1. Lý do chọn đề tài Nước ta là nước đang phát triển, vì vậy nền kinh tế chủ yếu là nông nghiệp. Với dân số chiếm tới 80% sinh sống chủ yếu dựa vào nguồn thu nhập của nông nghiệp cùng với các ngành nghề chăn nuôi trồng trọt. Chăn nuôi là một ngành chính trong sản xuất nông nghiệp. Sản phẩm chăn nuôi không chỉ phục vụ trực tiếp nhu cầu hàng ngày của con người về thịt, trứng, sữa... mà còn có thể xuất khẩu, đem lại nguồn thu lớn. Mà quy mô chủ yếu ở các ngành này là hộ gia đình. Hiện nay nhà nước rất khuyến khích việc phát triển chăn nuôi kết hợp với trồng trọt theo một quy mô lớn. Trong chăn nuôi một vấn đề mà các hộ chăn nuôi quan tâm đến nhất là thức ăn cho vật nuôi. Thức ăn không những cung cấp các chất dinh dưỡng cho vật nuôi mà còn tạo ra nhiều sản phẩm có chất lượng tốt đáp ứng nhu cầu cho con người. Việc cho ăn theo cách truyền thống là sử dụng thức ăn sẵn có và pha chế theo cảm tính làm cho vật nuôi phát triển không tốt, dễ bị bệnh, không có khả năng đề kháng cao, khi thiếu chất này khi lại thừa chất kia không đảm bảo dinh dưỡng cần thiết để cho ra sản phẩm vật nuôi chất lượng cao theo nhu cầu của khách hàng dẫn đến hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi không cao. Việt Nam đã là thành viên của tổ chức thương mại quốc tế WTO, thì sự đòi hỏi về chất lượng sản phẩm ngày càng khắt khe vì không chỉ đáp ứng cho nhu cầu trong nước mà cho thị trường thế giới .Vì lẽ đó, các nhà chăn nuôi đang bâng khuâng tính toán nên cho vật nuôi của mình ăn gì, số lượng bao nhiêu để vừa tiết kiệm chi phí vừa đầy đủ chất dinh dưỡng để duy trì sự sống, phát triển, sinh trưởng nói chung là các hoạt động sống hoặc là chuyển vào các quá trình sản xuất với đầu ra chất lượng để có đủ sức cạnh tranh trên thị trường nhằm thu được lợi nhuận cao nhất trong việc chăn nuôi. Chính những nhu cầu đó mà chúng tôi đưa ra quyết định thành lập công ty TNHH chuyên sản xuất thức ăn gia súc để mang lại hiệu quả cao nhất cho bà con trong việc chăn nuôi. 2. Mục tiêu nghiên cứu Thông qua việc nghiên cứu thị trường, khách hàng, đối thủ cạnh tranh, dự báo doanh thu…để: Nắm được tình hình sản xuất Đánh giá khả năng tài chínhnhững rủi ro Các chính sách phù hợp để sản xuất kinh doanh có hiệu quả nhất cho công ty Nghiên cứu thị trường để có những sản phẩm phù hợp với tình hình chăn nuôi của khu vực
Trang 1A MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Nước ta là nước đang phát triển, vì vậy nền kinh tế chủ yếu là nôngnghiệp Với dân số chiếm tới 80% sinh sống chủ yếu dựa vào nguồn thu nhậpcủa nông nghiệp cùng với các ngành nghề chăn nuôi trồng trọt Chăn nuôi làmột ngành chính trong sản xuất nông nghiệp Sản phẩm chăn nuôi không chỉphục vụ trực tiếp nhu cầu hàng ngày của con người về thịt, trứng, sữa màcòn có thể xuất khẩu, đem lại nguồn thu lớn Mà quy mô chủ yếu ở các ngànhnày là hộ gia đình Hiện nay nhà nước rất khuyến khích việc phát triển chănnuôi kết hợp với trồng trọt theo một quy mô lớn
