảng 3.9 Kết quả về tỷ lệ nảy mầm ở các cách bảo quản khác nhau 39
Bảng 3.10a Kết quả ANOVA và trắc nghiệm Duncan TL (theo nghiệm thức) 40
Bảng 3.10b Kết quả ANOVA và trắc nghiệm Duncan TL (theothời gian) 40
Bảng 3.11a Kết quả ANOVA và trắc nghiệm Duncan Dcr (theo nghiệm thức) 41
Bảng 3.11b Kết quả ANOVA và trắc nghiệm Duncan Dcr (theothời gian) 42
Bảng 3.12a Kết quả ANOVA và trắc nghiệm Duncan Hvn (theo nghiệm thức) 44
Bảng 3.12b Kết quả ANOVA và trắc nghiệm Duncan Hvn (theothời gian) 44
Bảng 3.13a Kết quả ANOVA và trắc nghiệm Duncan SL (theo nghiệm thức) 46
Bảng 3.13b Kết quả ANOVA và trắc nghiệm Duncan SL (theothời gian) 46
Bảng 3.14a Kết quả ANOVA và trắc nghiệm Duncan Dcr (theo nghiệm thức) 49
Bảng 3.14b Kết quả ANOVA và trắc nghiệm Duncan Dcr (theothời gian) 49
Bảng 3.15a Kết quả ANOVA và trắc nghiệm Duncan Hvn (theo nghiệm thức) 51
Bảng 3.15b Kết quả ANOVA và trắc nghiệm Duncan Hvn (theothời gian) 51
Bảng 3.16a Kết quả ANOVA và trắc nghiệm Duncan SL (theo nghiệm thức) 54
Bảng 3.16b Kết quả ANOVA và trắc nghiệm Duncan SL (theothời gian) 54
Trang 8Bảng 3.18 Kết quả ANOVA và trắc nghiệm LSD đếnTL (theo nghiệm thức) 58
Bảng 3.19 Kết quả về tỷ lệ cây sống ở các nghiệm thức trồng khác nhau 59
Bảng 3.20 Kết quả ANOVA và trắc nghiệm LSD đếnTL (theo nghiệm thức) 60
Bảng 3.21 Kết quả tính toán đặc trưng sinh trưởng của D0 và H sau 2 tháng 61
Bảng 3.22a Kết quả ANOVA và trắc nghiệm LSD với Dk (theo nghiệm thức) 62
Bảng 3.22b Kết quả ANOVA và trắc nghiệm LSD với Hvn (theo nghiệm thức) 62
Bảng 3.23 Kết quả tính toán đặc trưng sinh trưởng của D0 và H sau 2 tháng 63
Bảng 3.24a Kết quả ANOVA và trắc nghiệm LSD với Dk (theo nghiệm thức) 64
Bảng 3.24b Kết quả ANOVA và trắc nghiệm LSD với Hvn (theo nghiệm thức) 65
Bảng 3.25 Kết quả về tỷ lệ cây sống ở các nghiệm thức trồng khác nhau 66
Bảng 3.26 Kết quả ANOVA và trắc nghiệm LSD đến CLct (theo nghiệm thức) 67
Bảng 3.27 Kết quả về tỷ lệ cây sống ở các nghiệm thức trồng khác nhau 68
Bảng 3.28 Kết quả ANOVA và trắc nghiệm LSD đến CLct (theo nghiệm thức) 69
Trang 9Hình trang
Hình 3.1 Giá trị quan trọng của 3 loài cây ưu thế nhất tại các địa điểm 25
Hình 3.2a Các chỉ tiêu đo của rừng và quần thể Găng néo ở Bảy Cạnh 26
Hình 3.2b Các chỉ tiêu đo của rừng và quần thể Găng néo ở Hòn Bà 27
Hình 3.2c Các chỉ tiêu đo của rừng và quần thể Găng néo ở TK55B 27
Hình 3.3 So sánh các chỉ tiêu đo giữa trạng thái IIA-IIB và IIIA1 29
Hình 3.4a Biểu đồ phân bố số cây theo D và H tại hòn Bảy Cạnh 30
Hình 3.4b Biểu đồ phân bố số cây theo D và H tại địa điểm Hòn Bà 31
Hình 3.5 Biểu đồ phân bố số cây theo D và H giữa hai trạng thái rừng 32
Hình 3.6 Biểu đồ phân bố số cây theo D, H của 52cây mẹ Găng néo 39
Hình 3.7 Kết quả tỷ lệ nảy mầm hạt ở các cách bảo quản khác nhau 40
Hình 3.8 Diễn biến sinh trưởng D cổ rể qua các tháng thí nghiệm 43
Hình 3.9 Diễn biến sinh trưởng chiều cao qua các tháng thí nghiệm 45
Hình 3.10 Diễn biến sinh trưởng số lá cây qua các tháng thí nghiệm 47
Hình 3.11 Diễn biến sinh trưởng D cổ rể qua các tháng thí nghiệm 50
Hình 3.12 Diễn biến sinh trưởng chiều cao qua các tháng thí nghiệm 52
Hình 3.13 Diễn biến sinh trưởng số lá qua các tháng thí nghiệm 54
Hình 3.14 Tỷ lệ cây sống ở các nghiệm thức (NT) sau 2 tháng trồng 58
Hình 3.15 Tỷ lệ cây sống ở các nghiệm thức (NT) sau 8 tháng trồng 59
Hình 3.16 Sinh trưởng của D0 và Hvn cây Găng néo sau 2 tháng trồng 61
Hình 3.17 Sinh trưởng của D0 và Hvn cây Găng néo sau 8 tháng trồng 64
Hình 3.18 Tỷ lệ cây tốt (%) ở các nghiệm thức (NT) sau 2 tháng trồng 67
Hình 3.19 Tỷ lệ cây tốt (%) ở các nghiệm thức (NT) sau 8 tháng trồng 68
Trang 10ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay, hầu hết các VQG và Khu bảo tồn thiên nhiên (BTTN) của Việt Nam đều thực hiện nhiệm vụ bảo tồn nguồn tài nguyên động v t, thực v t hiện có Đối với công tác bảo tồn đa dạng thực v t, các diện tích đất trống, rừng khoanh nuôi
sẽ được đưa vào trồng mới và bổ trồng sung
Trước tình trạng diện tích rừng ngày càng bị thu hẹp, ngành lâm nghiệp nước
ta cũng đã xác định các loài cây trồng rừng chủ yếu cho các vùng sinh thái, lên danh mục các loài thực v t rừng bản địa để bảo tồn nguồn gen cây rừng Đối với rừng tự
nhiên tại Vườn quốc gia (VQG) Côn Đảo, loài cây Găng néo (Manilkara hexandra Dub.) thuộc họ Sến (Sapotaceae) là cây gỗ bản địa đặc trưng, đã và đang có yêu cầu
được bảo tồn và phát triển tại nơi sinh sống tự nhiên của chúng
Cây Găng néo là loài cây bản địa của vùng, được biết đến là một trong số loài cây gỗ tồn tại trên l p địa khô hạn, nghèo kiệt và khó khăn Tuy nhiên, đây là loài cây có biên độ sinh thái đặc trưng của vùng đất cát ven biển Tại VQG Côn Đảo, cây Găng néo phân bố rải rác trên nhiều kiểu rừng, nhưng t p trung nhiều nhất tại núi Con Ngựa, thuộc tiểu khu 55B Cây Găng néo loài cây gỗ lớn, tán đẹp thường xanh, quả Găng néo thu hút nhiều loài chim thú rừng về ăn quả theo mùa
vụ, sản phẩm gỗ Găng néo được người dân Côn Đảo sử dụng làm trang trí nội thất, đặc biệt là các mặt hàng dùng cho trang xuất mỹ nghệ như g y Đầu Rồng là sản phẩm truyền thống của người dân Côn Đảo
Hiện tại, VQG Côn Đảo đã thực hiện nhiều chương trình bảo tồn động thực
v t, nhưng vẫn chưa đạt đến mức cần thiết về mức độ phong phú loài cây trồng Với
ý nghĩa thực tế đó, việc nghiên cứu kỹ thu t trồng cây Găng néo (Manilkara hexandra Dula) phục vụ công tác bảo tồn loài cây này tại VQG Côn Đảo là hết sức
cần thiết, có vai trò quan trọng trong hiện tại và tương lai Để làm được việc đó, bước đầu nhất thiết phải nghiên cứu các đặc điểm lâm học của loài cây và chọn ra được cây mẹ có đặc điểm tốt nhất để thu hái hạt, phục vụ cho công tác nhân giống
Trang 11và trồng rừng Việc gieo ươm thành công cây con Găng néo, quan trọng là phải có những hiểu biết đầy đủ về những nhân tố sinh thái có ảnh hưởng đến sinh trưởng của cây con trong giai đoạn vườn ươm Chất lượng cây con đem trồng rừng phụ thuộc vào chất lượng hạt giống và kỹ thu t chăm sóc cây con, trong đó chế độ che sáng và bón phân là một trong những nhân tố quyết định
Tuy v y, hiện nay chưa có tài liệu nghiên cứu một cách bài bản về nhân
giống và gây trồng loài cây Găng néo Vì v y, việc thực hiện đề tài: Nghiên cứu
kỹ thuật trồng cây Găng néo (Manilkara hexandra Dula.) phục vụ công tác bảo
tồn tại VQG Côn Đảo” là cần thiết Đây là một trong những tiếp c n nghiên cứu
góp phần thiết thực vào việc bổ sung và cung cấp những thông tin mới về đặc điểm phân bố, hạt giống, đặc điểm v t h u, tái sinh tự nhiên về loài cây Găng néo
2 Mục đích đề tài
Đề tài Nghiên cứu kỹ thu t trồng cây Găng néo (Manilkara hexandra Dula.)
