Lấy p là số nguyên tố bất kì.. Cho m, n là hai số tự nhiên sao cho m không có ước nguyên tố nào bé hơn hoặc bằng n... Chúng ta sẽ xét số nguyên tố p bất kì, và chỉ cần p≤n... Lấy p là số
Trang 1ỨNG DỤNG HÀM ĐỊNH GIÁ ĐỂ GIẢI MỘT SỐ BÀI TOÁN SỐ HỌC
TRẦN THANH NHÃ, GV THPT CHUYÊN LÊ QUÝ ĐÔN BÌNH ĐỊNH
I LÝ THUYẾT
1 Định nghĩa Cho p là số nguyên tố , a là một số nguyên Ta kí hiệu v p( )a là số mũ của số nguyên tố p trong phân tích thiêu chuẩn của a
2 Tính chất
1) v p(a+b)≥ min{v p( )a v, p( )p }
2) v p( )ab =v p( )a +v p( )p
3) v p(gcd(a a1 , , , 2 a n) )= mini=1,n{v p( )a i }
4) v p(lcm a a( 1 , , , 2 a n) )= m axi=1,n{v p( )a i }
5) (Công thức Legendre) ( )! 2 ( )
1
p p
n s n
v n
−
−
số của n trong phân tích theo cơ số p, tức là 0 1 k
k
n=a +a p+ +a p thì ( ) 0 1
s n =a +a + +a
Nhận thấy rằng bốn tính chất dầu được suy ra trược tính từ định nghĩa Tính chất 5 không hiển nhiên Nhưng nó cũng được chứng minh đơn giản như sau
Từ 1 đến n, có n
p
số chia hết cho p, n2
p
số chia hết cho p2, tương tự cho các trường hợp còn lại Từ đó suy ra v p( )n! n n2
= + +
Chứng minh dấu bằng thứ 2
Giả sử 0 1 k, {0,1, , 1 ,} 0.
n=a +a p+ +a p a ∈ p− a ≠ Khi đó với 0 r k≤ < thì
1
r
n
−
1
r
r
−
−
r
n
p
Trang 2( ) ( ) ( ) ( )
2
1
k
k k
k
p
p
n s n
−
−
−
−
3.Bổ đề LTE
Bổ đề 1 Cho x, y là hai số nguyên (p x, ) (= p y, )= 1, p là một số nguyên tố lẻ
1) Nếu n nguyên dương và p x| −y thì ( n n) ( ) ( )
v x −y =v x−y +v n 2) Nếu n nguyên dương lẻ và p x| +y thì ( n n) ( ) ( )
v x +y =v x+y +v n
Bổ đề 2 Với trường hợp p =2
1) Cho x, y là hai số nguyên lẻ và 4 | x y( − ).Ta có 2( ) 2( ) 2( )
n n
v x −y =v x−y +v n 2) Cho x, y là hai số nguyên lẻ và n là số nguyên dương chẵn Ta có
v x −y =v x−y +v x+y +v n −
II BÀI TẬP ÁP DỤNG
Bài 1 Chứng minh rằng [a b c, , ] [2| , , ,a b] [b c] [c a]
Lời giải
Lấy p là số nguyên tố bất kì Đặt v p( )a =x v, p( )b = y v, p( )c =z
Khi đóv p( [a b c, , ]2)=2 max , ,{x y z} và v p( [a b, , ,] [b c] [c a] )= max ,{x y}+ max{y z, }+ max ,{z x}
Ta chứng minh 2 max , ,{x y z}≤ max ,{x y}+ max{y z, }+ max ,{z x} (*)
Vì x, y, z có vai trò như nhau nên giả sử x≥y≥z Khi đó ( )* ⇔ 2x≤ + + ⇔ ≤x y x 0 y (luôn đúng)
Do đó [a b c, , ] [2| , , ,a b] [b c] [c a]
Bài 2 Cho m, n là hai số tự nhiên sao cho m không có ước nguyên tố nào bé hơn hoặc bằng n
cm 1( )
1
n
i
i
−
=
−
Trang 3Lời giải. 1( )
1
1 1
1
n i p
i
n
p
−
=
−
Lấy p là một số nguyên tố bất kì với p≤n Theo giả thiết (m p, )= 1 nên theo định lý Fermat ta
có ( 1 )
1
k p
m − − ⋮p với mọi số nguyên dương k
Mà số các bội của p -1 không vượt quá n – 1 là 1
1
n p
−
−
1
1 1
1
n i p
i
n
p
−
=
−
Theo công thức Legendre, ta có
( )! ( )
1
p p
p
−
=
Suy ra
1
1
1
n
p i
i
n
−
=
−
−
Do đó suy ra điều phải chứng minh
Bài 3 Tìm số nguyên dương n thỏa mãn 2n 1| !
