1 CHUYÊN ĐỀ TÍNH CHẤT SỐ HỌC CỦA CÁC HỆ SỐ NHỊ THỨC Thông tin tác giả - Tên tác giả: Trần Mạnh Sang - Tên cơ quan nơi tác giả công tác: Trường THPT chuyên Lê Hồng Phong, tỉnh Nam Định -
Trang 11
CHUYÊN ĐỀ TÍNH CHẤT SỐ HỌC CỦA CÁC HỆ SỐ NHỊ THỨC
Thông tin tác giả
- Tên tác giả: Trần Mạnh Sang
- Tên cơ quan nơi tác giả công tác: Trường THPT chuyên Lê Hồng Phong, tỉnh Nam Định
- Địa email và điện thoại: manhsang12.1@gmail.com
Nội dung chính của báo cáo: Chuyên đề này tập trung khai thác các tính chất số học của
hệ số k
n
C (tổ hợp chập k của n) Các tính chất đại số không được trình bày trong chuyên đề này
Một số định lý và áp dụng: Lucas, Kummer, Woltenholme
Phần 1 Lí thuyết mở đầu
Định nghĩa Tổ hợp chập k của n, kí hiệu là k
n
C , là số cách chọn k phần tử từ tập có n phần tử, hay bằng số tập con có k phần tử của tập có n phần tử
Theo quy tắc nhân ta có
khi
k n
C
Quy ước 0
0 1
C
Một số tính chất của k
n
C :
1 C n k C n n k ;
3
1
n
4 kC n k nC n k11;
5 0 1 2
C C C C C ;
6 C n0 C n1C n2 C n n 2n;
0 1 2
1 n n 0
C C C C ;
7 C n0 C n2C n4 C n1C n3 C n5 2n1;
Trang 22
8 C n2C n 3C n nC n n2 ;
9 (Vandermonde)
0
k
i
C C C
10 Cho số p nguyên tố, khi đó C p kp, k 1,p1
Các tính chất từ 1 đến 9 có thể được chứng minh dễ dàng bằng công thức C n k hoặc bằng định nghĩa C n k, ở đây tôi chỉ xin trình bày chứng minh của tính chất 10, một tính chất được áp dụng trong nhiều ví dụ của chuyên đề này
Với mỗi k1,p , ta có 1
!
k p
p C
là một số nguyên
Trong đó p p k p! , !, pk!,p1 nên C p k p
Phần 2 Một số bài toán
Bài 1 Với n là số nguyên dương lẻ lớn hơn 3, chứng minh dãy số
1
, , ,
n
chứa chẵn số lẻ
Giải
Ta có
Hơn nữa
Suy ra
1
n n
, là số chẵn
Vậy trong dãy trên có chẵn số lẻ, vì nếu có lẻ số lẻ thì tổng tất cả các số phải là số lẻ
Bài 2 Chứng minh 1| a
b
b C với a, b là các số nguyên lớn hơn 1, ja 1
Giải
+ Chứng minh quy nạp được b n n nguyên dương 1, n
Suy ra b a a 1 j
+ Ta có
1 0
!