Trong chăn nuôi một vấn đề mà các hộ chăn nuôi quan tâm đến nhất làthức ăn cho vật nuôi Thức ăn không những cung cấp các chất dinh dưỡng chovật nuôi mà còn tạo ra nhiều sản phẩm có chất lượng tốt đáp ứng nhu cầu chocon người Việc cho ăn theo cách truyền thống là sử dụng thức ăn sẵn có vàpha chế theo cảm tính làm cho vật nuôi phát triển không tốt, dễ bị bệnh,không có khả năng đề kháng cao, khi thiếu chất này khi lại thừa chất kiakhông đảm bảo dinh dưỡng cần thiết để cho ra sản phẩm vật nuôi chất lượngcao theo nhu cầu của khách hàng dẫn đến hiệu quả kinh tế trong chăn nuôikhông cao
Việt Nam đã là thành viên của tổ chức thương mại quốc tế WTO, thì sựđòi hỏi về chất lượng sản phẩm ngày càng khắt khe vì không chỉ đáp ứng chonhu cầu trong nước mà cho thị trường thế giới Vì lẽ đó, các nhà chăn nuôiđang bâng khuâng tính toán nên cho vật nuôi của mình ăn gì, số lượng baonhiêu để vừa tiết kiệm chi phí vừa đầy đủ chất dinh dưỡng để duy trì sự sống,phát triển, sinh trưởng nói chung là các hoạt động sống hoặc là chuyển vàocác quá trình sản xuất với đầu ra chất lượng để có đủ sức cạnh tranh trên thịtrường nhằm thu được lợi nhuận cao nhất trong việc chăn nuôi Chính nhữngnhu cầu đó mà chúng tôi đưa ra quyết định thành lập công ty TNHH chuyên
Trang 2sản xuất thức ăn gia súc để mang lại hiệu quả cao nhất cho bà con trong việcchăn nuôi.
2 Mục tiêu nghiên cứu
Thông qua việc nghiên cứu thị trường, khách hàng, đối thủ cạnh tranh,
dự báo doanh thu…để:
- Nắm được tình hình sản xuất
- Đánh giá khả năng tài chính-những rủi ro
- Các chính sách phù hợp để sản xuất kinh doanh có hiệu quả nhất chocông ty
- Nghiên cứu thị trường để có những sản phẩm phù hợp với tình hìnhchăn nuôi của khu vực
B NỘI DUNG CHÍNH
I Sơ lược về công ty
- Tên công ty : Công ty TNHH Gia Việt
- Địa điểm : Khu công nghiệp Đồng Văn- Duy Tiên- Hà Nam
- Giám đốc công ty : Lương Phú Duẩn
- Cổ đông : Nguyễn Thị Huyền, Trần Thị Yến, PhạmThị Minh Thanh,Trịnh Thị Mỹ Ngân
- Mặt hàng sản xuất : Thức ăn gia súc- gia cầm…
Mục tiêu của công ty :
- Đạt được lợi nhuận tối đa để có thể trả nợ ngay từ những năm đầu
- Bán được nhiều sản phẩm với chất lượng cao
- Được sự tin cậy của khách hàng
- Mở rộng công ty với quy mô lớn hơn
II Giới thiệu chung
1 Sản phẩm của công ty
Trang 3Các sản phẩm mà công ty sản xuất có thể phân loại thành hai nhóm: thức