Tìm hiểu đặc điểm sinh thái của cây Găng néo trong giai đoạn đầu, có cơ sở tìm ra biện pháp trồng, chăm sóc hợp lý cho cây con đạt năng suất chất lượng cao, đồng thời phục vụ trồng rừng có quy mô lớn nhằm mục đích bảo tồn và phát triển các loài cây bản địa.
3 Ý nghĩa của đề tài
Chọn được loài cây trồng có biên độ sinh thái đặc trưng của vùng đất ven biển, làm tài liệu phục vụ nghiên cứu chi tiết về đặc điểm giống trồng rừng cho lòai cây này ở phạm vi địa phương cũng như tầm quốc gia Tìm hiểu đặc điểm sinh thái của cây Găng néo trong giai đoạn đầu để có cơ sở tìm ra biện pháp trồng, chăm sóc hợp lý cho cây con nhằm đạt năng suất và chất lượng cao
Trang 12Chương 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1 Các nhân tố ảnh hưởng tới sinh trưởng cây con giai đoạn vườn ươm
Trong vườn ươm, có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của cây con như: nguồn gốc cây con, chế độ tưới nước, giá thể, ánh sáng, các loại bệnh hại và cỏ dại…Các yếu tố này tác động lên sinh trưởng của cây theo nhiều chiều hướng khác nhau và cường độ khác nhau Theo mục tiêu đề tài, phần trình bày t p trung vào ảnh hưởng của ánh sáng và chất dinh dưỡng tới sinh trưởng của cây con
Ánh sáng là một nhân tố rất quan trọng quyết định quá trình sinh trưởng của cây Thực v t luôn cần ánh sáng để quang hợp, từ đó tạo ra các chất hữu cơ nuôi sống cây Tuy nhiên, do bản chất của từng loài mà mỗi loài cây cần số lượng và cường độ chiếu sáng khác nhau Ngay trong cùng một loài, ở các giai đoạn phát triển cũng cần lượng ánh sáng không giống nhau Cây Găng néo cũng như đa số loài cây khác, khi còn trong giai đoạn nhỏ tuổi thì lượng ánh sáng có thể chỉ cần ở mức độ nhẹ Thí nghiệm che sáng với cây con là để giải đáp vấn đề này
Phân bón là các chất hữu cơ hoặc vô cơ chứa các nguyên tố dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng, được bón trực tiếp vào đất hoặc hoà lẫn vào nướcrồi phun (bón trực tiếp) Phân bón cũng có ý nghĩa rất quan trọng trong đời sống của thực v t nói chung và cây Găng néo nói riêng Nó không những có tác dụng làm cho cây sinh trưởng nhanh mà còn là nhân tố ảnh hưởng rất lớn đến sự hình thành và phát triển
cơ thể thực v t
Việc kết hợp cân đối các nguồn phân, khả năng cung cấp của đất, giống cây trồng, điều kiện thời tiết thích hợp sẽ nâng cao hiệu quả sử dụng phân bón, giảm chi phí, nâng cao hiệu quả sản xuất, bảo vệ môi trường sinh thái bền vững Do đó, phân bón là một thành phần không thể thiếu trong ruột bầu, nguồn cung cấp dinh dưỡng gần như là duy nhất cho cây con trong bầu
Trang 13Về lý thuyết, dinh dưỡng đối với thực v t là rất cần thiết giúp cây sinh trưởng phát triển mạnh Đặc biệt trong giai đoạn vườn ươm, phân hữu cơ, đạm (N), lân (P), kali (K) là những chất tối ưu cần thiết nhất cho cây Cây trồng cần cung cấp các chất dinh dưỡng để sinh trưởng và phát triển Tuy nhiên, lượng dinh dưỡng trong đất có thể không đủ cung cấp cho cây trồng, do đó phải bón phân bổ sung Vì thế, đóng ruột bầu sao cho có thể cung cấp được chất dinh duỡng cũng là vấn đề nghiên cứu với từng loài cây trồng cụ thể, nhất là trong giai đoạn vườn ươm
1.2 Những loài cây bản địa chủ yếu đƣợc gây trồng
Ở nước ta, từ trước đến nay đã có nhiều công trình nghiên cứu về trồng rừng cây gỗ bản địa Nhìn chung, khi nghiên cứu trồng rừng cây gỗ, một mặt các nhà nghiên cứu hướng vào xác định những nhân tố sinh thái có ảnh hưởng quyết định đến sinh trưởng của cây con Những nhân tố được quan tâm nhiều là m t độ trồng, địa hình, loại đất, nguồn nước và bón phân (nếu có) Mặt khác, nhiều nghiên cứu còn hướng vào việc làm rõ tiêu chuẩn cây con đem trồng.Trong số những loài cây bản địa đã và đang được gây trồng ở Việt Nam có một số loài đáng chú ý như sau:
Tại các tỉnh phía B c, những loài cây trồng rừng phổ biến và có lịch sử khá
dài là các loài Bồ đề (Styrax tonkinesis), Mỡ (Manglietia glauca), Thông nhựa (Pinus merkusii), Quế (Cinnamomum cassia), Hồi (Illicium verum), Trẩu (Vernicia montana; V fordii) và gần đây là các loài át hoa (Chukrasia tabularis), Sau sau (Liquidamba formosana), Trám tr ng (Canarium alba), Trám đen (C.nigrum),
- Tại một số tỉnh miền Trung, t p đoàn cây trồng đơn giản hơn, chủ yếu là các loài
có khả năng cho gỗ lớn như Hu nh (Tarrietia javannica), Giổi (Michelia mediocris;
M tonkinensis) Hiện tại, một số loài mới như Giáng hương (Pterocarpus pendatus), Gõ (Afzelia xylocarpa), Cẩm lai (Dalbergia bariensis), Sao đen (Hopea odorata), Sến trung (Homalium hainannensis), Gió bầu (Aquilaria crassna) cũng
đã được đưa vào trồng ở vùng này
Vùng Tây Nguyên và Đông Nam Bộ, rừng trồng mới chỉ được chú ý trong vài th p k gần đây Một số loài chủ yếu được trồng rừng là các loài thuộc cây họ
Trang 14Dầu (Dipterocarpaceae), Thông ba lá (Pinuskeisya), Bời lời đỏ (Litsea glutinosa), Gió bầu (Aquilaria crassna ) và một vài loài cho gỗ quí khác
Những kết quả trên đã cho thấy, cây Găng néo không có trong danh sách cây trồng chính, cũng không phải là loài bản địa được gây trồng một cách phổ biến
1.3 Những nghiên cứu liên quan về gieo ươm và trồng rừng tại nước ta
Ở Việt Nam, từ trước đến nay đã có nhiều công trình nghiên cứu về gieo ươm cây gỗ Nhìn chung, khi nghiên cứu gieo ươm cây gỗ, một mặt các nhà nghiên cứu hướng vào xác định những nhân tố sinh thái có ảnh hưởng quyết định đến sinh trưởng của cây con Những nhân tố được quan tâm nhiều là ánh sáng, đất, hỗn hợp ruột bầu, chế độ nước và kích thước bầu Mặt khác, nhiều nghiên cứu còn hướng vào việc làm rõ tiêu chuẩn cây con đem trồng
Năm 2000, Hoàng Công Đãng trong lu n văn tiến sỹ đã đề c p đến ảnh hưỏng của một số nhân tố sinh thái đến sinh trưởng và sinh khối của loài cây bần chua, trong
đó tác giả đã nghiên cứu tác động riêng lẽ của từng loại phân NPK đến sinh trưởng
và chất lượng cây con bần chua…
Những nghiên cứu về ảnh hưởng kích thước bầu đến sinh trưởng của cây gỗ non cũng được nhiều tác giả quan tâm Theo Nguyễn Tuấn Bình (2002), kích thước bầu thích hợp cho gieo ươm Dầu song nàng là 20 x 30 cm, đục 8 -10 lỗ
Để thăm dò phản ứng của cây con Thúi Đồng Nai với phân bón, Nguyễn Xuân Hợi (2005) đã bón lót super lân, NPK, với t lệ từ 0- 3% so với trọng lượng ruột bầu
Đối với phân hữu cơ, các tác giả thường sử dụng phân chuồng hoai (phân trâu, phân bò và phân heo) với liều lượng từ 0 – 25% so với trọng lượng bầu Một
số nghiên cứu cũng hướng vào xem xét phản ứng của cây gỗ non với nước
Từ kết quả nghiên cứu của những đề tài trước đây cho thấy đối với từng loài, từng giai đoạn phát triển khác nhau thì yêu cầu về phân bón cũng khác nhau Các tác giả
