- Đề xuất các định hướng, giải pháp để hoàn thiện quy trình quản lý chi NSNNcho sự nghiệp GD&ĐT từ khâu lập dự toán, chấp hành dự toán, quyết toán, thanh tra,kiểm tra các khoản chi NSNN
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
NGUYỄN THỊ THU HIỀN
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TẠI PHÒNG TC-KH HUYỆN QUẢNG NINH,
TỈNH QUẢNG BÌNH
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8340410
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS PHAN VĂN HÒA
Huế, 2018
Đại học kinh tế Huế
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng luận văn là công trình nghiên cứu khoa học, độc lập của tôi Mọi sự giúp đỡ để thực hiện luận văn đã được cảm ơn và trích dẫn trung thực Các số liệu và thông tin trong luận văn này hoàn toàn dựa trên kết quả thực hiện của địa bàn nghiên cứu, có nguồn gốc rõ ràng và chưa được sử
dụng cho việc bảo vệ một học vị nào.
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Thu Hiền
Đại học kinh tế Huế
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trước hết tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban Giám hiệu trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế, các Quý thầy cô Trường Đại học Kinh tế Huế đã giúp tôi trang bị kiến thức, tạo điều kiện thuận lợi nhất trong quá trình học tập và thực hiện luận văn này.
Với lòng kính trọng và biết ơn, tôi xin được bày tỏ lòng cảm ơn tới PGS.
TS Phan Văn Hòa đã tận tình hướng dẫn và động viên tôi trong suốt quá trình
nghiên cứu để hoàn thành Luận văn đúng quy định.
Đặc biệt xin được gửi lời cảm ơn đến lãnh đạo Phòng Tài chính - Kế hoạch, Phòng Giáo dục và Đào tạo, Phòng Thanh tra, Kho Bạc nhà nước huyện Quảng Ninh, Chi cục Thống kê, Hiệu trưởng các Trường THCS, TH, MN, Trung tâm GD-DN, các đồng nghiệp của tôi đã hỗ trợ tôi rất nhiều trong quá trình thực hiện nghiên cứu.
Tôi xin gửi lời tri ân sâu sắc đến gia đình và những người bạn động viên,
hỗ trợ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
Quản lý chi ngân sách nhà nước cho sự nghiệp GD&ĐT là vấn đề không mới nhưng phức tạp và đa dạng, phụ thuộc vào quy mô phát triển cũng như tình hình kinh tế-xã hội của địa phương Mặt khác do thời gian và điều kiện nghiên cứu có hạn nên Luận văn không tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế Tôi rất mong nhận được các ý kiến góp ý của Thầy cô giáo, bạn bè, đồng nghiệp để Luận văn hoàn chỉnh hơn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Thu Hiền
Đại học kinh tế Huế
Trang 4TÓM LƯỢC LUẬN VĂN
Họ và tên học viên: NGUYỄN THỊ THU HIỀN Chuyên ngành: Quản lý kinh tế Định hướng đào tạo: Ứng dụng
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Phan Văn Hòa Tên đề tài: ”HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CHO SỰ NGHIỆP GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TẠI PHÒNG TÀI CHÍNH - KẾ HOẠCH HUYỆN QUẢNG NINH, TỈNH QUẢNG BÌNH”
Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở phân tích thực trạng về công tác quản lý chi
NSNN cho sự nghiệp GD&ĐT tại phòng TC-KH huyện Quảng Ninh; đề xuất cácgiải pháp hoàn thiện công tác chi NSNN cho sự nghiệp GD&ĐT tại phòng TC-KHhuyện Quảng Ninh trong thời gian tới
Đối tượng nghiên cứu: là những vấn đề liên quan đến công tác quản lý chi
NSNN cho sự nghiệp GD&ĐT tại phòng TC-KH huyện Quảng Ninh, tỉnh QuảngBình
Các phương pháp nghiên cứu đã sử dụng: Sử dụng tổng hợp các phương
pháp truyền thống: thống kê mô tả, tổng hợp - phân tích, so sánh, chuyên gia và sửdụng thêm các phương pháp thu thập số liệu thứ cấp, sơ cấp
Các kết quả nghiên cứu chính và kết luận:
- Luận văn đã nêu lên tính cấp thiết của vấn đề quản lý chi NSNN cho sựnghiệp GD&ĐT tại phòng TC-KH huyện Quảng Ninh; phân tích, hệ thống hóa cơ sở
lý luận cơ bản của NSNN, chi NSNN, quản lý chi NSNN, chi NSNN cho sự nghiệpGD&ĐT, quản lý chi NSNN cho sự nghiệp GD&ĐT; phân tích làm rõ thực trạng chiNSNN cho sự nghiệp GD&ĐT tại phòng TC-KH huyện Quảng Ninh trong thời gian từnăm 2015-2017
- Đề xuất các định hướng, giải pháp để hoàn thiện quy trình quản lý chi NSNNcho sự nghiệp GD&ĐT từ khâu lập dự toán, chấp hành dự toán, quyết toán, thanh tra,kiểm tra các khoản chi NSNN tại phòng TC-KH huyện Quảng Ninh nhằm sử dụnghiệu quả nguồn lực tài chính được phân cấp, đồng thời kiến nghị các cơ quan, banngành một số nội dung thuộc thẩm quyền quản lý nhằm hỗ trợ cho việc thực hiện cácgiải pháp hoàn thiện công tác chi NSNN cho GD&ĐT tại phòng TC-KH huyện QuảngNinh đạt kết quả mong muốn
Đại học kinh tế Huế
Trang 5DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
BGD&ĐT Bộ Giáo dục và Đào tạo
GD&ĐT Giáo dục và Đào tạo
GD THPT Giáo dục Trung học phổ thôngHCSN Hành chính sự nghiệp
Trang 7MỤC LỤC
Lời cam đoan i
Lời cảm ơn ii
Tóm lược luận văn iii
Danh mục các chữ viết tắt và ký hiệu iv
Mục lục vi
Danh mục các bảng biểu ix
Danh mục các sơ đồ xi
PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2.Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2
3.Phạm vi, đối tượng nghiên cứu 2
4.Phương pháp nghiên cứu 2
5 Kết cấu của luận văn 4
PHẦN II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 5
CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI NSNN CHO SỰ NGHIỆP GD&ĐT 5
1.1.Lý luận cơ bản về NSNN và chi NSNN 5
1.1.1.Ngân sách nhà nước 5
1.1.2.Chi ngân sách nhà nước 9
1.1.3 Quản lý chi NSNN 9
1.1.4 Nội dung của chi ngân sách Nhà nước cho sự nghiệp GD&ĐT 15
1.1.5 Vai trò của chi ngân sách nhà nước đối với sự nghiệp GD&ĐT 18
1.2.Cơ sở lý luận về quản lý chi NSNN cho sự nghiệp GD&ĐT 19
1.2.1 Khái niệm quản lý chi NSNN cho Giáo dục và Đào tạo 19
1.2.2.Nội dung công tác quản lý chi NSNN cho sự nghiệp GD&ĐT 20
1.2.3 Sự cần thiết phải tăng cường công tác quản lý chi NSNN cho sự nghiệp GD&ĐT .26
1.2.4.Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chi NSNN cho sự nghiệp GD&ĐT .28
1.3 Kinh nghiệm quản lý chi NSNN cho GD&ĐT ở một số địa phương 30
Đại học kinh tế Huế
Trang 81.3.1 Kinh nghiệm ở một số địa phương 30
1.3.2.Một số bài học kinh nghiệm rút ra cho huyện Quảng Ninh 32
CHƯƠNG II THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI NSNN CHO SỰ NGHIỆP GD&ĐT TẠI PHÒNG TÀI CHÍNH – KẾ HOẠCH HUYỆN QUẢNG NINH 34
2.1.Tình hình cơ bản của phòng TC-KH huyện Quảng Ninh 34
2.1.1.Quá trình hình thành và phát triển 34
2.1.2.Tổ chức bộ máy quản lý 34
2.1.3.Tình hình sử dụng lao động 35
2.1.4.Tình hình thực hiện nhiệm vụ chính trị của phòng 36
2.1.5 Một số nét cơ bản về GD&ĐT trên địa bàn huyện Quảng Ninh giai đoạn 2015-2017 38
2.2 Thực trạng công tác quản lý chi NSNN cho sự nghiệp GD&ĐT tại phòng TC-KH huyện Quảng Ninh 44
2.2.1.Tổ chức bộ máy quản lý chi NSNN cho sự nghiệp GD&ĐT 44
2.2.2 Quy trình lập và phân bổ dự toán 49
2.2.3 Chấp hành dự toán chi ngân sách Nhà nước cho sự nghiệp GD&ĐT 53
2.2.4 Quyết toán chi ngân sách nhà nước huyện Quảng Ninh 60
2.2.5 Công tác thanh tra, kiểm tra quá trình quản lý và sử dụng ngân sách nhà nước tại huyện Quảng Ninh 63
2.3 Đánh giá của các đối tượng điều tra về công tác quản lý chi NSNN cho sự nghiệp GD&ĐT tại phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Quảng Ninh 64
2.3.1.Về bộ máy quản lý NSNN cho sự nghiệp GD&ĐT 66
2.3.2.Kết quả công tác lập dự toán NSNN cho sự nghiệp GD&ĐT 67
2.3.3 Về chấp hành dự toán chi NSNN cho sự nghiệp GD&ĐT 69
2.3.4 Về quyết toán chi NSNN cho sự nghiệp GD&ĐT 70
2.3.5.Về thanh tra, kiểm tra chi NSNN cho sự nghiệp GD&ĐT 71
2.4.Đánh giá chung về thực trạng cơ chế quản lý chi ngân sách Nhà nước cho sự nghiệp GD&ĐT tại phòng TC-KH huyện Quảng Ninh 72
2.4.1.Những kết quả đạt được 72
2.4.2.Tồn tại và hạn chế 73
2.4.3 Nguyên nhân tồn tại và hạn chế 74
Đại học kinh tế Huế
Trang 9CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI NSNN
CHO SỰ NGHIỆP GD&ĐT TẠI PHÒNG TC-KH HUYỆN QUẢNG NINH 76
3.1 Quan điểm, đường lối về phát triển GD&ĐT của Đảng và huyện Quảng Ninh 76
3.2.Mục tiêu và định hướng của huyện Quảng Ninh về công tác quản lý chi NSNN cho sự nghiệp GD&ĐT 77
3.2.1.Mục tiêu 77
3.2.2.Định hướng 78
3.3.Các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi NSNN cho sự nghiệp GD&ĐT tại phòng TC-KH huyện Quảng Ninh 79
3.3.1 Hoàn thiện bộ máy quản lý chi NSNN cho sự nghiệp GD&ĐT 79
3.3.3 Nâng cao năng lực và trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ quản lý chi ngân sách 83
3.3.4.Giải pháp nâng cao chất lượng ban hành các văn bản quy định, hướng dẫn thực hiện quản lý chi NSNN cho sự nghiệp GD&ĐT tại phòng TC-KH huyện .84
3.3.5.Giải pháp về tăng cường cơ sở vật chất và ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý chi NSNN 85
PHẦN III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 86
1 Kết luận 86
2 Một số kiến nghị 87
2.3 Đối với các cấp chính quyền ở huyện Quảng Ninh 88
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 89
PHỤ LỤC 91 QUYẾT ĐỊNH HỘI ĐỘNG
BIÊN BẢN HỘI ĐỒNG NHẬN XÉT CỦA PHẢN BIỆN 1 + 2 BẢN GIẢI TRÌNH
XÁC NHẬN HOÀN THIỆN
Đại học kinh tế Huế
Trang 10DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Số liệu thống kê trường, lớp, học sinh, giáo viên của huyện Quảng
Ninh từ năm học 2014-2015 đến năm học 2017-2018 39Bảng 2.2 Tình hình lập dự toán chi NSNN của huyện Quảng Ninh
cho sự nghiệp GD&ĐT giai đoạn 2015-2017 52Bảng 2.3: Tình hình chi NSNN cho sự nghiệp GD&ĐT của huyện Quảng
Ninh giai đoạn 2015-2017 54Bảng 2.4: Phân bổ chỉ tiêu nguồn thu học phí của các trường học ở huyện
Quảng Ninh giai đoạn 2015-2017 57Bảng 2.5: Quan hệ giữa NSNN cấp chi thường xuyên cho sự nghiệp
GD&ĐT và nguồn học phí công lập giai đoạn 2015 - 2017 57Bảng 2.6: Tình hình chi NSNN cho từng cấp học của ngành
Giáo dục và Đào tạo huyện Quảng Ninh giai đoạn 2015 - 2017 58Bảng 2.7: Nguồn kinh phí NSNN chi đầu tư cho sự nghiệp GD&ĐT
của huyện Quảng Ninh giai đoạn 2015-2017 58Bảng 2.8: Nguồn kinh phí NSNN chi thường xuyên cho GD&ĐT
của huyện Quảng Ninh giai đoạn năm 2015-2017 60Bảng 2.9: Tình hình dự toán, quyết toán và tỷ lệ % chi đầu tư, chi thường
xuyên giai đoạn 2015-2017 ở huyện Quảng Ninh 61Bảng 2.10 Kết quả thanh tra, kiểm tra các đơn vị trường học trên địa bàn