n
−
Lời giải
Ta chứng minh ( 1) ( )
2 2n 2 !
v − ≤v n Thật vậy:
Ta có ( 1)
v − = −n và v2( )n! = −n s2( )n (công thức Legendre)
Bài 4 Chứng minh rằng ( )
2 3 !
n
Lời giải
*) Với p là số nguyên tố lẻ bất kì, theo công thức Lagrange ta có
( )
1
3
i
n
p
∞
=
∑
và
Trang 4( ) ( )
1
i
∞
=
+ +
∑
Theo đồng nhất thức Hemite, ta có
(3)
Từ (1), (2) và (3) suy ra v p(2 3 !( )n )≥v p(n!.(n+ 1 !.) (n+ 2 !) )
*) với p = 2, ta có
( )
1
3
2i i
n
∞
=
Và
2
1
i
∞
=
∑
i
Khi n= 2k, ta có
3
k
k
Khi n= 2k+ 1, ta có
3 2 1
3
k
n
k
+
k
Từ (1’), (2’), (3’) và (4’), ta suy ra v2(2 3 !( )n )≥v2(n!.(n+ 1 !.) (n+ 2 !) )
Do đó, với mọi số nguyên tố p ta có v p(2 3 !( )n )≥v p(n!.(n+ 1 !.) (n+ 2 !) ) Từ đó suy ra
( )
2 3 !
n
Trang 5Bài 5 (Iran TST 2008, vòng 2) Chứng minh rằng khi a là số nguyên dương mà 4( n 1)
a + là lập phương đúng của mọi n nguyên dương thì a = 1
Lời giải
Phản chứng Giả sử a > 1 Chứng minh luôn tồn tại n nguyên dương sao cho 4( n 1)
a + không là lập phương đúng
Nếu a là số chẵn thì n 1
a + là số lẻ nên 4( n 1)
a + không là tập phương đúng với mọi n nguyên dương
Trường hợp 1 Nếu a+ 1 tồn tại một ước nguyên tố lẻ p Khi đó (4( n 1) ) ( 1) ( )
* Nếu v p(a+ 1)≡ 0 mod 3( ) thì chọn n p n⋮ , ⋮p2 ⇒v p( )n =1 Do đó (4( n 1) ) 1 mod( )
p
đó 4( n 1)
a + không là lập phương đúng
* Nếu v p(a+ 1)≡ 1 mod 3( ) thì chọn n⋮ p⇒v p( )n =0 Do đó (4( n 1) ) 1 mod 3( )
p
a + không là lập phương đúng
* Nếu v p(a+ 1)≡ 2 mod 3( ) thì chọn n⋮ p⇒v p( )n =0 Do đó (4( n 1) ) 2 mod 3( )
p
a + không là lập phương đúng
Trường hợp 2 Nếu a + 1 chỉ có ước nguyên tố bằng 2 Khi đó với n ta có:
Do v2(a+ 1)+v2(a− 1 1)+ cố định nên chọn n sao cho v2(a+ 1)+v2(a− 1)+v2( )n + 1 không chia hết cho 3
Bài 6 (Paul Erdos) Chứng minh tồn tại hằng số c sao cho với mọi a, b, n nguyên dương thỏa
mãn a b n! !| ! thì ta có a+ < +b n cln n
Lời giải
Vì a b n! !| ! nên v2(a b! !)≤v2( )n!
