1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại ngân hàng thương mại cổ phần việt nam thịnh vượng chi nhánh quảng trị

113 166 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 917,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI CẢM ƠNTrong quá trình thực hiện đề tài: “Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng - Chi nhánh Quảng Trị”, tôi đã nhận

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ -

NGÔ THỊ THÙY GIANG

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

CỔ PHẦN VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG - CHI NHÁNH

QUẢNG TRỊ

Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ

MÃ SỐ: 8340410

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học:PGS.TS BÙI ĐỨC TÍNH

Huế, năm 2018

Đại học kinh tế Huế

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này làtrung thực, là kết quả nghiên cứu của riêng tôi

Các tài liệu, số liệu sử dụng trong luận văn do Ngân hàng Thương mại Cổphần Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Quảng Trị cung cấp và do cá nhân tôi thuthập từ các báo cáo của Ngân hàng Nhà nước, các kết quả nghiên cứu có liên quanđến đề tài đã được công bố, các trích dẫn trong luận văn được chỉ rõ nguồn gốc

Huế, tháng 03 năm 2018

Người thực hiện

Ngô Thị Thùy Giang

Đại học kinh tế Huế

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện đề tài: “Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng - Chi nhánh Quảng Trị”, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ, động viên của nhiều

cá nhân và tập thể

Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn đối với PGS.TS Bùi Đức Tính, đã tận tình

hướng dẫn, chỉ bảo tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu Trường Đại học Kinh tế Huế,Phòng Đào tạo Sau Đại học, các Giảng viên đã tham gia giảng dạy khóa học và đãtrang bị cho tôi những kiến thức quý báu về Quản lý kinh tế

Xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc Ngân hàng thương mại cổ phần ViệtNam Thịnh Vượng - Chi nhánh Quảng Trị, các anh chị đồng nghiệp, các bạn họcviên Phân hiệu Đại học Huế tại Quảng Trị đã độngviên và giúp đỡ tôi trong quátrình thực hiện luận văn

Cuối cùng, tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè, người thân đã động viên, khích lệtôi cả về vật chất lẫn tinh thần trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn

Mặc dù bản thân đã rất cố gắng nhưng luận văn không tránh khỏi nhữngkhiếm khuyết Rất mong nhận được sự góp ý chân thành của quý thầy cô giáo, đồngchí và đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Huế, tháng 03 năm 2018

Người thực hiện

Ngô Thị Thùy Giang

Đại học kinh tế Huế

Trang 4

TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

Họ và tên học viên: NGÔ THỊ THÙY GIANG

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế Mã số: 8340410 Niên khóa: 2016 - 2018

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS.BÙI ĐỨC TÍNH Tên đề tài: QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM THỊNH VƯỢNG - CHI NHÁNH QUẢNG TRỊ.

1 Tính cấp thiết của đề tài

Xuất phát từ thực trạng hoạt động cho vay và công tác quản trị rủi ro tíndụng tại VPBank CN Quảng Trị, đồng thời xác định được tính cấp thiết của việcphòng ngừa và hạn chế rủi ro nhằm đảm bảo sự an toàn và hiệu quả trong hoạt độngkinh doanh của ngân hàng, tôi chọn đề tài:“Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Quảng Trị”để nghiên cứu làm luận văn thạc sỹ Kết quả nghiên cứu sẽ thể

hiện tình hình tín dụng doanh nghiệp hiện nay của ngân hàng, nguyên nhân dẫn đếnrủi ro tín dụng doanh nghiệp tại ngân hàng, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằmtăng cường công tác quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay doanh nghiệp,đảm bảo hoạt động kinh doanh của ngân hàng hiệu quả nhất

2 Phương pháp nghiên cứu: Luận văn sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu và thông tin; phương pháp so sánh, thống kê mô tả, phân tích dữ liệu để