huyện Quảng Ninh giai đoạn 2015-2017 64Bảng 2.11 Thông tin về CBCC, viên chức được điều tra, phỏng vấn năm
2017 65Bảng 2.12 Tổng hợp kết quả đánh giá về mức độ đáp ứng về hệ thống và bộ
máy quản lý chi NSNN cho sự nghiệp GD&ĐT tại phòng TC-KHhuyện Quảng Ninh 66Bảng 2.13 Tổng hợp kết quả khảo sát về công tác lập và phân bổ dự toán chi
NSNN cho sự nghiệp GD&ĐT tại phòng TC-KH huyện QuảngNinh 67Bảng 2.14 Tổng hợp kết quả khảo sát về công tác chấp hành dự toán chi
NSNN cho sự nghiệp GD&ĐT tại phòng TC-KH huyện QuảngNinh 69Đại học kinh tế Huế
Trang 11Bảng 2.15 Tổng hợp kết quả khảo sát về quyết toán chi NSNN cho sự
nghiệp GD&ĐT tại phòng TC-KH huyện Quảng Ninh 70Bảng 2.16 Tổng hợp kết quả khảo sát về công tác thanh tra, kiểm tra chi
NSNN cho sự nghiệp GD&ĐT tại phòng TC-KH huyện QuảngNinh 71
Đại học kinh tế Huế
Trang 12DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy của phòng TC-KH 35
Sơ đồ 2.2 Bộ máy quản lý chi NSNN cho ngành Giáo dục và Đào tạo 46
Đại học kinh tế Huế
Trang 13PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ
1 Tính cấp thiết của đề tài
Quản lý, sử dụng ngân sách hiệu quả là một trong những yêu cầu quan trọng hàngđầu của bất kỳ đơn vị, tổ chức nào nhằm phục vụ hiệu quả các nhiệm vụ của đơn vịtrong quá trình phát triển kinh tế, xã hội Đặc biệt, trong điều kiện nguồn thu ngân sáchngày càng khó khăn, nhu cầu chi ngày càng lớn, tình trạng bội chi ngân sách thườngxuyên xảy ra… thì việc nghiên cứu nhằm hoàn thiện công tác quản lý ngân sách là rấtquan trọng, đối với bất cứ tổ chức nào
Tại các trường Mầm non, Tiểu học, Trung học cơ sở, Trung tâm GD-DN củahuyện Quảng Ninh cũng vậy, là các đơn vị đào tạo ra những thế hệ trẻ của tương lai,
để thực hiện tốt các nhiệm vụ mà Nhà nước và nhân dân giao phó, đòi hỏi tất cả cáccông tác quản lý phải luôn được hoàn thiện, trong đó quản lý ngân sách nhà nước làmột mấu chốt không thể thiếu Quản lý ngân sách các trường cần phải được xây dựngbằng kế hoạch cụ thể, tổ chức, triển khai một cách khoa học, có quy trình, có kiểm tra,giám sát và có các báo cáo đánh giá kết quả thực hiện Thực hiện tốt công tác này sẽgiúp các trường thực hiện tốt các chức năng và nhiệm vụ của đơn vị
Những năm qua, công tác quản lý, điều hành chi NSNN huyện Quảng Ninh đã cónhững đóng góp tích cực vào việc thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của huyệnnhà Hoạt động quản lý chi ngân sách đã góp phần phát huy được thế mạnh của địaphương, tạo đà cho sản xuất phát triển, giải quyết công ăn việc làm, đảm bảo côngbằng an sinh xã hội và giữ gìn an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội trên địa bàn
Tuy nhiên, bên cạnh đó, những thiếu sót là không tránh khỏi Đó là những hạnchế liên quan đến quy trình thực hiện quản lý ngân sách của các trường; việc thực hiện
cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm đối với các đơn vị sự nghiệp chưa thực sự phát huyhiệu quả; trình độ, năng lực của cán bộ làm công tác tài chính còn yếu; các nội dungthực hiện quản lý ngân sách của các trường chưa thực sự hiệu quả như: việc lập dựtoán chậm, sơ sài, dự toán thu lập thấp hơn so với thực tế, quản lý chi tiêu sai mụcđích, quy trình mua sắm sửa chữa tài sản còn nhiều bất cập… và nhiều vấn đề liênquan khác
Vì vậy, việc quản lý chi NSNN tại các trường Mầm non, Tiểu học, Trung học cơ
sở, Trung tâm GD-DN tại huyện Quảng Ninh như thế nào để đảm bảo đạt được hiệu
Đại học kinh tế Huế
Trang 14quả cao nhất, triệt để tiết kiệm, khắc phục tình trạng chi vượt dự toán, chi không đúngthẩm quyền, sai quy định của Luật NSNN đang là vấn đề được Đảng và chính quyềnđịa phương hết sức coi trọng và quan tâm nhằm mục tiêu đáp ứng được yêu cầu của sựphát triển trong thời kỳ đổi mới và hội nhập kinh tế quốc tế của huyện nhà.
Xuất phát từ những bất cập và hạn chế trên nên học viên đã chọn nghiên cứu đềtài“Hoàn thiện công tác quản lý chi NSNN cho sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo tại phòng Tài chính – Kế hoạch huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình“ với mong muốn
đóng góp thiết thực vào việc nâng cao hiệu quả sử dụng NSNN cho sự nghiệpGD&ĐT trên địa bàn
2.Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 2.1.Mục tiêu tổng quát
Trên cơ sở phân tích thực trạng về công tác quản lý chi NSNN cho sự nghiệpGD&ĐT tại phòng TC-KH huyện Quảng Ninh; đề xuất các giải pháp hoàn thiệncông tác chi NSNN cho sự nghiệp GD&ĐT huyện Quảng Ninh trong thời gian tới
3.2.Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là những vấn đề liên quan đến công tác quản lý chi NSNNcho sự nghiệp GD&ĐT tại phòng TC-KH huyện Quảng Ninh, tỉnh Quảng Bình
4.Phương pháp nghiên cứu 4.1.Phương pháp thu thập số liệu 4.1.1.Số liệu thứ cấp
Được thu thập số liệu từ Phòng GD&ĐT; Phòng Tài chính – Kế hoạch; Khobạc Nhà nước huyện Quảng Ninh; Chi cục Thống kê huyện Quảng Ninh
Đại học kinh tế Huế
Trang 154.1.2.Số liệu sơ cấp
Thứ nhất, lập phiếu khảo sát, phỏng vấn: Để thu thập số liệu sơ cấp, tác giả đã
lập dự thảo phiếu điều tra, tổ chức thảo luận với 2 nhóm: nhóm 1 gồm 05 chuyênviên đang công tác tại phòng TC-KH; nhóm 2 gồm 5 kế toán đơn vị trường học trênđịa bàn nhằm xác định các nội dung cần khảo sát thiết thực nhất Với những nộidung đã được xác định tác giả sẽ tiến hành thiết kế mẫu bảng hỏi với các câu hỏiđóng, mở tập trung khai thác nội dung quản lý ngân sách tại các trường THCS, TH,
MN, Trung tâm GD-DN thuộc huyện Quảng Ninh, sau đó sẽ thực hiện phát cácphiếu khảo sát đến các khách thể nghiên cứu đã được chọn, tiến hành phỏng vấn cáckhách thể này và thu thập các dữ liệu sơ cấp, sau đó tác giả tiến hành phân tích dữliệu này để tổng hợp thông tin sử dụng trong luận văn
Thứ hai, chọn mẫu điều tra và địa bàn điều tra: Hiện nay huyện Quảng Ninh
có 115 cán bộ, công chức đang thực thi nhiệm vụ liên quan đến quản lý chi NSNNnhư: thủ trưởng, kế toán các đơn vị trường học; cán bộ phòng TC-KH, Kho bạc NN,phòng thanh tra (có chi tiết phụ lục kèm theo) Tiến hành điều tra là 60 phiếu, cụthể: 10 phiếu cho cán bộ, công chức phòng TC-KH, KBNN; 20 phiếu cho cán bộlãnh đạo, chuyên viên các phòng chức năng; 15 phiếu cho Hiệu trưởng các trườnghọc; 15 phiếu cho đội ngũ kế toán trường học
Căn cứ để tác giả lựa chọn đối tượng khảo sát là từ thâm niên công tác, phẩmchất đạo đức, trình độ đào tạo, mức độ liên quan đến công tác quản lý ngân sách tạicác trường THCS, TH, MN, Trung tâm GD-DN thuộc huyện Quảng Ninh Vì là cáccán bộ trực tiếp thực hiện các hoạt động liên quan đến quản lý ngân sách, họ sẽ nắm rõcác nội dung liên quan nên câu trả lời, đánh giá sẽ sát với thực tiễn và nội dung cầnnghiên cứu Nếu lựa chọn các đối tượng khác, họ sẽ không nắm rõ các nội dung, dẫnđến ảnh hưởng đến tính chính xác của các dữ liệu thu thập được
Thứ ba, thang điểm đánh giá: Luận văn sử dụng thang đo Litkert 5 điểm để
đánh giá nội dung quản lý chi và tìm hiểu yêu cầu mong muốn của các đối tượngquản lý NSNN Việc nhận xét kết quả sẽ sử dụng giá trị trung bình đánh giá mức độtác động của các yếu tố
4.1.3.Công cụ xử lý và phân tích: Xử lý số liệu bằng phương pháp thống kê toán
học trên Excel để mô tả, so sánh
Đại học kinh tế Huế
Trang 164.2.Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp phân tổ, tổng hợp: Sử dụng phương pháp này để hệ thống hóa vàphân tích số liệu, nhằm khái quát hóa những đặc trưng chung, những cơ cấu tồn tạikhách quan theo các mặt của tổng thể nghiên cứu bằng các chỉ tiêu thống kê Từ việcphân tích kết hợp phương pháp tổng hợp để đưa ra những đánh giá khái quát về quản
lý chi NSNN cho sự nghiệp GD&ĐT tại phòng TC-KH huyện Quảng Ninh
- Phương pháp thống kê mô tả: Từ báo cáo chi ngân sách nhà nước cho sự nghiệpGD&ĐT của các năm, tiến hành sắp xếp, phân loại và xử lý tổng hợp các số liệu thuthập được, xây dựng các bảng biểu để phân tích dữ liệu nhằm mô tả thực trạng côngtác quản lý chi ngân sách nhà nước cho sự nghiệp GD&ĐT tại phòng TC-KH huyện
- Phương pháp so sánh: Được sử dụng để phân tích và tìm ra các đặc điểm làm cơ
sở cho các giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi ngân sách nhà nước cho sựnghiệp GD&ĐT tại phòng TC-KH huyện Quảng Ninh
- Phương pháp chuyên gia: Trên cơ sở số liệu thu thập được từ các phương pháptrên, để hoàn thành được luận văn còn tham khảo ý kiến của các nhà khoa học, nhàchuyên môn, các chuyên gia trong lĩnh vực quản lý ngân sách nhà nước Kế thừa cáccông trình nghiên cứu, các bài viết đã công bố trên các báo viết, báo mạng, các côngtrình nghiên cứu khoa học về quản lý ngân sách nhà nước để hoàn thiện luận văn
5 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, Luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý chi NSNN cho sựnghiệp GD&ĐT
Chương 2: Thực trạng công tác quản lý chi NSNN cho sự nghiệp GD&ĐT tạiphòng TC-KH huyện Quảng Ninh giai đoạn 2015-2017
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi NSNN cho sự nghiệpGD&ĐT
Đại học kinh tế Huế
Trang 17PHẦN II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG I
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ
CHI NSNN CHO SỰ NGHIỆP GD&ĐT
1.1.Lý luận cơ bản về NSNN và chi NSNN 1.1.1.Ngân sách nhà nước
1.1.1.1.Khái niệm ngân sách nhà nước
NSNN là một nhân tố không thể thiếu trong tài chính mỗi quốc gia Với sự xuấthiện của nhà nước, sự tồn tại của hàng hóa và nhu cầu cấp thiết để hoàn thiện hệ thốngtài chính, NSNN ra đời
Luật ngân sách nhà nước được Quốc hội khoá XI kỳ họp thứ 2 thông qua ngày16/12/2002, có hiệu lực thi hành từ năm Ngân sách 2004 Đây là một đạo luật quantrọng trong hệ thống luật pháp về tài chính của nước ta Luật NSNN được xây dựngtrên cơ sở kết thừa và phát huy những ưu điểm, khắc phục những tồn tại của LuậtNSNN năm 1996, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật NSNN ban hành vàonăm 1998 với mục tiêu quản lý thống nhất, vừa phân cấp mạnh mẽ và tăng quyền chủđộng tài chính cho các địa phương, các ngành các cấp, các đơn vị sử dụng ngân sách;đồng thời tăng cường kỷ cương, kỷ luật, gắn quyền hạn trách nhiệm, tăng cường dânchủ, công khai, minh bạch và thực hiện mạnh mẽ cải cách hành chính trong toàn bộcác khâu của quá trình ngân sách, đó là: lập dự toán NSNN, chấp hành dự toán NSNN