Áp dụng công thức Lagrange, bất đẳng thức trên có dạng
Trang 6Gọi k là số các chữ số của A viết trong hệ nhị phân, khi đó ta có 2k 1 2k
A
−
≤ < , khi đó ( )
Do đó
vì a b, ≤n nên tồn tại c sao cho a+ < +b n cln n
Bài 7 Cho a, b là các số nguyên dương sao cho a b b| ,2 3|a a4, 5| ,b b6 7| , a8 Chứng minh a = b
Lời giải
Ta sẽ chứng minh v p( )a =v p( )b với mọi p là số nguyên tố Giả thiết a b b| ,2 3|a a4, 5| , b6
Hay ta có thể viết lại 4n 1| 4n 2; 4n 3| 4n 4
a + b + b + a + với n nguyên dương
Quan hệ 4n 1| 4n 2
a + b + có thể viết lại (4n+ 1) ( ) (v p a ≤ 4n+ 2) ( )v p b với mọi n, từ đó ta có
( ) lim4 2 ( ) ( )
n
n
+
Chứng minh tương tự, sử dụng 4n 3| 4n 4
b + a + ta có v p( )b ≤v p( )a Từ đó ta có với mọi số nguyên tố thì v p( )a =v p( )b .
Bài 8 Cho a m, ∈ ℕ* tùy ý Chứng minh tồn tại vô hạn n sao cho v2( )n! ≡a(modm)
Lời giải
Xét các số n= 2α1 + 2α2 + 2 + αk Khi đó 2( ) 2( ) ( )
1
k i
=
Giả sử 2 ';l ( ', ) 1
m= m m l =
Ta chọn αi ≡ 1 mod( ϕ( )m' ) và αi ≥l Khi đó
1
k
l i
k
α
=
1
k i
α
=
Theo định lí phần du trung hoa lấy k sao cho
k ≡ −a Từ đó suy ra v2( )n! ≡a(modm) Như vậy tồn tại vô số n
Trang 7Bài 9 Chứng minh rằng với mọi n nguyên dương ta có 1( )
0
k n
−
=
−
Lời giải
Chứng minh Chúng ta sẽ xét số nguyên tố p bất kì, và chỉ cần p≤n
Với p = 2, ta có
v n = −n s n ≤ −n
và ta cũng có
1
0 0
k k
−
=
=
Bây giờ ta xét p là số nguyên tố lớn hơn 2 Theo định lý Fermat ta có
( 1 )
1
Ta có 1( ) (21) ( )
n n
−
−
1
1 0
1
k k
n
p
−
=
=
−
∏ ∑ ( vì số các bội của p - 1mà không vượt quá n là
1
n p
−
Mặt khác ( )! ( ) 1
p p
0
n
n k
k
−
=
Vì vậy, ta có 1( ) ( )
0
n
n k
k
−
=
∏ với mọi số nguyên tố p Suy ra 1( )
0
n
n k k
n
−
=
−
∏
Bài 10 Tìm tất cả các số tự nhiên n sao cho 2 | 3n ( n − 1)
Lời giải
Trường hợp 1: = 2 + 1 , ∈ ℕ ⟹ 2 = = 2 + 1
Ta có : 3 − 1 = 3 − 1 3 + 3 +3 + +3 +3 +3 )
= 2 ( với T lẻ )
Trang 8Do đó : 3 − 1 ⋮ 2 ⇔ (2 ≤ 3 − 1 ⇔ 2 + 1 ≤ 1 ⇔ = 0 ( vì ∈ ℕ )
⟹ = 1
Trường hợp 2: = 2 , ∈ ℕ
Ta có: 3 và 1 là số lẻ, 2 là số nguyên tố chẵn
= 2 +