nghiên cứu

3 Kết quả nghiên cứu chính: Luận văn hệ thống hóa những vấn đề lý luận

và thực tiễn về công tác quản trị rủi ro tín dụng trong Ngân hàng Đánh giá thựctrạng về công tác quản trị rủi ro tín dụng tại VPBank chi nhánh Quảng Trị Để hoànthiện công tác quản trị rủi ro tín dụng cần thực hiện các giải pháp: Hoàn thiện vàtuân thủ nghiêm ngặt quy trình cho vay; Phân tán rủi ro trong cho vay DN; Thànhlập bộ phận nghiên cứu, phân tích và dự báo rủi ro; Hoàn thiện công tác thẩm địnhtrong cho vay DN; Tăng cường hiệu quả công cụ bảo đảm tiền vay; Hoàn thiện côngtác xếp hạng tín dụng nội bộ khách hàng; Tăng cường kiểm tra, giám sát sau chovay đối với DN, nâng cao hiệu quả hoạt động kiểm tra, kiểm soát nội bộ hoạt độngtín dụng; Thực hiện tốt việc phân loại nợ và sử dụng dự phòng RRTD để tài trợRRTD trong cho vay DN; Tăng cường xử lý nợ có vấn đề, áp dụng các công cụ mớitrong xử lý RRTD; Tăng cường công tác đào tạo nguồn nhân lực, nâng cao chấtlượng cán bộ làm công tác cho vay DN

Đại học kinh tế Huế

Trang 6

MỤC LỤC

PHẦN I MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 3

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Phương pháp nghiên cứu 4

5 Kết cấu của luận văn 5

PHẦN II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 6

CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG VÀ6 QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 6

1.1.Rủi ro tín dụng trong cho vay của NHTM 6

1.1.1.Khái niệm 6

1.1.2.Phân loại rủi ro tín dụng 7

1.1.3.Tác động của rủi ro tín dụng 8

1.2.Quản trị rủi ro tín dụng Ngân hàng thương mại 9

1.2.1.Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng 9

1.2.2.Nội dung quản trị rủi ro tín dụng trong NHTM 10

1.2.3.Các chỉ tiêu đánh giá công tác quản trị rủi ro tín dụng của NHTM 26

1.3.Các nhân tố ảnh hưởng tới quản trị rủi ro tín dụng 31

1.3.1.Nhân tố bên trong ngân hàng 31

1.3.2.Nhân tố bên ngoài ngân hàng 33

1.4 Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng của một số ngân hàng thương mại 35

1.4.1 Kinh nghiệm của Ngân hàng Citibank 35

1.4.2 Kinh nghiệm của Tập đoàn ngân hàng ING 36

1.4.3 Kinh nghiệm của Ngân hàng TMCP Ngoại Thương Việt Nam 36

1.4.4 Kinh nghiệm của Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam 38

1.5 Bài học kinh nghiệm về quản trị rủi ro tín dụng đối với NHTM 39

Đại học kinh tế Huế

Trang 7

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 40

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAYDOANH NGHIỆP TẠI VPBANK CHI NHÁNH QUẢNG TRỊ 41

2.1 Tổng quan về VPBank CN Quảng Trị 41

2.1.1 Sơ lược quá trình hình thành và phát triển của VPBank CN Quảng Trị 41

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của VPBank CN Quảng Trị 43

2.1.3 Tình hình hoạt động của VPBank CN Quảng Trị qua 3 năm 2014-2016 47

2.2.Thực trạng rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại VPBank CN Quảng Trị qua 3 năm 2014 - 2016 53

2.2.1 Bối cảnh môi trường của hoạt động cho vay DN tại VPBank CN Quảng Trị ảnh hưởng đến tình hình RRTD của NH 53

2.2.3.Thực trạng rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại VPBank CN Quảng Trị 57

2.3 Thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại VPBank CN Quảng Trị 60

2.3.1.Nhận dạng rủi ro tín dụng 60

2.3.2.Đo lường và lượng hóa rủi ro tín dụng 63

2.3.3.Phát hiện, phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng 67

2.3.4.Kiểm soát rủi ro tín dụng 72

2.3.5.Tài trợ rủi ro tín dụng 73

2.3.6 Giám sát và kiểm tra công tác quản trị rủi ro tín dụng 76

2.4 Đánh giá chung về tình hình quản trị RRTD trong cho vay DN của VPBankCN Quảng Trị qua 3 năm 2014-2016 77

2.4.1 Những kết quả đạt được 77

2.4.2 Một số hạn chế 78

2.4.3.Nguyên nhân của những hạn chế 80

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 84

Đại học kinh tế Huế

Trang 8

CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TRONG CHO VAY DOANH NGHIỆP TẠI VPBANKCHI

NHÁNH QUẢNG TRỊ 85

3.1 Định hướng phát triển hoạt động kinh doanh và hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng của VPBank CN Quảng Trị 85

3.1.1.Định hướng chung 85

3.1.2.Định hướng quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay DN của ngân hàng trong thời gian tới 85