đã xác định chính xác định lượng phân bón phù hợp để cây con của các loài cây đó sinh trưởng nhanh, chất lượng tốt
Hiện nay, đề tài nghiên cứu về cây Găng néo ở trong nước còn rất nhiều hạn chế, gần như chưa tìm thấy những kết quả nghiên cứu nào loài cây này
Trang 15M t độ trồng là một trong những yếu tố quyết định đến năng suất và chất lượng của rừng Để t n dụng tối đa không gian dinh dưỡng thì việc xác định m t độ trồng rừng ban đầu có ý nghĩa đặc biệt quan trọng nhằm làm giảm chi phí và nâng cao năng suất rừng trồng như mong muốn M t độ trồng rừng của mỗi loài cây trên mỗi loại l p địa với mục đích kinh doanh khác nhau là không giống nhau
Để làm rõ vấn đề này, Phạm Thế Dũng và các cộng sự (2004) khi đánh giá năng suất rừng trồng Keo lai tại Đồng Phú, tỉnh Bình Phước, đã khảo sát trên 4 mô hình có m t độ trồng ban đầu khác nhau (952 cây/ha, 1.111 cây/ha, 1.428 cây/ha và 1.666 cây/ha) Kết quả cho thấy, sau 3 năm trồng cho năng suất cao nhất ở rừng có
m t độ 1.666 cây/ha (21m3/ha/năm); năng suất thấp nhất ở rừng có m t độ 952 cây/ha (9,7m3/ha/năm) Tác giả đã khuyến cáo rằng đối với Keo lai ở khu vực Đông Nam bộ nên bố trí m t độ ban đầu trong khoảng 1.111 cây/ha - 1.666 cây/ha là thích hợp nhất
Tại một nghiên cứu khác của Nguyễn Huy Sơn (2006) về xác định m t độ trồng Keo lai thích hợp trên đất feralit phát triển trên phiến thạch sét ở Quảng Trị Các thí nghiệm được bố trí với 3 nghiệm thức m t độ khác nhau (1.330 cây/ha, 1.660 cây/ha, 2.500 cây/ha) Kết quả cho thấy sau 1 năm trồng t lệ sống khá cao, đạt từ 98,15 - 100%, sau 2 năm t lệ sống ở các nghiệm thứcthí nghiệm có giảm nhưng vẫn đạt từ 91,67 - 93,52% Kết quả nghiên cứu cho thấy khả năng sinh trưởng tốt nhất ở nghiệm thứcm t độ 1.660 cây/ha và kém nhất ở nghiệm thứcm t
độ 2.500 cây/ha
Phân bón là một trong những nhân tố quan trọng trong thâm canh rừng nhằm tăng năng suất Trên thực tế cho thấy, bón phân nhằm bổ sung dinh dưỡng cho đất
và hỗ trợ cho cây trồng sinh trưởng nhanh chóng trong giai đoạn đầu, làm tăng sức
đề kháng của cây đối với các điều kiện bất lợi của môi trường Ở các nước có nền lâm nghiệp phát triển cao đều áp dụng bón phân cho rừng trồng và đạt được chỉ số
sử dụng phân bón cao, từ 40 - 50% đối với phân đạm và khoảng 30% đối với phân lân (Ngô Đình Quế và cộng sự, 2004)
Trang 16Nguyễn Thị Hương và cộng sự (2006) đã tiến hành khảo sát đánh giá và xây dựng quy trình kỹ thu t bón phân cho trồng rừng sản xuất một số loài cây chủ yếu phục vụ chương trình 5 triệu hecta rừng Tại các điểm khảo sát rừng trồng các loài Bạch đàn, Keo lai và Thông nhựa đều có bón phân, chủng loại phân bón phong phú, liều lượng và quy trình bón phân cũng rất khác nhau Các văn bản hướng dẫn kỹ thu t bón phân chủ yếu t p trung cho một số loài Keo, Bạch đàn và Thông Các tài liệu bón phân đều không nêu rõ ràng về chủng loại, tỉ lệ thành phần phân bón cũng như chưa quan tâm đến việc bón phân trên những loại đất khác nhau
1.4 Thảo luận chung về một số kết quả nghiên cứu
Để có cơ sở kỹ thu t cho việc gieo ươm và trồng rừng Găng néo, bước đầu
cần có những nghiên cứu làm rõ những vấn đề sau:
Về xử lý bảo quản hạt giống để nảy mầm: Về nguyên t c có nhiều kỹ thu t bảo quản hạt giống, nó phụ thuộc vào khả năng đáp ứng với trang thiết bị cho nghiên cứu Đối với các cơ sở sản xuất, việc ứng dụng kỹ thu t bảo quản đặt nặng vào vấn
đề thực tiễn, không chỉ có ý nghĩa hạ giá thành sản phẩm (hạt giống), mà còn nâng cao chất lượng và sản lượng cây con từ hạt bảo quản Cây Găng néo là cây gỗ nhỡ, quả to 1,5 cm, nạc màu vàng và ăn được, có 1-2 hạt Vì thế, trong rừng tự nhiên thường không còn hạt sau mùa ra quả Do đó, bảo quản hạt để gieo ươm cây con Găng néo cũng là vấn đề đáng quan tâm
Về chế độ che sáng và hỗn hợp ruột bầu: phân NPK có ý nghĩa rất lớn trong trồng trọt, giúp cây tăng trưởng, phát triển và cứng cáp, nhưng nếu quá lạm dụng nó
có thể gây hại đến cây Tuy nhiên, tùy thuộc vào đặc tính sinh thái của mỗi loài cây cũng như tùy từng giai đoạn sinh trưởng mà có những t lệ che sáng và t lệ phân bón trong hỗn hợp ruột bầu khác nhau Trong nghiên cứu này sẽ đặt một vài nghiệm thức xử lý sao cho dễ áp dụng với cơ sở sản xuất sau này
Các chỉ tiêu và phương pháp đánh giá kết quả gieo ươm là vấn đề cần quan tâm Khi đánh giá cây con trong giai đoạn vườn ươm, hầu hết các tác giả đã căn cứ vào t lệ sống sót, độ lớn thân cây (đường kính và chiều cao), sự phát triển của hệ rễ
và tình trạng tán lá…Việc lựa chọn các chỉ tiêu như v y sẽ phù hợp để đánh giá tình
Trang 17hình sinh trưởng, phát triển của cây trong giai đoạn vườn ươm Trong chuyên đề này sẽ xác định 3 chỉ tiêu dễ đo và thu n tiện để đánh giá là: đường kính cổ rễ (mm), chiều cao thân cây (cm) và số lượng lá (lá)
Để có cơ sở kỹ thu t cho việc trồng rừng Găng néo, trong giới hạn cho phép
của chuyên đề này, có một vài diễn giải làm rõ thêm những vấn đề sau:
Do giới hạn thời gian không thể kéo dài thêm nữa, cho nên việc đánh giá kết quả sau trồng khoảng 2, 3 tháng là điều khó khăn đối với thử nghiệm này Thứ nhất, cây Găng néo là cây bản địa của khu vực Côn Đảo, thích nghi tốt với điều kiện tự nhiên của vùng, nhưng khả năng thích nghi của cây con chưa được biết đến, vì thế
sự tồn tại của cây con khi chuyển từ điều kiện vườn ươm ra điều kiện sống nơi trồng sẽ là một thử thách mới Thứ hai, thời gian trồng và sau trồng 2, 3 tháng là mùa mưa, sự tồn tại của cây trồng ch c ch n phải được kiểm tra sau ít nhất một mùa khô Do v y, kết quả thích nghi trong báo cáo này chỉ phản ánh khả năng thích ứng tại thời điểm đo đếm, chưa thể ch c ch n sau 1 đến 2 năm trồng để quyết định khả năng thành rừng của vấn đề trồng rừng t p trung với cây Găng néo
Theo đề cương của đề tài, kỹ thu t trồng bằng cây con từ vườn ươm được lựa chọn, trồng trên đất rừng tự nhiên, khác biệt về nghiệm thức được xác định chỉ cho công thức trồng Căn cứ vào mục tiêu ấy, chuyên đề cụ thể hoá công thức trồng gồm hai yếu tố cụ thể là m t độ trồng và kiểu bố trí cây trồng M t độ trồng liên quan đến cự ly hàng và cự ly cây (đơn vị: m), còn kiểu bố trí là s p xếp cây trồng theo hàng thẳng hoặc chéo nhau, do đó hình thành kiểu ô vuông la tin hoặc kiểu nanh sấu Kiểu bố trí theo ô vuông xác định cho nghiệm thức trồng với m t độ thấp, còn bố trí theo nanh sấu xác định cho nghiệm thức trồng với m t độ cây trồng cao hơn Trên thực tế vẫn chỉ có 3 loại m t độ trồng khác nhau với 2 kiểu bố trí vị trí cây trồng