và quyết toán NSNN
Luật NSNN được Quốc hội khóa XI nước Cộng hòa XHCN Việt nam thông
qua tại kỳ họp thứ hai, năm 2002 khẳng định: “Ngân sách nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định và được thực hiện trong một năm để bảo đảm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước” [21]
Đến năm 2015, Quốc hội khóa 13 đã thông qua Luật Ngân sách số83/2015/QH13 thay thế cho Luật Ngân sách số 01/2002/QH11, Ngân sách Nhà nước
được định nghĩa: “Ngân sách Nhà nước là toàn bộ các khoản thu, chi của Nhà nước được dự toán và thực hiện trong một khoảng thời gian nhất định do cơ quan nhà nước
Đại học kinh tế Huế
Trang 18có thẩm quyền quyết định để đảm bảo thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước” [22]
Ngoài ra có thể hiểu, NSNN là quỹ tiền tệ chung của một quốc gia được thànhlập dựa vào việc thu các loại thuế, phí và lệ phí Hoạt động thể hiện quyền lực của bộmáy nhà nước NSNN gồm có hai hình thức biểu hiện chính là thu NSNN - luồng thunhập quỹ NSNN và các khoản chi - xuất quỹ NSNN, đều phản ánh mối quan hệ kinh
tế nhất định giữa nhà nước với người đóng góp vào NSNN và giữa nhà nước và nhữngđơn vị thụ hưởng quỹ
1.1.1.2 Hệ thống ngân sách nhà nước
Luật NSNN số 83/2015/QH13 năm 2015 nước CHXHCN Việt Nam quy định hệthống NSNN gồm hai cấp: NSNN gồm ngân sách trung ương và ngân sách địaphương Ngân sách địa phương gồm ngân sách của các cấp chính quyền dịaphương Như vậy, ngân sách địa phương bao gồm ba cấp: ngân sách tỉnh, ngân sáchhuyện, ngân sách xã [22]
Ngân sách địa phương chịu trách nhiệm quản lý chi NSNN địa phương, đảm bảothực hiện các nhiệm vụ tổ chức quản lý toàn diện kinh tế, xã hội của chính quyền cấptỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương Chính quyền cấp tỉnh cần chủ động, sáng tạotrong việc động viên khai thác thế mạnh trên địa bàn địa phương để đảm bảo chi vàthực hiện cân đối ngân sách của cấp mình
Ngân sách cấp huyện, do chính quyền cấp huyện tổ chức thực hiện quản lý chitheo quy định phân cấp của tỉnh nhằm khai thác tốt nguồn thu để đảm bảo nhiệm vụchi ngân sách cấp mình
Ngân sách cấp xã, phường do chính quyền cấp xã, phường tổ chức thực hiện theoquy định của cấp huyện nhằm đảm bảo các nhiệm vụ phát sinh trên địa bàn địa phươngmình quản lý
1.1.1.3.Chức năng của Ngân sách Nhà nước
- Chức năng phân phối: phân phối lần đầu là phân phối lại giá trị tổng sản phẩm
xã hội, cùng với các nguồn tài chính khác dưới hình thức động viên các nguồn thu vàoNSNN theo các luật định như thuế, phí, lệ phí và các văn bản khác, sau đó phân phốilại thông qua các khoản chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên cho nền kinh tế - xãhội
Đại học kinh tế Huế
Trang 19- Chức năng giám đốc: là hệ quả của chức năng phân phối, tùy thuộc vào việctriển khai chức năng phân phối, chức năng giám đốc của NSNN là việc kiểm tra, kiểmsoát tình hình thu, chi NSNN, nhưng nếu chỉ nhìn nhận ở phạm vi hai chức năng trêncủa NSNN thì chức năng của NSNN chỉ mới có ý nghĩa quá trình phân chia số học,chưa thể hiện rõ ý nghĩa kinh tế tổng hợp và bao quát của chức năng.
Bản chất, chức năng của Nhà nước quyết định bản chất, chức năng của NSNN.Hoạt động của NSNN, thực chất là hoạt động của Nhà nước trên lĩnh vực tài chính.Nhà nước ra đời và tồn tại đều phải có nguồn lực tài chính để chi tiêu, phục vụ choviệc duy trì bộ máy quản lý và phát triển kinh tế - xã hội
Chức năng của NSNN phải có nhiệm vụ thống nhất tập hợp các khoản thu vàcác khoản chi, sự thống nhất đó thể hiện cả hệ thống ngân sách, nghĩa là luôn giữ vữngmối quan hệ và loại bỏ sự tùy tiện giữa thu và chi ngân sách trong phạm vi thời gian ấnđịnh không tách rời nhau Như vậy nguyên nhân ra đời và tồn tại của ngân sách là sựcần thiết tập hợp, cân đối thu, chi của Nhà nước; các khoản thu phải thực hiện theoluật định, các khoản chi phải dựa vào tiêu chuẩn, định mức và dự toán được cấp cóthẩm quyền phê duyệt Việc tập hợp cân đối thu, chi ngân sách là vấn đề có ý nghĩaquan trọng trong lĩnh vực tài chính quốc gia; thông qua đó mà thực hiện kiểm tra, giámsát việc thu, chi ngân sách có đúng luật định và hiệu quả hay không
Từ đó ta có thể kết luận chức năng của NSNN là:
- Thực hiện cân đối giữa khoản thu và các khoản chi (bằng tiền) của Nhà nước
- Huy động nguồn tài chính và đảm bảo các nhu cầu chi tiêu theo dự toán nhànước
1.1.1.4 Vai trò của Ngân sách Nhà nước
Trong nền kinh tế thị trường có sự điều tiết của nhà nước, NSNN được xem làmột trong những công cụ quan trọng được nhà nước sử dụng để điều tiết nền kinh tế vĩ
mô bởi những ảnh hưởng có tính quyết định đến sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế
-xã hội Vai trò của NSNN được thể hiện ở các khía cạnh sau:
- Huy động nguồn tài chính để đảm bảo nhu cầu chi tiêu của Nhà nước
Khi Nhà nước xuất hiện, để duy trì tổ chức bộ máy Nhà nước và thực hiện cácchức năng nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội của mình, cần có đủ nguồn lực tài chínhvững mạnh Bằng quyền lực chính trị, Nhà nước đã kêu gọi sự đóng góp của xã hội
Đại học kinh tế Huế
Trang 20dưới hình thức thuế, công trái, trái phiếu… Nhờ có hoạt động thu này mà Nhà nước
có đủ nguồn lực để đảm bảo nhu cầu chi tiêu của mình
Tuy nhiên, khi tiến hành huy động nguồn lực tài chính vào quỹ ngân sách Nhànước, Nhà nước cần chú ý đến mức độ động viên nguồn tài chính Tỷ lệ động viên vàongân sách Nhà nước đối với tổng sản phẩm quốc nội căn cứ vào chủ trương phát triểnkinh tế - xã hội của Đảng và Nhà nước trong từng thời kỳ Mức động viên các nguồntài chính vào ngân sách Nhà nước của các chủ thể trong xã hội thông qua thuế và cáckhoản thu khác phải hợp lý vừa thúc đẩy kinh tế xã hội vừa đảm bảo duy trì sự tồn tại
và tăng cường sức mạnh của bộ máy Nhà nước
- Là công cụ điều tiết vĩ mô các hoạt động kinh tế - xã hội
Đây là vai trò được xuất phát từ những điều kiện kinh tế - xã hội cụ thể trongmột giai đoạn phát triển nhất định Trong nền kinh tế thị trường, mọi hoạt động kinh
tế, sản xuất kinh doanh của các thành phần kinh tế, các ngành kinh tế chủ yếu tuântheo sự điều tiết của các quy luật vốn có của thị trường Nhà nước không can thiệp trựctiếp vào các hoạt động kinh tế - xã hội đó mà chỉ sử dụng luật pháp và các công cụ tàichính, giá cả, tiền tệ để quản lý Cũng trong nền kinh tế thị trường, nhiều thành phầnkinh tế tồn tại và được tự do cạnh tranh, tự do liên kết hoạt động Nền kinh tế đượcphát triển đa dạng và hình thành nhiều thị trường mà trước đây chưa có như thị trườngvốn, thị trường chứng khoán, thị trường sức lao động Kinh tế thị trường tạo ra độnglực phát triển mạnh mẽ
Bên cạnh những ưu điểm trên thì nền kinh tế thị trường vẫn còn tồn tại cáckhuyết tật như: Xuất hiện độc quyền trong sản xuất kinh doanh; có những hành vi viphạm luật pháp như buôn lậu, trốn thuế, gian lận thuế…, lạm dụng tài nguyên huỷ hoạimôi trường; phân hóa xã hội giàu nghèo Để khắc phục những khuyết tật đó, Nhànước đã sử dụng hàng loạt các công cụ tài chính trong đó ngân sách Nhà nước đượccoi là một trong những công cụ chủ yếu để điều tiết quản lý vĩ mô nền kinh tế xã hội.Vai trò điều chỉnh vĩ mô của ngân sách Nhà nước đối với các hoạt động kinh tế - xãhội thể hiện trên 3 mặt tương ứng với 3 nội dung cơ bản sau:
* Về mặt kinh tế: Kích thích sự tăng trưởng kinh tế theo định hướng phát triển
kinh tế - xã hội của ngân sách Nhà nước
* Về mặt thị trường: Ngân sách Nhà nước là công cụ để bình ổn giá cả, ổn định
thị trường và chống lạm phát
Đại học kinh tế Huế
Trang 21* Về mặt xã hội: Ngân sách Nhà nước là công cụ điều chỉnh thu nhập, tạo sự
công bằng cho các giai cấp trong xã hội
1.1.2.Chi ngân sách nhà nước
Chi NSNN là biểu hiện của quá trình phân phối và sử dụng các nguồn tài chính
đã được tập trung trong quỹ ngân sách nhà nước nhằm đảm bảo thực hiện chức năngkinh tế - xã hội của nhà nước theo những nguyên tắc nhất định Quá trình phân phốichính là việc cấp phát kinh phí từ NSNNđể hình thành các loại quỹ trước khi đưa vào
sử dụng Quá trình sử dụng chính là việc trực tiếp dùng nguồn kinh phí đã được cấpphát để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của bộ máy nhà nước Do đó, chi NSNNchính là sự phối hợp giữa quá trình phân phối và sử dụng quỹ NSNN Phân biệt rõ haiquá trình này trong chi ngân sách có ý nghĩa quan trọng trong quản lý chi NSNN.Luật NSNN năm 2002 tại khoản 2 điều 5 đã xác định, nội dung chi ngân sáchnhà nước bao gồm các khoản chi phát triển kinh tế - xã hội, đảm bảo quốc phòng, anninh, đảm bảo hoạt động của bộ máy Nhà nước, chi trả nợ của Nhà nước, chi viện trợ
và các khoản chi khác theo quy định của pháp luật [21]
Luật NSNN năm 2015, tại khoản 2 điều 5 đã xác định, nội dung chiNSNN gồm:chi đầu tư phát triển, chi dự trữ quốc gia, chi thường xuyên, chi trả nợ lãi, chi viện trợ,các khoản chi khác theo quy định của pháp luật [22]
Như vậy có thể hiểu, chi NSNN là việc sử dụng quỹ tiền tệ quốc gia nhằm thúcđẩy chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội của đất nước thông qua việc sử dụng tiền để điềuhòa các quan hệ kinh tế hay đầu tư xây dựng các cơ sở vật chất, hạ tầng cho xã hội Chi NSNN mang hình thức hoàn trả không trực tiếp là chủ yếu
1.1.3 Quản lý chi NSNN
1.1.3.1 Khái niệm
Quản lý chi NSNN là công cụ mà Chính phủ dùng thực hiện chính sách ngânsách trong đời sống kinh tế xã hội, đảm bảo cho việc chi NSNN được đúng với mụctiêu, đối tượng đã đề ra, và đem lại hiệu quả cao nhất [10] Theo cách hiểu đơn thuần,quản lý chi NSNN là quản lý những khoản chi tiêu của Nhà nước, và hoạt động nàyđược thực hiện bởi các cơ quan chuyên quản của nhà nước, các tổ chức cá nhân đượcnhà nước trao quyền
Quản lý NSNN của một địa phương là hoạt động của các chủ thể quản lý thôngqua việc sử dụng có chủ định các phương pháp quản lý và các công cụ quản lý để tác
Đại học kinh tế Huế
Trang 22động và điều chỉnh hoạt động của các cấp ngân sách nhằm đạt được các mục tiêu đãđịnh.