3.2 Giải pháp hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại VPBank CN Quảng Trị 86

3.2.1 Hoàn thiện và tuân thủ nghiêm ngặt quy trình cho vay 86

3.2.2 Phân tán rủi ro trong cho vay DN 89

3.2.3 Thành lập bộ phận nghiên cứu, phân tích và dự báo rủi ro 90

3.2.4 Hoàn thiện công tác thẩm định trong cho vayDN 91

3.2.5 Tăng cường hiệu quả công cụ bảo đảm tiền vay 91

3.2.6 Hoàn thiện công tác xếp hạng tín dụng nội bộ khách hàng 92

3.2.7 Tăng cường kiểm tra, giám sát sau cho vay đối với DN; nâng cao hiệu quả hoạt động kiểm tra, kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng 93

3.2.8 Thực hiện tốt việc phân loại nợ và sử dụng dự phòng RRTD để tài trợ RRTD trong cho vay DN 93

3.2.9 Tăng cường xử lý nợ có vấn đề, áp dụng các công cụ mới trong xử lý RRTD94 3.2.10 Tăng cường công tác đào tạo nguồn nhân lực, nâng cao chất lượng cán bộ làm công tác cho vay DN 94

KẾT LUẬN chương 3 96

PHẦN III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 97

I Kết luận 97

II Kiến nghị 98

2.1 Kiến nghị với Chính phủ 98

2.2 Kiến nghị với Ngân hàng nhà nước Việt Nam 98

Đại học kinh tế Huế

Trang 9

2.3 Kiến nghị với Hội sở chính VPBank 100

TÀI LIỆU THAM KHẢO 102

QUYẾT ĐỊNH VỀ VIỆC THÀNH LẬP HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN THẠC SĨBIÊN BẢN CỦA HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VẮN THẠC SĨ KINH TẾ

NHẬN XÉT LUẬN VĂN THẠC SĨ CỦA PHẢN BIỆN 1NHẬN XÉT LUẬN VĂN THẠC SĨ CỦA PHẢN BIỆN 2BẢN GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN

XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN

Đại học kinh tế Huế

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Xếp hạng rủi ro tín dụng 19

Bảng 2.1: Tình hình nhân sự của VPBank CN Quảng Trị 46

Bảng 2.2: Tình hình huy động vốn tại VPBank CN Quảng Trị qua 3 năm 2014 - 2016 48

Bảng 2.3: Dư nợ tín dụng tại VPBank CN Quảng Trị qua 3 năm 2014 - 2016 51

Bảng 2.4: Kết quả hoạt động kinh doanh tại VPBank CN Quảng Trị 52

Bảng 2.5: Tình hình huy động – cho vay khách hàng doanh nghiệp 54

Bảng 2.6: Dư nợ tín dụng phân theo loại hình doanh nghiệptại VPBank CN Quảng Trị qua 3 năm 2014 - 2016 55

Bảng 2.7: Dư nợ tín dụng phân theo quy mô doanh nghiệptại VPBank CN Quảng Trị qua 3 năm 2014 - 2016 56

Bảng 2.8: Phân loại dư nợ của khách hàng doanh nghiệp 58

Bảng 2.9: Nợ quá hạn và nợ xấu của khách hàng doanh nghiệp theo thời hạn vay 59

Bảng 2.10: Nợ quá hạn của nhóm KHDN phân theo ngành nghề kinh tế 60

Bảng 2.11: Tổng hợp xếp loại khách hàng năm 2016 66

Bảng 2.12: Số lượng khách hàng doanh nghiệp mua bảo hiểm 68

Bảng 2.13: Giá trị tài sản đảm bảo và tỷ lệ so với dư nợ vay 69

Bảng 2.14: Trích lập dự phòng rủi ro tín dụng tại VPBank CN Quảng Trị qua 3 năm 2014-2016 72

Bảng 2.15: Kết quả của Phương án xử lý nợ xấu đến thời điểm 2016 75

Đại học kinh tế Huế

Trang 11

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Quy trình quản trị rủi ro tín dụng 10

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức của VPBank CN Quảng Trị 44

Sơ đồ 2.2: Quy trình chấm điểm cho khách hàng doanh nghiệp 63

Đại học kinh tế Huế

Trang 12

PHẦN I

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Nền kinh tế Việt Nam đang trên đà phát triển và hội nhập với nền kinh tế thếgiới Trong đó, nổi bật lên là sự phát triển mạnh mẽ của hệ thống các ngân hàngthương mại (NHTM) để đáp ứng nguồn vốn phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinhdoanh của các tổ chức và cá nhân