Các chỉ tiêu và phương pháp đánh giá kết quả trồng rừng vẫn theo những phương pháp truyền thống thông thường, đó là t lệ cây sống, đường kính gốc (D0), chiều cao cây (H), phẩm chất cây (a, b, c) Sử dụng phương pháp phân tích ANOVA đề so sánh giữa các công thức trồng (m t độ trồng) Việc lựa chọn các chỉ
Trang 18tiêu như v y là phù hợp để đánh giá tình hình sinh trưởng, phát triển của cây con trong giai đoạn đầu của trồng rừng Trong chuyên đề này sẽ xác định 3 chỉ tiêu dễ
đo và thu n tiện để đánh giá, đó là: đường kính gốc cây (mm), chiều cao thân cây (cm) và chất lượng cây con (tốt, trung bình, xấu)
Trong giai đoạn cây con (của rừng trồng), tương tự như điều kiện vườn ươm,
có rất nhiều yếu tố ảnh hưởng đến sự tồn tại và sinh trưởng của cây con như: nguồn gốc cây con, chế độ tưới nước, ánh sáng, đất đai, các loại bệnh hại và cỏ dại… Các yếu tố này tác động lên sinh trưởng của cây theo nhiều chiều hướng khác nhau và hiển thị bằng sức sống của cây con theo thời gian Theo mục tiêu, phần đánh giá sự tồn tại của cây con sau trồng được dựa vào các chỉ tiêu có thể đo đếm được, đó là: (i) t lệ cây sống của cây sau trồng, (ii) sinh trưởng của một số chỉ tiêu như đường kính gốc cây, chiều cao cây
Trang 19Chương 2
M C TIÊU NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Xác định một số đặc điểm lâm học của quần thể cây Găng néo và chọn cây
mẹ Găng néo để cung cấp hạt giống phục vụ cho trồng rừng bảo tồn
- Xác định ảnh hưởng của một số công thức bảo quản, chế độ che sáng và hỗn hợp ruột bầu đến t lệ nảy mầm của hạt giống và sinh trưởng của cây con Găng néo trong giai đoạn vườn ươm
- Xác định được t lệ sống và khả năng sinh trưởng của một số chỉ tiêu quan trọng ở các công thức trồng rừng thử nghiệm cây Găng néo trên đất rừng tự nhiên tại VQG Côn Đảo
2.2 Ý nghĩa của nghiên cứu
- Tìm hiểu đặc điểm sinh thái của cây Găng néo trong giai đoạn đầu để có cơ
sở tìm ra biện pháp trồng, chăm sóc hợp lý cho cây con nhằm đạt năng suất và chất lượng cao, đồng thời có thể trực tiếp phục vụ cho chương trình trồng rừng quy mô lớn hơn góp phần cho công tác bảo tồn và phát triển loài cây bản địa
- Đánh giá kết quả rừng trồng là đánh giá khả năng sinh trưởng của cây trồng trong điều kiện chuyển từ vươn ươm ra ngoài trời, nó phản ánh khả năng thích nghi sinh thái của cây Găng néo trong giai đoạn đầu tiên của rừng trồng, từ đó có những biện pháp chăm sóc kịp thời đối với cây con, góp phần cho công tác bảo tồn và phát triển loài cây bản địa tại khu vực nghiên cứu
2.3 Đối tượng và giới hạn của đề tài
Để đánh giá hiện trạng phân bố của loài cây Găng néo, đề tài thực hiện tại một số điểm chọn điển hình, nơi có loài cây Găng néo xuất hiện tại VQG Côn Đảo, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Trang 20Với thí nghiệm hạt giống, đề tài thực hiện với hạt thu th p từ cây mẹ Găng néo tại VQG, sau đó lấy hạt giống gieo ươm và sử dụng các kỹ thu t chăm sóc
thông thường để đánh giá khả năng sinh trưởng của cây con
Tiếp theo, v t liệu cho trồng rừng được thực hiện với những cây con Găng néo thu được từ kỹ thu t gieo ươm bằng hạt đã đủ tiêu chuẩn xuất vườn Thời điểm
xuất vườn cho trồng rừng là tháng 7 năm 2014
Nội dung nghiên cứu thí nghiệm bao gồm hai phần: (i) phần hạt giống và gieo ươm tại vườn ươm; (ii) phần sinh trưởng của cây con tại hiện trường trồng rừng Từ các kết quả nghiên cứu sẽ đóng góp thêm những hiểu biết về quá trình
gieo ươm, trồng và chăm sóc cây con cây con Găng néo
2.4 Nội dung nghiên cứu
(1) Một số đặc điểm lâm học của lâm phần và kết quả chọn cây mẹ Găng néo trong rừng tự nhiên ở VQG Côn Đảo
- Đặc điểm tổ thành loài
- Đặc điểm phân bố theo trạng thái
- Đặc điểm cấu trúc số cây theo đường kính và chiều cao
- Tiến trình thực hiện chọn cây mẹ Găng néo lấy hạt
(2) Ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái tới khả năng nảy mầm của hạt và sinh trưởng của cây con giai đoạn vườn ươm
(3) Ảnh hưởng của 3 phương pháp bảo quản hạt giống tới khả năng nảy mầm của hạt sau bảo quản theo thời gian
(4) Ảnh hưởng của chế độ che sáng và hỗn hợp ruột bầu tới số lá trên cây và sinh trưởng đường kính, chiều cao của cây
(5) Ảnh hưởng của các nhân tố sinh thái tới t lệ sống và khả năng sinh trưởng cây con giai đoạn rừng trồng
(6) T lệ sống của cây con ở các công thức trồng rừng khác nhau
(7) Ảnh hưởng của công thức trồng đến sinh trưởng cây con sau trồng
Trang 212.5 Vật liệu và phương pháp nghiên cứu
2.5.1 Vật liệu nghiên cứu
Hạt giống: Hạt giống lấy tại cây mẹ trong khu vực VQG Côn Đảo, sau khi sơ chế đem vào bảo quản bằng các biện pháp thông thường
Cây mạ Găng néo được gieo 1-2 tháng tuổi và được cấy vào bầu (kết quả của chuyên đề 1) Chọn những cây sinh trưởng bình thường, không bị nhễm nấm bệnh đưa vào cấy
Ruột bầu: là hỗn hợp đất và phân, trong đó phần đất chiếm 90% trọng lượng, còn phần kia là phân Đất được lấy ở tầng mặt, độ sâu từ 0 - 30 cm Phân làm ruột bầu bao gồm: phân chuồng hoai; phân vô cơ chủ yếu là super lân (16,5% P2O5) Chất phụ gia chủ yếu là trấu để che phủ luống gieo
Cây con Găng néo sống trong bầu (kết quả của chuyên đề 2) Chọn những cây sinh trưởng bình thường, không bị nhiễm nấm bệnh, chiều cao cây đạt tối thiểu
45 cm cho trồng rừng
Đất trồng rừng hoàn toàn trong điều kiện rừng tự nhiên, trạng thái IC hoặc IIB có nhiều đá lộ đầu, thuộc tiểu khu 60, khu vực Đá Tr ng của VQG Côn Đảo Băng trồng có hai loại, chạy dọc theo đường đồng mức và vuông góc với với đường đồng mức, chia thành nhiều luống, mỗi luống rộng 5 m, dài 100 m Diện tích mỗi luống là 500 m2
tương ứng với một lô thí nghiệm
2.5.2 Phương pháp nghiên cứu
2.5.2.1 Xác định phân bố loài Găng néo trong rừng tự nhiên
Điều tra theo tuyến
+ Tiến hành điều tra, khảo sát rừng tự nhiên bằng phương pháp điều tra lâm học: Dùng phương pháp sinh thái mô tả, thiết kế tuyến điều tra, bố trí ô tiêu chuẩn
và ô dạng bản
+ Sử dụng phương pháp điều tra theo tuyến đi theo chiều từ dưới lên (theo độ cao so với mặt biển) kết hợp với việc thu th p thông tin Mục đích là xem xét khả
Trang 22năng phân bố của cây Găng néo trong rừng tự nhiên đi từ dưới lên, xác định vùng phân bố chủ yếu của loài cây trong phạm vi VQG Côn Đảo
Thiết kế ô tiêu chuẩn
+ p ô tiêu chuẩn có diện tích 2.500 m2 điển hình cho mỗi địa điểm Số lượng ô điều tra là 3 cho mỗi địa điểm Mỗi ô có khoảng cách không gian cách xa nhau từ 700 m đến 1.000 m để tạo được sự đa dạng cho các địa điểm điều tra Mục đích là xác định số cây và các loài cây gỗ cùng đặc điểm phân bố của chúng trong các trạng thái rừng tự nhiên chủ yếu nhất tại VQG Côn Đảo
+ Trong mỗi ô tiêu chuẩn 2.500 m2