a
a b
i
b
j
Trang 33
Với số i0, j1, đặt ib m với b m| , r là số tự nhiên
Do j a nên i1 a , suy ra r nhỏ hơn a
Khi đó a a r r a r
b i b b mb b m , hay số mũ của b trong i bằng số mũ của b trong
a
b i
Với mỗi i 1, j thì số mũ của b ở tử và mẫu trong (*) là bằng nhau, vậy số mũ của b trong 1
a
j
b
C bằng a trừ số mũ của b trong j
Do b j1 j nên số mũ của b trong j không vượt quá j , hay số mũ của b trong 1 a
j b
C không
nhỏ hơn a , ta có điều phải chứng minh j 1
Bài 3 Với số nguyên dương n Tìm ước chung lớn nhất của các số C12n,C23n, ,C22n n1
Giải
Gọi g là ước chung lớn nhất của tất cả các số trên
Ta có C12n C23n C22n n1 22n1, suy ra g 2 ,m m (do g là ước của C12n C23n C22n n1)
Xét 2 k
n q với q là số lẻ
Ta có C12n 2n2k1q, suy ra g2k1
Với mỗi i lẻ và 1 i 2n , ta có 1
1 1
k
Do i là số lẻ nên 1
2i 2k n
C
Vậy g 2k1
Bài 4 (1998 Chinese Mathematical Olympiad) Xác định số nguyên dương n sao cho 3 22000 chia hết cho 0 1 2 3
C C C C
Giải
Giả sử n là số thỏa mãn đề bài
Do 2 là số nguyên tố nên 0 1 2 3
2 ,0k 2000
C C C C k
6
C C C C , suy ra 2 1
n n n
Trang 44
Đặt n 1 m4, ta được 2 1
3 8 3.2k
Ta xét 2 trường hợp
Trường hợp 1 2 ,s 4 2
m m s
3 8 2 s 3.2s 8 3.2t
m m , với t k 1 s
3.2t 2 s 3.2s 8 8 mod16 ,
suy ra 2t , hay 8 m23m 8 24 m2 3m16 , vô lí do m là số nguyên 0
Với s ta được 3 m8,t 4,n 7
Với s ta được 2 m4,t 2,n 3
Trường hợp 2 m3.2 ,u m4u 1
3 8 9.2 u 9.2u 8 2v
m m , với vk 1 u
Dễ thấy với u 1; 2 không tồn tại v
2v 9.2u 9.2u 8 8 mod16 v 3 m m3 , mâu thuẫn với 0 m 4
Với u ta được 3 m24,v9,n23
Vậy các giá trị của n là 3, 7, 23
Bài 5 (1999 Romanian IMO TST) Chứng minh với số nguyên dương n bất kì thì số
2 12 n 2 12 n 3 2n13n
S C C C là tổng của 2 số chính phương liên tiếp
Giải
Sử dụng khai triển nhị thức ta tính được 1 2 32 1 2 32 1
4
n
S
Cần chứng minh tồn tại số nguyên dương k sao cho 2 2
1
n
S k k hay 2k2 2k 1 S n 0
Coi đây là phương trình bậc 2 ẩn k, có 1 32 1 1 32 1 2
4 2 1
2
S
Suy ra phương trình có nghiệm 1 2 1 2 1
2
2
n
n
k
Trang 55
Ta cần chứng minh k là số nguyên
Kí hiệu 1 3 1 3
m
a với m là số nguyên dương
Ta được dãy a m :a0 2,a1 2,a m 2a m12a m2,m 2
Suy ra a là số nguyên với mọi m m
Từ công thức truy hồi trên quy nạp được 2
2
m
m
a
Bài 6 (IMO lần thứ 16) Chứng minh với số nguyên dương n bất kì, ta có 22 11 3
0
2
n
n k
C
không chia hết cho 5
Giải
Ta có khai triển
2 1
2 1
2 1 0
n n
i n i
C
3
Với 22 1 3
0
2
n
i
và 22 11 3
0
2
n
i
Tương tự ta có 1 2 22 1 8
n
Nhân hai đẳng thức trên với nhau ta được 2 1 2 2
3 mod 5
n
Tuy nhiên 2 và 3 đều không là số chính phương mod 5, suy ra mâu thuẫn
Vậy có điều phải chứng minh
Bài 7 Với số nguyên dương lẻ n , chứng minh 5 C1n5C n2 52C n3 5n1C n n không là số nguyên tố
Giải
N C C C C
Trang 66
N C C C C C
2 1 2
n
N
Với n thì hai thừa số trên đều lớn hơn 5 và có ít nhất 1 số chia hết cho 5, giả sử 5
1 2 1 2
1
5
5
N N N N N , hay N là hợp số
Vậy có điều phải chứng minh
Bài 8 Chứng minh k 0 mod 2
n
C với mọi k 1, 2, ,n khi và chỉ khi 1 *
2 ,a
n a
Giải
Kí hiệu v n2 là số mũ lớn nhất của 2 trong khai triển n thành tích các thừa số nguyên tố
+ Xét k 0 mod 2
n
C với mọi k 1, 2, ,n 1
Ta có v C2 n k v n2 ! v k2 ! v2 nk!