ăn hỗn hợp hoàn chỉnh và thức ăn dưới hỗn hợp đậm đặc, trong đó có các loạithức ăn cho lợn và cho gà vịt Với mỗi loại lại phân dòng sản phẩm theo đốitượng như đối với lợn: lợn lai, lợn siêu nạc, lợn nái…đối với gia cầm phândòng sản phẩm theo đối tượng là : gà siêu thịt và gà siêu trứng… căn cứ phânloại sản phẩm dựa vào nhiều yếu tố khác nhau, nhưng quan trọng nhất là tỷ lệprotein Sản phẩm đa dạng, phong phú phù hợp với nhu cầu dinh dưỡng chomọi lứa tuổi và loại hình vật nuôi
Sau đây là một số sản phẩm mà công ty chúng tôi sản xuất và nhữngcông dụng có thể tóm lược qua bảng sau:
Bảng 1:Danh mục sản phẩm
lượngprotein(%)
Trang 49 TĂHH cho ngan, vịt thịt
từ 1-3 tuần tuổi
từ 3tuần tuổi đến xuất
chuồng
Bảng 2:Công dụng của nhóm thức ăn
1 Thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh - Chế biến sẵn không cần phải pha chế
them các chất dinh dưỡng
- Đã được cân đối về mặt dinh dưỡngkhông cần bổ sung thêm chất
- Thời gian thu hoạch không kéo dài
- Năng suất cao
- Chất lượng sản phẩm cao
- Tăng cường khả năng phòng bệnh
yếu: Protêin, khoáng chất , vitamin
- Tận dụng những thức ăn sẵn có tronggia đình
- Tiện lợi cho việc chế biến thủ công vàquy mô chăn nuôi quy mô nhỏ
Trang 5Các sản phẩm của công ty ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe và chấtlượng của vật nuôi và có ảnh hưởng gián tiếp đến sức khỏe con người Vì vậy
để đảm bảo chất lượng canh tranh, sản phẩm cũng được đảm bảo vệ sinh antoàn từ khâu nhập nguyên liệu đến quy trình sản xuất chế biến không có hóachất độc hại ảnh hưởng đến sức khỏa con người và vật nuôi Sản phẩm trướckhi xuất xưởng đều phải tuân thủ và đáp ứng mọi yêu cầu kiểm tra của bộphận KCS nên có đủ độ tin cậy cao Về các thông số về hàm lượng chất dinhdưỡng của sản phẩm đều được thí nghiệm, phân tích, kiểm tra xác định thôngtin ghi trên nhãn mác hàng trước khi đưa ra ngoài thị trường
2 Sự cạnh tranh
Khi đưa ra quyết định kinh doanh thì ai cũng muốn thu được lợi nhuậncao, thu hút được nhiều khách hàng, sản phẩm của công ty mình có một chỗđứng vững chắc Trước khi bước vào sản xuất chúng tôi đã nghiên cứu cácđối thủ cạnh tranh của mình ở cùng khu vực sản xuất Sao cho sản phẩm sảnxuất ra cùng một giá với đối thủ nhưng có chất lượng tốt hơn, có những ưuthế hơn Sản phẩm của công ty rất đa dạng và phong phú, những đặc điểm đó
sẽ tạo nên sự khác biệt với các đối thủ cạnh tranh
3 Đặc điểm về nguồn nguyên liệu
Nguyên liệu là yếu tố cấu thành nên thực thể sản phẩm, quyết định cả sốlượng và chất lượng của sản phẩm do đó quyết định giá cả sản phẩm Chi phícủa nguyên liệu chiếm 60-70% tổng chi phí sản xuất , chi phí này bao gồmgiá trị các nguyên vật liệu chính liên quan trực tiếp đến sản phẩm Vì vậy chấtlượng sản phẩm phụ thuộc rất nhiều vào chất lượng nguyên liệu ban đầu.Nguyên liệu được sử dụng tốt sẽ tạo ra những sản phẩm có chất lượng đảmbảo đáp ứng nhu cầu thị trường
Khi thu mua nguyên liệu về công ty phải nghiêm chỉnh chấp hành cácquy định nghiêm ngặt về kiểm tra nguyên liệu đầu vào:
- Với nguyên liệu thô: ngô, cám mỳ, cám gạo sắn, bột cá… cần kiểmtra cảm quan bắt buộc đối với các chi tiêu:độ ẩm,mốc, mọt, tạp chất Nếu nghingờ về chất lượng cần kiểm tra về hàm lượng protein, hàm lượng canxi, hàmlượng chất xơ…Nguồn nguyên liệu thô chủ yếu tận dụng nguồn nguyên liệutrong nước ví nước ta là nước nền nông nghiệp nhiệt đới, nguồn nguyên liệunông sản sẵn có
- Đối với chất phụ gia phải kiểm tra theo nguồn gốc xuất xứ, quy cách
do nhà cung cấp đưa đến
Trang 6Nguồn cung cấp nguyên vật liệu của công ty là trong nước và ngoài nước
do công ty tự tìm kiếm liên hệ và giá cả thỏa thuận giữa hai bên Do nguồnnguyên liệu chủ yếu mua trong nước theo mùa vụ và sản lượng sản xuấtthường tăng vào cuối năm nên cần có kế hoạch mua và dự trữ bảo quảnnguyên liệu để luôn đảm bảo sản xuất
4 Đặc điểm về nguồn nhân lực
Đội ngũ cán bộ công nhân viên của công ty cần phải có trình độ nhấtđịnh để đáp ứng nhu cầu về kỹ thuật của quá trình sản xuất Trong điều kiệncạnh tranh mạnh của thị trường thức ăn chăn nuôi hiện nay, đòi hỏi chấtlượng sản phẩm của công ty trở thành một lợi thế cạnh tranh chính Mà để sảnxuất ra được những sản phẩm có chất lượng tốt, tiết kiệm chi phí cần cónhững con người có trình độ và tay nghề đáp ứng nhu cầu.Để có được đội ngũlao động như trên hằng năm cần mở những lớp huấn luyện, những chươngtrình đào tạo, nâng bậc cho người lao động
Về an toàn lao động: công ty trang bị đầy đủ thiết bị bảo hộ lao động,đóng bảo hiểm y tế cho lao động trong biên chế Xây dựng các nội quy, quyđịnh về vệ sinh an toàn lao động, vệ sinh công nghiệp và môi trường bắt buộcmọi người phải tuân theo.Mọi lao động trước khi được bố trí ở nơi làm việctrong dây chuyền sản xuất phỉa được hướng dẫn, học tập nội quy và chấphành các quy định có liên quan
5 Đặc điểm về công nghệ và máy móc thiết bị
Dây chuyền sản xuất thức ăn chăn nuôi không đòi hỏi công nghệ cao,nhưng đòi hỏi sự liên hoàn trong sản xuất Công đoạn sản xuất, thiết bị máymóc được lắp ráp đồng bộ Sau mỗi công đoạn đều có khâu kiểm tra trước khi
di chuyển sang công đoạn sản xuất tiếp theo vì vậy chất lượng sản phẩm đượcđảm bảo và kiểm soát quá trình sản xuất một cách chặt chẽ
Quy trình sản xuất của công ty phaỉ được cung cấp đầy đủ những nguyênliệu để đảm bảo kịp thời, đồng bộ tránh gián đoạn trong sản xuất.Đồng thờiquản lý chặt chẽ những chi phí trực tiếp như: chi phí nguyên vật liệu,tiềnlương công nhân sản xuất… nhằm giảm giá thành, tăng khả năng cạnh tranh
Có kế hoạch bảo dưỡng thiết bị hằng năm, trong quá trình bảo dưỡng sửachữa nếu cần thiết phải thay thế phụ tùng thì phải lập dự trù kinh phí để trìnhduyệt lãnh đạo Máy móc thiết bị sau mỗi ca sản xuất phải được lau chùi sạch
sẽ, không để nguyên liệu mắc đọng trong máy tránh lẫn mẻ trong quá trìnhsản xuất tiếp theo