Do đó : 3 − 1 ⋮ 2 ⇔ (2 ≤ 3 − 1 ⇔ ≤ 2 + ⇔ − 2 ≤
⟹ = 2 ∈ ℕ
+) = 0 ⟹ = 0 ( thỏa mãn )
+) ≠ 0 ⟹ ≥ 2
-) = 2 ⟹ thỏa mãn
-) = 4 ⟹ thỏa mãn
-) = 6 ⟹ < 2 ( vô lí )
Vậy các số tự nhiên cần tìm là :0,1, 2,4
Bài 11 Cho a, b, c nguyên dương Chứng minh rằng [ ]
[ ] [ ] [ ]
( ) ( ) ( )
a b b c c a = a b b c c a
Lời giải
Lấy p là số nguyên tố bất kì Đặt v p( )a =x v, p( )b = y v, p( )c =z Khi đó
[ ]
[ ] [ ] [ ] { } ( { } { } { } )
2
, ,
, , ,
p
a b c
2
, ,
, , ,
p
a b c
a b b c c a
Ta chứng minh
2 ax , ,m x y z − max ,x y +max ,z y +max ,z x = 2 min , ,x y z − min ,x y + min ,z y + min ,z x
Giả sử x≥y≥z Khi đó vp= 2x−(x+ +y x)= −y và vt= 2z−(y+ +z z)= −y
Trang 9Vậy từ đó suy ra [ ]
[ ] [ ] [ ]
( ) ( ) ( )
a b b c c a = a b b c c a
Bài 12 Cho p là số nguyên tố lớn hơn 3 Chứng minh rằng: tồn tại không quá n số nguyên dương m≥n sao cho m n !
p − ∣m
Lời giải
Ta có:
!
m n
p − ∣m ⇔v p( )m! ≥m− (1) n
( )
1
!
i
m
p
∞
=
∑ (2)
Từ (1) và (2), ta có:
( )!
p
i
m
p
∞
=
∑
1
2
1
p
−
1 2 2
p
p
−
−
Ta có đpcm
Bài 13 Giải phương trình nghiệm nguyên dương ( )ab b. a
a b− =a b
Lời giải
Giả sử $ và % là hai nghiệm nguyên dương của phương trình đã cho
Gọi & = $, % và ' =() , = *) ⟹ ', = 1
Do đó phương trình đã cho tương đương với ' − (* = '* ( (1)
Gọi + là một ước nguyên tố bất kì của ' −
Trang 10Suy ra : + ∤ ' , + ∤ ( vì ', = 1 ) ⟹ + ∤ '* (
Mặt khác : '* ( = ' − (* ⋮ +
Từ đây ta thấy điều mâu thuẫn
Vậy ' − không có ước nguyên tố
⟹ ' − = 1 ⟹ ' = 1 (do (1)) ⟹ ' = = 1 ( vô lý )
Vậy phương trình đã cho vô nghiệm
Bài 14 Xác định tất cả số tự nhiên n > 1 sao cho 2n 1
+ chia hết cho 2
n
Lời giải
Lời giải
Từ yêu cầu bài toán suy ra n số lẻ Gọi p là ước nguyên tố nhỏ nhất của n
Theo định lý Fermat, ta có 1 ( )
p
Từ giả thiết suy ra 2n 1 mod( ) 2 2n 1 mod( )
Suy ra 2( 2 ,n p 1 ) 1 mod( ) 22 1 mod( ) 3
−
Giả sử v n3( )≥ 2. Từ giả thiết suy ra ( ) ( )2 ( ) ( )
v + ≥v n ⇔ +v n ≥ v n (vô lý) Vậy v n3( )= ⇒ 1 n= 3 , ,k k n( )= 1 Giả sử k ≥ 2
Gọi q là ước nguyên tố nhỏ nhất của k, suy ra p≥ 5.