l p 5 ô dạng bản A, B, C, D, E (với diện tích mỗi ô dạng bản là 25 m2
) Mục đích là xác định thành phần loài cây và số cây tái sinh của các loài cây gỗ trong lâm phần Dùng sơn đánh dấu lên các cây ở vị trí gốc để phân biệt ranh giới các ô dạng bản trong ô tiêu chuẩn.Tổng cộng có 45 ô dạng bản được điều tra trên 9 ô tiêu chuẩn Thực hiện đo đếm và ghi nh n chiều cao các loài cây gỗ tái sinh (cây có D1,3 dưới 10 cm) vào bảng chiều cao cây
+ Phần lớn diện tích của đảo thuộc dạng địa hình đối núi, bề mặt địa hình lồi lõm, bị chia c t bởi các hệ thống đường tụ thủy Vì v y, để thu n lợi cho việc đo đếmvà thu th p số liệu, các ô tiêu chuẩn sẽ được l p theo hình chữ nh t có chiều dài theo chiều đường đồng mức, còn ô dạng bản là hình vuông
Kỹ thuật sử dụng trong điều tra
+ Xác định cấu trúc phân bố lâm phần, phân bố loài cây và xác định theo t
lệ (%) giá trị quan trọng của loài Găng néo trong phân bố của lâm phần
+ Quan sát sơ bộ tuyển chọn những cây cao, có đường kính lớn, thân cây thẳng đẹp, khúc thân dưới cành dài, sau đó dùng sơn đánh dấu lại
+ Dùng máy định vị GPS để xác định địa điểm phân bố của những cây Găng néo dự định chọn làm cây mẹ lấy giống
Trang 23Phương pháp thu thập số liệu trên OTC
+ Về sinh trưởng cây
- Đo đường kính ngang ngực (D1,3) thông qua đo chu vi thân cây bằng thước dây, đơn vị đo là centimet (cm), đo ở vị trí ngang ngực (1,3 m)
- Đo chiều cao vút ngọn (Hvn) bằng sào dài 4 - 5 m, đơn vị là mét (m) và có
độ chính xác là 0,5 m Chọn một cây tương đối thẳng, ước lượng chiều cao của cây
đó, sau đó ước lượng cho các cây xung quanh
- Đo chiều cao khúc thân dưới cành (Hdc) bằng sào, đơn vị là mét (m) và có
độ chính xác là 0,5 m Chiều cao thân được xác định là chiều cao tính từ gốc cây cho đến cành sống thấp nhất tham gia tạo tán của cây
+ Về phẩm chất cây
- Các chỉ tiêu đánh giá về phẩm chất cây được xác định bằng cách quan sát
và cho điểm ở từng chỉ tiêu đo đếm
- Quan sát khúc thân dưới cành để đánh giá độ tròn thân cây và độ thẳng thân cây Mức độ sâu bệnh được đánh giá bằng cách quan sát mức thể hiện sâu bệnh của tán cây và thân cây
2.5.2.2 Chọn cây mẹ lấy hạt giống
Phương pháp chọn cây mẹ
Cây Găng néo cung cấp sản phẩm chính là gỗ nên cần quan tâm đến độ vượt của đường kính ngang ngực, chiều cao vút ngọn và chiều cao dưới cành Ngoài ra, cũng cần chú trọng đến phẩm chất cây như: thân thẳng, tròn đều, cây phát triển tốt, tán lá rộng và xanh đ m
Bước 1: Trong mỗi ô điều tra, tiến hành đo đếm và thu th p số liệu về đường kính (D1,3), chiều cao vút ngọn (Hvn) và chiều cao dưới cành (Hdc) Chỉ điều tra những cây Găng néo có đường kính D1,3≥ 10 cm
Bước 2: Tiến hành khảo sát, đánh giá và ghi nh n điểm cho từng cây mẹ dự tuyển vào phiếu thông tin cây dự tuyển cây mẹ (phần phẩn chất cây):
+ Độ tròn của thân (Dtrt):
Trang 24 Tròn đều, đầy đặn (A): 15 điểm
Hơi lệch hình bầu dục hoặc có rãnh nông (B): 10 điểm
Bầu dục lệch hoặc có rãnh múi khế sâu (C): không chọn
+ Độ thẳng thân cây (Dtt):
Hơi cong ở 1/3 phía trên của khúc thân (B): 10 điểm
Cong hoặc hơi cong ở đoạn thân đưới cành (C): 5 điểm
+ Mức độ sâu bệnh (Msb):
Hoàn toàn khỏe mạnh (A): 10 điểm
Bị sâu bệnh hại nhẹ (B): 5 điểm
Bị nhiễm sâu bệnh rõ rệt (C): không chọn
Bước 3: Dùng máy định vị GPS c p nh t tọa độ theo thứ tự tất cả những cây Găng néo có các giá trị Hvn, Hdc và D1,3 nổi trội so với các cây Găng néo khác và có phẩm chất cây tốt Sau đó ghi vào phiếu thông tin cây dự tuyển cây mẹ
Bước 4: Tổng hợp số liệu từ phiếu thông tin cây dự tuyển cây mẹ, phiếu bình điểm và phiếu số lượng các loài cây có trong ô điều tra C p nh t thông tin theo từng địa điểm, từng nội dung vào phần mềm Excel
Ưu tiên chọn theo thứ tự: phẩm chất cây (tổng điểm từng cây), đường kính thân cây tại vị trí 1,3m, chiều cao vút ngọn, chiều cao khúc thân dưới cành Nếu ở cây thứ 10 có nhiều hơn 2 cây bằng điểm thì sẽ xem xét lại các chỉ số bình quân về đường kính và chiều cao đã có, cây nào có chỉ số cao hơn sẽ được chọn
Thực hiện lọc cho đến khi chọn được đủ số lượng cây xứng đáng làm cây mẹ (chi tiết tại Phụ lục 1.2)
Phương pháp phân tích và xử lý số liệu
+ Số liệu thu th p từ ngoại nghiệp được chỉnh lý, tính toán và phân tích trên phần
mềm Excel và Statgraphics Các giá trị và tham số thống kê như sau:
- Phân tích % phân bố của loài cây Găng néo thông qua biểu đồ tròn
- So sánh xếp hạng giữa các cấp chiều cao bằng biểu đồ
Trang 25 T lệ (%) giá trị quan trọng cây Găng néo trong lâm phần
T lệ (%) phân bố cây Găng néo theo chiều cao ở từng tầng:
NTGăng néo%= x 100
Trong đó: NTGăng néo : số cây Găng néo ở từng tầng
- Tính toán để chọn cây mẹ Găng néo:
Tiến hành xử lý trên phần mềm Excel, tìm ra các giá trị trung bình cho từng cột (D1,3, Hvn, Hdc, Dtrt, Dtt, Msb) (chi tiết tại Phụ lục 1.2)
Dùng công cụ lọc (Sort & Filter) để chọn ra những cây có trị số cao hơn hoặc bằng giá trị trung bình (tuyển chọn lần 1) Tổng hợp những cây được chọn qua tuyển chọn lần 1 thành bảng riêng
Từ bảng số liệu được tổng hợp qua lần tuyển chọn 1 tiếp tục tuyển chọn lần 2
và lần 3… cũng thực hiện lọc tương tự như lần tuyển chọn 1
2.5.2.3 Bố trí thí nghiệm gieo ươm
Dựa theo nguyên lý sinh thái giới hạn, đề tài tiến hành thí nghiệm xác định những phản ứng sinh trưởng của cây con Găng néo đối với một số cấp biến đổi của nhân tố thí nghiệm như t lệ che sáng, hỗn hợp ruột bầu Từ đó, xác định được ngưỡng tác động thích hợp nhất của mỗi nghiệm thức đối với sinh trưởng của cây trong giai đoạn vườn ươm
2001 (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn)
Trang 26Bố trí gieo ươm
Kỹ thu t làm đất ruột bầu:
- ấy đất: cuốc hoặc cày lớp đất mặt sâu không quá 20 - 30 cm, đ p nhỏ, nhặt bỏ đá cục và các tạp v t thô, sàng đất qua lưới thép để loại bỏ các tạp v t
- Trộn hỗn hợp ruột bầu: Cân đong chính xác từng loại nguyên liệu (đất, trấu
ủ, phân bón) theo đúng t lệ cần dùng Dùng xẻng đảo đều hỗn hợp
Kỹ thu t cấy cây vào bầu:
- Sau khi chuẩn bị đất tiến hành đóng bầu, khi đóng bầu chú ý bầu đất không quá chặt cũng không quá lỏng lẻo
- Cấy cây con vào bầu: Khi chồi rễ đạt được 2- 3 cm tiến hành cấy cây con vào bầu Dùng que xoi một lỗ ở giữa bầu đất, sau đó đặt cây vào bầu, dùng tay ấn nhẹ hai bên mặt bầu để giảm các khoảng hở lớn trong bầu đất
Chăm sóc cây mạ và cây con:
Sử dụng nước tưới của vườn ươm, tưới phun thủ công, ngày phun 2 lần, vào sáng sớm và buổi chiều Không tưới nước vào những ngày n ng g t, lúc buổi trưa
Bố trí thí nghiệm
Thí nghiệm 1: Nghiên cứu ảnh hưởng của các chế độ bảo quản tới khả năng nảy
mầm của hạt giống cây Găng néo, được tiến hành với 3 nghiệm thức:
- Nghiệm thức 1: Bảo quản bằng tủ lạnh với nhiệt độ 50C
- Nghiệm thức 2: Bảo quản bằng bọc trong túi vải ở nhiệt độ 280C
- Nghiệm thức 3: Bảo quản bằng vùi trong cát ẩm ở nhiệt độ 300C
Thí nghiệm được bố trí theo kiểu khối đầy đủ hoàn toàn ngẫu nhiên (RCBD)
1 nhân tố với bốn lần lặp lại, mỗi nghiệm thức 100 hạt Sau mỗi tháng đếm số hạt
có khả năng nảy mầm, theo dõi đến khi còn khoảng 20% số hạt còn sống
Thí nghiệm 2: Nghiên cứu ảnh hưởng của các chế độ che sáng tới sinh trưởng
đường kính, chiều cao của cây Găng néo 8 tháng tuổi tại vườn ươm.Thí nghiệm được tiến hành với 3 nghiệm thức:
- Nghiệm thức 1: Che sáng 25%, dùng dàn che bằng lưới nylon
- Nghiệm thức 2: Che sáng 50%, dùng dàn che bằng lưới nylon
Trang 27- Nghiệm thức 3: Che sáng 75%, dùng dàn che bằng lưới nylon
Thành phần ruột bầu trong trường hợp này gồm 80% đất xám bề mặt, 10% phân chuồng hoai, 10% phân vô cơ (super lân) Thí nghiệm được bố trí theo kiểu khối đầy đủ hoàn toàn ngẫu nhiên (RCBD) 1 nhân tố với ba lần lặp lại, mỗi nghiệm thức gồm 50 cây
Thí nghiệm 3: Nghiên cứu ảnh hưởng của các hỗn hợp ruột bầu tới sinh trưởng
đường kính, chiều cao của cây Găng néo 8 tháng tuổi tại vườn ươm.Thí nghiệm được tiến hành với 3 nghiệm thức:
- Nghiệm thức 1: Ruột bầu gồm 90% đất bề mặt + 10 phân vô cơ
- Nghiệm thức 2: Ruột bầu gồm 90% đất bề mặt + 10 phân hữu cơ
- Nghiệm thức 3: Ruột bầu gồm 100% đất (50% vùng thấp + 50% cao)
Chế độ che sáng trong trường hợp này là 50% ánh sáng tự nhiên và giống nhau cho cả ba nghiệm thức ruột bầu Thí nghiệm được bố trí theo kiểu khối đầy đủ hoàn toàn ngẫu nhiên (RCBD) 1 nhân tố với ba lần lặp lại, mỗi nghiệm thức gồm 50 cây trong một lô thí nghiệm
Phương pháp thu thập và xử lý số liệu
Mỗi ô thí nghiệm của một nghiệm thức được tiến hành đo đếm 50 cây và đều nhau cho tất cả các ô Cây to hay nhỏ đều được đo Thời gian đo đếm được thực hiện định kỳ 30 ngày/ 1 lần Chỉ tiêu và cách thức đo đếm như sau:
- Đường kính cổ rễ (cách mặt bầu 2 cm) được đo bằng thước kẹp kính
- Chiều cao vút ngọn (từ mặt bầu đến ngọn cây) được đo bằng thước kỹ thu t
- Số lá trên cây: đếm toàn bộ số lá hiện có trên cây
Các số liệu đo đếm về sinh trưởng đường kính cổ rễ, chiều cao vút ngọn, số
lá của cây trên các nghiệm thức được xử lý bằng phương pháp thống kê, sử dụng bảng tính Excel và phần mềm Statgraphics 3.0
Việc phân tích số liệu và đánh giá kết quả thí nghiệm được thực hiện theo các bước sau đây:
Trang 28- Tính các đặc trưng thống kê mô tả (giá trị bình quân, phương sai, độ lệch tiêu chuẩn và hệ số biến động…) về đường kính, chiều cao và số lá Sử dụng phần mềm Satgraphics 15.1 để tính toán các tham số thống kê
- Sử dụng phân tích phương sai (ANOVA) 1 nhân tố để xem xét ảnh hưởng đến sinh trưởng cây con Sau đó dùng tr c nghiệm Duncan để phân hạng Tuy nhiên, theo thời gian (tháng thí nghiệm) nếu có sự khác biệt về chỉ tiêu theo dõi thì cũng coi nó như một nhân tố tác động, khi đó việc phân tích giống như 2 nhân tố: xem xét ảnh hưởng tương tác của nhân tố thí nghiệm với nhân tố thời gian Sử dụng phần mềm Statgraphics 15.1 để tính ANOVA và Duncan
- Chọn 1 đến 2 nghiệm thức tốt nhất thông qua chỉ tiêu đo đếm (đường kính, chiều cao, số lá) của mỗi thí nghiệm để đưa vào đề xuất xử lý kỹ thu t gieo ươm đối với cây Găng néo
2.5.2.4 Bố trí thí nghiệm trồng rừng
Trong giai đoạn cây con, một trong số các nhân tố sinh thái chủ đạo là m t
độ trồng, nó chi phối điều kiện ánh sáng có ảnh hưởng lớn đến đời sống cây con, quyết định đến khả năng sinh trưởng của cây Dựa theo đề cương đã duyệt, đề tài thí nghiệm xác định phản ứng sinh trưởng của cây con Găng néo đối với một số cấp biến đổi của nhân tố thí nghiệm là công thức trồng Từ đó, xác định được số cây thích hợp nhất (gọi là m t độ) đối với sinh trưởng của cây con
Bố trí thí nghiệm
Nguyên t c lặp lại: để đảm bảo hạn chế các sai số của thí nghiệm, số lần lặp lại của các thí nghiệm được xác định cụ thể là 3 lần Theo đó, mỗi công thức tương đương với diện tích 0,5 ha Toàn bộ rừng trồng thử nghiệm là 1,5 ha
Nguyên t c đồng nhất: ngoài yếu tố cần so sánh là m t độ trồng thì các yếu tố khác như: làm đất, biện pháp chăm sóc và các xử lý khác phải bảo đảm đồng nhất giữa các lô thí nghiệm
Thí nghiệm trồng được tiến hành với 3 nghiệm thức:
- Nghiệm thức 2: M t độ trồng 1.250 cây/ha Cự ly trồng 4x2 (m): hàng cách hàng 2 m, cây cách cây 4 m Bề rộng băng trồng lấy ánh sáng là 5 m
Trang 29- Nghiệm thức 1: M t độ trồng 1.482 cây/ha Cự ly trồng 3x2 (m): hàng cách hàng 2 m, cây cách cây 3 m Bề rộng băng trồng lấy ánh sáng là 5 m
- Nghiệm thức 3: M t độ trồng 1.666 cây/ha Cự ly trồng 3,5x1,5 (m): cách hàng 3,5 m, cách cây 1,5 m Bề rộng băng trồng lấy ánh sáng là 10 m
Thí nghiệm được bố trí theo kiểu khối đầy đủ hoàn toàn ngẫu nhiên (RCBD)
1 nhân tố với 3 lần lặp lại Ở đây, mỗi nghiệm thức tương ứng với một băng gồm nhiều luống trồng và là mỗi lô thí nghiệm Đo đếm định kỳ 2 tháng, 8 tháng và 12 tháng sau trồng, đo đếm chỉ tiêu đường kính và chiều cao cây của tất cả số cây trên
lô thí nghiệm
- Đường kính gốc cây (sát mặt đất) được đo bằng thước kẹp kính, đơn vị mm
- Chiều cao vút ngọn (từ mặt đất đến ngọn cây) được đo bằng thước kỹ thu t, đơn vị
cm
Phương pháp xử lý số liệu
Các số liệu đo đếm về sinh trưởng đường kính gốc, chiều cao vút ngọn, số cây sống của cây Găng néo trên các nghiệm thức đều được xử lý bằng phương pháp thống kê, sử dụng bảng tính Excel và phần mềm Statgraphics 15.1
T p hợp tất các số liệu đo đếm vào bảng Excel, mỗi file sẽ là một nội dung thí nghiệm, mỗi sheet trong file sẽ là một thí nghiệm Số liệu ghi theo định kỳ như trong kế hoạch (ghi tên tháng theo dõi trong mẫu biểu)
Tính các đặc trưng thống kê mô tả (giá trị bình quân, giá trị lớn nhất hay nhỏ nhất, độ lệch tiêu chuẩn và hệ số biến động…) về đường kính, chiều cao Sử dụng phần mềm Statgraphics 15.1 để tính toán các tham số thống kê
Sử dụng phân tích phương sai (ANOVA) 1 nhân tố để xem xét ảnh hưởng đến sinh trưởng cây con, dùng tr c nghiệm SD để phân hạng Tuy nhiên, tại thời điểm đo 2 tháng sau trồng thí nghiệm, chưa có tác động từ nhân tố thời gian, kéo theo chưa thể có ảnh hưởng tương tác của nhân tố thí nghiệm với nhân tố thời gian
Sử dụng phần mềm Statgraphics 15.1 để tính ANOVA và SD
Chuyển các số liệu kết quả có được từ Statgraphics sang Excel để l p bảng biểu và vẽ đồ thị Biểu đồ minh hoạ xác định cho từng nội dung cần làm rõ, ở đây
Trang 30biến độc l p là m t độ trồng, các biến phụ thuộc là t lệ sống, đường kính gốc và chiều cao cây.