Ngân hàng Thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) là mộttrong những ngân hàng TMCP có tỷ trọng cho vay doanh nghiệp khá cao Trongnhững năm qua, hoạt động cho vay doanh nghiệpđã có nhiềuđóng góp to lớn vào tổngthu nhập cũng như hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng Trong tổng các nguồn thu,thì thu nhập từ lãi cho vay và các loại phí liên quan trực tiếp đến hoạt động cho vaythường chiếm từ 70% - 80% Bên cạnh những đóng góp to lớn đó, cho vay doanhnghiệpcũng là mảng hoạt động tiềm ẩn rất nhiều rủi ro, tàn phá mạnh nhất lợi nhuậncủa Ngân hàng và là nguyên nhân chính dẫn đến sự đổ vỡ của các NHTM Vì vậy,quản trị rủi ro là công việc chủ đạo của hoạt động quản trị tại VPBank

VPBank đã và đang từng bước thực hiện các nội dung công việc của quản trịrủi ro tín dụng Tuy nhiên, công tác này hiện chưa thực sự hiệu quả, còn thiếu tínhbền vững, lâu dài, thiên về xử lý hậu quả mà tính phòng ngừa còn kém, thiên về cácyếu tố định tính mà chưa có khả năng lượng hóa cụ thể rủi ro Để hoàn thiện quytrình quản trị rủi ro, hiện nay, VPBank đã có những bước đi căn bản để xây dựng và

cơ cấu lại toàn bộ khuôn khổ và hạ tầng quản trị rủi ro tín dụng

Tỉnh Quảng Trị thuộc vùng Bắc Trung Bộ, tỉnh có 1 thành phố, 1 thị xã và 8huyện Nằm trên trục giao thông quan trọng của quốc gia, có quốc lộ 9 nằm trênhành lang kinh tế Đông Tây qua cửa khẩu quốc tế Lao Bảo, thuận lợi cho các ngànhgiao thông, thương mại, du lịch và hợp tác đầu tư với các nước Asean Chính phủ đãđồng ý bổ sung Quảng Trị vào các tỉnh vùng kinh tế trọng điểm miền trung Cửakhẩu quốc tế Lao Bảo được đưa vào danh sách 9 khu kinh tế cửa khẩu trọng điểm.Cửa khẩu La Lay được nâng cấp từ cửa khẩu quốc gia lên cửa khẩu quốc tế La Lay,

Đại học kinh tế Huế

Trang 13

tạo điều kiện hình thành hành lang kinh tế song song, đó là tuyến đường nối Cửakhẩu La Lay (huyện Đakrông) về khu kinh tế Đông Nam và Cảng biển Mỹ Thủyhoàn thành.

Tỉnh Quảng Trị tập trung phát triển vào hai mảng trọng tâm đó là sản xuấtcông nghiệp và sản xuất nông nghiệp Về mảng sản xuất công nghiệp: Các sảnphẩm công nghiệp chủ yếu là vật liệu xây dựng, cơ khí, khai khoáng và chế biếnnông lâm thủy hải sản Về mảng sản xuất nông nghiệp: thế mạnh là sản xuất câylương thực, cây công nghiệp dài ngày: cao su, cà phê, hồ tiêu Dựa trên chủ trươngđịnh hướng và tiềm năng thế mạnh của tỉnh đã tạo điều kiện cơ hội cho VPBank chinhánh Quảng Trị trong hoạt động cho vay và tập trung vào một số lĩnh vực như gỗ,xây dựng, kinh doanh vật liệu xây dựng, cao su, cà phê…

Bên cạnh những lợi thế có được thì Chi nhánh cũng gặp không ít khó khănnhư: Quy mô thị trường nhỏ, số lượng tổ chức tín dụng nhiều nên cạnh tranh thịphần rất khốc liệt, xét thị phần trên địa bàn tỉnh Quảng Trị theo số liệu thì Chinhánh chỉ chiếm tỷ trọng 13,8%/tổng dư nợ cho vay trên địa bàn; tình hình kinh tếkhó khăn chung ảnh hưởng lớn đến hoạt động của doanh nghiệp, một số doanhnghiệp do quản trị điều hành kém, năng lực tài chính yếu dẫn đến rủi ro lớn

