TÓM TẮT BÁO CÁO Phương trình nghiệm nguyên trong lớp các đa thức là một trong những vấn đề quan trọng của Số học.. Ngoài các lớp phương trình đặc biệt như phương trình Pell, còn rất nhi
Trang 1BÁO CÁO CHUYÊN ĐỀ:
PHƯƠNG PHÁP QUY VỀ HỆ BẬC NHẤT KHI GIẢI PHƯƠNG TRÌNH NGHIỆM NGUYÊN
Tác giả: Lê Thị Lệ Quyên
Đơn vị: Tổ Toán - Trường THPT chuyên Lê Quý Đôn - Lai Châu
Email: letieuquynhlc@gmail.com
I TÓM TẮT BÁO CÁO
Phương trình nghiệm nguyên trong lớp các đa thức là một trong những vấn đề quan trọng của Số học Ngoài các lớp phương trình đặc biệt như phương trình Pell, còn rất nhiều phương pháp khác nhau để giải các bài toán về nghiệm nguyên của phương trình như: phương pháp quy về các hệ bậc nhất, phương pháp đánh giá hai
vế, phương pháp lựa chọn môđulô, phương pháp dùng các định lý Số học, phương pháp sử dụng tính chia hết, Với việc tìm nghiệm nguyên cho các phương trình được mô tả bằng các đa thức hai hoặc nhiều biến với bậc lớn hơn 1, báo cáo tập trung đi sâu vào phương pháp quy về hệ bậc nhất để tìm nghiệm nguyên của phương trình
II NỘI DUNG BÁO CÁO
Phương pháp quy về hệ bậc nhất là phương pháp đưa phương trình về dạng tích của các đa thức và có kết quả là một số nguyên, từ đó dựa vào tính chia hết của các số nguyên để đưa phương trình về các hệ bậc nhất tương ứng
6
2y2 2x12 23
2y2x1 2 y2x123 1
Từ (1) dẫn đến việc tìm nghiệm nguyên của các hệ sau:
2y2x 1 23
2y 2x 1 1
Trang 22 2 1 23
2 2 1 1
Lần lượt giải 4 hệ này, tương ứng chúng cho các nghiệm (x; y): (5;6), (-6;6), (-6; -6), (5; -6) Đó chính là nghiệm nguyên của phương trình đã cho
Ở một số bài toán, việc phân tích đa thức thành nhân tử có thể dựa vào tính
nguyên dương của các nghiệm để đánh giá giá trị các biểu thức liên quan
Ví dụ 2: Tìm nghiệm nguyên dương của phương trình:
Lời giải:
Viết lại phương trình dưới dạng:
x x y y y , trong đó ta sẽ xác định sau
Coi vế trái của (1) là tam thức bậc hai của x, ta có:
9 y 1 8y 20y 4 y 2y 9 4
Vì ta cần quan tâm đến nghiệm nguyên của (1), nên trước hết cần có dạng là bình phương đúng, vì thế cần chọn = 2, khi ấy 2 2
Lúc này tam thức bậc hai ở vế trái của (1) có nghiệm:
1
2
2 1
1
Vì thế 1 x y2x2y116 (2)
Do x, y nguyên dương nên x 1, y 1 x + y + 2 4
x + 2y + 1 4
Vì vậy vế phải là 16 ta phân tích bằng 4.4 T dẫn đến hệ sau:
Vậy (1; 1) là nghiệm nguyên dương duy nhất cần tìm
Chú ý:
Trang 31) Nếu bài toán chỉ đòi hỏi tìm nghiệm nguyên, khi đó từ (2) ta suy ra được các hệ sau:
Như vậy bài toán tìm nghiệm nguyên ban đầu dẫn đến việc tìm nghiệm nguyên của 10 hệ bậc nhất nói trên Nghiệm của mỗi hệ sẽ được lấy làm nghiệm của phương trình đã cho, nếu như hệ đó cho nghiệm nguyên
2) Chúng ta có thể sử dụng phương pháp nhóm các số hạng để phân tích ra thừa số (có thêm bớt thích hợp) và đưa ngay phương trình (1) về dạng (2)
Bài toán tương tự: Tìm nghiệm nguyên của phương trình:
Bằng cách làm tương tự, ta đưa phương trình đã cho về dạng:
x3yx2y210
Ở một số dạng bài tập, ta có thể áp dụng cách phân tích thành các tổng bình phương của các đa thức và các số nguyên, từ đó có thể dẫn đến việc đưa về các hệ bậc nhất và tìm nghiệm nguyên của chúng
Ví dụ 3: Tìm nghiệm nguyên dương của phương trình:
Lời giải:
x xy y x y y
2 2
Trang 4Vì x2y là số nguyên 0, y là số nguyên dương và 169 = 132 +02 =122 + 52 nên từ (1) suy ra các khả năng sau (để ý rằng x, y >0):
13 13
y y
5 5
do x y
y
+
29 12
19 12
12
x y
x y
y
Vậy phương trình đã cho có 4 nghiệm nguyên dương là:
(26;13), (22; 5), (29;12), (19; 12)
Cũng bằng phương pháp phân tích thành tổng các bình phương và dựa vào tính nguyên dương của các nghiệm nên ta cũng có thể có những đánh giá phù hợp
để dẫn phương trình đã cho đến hệ bậc nhất
Ví dụ 4: Tìm nghiệm nguyên dương của phương trình sau:
3x 2y z 4xy2yz 262xz
Lời giải:
Viết lại phương trình đã cho dưới dạng tương đương sau:
x x xy y x y z xy xz yz
2 2 2
26 (1)
Do x, y, z nguyên dương nên x < x +y < x + y + z Mặt khác 26 chỉ có một cách phân tích duy nhất thành tổng ba bình phương, đó là 26 = 12 + 32 + 42 Vì lẽ
ấy, từ (1) ta có hệ sau:
Vậy (1;2;1) là nghiệm nguyên dương duy nhất của phương trình đã cho
Trang 5Ở một số bài toán, việc đánh giá giá trị các biểu thức còn có thể áp dụng các bất đẳng thức kinh điển như AM - GM, Cauchy - Schwarz, trong trường hợp xảy
ra dấu đẳng thức, điều này thể hiện ở các ví dụ sau:
Ví dụ 5: Tìm nghiệm nguyên dương của phương trình:
Lời giải: Đưa phương trình đã cho về dạng tương đương sau:
Chú ý, ở đây x > 0, y > 0, z > 0 nên theo bất đẳng thức AM - GM, ta có:
Từ đó ta có (1) chính là trường hợp xảy ra dấu bằng trong (2), tức là:
2
4
x y
x z
3 x y 5 x y xy 5 5
Do x > 0, y > 0 nên từ (5) suy ra x + y > x - y > 0 Mặt khác, dựa vào phân tích 5 = 5 1, từ (5) ta đi đến hệ sau:
Do vậy, từ (4) ta có z = 9
Hay (3; 2; 9) là nghiệm nguyên dương duy nhất của phương trình đã cho
Ví dụ 6: Tìm nghiệm nguyên dương của phương trình:
Lời giải: Viết lại phương trình đã cho dưới dạng tương đương sau:
2 2 2 2 2 2 2 2 2
1.x 4 y 7 1 4 x y 7 1 Theo bất đẳng thức Cauchy - Schwarz, thì
2 2 2 2 2 2 2 2 2
1.x 4 y 7 1 4 x y 7 2
Trang 6Dấu đẳng thức trong (2) xảy ra khi và chỉ khi 7
Vì lẽ ấy, phương trình đã cho tương đương với phương trình sau:
4x y 7 2x y 2x y 7 (3)
Do x > 0, y > 0 nên từ (3) suy ra 2x + y > 2x - y > 0 Mặt khác, dựa vào phân tích 7 = 7 1, từ (3) ta đi đến hệ sau:
Vậy (x; y) =(2; 3) là nghiệm nguyên dương duy nhất của phương trình đã cho
Đối với một số biểu thức chứa căn, dựa vào tính chất của một số nguyên, ta cũng có thể đánh giá để đưa về hệ bậc nhất như sau:
Ví dụ 7: Tìm nghiệm nguyên của phương trình:
11
5
x
Lời giải: Ta có nhận xét rằng, vì bình phương của mọi số nguyên đều không
có dạng 4m + 3, m , do đó y thì 4y 1 đều là số vô tỉ
Đưa phương trình đã cho về dạng sau:
11
5
x
y x y (1) ,
x y
thì vế phải của (1) là số hữu tỉ, còn 4y 1là số vô tỉ, do vậy (1)
có nghiệm nguyên khi và chỉ khi hệ sau có nghiệm nguyên:
5
y
5
3
x
x
y
Vậy phương trình đã cho có nghiệm duy nhất (5; 3)
Bài tập tương tự: Tìm nghiệm nguyên của phương trình
Trang 73
x
Làm tương tự ví dụ trên ta thấy (3; 6) là nghiệm duy nhất của phương trình
Đối với biểu thức dưới căn là một phân thức thì điều cần là biểu thức căn đó phải là số hữu tỉ Từ đó có thể đưa ra các đánh giá thích hợp
Ví dụ 8: Tìm nghiệm nguyên dương của phương trình:
3
x y yz
Lời giải:
Trong lớp các nghiệm nguyên dương, phương trình đã cho có thể viết dưới dạng tương đương sau:
3
(1)
y
y
Từ (1) và do x nguyên, nên suy ra để z nguyên thì điều kiện cần là y 3
y
phải là số hữu tỉ Từ đó suy ra:
2 2
3
Với k, l là các số nguyên dương Từ đó suy ra:
k l k l k l
Do k + l > k - l, nên ta có:
1
y
Thay y = 1 vào (1) và có z = 2y Vì thế nghiệm nguyên dương của phương
trình đã cho có dạng (k, 1, 2k), ở đây k là số nguyên dương tùy ý
Ở một số phương trình, việc áp dụng hằng đẳng thức để phân tích đa thức thành nhân tử cũng là một phương pháp hữu hiệu Ví dụ sau đây thể hiện điều này
Ví dụ 9: Tìm nghiệm nguyên của phương trình:
Trang 8Lời giải: Áp dụng hằng đẳng thức:
3
a b c abc a b c a b c abbcca , đưa phương trình
đã cho về dạng tương đương sau:
3 3
3
x y x y
2 21 0
2 2 2
1
x y
1 1 1
x y x y
Vậy phương trình đã cho có nghiệm nguyên là (-1; 1), (k +1; k) với k
cần là số chính phương, từ đó ta có thể đưa ra các đánh giá phù hợp Theo hướng này, nhiều khi ta phân tích đa thức thành dạng tam thức bậc hai, kết hợp với điều
Ví dụ 10: Tìm nghiệm nguyên của phương trình:
Lời giải: Đưa phương trình đã cho về dạng tương đương sau:
2y x y xy3x y3xy 0
Từ (1) xảy ra hai khả năng sau:
+ Nếu y = 0, thì x đều thỏa mãn (1)
+ Nếu y 0, thì từ (1) ta có:
2y x 3x y 3x x 0 (2) Xét biệt thức của (2) (coi (2) là phương trình bậc hai ẩn y)
Trang 9 2 2
Phương trình (2) có nghiệm nguyên trước hết ta cần có là số chính phương, tức là khi:
x x k k x k x k (3)
Do x 4 k x 4 k (vi k); (x - 4 - k) và (x - 4 + k) là số chẵn nên từ (3) suy ra:
0
1
x
x
21
y
y
Khi x = 8, thay vào (2) ta có: 2
Khi x = 0, thay lại vào (2) ta có: 2
2y 0 y (loại vì đang xét y 0) 0 Khi x= - 1, thay lại vào (2) ta có: 2
2y 4y20 y 1 Vậy phương trình đã cho có các nghiệm nguyên sau:
(9; -6); (9; -21); (8; -10); (-1; -1); (k; 0), k tùy ý
Việc phân tích thành tổng bình phương cho kết quả là một số nguyên không lớn, ta có thể chia trường hợp cho các số hạng trong tổng Điều này thể hiện ở ví
dụ sau đây:
Ví dụ 11: Tìm nghiệm nguyên dương của phương trình:
8x5y2 3y2z2 3z7x2 2
Lời giải:
Do x, y, z nguyên dương nên 8x5 , 3y y2 , 3z z7x là các số nguyên
Trang 108x5y 3y2z 3z7x 2 suy ra hai trong ba số 8x5 , 3y y2 , 3z z7x bằng 1 và số còn lại phải bằng 0 Có ba khả năng sau:
y z
Xét đại diện trường hợp 1)
y z
z x
y z
z x
y z
z x
y z
z x
y z
z x
Rõ ràng việc giải các hệ này không phức tạp tuy nhiên phải giải nhiều hệ Phương trình đã cho có các nghiệm nguyên dương sau: (3;5;7), (12;19; 28)
Số học là một trong những mảng rộng của Toán học và phương trình nghiệm nguyên chỉ là một phần trong chương trình Số học rộng lớn ấy Các phương pháp tìm nghiệm nguyên của phương trình vô cùng đa dạng và phong phú, phương pháp quy về hệ bậc nhất cũng chỉ là một phương pháp nhỏ để tìm nghiệm nguyên hoặc
Trang 11nguyên dương của phương trình Các ví dụ trong bài viết chỉ thể hiện một phương pháp tìm nghiệm nguyên của phương trình trong lớp đa thức dưới góc nhìn cá nhân, nên rất mong ý kiến đóng góp của các quý thầy cô
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Phan Huy Khải, (2009), Các chuyên đề số học bồi dưỡng học sinh giỏi toán
trung học - Chuyên đề 5 - Phương trình nghiệm nguyên, NXB Giáo dục