Chọn 1 đến 2 nghiệm thức tốt nhất thông qua chỉ tiêu đo đếm (đường kính, chiều cao) và chất lượng cây trồng của mỗi thí nghiệm để đưa vào đề xuất xử lý kỹ thu t trồng rừng đối với cây Găng néo
Trang 31Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
3.1 Đặc điểm lâm học của lâm phần và kết quả chọn cây mẹ Găng néo tại rừng
tự nhiên ở VQG Côn Đảo
Tại VQG, loài Găng néo phân bố không đồng đều trên nhiều kiểu rừng ở Côn Đảo Qua khảo sát tuyến điều tra, xác định phân bố t p trung nhiều tại 3 địa điểm cụ thể là: núi Con Ngựa, hòn Bảy Cạnh, hòn Bà (thuộc các tiểu khu 55b, tiểu khu Hòn Bảy Cạnh và tiểu khu Hòn Bà) Tại 3 địa điểm này l p đã được 9 ô tiêu chuẩn (mỗi địa điểm 3 ô), mỗi ô với diện tích 2500 m2 và trên mỗi ô tiêu chuẩn l p
5 ô dạng bản Sở dĩ phải l p ô tiêu chuẩn có diện tích lớn là để đảm bảo số cây Găng néo trong một ô có thể đạt trên 30 cá thể
3.1.1 Đặc điểm tổ thành loài
Những loài thực v t ở đây phân bố theo kiểu thảm thực v t chính là kiểu rừng kín nửa rụng lá mưa ẩm nhiệt đới Với xuất hiện của 26 loài cây gỗ khác nhau trong các địa điểm điều tra, thường phân bố thành từng cụm nhỏ, rụng lá theo mùa hoặc rụng lá rải rác trong năm Trong các loài đã định danh, loài cây Trường
(Xerospermum) điều tra được 144 cây, Thị (Diospyros) 128 cây và Găng néo (Manilkara ) 116 cây, là những loài cây xuất hiện nhiều nhất
Nhóm loài ưu thế là t p hợp các loài cây mà số cá thể của chúng chiếm trên 50% tổng số cây của tất cả các loài Ưu hợp thực v t là quần xã thực v t có t lệ cá thể của dưới 10 loài cây nhưng lại chiếm ưu thế đến 40 - 50% tổng số lượng cá thể của các loài Theo kết quả sơ bộ, nhóm loài ưu thế ở đây thường trên 6 loài, còn ưu hợp thực v t ở đây thường chỉ gồm 4 đến 5 loài Theo đó, có thể thấy một trong những đặc điểm lâm học nổi b t của rừng tự nhiên tại VQG Côn Đảo là số loài cây tương đối ít, nhưng số cá thể mỗi loài cây khá nhiều, dẫn đến nhóm loài cây ưu thế cũng như số loài cây ưu hợp chỉ t p trung vào một vài loài
Trang 32Các chi tiết như trình bày sau đây (theo từng địa điểm điều tra và chi tiết tính toán xem tại Phụ lục 1.1):
+ Tiểu khu Hòn Bảy Cạnh: tổng số cá thể cây gỗ đã điều tra là 398 cây trên tổng số 9 ô tiêu chuẩn
Nhóm loài ưu thế (chiếm trên 50% tổng số cá thể) ở tiểu khu Hòn Bảy Cạnh với 6 loài cây (Bảng 4.1a), có tổng số cá thể chiếm 54,3% trên tổng số cây điều tra
Sự kết hợp của 4 loài cây Trường + Trâm mốc + Găng néo + Thị tạo thành ưu hợp chiếm 41,0% tổng số lượng cá thể của các loài
Bảng 3.1a Tổ thành của nhóm loài cây ưu thế tại tiểu khu Bảy Cạnh
Thứ tự loài Số cá thể (cây) T lệ so với tất cả
các loài (%)
T lệ so với nhóm loài ưu thế (%)
Trang 33Bảng 3.1b Tổ thành của nhóm loài cây ưu thế tại tiểu khu Hòn Bà
Thứ tự loài Số cá thể (cây) T lệ so với tất cả
các loài (%)
T lệ so với nhóm loài ưu thế (%)
Bảng 3.1c Tổ thành của nhóm loài cây ưu thế tại tiểu khu 55B
Thứ tự loài Số cá thể (cây) T lệ so với tất cả
các loài (%)
T lệ so với nhóm loài ưu thế (%)
Trang 34Hòn Bà còn thấy xuất hiện loài Sao đen, một loài cây gỗ qúy của rừng phía Nam Thành phần số loài ưu hợp đều là 4 loài, trong đó các loài Trường, Thị và Găng néo đều giống nhau giữa các địa điểm, riêng hai loài Trâm mốc và Bằng lăng thể hiện
ưu thế ở từng khu vực riêng rẽ
Sau đây là biểu đồ so sánh giá trị quan trọng của Găng néo với 3 loài cây ưu thế nhất của khu vực là Trường, Thị và Trâm mốc tại các địa điểm khác nhau trong khu vực nghiên cứu (Hình 3.1)
Hình 3.1 Giá trị quan trọng của 4 loài cây ưu thế nhất tại các địa điểm
Giá trị quan trọng của loài Găng néo trong cơ cấu tổ thành chung của lâm phần chiếm bình quân khoảng 9,52%, chỉ xếp sau hai loài là Trường (11,8%) và Thị (10,5%) Loài Trường chiếm nhiều nhất tại khu vực hòn Bảy Cạnh và núi Con Ngựa, còn loài Thị chiếm chủ yếu nhất tại Hòn Bà oài Găng néo tuy đứng ở vị trí thứ ba nhưng tương đối đồng đều giữa các địa điểm điều tra, mặc dù có sự trội hơn tại khu vực núi Con Ngựa (trị số tổ thành cao nhất so các khu vực khác: 10,4%)
3.1.2 Một số đặc điểm sinh trưởng của lâm phần
3.1.2.1 Đặc điểm sinh trưởng theo từng khu vực
Trong diện tích VQG Côn Đảo thì có một đảo lớn (đảo Côn Sơn) và nhiều đảo nhỏ Qua khảo sát, chuyên đề điều tra tại 3 địa điểm: (i) Tiểu khu Bảy Cạnh tại hòn Bảy Cạnh, (ii) tiểu khu Hòn Bà tại đảo Hòn Bà, và (iii) tiểu khu 55B khu vực núi Con Ngựa thuộc đảo Côn Sơn
Trang 35TK Bảy Cạnh: Diện tích 566 ha, trạng thái rừng IIA-IIB
TK Hòn Bà: Diện tích 461 ha, trạng thái rừng IIA-IIB và IIIA1
TK 55B (Con Ngựa): Diện tích 623 ha, trạng thái rừng IIA-IIB
Tổng số cá thể đã điều tra ở Bảy Cạnh là 398 cây, ở Hòn Bà là 408 cây và khu vực núi Con Ngựa là 412 cây.Vì loài cây Găng néo là đối tượng chính của nghiên cứu nên các trình bày sau đây đều có so sánh giữa lâm phần tự nhiên với quần thể loài cây Găng néo
Bảng 3.2a Đặc điểm của các lâm phần rừng theo địa điểm nghiên cứu
Tiểu khu M t độ cây
(cây/ha)
D1,3 trung bình (cm)
Hvn trung bình (m)
Hdc trung bình (m)
Bảng 3.2b Đặc điểm của quần thể Găng néo theo địa điểm nghiên cứu
Tiểu khu M t độ cây
(cây/ha)
D1,3 trung bình (cm)
Hvn trung bình (m)
Hdc trung bình (m)
Trang 36Hình 3.2b Các chỉ tiêu đo của rừng và quần thể Găng néo ở Hòn Bà
Hình 3.2c Các chỉ tiêu đo của rừng và quần thể Găng néo ở TK55B
Nhìn chung, sự khác biệt về chỉ tiêu số cây cũng như các chỉ tiêu đo đếm
D1,3, Hvn và Hdc không chênh nhiều giữa các địa điểm đo đếm M t độ cây rừng cao hơn tại khu vực núi Con Ngựa, nhưng sinh trưởng của rừng lại tốt hơn tại tiểu khu Hòn Bà Tương tự, số cây Găng néo nhiều nhất tại khu vực núi Con Ngựa và sinh trưởng của loài này tại núi Con Ngựa cũng tốt hơn so với hai địa điểm kia