q
− ≡ Từ đó suy ra
( 2 , 1 ) ( ) 2 ( )
−
Do đó 8k 1 mod 7( )
≡ Mặt khác 8k 1 2 mod 7( )
+ ≡ (từ đó dẫn đến vô lí) Vậy k = 1 hay n = 3
Bài 15 Tìm tất cả các số nguyên dương n để tồn tại x, y, k sao cho (x y, )= 1,k > 1 và 3n k k
Lời giải
Vì (x,y)=1 và x+y⋮3 ⇒ x,y đều không chia hết cho 3 ( nếu cả hai số cùng chia hết cho 3 thì (x,y)=3, mâu thuẫn)
Trang 11⇒ nếu k chẵn, tức k có dạng 2t ⇒ xk+yk ≡x2t+y2t≡1+1≡2 (mod 3), mâu thuẫn
⇒ k lẻ, mà k>1 ⇒ k≥3
Gọi p là ước nguyên tố bé nhất của x+y
Vì xk+yk ⋮(x+y) ⇒ vp (3n)=vp(xk+yk)= vp (x+y)+ vp(k)
Vì x+y ⋮p nên vp (x+y) ≥1, dẫn đến vp(xk+yk) ≥1
⇒ vp (3n) ≥1 suy ra 3n⋮ +, mà p là số nguyên tố ⇒ p=3 và x+y=3^q (n≥q>0)
Mà k≥3 nên xk+yk>x+y ⇒ n>q
Mà v3 (3n)=v3(xk+yk)= v3 (x+y)+ v3(k) hay n=q+ v3(k)
⇒ v3(k)>0 ⇒ k⋮3
Đặt k=3t, với t thuộc N*
⇒ 3n=xk+yk= x3t+y3t=(xt)3+(yt)3=(xt+yt)(x2t-xtyt+y2t) Đặt xt+yt=3m ⇒x2t-xtyt+y2t=3n-m
Mặt khác, ta có :
32m-3n-m=(xt+yt)2-(x2t-xtyt+y2t)= x2t+2xtyt+y2t-x2t+xtyt-y2t=3xtyt Hay 3n-m(33m-n-1)=3 xtyt
Vì x,y không chia hết cho 3 ⇒ 3n-m=3
⇒ x2t-xtyt+y2t=3n-m=3 (*)
Lại có : 3= x2t-xtyt+y2t=(xt+ yt)2+
-.y2t≥ -.y2t
⇒ 3≥ -.y2t ⇔ 4≥y2t ⇒ y=1 hoặc y=2
• Với y=1, thế vào (*) ta được x2t
-xtyt+y2t=x2t-xt+1=3 ⇒ xt=2 ⇒ t=1 ⇒k=3, thế vào (1)
⇒ n=2
• Với y=2⇒4≥22t=4t ⇒ t=1, thế vào (*) ta được x=1 ⇒ k=3, thế vào (1) ⇒ n=2
Vậy ta có bộ nghiệm (x,y,k,n)= (1,2,3,2),(2,1,3,2); khi đó n có giá trị duy nhất là 2
Bài 16 Tìm tất cả các số nguyên dương a, b sao cho a| b 1
Lời giải
Trang 12-b=1 =>giả thiết đúng với mọi a ∈ Z+
-b>1
Gọi p là số nguyên tố nhỏ nhất của b
+Trườnghợp 1: p lẻ
Ta có: p | b | ba | ab-1
Vì (a,p)=1 nên theo định lí Fermat ta có: p | ap-1-1
Do đó: p | a(b,p-1)-1=a-1(vì p là ước nguyên tố nhỏ nhất của b)
Ápdụng LTE:
vp(ab-1)=vp(a-1)+vp(b) Vì: ab-1⋮ba nên
vp(ab-1)≥vp(ba) vp(a-1)+vp(b)≥avp(b)
vp(a-1)≥(a-1)vp(b)≥a-1 (vôlý) +Trườnghợp 2: p=2
p chẵn => b chẵn => a lẻ
Áp dụng LTE ta được:
v2(ab-1)=v2(a+1)+v2(a-1)+v2(b)-1 Từ: ab-1⋮ba Ta suy ra:
v2(a+1)+v2(a-1)+v2(b)-1≥ v2(ba)=av2(b)
v2(a+1)+v2(a-1)≥(a-1)v2(b)+1≥a-1+1
v2[(a+1)(a-1)]≥a ⇒a2-1≥2a Điều này chỉ xảy ra / $ = 3% = 10
Đặt: b=2B (B làsốnguyêndươnglẻ)
Từ giả thiết ta có: (2B)3| 32B-1
8B3 | 32B-1
• B=1 => b=2 =>1$ = 3% = 20
• B>1
Vì B>1 nên ta có thể gọi q là ước nguyên tố nhỏ nhất của B
Trang 13q | B | b | 32B-1(1)
Từ đây ta suy ra: (q,3)=1
Áp dụng định lí Fermat ta được: q | 3q-1-1(2)