Trang 7Sơ đồ quy trình sản xuất sản phẩm
6 Sản phẩm tương lai.
Nguyên liệu
Kiểm tra
Kiểm tra
Nghiền
Trộn
Silo chứa
Kiểm tra
Kiểm tra
Trang 8Ngoài những sản phẩm truyền thống của công ty chúng tôi sẽ cho ranhững sản phẩm mới có sức cạnh tranh lớn, đồng thời đáp ứng được nhu cầucủa người tiêu dùng, ví dụ như thức ăn cho bò sữa, thức ăn cho cá…
III Phân tích thị trường
1 Phân đoạn thị trường
Nhà máy Gia Việt nằm cạnh đường quốc lộ 1A, vì vậy rất thuận tiệncho việc vận chuyển lưu thông phân phối cho các vùng lân cận xung quanh
Từ đây sản phẩm của chúng tôi có thể được cung cấp cho các tỉnh như : HàNam, Hà Tây, Nam Định, Ninh Bình, Hải Dương, Hưng Yên…Đặc biệt tỉnh
Hà Tây (nay thuộc thành phố Hà Nội) có số lượng gia súc gia cầm rất lớn chonên chúng tôi cũng có tiềm năng cung cấp nhiều nguồn thức ăn cho vật nuôicủa các tỉnh đó Vị trí địa lý thuận lợi phân phối đến các khu vực lân cận mộtcách nhanh chóng là một lợi thế lớn của công ty
Do dó, nhu cầu thức ăn của vật nuôi sẽ ngày càng tăng
- Đối thủ cạnh tranh vẫn chưa có chính sách mới thuyết phục khách hàng
- Gần đây giá thịt lợn, gà, vịt đều tăng tạo điều kiện thúc đẩy chăn nuôinhiều hơn
Tất cả những điều trên cho thấy nhu cầu thức ăn gia súc – gia cầm sẽtăng
a) Phân khúc thị trường
Theo hình thức chăn nuôi trong vùng chúng tôi phân khúc thị trườngtheo cách sau:
Bảng : Hình thức phân khúc thị trường
Trang 9Các đại lý
Chăn nuôi ttrang trại
hàng tận nơi
Chất lượng, giá hợp lý, giaohàng tận nơi
b) Thị trường mục tiêu
Các đại lý sẽ là thị trường mục tiêu của công ty chúng tôi, công ty sẽ đề
ra các chính sách ưu đãi nhất để thu hút những khách hàng này, bởi vì mỗi đại
lý kinh doanh mặt hàng thức ăn gia súc cũng đã điều tra nghiên cứu thị trườngtrước khi kinh doanh Tình hình sản xuất của công ty thể hiện ở chỗ các đại lý
có bán được sản phẩm hay không Những hộ chăn nuôi sẽ biết đến uy tín củacông ty thông qua chất lượng sản phẩm Trong tương lai chúng tôi cũng sẽ cónhững chính sách thu hút những khách hàng là những chủ trang trại, mặc dù
Phân phối
Tiêu chí
Trang 10lượng khách hàng này không thường xuyên, số lượng mua cũng ít, nhưng đócũng là cách để quảng cáo sản phẩm một cách rộng rãi và nhanh chóng Đây
là một trong những chiến lược kinh doanh của các công ty có vốn nhỏ, tránhnhũng rủi ro trong sản xuất
2 Đặc điểm khách hàng
Khách hàng là những người kinh doanh, vì vậy họ rất tinh tế trong việclựa chọn chọn sản phẩm để kinh doanh Họ quan tâm tới chất lượng sảnphẩm, giá trị dinh dưỡng, khi bán hàng cho người chăn nuôi thì sản phẩm cóđem lại năng suất cao hay không Các chi phí dịch vụ có giảm ở múc tối thiểuhay không? Giá cả mà họ có thể chấp nhận được, mua với sản lượng lớn thì
có thể giảm giá bao nhiêu phần trăm? Mặt hàng mà họ kinh doanh có đem lạihiệu quả cao hơn các sản phẩm trước là bao nhiêu? Trong quá trình trao đổibuôn bán giữa hai bên thì chúng tôi cũng đã rút ra một số những điều cần thiếtđối với khách hàng như:
- Mức giá có phù hợp
- Sự tận tình của công ty
- Các chính sách khuyến mãi
- Vận chuyển hàng có kịp thời và cẩn thận hay không?