Quản lý chi NSNN là hoạt động của cơ quan nhà nước có thẩm quyền sử dụngcác phương pháp và công cụ chuyên ngành để tác động đến quá trình chi ngân sáchnhằm đảm bảo các khoản chi NSNN được thực hiện theo đúng chế độ chính sách đãđược Nhà nước quy định, phục vụ tốt nhất việc thực hiện các chức năng và nhiệm vụcủa Nhà nước trong từng thời kỳ
Theo cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý nhà nước ở nước ta, quản lý chi NSNN đượcphân quyền cho hai cơ quan quản lý chính là cơ quan tài chính công (Bộ Tài chính; cơquan tài chính địa phương) và Kho bạc nhà nước Cơ quan tài chính có nhiệm vụ quản
lý quá trình phân bổ ngân sách theo đúng mục đích và chế độ đã được Nhà nước quyđịnh Kho bạc nhà nước giám sát quá trình sử dụng thực tế ngân sách nhằm đảm bảoviệc sử dụng ngân sách theo đúng chế độ hiện hành Trong khuôn khổ luận văn này,quản lý chi NSNN chỉ được nghiên cứu, xem xét trong phạm vi quyền hạn, chức năngcủa cơ quản quản lý tài chính công
Quản lý chi NSNN của cơ quan quản lý tài chính công được phân chia theo haituyến: Trung ương và địa phương Ở Trung ương, Bộ Tài chính là đầu mối quản lý chiNSTW; ở địa phương, Sở Tài chính là đầu mối quản lý chi NSĐP có phân cấp ở mức
độ nhất định cho các Phòng Tài chính - Kế hoạch cấp huyện và ban tài chính xã Tuynhiên, do hệ thống NSNN ở Việt Nam được cấu trúc theo nguyên tắc thống nhất nênNSĐP và NSTW đều được Chính phủ phê duyệt (hàng năm hoặc giao ổn định 3-5năm), được chế định trong một luật duy nhất, được chi tiêu theo chế độ chung
Thực chất của quản lý chi NSNN là giám sát quá trình xác định các nhiệm vụ cầnchi NSNN, đảm bảo mối quan hệ hợp lý giữa các khoản chi cho các nhiệm vụ đó vàgiám sát quá trình sử dụng thực tế NSNN Để làm tốt công việc này, cơ quan quản lýtài chính công thực hiện có hệ thống các biện pháp và công cụ đặc thù như Mục lụcNSNN, định mức, chế độ chi NSNN, dự toán NSNN, quyết toán NSNN
Mục tiêu của quản lý chi NSNN là đảm bảo việc sử dụng ngân sách tiết kiệm,hiệu quả, phù hợp với yêu cầu của thực tế, đúng chính sách, chế độ của Nhà nước, tạotiền đề vật chất để Nhà nước thực hiện tốt các chức năng nhiệm vụ của mình trongtừng thời kỳ nhất định
Đại học kinh tế Huế
Trang 231.1.3.2 Đặc điểm
Giống như mọi hoạt động quản lý khác, quản lý chi NSNN cũng bao gồm cácchức năng: hoạch định kế hoạch, chính sách, mục tiêu; tổ chức thực hiện các kế hoạch,chính sách, mục tiêu đó; kiểm tra, giám sát để quá trình thực hiện đạt được hiệu quảcao nhất Song, do gắn với tài chính công, nên quản lý chi NSNN mang một số đặcđiểm riêng sau đây:
Thứ nhất, đơn vị quản lý chi ngân sách là các cơ quan nhà nước và thực hiện quản lý chi trên cơ sở các quy định hiện hành của pháp luật
Ở nước ta, hệ thống cơ quan quản lý nhà nước được tổ chức chặt chẽ từ Trungương đến địa phương và là cơ sở để trực tiếp quản lý và điều hành các mặt hoạt độngcủa đời sống xã hội Ở cấp Trung ương, quản lý chi NSNN được thực hiện bởi hệthống cơ quan quản lý nhà nước Trung ương như Chính phủ; Bộ và các cơ quan ngangBộ Ở cấp địa phương, việc quản lý chi ngân sách được thực hiện bởi UBND các cấp,các sở, phòng, ban của địa phương
Việc quản lý chi ngân sách của các cơ quan quản lý nhà nước các cấp được thựchiện trên cơ sở quy định hiện hành của Pháp luật nhằm đảm bảo tính khách quan, minhbạch, chuẩn hóa Đây là điểm khác biệt quan trọng giữa quản lý chi ngân sách nhànước và quản lý tài chính của các chủ thể không phải là Nhà nước
Thứ hai, quản lý chi NSNN vừa mang tính chất chính trị, vừa mang tính quản trị tài chính công
Tính chất chính trị thể hiện ở chỗ quản lý chi NSNN hướng tới các mục tiêuchính trị như phân bổ hợp lý ngân sách giữa các tầng lớp dân cư, giữa các lĩnh vựckhác nhau trong nền kinh tế đã được cấp có thẩm quyền phê chuẩn Nếu quản lý chiNSNN không hiệu quả thì các chính sách, các mục tiêu phân bổ ngân sách của Nhànước sẽ sai lạc, làm chệch hướng tác động chính trị của nhà nước, tạo cơ hội cho cácnhóm đối lập tuyên truyền làm giảm uy tín của Nhà nước Hơn nữa, cơ quan quản lýchi NSNN có thể sử dụng các phương pháp quản lý hành chính để buộc các chủ thể sửdụng ngân sách phải tuân thủ Khi cần thiết, các cơ quan hành chính còn có thể ápdụng các chế tài pháp lý đối với những chủ thể có hành vi vi phạm pháp luật trong quátrình sử dụng NSNN
Tính quản trị tài chính công của quản lý chi NSNN thể hiện ở chỗ Nhà nước cóthể sử dụng các công cụ và kỹ thuật quản trị tài chính nói chung Ở đây những kỹ thuật
Đại học kinh tế Huế
Trang 24quản trị tài chính như dự toán, định mức, kế toán, quyết toán, xử lý thâm hụt, thặng dưngân sách theo thời gian thường được sử dụng.
Thứ ba, các tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý chi ngân sách khó được lượng hóa.
Nếu hiệu quả quản lý chi ngân sách của khu vực tư nhân có thể được lượng hóathông qua tính toán lợi ích và lợi nhuận thì hiệu quả quản lý NSNN khó đánh giá bằngtiền Nguyên nhân là do, một mặt, các hoạt động sử dụng ngân sách thường ít dựa trên
cơ chế tự trang trải và có lãi; mặt khác, khó đánh giá bằng tiền kết quả sử dụng chingân sách cho phúc lợi xã hội Chính vì khó lượng hóa các thước đo hiệu quả quản lýchi NSNN nên quản lý chi ngân sách dễ sa vào quan liêu, duy ý chí, sai lầm nhưngchậm bị phát hiện
Thứ tư, quản lý chi NSNN là một hoạt động phức tạp, nhạy cảm, đối mặt thường xuyên với xung đột lợi ích.
Tính chất phức tạp của quản lý chi NSNN được thể hiện ở chỗ, đối tượng củaquản lý chi NSNN rất đa dạng, liên quan đến nhiều lĩnh vực của đời sống xã hội nhưđầu tư, chuyển giao thu nhập, tài trợ, Hơn nữa, các chủ thể nhận trợ cấp tiền từ ngânsách đều có động cơ muốn nhận được nhiều hơn, trong khi đó thu ngân sách có hạnnên thường xuyên tồn tại mâu thuẫn giữa nhu cầu đòi hỏi chi cao của các chủ thể sửdụng NSNN với khả năng đáp ứng nguồn chi thấp của NSNN
1.1.3.3 Vai trò
Như chúng ta đã biết, trên thực tế nhu cầu chi ngân sách thì vô hạn mà khả năngtạo lập nguồn thu ngân sách của mỗi địa phương khác nhau và đều có hạn Do đó việctăng cường công tác quản lý chi NSNN đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việchoàn thành các nhiệm vụ phát triển kinh tế của mỗi địa phương nói riêng và công cuộcphát triển đất nước nói chung Việc quản lý chi NSNN hiệu quả có vai trò rất quantrọng thể hiện trên các giác độ sau:
Thứ nhất, quản lý chi NSNN hiệu quả hỗ trợ Nhà nước ổn định vĩ mô
Quản lý chi NSNN hiệu quả cho phép các địa phương chủ động chi tiêu phù hợpvới thực trạng nền kinh tế Trong điều kiện nền kinh tế suy thoái, quản lý chi NSNN cóhiệu quả sẽ ưu tiên chi ngân sách cho kích cầu Do đặc thù của hoạt động NSNN diễn
ra trên phạm vi rộng, đa dạng, phức tạp, nhu cầu chi từ NSNN luôn gia tăng với tốc độnhanh trong khi khả năng huy động nguồn thu có hạn Vì vậy tăng cường quản lý chi
Đại học kinh tế Huế
Trang 25ngân sách các cấp sao cho tiết kiệm và hiệu quả là điều cần thiết, quan trọng góp phầncân đối thu, chi đảm bảo thực hiện tốt các nhiệm vụ kinh tế, chính trị, xã hội của địaphương.