Chất lượng tín dụng của Chi nhánh chưa cao, nợ quá hạncó xu hướng gia tăngtrong tổng dư nợ Chi nhánh Thời gian qua khó khăn chung của nền kinh tế làm ảnhhưởng đến các doanh nghiệp do đó có nhiều khoản vay phải cơ cấu lại nợ và nhiềukhoản nợ ở nhóm 1 đang tiềm ẩn rủi ro cao Tốc độ thu hồi nợ nhóm 2, nợ xấuchậm

do một số doanh nghiệp gặp khó khăn trong sản xuất kinh doanh,chưa thu hồi đượccông nợ, một số doanh nghiệp ngừng hoạt động, tài sản đảm bảo là nhà xưởng, cótính đặc thù, khả năng thanh lý thấp, việc xử lý TSĐB không thoả thuận được dovậy phải qua thủ tục khởi kiện và thi hành án làm kéo dài thời gian xử lý TSĐB đểthu hồi nợ Vì vậy, việc quản lý, giảm thiểu và phòng ngừa rủi ro tín dụng vẫn làmột vấn đề cấp bách đối với VPBank CN Quảng Trị hiện nay

Xuất phát từ thực trạng hoạt động cho vay và công tác quản lý rủi ro tín dụngtại VPBank CN Quảng Trị, đồng thời xác định được tính cấp thiết của việc phòng

Đại học kinh tế Huế

Trang 14

ngừa và hạn chế rủi ro nhằm đảm bảo sự an toàn và hiệu quả trong hoạt động kinhdoanh của ngân hàng, tôi chọn đề tài: “Quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại Ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng – Chi nhánh Quảng Trị”để nghiên cứu làm luận văn thạc sỹ Kết quả nghiên cứu sẽ thể

hiện tình hình tín dụng doanh nghiệp hiện nay của ngân hàng, nguyên nhân dẫn đếnrủi ro tín dụng doanh nghiệp tại ngân hàng, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằmtăng cường công tác quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay doanh nghiệp,đảm bảo hoạt động kinh doanh của ngân hàng hiệu quả nhất

2 Mục tiêu nghiên cứu 2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở phân tích thực trạng, luận văn đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệuquả quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại VPBank CN Quảng Trị

2.2 Mục tiêu cụ thể

Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản trị rủi ro tín dụng trong chovay doanh nghiệp

Phân tích thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại VPBank CN Quảng Trị

Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng trongcho vay doanh nghiệp tại VPBank chi nhánh Quảng Trị

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu các vấn đề lý luận liên quan đếncông tác quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại NHTM và thực tiễnquản trị rủi ro tín dụng tại VPBank CN Quảng Trị

Đại học kinh tế Huế

Trang 15

4 Phương pháp nghiên cứu

Phần hệ thống hóa cơ sở lý luận:

Sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu và thông tin (giáo trình, sách, cáctạp chí nghiên cứu ); thực hiện đối chiếu, phân tích

Phương pháp phân tích tổng hợp: Tổng hợp toàn bộ những vấn đề cơ bản về

cơ sở lý luận và tài liệu có liên quan để vận dụng, đánh giá trong hoạt động quảntrị rủi ro tín dụng trong cho vay tại NHTM

Phần phân tích, đánh giá thực trạng trong hoạt động công tác quản trị rủi

ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tại VPBank CN Quảng Trị, tác giả sử dụng các phương pháp sau:

Phương pháp thu thập dữ liệu và thông tin:

Thông qua thu thập các báo cáo tài chính nội bộ của Ngân hàng (NH); tìnhhình huy động vốn, cho vay và hoạt động kinh doanh của VPBank CN QuảngTrị; tình hình cho vay doanh nghiệp giai đoạn 2014-2016; kết quả phân loại nợcủa khách hàng (KH) doanh nghiệp; tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu năm 2014-2016;các quy trình chính sách về cho vay; thông qua trao đổi thảo luận về chuyênmôn, nghiệp vụ giữa những người trực tiếp thực hiện công tác quản lý tín dụng.Thu thập thông tin từ giáo trình, báo chí, tài liệu liên quan đến công tácquản trị rủi ro tín dụng trong cho vay, các văn bản pháp luật của Nhà nước liênquan đến doanh nghiệp, cho vay; báo cáo về tình hình kinh tế xã hội của tỉnhQuảng Trị; báo cáo tình hình hoạt động ngành NH tỉnh Quảng Trị

