Chuyên đề: Một số tính chất số học của hệ số tổ hợp GV: Nguyễn Trung Hưng Trường THPT Chuyên Lê Quý Đôn Khánh Hòa I.. Bài viết này quan tâm đến một số tính chất số học của các số này và
Trang 1Chuyên đề: Một số tính chất số học của hệ số tổ hợp
GV: Nguyễn Trung Hưng Trường THPT Chuyên Lê Quý Đôn Khánh Hòa
I Tóm tắt nội dung
Trong chương trình phổ thông chúng ta được học khai triển nhị thức Newton:
a b C C a b C b với n * và
! , 0,1, ,
k n
n
k n k
Các số 0 1
, , , n
C C C như vậy được gọi là hệ số tổ hợp Bài viết này quan tâm đến một số tính chất số học của các số này và một số áp dụng của nó
II Một số tính chất của hệ số tổ hợp
Ở đây ta quy ước, C n k 0 nếu k n
Định lí 1 Nếu m n, ,mn và m, n nguyên tố cùng nhau thì C n m0 mod n
1
1 1
1.2
Từ đó suy ra mC n m nC n m11, do đó mC n m n Lại có m n, 1 nên C n m n ■
Nhận xét 1
1) Nếu p là một số nguyên tố thì từ định lí 1 ta có kết quả: C i p0 mod p, với mọi
1 i p 1
2) Và từ đây ta cũng sẽ có: 1xp 1 x p modp
Định lí 2 Nếu p là một số nguyên tố và *
,
k thì k 0 mod
i p
C p với 1 i p k 1
Chứng minh: Ta sẽ chứng minh định lí này thông qua các bổ đề:
Bổ đề 1 (Định lí Legendre) Nếu p là một số nguyên tố thì tổng số các ước số dạng pcủa
!
n là
Trang 2Số này bằng ,
1
n
n s p
với
2
s a a a na a pa p a p
Chứng minh bổ đề 1: Chú ý rằng tổng số các nhân tử dạng p của n là max ,! với
max là số mũ lớn nhất sao cho plà ước của !.n
Ta lại thấy rằng nếu i
n p thì n i 0
p
Do đó, tổng 1
i i
n p
là hữu hạn Ta sẽ chứng
1
i
n p
bằng quy nạp Thật vậy, với n1, ta có: n p i với mọi i nguyên
dương nên
1
i
n p
Giả sử (*) đúng với n1 và đặt j là số tự nhiên lớn nhất sao
cho p j | n Ta sẽ chứng minh rằng:
1
j
(do n! n.n 1 ! nên nếu
chứng minh được như vậy thì
1
i i
n p
là số mũ lớn nhất để cho p | !).n
Ta có: 1 1; |
0; |
i
p n
1
j
j j
Vậy theo nguyên lí quy nạp thì với mọi n * ta đều có (*)
Cuối cùng là chứng minh
1
1
n i
i
n s n
Thật vậy, ta có:
n s
1 2 2 3
a p p a p p a p a
a p a p a p a a p a p a p a
1
i
Trang 3Bổ đề 2 Với mọi số thực x, y, xy x y
Chứng minh bổ đề 2: Ta có: x x y, y x y x y Từ đây, theo định nghĩa phần nguyên ta suy ra: xy x y
Quay trở lại bài toán: Theo bổ đề 1 thì tổng số các ước số dạng p của p là k!