Hơn nữa ta có 2
1
!
2i i
n
v n
, thực ra ta đánh giá được i log2n, các giá trị i lớn hơn thì
0
2i
n
Suy ra 2
k
v C
Do C n k 0 mod 2 với mọi k 1, 2, ,n nên 1 v C2 n k với mọi 0 k 1, 2, ,n 1
Ta viết n2a m, giả sử 1m2a 1 mn 1
Ta được 2
0
m
v C
Vậy m 0 hay *
2 ,a
n a
Trang 77
+ Xét số nguyên dương n2 ,a
Ta có 2 2 2
mod 2 , ,
x y x y x y
Quy nạp ta được 2 2 2
mod 2
a a a
Thay y ta được 1 1n n 1 mod 2
x x
n n n n 0 mod 2
C x C x C x C x
Do tính chất k n k
nên suy ra C n k 0 mod 2 , k 1, 2, ,n 1
Ta có điều phải chứng minh
Bài 9 Chứng minh với mọi số nguyên dương n thì C2n n có chẵn ước nguyên dương
Giải
Ta có các nhận xét:
+ Một số nguyên dương k có chẵn ước nguyên dương khi và chỉ khi k không là số chính
phương (Chú ý nếu d n thì | n |n
d )
Vì vậy mục đích của bài toán thay bởi chứng minh C2n n không là số chính phương
+ Với số nguyên dương n, tồn tại số nguyên tố p mà n p2n
Đây là nội dung của định đề Bertrand (năm 1832), ông chứng minh được điều này đúng với mọi số nguyên dương nhỏ hơn 3 triệu, nhưng không chứng minh được đúng với mọi số nguyên
dương n, đến năm 1837 Chebyshev chứng minh bằng công cụ giải tích, đến đây định đề được
công nhận Từ đây ta gọi là định lý Bertrand Năm 1932 định đề được chứng minh bởi Erdos bằng phương pháp sơ cấp
Sau đây là các bước chứng minh của Erdos
Bổ đề 1 Với n là số nguyên dương, nếu không có số nguyên tố nào nằm giữa n và 2n thì tất cả
các ước nguyên tố của C2n n nằm trong đoạn 2
2;
3
n
Bổ đề 2 Với số nguyên dương n và p là ước nguyên tố của 2n
n
C thì 2
2
n
p n
v C
Bổ đề 3 Với số nguyên dương n thì 4n
p n
p
với p là số nguyên tố
Trang 88
Bổ đề 4 Với số nguyên dương n thì 2 4
2 1
n n
C
n
Quay lại Bài 9
Tồn tại số nguyên tố p mà n p2n, suy ra 2n2p4n
Ta có v pC2n nv p 2n !2v p n! 1
Suy ra 2n
n
C không là số chính phương, ta có điều phải chứng minh
Một số ví dụ áp dụng định lí Bertrand
1 (Định lý Green field) Với số nguyên dương n, tập 1, 2, , 2n1, 2n có thể phân hoạch
thành n tập a b1, 1 , a b2, 2, ,a b n, n thỏa mãn a ib i là số nguyên tố với mọi số i 1, 2, ,n
2 Tồn tại 2 số nguyên dương a, b thỏa mãn với mọi số thực dương x thì alnx x blnx
với x là số số nguyên tố không lớn hơn x
3 Kí hiệu p là số nguyên tố thứ k, khi đó k p k1 p p1 2 p k 1
4 Với số nguyên dương k 202 và số nguyên dương n2k thì C n k n k
0
2 1 mod
p
p p j j
Giải
Ta có
0
p
j j
p p j
j
C C
là hệ số của x trong khai triển p
p
Hệ số của x trong khai triển này là p
0
p
k
C C
Do tính chất 10 nên 1 2
1
p
k
0
2 1 2 mod
p
j
Trang 99
2p p 2 mod
C p với số nguyên tố p bất kì
Giải
Theo công thức Vandermonde ta có
0
k
i
C C C