Phương pháp so sánh, thống kê mô tả, phân tích dữ liệu: Dựa trên dữ liệuthu thập được để tổng hợp, mô tả, phân tích về tình hình cho vay doanh nghiệpcủa NHTM, từ đó đưa ra kết luận, rút kinh nghiệm qua thực tiễn Để so sánhđược các chỉ tiêu với nhau thì số liệu cần phải thống nhất về nội dung kinh tế,thống nhất về phương pháp tính toán, thời gian và đơn vị đo lường Các phươngpháp chủ yếu được sử dụng là so sánh số tuyệt đối, số tương đối, số bình quân;đồng thời nghiên cứu để thấy rõ được thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụngtrong cho vay doanh nghiệp tại VPBank CN Quảng Trị như kết quả đạt được,nguyên nhân, tồn tại

Đại học kinh tế Huế

Trang 16

Phần kiến nghị: Sử dụng phương pháp tổng hợp, phân tích, suy luận logic,

tổng kết để kiểm chứng thực tiễn, thể hiện tính nhất quán giữa kiến thức lý luận,kiến thức thực tiễn Trên cơ sở đó xác định những định hướng, mục tiêu và đề racác kiến nghị đối với VPBank CN Quảng Trị nói riêng và các cơ quan Nhà nước,Hội sở VPBank nói chung

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm có ba chương:

 Chương 1: Cơ sở lý luậnvà thực tiễn về rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tíndụng trong cho vay tại ngân hàng thương mại

 Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp tạiVPBank CN Quảng Trị

 Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng trong chovay doanh nghiệp tại VPBank CN Quảng Trị

Đại học kinh tế Huế

Trang 17

PHẦN II NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Theo hai nhà kinh tế A Saunder và H Lange [Financial Institutions

Management – A Modern Perpective] thì rủi ro tín dụng được định nghĩa là “khoản

lỗ tiềm tàng khi ngân hàng cấp tín dụng cho một khách hàng, nghĩa là khả năng cácluồng thu nhập dự tính mang lại từ khoản cho vay của ngân hàng không thể đượcthực hiện đầy đủ về cả số lượng và thời gian”

Theo quan niệm của Ủy ban Basel: “Rủi ro tín dụng là khả năng mà kháchhàng vay hoặc bên đối tác của ngân hàng không thực hiện đúng cam kết đã thỏa

thuận” [Basel Committee on Banking Supervision (September 2000), Principal for

the Management of Credit Risk] Theo khái niệm này thì rủi ro tín dụng có phạm vi

khá rộng, không chỉ trong quan hệ tín dụng giữa khách hàng với ngân hàng màtrong cả các hoạt động khác như đầu tư, phái sinh mà ngân hàng thực hiện Tuynhiên, như đã giới thiệu trong phạm vi nghiên cứu của đề tài, luận văn chỉ nghiêncứu rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay của ngân hàng, vì vậy rủi ro tín dụng cóthể hiểu đơn giản là sự vi phạm không hoàn trả nợ từ phía khách hàng vay

Theo cách hiểu tại các ngân hàng Việt Nam thì “Rủi ro tín dụng trong hoạtđộng ngân hàng là tổn thất có khả năng xảy ra đối với nợ của Tổ chức tín dụng(TCTD), chi nhánh NH nước ngoài do khách hàng không thực hiện hoặc không có

khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết” [Thông

Trang 18

Rủi ro tín dụng là rủi ro do bên được cấp tín dụng, bên có nghĩa vụ hoặc đốitác không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa

vụ của mình theo cam kết

1.1.2 Phân loại rủi ro tín dụng

Rủi ro tín dụng bao gồmRủi ro giao dịch (Transaction Risk) và Rủi ro danh mục

(Portfolio Risk) [Hồ Diệu (2002), Quản trị ngân hàng, nhà xuất bản Thống kê].