1
k k j j
p p
Theo bổ đề 2 ta sẽ được:
**
Ta lại có theo bổ đề 1,
1
k k
j
là tổng số các ước dạng pcủa i p! k i!, mà 0,
k
k k
p p
nên (**) là bất đẳng thức ngặt, tức là ta sẽ có:
Từ đó, tồn tại ít nhất một ước p của p mà không là ước k! của i p! k i! Hay | k
i p
p C ■
Nhận xét 2 Từ định lí 2 ta sẽ có: 1 1 mod
Định lí 3 (Định lí Lucas) Cho m và n là các số nguyên không âm và p là một số nguyên tố
Đặt mm0m p1 m p k k, nn0n p1 n p k k với 0m n i, i p 1,i1,k là các biểu
diễn theo cơ sở p của m, n Khi đó, 0 1
0 1 k mod
k
m
Chứng minh: Do nhận xét 2 nên:
1 1 0
n n p n p n p n
1 1 1
0
1 1 1
0
1 k k 1 k k 1 1 mod
n
Do m, n biểu diễn theo cơ sở p là duy nhất nên thực hiện đồng nhất hệ số của x m hai vế ta
1 1 0
mod
m
III Một số bài toán vận dụng
Trang 4Bài toán 1 Cho p là một số nguyên tố Chứng minh rằng với mọi số tự nhiện k thỏa
0 k p 1 ta đều có: C k p1 1 k mod p
Giải:
Từ nhận xét 1, ta có: C k p 0 mod p, k 1,p1
Ta có: 0 0
p
C C C C p
Giả sử rằng C p k1 1 k mod p (với 0 k p 1) Khi đó, ta có:
C C C C p
Vậy C p k1 1 k mod p với mọi k 0,p1
Bài toán 2 Cho n ,n1 Chứng minh rằng số 1 1
n
t C C chia hết cho 22n2
Giải:
Xét đa thức: 2 1 22
n n
Đa thức này có hệ số của số hạng chứa 2n
x là t n
Mặt khác, ta có: 2 2 2
P x x x x
1 2 2 1 3 3 2 1 2 1
2 1 C x n C x n n n C x n C x n C n n x n
Bằng phương pháp đồng nhất hai vế ta được hệ số của x là: 2n
2 n n n n n n n n n
n
t C C C C C C
Do định lí 1 nên các số 1 3 2 1
2n, 2n, , 2n n
C C C đều chia hết cho 2n nên t chia hết cho n 22n2
Bài toán 3 Cho p là một số nguyên tố và m, n, k, l, s, t là các số tự nhiên sao cho
,
mkps n lp t với ,s t p Chứng minh rằng: C n m C C l k t s mod p
Giải: Ta xét đa thức P x 1 xlp t 1 xt1x pl Thực hiện biến đổi biểu thức trên ta được:
P x x x x
1 2 1
1 x t 1 x p 1 x p 1 x l p 1 x l p 1 x p 1 x p l
Trang 5Theo nhận xét 1 thì 1xp 1 x p chia hết cho p nên P x chia hết cho p Ta sẽ xác
định hệ số của kp s
x trong P x Trước hết hệ số của kp s
x trong 1xlp t là C lp t kp s Ta biến đổi tích 1xt1x pl bằng với 1C x t1 C x t t t 1C x l1 p C x l l lp Chú ý rằng nếu st thì hệ số cần tìm bằng 0,
do đó ta có thể giả sử s t Khi đó, hệ số của x kp s là C C l k t s
Vậy hệ số của x kp s trong P x là C lp t kp s C C l k t s Do P x chia hết cho p nên C lp t kp s C C l k t s
chia hết cho p
Bài toán 4 (VMO, 2011) Cho dãy số nguyên a n xác định bởi
a a và a n 6a n15a n2 với mọi n2
Chứng minh rằng a20122010 chia hết cho 2011
Giải:
Phương trình đặc trưng của dãy đã cho là 2
6 5 0
x x có 2 nghiệm là 3 14 và
3 14 Do đó, ta tìm được công thức tổng quát của dãy là:
7 2 143 14 7 2 143 14
14
n
a
7 14 3 14 7 14 3 14
2 , 14
triển nhị thức Newton ta được:
Do 12k 2011 với 1 k 2005, và 2011 là số nguyên tố nên C20112k 2011
Mặt khác theo định lí Fermat nhỏ thì 2011
3 3 mod 2011 Do vậy
Trang 6Tương tự, ta chứng minh được v2012 1 mod 2011 (2)
Do đó, từ (1) và (2) suy ra: a2012 2010 u2012 2v2012 20100 mod 2011
Bài toán 5 Cho a là số nguyên dương Chứng minh rằng: 3 1 2
0
0 mod 3
a
k k k
C
Giải:
Ta có: 3 1 3 1
Các hệ số C k i với i0,k là các hệ số ở hàng
thứ k của tam giác Pascal Ta gọi S T lần lượt là số các hệ số chia 3 dư 1, 2 trong a, a 3a hàng đầu tiên của tam giác Pascal, thì theo 4 ta được 6 4 6 4
Suy ra số lượng các
hệ số không chia hết cho 3 là S a T a 6a chia hết cho 3
0 0
0 mod 3
a
k i
k i
Bài toán 6 Tìm tất cả các số nguyên dương n sao cho C n k là số lẻ với mọi k 0, n
Giải:
Xét p2 và giả sử biểu diễn n, k theo cơ sở p là:
với n k i, i 0,1