Xét mnk p ta có C2p p C C0p p p C C1p p p1 C p p1C1p C C p p p0
Do p nguyên tố nên C p k 0 mod p, k 1, 2, ,p 1
C C C C C p , ta có điều phải chứng minh
Trang 1010
Phần 3 Một số định lý
Định lý Lucas Cho số nguyên tố p và số nguyên dương n với m m1 0
p
n n n n Với số
nguyên dương i nhỏ hơn n ta viết 0 1 m
m
i i i p i p với 0i i0, , ,1 i m p Khi đó 1
0
mod
j
j
m
i
i
j
Để chứng minh định lý ta cần xét đồng dư của các đa thức hệ số nguyên với modp
Với số nguyên tố p, ta nói hai đa thức hệ số nguyên f x và g x đồng dư theo modp và viết
mod
f x g x p nếu tất cả các hệ số của đa thức f x g x chia hết cho p Ở dây
Theo định nghĩa trên ta suy ra
1 f x f x modp;
2 Nếu f x g x modp thì g x f x modp;
3 Nếu f x g x modp và g x h x mod p thì f x h x modp;
4 Nếu f x g x modp và f x1 g x1 modp thì
1 1 mod
f x f x g x g x p và f x f x 1 g x g x 1 modp;
Chứng minh định lý Lucas
Theo tính chất 10 ta có 1xp 1 x pmodp
Quy nạp ta được 1 1 mod
r r
với mọi số nguyên dương r
Ta có 0 1 0 1
m
n n
n n
Hai đa thức trên đồng dư modp nên các hệ số tương ứng đồng dư modp Ta xét hệ số của i
x ở
hai vế
Hệ số của x trong i 1xn là C n i
Trang 1111
Do 0 1 m
m
ii i p i p nên hệ số của i
x ở vế phải là hệ số của 0 1
m m
i
x x x , hệ số này bằng 0 1
0 1 m
m
0 1 m mod
m
i
C C C C p , ta có điều phải chứng minh
Định lý Kummer Cho số nguyên dương n và i với in và số nguyên tố p Khi đó t
p là ước
của i
n
C khi và chỉ khi t nhỏ hơn hoặc bằng số lần nhớ khi cộng n i và i trong hệ cơ số p
Chứng minh
Trước hết có 2 nhận xét
+ Với số nguyên dương n và số nguyên tố p ta có v p n! n n2
+ (Định lý Legendre) Với số nguyên tố p và số nguyên dương n, m m1 0
p
n n n n Khi đó
!
1
p
v n
p
Thật vậy
p
n n n n n n pn p n p
Suy ra n n1 n p2 n p m m1
p
2
2 3
n
p
…
m m
n
n p
Cộng từng vế các đẳng thức trên ta được
2 1
m m
0 1
1
m
p
Trang 1212
Quay lại định lý
Ta có v p C n i v p n! v p i! v p n i !, ta chứng minh i
v C bằng số lần nhớ khi cộng
n i và i trong hệ cơ số p
Giả sử m m 1 0 , k k 1 0 , l l 1 0
n a a a i b b b n i c c c
Suy ra 1 0 1 0 1 0
1
p
Thực hiện phép tính ở tử trong hệ cơ số p
b c a p
b c a p
…
b c a
Với i là số lần nhớ trong bước cộng thứ i 1
Suy ra v p C n i 12 m
Ta có điều phải chứng minh
Một số bài toán áp dụng hai định lý trên
Bài 1 Cho số nguyên tố p và số nguyên dương n, m m1 0
p
n n n n Khi đó
a Có đúng n m1n m11 n01 số trong các số C C n0, n1, ,C n n không chia hết cho p;
b p chia hết tất cả các số C C n1, n2, ,C n n1 nếu và chỉ nếu n p k với k là số nguyên dương;
c p không chia hết bất kì số nào trong các số 0 1
, , , n
C C C nếu và chỉ nếu k 1
ns p với các
số nguyên dương k, s thỏa mãn 1 s p 1