Trong cơ chế kế hoạch hoá tập trung, cùng với việc Nhà nước can thiệp trực tiếpvào hoạt động sản xuất, kinh doanh vai trò của NSNN trong việc điều chỉnh các hoạtđộng trở nên rất thụ động NSNN gần như chỉ là một cái túi đựng số thu để rồi thựchiện việc bao cấp tràn lan cho các hoạt động sản xuất kinh doanh thông qua cấp vốn cốđịnh, vốn lưu động, cấp bù lỗ, bù giá, bù lương Trong điều kiện đó, hiệu quả của cáckhoản thu, chi NSNN đến các hoạt động kinh tế nhằm điều chỉnh các hoạt động đó vàthúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế là hết sức hạn chế Chuyển sang cơ chế thị trường,trong lĩnh vực kinh tế, Nhà nước định hướng việc hình thành cơ cấu kinh tế mới, kíchthích phát triển sản xuất kinh doanh và chống độc quyền Điều đó được thể hiện thôngqua các chính sách thuế và chính sách chi tiêu của Ngân sách Chính phủ vừa để kíchthích vừa để gây sức ép với các doanh nghiệp, nhằm kích thích sự tăng trưởng kinh tế.Quản lý chi NSNN hiệu quả, một mặt góp phần chi NSNN hợp lý, qua đó địnhhướng đầu tư, thu nhập và tiêu dùng hợp lý của dân cư Tác động phát sinh tiếp theođến sản xuất là chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo định hướng của nhà nước qua vai tròkích thích của cung, cầu trên thị trường Mặt khác, bằng việc tiết kiệm chi NSNN doquản lý chi hiệu quả, Nhà nước có nguồn lực tài trợ các dự án đầu tư phát triển Ở cấpđịa phương, các khoản chi phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế như giao thông, thuỷ lợi,điện, nước trên địa bàn (chủ yếu do ngân sách địa phương đảm bảo) có vai trò tạođộng lực cho phát triển kinh tế - xã hội Quản lý tốt các khoản chi NSNN tại địaphương, đặc biệt là các khoản chi đầu tư phát triển, còn cho phép chính quyền địaphương hỗ trợ hình thành các ngành then chốt, các công trình thuộc ngành kinh tế mũinhọn trên địa bàn, qua đó đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế, hỗ trợ, khuyến khíchcác doanh nghiệp phát triển (thông qua chính sách trợ giá, hỗ trợ vốn, ưu đãi vềthuế ), tạo ra môi trường và điều kiện thuận lợi cho sản xuất kinh doanh phát triển,đảm bảo ổn định về mặt xã hội, chính trị
Thông qua đầu tư và quản lý vốn đầu tư từ NSNN, quản lý chi NSNN sẽ tạo điềukiện rút ngắn khoảng cách giữa nông thôn và thành thị, giữa đồng bằng và miền núi,giữa vùng phát triển và vùng sâu, vùng xa, từ đó giảm bớt khoảng cách phân hoá giàunghèo giữa các vùng, các khu vực, các tầng lớp dân cư, góp phần khắc phục những
Đại học kinh tế Huế
Trang 26khiếm khuyết của kinh tế thị trường Có thể nói quản lý chi ngân sách có hiệu quả còn
là yếu tố góp phần thúc đẩy phát triển bền vững
Thứ hai, quản lý chi ngân sách hiệu quả góp phần kiềm chế lạm phát
Chi tiêu công nói chung và chi ngân sách các cấp nói riêng phải được kiểm soát
và quản lý để tránh những ảnh hưởng tiêu cực đến nền kinh tế Hiệu quả chi tiêu côngthấp kém và tình trạng thất thoát lãng phí kinh phí NSNN dẫn đến chỗ đẩy chi phítrong khu vực công lên cao đó là nguyên nhân tiềm ẩn cơ bản của lạm phát
Có thể nói quản lý ngân sách các cấp của một địa phương là việc quản lý từ cácnguồn thu đến các khoản chi, đặc biệt coi trọng tăng cường quản lý chi ngân sách gópphần nâng cao hiệu quả chi tiêu công của cả nước, kiềm chế lạm phát xảy ra
Thứ ba, quản lý chi NSNN có hiệu quả sẽ góp phần tăng uy tín của cơ quan nhà nước, hỗ trợ thu NSNN
Thông qua quản lý các khoản chi NSNN, cơ quan sử dụng NSNN buộc phải sửdụng tiết kiệm, đúng mục đích NSNN Các hành vi vi phạm bị xử lý thích đáng, thôngtin về chi NSNN được đăng tải công khai, các hành vi sử dụng NSNN hiệu quả đượckhen ngợi Tất cả những hoạt động đó góp phần duy trì niềm tin của dân chúng vào
sự công tâm của cơ quan và công chức nhà nước Hơn nữa, nếu dân chúng hiểu rằng,mỗi đồng thuế của họ được quản lý và sử dụng hiệu quả thì họ sẽ tự nguyện và thoảimái hơn khi nộp thuế cho Nhà nước
Thứ tư, quản lý chi NSNN có hiệu quả sẽ góp phần chống tham ô, tham nhũng, giảm nguy cơ suy thoái đạo đức của công chức, cán bộ quản lý nhà nước
Thông qua việc xây dựng dự toán có căn cứ thực tiễn và khoa học, giám sát chặtchẽ quá trình cấp phát và sử dụng, thực hiện quyết toán theo đúng chế độ, chính sách,quản lý chi NSNN giảm thiểu cơ hội tham ô, tham nhũng của công chức, cung cấpthông tin, bằng cứ để khen chê đúng người, đúng việc, xử lý nghiêm khắc các trườnghợp chi sai chế độ, chính sách Kết quả của những tác động quản lý đó là tạo ra đượctrật tự, kỷ luật nghiêm minh trong chi tiêu NSNN Hơn nữa, với công cụ dự toán, quản
lý chi NSNN góp phần làm cho quá trình chi NSNN trở nên minh bạch hơn, dễ kiểmtra, giám sát hơn Việc định mức hóa, tiêu chuẩn hóa, công khai hóa các khoản chiNSNN cũng tạo điều kiện để nhân dân giám sát hoạt động chi NSNN, qua đó tạo áplực để công chức công tâm trong thực hiện công vụ sử dụng NSNN
Đại học kinh tế Huế
Trang 27Thứ năm, quản lý chi NSNN góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng các khoản chi NSNN
Bằng công cụ dự toán, quản lý chi NSNN làm cho quá trình chi NSNN mang tính
kế hoạch cao hơn, chủ động hơn và có căn cứ khoa học hơn Việc lập dự toán NSNNcũng giúp cơ quan cấp trên kiểm soát tốt hơn quá trình chi tiêu của cấp dưới Dựa vàophân tích dự toán trong đối chiếu với thực tế, cơ quan nhà nước có cơ sở để điều chỉnhhợp lý Ngoài ra, với công cụ chấp hành dự toán và quyết toán NSNN theo dự toán,quản lý chi NSNN đã tạo ra một hành lang pháp lý cho phép cơ quan sử dụng NSNN
tự chủ trong hoạt động của mình mà không vượt quá giới hạn được phép Căn cứ vào
dự toán, cơ quan phê chuẩn cũng dễ dàng lựa chọn các hoạt động được ưu tiên chiNSNN, cũng như dễ dàng hơn trong chủ động cân đối ngân sách
1.1.4 Nội dung của chi ngân sách Nhà nước cho sự nghiệp GD&ĐT
Xét về phương thức quản lý, chi NSNN cho sự nghiệp GD&ĐT gồm hai nhómchi cơ bản:
Chi đầu tư phát triển: Chi đầu tư phát triển từ NSNN là yêu cầu tất yếu nhằm
đảm bảo cho sự phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia Chi đầu tư phát triển từvốn ngân sách sẽ tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật, năng lực phục vụ sản xuất Trong chiđầu tư phát triển thì chi đầu tư xây dựng cơ bản là một khoản chi lớn và chiếm tỷtrọng chủ yếu trong tổng nguồn vốn chi đầu tư phát triển của NSNN Sản phẩm củachi đầu tư xây dựng cơ bản là các công trình xây dựng như trường học, ký túc xá,thư viện, phòng thí nghiệm,… nhằm phục vụ cho nhu cầu giảng dạy và học tập củasinh viên, học sinh
Chi thường xuyên: Chi thường xuyên của NSNN là quá trình phân phối, sử
dụng vốn NSNN để đáp ứng cho nhu cầu chi gắn liền với thực hiện nhiệm vụ củanhà nước giao
1.1.4.1 Cơ sở lý luận về chi NSNN cho Giáo dục và Đào tạo
Giáo dục là hoạt động trực tiếp nâng cao kiến thức, hiểu biết và tăng cường khảnăng vận dụng những tri thức khoa học, kỹ thuật vào sản xuất kinh tế, sáng tạo nhữnggiá trị vật chất và những sản phẩm tinh thần khác Trong mỗi quốc gia, giáo dục luôn
là lĩnh vực nhận được sự quan tâm lớn nhất của Chính phủ, việc phát triển lĩnh vựcnày như thế nào để có được những người lao động với chất lượng cao, phát triển toàndiện ngày càng có ý nghĩa quan trọng
Đại học kinh tế Huế
Trang 28Một trong những điều kiện đảm bảo cho hoạt động giáo dục được thực hiệnđúng theo mục tiêu phát triển đã đề ra chính là sự đầu tư tài chính vào công tác nàymột cách có hiệu quả Bài toán đặt ra trong hoạt động chi NSNN cho giáo dục của mỗiquốc gia chính là sử dụng nguồn lực đó ở đâu? dùng vào mục đích nào? số lượng đầu
tư là bao nhiêu? Để có thể đem lại hiệu quả cao nhất, những lợi ích tối đa cho côngtác giáo dục Và để giải quyết được bài toán nêu ra ở trên, buộc mỗi quốc gia cần cómột hệ thống quản lý chi NSNN, định hướng và kiểm soát nguồn chi công này sao chophù hợp và hiệu quả nhất
1.1.4.2 Khái niệm chi NSNN cho Giáo dục và Đào tạo
Căn cứ vào nhiệm vụ đề ra trong Đại hội Đảng lần thứ VIII (6/1996) về việcphát triển giáo dục và đào tạo Đảng đưa ra chủ trương phát triển mạnh mẽ cho sựnghiệp giáo dục và đào tạo, giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu nhằm nâng caodân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài Coi trọng cả quy mô, chất lượng và hiệuquả giáo dục và đào tạo
Chi NSNN cho giáo dục đào tạo là việc sử dụng nguồn vốn của Ngân sách đểthực hiện các hoạt động, mang tính chất tích lũy đặc biệt vì khoản chi này đầu tư dàihạn cho tương lai trong việc tăng trưởng kinh tế cũng như ảnh hưởng lớn đến tỷ lệ thấtnghiệp Do đó chi NSNN cho GD&ĐT là việc cấp vốn đầu tư cho việc đào tạo nguồnnhân lực cho tương lai của đất nước
1.1.4.3 Phân loại chi NSNN cho Giáo dục và Đào tạo
Có nhiều hình thức phân loại chi NSNN cho Giáo dục và Đào tạo, trong đó cóhai hình thức được sử dụng nhiều nhất đó là căn cứ vào tính chất kinh tế và căn cứ vàomục đích sử dụng vốn
Căn cứ vào Điều 3, Nghị định 60/2003/NĐ-CP Quy định chi tiết và hướng dẫnthi hành Luật Ngân sách nhà nước, có nêu những đầu mục chi NSNN nói chung trong
hệ thống NSNN của nước ta, trong đó bao hàm cả đối tượng chi NSNN cho Giáo dục
Nhóm 1: Chi cho con người:
Đại học kinh tế Huế
