1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu nâng cao hiệu quả ứng dụng phần mềm Libol 5.0 tại Thư viện Trường Đại học Xây dựng

108 262 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 1,59 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục phần nội dung của luận văn gồm 3 chương. Chương 1: Thư viện trường Đại học Xây với công tác phục vụ bạn đọc. Chương 2: Hoạt động ứng dụng phần mềm Libol 5.0 tại thư viện trường Đại học Xây dựng. Chương 3: Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả ứng dụng phần mềm Libol 5.0 tại thư viện trường Đại học Xây dựng.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ VĂN HOÁ, THỂ THAO VÀ DU LỊCH

TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN HOÁ HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ NGỌC ANH

NGHIÊN CỨU NÂNG CAO HIỆU QUẢ ỨNG DỤNG PHẦN MỀM LIBOL 5.0 TẠI THƯ

VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG

Chuyên ngành: Khoa học thư viện

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trước hết, tôi xin được bày tỏ lời cảm ơn chân thành nhất tới các thầy giáo,

cô giáo hiện là giáo viên cũng như đang giảng dạy tại Khoa Sau Đại hoc, Trường Đại học Văn Hóa Hà Nội đã dạy tôi những bài học hữu ích trong khóa học, làm nền tảng cho tôi hoàn thành bản luận văn và có được nhiều kiến thức bổ ích, phục

vụ đắc lực cho công việc hiện nay của tôi

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Mai Hà - Người thầy đã rất tận tình hướng dẫn tôi thực hiện bản luận văn

Xin trân trọng cảm ơn các thành viên phòng nghiệp vụ thư viện trường ĐHQGHN, ĐHSPHN, ĐH Luật đã nhiệt tình giúp đỡ tôi hoàn thành bản luận văn này

Xin trân trọng cảm ơn các thành viên Công ty Công nghệ tin học Tinh Vân

đã đóng góp ý kiến cho tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Tôi xin được gửi lời cảm ơn tới gia đình, đặc biệt là bố mẹ tôi, những người

đã hết lòng quan tâm, giúp đỡ, tạo mọi điều kiên thuận lợi để tôi yên tâm học tập

và hoàn thành được bản luận văn này

Cuối cùng tôi xin cảm ơn các bạn bè, đồng nghiệp đã giúp đỡ tôi trong suốt thời gian vừa qua./

Trang 3

1.3 Hoạt động của thư viện trường Đại học Xây dựng phục vụ cho

công tác đào tạo, học tập và nghiên cứu khoa học 16

1.3.3 Hoạt động của tổ phục vụ giáo trình cho sinh viên và cán bộ 221.3.4 Hoạt động của tổ phục vụ đọc báo, tạp chí và sách tham khảo 22

Trang 4

1.3.5 Hoạt động của tổ phục vụ sách ngoại văn cho cán bộ, nghiên

cứu sinh và học viên cao học

24 1.3.6 Hoạt động của tổ phục vụ Internet cho cán bộ và sinh viên 24

CHƯƠNG 2: HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG PHẦN MỀM LIBOL 5.0 TẠI THƯ VIỆN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG 26

2.1 Quá trình triển khai ứng dụng phần mềm Libol 5.0 tại thư viện

trường Đại học Xây dựng

26

2.2 Khai thác và ứng dụng phần mềm Libol vào thư viện trường Đại

học Xây dựng

28

2.2.2 Thực trạng ứng dụng phần mềm Libol 5.0 vào thư viện trường

2.3.2 Độ thân thiện và ổn định trong khai thác sử dụng 54

Trang 5

2.4 Đánh giá hiệu quả phần mềm Libol 5.0 trước và sau khi ứng dụng 58

CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ ỨNG DỤNG PHẦN MỀM LIBOL 5.0 TẠI THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG

60

3.1 Các giải pháp nâng cao chất lượng ứng dụng phần mềm Libol 5.0 tại thư viện trường Đại học Xây dựng

60

3.1.3 Thiết lập tổ hợp các đơn vị dùng phần mềm Libol 5.0 để chia sẻ kinh nghiệm

69

3.2 Nâng cao trình độ cán bộ Thông tin - thư viện 73

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Ngày nay, cuộc cách mạng khoa học công nghệ đang diễn ra hết sức nhanh chóng và toàn diện trên nhiều lĩnh vực của đời sống xă hội Công nghệ thông tin đă thực sự thâm nhập rộng khắp vào mọi lĩnh vực của đời sống con người, dẫn đến sự biến đổi to lớn trong việc tự động hoá các quá tŕnh làm việc Nguồn thông tin đă trở thành hàng hoá, trở thành một lực lượng vật chất tác động mạnh mẽ tới mọi động thái kinh tế, chính trị, xă hội của các quốc gia Sự phát triển của cuộc cách mạng này đă tạo ra vận hội lớn cho các nước vươn lên, đồng thời cũng đặt ra những thử thách gay gắt đối với mỗi dân tộc Để tiến kịp với thời đại mới mỗi nước cần có những đường lối, chính sách cụ thể tạo điều kiện thuận lợi cho sự tiếp thu, vận dụng những thành quả của công nghệ tiên tiến trên thế giới vào trong nước

Trường Đại học Xây dựng (ĐHXD) là một cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ khoa học kỹ thuật có tŕnh độ đại học và trên đại học cho nhiều ngành khác nhau trong lĩnh vực xây dựng cơ bản Sau 50 năm đào tạo, trường Đại học Xây dựng đă đào tạo được trên 33.000 kỹ sư, kiến trúc sư, 1100 Thạc sỹ, 134 Tiến sỹ chuyên ngành Bồi dưỡng sau đại học cho trên 2500 kỹ sư, bồi dưỡng nghiệp vụ giám sát thi công cho trên 4000 người Đội ngũ cán bộ do trường Đại học Xây dựng đào tạo hiện đang làm việc tại các cơ quan nghiên cứu, thiết kế, thi công, quản lư và khai thác các công tŕnh trên mọi lĩnh vực xây dựng thuộc các Bộ, Ngành trong các Viện, Sở, Tổng Công ty, trên mọi miền đất nước Trường c̣n là trung tâm nghiên cứu khoa học và triển khai ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ trong lĩnh vực xây dựng cơ bản vào thực tế sản xuất Thư viện đă góp phần không nhỏ trong sự thành công đó của nhà trường

Trang 8

Năm 1993, nghị quyết 49/CP về phát triển công nghệ thông tin (CNTT) ở nước ta ra đời, tạo điều kiện cho sự phát triển CNTT trong nước Tiếp theo, trong

văn kiện đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX cũng chỉ rơ “Phát triển khoa học

công nghệ cùng với phát triển giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu để thúc đẩy công nghiệp hoá, hiện đại hoá dất nước”[7]

Những chính sách trên của nhà nước đă thực sự trở thành chiếc cầu nối quan trọng cho nước ta được hoà ḿnh vào xu thế giao lưu thông tin đang bùng nổ trên thế giới Tất cả các lĩnh vực của đời sống xă hội, từ kinh tế đến văn hoá đều ứng dụng rất nhanh những thành quả của khoa học công nghệ tiên tiến Là một hoạt động mang tính đặc thù liên quan đến việc lưu giữ, vận chuyển một khối lượng thông tin lớn và đa dạng, các hệ thống Thông tin thư viện (TT-TV) tất nhiên cũng được thụ hưởng những quyền lợi mà chính sách đó đưa ra Việc đưa những tiến bộ của kỹ thuật tin học vào hoạt động Thư viện đă đem lại hiệu quả cao trong quá tŕnh

xử lư tài liệu, tạo được sự đa dạng về sản phẩm và dịch vụ thông tin, rút ngắn được thời gian và công sức của cán bộ thư viện, làm thay đổi h́nh thức t́m tin của bạn đọc

Trước t́nh h́nh chung đó, Thư viện trường ĐHXD đă có những chuyển biến

để từng bước hoàn thiện hoạt động của ḿnh bằng việc bắt tay vào công tác Tin học hoá, cụ thể vào cuối quư III năm 2001 thư viện đă bắt đầu triển khai phần mềm giải pháp thư viện điện tử tích hợp (Libol) và quản lư nghiệp vụ với nhiều phân hệ khác nhau Phần mềm này không chỉ dùng để quản lư tài liệu mà c̣n có thể quản lư các hoạt động khác của thư viện như: Quản lư bạn đọc, tra cứu tài liệu, cho mượn tài liệu, hay bổ sung tài liệu , Libol không chỉ giúp lưu giữ, tra cứu tin cục bộ mà c̣n sử dụng để nhập khẩu bản ghi từ nguồn bên ngoài (qua kết nối Z39.50) và nhập khẩu bản ghi từ tệp (theo chuẩn ISO 2709) Việc ứng dụng Libol trong hoạt động ở thư viện trường Đại học Xây dựng có thể nói là một bước ngoặt quan trọng nhằm