Khi đó, theo định lí Lucas thì ta luôn có
0
mod 2
i i
r k k
i
Giả sử rằng tồn tại một số 0
i
n thì gọi ta chọn k i 1 và k j 0, j i. Khi đó, ta tìm được một số k nhỏ hơn n mà
0
i
i
k
n
C Suy ra, ta được số C n k là số chẵn
Do đó, k
n
C là số lẻ khi và chỉ khi ta có n i 1, i 0,r n 2s1
Bài toán 7 Cho p, q là các số nguyên tố Chứng minh rằng 2 1
1 1 mod
pq pq
C pq khi và chỉ khi
1
2p p 1 1 mod
2q q 1 1 mod
C p Giải:
Giả sử 1
2pq pq 1 1 mod
C pq Do 2pq 1 2q1p p 1 và pq 1 q1p p 1 nên
áp dụng kết quả bài toán 3 ta được: 1 1 1 1
2pq pq 1 2q q 1 p p1 2q q 1 mod 1
C C C C p
Trang 7Mặt khác, do 1
2pq pq 1 1 mod
C pq nên 1
2pq pq 1 1 mod 2
C p Từ (1), (2) suy ra:
1
2q q1 1 mod
C p Tương tự, ta cũng có: 1
2p p 1 1 mod
C q
Đảo lại, giả sử có: 1
2p p 1 1 mod
2q q 1 1 mod
C p ta sẽ chứng minh
1
2pq pq 1 1 mod
C pq
Áp dụng tương tự trên ta được: 1 1
2pq pq 1 2p p1 1 mod
C C q và 1 1
2pq pq 1 2q q 1 1 mod
C C p Hay C2pq pq111 chia hết cho p và q, mà p q, 1 nên C2pq pq111 chia hết cho pq
Bài toán 8 (Việt Nam TST, 2010) Gọi S là tổng bình phương các hệ số trong khai triển của n
nhị thức 1xn, trong đó n là số nguyên dương, x là số thực bất kì Chứng minh rằng S2n1
không chia hết cho 3 với mọi n
Giải:
Trước hết ta sẽ tìm ra S2n1 Ta có:
2
Đồng nhất hệ số của n
x ở hai vế ta được: 2
2
Từ đó, bài toán trở thành chứng minh C42n n1 không chia hết cho 3 với mọi n
Ta giả sử rằng
0
k i i i
với a i0,1, 2 , i 1, k Ta xét hai trường hợp:
+ Nếu a i 0,1 , i 1,k thì 2i 0, 2 , i 1, k Ta có:
.3 2 0 mod 2
i
0
2
k i i
Khi đó,
0
2 2 4 1 mod 3
k
i
i
a
t t
Ta cũng có:
0
4 2 3
k
i i i
nên theo định lí Lucas thì:
Trang 8
0
2
i
i
n
+ Nếu tồn tại một giá trị a j 2 Không mất tính tổng quát giả sử j là chỉ số nhỏ nhất sao cho
2
j
a thì ở vị trí j ở khai triển theo lũy thừa 3 của 4n là 1
Khi đó, ta viết
0
2 3 ,
k i i i
0
k i i i
, với kk a, ia i khi i 1, ,k a i 0 khi 1,
i k k và b j 1,aj a j 2 Áp dụng định lí Lucas ta sẽ được:
2
4
0
1 i 1 1 mod 3
i
k a n
i
(vì j 12 0)
j
a b
C C
Một số bài toán khác
Bài toán 9 Cho n là số nguyên dương và p là số nguyên tố Chứng minh rằng:
p n
n
p
Bài toán 10 Cho a, b là hai số nguyên dương, p là số nguyên tố Chứng minh rằng:
bp b
ap a
Bài toán 11 Cho n * và số tự nhiên k thỏa 0 k n 1 Chứng minh rằng nếu C n k1 p và
k
n
C p thì C n k1 p ngoại trừ trường hợp n1 p
Bài toán 12 (Putnam, 1998) Cho số nguyên tố p3 và 2
3
p
k
Chứng minh rằng tổng
k
C C C chia hết cho p 2
Bài toán 13 (IMO, Shortlisted, 1991) Hãy tìm số nguyên k lớn nhất sao cho 1991k là ước của
1992 1990
1990 1992
Bài toán 14 Cho n là số nguyên dương thỏa số các ước lũy thừa của 2 trong n bằng ! n1
Chứng minh rằng n là một lũy thừa của 2
Bài toán 15 Tìm tất cả các số nguyên dương n sao cho 2 | 3n n1
Bài toán 16 Cho n là một số nguyên dương Chứng minh rằng
, , , n
C C C lcm1, 2, ,n1
Trang 9Tài liệu tham khảo
1 A Adler, J Coury, The Theory of Numbers, Jones and Bartlett Publisher, Boston, 1995
2 Dusan Djukíc, Vladimir Jankovíc, Ivan Matíc, Nikola Petrovíc, The IMO Compendium – A Collection of Problems Suggested for the International Mathematical Olympiads: 1959 – 2004,
Springer, 2004
3 Ivan Niven, Herbert S Zuckerman, Hugh L Montgomery, An Introduction to the Theory of Numbers, John Wiley & Sons, 1991
4 J B Roberts, On binomial coeficient residues, Canada J Math 1957 Vol 9 P 363 – 370
5 Victor J W Guo, C Krattenthaler, Some divisibility properties of binomial and q-binomial coefficients, Mathematics Subject Classification, 1991