Nh n xét cho từng địa điểm:
- Ở khu vực Hòn Bảy Cạnh, bình quân của D1,3 và Hvn của quần thể Găng néo đều cao hơn của rừng chung, riêng Hdc thì thấp hơn, chênh lệch cao nhất là ở
D1,3 tới 1,5 lần Có thể nói các cây lớn và chiếm nhiều ở tầng cao của rừng tại hòn Bảy Cạnh đều thuộc về Găng néo
Trang 37- Ở khu vực Hòn Bà, bình quân của D1,3 của quần thể Găng néo cao hơn của rừng chung, còn Hvn và Hdc thì thấp hơn, chênh lệch ở các cấp đường kính và chiều cao đều không nhiều Có thể nói đặc điểm sinh trưởng của rừng tự nhiên nói chung và quần thể Găng néo tại Hòn Bà đều xấp xỉ nhau
- Ở khu vực núi Con Ngựa, bình quân của D1,3 và Hvn của quần thể Găng néo đều cao hơn của rừng chung, riêng Hdc thì thấp hơn, chênh lệch cao nhất là ở
D1,3 tới 1,5 lần Có thể nói các cây lớn và chiếm nhiều ở tầng cao của rừng tại khu vực tiểu khu 55B thuộc về Găng néo
Như v y, sinh trưởng bình quân D1,3 và Hvn của loài Găng néo cao hơn hoặc xấp xỉ bằng với rừng tự nhiên, còn sinh trưởng Hdc thì thường thấp hơn Điều đó chứng tỏ Găng néo là loài cây trội về sinh trưởng so với các loài cây gỗ trong rừng, đồng thời cũng biểu thị là loài phân cành thấp, tán lá cao hơn so với bình quân chung của rừng
3.1.2.2 Đặc điểm sinh trưởng theo trạng thái rừng
Theo phân chia của VQG Côn Đảo thì có 10 trạng thái rừng, trong đó 4 trạng thái rừng gỗ đang tồn tại: IIIA1 (rừng gỗ nghèo), IIIA2 (rừng gỗ trung bình), IIA3 (rừng gỗ giàu), IIA-IIB (rừng phục hồi)
Trạng thái rừng IIIA1 có ở tiểu khu Hòn Bà và Hòn Bảy Cạnh, còn trạng thái rừng IIA và IIB có ở cả 3 khu vực nghiên cứu Như v y, chung lại trong 3 địa điểm nghiên cứu chỉ có hai trạng thái là IIA-IIB và IIIA1 Dưới đây là những đặc điểm chính của hai loại trạng thái rừng
Nhìn chung, theo Bảng 4.3, sự khác biệt về chỉ tiêu số cây cũng như các chỉ tiêu đo đếm không chênh nhiều giữa hai trạng thái rừng M t độ cây rừng ở trạng thái IIA-IIB cao hơn so với trạng thái IIIA1, nhưng D1,3 và Hvn của IIIA1 cao hơn IIA-IIB Đó cũng là đặc điểm chung của các loại rừng này Tuy nhiên, cả hai loại đều thuộc dạng rừng nghèo đến rất nghèo về trữ lượng gỗ, tại trạng thái IIA-IIB khoảng 49 m3/ha, còn tại IIIA1 khoảng 70 m3
/ha
Trang 38Bảng 3.3a Đặc điểm của các lâm phầnphân theo trạng thái rừng
Trạng thái M t độ cây
(cây/ha)
D1,3 trung bình (cm)
Hvn trung bình (m)
Hdc trung bình (m)
Hvn trung bình (m)
Hdc trung bình (m)
Trong điều kiện hiện trạng rừng của VQG Côn Đảo, không thể phân biệt một cách rõ rệt trạng thái IIA với IIB, cho nên chuyên đã gộp chung Giải thích về sự tương đối giống nhau về đặc điểm sinh trưởng giữa hai loại rừng IIA-IIB và IIIA1 tại khu vực nghiên cứu, có lẽ liên quan đến tiêu chí phân loại trạng thái và điều kiện cho sinh trưởng của rừng tại đây
Hình 3.3 So sánh các chỉ tiêu đo giữa trạng thái IIA-IIB và IIIA1
Theo tiêu chuẩn phân loại rừng truyền thống, rừng IIA hay IIB là rừng phục hồi sau khai thác, còn rừng IIIA1 là rừng nghèo do khai thác.Theo đó, rừng phục hồi thường và rừng IIIA1 thường có trữ lượng thấp so với các trạng thái rừng trung
Trang 39bình (IIIA2) hay rừng giàu (IIIB) Tuy nhiên, rừng tại VQG Côn Đảo đều là rừng nguyên sinh, số cây bị chặt chỉ là không đáng kể, nhưng sinh trưởng của rừng ch m dẫn đến trữ lượng nhìn chung không lớn (thấp hơn 100 m3/ha) chính là do phụ thuộc vào điều kiện sống tại đây, đa số diện tích rừng là núi đá, tầng đất mặt mỏng
và nghèo chất dinh dưỡng, độ dốc lớn Như v y, rừng nghèo là do bản chất của rừng tại đây chứ không phải do con người tác động vào rừng Điều đó cũng dẫn đến sự không khác biệt về một số chỉ tiêu đo đếm giữa các trạng thái rừng đã điều tra
3.1.3 Đặc điểm cấu trúc số cây
Kết quả điều tra các loài cây tại 9 ô tiêu chuẩn, đặc điểm cấu trúc số cây được xác định bằng phân bố số cây theo các chỉ tiêu sinh trưởng D1,3 và Hvn Đề tài thực hiện so sánh phân bố số cây giữa lâm phần của tất cả các loài và quần thể chỉ của loài Găng néo tại cùng một không gian đo đếm, những kết quả có được như trình bày ở Hình 3.4a, 3.4b và 3.4c:
Hình 3.4a Biểu đồ phân bố số cây theo D và H tại hòn Bảy Cạnh
Trang 40Hình 3.4b Biểu đồ phân bố số cây theo D và H tại địa điểm Hòn Bà
Hình 3.4c Biểu đồ phân bố số cây theo D và H tại địa điểmTK55B
Nh n xét:
- Phân bố số cây dù theo đường kính (D1,3, cm) hay chiều cao (Hvn, m) của cả lâm phần hay chỉ của riêng quần thể cây Găng néo nhìn chung đều là các phân bố một đỉnh rất rõ rệt và hoàn toàn lệch trái Biên độ đường kính hay chiều cao tính từ đỉnh đến hai phía của phân bố lệch nhau đến 4 hoặc 5 lần Đường biểu diễn phân bố của loài Găng cũng đồng dạng với đường phân bố của chung lâm phần
- Phân bố số cây theo đường kính (N%-D) đều có đỉnh của phân bố tại vị trí
40% số cây của lâm phần Trong khi đó, phân bố số cây của loài Găng néo cũng có đỉnh rơi vào vị trí D là 25 cm, nhưng số cây chỉ chiếm khoảng hơn 30% Theo đó, phân bố số cây theo đường kính của lâm phần thì t p trung hơn, còn phân bố của loài Găng néo thì kéo dãn hơn Điểm khác biệt về N%-D theo địa điểm là tại hòn Bảy Cạnh thì có cấp D1,3 tới 85 cm, trong khi tại Hòn Bà có cấp D1,3 là 75 cm, còn tại khu vực núi Con Ngựa chỉ tới cấp D1,3 là 65 cm
- Phân bố số cây theo đường kính (N%-H) cũng đều có đỉnh phân bố tại vị trí Hvn là5 m, tại khoảng chiều cao này (từ 4 đến 6 m) chiếm đến hơn 40% số cây của lâm phần Riêng phân bố số cây của loài Găng néo còn có đỉnh rơi vào vị trí H là 5 đến 7 m và số cây cũng chiếm xấp xỉ gần 40% tổng số cây của loài Như v y, phân
bố N-H của lâm phần cũng như của riêng loài Găng néo đều t p trung ở giá trị nhỏ