Trang 9

mục đích đưa thư viện trường Đại học Xây dựng trở thành một trong những thư viện hiện đại và hoạt động có hiệu quả trong sự nghiệp giáo dục và đào tạo

Với lư do trờn nờn tụi chọn đề tài “Nghiên cứu nâng cao hiệu quả ứng

dụng phần mềm Libol 5.0 tại Thư viện trường Đại học Xây dựng” làm đề tài

luận văn thạc sĩ Khoa hoc thư viện của ḿnh

2 TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

Trong những năm gần đây, cụm từ công nghệ thông tin (CNTT) đă trở nên hết sức quen thuộc với chúng ta Lư do đơn giản bởi v́ CNTT đă chứng minh được tính hữu ích của ḿnh ở hầu hết các lĩnh vực của đời sống từ các ngành kinh tế, thương mại, du lịch, y tế đến văn hoá, Trên nền tảng CNTT, việc sử lư các công việc chuyên môn phức tạp đầu tư nhiều thời gian, công sức, sẽ trở nên đơn giản

và hiệu quả hơn rất nhiều

Hiện nay, thư viện trường ĐHXD đang ứng dụng phần mềm Libol 5.0 vào hoạt động thư viện nhưng chưa đạt được kết quả cao Đứng trước tỡnh hỡnh đó tác giả sẽ nghiên cứu việc ứng dụng từng phân hệ của phần mềm; đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả ứng dụng phần mềm Libol vào thư viện trường ĐHXD trong xu thế hội nhập phát triển kinh tế-xă hội hiện nay

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

- Đối tượng nghiên cứu: Hiệu quả ứng dụng phần mềm Libol 5.0

- Phạm vi nghiên cứu: Quá tŕnh ứng dụng phần mềm Libol vào hoạt

động thư viện trường ĐHXD từ tháng 10 năm 2001 đến nay

4 MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

Mục đích:

Trang 10

Trên cơ sở t́m hiểu thực trạng của việc ứng dụng phần mềm Libol tại thư viện trường ĐHXD, đánh giá hiệu quả ứng dụng và đưa ra những đề xuất để hoàn thiện và phát triển hết các phân hệ trong phần mềm Libol đưa vào hoạt động thông tin thư viện

Nhiệm vụ nghiên cứu:

Khảo sát thực trạng ứng dụng phần mềm Libol tại thư viện trường ĐHXD Xây dựng tiêu chí để đánh giá hiệu qủa ứng dụng phần mềm Libol

Đề xuất gải pháp nâng cao hiệu quả ứng dụng phần mềm Libol tại thư viện trường ĐHXD

5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Trong quá tŕnh nghiên cứu và giải quyết các vấn đề của luận văn tôi đă vận dụng phương pháp nghiên cứu sau:

- Phương pháp phõn tích, tổng hợp các tài liệu

- Phương pháp thống kờ, khảo sát, đánh giá

- Phương pháp quan sát thực tế

- Phương pháp Phỏng vấn

6 CẤU TRÚC CỦA LUẬN VĂN

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục phần nội dung của luận văn gồm 3 chương

Chương 1: Thư viện trường Đại học Xây với công tác phục vụ bạn đọc Chương 2: Hoạt động ứng dụng phần mềm Libol 5.0 tại thư viện trường Đại

học Xây dựng

Trang 11

Chương 3: Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả ứng dụng phần mềm Libol

5.0 tại thư viện trường Đại học Xây dựng

Trang 12

Hà Bắc đến Hương Canh - Vĩnh Phú Cũng chính trong hoàn cảnh khó khăn, chiến

tranh ác liệt ấy đă tôi luyện và hun đúc “tinh thần dũng cảm, ư chí vươn lên và

bản lĩnh vững vàng” cho thầy, tṛ trường ĐHXD biết vượt qua mọi khó khăn để

chiến thắng thiên tai, địch hoạ, sẵn sàng xếp bút nghiên lên đường chiến đấu nhưng cũng đồng thời đảm bảo nhiệm vụ đào tạo liên tục, không bị gián đoạn trong bất kỳ t́nh huống nào

Từ thuở ban đầu nhà nứa, tranh tre, cơ sở vật chất thiếu thốn mọi mặt đến nay đă trở thành trường ĐHXD-Trung tâm đào tạo cán bộ Khoa học Kỹ thuật tŕnh

độ Đại học và trên Đại học có cơ sở vật chất khang trang, hiện đại với nhiều giảng đường, nhà thí nghiệm, thư viện, kư túc xá cao tầng, thiết bị dạy và học không ngừng được đổi mới đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng và mở rộng quy mô là

cả một quá tŕnh phấn đấu không mệt mỏi của tập thể cán bộ và các thế hệ sinh viên nhà trường[1, tr.1-2 ]

1.1.2 Chức năng và nhiệm vụ

Trang 13

Trường éại học Xõy dựng là một cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ khoa học

kỹ thuật có trỡnh độ đại học và trên đại học cho nhiều ngành khác nhau trong lĩnh vực xây dựng cơ bản Trường cũn là trung tõm nghiờn cứu khoa học và triển khai ứng dụng cỏc tiến bộ khoa học cụng nghệ trong lĩnh vực xõy dựng cơ bản vào thực

tế sản xuất

Sau gần 50 năm đào tạo, trường éHXD đó đào tạo trên 30.000 kỹ sư, kiến trúc sư, 782 Thạc sỹ Kỹ thuật, 120 Tiến sỹ chuyên ngành éội ngũ CBKH-KT do trường éHXD đào tạo hiện đang làm việc tại các cơ quan nghiên cứu, thiết kế, thi công, quản lý và khai thỏc cỏc cụng trỡnh trờn mọi lĩnh vực xõy dựng thuộc cỏc

Bộ, Ngành, trong các Viện, Sở, Tổng Công ty trên mọi miền đất nước Các công trỡnh xõy dựng trọng điểm của Nhà nước, của Thủ đô Hà nội đều có sự đóng góp của các cán bộ KH-KT được đào tạo từ trường éHXD

LOẠI HèNH ĐÀO TẠO

éại học (19 ngành)

19 ngành đào tạo đại học : Kiến trỳc, Xõy dựng DD và CN, XD Cầu éường, Cấp thoát nước và Môi trường nước; Vi khí hậu và môi trường XD; XD Cảng đường Thuỷ; XD Công trỡnh trờn sụng-Nhà mỏy Thuỷ điện; XD Công trỡnh Biển-Dầu khớ; Vật liệu và cấu kiện XD; Tin học XD cụng trỡnh; Mỏy XD; Kinh tế XD;

Cơ sở hạ tầng giao thông (kỹ sư chất lượng cao), xây dựng công trỡnh, hệ thống kỹ thuật cụng trỡnh, cơ giới hoá và tự động hoá xây dựng, kinh tế và quản lý đô thị, công nghệ phần mềm kỹ thuật đô thị

Hệ chớnh quy dài hạn tập trung

Hệ cử tuyển - Hệ vừa học vừa làm

Cao học (15 chuyờn ngành)

Trang 14

Xõy dựng Dõn dụng và Cụng nghiệp; Xõy dựng éường Ôtô và đường Thành phố; Xây dựng Công trỡnh Biển; Xõy dựng Cụng trỡnh Thủy; Cầu, tuy nen trên đường giao thông; Cơ đất, Nền móng, Công trỡnh ngầm; Kiến trỳc và Quy hoạch;

Kỹ thuật Môi trường; Kinh tế Xây dựng; Cơ học lý thuyết; Thuỷ lực; Hỡnh học

hoạ hỡnh và Vẽ kỹ thuật; Toỏn ứng dụng trong xõy dựng; Vật liệu Xõy dựng [28]

Tiến sỹ (22 chuyờn ngành)