Trang 29Đây là khoản chi cho các nhu cầu về đời sống vật chất, sinh hoạt cho cán bộ,giáo viên, nhân viên nhằm duy trì hoạt động bình thường Các khoản chi của NSNNthuộc nhóm chi này bao gồm các khoản chi: Lương, phụ cấp lương; bảo hiểm xã hội,bảo hiểm y tế; tiền thưởng; phúc lợi tập thể cho giáo viên, cán bộ công nhân viênchức
Đây là nhóm chi bắt buộc chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng số chi thườngxuyên NSNN cho sự nghiệp giáo dục đào tạo, ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống củanhững người làm công tác giáo dục nên việc quản lý nhóm mục chi này phải đượcthực hiện nghiêm túc, công bằng, đúng chính sách chế độ
Nhóm 2: Chi cho nghiệp vụ chuyên môn
Bao gồm các khoản chi về mua sắm trang thiết bị, đồ dùng giảng dạy như: Sáchgiáo khoa; tài liệu tham khảo cho giáo viên; đồ dùng học tập; vật liệu hoá chất thínghiệm; chi trả tiền điện, nước; chi phí văn phòng phẩm tại các phòng làm việc; chitrả dịch vụ bưu điện; chi công tác phí, hội phí Đây là khoản chi rất cần thiết, ảnhhưởng trực tiếp đến chất lượng giáo dục đào tạo Quản lý tiết kiệm, tránh lãng phítrong chi tiêu các khoản chi này sẽ giúp các trường có thêm nguồn kinh phí nâng caochất lượng dạy và học
Nhóm 3: Chi về mua sắm, sửa chữa
Đây là khoản chi cũng không thể thiếu trong hoạt động chi cho sự nghiệpGD&ĐT nước nhà Khối lượng trường lớp, tài sản cố định phục vụ cho dạy và học,đào tạo trong cả nước rất lớn Hàng năm có sự xuống cấp của các tài sản này ảnhhưởng đến chất lượng của ngành Do đó, đòi hỏi phải có những khoản chi phí này đểphục hồi lại và từng bước hiện đại hóa thiết bị theo xu hướng thế giới về giáo dụchiện đại
Nhóm 4: Các khoản chi khác
Đây là khoản chi nhằm đảm bảo cho công tác quản lý hành chính phục vụ chohoạt động của các cơ sở giáo dục Mức độ chi tiêu nhiều hay ít của nhóm này phụthuộc vào quy mô của các trường, định mức và mức độ sử dụng của các đơn vị: Chitiếp khách, chi tổ chức Đại hội Đảng, chi lập các quỹ khen thưởng, phúc lợi, quỹ pháttriển hoạt động sự nghiệp,
Luật Ngân sách mới ra đời, theo đó thì Bộ Tài chính ban hành Thông tư số342/2016/TT-BTC ngày 21/12/2016 quy định Hệ thống Mục lục ngân sách nhà nước
Đại học kinh tế Huế
Trang 30Dựa vào tính chất kinh tế thì phân loại chi NSNN cho sự nghiệp GD&ĐT gồm 3nhóm: Chi thanh toán cho cá nhân, chi về hàng hóa dịch vụ và các khoản chi khác.Quy định này được áp dụng từ 01/01/2018 [3]
1.1.5 Vai trò của chi ngân sách nhà nước đối với sự nghiệp GD&ĐT
Đầu tư cho sự nghiệp GD&ĐT hiện nay gồm các nguồn:
- Từ nguồn NSNN
- Từ nguồn vốn đóng góp của nhân dân như: tiền học phí, tiền XDCB
- Các khoản viện trợ: từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước
- Các nguồn khác: các trang thiết bị được biếu, tặng bởi các tổ chức, đoàn thể
xã hội
Mặc dù sự nghiệp GD&ĐT được phát triển từ nhiều nguồn vốn khác nhaunhưng nguồn vốn từ NSNN vẫn chiếm vị trí quan trọng và tỷ trọng lớn nhất Gópphần đảm bảo ổn định chính trị, đảm bảo thực hiện công bằng xã hội, góp phần ổnđịnh và phát triển kinh tế- xã hội Vai trò của chi NSNN cho sự nghiệp GD&ĐTđược thể hiện qua các khía cạnh:
- Chi NSNN có vai trò quan trọng trong việc định hướng phát triển sự nghiệpGD&ĐT theo đúng chủ trương, đường lối của Đảng và nhà nước Đảng ta đã xácđịnh GD&ĐT đóng vai trò then chốt trong toàn bộ sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xãhội và bảo vệ tổ quốc, đưa đất nước ta thoát khỏi tình trạng nghèo nàn, lạc hậu Do
đó phần lớn nguồn kinh phí cho GD&ĐT được đảm bảo từ nguồn cấp phát củaNSNN bởi việc duy trì, củng cố và phát triển các hoạt động thuộc lĩnh vực này lànhiệm vụ và mục tiêu mà nhà nước phải thực hiện trong quá trình xây dựng và pháttriển kinh tế Nhà nước quyết định mức chi cho sự nghiệp GD&ĐT chi tiết theo từngmục, tiểu mục chi cụ thể nhằm đảm bảo chi theo đúng dự toán, kế hoạch đề ra
- Chi NSNN cho sự nghiệp GD&ĐT là khoản đầu tư chiếm tỷ trọng lớn nhấttạo ra cơ sở vật chất, mua sắm, sửa chữa trang thiết bị, đồ dùng giảng dạy Đây làkhoản chi hết sức cần thiết và ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng GD&ĐT Nếu coiđội ngũ giáo viên là lực lượng lao động, học sinh là đối tượng lao động thì trang thiết
bị, cơ sở vật chất chính là những công cụ lao động Chúng gắn liền với nhau tạothành một quy trình hoàn chỉnh không thể tách rời nhau
- NSNN chính là nguồn tài chính cơ bản đảm bảo đời sống đội ngũ cán bộgiảng dạy, đội ngũ cán bộ quản lý hành chính của toàn bộ hệ thống GD&ĐT NSNN
Đại học kinh tế Huế
Trang 31ngoài việc đảm bảo tiền lương hàng tháng cho cán bộ, giáo viên thì còn dành mộtphần ưu đãi riêng cho sự nghiệp GD&ĐT như: phụ cấp giảng dạy, phụ cấp ưu đãi,phụ cấp dạy thêm giờ Đây cũng là những yếu tố khích lệ góp phần nâng cao chấtlượng giáo dục.
- Đầu tư của NSNN tạo điều kiện ban đầu để khuyến khích nhân dân đóng gópxây dựng, tăng cường cơ sở vật chất để phục vụ cho công tác giảng dạy được tốthơn, thu hút các nguồn nhân lực, tài lực trong xã hội cùng tham gia chăm lo sựnghiệp GD&ĐT
- Thông qua chi NSNN để điều phối cơ cấu GD&ĐT toàn ngành: Tùy thuộcvào chủ trương, đường lối của mình mà thông qua chi NSNN có thể định hướng, sắpxếp lại cơ cấu các cấp học, ngành học, mạng lưới trường lớp, điều chỉnh sự pháttriển đồng đều giữa các vùng thành thị, nông thôn, miền núi
Trong những năm gần đây tỷ trọng chi cho sự nghiệp GD&ĐT tăng nhanh, nămsau luôn cao hơn năm trước nhưng nếu so với nhu cầu phát triển chung thì nguồnNSNN dành cho GD&ĐT vẫn còn hạn hẹp Trong điều kiện NSNN vẫn còn khókhăn, nhu cầu chi tăng không ngừng đòi hỏi vấn đề đầu tư như thế nào để đạt đượchiệu quả cao nhất Vì vậy cần phải cải tiến phương thức quản lý sử dụng vốn đểnâng cao hiệu quả vốn đầu tư Do đó tăng cường quản lý chi NSNN cho sự nghiệpGD&ĐT là rất cần thiết
1.2.Cơ sở lý luận về quản lý chi NSNN cho sự nghiệp GD&ĐT 1.2.1 Khái niệm quản lý chi NSNN cho Giáo dục và Đào tạo
Quản lý chi NSNN cho Giáo dục và Đào tạo là “Phân công, phân cấp và xácđịnh cụ thể nhiệm vụ, thẩm quyền, trách nhiệm về lĩnh vực giáo dục của các Bộ,UBND các cấp và các cơ quan có liên quan, đồng thời phát huy cao nhất tính chủđộng, sáng tạo của cơ quan quản lý giáo dục các cấp trong việc thực hiện chức trách vànhiệm vụ được giao“ [6]
Quản lý chi NSNN cho giáo dục là việc thực hiện kiểm soát nguồn vốn doNSNN dự toán cho ngành giáo dục giúp nguồn vốn này thực hiện đúng chủ trương vàmục tiêu phát triển giáo dục
Việc quản lý chi NSNN cho giáo dục bao gồm lập dự toán chi NSNN cho giáodục, tiến hành điều hành và cấp phát vốn trong vòng một năm sau đó sẽ quyết toán
Đại học kinh tế Huế
Trang 32toàn bộ các khoản chi cho giáo dục để định hướng phát triển và rút kinh nghiệm chonăm tiếp theo.
Căn cứ vào hệ thống phân chia NSNN, việc quản lý NSNN cũng được phân raphù hợp với từng cấp độ, từng đơn vị trong hệ thống đó.Theo thông tư liên tịch số 35-TT/LB ngày 21/04/1994 của liên bộ BGDĐT-BTC hướng dẫn quản lý ngân sách giáodục và đào tạo đã nêu rõ sự phân cấp trong nghĩa vụ và trách nhiệm của từng banngành trong hoạt động quản lý chi NSNN Tuy nhiên, dựa trên Phần I thông tư liêntịch trên, ta có thể thấy việc phân cấp quản lý vẫn phải đảm bảo những nguyên tắcthống nhất sau:
- Thứ nhất, việc phân cấp phải phù hợp với phân cấp quản lý kinh tế - xã hội,quốc phòng, an ninh của nhà nước và năng lực quản lý của mỗi cấp trên địa bàn Tùytheo tình hình kinh tế xã hội mỗi địa phương mà ngành giáo dục nơi đó bên cạnhnhững điểm thống nhất chung cũng sẽ có những nét riêng biệt mang tính địa phương
Vì vậy quản lý chi NSNN cho giáo dục cũng phải phù hợp với những đặc tính đó
- Thứ hai, Ngân sách Trung ương và ngân sách địa phương được phân địnhnhiệm vụ quản lý chi cụ thể:
+ Ngân sách Trung ương giữ vai trò chủ đạo, bảo đảm thực hiện các nhiệm vụchiến lược, quan trọng của quốc gia như: Các dự án đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng,
cơ sở vật chất ngành giáo dục, có tác động đến cả nước hoặc nhiều địa phương, cácchương trình, dự án quốc gia, các chính sách xã hội quan trọng, điều phối hoạt độngkinh tế vĩ mô của đất nước Do đó cấp độ quản lý cũng sẽ phải rộng và bao quát hơn,tránh bỏ sót hoặc không hỗ trợ kịp thời hoạt động chi NSNN tại một số nơi
+ Ngân sách địa phương chi cho giáo dục được phân cấp quản lý bảo đảm chủđộng thực hiện những nhiệm vụ phát triển công tác giáo dục trong phạm vi quản lý
Do vậy, quản lý chi NSNN tại địa phương phải đảm bảo tính chuyên sâu, sát với thựctiễn tại địa phương, nằm rõ tình hình để đưa ra những giải pháp cụ thể và hiệu quảtrong việc chi NSNN
1.2.2.Nội dung công tác quản lý chi NSNN cho sự nghiệp GD&ĐT
1.2.2.1.Tổ chức bộ máy quản lý chi
Tổ chức bộ máy quản lý chi NSNN và việc vận dụng quy trình nghiệp vụquản lý vào thực tiễn của hoạt động quản lý chi NSNN cho sự nghiệp GD&ĐT đượctriển khai có thuận lợi và hiệu quả hay không phụ thuộc rất lớn vào tổ chức bộ máy
Đại học kinh tế Huế
Trang 33quản lý chi NSNN và quy trình nghiệp vụ, trong đó đặc biệt là quy trình nghiệp vụquản lý Tổ chức bộ máy và quy trình quản lý, quyền hạn trách nhiệm của từng khâu,từng bộ phận, mối quan hệ của từng bộ phận trong quá trình thực hiện từ lập, chấphành, quyết toán và kiểm toán chi NSNN có tác động rất lớn đến quản lý chi NSNN.