Từ (1) và (2) ta suyra: q | 3(2B,q-1)-1=32-1=8
q=2(mâu thuẫn với q | B và B là một sốlẻ)
Như vậy, b=1 và a ∈ Z+ hoặc a=3, b=2 thì thỏa mãn yêu cầu đề bài
Bài 17 Cho p là số nguyên tố và a, n là số nguyên dương Chứng minh rằng nếu 2p 3p n
a
+ = thì
n = 1
Lời giải
Xét trường hợp p=5, thì an=725 ⇒ n=1
Xét trường hợp p≠5, ⇒p không chia hết cho 5
Áp dụng định lí 2, ta được v5(2p+3p)= v5(2+3)+v5(p)= v5(5)=1 (vì p không chia hết cho 5)
⇒ v5(an)=1, mặt khác, do 5 là số nguyên tố ⇒ n=1
Vậy với mọi trường hợp của bài toán, ta đều thu được n=1
III BÀI TẬP
Bài 1 Cho số nguyên dương a và n sao cho tất cả các ước nguyên tố của a đều lớn hơn n Chứng
minh rằng ( ) ( 2 ) ( 1 )
a− a − a − − chia hết cho n!
Bài 2 Chứng minh rằng tích của các số nguyên từ 21997+1 đến 21991−1 không thể là số chính phương
Bài 3 Tìm tất cả các số nguyên dương n lẻ sao cho | 3n 1
Bài 4 Cho số nguyên tố p Tìm tất cả các số nguyên dương a, b, c sao cho p p p.
a +b =c
Bài 5 Tìm tất cả các bộ (k m n, , ) nguyên dương sao cho m|( n 1 ;) n|( m 1)
k m − k n −
Bài 6 Cho số nguyên dương a > 1 Tìm số tự nhiên n nhỏ nhất sao cho 2000 ( )
a −
Bài 7 (IMO 2000) Có tồn tại hay không một số nguyên dương n sao cho n có đúng 2000 ước
nguyên tố và | 2n 1?
Bài 8 Cho a, b là các số nguyên dương Chứng minh rằng ( )( ) ( ( ) ) 1
n a a+b a+ b a+ n− b b −
Trang 14Bai 9
a) Cho các số nguyên dương x, y, z Chứng minh rằng nếu (x+ +y z)2 =(3m+ 2)(xy+yz+zx), p
= 3n + 2 là ước nguyên tố của 3m + 2, v p(3n+ 2) lẻ thì p là ước của x, y , z
b) Tồn tại hay không các số nguyên dương a, b, c sao cho 2 2 2
a +b +c chia hết cho
2013 ab bc+ +ca .
Bài 10 Cho a, b, c là các số nguyên dương và (a b c, , )= 1 Chứng minh rằng tồn tại vô hạn n sao cho
a +b +c không chia hết cho 2n
Bài 11
pα ≤m< pα+ thì ( )k
p m
v C ≤α b) Cho * , ( 1) k
n∈ ℕ a = n+ C Chứng minh rằng [a a0 , , , 1 a n] [= 1, 2, , ,n n+ 1]
Bài 12 Xét dãy số { }a n ,a0 = 0,a2n = −n a a n, 2n+1 =a2n
a) Chứng minh mọi số nguyên không âm xuất hiện trong dãy bằng 2 hoặc 4 lần
b) Chứng minh lim 1.
3
n a
n =
Bài 13 Cho a, b, c là ba số tự nhiên lớn hơn 1 thỏa mãn 3 3 3 ( )2
3
a +b +c − abc abc⋮ Chứng minh rằng a= =b c hoặc 2 ,k 1 2k
Bài 14 Tìm m, n nguyên dương thỏa mãn 2n !
n m
+ =
Bài 15 Cho n là số nguyên dương thỏa mãn 3n 2n
− là lập phương của một số nguyên tố Chứng minh rằng n là số nguyên tố