- Cơ học lý thuyết - Cụng nghệ Vật liệu xõy dựng

- Cơ học ứng dụng - Vật liệu chi tiết và sản phẩm xõy

Thủy lợi

- Cấp nước và thoát nước

- Nhà máy thủy điện và thiết bị

- Công nghệ cơ giới hoá XD - Q.hoạch không gian và XD đô thị

- Tổ chức và quản lý sản xuất theo - Cầu-tuy nen và cỏc cụng trỡnh

Trang 15

ngành xõy dựng khỏc trờn đường Ôtô và

đường sắt

NHỮNG HOẠT éỘNG LỚN CỦA TRƯỜNG TRONG 5 NĂM QUA

Về đào tạo

Mở rộng quy mô và đa dạng hoá các loại hỡnh đào tạo, đạt được chỉ tiêu đó

đề ra: tuyển sinh chính quy từ 2200 - 2500 SV/năm, năm học 2005-2006 tăng chỉ tiêu tuyển sinh lên 2800 sinh viên, đưa tổng số hệ dài hạn tập trung lờn 11.700 SV Trong 5 năm (2002-2007) trường đó đào tạo và công nhận tốt nghiệp cho trên 5200

kỹ sư, kiến trúc sư hệ chính quy Các kỹ sư và kiến trúc sư được đào tạo tại trường éHXD đều được các cơ quan, các công ty, các cơ sở sản xuất đánh giá họ là những cán bộ KHKT có năng lực, vững về chuyên môn, nhanh chóng nắm bắt thực tiễn

và đáp ứng được, giải quyết được các yêu cầu của thực tiễn đặt ra éội ngũ cỏn bộ KHKT của trường éHXD đào tạo đang có mặt hầu hết trên các công trỡnh xõy dựng trọng điểm của cả nước

Hệ vừa học vừa làm (VHVL) trong và ngoài trường tuyển 1500 SV/năm, mở rộng diện đào tạo tại chức tại 25 tỉnh trong cả nước, hiện đang có trên 7000 SV Việc đào tạo bằng 2 cho 400 SV và mở các lớp ngắn hạn cấp chứng chỉ cho 700 lượt người/ năm đó dần đi vào ổn định từ khâu tuyển sinh đến việc sắp xếp chương trỡnh, quản lý dạy và học [1, tr.5]

Những năm gần đây đó tăng nhanh số lượng học viên cao học và NCS (hiện nay nhà trường có 530 học viên cao học và 67 NCS) phù hợp với chủ trương mở rộng đào tạo SéH của trường

Về nghiờn cứu khoa học

Trang 16

Hoạt động NCKH của CB và SV: Hàng năm các cán bộ của trường chủ trỡ khoảng 6 đề tài khoa học cấp Nhà nước, các đề tài đó tập trung vào các vấn đề cấp bách như: Xây dựng các dự án bảo vệ môi trường ở các vung dân cư trọng điểm; Nghiên cứu cơ sở khoa học cho dự án xây dựng thử nghiệm công trỡnh Dầu khớ kiểu trọng lực bờ tụng cốt thộp; Nghiờn cứu về Cụng nghệ vật liệu; Hàng năm nhà trường cũn tham gia trờn 30 đề tài cấp Bộ, có những đề tài đó được Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt nam đó trao giải thưởng Sáng tạo Khoa học Công nghệ Việt Nam Qua các hoạt động NCKH, Nhà trường đó phỏt huy thế mạnh của

đội ngũ các nhà khoa học, lựa chọn mũi nhọn các bộ môn chuyên ngành, áp dụng tiến bộ KHKT trong việc NCKH và LéSX đáp ứng yờu cầu thực tiễn của cụng cuộc xõy dựng đất nước và của thủ đô Hà Nội

NCKH của sinh viên được duy trỡ thường xuyên, trong 5 năm (2002-2007) sinh viên đó cú trờn 700 đề tài NCKH Nhà trường quan tâm đến việc tổ chức ôn luyện, bổ sung kiến thức, tổ chức thi sinh viờn giỏi cỏc mụn học nhằm tuyển chọn sinh viờn dự thi Olympic quốc gia và tạo phong trào thi đua học tập, NCKH nhằm nâng cao chất lượng đào tạo Các đội tuyển Olympic của trường éHXD tham gia

dự thi cỏc mụn cơ học, toán, tin và ngoại ngữ hàng năm đều giành được nhiều giải cao [1, tr.6]

Về xây dựng cơ sở vật chất

Nhà trường đó kết hợp vốn Nhà nước với vốn tự có do hoạt động nghiên cứu khoa học phục vụ sản xuất và giảng dậy để xây dựng một số công trỡnh vĩnh cửu phục vụ cho cụng tỏc đào tạo và NCKH như: Nhà làm việc A1 (5 tầng, 5400m2), nhà học H1 (5 tầng, 7871m2), Nhà học H2 (5 tầng, 6000 m2), nhà luyện tập và thi đấu thể thao (1300 m2), Trung tâm Môi trường (824 m2), Ký tỳc xỏ sinh viờn 5340m2 nhà Thư viện (5 tầng, 6000 m2) và đang xây mới nhà thí nghiệm 9 tầng

Trang 17

Thư viện trường có 32577 tờn sỏch (135625 bản), 2639 tờn luận ỏn (3571 bản), 188 tạp chí tiếng Việt và tiếng nước ngoài, 38 máy tính nối mạng Internet Hàng năm nhà trường chi 400 triệu đồng bổ sung giỏo trỡnh, sỏch tham khảo cho sinh viờn

Trường có 18 phũng thớ nghiệm trong đó có 5 phũng thớ nghiệm chuyờn đề,

1 xưởng cơ khí, 1 Trung tâm Tin học phục vụ cho công tác đào tạo

Về hợp tỏc quốc tế

Nhằm đảm bảo cho các hoạt động đào tạo và NCKH, nhà trường luôn chú trọng tăng cường cơ sở vật chất, chú trọng việc mở rộng hợp tác trong nước, tỡm hiểu nhu cầu đào tạo Sau éH của cỏc cơ sở, đồng thời mở rộng hợp tác quốc tế với các trường đại học, viện của các nước Pháp, éức, Hà lan, Úc, Bỉ, Nga, Trung quốc, Nhật, Thỏi lan

Tổ chức AUPELF (Hiệp hội các trường đại học nói tiếng Pháp) tài trợ cho trường đào tạo 12 khoá đại học hệ chính quy, mỗi khoá 40 SV éó cú 7 khoỏ kỹ sư Xây dựng sử dụng tiếng Pháp của trường éHXD tốt nghiệp, nhiều tốt nghiệp xuất sắc đó được gửi đi đào tạo cao học tại Cộng hoà Phỏp và đó được chuyển tiếp đào tạo Tiến sỹ Tổ chức AUPELF cũng đó cú kế hoạch giới thiệu việc làm cho cỏc SV cũn lại, một số người đó tỡm được việc làm do phía Pháp giới thiệu Từ năm học 1999-2000 Trường tham gia dự án Việt - Pháp đào tạo kỹ sư chất lượng cao với 40 sinh viên / năm Năm 2006-2007 điểm tuyển sinh của chuyên ngành là 28,5/30 [1, tr.15 ]

Phương hướng phỏt triển nhà trường trong thời kỳ mới

Trong những năm tới Trường éại học Xõy dựng tiếp tục triển khai thực hiện những nhiệm vụ chủ yếu sau: Tăng quy mô đào tạo phù hợp với năng lực của trường, đồng thời tăng cường công tác tổ chức quản lý, nõng cao chất lượng đào

Trang 18

tạo Hoàn thành việc đổi mới mục tiêu chương trỡnh đào tạo của tất cả các ngành

Mở rộng quan hệ hợp tác nghiên cứu khoa học trong và ngoài nước Tăng cường xây dựng cơ sở vật chất đồng thời với việc tăng cường công tác quản lý, khai thác phát huy tiềm năng éầu tư cho các phũng thớ nghiệm cú trọng điểm theo các lĩnh vực mũi nhọn éẩy mạnh cụng tỏc giỏo dục chớnh trị tư tưởng và chăm lo đời sống của cán bộ và sinh viên

Mục tiêu phấn đấu của nhà trường trong thập kỷ tới là; Xây dựng và phát

triển trường đại học Xây dựng thành một Trường đầu nghành về đào tạo và NCKH

có chất lượng cao trong lĩnh vực xây dựng cơ bản phấn đấu trở thành trường trọng điểm, từng bước hội nhập vào hệ thống các trường đại học của khu vực và thế giới

1.2 Tiềm lực của Thư viện trường Đại học Xây dựng với công tác phục

vụ bạn đọc

1.2.1 Đội ngũ cán bộ

Đội ngũ cán bộ thư viện hiện nay bao gồm 16 cán bộ (số cán bộ được đào tạo đúng chuyên ngành thư viện chỉ chiếm 37%) trong đó một trưởng pḥng (Tŕnh