Tổ chức bộ máy quản lý phù hợp sẽ nâng cao chất lượng quản lý, hạn chế tình trạngsai phạm trong quản lý Từ đó nâng cao được hiệu quả quản lý chi NSNN trên địabàn địa phương
Chi NSNN nói chung và cho lĩnh vực GD&ĐT nói riêng có nội dung hết sứcphong phú và phức tạp Nó được tiến hành cho nhiều đối tượng và bao gồm nhiềukhoản chi có tính chất, đặc điểm khác nhau Vì vậy, muốn phát huy được hiệu quảcác khoản chi đảm bảo tiết kiệm cho NSNN cần phải thực hiện tốt các nội dung quản
lý chi NS cho GD&ĐT
Công tác quản lý chi NSNN cho sự nghiệp GD&ĐT là quá trình phân phối và
sử dụng chi NSNN nhằm duy trì hoạt động của sự nghiệp GD&ĐT Khoản chi này
là một khoản chi hết sức quan trọng, được diễn ra một cách thường xuyên, liên tục,đòi hỏi phải nắm rõ, nắm chắc nội dung cụ thể của từng khoản chi để tiến hành chínhxác, hiệu quả Nội dung quản lý chi NSNN cho sự nghiệp GD&ĐT thông qua nhiềukhâu, nhiều quá trình, có mối liên hệ qua lại tác động lẫn nhau
Để sử dụng tiết kiệm và hiệu quả kinh phí NSNN đầu tư cho sự nghiệpGD&ĐT đòi hỏi chi NSNN cho sự nghiệp GD&ĐT phải tuân theo một quy trìnhchặt chẽ trong từng khâu:
1.2.2.2.Lập và phân bổ dự toán
Là khâu đầu tiên trong chu trình quản lý NSNN nói chung và chi ngân sáchGD&ĐT nói riêng Khâu này mang tính định hướng tạo cơ sở nền tảng cho các khâutiếp theo Quản lý theo dự toán có nghĩa là cấp phát và sử dụng vốn ngân sách phải có
dự toán Trước khi cấp phát và sử dụng vốn NSNN cho sự nghiệp GD&ĐT phải xâydựng dự toán theo đúng quy trình, định mức và được cơ quan có thẩm quyền xétduyệt, đồng thời việc cấp phát cũng phải dựa trên cơ sở kế hoạch và dự toán đã đượcduyệt Đơn vị được nhận nguồn vốn NSNN phải sử dụng nguồn vốn theo các khoản
và mục đích đã định trước trong dự toán đã trình lên Ngoài ra, tuỳ theo tình hình thực
tế mà xem xét các khoản chi vượt dự toán nhưng phải phù hợp với chính sách, chế độquản lý tài chính hiện hành
Đại học kinh tế Huế
Trang 34Căn cứ lập dự toán:
- Dựa vào chủ trương, phương hướng của Đảng và nhà nước về duy trì và pháttriển sự nghiệp GD&ĐT trong từng thời kỳ Dựa vào căn cứ này sẽ giúp cho việc xâydựng dự toán chi NSNN cho sự nghiệp GD&ĐT có một cái nhìn tổng quát về nhữngmục tiêu và nhiệm vụ phải hướng tới Trên cơ sở đó mà xác định các hình thức,phương pháp phân phối nguồn vốn với dự toán chi ngân sách cho các lĩnh vực khácđảm bảo vừa tiết kiệm vừa đạt hiệu quả cao
- Chỉ tiêu, kế hoạch phát triển sự nghiệp GD&ĐT về các mặt có liên quan trựctiếp đến việc cấp, phát của ngân sách trong kỳ kế hoạch Các chỉ tiêu của kỳ kế hoạchnày kết hợp với các định mức chi cho sự nghiệp GD&ĐT sẽ là những yếu tố cơ bản
để xác lập dự toán Tuy nhiên khi dựa vào căn cứ này để xây dựng dự toán nhất thiếtphải thẩm tra, phân tích tính đúng đắn, hiện thực, tính hiệu quả của các chỉ tiêu, kếhoạch phát triển GD&ĐT để điều chỉnh cho phù hợp
- Dựa vào khả năng nguồn vốn ngân sách có thể đáp ứng nhu cầu chi cho sựnghiệp GD&ĐT Muốn dự đoán được khả năng này, phải dựa vào cơ cấu thu NSNN
kỳ báo cáo và mức tăng trưởng của các nguồn thu kế hoạch Nhờ đó, thiết lập mứccân đối tổng quát giữa khả năng nguồn kinh phí và nhu cầu chi ngân sách cho sựnghiệp GD&ĐT
- Các chính sách, chế độ, định mức chỉ tiêu sử dụng kinh phí NSNN hiện hành
và dự đoán những điều chỉnh hoặc thay đổi có thể xảy ra trong kỳ kế hoạch Đây sẽ
là cơ sở cho việc tính toán và bảo vệ dự toán chi ngân sách cho sự nghiệp GD&ĐT.Đồng thời nó cũng tạo điều kiện cho việc chấp hành dự toán không bị rơi vào tìnhtrạng hụt hẫng khi có sự điều chỉnh hoặc thay đổi một số chính sách, chế độ chi nàođó
-Kết quả, phân tích đánh giá về tình hình sử dụng kinh phí của sự nghiệpGD&ĐT đã thực hiện trong những năm qua
Quy trình lập và phân bổ dự toán chi:
Bước 1: Căn cứ vào quyết định của Thủ tướng Chính phủ, Bộ Tài chính hướng
dẫn về yêu cầu, nội dung, thời gian lập dự toán NSNN; thông báo số kiểm tra dự toán
về tổng mức và từng mục chi Căn cứ vào quyết định của Thủ tướng, Bộ Tài chính,
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hướng dẫn việc lập và phân bổ dự toán ngân sách cấp địaphương mình quản lý Với hệ thống ngân sách địa phương, quy trình giao số kiểm tra
Đại học kinh tế Huế
Trang 35còn diễn ra ở nhiều cấp ngân sách và nhiều đơn vị dự toán các cấp cho đến khi nàođơn vị dự toán cơ sở nhận được số kiểm tra và văn bản hướng dẫn lập dự toán kinhphí thì mới coi là hoàn thành bước 1 này.
Bước 2: Chi ngân sách cho sự nghiệp GD&ĐT phải căn cứ vào chỉ tiêu được
giao và văn bản hướng dẫn của cấp trên để lập dự toán kinh phí của đơn vị mình gửi
cơ quan quản lý cấp trên hoặc cơ quan tài chính Cơ quan tài chính xét duyệt tổng thể
dự toán chi ngân sách cho sự nghiệp GD&ĐT vào dự toán chi NSNN nói chung đểtrình cơ quan chính quyền và cơ quan quyền lực nhà nước xét duyệt Cụ thể, cáctrường Mầm non, Tiểu học, Trung học cơ sở, Trung tâm GD-DN thì Phòng Tài chính
- Kế hoạch huyện tổng hợp chung vào chi ngân sách cấp huyện gửi Sở Tài chính
Bộ Tài chính có trách nhiệm kiểm tra, tổng hợp dự toán kinh phí của các tỉnh,thành phố trực thuộc trung ương thành dự toán chi của NSNN
Trong quá trình tổng hợp, lập dự toán NSNN, cơ quan Tài chính các cấp cótrách nhiệm làm việc với các cơ quan, đơn vị dự toán trực thuộc để điều chỉnh cácđiểm thấy cần thiết trong dự toán kinh phí mà các đơn vị đã lập Nếu có ý kiến khácnhau về dự toán giữa Bộ Tài chính và các cơ quan trung ương, UBND các tỉnh, thì
Bộ Tài chính trình Chính phủ hoặc Thủ tướng Chính phủ những ý kiến còn khácnhau để quyết định theo thẩm quyền Ở địa phương, nếu có ý kiến khác nhau giữa cơquan Tài chính và đơn vị dự toán cấp I thuộc cấp hành chính nào, thì cơ quan Tàichính cấp đó phải trình Ủy ban nhân dân hoặc Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp đóquyết định
Bước 3: Căn cứ vào dự toán chi đã được cơ quan quyền lực Nhà nước thông
qua, cơ quan Tài chính sau khi xem xét điều chỉnh lại cho phù hợp sẽ đề nghị cơquan quyền lực Nhà nước chính thức phân bổ và giao dự toán cho mỗi ngành, mỗiđơn vị sự nghiệp GD&ĐT thông qua hệ thống KBNN
Với trình tự các bước như trên, quá trình lập và phân bổ dự toán chi NSNN vừađảm bảo tính khoa học, vừa đảm bảo tính thực tiễn Đồng thời nó thể hiện rõ nguyêntắc thống nhất, tập trung và dân chủ trong quản lý NSNN thuộc về phạm vi quản lýcủa khoản chi này
1.2.2.3.Chấp hành dự toán chi ngân sách
Chấp hành dự toán chi NSNN là khâu thứ hai của chu trình quản lý NSNN.Thời gian tổ chức chấp hành dự toán chi ngân sách ở nước ta được tính từ ngày 01tháng 01 đến hết ngày 31 tháng 12 năm dương lịch
Đại học kinh tế Huế
Trang 36Thực hiện kế hoạch chi ngân sách cho sự nghiệp GD&ĐT cần chú ý đến các yêu cầu sau:
- Phân phối nguồn vốn một cách hợp lý, có trọng điểm
- Cấp phát kinh phí kịp thời, chặt chẽ, tránh mọi sơ hở gây lãng phí, tham ôlàm thất thoát nguồn vốn cho NSNN
- Trong quá trình sử dụng các khoản vốn, kinh phí do NSNN cấp phải hết sứctiết kiệm nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế - xã hội của mỗi khoản chi đó
Những căn cứ để tổ chức công tác điều hành, cấp phát và sử dụng các khoản chi ngân sách cho sự nghiệp GD&ĐT:
- Dựa vào mức chi đã được duyệt của từng chỉ tiêu trong dự toán Đây là căn
cứ tác động có tính chất bao trùm đến việc cấp phát và sử dụng các khoản chi bởi vìmức chi của từng chi tiêu là cụ thể hoá mức chi tổng hợp đã được cơ quan quyền lựcnhà nước phê duyệt
- Dựa vào thực lực nguồn kinh phí NSNN đáp ứng chi ngân sách cho sựnghiệp GD&ĐT trong quản lý và điều hành NSNN phải quán triệt quan điểm: lườngthu mà chi Mức chi trong dự toán mới chỉ là con số dự kiến, khi thực hiện phải căn
cứ vào điều kiện thực tế của năm kế hoạch thì mới chuyển hoá được chỉ tiêu dự kiếnthành hiện thực
- Dựa vào chính sách, chế độ chỉ tiêu sử dụng kinh phí NSNN hiện hành Đây
là căn cứ có tính pháp lý cho công tác tổ chức chấp hành dự toán chi NSNN Bởi lẽ,tính hợp lệ, hợp lý của các khoản chi NSNN sẽ được phán xét dựa trên cơ sở cácchính sách, chế độ chi của Nhà nước đang còn hiệu lực thi hành Quá trình cấp phát,
sử dụng các khoản chi phải tuân thủ theo quy định pháp lý, là căn cứ để đánh giáviệc cấp phát và sử dụng các khoản chi
Các biện pháp nhằm tăng cường công tác cấp phát và sử dụng các khoản chi ngân sách cho sự nghiệp GD&ĐT:
- Hướng dẫn các đơn vị thuộc sự nghiệp GD&ĐT thực hiện tốt chế độ hạchtoán kế toán áp dụng cho các đơn vị sử dụng NSNN Sao cho sự hình thành nguồnkinh phí đều phải hạch toán đúng, đủ, chính xác và kịp thời Trên cơ sở đó, đảm bảocho việc quyết toán kinh phí chính xác Đồng thời cung cấp tài liệu có tính chuẩnmực cao cho kiểm toán nhà nước xét duyệt các báo cáo quyết toán đó
Đại học kinh tế Huế
Trang 37- Quy định rõ ràng trình tự cấp phát, trách nhiệm và quyền hạn của mỗi cơquan trong quá trình cấp phát, sử dụng các khoản chi NSNN.