1.1.2.1 Rủi ro giao dịch

Rủi ro giao dịch là một hình thức của RRTD mà nguyên nhân phát sinh là donhững hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá khách hàng.Rủi ro giao dịch có ba bộ phận chính là rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm và rủi ronghiệp vụ

+ Rủi ro lựa chọn là rủi ro liên quan đến quá trình thẩm định, phân tích tíndụng của ngân hàng để lựa chọn khách hàng cấp tín dụng Trong quá trình này,ngân hàng rất dễ mắc phải sự lựa chọn sai lầm do hiện tượng “thông tin bất cânxứng” xuất hiện

+ Rủi ro bảo đảm phát sinh từ các tiêu chuẩn bảo đảm cho giao dịch giữangân hàng và khách hàng được diễn ra một cách suôn sẻ và an toàn cho ngân hàng.Các quy định hoặc tiêu chuẩn về tài sản bảo đảm, vốn tự có đối ứng, các thỏa thuậntrên hợp đồng tín dụng là nhằm hạn chế rủi ro trong giai đoạn này

+ Rủi ro nghiệp vụ là rủi ro liên quan đến các thao tác trong quá trình thựchiện khoản tín dụng Ở đây những sai sót của nhân viên cấp tín dụng trong quá trìnhgiải ngân, giám sát theo dõi khoản tín dụng có thể là xuất phát điểm cho các rủi ro

từ đạo đức của khách hàng nảy sinh Chẳng hạn việc lơ là không thực hiện giám sátsau khi giải ngân, có thể khiến người vay nảy sinh ý đồ sử dụng sai mục đích, làmthất thoát tiền vay, việc bỏ qua các thủ tục pháp lý cần thiết trước khi giải ngâncũng có thể là nguyên nhân dẫn đến việc chiếm dụng vốn từ phía khách hàng

Trang 19

thành hai loại là rủi ro nội tại (Intrinsic Risk) và rủi ro tập trung (Concentration

Risk).

+ Rủi ro nội tại xuất phát từ các yếu tố mang tính riêng biệt của mỗi chủ thể

đi vay hoặc ngành kinh tế Chẳng hạn như biến cố từ rủi ro thiên tai, mất mùa đặctrưng trong ngành nông nghiệp, hoặc yếu tố tồn kho ứ đọng trong ngành côngnghiệp, xây dựng…Vì gắn liền với chủ thể/đối tượng được cấp tín dụng nên rủi ronội tại là yếu tố không thể triệt tiêu được

+ Rủi ro tập trung xuất phát từ việc dồn vốn cho một số ít khách hàng, một

số ngành kinh tế hẹp, một số loại hình cho vay hoặc một khu vực địa lý, đi ngượclại với nguyên tắc đa dạng hóa để phân tán rủi ro Cũng vì sự xuất hiện của rủi ronội tại và đặc tính không thể triệt tiêu của rủi ro nội tại nên việc đa dạng hóa để hạnchế và kiểm soát rủi ro tập trung là vấn đề cần thiết đối với các ngân hàng trong quátrình cấp tín dụng

- Đối với Ngân hàng bị rủi ro

Khi RRTD xảy ra, NH không thu được lãi và gốc, buộc NH phải sử dụngnguồn trích lập dự phòng để bù đắp khoản lãi và gốc không thu được đó Bên cạnhviệc thu nhập giảm sút NH còn gặp khó khăn trong vấn đề thanh khoản Và nếukhông giải quyết được thì NH có thể đứng trước bờ vực phá sản

- Đối với hệ thống Ngân hàng

Hoạt động của một NH trong một quốc gia có liên quan đến hệ thống NH vàcác tổ chức kinh tế, xã hội và cá nhân trong nền kinh tế Do vậy nếu một NH có kếtquả hoạt động xấu, thậm chí dẫn đến mất khả năng thanh toán và phá sản thì sẽ có

Đại học kinh tế Huế

Trang 20

những tác động dây chuyền ảnh hưởng xấu đến các NH và các bộ phận kinh tếkhác Nếu không có sự can thiệp kịp thời của NHNN và Chính phủ thì tâm lý sợmất tiền sẽ lây lan đến toàn bộ người gửi tiền và họ sẽ đồng loạt rút tiền tại cácNHTM làm cho các NH khác vô hình chung cũng rơi vào tình trạng mất khả năngthanh toán.