- Thông tin về chất lượng sản phẩm
3.Nhà cung cấp nguyên liệu
Qua tìm hiểu và nghiên cứu trên thị trường chúng tôi đã nhập nguồnnguyên liệu từ Trung Quốc,Mỹ, Ấn Độ nguyên liệu sau khi được kiểm tra kỹ
về chất lượng sẽ được thỏa thuận giữa hai bên để tiến hành mua bán Nguyênliệu ở đây sẵn có với giá trị dinh dưỡng cao cho nên chi phí vận chuyển củachúng tôi cũng có thể giảm bớt được phần nào Mua với số lượng càng lớn thìchúng tôi được hưởng đơn giá chiết khấu càng cao
IV Chiến lược maketing
1 Chính sách sản phẩm
Trang 11- Chủng loại sản phẩm: công ty sản xuất nhiều mặt hàng thức ăn giànhcho các loại gia súc và gia cầm, trong mỗi loại lại có thức ăn giành cho cácđối tượng có độ tuổi và khả năng sinh trưởng khác nhau Sản phẩm phong phú
và đa dạng có đủ khả năng cung ứng cho các hộ chăn nuôi
- Chỉ tiêu chất lượng: Thức ăn gia súc được phối trộn nhiều loại nguyênliệu khác nhau cho nên cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng và các loại thuốcphòng chống bệnh tật cho gia súc gia cầm Đảm bảo chất lượng cho vật nuôisinh trưởng và phát triển không bị bệnh tật
- Nhãn hiệu: Công ty đã in những họa tiết hoa văn rõ ràng nhằm quảng
bá cho sản phẩm của mình Đồng thời trên bao bì có ghi đầy đủ những thôngtin, hướng dẫn sử dụng sản phẩm cho người tiêu dùng một cách chi tiết và dễhiểu
- Bao bì: Bao bì được thiết kế chắc chắn bao gồm hai lớp để tránh giảmsút chất lượng sản phẩm.Có khả năng bảo quản lâu, không bị xâm nhập bởicác tác nhân bên ngoài
- Công ty còn có cả hệ thống tư vấn khách hàng, cung cấp những thôngtin về sản phẩm cho khách hàng hiểu một cách tường tận Tư vấn về nhu cầuchọn thức ăn cho từng giai đoạn sinh trưởng của vật nuôi để đạt chất lượngcao nhât
- Chu kỳ sống của sản phẩm: bao gồm 4 giai đoạn
+ Giai đoạn khi mới thâm nhập vào thị trường, công ty sẽ thực hiện chiếnlược maketing, bỏ ra một số tiền để quang bá giới thiệu sản phẩm của mìnhvới thị trường
+ Giai đoạn tăng trưởng: Sản phẩm đã có mặt trên thị trường và ngườitiêu dùng đã biết tới, chúng tôi hy vọng nó tồn tại lâu dài trên thị trường
+ Giai đoạn bão hòa: doanh nghiệp có thể đa dạng hóa sản phẩm củamình trên thị trường Công ty có thể tăng số lượng bán hàng và thâm nhậpsâu hơn vào nhiều thị trường khác nữa
Trang 12+ Giai đoạn suy thoái: sản phẩm có xu hướng phát triển chậm lại, công tycần phải có chiến lược giảm giá, khuyến mãi để tăng lượng sản phẩm bán ra
và tăng doanh thu cho công ty
2 Chính sách giá
Công ty sản xuất nhiều loại mặt hàng đa dạng về chủng loại vì vậy cónhiều giá bán khác nhau Chúng tôi sẽ có những chính sách chiết khấu theo sốlượng mặt hàng nếu khách hàng mua với số lượng lớn hơn, giá chiết khấukhoảng 1% cho 1 tấn Mua với số lượng lớn công ty còn có dịch vụ chuyênchở hàng miễn phí Khách hàng được chiết khấu thanh toán nếu trả ngay bằngtiền mặt với tỉ lệ chiết khấu 0.5 %