- Cơ quan Tài chính thường xuyên kiểm tra tình hình nhận và sử dụng vốnkinh phí NSNN ở các cơ sở, đơn vị thuộc sự nghiệp GD&ĐT, đảm bảo đúng dựtoán, phù hợp với định mức chế độ chi NSNN hiện hành
- Cụ thể hoá dự toán chi tổng hợp cả năm thành dự toán chi hàng quý, hàngtháng để làm căn cứ quản lý cấp phát
1.2.2.4.Quyết toán các khoản chi NSNN
Công tác quyết toán là công việc cuối cùng của chu trình chi NSNN Quyếttoán và kiểm toán các khoản chi là quá trình kiểm tra rà soát, chỉnh lý lại các số liệu
đã được phản ánh sau một kỳ hạch toán và chấp hành dự toán nhằm phân tích, đánhgiá kết quả chấp hành dự toán kỳ ngân sách đã qua để rút kinh nghiệm cho kỳ chấphành dự toán tiếp theo
Phòng Tài chính - Kế hoạch huyện có trách nhiệm xét duyệt báo cáo quyết toánchi NSNN cho sự nghiệp GD&ĐT trên địa bàn huyện quản lý như các trường Mầmnon, Tiểu học, Trung học cơ sở, Trung tâm GD-DN để trình UBND huyện thông quaHĐND huyện phê chuẩn
Sở Tài chính thẩm định báo cáo Ngân sách huyện, trình UBND tỉnh thông quaHĐND tỉnh phê chuẩn quyết toán toàn tỉnh
Bộ Tài chính thẩm tra báo cáo quyết toán chi ngân sách các tỉnh, chi ngân sáchtrung ương, lập báo cáo ngân sách trình Chính phủ trình Quốc hội phê chuẩn
Quá trình quyết toán các khoản chi ngân sách phải chú ý đến một số yêu cầu
cơ bản sau:
- Phải lập đầy đủ các loại báo cáo tài chính và gửi kịp thời các loại báo cáo để
cơ quan thẩm quyền xét duyệt đúng chế độ quy định
- Số liệu trong báo cáo phải đảm bảo chính xác Nội dung trong báo cáo tàichính phải đúng với nội dung ghi trong dự toán được duyệt
- Báo cáo quyết toán khi trình cơ quan xét duyệt phê chuẩn phải có xác nhậncủa KBNN đồng cấp
Nội dung quyết toán bao gồm:
- Quyết toán vốn ngân sách
- Tình hình sử dụng vốn ngân sách
Đại học kinh tế Huế
Trang 38Công tác quyết toán được tiến hành theo nguyên tắc đơn vị dự toán cấp dướiphải nộp báo cáo quyết toán cho đơn vị cấp trên xét duyệt Việc quyết toán được tiếnhành theo các bước sau: các đơn vị, các trường học thuộc sự nghiệp GD&ĐT phảibáo cáo quyết toán của đơn vị mình gửi lên cơ quan quản lý cấp trên để cơ quanquản lý cấp trên tiến hành kiểm tra và quyết toán.
Các nội dung công tác quản lý chi ngân sách nêu trên có mối quan hệ tác độngqua lại lẫn nhau: định mức chi là cơ sở cho việc lập dự toán, cấp phát và quyết toáncác khoản chi Qua việc phân tích tình hình lập dự toán, chấp hành dự toán và quyếttoán các khoản chi nhằm phát hiện ra mặt bất hợp lý của định mức để hoàn thiện Tất cả các nội dung công tác quản lý cần phải luôn quán triệt được các nguyêntắc cơ bản là:
- Nguyên tắc quản lý chi theo dự toán
- Nguyên tắc chi trực tiếp qua KBNN
- Nguyên tắc tiết kiệm - hiệu quả
Tuân thủ các nguyên tắc trên, có như vậy mới thực hành tiết kiệm và nângcao hiệu quả vốn NSNN đầu tư cho sự nghiệp GD&ĐT
1.2.2.5.Thanh tra, kiểm tra các khoản chi NSNN
Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, cơ quan quản lý nhà nước vàđơn vị dự toán ngân sách có trách nhiệm thanh tra, kiểm tra việc thực hiện các chế độchi và quản lý chi ngân sách, quản lý tài sản của Nhà nước
Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về chi và quản lý ngân sách, quản
lý tài sản Nhà nước của tổ chức, cá nhân
Khi thực hiện thanh tra, kiểm tra tài chính có quyền yêu cầu các tổ chức, cánhân xuất trình các hồ sơ, tài liệu liên quan; nếu phát hiện vi phạm, có quyền kiếnnghị cơ quan có thẩm quyền thu hồi vào NSNN những khoản chi sai chế độ Tuỳ theotính chất, mức độ vi phạm để xử lý hoặc kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền
xử lý theo quy định của pháp luật đối với tổ chức, cá nhân vi phạm
1.2.3 Sự cần thiết phải tăng cường công tác quản lý chi NSNN cho sự nghiệp GD&ĐT
Do đặc trưng của những khoản chi NSNN cho GD&ĐT là nhằm phát triển trithức, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Sản phẩm của dịch vụ công mà NSNNphải gánh vác kinh phí hoạt động Để phát huy được vai trò to lớn của NSNN, nguồn
Đại học kinh tế Huế
Trang 39tài chính luôn đảm bảo cho quá trình hoạt động được xuyên suốt thì quá trình tổchức quản lý chi là không thể thiếu để nhằm đạt những mục tiêu đã đề ra Bởi nguồnlực tài chính thì có hạn, mà nhu cầu sử dụng thì vô hạn Mặt khác, do các khoản chiNSNN cho sự nghiệp GD&ĐT diễn ra trên phạm vi rộng, đa dạng và phức tạp Nhucầu chi NSNN cho lĩnh vực này luôn gia tăng cho nên công tác quản lý chi cho lĩnhvực này luôn được coi trọng.
Ngoài ra, hoạt động quản lý chi NSNN cho sự nghiệp GD&ĐT còn xuất phát từnhững lý do sau đây:
- Chi cho sự nghiệp GD&ĐT là một khoản chi chiếm tỷ trọng lớn trong tổngchi NSNN Việc tăng cường tốt công tác quản lý chi NSNN trong lĩnh vực này sẽgóp phần nâng cao hiệu quả chi NSNN, chất lượng GD&ĐT nâng cao
- Nội dung chi NSNN cho sự nghiệp GD&ĐT gồm nhiều khoản chi, mục chikhác nhau liên quan đến nhiều chính sách chế độ nên cần quản lý để đạt hiệu quảtrong quá trình sử dụng NSNN Qua công tác quản lý chi NSNN để kịp thời chấnchỉnh những vấn đề còn tồn tại, thiếu sót trong quá trình sử dụng nguồn tài chính
- Quản lý chi NSNN tốt sẽ góp phần chống thất thoát NSNN Sử dụng kinh phí
có hiệu quả, đúng mục đích, đúng kế hoạch đã đề ra, tiết kiệm ngân sách cho Quốcgia
- Trong quá trình sử dụng NSNN nói chung và chi NSNN cho GD&ĐT nóiriêng, nếu không có hoạt động quản lý ngân sách mà cụ thể các khâu bảo vệ dự toán,quyết toán kinh phí đã sử dụng, thanh tra, kiểm tra thì hiệu quả sử dụng NSNNkhông cao, không đúng mục đích đề ra
- Chi NSNN là một mảng trong hoạt động của NSNN mà Nhà nước sử dụng
để điều tiết nền kinh tế vĩ mô Chi ngân sách phải đảm bảo đúng nguyên tắc, chiđúng mục đích, đúng kế hoạch, dựa trên dự toán được duyệt, triệt để nguyên tắc tiếtkiệm và hiệu quả, chi trực tiếp qua KBNN Để đảm bảo những yêu cầu trên đòi hỏicông tác quản lý chi NSNN phải tăng cường kiểm tra và kiểm soát
Trong những năm gần đây công tác quản lý chi NSNN cho sự nghiệp GD&ĐT
đã có những bước tiến bộ đáng kể nhưng vẫn còn nhiều vấn đề chưa được giải quyếttriệt để Nguyên nhân do trình độ đội ngũ kế toán còn thấp chưa đáp ứng được yêucầu của công việc, các mục tiêu đề ra thực hiện chưa được tốt đã làm lãng phínguồn vốn NSNN
Đại học kinh tế Huế
Trang 401.2.4.Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý chi NSNN cho sự nghiệp GD&ĐT
1.2.4.1 Nhân tố khách quan
- Cơ chế chính sách thay đổi
Môi trường pháp lý cũng là yếu tố có ảnh hưởng rất lớn tới công tác quản lý chiNSNN cho sự nghiệp GD&ĐT Chẳng hạn, chính sách quy định định mức chi cũng làmột trong những căn cứ quan trọng để xây dựng dự toán, phân bổ dự toán và kiểmsoát chi thường xuyên NSNN, cũng là một trong những chỉ tiêu để đánh giá chất lượngquản lý và điều hành NSNN của các cấp chính quyền địa phương Việc ban hành cácđịnh mức chi một cách khoa học, cụ thể, kịp thời sẽ góp phần không nhỏ trong việcquản lý chi tiêu NSNN được chặt chẽ hơn, hiệu quả hơn
Ngoài ra, cơ chế chính sách thay đổi như tăng lương tối thiểu, cơ chế đặc thùcho sự nghiệp GD&ĐT, các chế độ phụ cấp theo lương tăng cũng làm ảnh hưởngkhông nhỏ tới công tác quản lý chi NSNN cho sự nghiệp GD&ĐT
- Cơ chế phân cấp quản lý chi thường xuyên NSNN cho lĩnh vực giáo dục đào tạo
Mục tiêu của phân cấp quản lý chi thường xuyên NSNN là việc xác định phạm
vi, trách nhiệm và quyền hạn của chính quyền nhà nước các cấp trong việc quản lý,điều hành các nhiệm vụ chi thường xuyên của ngân sách, gắn các hoạt động ngân sáchvới các hoạt động kinh tế, xã hội Hiện nay, quản lý chi thường xuyên NSNN cho lĩnhvực giáo dục đào tạo được phân cấp mạnh hơn cho chính quyền nhà nước cấp dưới,tạo điều kiện cho cơ quan quản lý cấp dưới chủ động trong điều hành kinh phí NSNNphục vụ mục tiêu phát triển giáo dục đào tạo Tuy nhiên, thực tế phân cấp cũng chothấy: càng phân cấp mạnh cho các cơ quan quản lý tài chính cấp dưới, cho các đơn vị,
cơ sở giáo dục thì việc tổng hợp số liệu, báo cáo của các cơ quan cấp trên lại rất khókhăn do phải tổng hợp từ các đơn vị cấp dưới nên mất nhiều thời gian, số liệu thườngthiếu chính xác
- Năng lực quản lý và trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ trong bộ máy quản lý chi NSNN cho sự nghiệp GD&ĐT
Năng lực quản lý của người lãnh đạo bộ máy chi NSNN và năng lực chuyênmôn của bộ phận quản lý các khoản chi NSNN cho các đơn vị thụ hưởng ngân sáchcũng là một trong những yếu tố quyết định hiệu quả chi NSNN Một người lãnh đạo
có năng lực, cán bộ có năng lực chuyên môn cao sẽ giảm thiểu được sai lệch trong
Đại học kinh tế Huế