độ Tiến sĩ chuyên ngành Quy hoạch đô thị) c̣n lại được phân bổ như sau:

+ Tổ nghiệp vụ gồm 3 cán bộ là cử nhân thư viện làm công tác chuyên môn, trong đó có một cán bộ đang học cao học Thư viện

thư viện, c̣n lại 4 cán bộ có tŕnh độ đại học và 1 cao đẳng) làm công tác phục vụ mượn trả theo kỳ và mượn đọc trong ngày

+ Tổ phục vụ đọc báo, tạp chí và sách tham khảo quốc văn gồm 3 cán bộ (1

cử nhân thư viện, 2 cán bộ có tŕnh độ đại học)

chỗ

Trang 19

+ Tổ phục vụ Internet có 2 cán bộ tŕnh độ đại học

1.2.2 Cơ sở vật chất kỹ thuật

Thư viện có tổng diện tích 6000m2 (5 tầng), phân bố cho pḥng đọc sách báo, tạp chí và sách quốc văn, pḥng đọc sách ngoại văn, kho sách giáo tŕnh, pḥng nghiệp vụ, pḥng Internet, pḥng đa phương tiện và pḥng đọc trên máy

Hiện nay thư viện có 38 máy tính nối mạng Internet, 30 tủ trưng bày báo, tạp chí, 360 giá sách của các kho, 260 bàn, 520 ghế

Với việc trang bị cơ sở hạ tầng và các phương tiện kỹ thuật như trên đă thúc đẩy sự phát triển của thư viện, đảm bảo cho việc phục vụ thông tin-thư viện ngày càng mở rộng, đáp ứng nhu cầu người dùng tin, xử lư tin bằng các phương tiện kỹ thuật một cách nhanh chóng và chính xác

1.2.3 Cơ cấu vốn tài liệu - các dịch vụ thông tin thư viện

Vốn tài liệu luôn được xem là yếu tố quan trọng, là cơ sở tiền đề cho sự ra đời và phát triển của thư viện

Trong giai đoạn hiện nay khi mà công nghệ thông tin đang phát triển hết sức mạnh mẽ, kéo theo nó là khối lượng thông tin ngày càng to lớn và phong phú hơn Đứng trước t́nh h́nh đó thư viện trường Đại học Xây dựng luôn phải chú trọng đến công tác bổ sung, phát triển vốn tài liệu

Vốn tài liệu (thống kờ ngày 2 thỏng 5 năm 2008)

32577 tờn sỏch với 135625 bản

2639 tên Luận án, luận văn với 3571 bản

150 tờn bỏo, tạp chớ tiếng Việt và tiếng nước ngoài

Trang 20

Biểu đồ 1.1: Tỷ lệ đầu ấn phẩm theo dạng tài liệu

Biểu đồ 1.2: Tỷ lệ bản ấn phẩm theo vị trớ kho

Trang 21

Hàng năm, nhà trường dành khoảng 400 triệu đồng cho thư viện bổ sung tài liệu Đồng thời thư viện cũng nhận được một số tài liệu tài trợ từ các cá nhân, tổ chức nước ngoài chủ yếu thuộc chuyên ngành kiến trúc và xây dựng

Tuy nhiờn vốn tài liệu của thư viện cũn nghốo nàn, một số tờn sỏch đó lạc hậu, quỏ cũ nỏt, ớt được sử dụng do khụng phự hợp với nhu cầu của người dựng tin Cụng tỏc thanh lọc tài liệu cũ cũn chậm, làm giảm diện tớch gõy khú khăn trong việc tổ chức kho

Cỏc sản phẩm thông tin-thư viện

Được xác định là kết quả của quá trỡnh xử lý thụng tin, và là cỏc cụng cụ giỳp cho việc tỡm kiếm thụng tin [23, tr.8]

Mục lục phiếu tra cứu: Được xây dựng thành thành ba tủ mục lục tra cứu

truyền thống theo tờn tỏc giả, theo nhan đề và theo đề mục chủ đề Hệ thống tra cứu này chỉ thu hút được 45.8% người dùng tin, bằng 2/3 so với tra cứu trên CSDL (68%)

Trang 22

CSDL (68%): Hiện nay thư viện trường ĐHXD không phát triển hệ thống

mục lục truyền thống, tập trung vào xây dựng phát triển CSDL thư mục sách, báo

và tạp chí

Cỏc dịch vụ thông tin-thư viện

Được xác định là toàn bộ các công việc, hoạt động, quá trỡnh hay phương thức mà

TV đưa ra nhằm đáp ứng các loại nhu cầu thụng tin trong xó hội [23, tr.8]

Dịch vụ đọc tại chỗ: cung cấp tài liệu gốc giỳp người dựng tin thỏa món nhu

cầu thụng tin của mỡnh Tài liệu tại phũng đọc khỏ phong phỳ và được tổ chức theo hai hỡnh thức kho đóng và kho mở Chiếm tỷ lệ 25.5%

Dịch vụ mượn về nhà: cho phộp người dựng tin mang tài liệu về nhà sử dụng

trong một khoảng thời gian nhất định Mảng tài liệu chớnh là giỏo trỡnh 100% người dùng tin đang sử dụng dịch vụ này

Dịch vụ cung cấp bản sao tài liệu gốc: là dịch vụ sao chụp tài liệu trong

trường hợp người dựng tin muốn cú tài liệu để sử dụng lõu dài hoặc những tài liệu

đó khụng được mang về nhà cũng chiếm tỷ lệ 18.2%

Dịch vu truy cập Internet: là loại dịch vụ mới của thư viện với 30 mỏy tớnh

trang bị để tra cứu thụng tin trờn mạng Internet Được đưa vào hoạt động từ năm

2005, chiếm tỷ lệ rất cao 81.8%

Dịch vụ đọc trong ngày: mỗi sinh viên được quyền mượn một tài liệu, dịch

vụ này cũng được người dùng tin ưa sử dụng, chiếm tỷ lệ 27.3%

Qua số liệu thống kê có thể nhận thấy các dịch vụ của thư viện được đánh giá rất cao, đó đáp ứng được nhu cầu của NDT

Bảng 1.1: Cỏc sản phẩm và dịch vụ thông tin thường được NDT sử dụng

TỔNG SỐ

TRèNH ĐỘ HỌC VẤN

Trang 23

và phát triển nguồn lực thông tin trong và ngoài nước đáp ứng nhu cầu giảng dạy, học tập, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ của nhà trường; thu nhận các tài liệu do nhà trường xuất bản, các công trỡnh nghiờn cứu khoa học đó được nghiệm thu ; tổ chức xử lý, sắp xếp, lưu trữ, bảo quản, quản lý tài liệu, xõy dựng hệ thống tra cứu thớch hợp; tổ chức phục vụ, hướng dẫn bạn đọc khai thác, tỡm kiếm, sử dụng hiệu quả nguồn tài liệu và cỏc sản phẩm dịch vụ thụng tin - thư viện thông qua các hỡnh thức phục vụ của thư viện; nghiên cứu, ứng dụng thành tựu khoa học công nghệ

Trang 24

tiên tiến và công nghệ thông tin vào công tác thư viện; xây dựng quy hoạch, kế hoạch,

tổ chức bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ thư viện; tổ chức quản lý cỏn

bộ, tài sản và bảo quản, kiểm kờ định kỳ vốn tài liệu, cơ sở vật chất và các tài sản khác của thư viện [18]

1.3.1 Đối tượng người dùng tin

Người dùng tin tại thư viện trường ĐHXD là tập thể cán bộ lónh đạo, cán bộ giảng dạy, sinh viên, học viên cao học và nghiên cứu sinh của nhà trường

Các dịch vụ phục vụ bạn đọc hay người dùng tin có ư nghĩa cực kỳ quan trọng trong việc nâng cao chất lượng giảng dạy, học tập và nghiên cứu khoa học của nhà trường Những hoạt động này càng đa dạng về cách thức tổ chức th́ càng thu hút được nhiều bạn đọc Do vậy, vấn đề tổ chức các hoạt động phục vụ bạn đọc như thế nào để nâng cao hiệu quả của công tác phục vụ là một điều hết sức cần thiết đối với những người làm thư viện

Bắt đầu từ năm 2001 thư viện đă cải tiến phương thức hoạt động bằng việc xây dựng các pḥng phục vụ khác nhau theo đặc thù của đối tượng bạn đọc như:

Pḥng đọc mở: chỉ chuyên phục vụ đọc báo, tạp chí và sách tham khảo quốc

văn tại chỗ, phôtô tài liệu nếu bạn đọc có nhu cầu

Pḥng đọc sách ngoại văn: chỉ phục vụ tại chỗ và đối tượng nghiên cứu là

cán bộ giảng dạy, học viên cao học, sinh viên năm thứ tư và nghiên cứu sinh,

Pḥng giáo trỡnh: chuyên phục vụ sinh viên và cán bộ mượn giáo tŕnh mang

về và cho sinh viên mượn đọc trong ngày

Hiện nay thư viện đă thu hút được số lượng bạn đọc đă làm thẻ tới thư viện rất lớn và được chia thành 3 nhóm sau:

Trang 25

+ Nhóm cán bộ, cỏn bộ quản lý (Tiến sĩ, PGS và GS) và giáo viên (Thạc sĩ, Tiến sĩ, PGS và GS) gồm 832 người Đõy là những chủ thể thụng tin năng động và quan trọng trong nhà trường Họ vừa là những người cung cấp thụng tin qua cỏc bài giảng, cỏc cụng trỡnh nghiờn cứu khoa học được cụng bố, cỏc đề xuất, cỏc dự ỏn… vừa là những người dựng tin thường xuyờn, liờn tục của thư viện Nhóm này

có nhu cầu mượn tài liệu rất đa dạng từ giáo tŕnh đến sách tham khảo về chuyên ngành xây dựng hoặc các chuyên ngành kỹ thuật khác

+ Nhóm sinh viên gồm 11.000 người Đây là những chủ thể thụng tin đông đảo và biến động nhất đối với thư viện Sinh viên là trung tâm của quá tŕnh đào tạo, nhiệm vụ chính của họ là học tập và nghiên cứu khoa học Họ là nhóm người dùng tin đông nhất trong trường đại học Nhu cầu thông tin của họ rất lớn và có nhiều biến động - nhất là trong bối cảnh đổi mới phương pháp dạy và học hiện nay

- phương pháp tự học, tự nghiên cứu đang được chú trọng và quan tâm rất lớn của

mượn rất đa dạng, nhưng phần lớn là các giáo tŕnh, ngoài ra sinh viên năm cuối c̣n

có nhu cầu mượn luận văn, luận án, đề tài nghiên cứu khoa học

thụng tin cú tớnh chất chuyờn sõu, cú tớnh lý luận thực tiễn Hỡnh thức phục vụ chủ yếu và họ có nhu cầu mượn là luận văn, luận án, cỏc đề tài nghiờn cứu khoa học liên quan đến ngành học mà họ nghiên cứu

Dưới đây là những số liệu thống kờ về thời gian thu thập thụng tin của người dựng tin tại Thư viện trường Đại học Xõy dựng

Bảng 1.2: Thời gian thu thập thụng tin

Trang 26

NỘI DUNG CÂU HỎI

Theo kết quả khảo sát người dùng tin tại thư viện trường ĐHXD, loại hỡnh tài liệu được quan tâm sử dụng nhiều nhất là giỏo trỡnh chiếm tỷ lệ 100% và sỏch tham khảo chiếm 63.6%, bỏo và tạp chớ chiếm 25.5 %, sỏch tra cứu chiếm 20.4%, luận văn cũng chiếm tỷ lệ rất nhỏ là 4.4%

Bảng 1.3: Các loại h́nh tài liệu thường được sử dụng

LOẠI HèNH TỔNG SỐ

TRèNH ĐỘ HỌC VẤN

Sinh viờn Thạc sĩ Tiến sĩ PGS / GS

Trang 27

TÀI LIỆU

Sỏch tra cứu 56 20.4 41 73.2 12 21.4 2 3.6 1 1.8Sỏch tham khảo 175 63.6 150 85.7 11 6.3 8 4.6 6 3.4

Bỏo, tạp chớ 70 25.5 58 82.9 5 7.1 3 4.3 4 5.7Giỏo trỡnh 275 100 216 78.5 31 11.4 21 7.6 7 2.5Tài liệu điện tử 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0

Đề tài NCKH 5 1.8 2 40 3 60 0 0 0 0

Luận văn, luận án 12 4.4 4 33.3 7 58.3 1 8.4 0 0

Lĩnh vực tài liệu được người dùng tin tại trường ĐHXD sử dụng nhiều nhất

là khoa học kỹ thuật chiếm 41.8 %, ngoài ra các lĩnh vực khác cũng được sử dụng

đó là khoa học tự nhiên chiếm 25.5%, khoa học kinh tế chiếm 32.7%, CNTT chiếm 26.5% Điều đó chứng tỏ người dùng tin tại trường ĐHXD chỉ quan tâm tới lĩnh vực kỹ thuật cũn lĩnh vực chớnh trị chỉ chiếm 3.6%, khoa học xó hội chỉ chiếm 2.5%, giỏo dục học 5.4% và KH Mỏc-Lờ Nin chiếm 8%

Bảng 1.4: Những lĩnh vực tài liệu được người dùng tin quan tâm

Trang 28

Theo kết quả khảo sát 100% người dùng tin thường xuyên sử dụng tiếng

Việt, nhúm cỏn bộ, cỏn bộ quản lý và giỏo viờn cú 14.2% sử dụng tiếng Nga,

80.4% trờn tổng số 275 phiếu sử dụng tiếng Anh và 12.7% sử dụng tiếng Phỏp

Nhúm sinh viờn sử dụng tiếng Anh khỏ cao chiếm 19.9% trờn 221 phiếu, tiếng

Trang 29

Đức 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0

Phỏp 35 12.7 6 17.1 5 14.3 10 28.6 14 40

Việc t́m hiểu cụ thể hoạt động của từng pḥng phục vụ sẽ giúp có cái nh́n

khái quát về toàn bộ hoạt động của thư viện trường Đại học Xây dựng

1.3.2 Hoạt động của tổ nghiệp vụ Thư viện

Công việc chính của tổ nghiệp vụ là xử lý tất cả cỏc khõu trong cụng tỏc

nghiệp vụ Khi có tài liệu phải vào sổ tổng nhập, sổ đăng kư cá biệt để gán cho mỗi

cuốn sách một con số, xử lư tiền máy, phân loại sách, định từ khoá, làm biên mục,

in phích in nhăn gáy và mă vạch cho mỗi cuốn sách sau đó chuyển xuống từng bộ

phận phục vụ Làm thẻ cho cán bộ, sinh viên và học viên cao học

1.3.3 Hoạt động của tổ phục vụ mượn giáo tŕnh cho sinh viên và cán bộ

Kho sách giáo tŕnh có 543 đầu sách (72754 cuốn sỏch), được sắp xếp theo

ngành học.Mỗi sinh viên được mượn về 5cuốn sách/ kỳ học, giữa kỳ sinh viờn cú

thể đến để trả và mượn bổ sung tài liệu khỏc theo nhu cầu nghiờn cứu của mỡnh

Ngoài ra tổ giỏo trỡnh cũn phục vụ mượn đọc trong ngày, mỗi sinh viên được

mượn 1 cuốn sách/ ngày Mỗi ngày tổ giỏo trỡnh phục vụ trờn 200 lượt mượn

Nh́n chung các tài liệu của thư viện là các tài liệu trang bị cho sinh viên

những kiến thức cơ bản, có hệ thống về các môm học trong trường Do đó tài liệu

của pḥng mượn giáo tŕnh là công cụ cần thiết nhất và cơ bản nhất trong suốt quá

tŕnh đào tạo 5 năm của nhà trường

Trang 30

1.3.4 Hoạt động của tổ phục vụ đọc báo, tạp chí và sách tham khoả quốc văn

Trong thời đại bùng nổ thông tin ngày nay người dùng tin có thể tiếp cận được với nhiều thông tin phong phú và đa dạng qua các phương tiện nghe nhỡn hiện đại khác nhau, nhưng sách báo vẫn là nguồn tri thức vô tận, vẫn giữ nguyên giá trị thông tin và luôn có vai trũ to lớn trong việc gúp phần nõng cao dõn trớ, nõng cao kiến thức nhiều mặt cho mọi người Ưu điểm của sách báo là nguồn tư liệu lưu giữ được lâu hơn, bền hơn, giúp bạn đọc sử dụng thuận tiện, có thể đọc bất

kỳ ở đâu, bất kỳ lúc nào và ai cũng có thể sử dụng để tra cứu và học tập Có thể nói không có phương tiện thông tin nào có thể thay thế sách, bỏo trong việc truyền đạt

và tiếp thu cỏc kiến thức một cỏch cú hệ thống

Hiện nay tổ phục vụ này được chia thành hai kho trờn tổng diện tớch 600m2 như sau:

+ Kho mở (300m2): gồm 150 tờn báo và tạp chí nên được bạn đọc rất yêu thích, với 45 đầu báo tờ, 39 đầu báo quyển và 66 tên tạp chí ( trong đó 42 tên tạp chí 1 tháng ra 1 kỳ và 24 tên tạp chí 1 tháng ra nhiều kỳ) được sắp xếp trên những

kệ giá rất khoa học, tiện lợi cho việc t́m kiếm Lượt đọc trong ngày khoảng 200 người

Theo kết quả phỏng vấn độc giả tại chỗ 95% trong tổng số sinh viên đến thư viện cho rằng sử dụng h́nh thức kho mở là rất hữu ích, chất lượng phục vụ rất tốt, 5

% cho rằng khụng thớch hợp Sở dĩ có được những kết quả tốt từ phía bạn đọc là

do thư viện áp dụng các phương pháp phục vụ tiên tiến ở nước ngoài như : Tổ chức kho mở, tra cứu tài liệu trên máy (1 máy hoạt động thường xuyên)

+ Kho đóng (300m2): Trong kho hiện nay có 4655 đầu sách (16982 quyển sách), 2639 tên Luận án, luận văn (3571) bản thuộc nhiều lĩnh vực chuyên ngành

Trang 31

khác nhau phục vụ bạn đọc có nhu cầu đọc tham khảo tại chỗ Tài liệu trong kho được sắp xếp theo số đăng kư cá biệt, kết hợp với kư hiệu phân loại Hiện nay số đăng kư cá biệt được lấy làm số thứ tự in mă vạch cho từng cuốn sách khác nhau Trong tương lai gần phần kho sỏch này sẽ được Thư viện đưa ra làm kho mở, phục

vụ cho nhu cầu tự học tự nghiờn cứu của nhiều cỏn bộ trẻ và sinh viờn trong nhà trường

Cường độ hoạt động của phũng này rất cao, mỗi ngày phục vụ trờn 200 lượt người dùng tin Nhu cầu chủ yếu của họ là đọc sách tham khảo, xem báo và tạp chí

Tại đây Thư viện đó tổ chức dịch vụ sao chụp tài liệu: Sao chụp tài liệu là dịch vụ cung cấp bản sao tài liệu gốc cho bạn đọc trong trường hợp bạn đọc muốn

cú tài liệu đú để sử dụng lõu dài, vỡ tài liệu đú khụng được phộp mượn về nhà Đối tượng chủ yếu của dịch vụ này là học viờn cao học, sinh viờn, những tài liệu thường được sao chụp nhiều nhất là những bản luận văn, sỏch tham khảo, bỏo và tạp chớ

1.3.5 Hoạt động của tổ phục vụ sách ngoại văn cho cán bộ, nghiên cứu sinh và học viên cao học

đó ỏp dụng bảng phõn loại DDC để phân loại kho sách và tổ chức sắp xếp kho theo từng ngành học cụ thể

Việc tổ chức kho mở đưa vào hoạt động đó thu hỳt được một số cán bộ trẻ, học viên cao học, sinh viên năm cuối đến thư viện đọc tại chỗ Mục đích của họ là tỡm cỏc thụng số ngắn gọn như là dữ kiện, số liệu hoặc tra cứu các thuật ngữ chuyên ngành

Trang 32

Để khích lệ bạn đọc sử dụng vốn tài liệu ngoại văn, thư viện đă dành

một pḥng riêng để phục vụ với hơn 30511 đầu sách (49479 quyển sách) trong

đó có cả các tiêu chuẩn chất lượng, hầu hết sách thuộc các chuyên ngành của

trường đào tạo

Căn pḥng có diện tích 300m2 được thiết kế để làm kho mở, 2/3 diện tích

kho với 14 giá sách được sắp xếp theo từng môn loại 1/3 diện tích c̣n lại được

bố trí 48 chỗ ngồi để phục vụ bạn đọc với 01 máy tra cứu hoạt động thường

xuyên

1.3.6 Hoạt động của tổ phục vụ Internet cho cán bộ và sinh viên

Ngoài những tài liệu truyền thống ra, sinh viên c̣n truy cập Internet vào

những mục đích khác nhau như học tập, tỡm tài liệu chuyờn ngành của SV

chiếm 18.2%, Thạc sĩ chiếm 54.5%, Tiến sĩ chiếm 9.1% và PGS/GS chiếm

18.2% C̣n nhu cầu cho giải trí của SV là 92.8% (bảng 1.6)

Trang 33

Với 30 máy tớnh thường xuyên hoạt động, mỗi ngày phục vụ trên 200 lượt bạn đọc ở mức độ rất thường xuyên của sinh viờn chiếm 86.9%, Thạc sĩ chiếm 9.6% cũn Tiến sĩ chỉ chiếm 3.5% Ở mức độ thường xuyên sinh viên chiếm 83%, Thạc sĩ chiếm 10.3% và Tiến sĩ chiếm 6.7% Như vậy có thể thấy rằng lượng sinh viên truy cập Internet là rất cao (bảng 1.6)

Bảng 1.6: Mức độ truy cập Internet

MỨC ĐỘ TỔNG SỐ

TRèNH ĐỘ HỌC VẤN Sinh viờn Thạc sĩ Tiến sĩ PGS / GS

Rất thường xuyên 114 41.5 99 86.9 11 9.6 4 3.5 0 0Thường xuyên 136 49.5 113 83 14 10.3 9 6.7 0 0Thỉnh thoảng 25 9 4 16 6 24 8 32 7 28

Trang 34

CHƯƠNG 2 HOẠT ĐỘNG ỨNG DỤNG PHẦN MỀM LIBOL 5.0 TẠI THƯ VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC XÂY DỰNG

2.1 Quá tŕnh triển khai ứng dụng phần mềm Libol 5.0 tại thư viện trường Đại học Xây dựng

Trong những năm gần đây, cụm từ Công nghệ thông tin (CNTT) đă trở nên hết sức quen thuộc với chúng ta Lư do đơn giản bởi v́ CNTT đă chứng minh được tính hữu ích của ḿnh ớ hầu hết các lĩnh vực của cuộc sống từ các ngành kinh tế, thương mại, du lịch, y tế đến văn hoá Trên nền tảng của CNTT, việc xử lư các công việc chuyên môn phức tạp mất nhiều đầu tư về công sức như quản lư tài chính, kế toán, thống kờ, nhân sự sẽ trở nên đơn giản và hiệu quả hơn rất nhiều

Công nghệ thông tin và các công nghệ hiện đại khác sẽ hỗ trợ đắc lực cho quá trỡnh quản lý, lưu thông và chia sẻ nguồn lực thông tin trong mỗi thư viện: công nghệ thông tin, công nghệ mó vạch, việc ứng dụng cụng nghệ ở mỗi thư viện có thể diễn ra với tiến trỡnh và tốc độ khác nhau, mỗi thư viện cũng có thể lựa chọn các phần mềm quản lý tài liệu, quản lý thư viện khác nhau [17, tr.42]

Là một hoạt động có tính đặc thù cao, liên quan đến các số liệu lớn và công việc thư viện lại có tính chất quay ṿng Do vậy, đứng trước xu thế chung đang diễn

ra, sẽ làm nảy sinh một câu hỏi đối với những người làm thư viện là tại sao không sớm đưa CNTT vào hoạt động của ḿnh Điều này sẽ giúp tự động hoá tối đa các khâu công việc của quá tŕnh lưu thông sách từ khi sách được nhập về thư viện cho tới khi được chuyển tới tay bạn đọc (ví dụ: bổ sung, biên mục, tra cứu, quản lư và phục vụ bạn đọc )

Trang 35

Thư viện là nơi cung cấp những bộ sưu tập sách báo, tài liệu phong phú, được chọn lọc kỹ giúp đáp ứng một cách toàn diện và đầy đủ nhất yêu cầu của bạn đọc

Trong thực tiễn đời sống xó hội hiện nay, văn hóa nghe nhỡn đang phát triển mạnh mẽ, lấn át văn hóa đọc rất lớn, thư viện nếu không tổ chức được những hoạt động sách báo phục vụ thiết thực cho đời sống xó hội, cỏc phương tiện kỹ thuật cũn lạc hậu, tra cứu theo kiểu truyền thống sẽ không thu hút người dùng tin vào việc đọc và tỡm kiếm thụng tin