Giải
Với số nguyên dương i ta viết 0 1 m
m
ii i p i p
Ta có C n i 0 mod p nếu và chỉ nếu tồn tại số j 0,m sao cho i j n j
Trang 1313
Vậy mỗi cách chọn bộ i i0, , ,1 i m mà 0i j n j, j 0,m là một cách chọn số i để C n không
chia hết cho p
Số cách chọn này bằng n m1n m11 n01
b + Nếu k
n p với k là số nguyên dương, khi đó viết 100 0
p
n , có k số 0
Với số nguyên dương 1 i n , ta viết 1 ii0i p1 i p m m với i và m 0
0i j p 1, j 0,m , có nghĩa tồn tại số 1 i j 0j 0,m1
Suy ra j 0
j
i
n
C , có nghĩa C n i 0 mod p
+ Nếu p chia hết tất cả các số C C1n, n2, ,C n n1
Giả sử n p k với k là số nguyên dương và n , xét số m 1 1 m1 0
p
i n n nhận thấy
1 i n 1
0 mod
m
i
C C p , mâu thuẫn
Giả sử k
n p với k là số nguyên dương và n , tồn tại m 1 n j 0 0 jm1
Xét số j j 1 0
p
i n n n nhận thấy 1 i n 1
0
1
j 0 mod
m j j
i
C C C C C p , mâu thuẫn
Ta có điều phải chứng minh
c + Nếu ns p k với k là số nguyên dương, khi đó viết 1 1 1 1
p
n s p p , có k
số p 1
Với số nguyên dương 0 , ta viết i n ii0 i p1 i p m m với 0i j p 1, j 0,m và 1
0i m s 1
Do p là số nguyên tố nên p không là ước của các số i m1
s
C và i j1
p
C , có nghĩa p không là ước của
i
n
C
+ Nếu p không chia hết bất kì số nào trong các số C C n0, n1, ,C n n
Giả sử n không viết được dưới dạng k 1
s p thì có số j 0,m mà 1 n j p 1
Trang 1414
Xét số 1 0 0
p
i p với j số 0, ta có 1 C n i 0 mod p, mâu thuẫn
Ta có điều phải chứng minh
Bài 2 (Hải Phòng 2012) Cho số nguyên tố p, tìm số nguyên dương n thỏa mãn với mọi 3
1, 2, , 1
k n ta có k
n
C chia hết cho p
Suy trực tiếp từ bài toán trên
Bài 3 Với số nguyên dương n, ta xét các tập hợp Ak C| n k 1 mod 3 và
| n k 2 mod 3
B k C Đặt a n A b, n B Chứng minh rằng a n b n là một lũy thừa của 2 Giải
Ta biểu diễn n và k dưới dạng hệ cơ số 3 như sau
0 1.3 m.3 ,m i 0,1, 2
nx x x x
0 1.3 m.3 ,m i 0,1, 2
k y y y y
Trước hết tính a n
Áp dụng định lý Lucas ta có
0
1 mod 3 i 1 mod 3
i
m y k
i
(1) Với mỗi bộ y y0, 1, ,y m cho ta 1 số k khác nhau, để đếm k ta đi đếm số bộ y y0, 1, ,y m thỏa mãn
0
1 mod 3
i
i
m
y
x
i
C
Trước hết nhận xét x i y i, i 0,m vì nếu tồn tại x i y i thì
0
0
i i
m y x i
C
Nếu x thì i 0 y i 0
Nếu x thì i 1 y hoặc i 0 y i 1
Nếu x thì i 2 y hoặc i 0 y hoặc i 1 y i 2
Nhận thấy C 21 2, các trường hợp còn lại đều cho i 1
i
y x
C
Do đó để thỏa mãn (1) thì phải có chẵn số bộ x y i, i 2,1 (Nếu có lẻ bộ thì có lẻ số 2 trong tích, tích này sẽ đồng dư 2 theo mod3)
Giả sử n có k số 1 x , i 0 k số 2 x và i 1 k số 3 x i 2 k1k2 k3 m1
Có k số 1 x nên sẽ có 1 cách chọn i 0 y tương ứng i
Có k số 2 x nên sẽ có i 1 2k2 cách chọn y tương ứng (mỗi i x có 2 cách chọn i 1 y ) i