Bởi giá nguyên vật liệu và các chi phí sản phẩm cũng ngang nhau nên giábán của công ty chúng tôi ngang bằng với các đối thủ cạnh tranh, do đó công
ty có những chính sách giá cả hợp lý để thu hút khách hàng nhiều, mang lạidoanh thu cao
3 Chiến lược phân phối
Các kênh phân phối được công ty lựa chọn để sản phẩm bán ra một cáchhiệu quả nhất Kênh phân phối tạo nên dòng chảy hàng hóa từ người sản xuấtđến người tiêu dùng, để sản phẩm phát huy hiệu quả tốt nhất Từ kênh phânphối mà nhà sản xuất có thể biết được thị trường tiêu thụ sản phẩm
Trang 13Sau đây là sơ đồ kênh phân phối của công ty:
Và giao hàng với hai hình thức
- Giao hàng tại công ty
- Quảng cáo qua các phương tiện thông tin đại chúng
- Treo băng rôn ở các tuyến đường chính
- Kết hợp với uỷ ban xã tổ chức các chương trình hướng dẫn bà conchăn nuôi cách thức cho gia súc- gia cầm ăn có hiệu quả, phát những cuốnsách hướng dẫn
- Đặt áp phích bảng hiệu ở khu công nghiệp với những thông tin chủyếu (Tên công ty, tên các loại sản phẩm,mức chiết khấu) ngắn gọn, cỡ to roràng, dễ đọc
g
tiê
u th ụ Khá
ch h àn
g
tiê
u th ụ
Đại lý cấp 2 Cửa hàng
bán buôn
Cửa hàng bán lẻ
Trang 14V Phân tích đối thủ cạnh tranh
Đối thủ cạnh tranh gần nhất của công ty là nhữngđối thủ cùng theo đuổithị trường mục tiêu giống nhau với chiến lược giống nhau Nhóm chiến lược
là nhóm các công ty cùng áp dụng một chiến lược giống nhau trên một thịtrường mục tiêu nhất định Họ đã thiết lập được vị trí, phân phối, tiếp cận thịtrường và có khách hàng Sự sống còn của doanh nghiệp phụ thuộc vào khảnăng công ty giành được thị phần từ tay các đối thủ cạnh tranh – hoặc chiếmlĩnh được một phân đoạn của thị trường hiện chưa được khai thác
Chúng tôi có thể phân biệt thành bốn mức độ cạnh tranh căn cứ vào mức
độ của sản phẩm:
- Cạnh tranh nhãn hiệu: Các công ty khác có sản phẩm tương tự cho một
số khách hàng với mức giá tương tự với công ty của chúng tôi
- Cạnh tranh ngành: các công ty cùng sản xuất một loại sản phẩm
- Cạnh tranh công dụng: các công ty cùng sản xuất các mặt hàng cùngthực hiện một chức năng
Chăn nuôi khá phổ biến ở khu vực đồng bằng Bắc Bộ vì vậy đã có một
số nhà máy có quy mô sản xuất lớn đã được xây dựng Vì vậy để thành côngtrong kinh doanh cần phải quan sát đối thủ một cách kỹ càng, họ cũng muốnmặt hàng của họ sản xuất ra được thị trường chấp nhận, chính vì vậy mà công
ty chúng tôi phải tạo ra những sản phẩm có chất lượng tốt nhằm thu hút kháchhàng Ngay từ đầu thành lập công ty chúng tôi đã chuẩn bị tốt mọi thứ để làmhài lòng khách hàng ở mức cao nhất, đặc biệt là chuẩn bị khâu mà đối thủđang yếu Một vấn đề tìm hiểu được nữa là không gian của họ không rộng đủmức cần thiết và giao thông không thuận lợi gây khó khăn cho việc ra vào vàvận chuyển mà vấn đề này ở công ty của chúng tôi lại tốt