Để đạt được các nội dung trên thư viện cần phải có công cụ cần thiết để đảm bảo cho hoạt động của thư viện Đó chính là giải pháp phần mềm thư viện điện tử

Nắm bắt được tầm quan trọng của vấn đề này, Ban giám hiệu trường đă sớm đầu tư cho thư viện trường một hệ thống cơ sở hạ tầng khá hiện đại và hoàn chỉnh Bên cạnh đó trong năm 2000 với Dự án sử dụng quỹ nâng cao chất lượng thuộc dự

án Giáo dục Đại học thư viện đó mua được phần mềm Libol 5.0 với 8 phõn hệ Hiện nay thư viện trường vẫn đang tiếp tục hoàn thiện việc ứng dụng Libol 5.0 nhằm khai thác triệt để được các tính năng của phần mềm

Tuy nhiên để vận dụng được chương tŕnh phần mềm Libol 5.0 này là một vấn đề không đơn giản Nó không những đ̣i hỏi về kinh phí đầu tư cho cơ sở vật chất mà c̣n yêu cầu khá khắt khe về cả nhân lực và tŕnh độ chuyên môn của người

sử dụng

Trên thực tế, công việc c̣n rất nhiều khó khăn và phức tạp do những nảy sinh khi bắt tay vào ứng dụng Bên cạnh đó nhu cầu được sử dụng và trao đổi thông tin của bạn đọc tại thư viện cũng ngày càng cao hơn, chính điều này đă tạo một tâm lư cho những người làm lănh đạo và cán bộ thư viện không ngừng học hỏi, nâng cao

Trang 36

tŕnh độ để làm sao có thể đáp ứng được nhu cầu của bạn đọc trong việc khai thác,

sử dụng tài liệu của thư viện

Dưới đây là việc khảo sát quá tŕnh ứng dụng phần mềm Libol 5.0 của thư viện từ quư III năm 2001 đến nay

2.2 Khai thác và ứng dụng phần mềm Libol 5.0 vào thư viện trường Đại học Xây dựng

2.2.1 Khảo sát việc triển khai các phân hệ

Phần mềm Libol 5.0 được xây dựng theo mô h́nh phân ră thành các phân hệ Các phân hệ được tích hợp trong một hệ thống với cơ sở dữ liệu chung, với giao diện nhất quán và đặc biệt là có các mối liên kết theo chu tŕnh phản ánh đúng logic của những chu tŕnh diễn ra trong thực tế hoạt động của thư viện

Libol 5.0 cũng là một giải pháp mở cho phép thay đổi dễ dàng các tính năng

có sẵn và bổ sung các tính năng mới vào chương tŕnh Khả năng tuỳ biến cao cũng giúp thư viện ít phải lệ thuộc vào nhà phát triển trong một số nghiệp vụ đặc thù như tạo sẵn sản phẩm thư mục, định khung biên mục, tạo các báo cáo, tạo các khuôn dạng thẻ,

Không chỉ là một công cụ phục vụ cho việc quản lư của một thư viện truyền thống, Libol 5.0 c̣n cung cấp một giải pháp tích hợp cho việc xây dựng và phát triển thư viện số, trong đó tư liệu không chỉ là các ấn phẩm hoặc các vật phẩm nằm trên các vật mang tin riêng biệt mà là một kho dữ liệu đa phương tiện bao gồm văn bản, h́nh ảnh, đồ hoạ, âm thanh, video, tệp máy tính có thể được lưu trữ và khai thác trực tuyến qua mạng máy tính Libol 5.0 c̣n hỗ trợ giao thức chuẩn Z39.50 cho

Trang 37

phép thư viện có thể chia sẻ nguồn tài nguyên dữ liệu thư mục với các thư viện trực tuyến trên khắp thế giới

Giao diện chớnh của phần mềm Libol 5.0

Phần mềm Libol 5.0 tin học hoá mọi khâu nghiệp vụ trong hoạt động quản

lư thư viện truyền thống đồng thời cũng hỗ trợ khả năng quản lư thư viện dữ liệu

số bằng những công nghệ máy tính tiên tiến nhất Kiến trúc mở, tích hợp và tuân thủ các chuẩn thư viện cho phép triển khai một giải pháp tổng thể và trọn vẹn trên

Trang 38

môi trường mạng cục bộ, mạng diện rộng và Internet sẵn sàng cho việc trao đổi, chia sẻ thông tin với các thư viện trực tuyến khác

Từ quư III năm 2001, thư viện đă bắt đầu triển khai phần mềm Libol 5.0 Cho đến nay thư viện đă chính thức đưa vào hoạt động được 5 phân hệ đó là:

- Phân hệ Biên mục

- Phân hệ bổ sung

- Phân hệ Bạn đọc

- Phân hệ Tra cứu

- Phân hệ Quản lư

C̣n lại 3 phân hệ chưa được ứng dụng là:

- Phân hệ Mượn trả

- Phân hệ ấn phẩm định kỳ

- Phân hệ liên thông thư viện

Hiện nay các cán bộ thư viện vẫn đang cố gắng nỗ lực để sớm đưa được cả 8 phân hệ vào hoạt động, tăng cường tính năng ứng dụng của Libol 5.0, đưa Libol 5.0 thực sự trở thành người đồng hành đáng tin cậy của cán bộ và bạn đọc thư viện

2.2.2 Thực trạng ứng dụng phần mềm Libol 5.0 vào thư viện trường Đại học Xây dựng

Như đó trỡnh bày ở trờn cho đến nay thư viện đó ứng dụng được 5 phân hệ vào hoạt động thư viện đó là:

* Ứng dụng Libol 5.0 trong Biờn mục:

Trang 39

Phõn hệ Biờn mục cung cấp cho cỏn bộ thư viện một cụng cụ hữu hiệu và tiện lợi để tiến hành cụng tỏc biờn mục Bờn cạnh cỏc mẫu biờn mục thiết kế sẵn cho cỏc dạng tư liệu phong phỳ gồm sỏch, bài trớch luận ỏn, bỏo cỏo khoa học, phim, tranh ảnh, bản đồ, băng, đĩa nhạc, tệp mỏy tớnh, vật phẩm, cỏn bộ thư viện cũn cú thể dễ dàng chỉnh sửa cỏc mẫu này hoặc xõy dựng cỏc mẫu biờn mục mới với khả năng tạo trường, gỏn nhón và đặt tờn, định cỏc trường con, cũng như quy định cỏc thuộc tớnh lặp, bắt buộc, kiểu dữ liệu cho chỳng Cỏc trường biờn mục cú thể được ghộp nhúm theo chức năng và được thiết đặt để sử dụng cỏc từ điển tham chiếu cú sẵn để kiểm soỏt tớnh nhất quỏn (authority control)

Phõn hệ Biờn mục cho phộp cỏn bộ thư viện nhập mới, sửa chữa, xoỏ, duyệt xem, tỏi sử dụng, đặt cỏc giỏ trị mặc định cho phiờn làm việc cũng như biờn mục chi tiết cỏc bản ghi được bộ phận bổ sung nhập sơ lược vào hệ thống

Phõn hệ Biờn mục hỗ trợ mọi trường theo chuẩn MARC 21 phiờn bản được

tu chỉnh thỏng 3 năm 2000 và được bổ sung thờm cỏc trường dữ liệu đặc thự cho ngành thư viện Việt Nam dựa trờn những tư vấn về nghiệp vụ của Thư viện Quốc gia và Trung tõm Thụng tin Tư liệu Khoa học và Cụng nghệ Quốc gia Phõn hệ hỗ trợ cỏc khung phõn loại BBK, UDC, DDC, LC, khung đề mục quốc gia, tiờu đề đề mục (subject headings), bộ từ khúa thống nhất với những từ điển tham chiếu được nhập trước sẵn sàng cho người dựng khai thỏc

Phõn hệ này cũn cho phộp cỏn bộ thư viện cũng cú thể tạo cỏc ấn phẩm đầu

ra như danh mục sỏch mới hoặc phớch phiếu, nhón sỏch với khả năng sắp xếp tiếng Việt do người dựng tự quy định (trật tự dấu, phõn biệt viết hoa viết thường) [19, tr 23]