Đặc biệt là trong công ty chúng tôi có đội ngũ kỹ sư có chuyên ngành
đã được cấp bằng đại học, vì vậy sẽ có những sản phẩm đạt chỉ tiêu chấtlượng Đó cũng là một lợi thế của công ty
Trang 15Đối với công ty TNHH Gia Việt mới bước vào thị trường còn các đốithủ cạnh tranh đã đi trước Sau đây là bảng các đối thủ cạnh tranh mà chúngtôi đã tìm hiểu được:
Kinh nghiệm của
họ trên thị trường
Tầm quan trọngcủa họ đối vớidoanh nghiệp
VI Tổ chức nhà máy
Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của xí nghiệp là tổng các bộ phận laođộng quản lý chuyên môn với trách nhiệm được bố trí thành các cấp, các khâukhác nhau và có mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau cùng tham gia quản lý xínghiệp Xí nghiệp tổ chức bộ máy theo cơ cấu chức năng – trực tuyến Nhiệm
vụ của các phòng ban là tổ chức các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật và lao độngđược xác định trong kế hoạch sản xuất
Trang 161 Sơ đồ tổ chức công nhân viên
Nhiệm vụ:
- Giám đốc: Là người lãnh đạo cao nhât, quyết định mọi phương án sảnxuất kinh doanh, phương hướng phát triển của công ty hiện tại và tương lai.Chịu trách nhiệm với nhà nước và toàn thể cán bộ công nhân viên trong hoạtđộng sản xuất kinh doanh
- Phó giám đốc sản xuất: Điều hành sản xuất, kỹ thuật, dây chuyền sảnxuất của công ty
- Phó giám đốc maketing: phụ trách khâu bán hàng, giới thiệu sản phẩmcủa công ty, tiếp thị sản phẩm, tìm thị trường tiêu thụ đưa ra các chính sáchkhuyến mãi hợp lý… để cho tiêu thụ được nhiều sản phẩm và nhanh chóngthu hồi vốn nhưng không bị ứ đọng trong khâu thành phẩm Quay vòng vốnnhanh, nâng cao hiệu quả kinh doanh của toàn công ty
Phòng vật tư: có nhiệm vụ đi thu mua nguyên liệu, bán thành phẩm, bảo
hộ lao động… phục vụ quá trình sản xuất của công ty
Giám đốc
Phòng hành chính tổng hợp
P Giám đốc sản
xuất
Quản đốc
Phòng maketing Phân xưởng
P.giám đốc Marketing
Phòng vật tư Phòng tài chính kế toán
Trang 17- Công nhân: là những người trực tiếp tạo ra sản phẩm, liên quan trựctiếp tới sự thành bại của công ty.
- Bộ phân tổ chức hành chính: Có chức năng quản lý lao động, tiềnlương, tổ chức đời sống cho cán bộ công nhân viên, thực hiện các hoạt động
về quản lý hành chính cho xí nghiệp
- Phòng kế toán:Theo dõi và ghi chép lại tất cả mọi hoạt của doanhnghiệp và tổng hợp chi phí và xác định doanh thu, lợi nhuận của công ty vàlập báo cáo thuế Có thể tham mưu cho giám đốc về các hoạt động sản xuấtkinh doanh của xí nghiệp
2 Sơ đồ tổ chức mặt bằng
Đường giao thông
VII Kế hoạch kinh doanh
Kho chứa nguyên liệu
Kho chứa sản phẩm
Bãi đỗ xe và khu vực đất dự phòng