Biờn mục là quỏ trỡnh xử lý tài liệu bao gồm cả xử lý hỡnh thức và xử lý nội dung, nhằm đưa ra những thông tin chi tiết về tài liệu, phục vụ cho việc lưu trữ

và tra cứu của bạn đọc Tuy nhiên hiện nay, khi các thư viện và trung tâm thông tin

có xu hướng chuyển sang ứng dụng hệ quản trị thư viện tích hợp vào quản lý tư

Trang 40

liệu thỡ cụng tỏc biờn mục chủ yếu là xử lý nội dung cho tài liệu và biờn soạn thờm một số thụng tin về hỡnh thức Tại phũng nghiệp vụ thư viện trường ĐHXD phụ trách các công việc:

- Xử lý tài liệu, xõy dựng CSDL tài liệu thư viện: định ký hiệu phõn loại, từ khúa, mụ tả tiền mỏy, nhập mỏy

- Tổ chức xõy dựng hệ thống mục lục truyền thống

Phân hệ Biên mục có các tính năng chính được sắp xếp trên giao diện:

Giao diện Biờn mục

Ngày đăng: 03/05/2018, 15:29

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bản tin Đại học Xây dựng (2006): Số đặc biệt kỷ niệm 50 năm đào tạo 40 năm thành lập trường, (33) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bản tin Đại học Xây dựng
Tác giả: Bản tin Đại học Xây dựng
Năm: 2006
2. Bản tin điện tử (2008), Trung tâm TT-TV ĐHQGHN, (3), tr 1-2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bản tin điện tử
Tác giả: Bản tin điện tử
Năm: 2008
3. Ngô Ngọc Chi (2003), “Hoạt động thư viện thông tin Việt Nam trên đường hội nhập”, Tập san ĐHKHXH & NV Tp.HCM, tr.111-115 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoạt động thư viện thông tin Việt Nam trên đường hội nhập”, "Tập san ĐHKHXH & NV Tp.HCM
Tác giả: Ngô Ngọc Chi
Năm: 2003
4. Nguyễn Thị Kim Cương, “Hoạt động liên thông thư viện trong hệ thống thư viện ở Thái Lan”, www.hcmussh.edu.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoạt động liên thông thư viện trong hệ thống thư viện ở Thái Lan”
5. Trần Anh Dũng (1996), “Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động thông tin thư viện”, Tập san thư viện, (4), tr.3-11 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động thông tin thư viện”, "Tập san thư viện
Tác giả: Trần Anh Dũng
Năm: 1996
6. Dự án Thông tin - Thư viện điện tử liên kết các trường Đại học trên địa bàn TP.HCM, Bản tin liên hiệp thư viện TP.Hồ Chớ Minh, (8), 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bản tin liên hiệp thư viện TP.Hồ Chớ Minh
8. Nguyễn Văn Hành (2004), “Thư viện đại học Việt Nam trong các dự án giáo dục đại học”, Thông tin và tư liệu, (1), tr.34-37 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thư viện đại học Việt Nam trong các dự án giáo dục đại học”, "Thông tin và tư liệu
Tác giả: Nguyễn Văn Hành
Năm: 2004
9. Nguyễn Thị Huệ (2004), “Thư viện điện tử trường ĐH tổng hợp Amsterdam và vấn đề xây dựng thư viện điện tử Việt Nam”, Thụng tin và tư liệu, (3) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thư viện điện tử trường ĐH tổng hợp Amsterdam và vấn đề xây dựng thư viện điện tử Việt Nam”, "Thụng tin và tư liệu
Tác giả: Nguyễn Thị Huệ
Năm: 2004
10. Nguyễn Hữu Hùng (1998). “Phát triển hoạt động thông tin trong thời kỳ công nghiệp hoá và hiện đại hoá”, Thông tin và tư liệu, (4), tr.2-7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển hoạt động thông tin trong thời kỳ công nghiệp hoá và hiện đại hoá”, "Thông tin và tư liệu
Tác giả: Nguyễn Hữu Hùng
Năm: 1998
11. Phạm Thế Khang (2003), “Vài suy nghĩ về hướng phát triển của mạng lưới thư viện trường Đại học và thư viện tỉnh”, Kỷ yếu hội thảo hiện đại hóa thư viện Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phạm Thế Khang (2003), “Vài suy nghĩ về hướng phát triển của mạng lưới thư viện trường Đại học và thư viện tỉnh”
Tác giả: Phạm Thế Khang
Năm: 2003
12. Hồng Khanh (2002), “Dự án thư viện số ở các trường đại học Thái Lan”, Thông tin và tư liệu, (1), tr.23-25 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự án thư viện số ở các trường đại học Thái Lan”, "Thông tin và tư liệu
Tác giả: Hồng Khanh
Năm: 2002
13. Khoa học và thực tiễn hoạt động thông tin - thư viện (2007), Đại học Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học và thực tiễn hoạt động thông tin - thư viện
Tác giả: Khoa học và thực tiễn hoạt động thông tin - thư viện
Năm: 2007
14. Liên hiệp thư viện đại học phía Nam (2003), “Liên thông thư viện”, Bản tin thư viện - cụng nghệ thụng tin Sách, tạp chí
Tiêu đề: Liên thông thư viện”
Tác giả: Liên hiệp thư viện đại học phía Nam
Năm: 2003
15. Hoàng Lờ Minh (2003), “Triển khai “hệ thống thụng tin - thư viện điện tử liên kết các trường đại học” tại TP. Hồ Chí Minh”, Bản tin liên hiệp thư viện TP.Hồ Chớ Minh, tr.20-22 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Triển khai “hệ thống thụng tin - thư viện điện tử liên kết các trường đại học” tại TP. Hồ Chí Minh”, "Bản tin liên hiệp thư viện TP.Hồ Chớ Minh
Tác giả: Hoàng Lờ Minh
Năm: 2003
16. Nguyễn Thanh Minh (2006), “Thư viện và vấn đề đổi mới giáo dục ở Việt Nam”, Hội nghị Quốc tế về thư viện tại TP.HCM 28-30/8/2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thư viện và vấn đề đổi mới giáo dục ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thanh Minh
Năm: 2006
17. Trần Thị Minh Nguyệt (2007), “Đổi mới hoạt động thông tin thư viện phục vụ học chế tín chỉ trong các trường Đại học”, Khoa học và thực tiễn hoạt động Thông tin - Thư viện- Đại học Quốc gia Hà Nội, tr.42 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới hoạt động thông tin thư viện phục vụ học chế tín chỉ trong các trường Đại học”, "Khoa học và thực tiễn hoạt động Thông tin - Thư viện-
Tác giả: Trần Thị Minh Nguyệt
Năm: 2007
19. Tài liệu hướng dẫn sử dụng phần mềm thư viện điện tử và quản lư tích hợp nghiệp vụ thư viện Libol 5.0 (2002), Cụng ty tin học Tinh Vân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu hướng dẫn sử dụng phần mềm thư viện điện tử và quản lư tích hợp nghiệp vụ thư viện Libol 5.0
Tác giả: Tài liệu hướng dẫn sử dụng phần mềm thư viện điện tử và quản lư tích hợp nghiệp vụ thư viện Libol 5.0
Năm: 2002
20. Nguyễn Thị Lan Thanh (2003), “Phương pháp phân tích kinh tế trong hoạt động quản lý cỏc trung tõm thụng tin và thư viện”, Văn hóa nghệ thuật, (4), tr. 91-95 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Thị Lan Thanh (2003), “Phương pháp phân tích kinh tế trong hoạt động quản lý cỏc trung tõm thụng tin và thư viện”, "Văn hóa nghệ thuật
Tác giả: Nguyễn Thị Lan Thanh
Năm: 2003
21. Nguyễn Thị Lan Thanh (1998), “Vai trũ của cụng tỏc đào tạo những người hoạt động trên lĩnh vực thông tin-thư viện đối với sự phát triển nền văn hóa dân tộc”, Văn hóa nghệ thuật, (6), tr.65 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Thị Lan Thanh (1998), “Vai trũ của cụng tỏc đào tạo những người hoạt động trên lĩnh vực thông tin-thư viện đối với sự phát triển nền văn hóa dân tộc”, "Văn hóa nghệ thuật
Tác giả: Nguyễn Thị Lan Thanh
Năm: 1998
22. Bựi Loan Thựy (2003). Bài giảng cơ sở thư viện học hiện đại, ĐHKHXH&NV TP. Hồ Chớ Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng cơ sở thư viện học hiện đại
Tác giả: Bựi Loan Thựy
Năm: 2003

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w