- Đối với nền kinh tế

Với chức năng trung gian tài chính, NH quan hệ trực tiếp đến mọi thành phầnkinh tế, điều hòa các nguồn vốn trong nền kinh tế Khi RRTD xảy ra tại một NHđầu tiên sẽ làm giảm lợi nhuận của NH đó, giảm khả năng cung cấp vốn cho kháchhàng, gây hoang mang trong dân chúng và gây ra việc rút tiền ồ ạt tại NH Khi đó,

NH bị suy yếu đến mức phá sản sẽ tạo ra phản ứng dây chuyền đối với các NH vàđịnh chế tài chính khác Từ đó, dẫn đến một cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệnghiêm trọng, ảnh hưởng đến các DN sản xuất kinh doanh, kìm hãm sự phát triểnkinh tế, lạm phát, thất nghiệp gia tăng, an ninh chính trị bất ổn… gây suy thoái nềnkinh tế

Tóm lại, RRTD gây ảnh hưởng ở các mức độ khác nhau: nhẹ nhất là NH bịgiảm lợi nhuận khi phải trích lập dự phòng, không thu hồi được lãi vay, nặng nhấtkhi NH không thu được vốn gốc và lãi vay, nợ thất thu với tỷ lệ cao dẫn đến NH bị

lỗ và mất vốn Nếu tình trạng này kéo dài không khắc phục được, NH sẽ bị phá sản,gây hậu quả nghiêm trọng cho nền kinh tế nói chung và hệ thống NH nói riêng.Chính vì vậy đòi hỏi các nhà quản trị NH phải hết sức thận trọng và có những biệnpháp thích hợp nhằm giảm thiểu RRTD

1.2 Quản trị rủi ro tín dụng Ngân hàng thương mại 1.2.1 Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng

Như đã đề cập ở phần trên, rủi ro tín dụng có thể mang lại những hậu quả rấtnguy hiểm đối với ngân hàng thương mại Vì vậy, quản trị rủi ro tín dụng được xem

là công việc có ý nghĩa sống còn đối với tất cả các NHTM, dù quy mô lớn hay nhỏ,phạm vi hoạt động rộng hay hẹp Hoạt động quản trị rủi ro tín dụng của ngân hànggắn chặt với hoạt động cấp tín dụng, nó thể hiện sự vận dụng các nguyên tắc quản

Đại học kinh tế Huế

Trang 21

trị nói chung vào hoạt động có tính đặc thù của quá trình cấp tín dụng Xuất phát từcách hiểu như vậy, khái niệm quản trị rủi ro tín dụng có thể được trình bày như sau:Quản trị rủi ro tín dụng là tiến trình của nhà quản trị bao gồm nhận dạng, đánhgiá mức độ rủi ro tiềm ẩn mà ngân hàng phải đối mặt đồng thời lựa chọn và thực thinhững biện pháp/công cụ thích hợp nhằm đối phó với rủi ro trong hoạt động tín

dụng của ngân hàng thương mại [Đinh Xuân Hạng, Nguyễn Văn Lộc (2012), Giáo

trình quản trị tín dụng ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản lao động, Hà Nội].

Mục đích cao nhất của quản trị rủi ro tín dụng là đảm bảo rủi ro tín dụng đượckiểm soát trong khả năng ngân hàng có thể chấp nhận được, đồng thời với việc tối

đa hóa giá trị mà ngân hàng kỳ vọng đạt được trong điều kiện biến động của môitrường kinh doanh

1.2.2 Nội dung quản trị rủi ro tín dụng trong NHTM

Tiếp cận theo các nội dung quản trị rủi ro của lý thuyết quản trị rủi ro, nộidung của hoạt động Quản trị rủi ro tín dụng bao gồm: nhận dạng rủi ro tín dụng, đolường và lượng hóa rủi ro tín dụng, phòng ngừa rủi ro tín dụng, kiểm soát rủi ro tíndụng và tài trợ rủi ro tín dụng nhằm đạt được mục tiêu tối thiểu hóa rủi ro tín dụngứng với các mục tiêu kinh doanh của NH trong từng thờikỳ

Sơ đồ 1.1: Quy trình quản trị rủi ro tín dụng

Trang 22

1.2.2.1 Nhận dạng rủi ro tín dụng

Nhận dạng rủi ro tín dụng là quá trình xác định liên tục và có hệ thống cácrủi ro của một tổ chức Các hoạt động nhận dạng nhằm phát triển thông tin về

nguồn rủi ro, các yếu tố mạo hiểm, hiểm họa và nguy cơ rủi ro [Đinh Xuân Hạng,

Nguyễn Văn Lộc (2012), Giáo trình quản trị tín dụng ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản lao động, Hà Nội].

Nhận dạng rủi ro bao gồm các bước:theo dõi, xem xét, nghiên cứu môitrường hoạt động và quy trình cho vay để thống kê các dạng rủi ro tín dụng, nguyênnhân từng thời kỳ và dự báo được những nguyên nhân tiềm ẩn có thể gây ra rủi rotíndụng

Một số phương pháp nhận dạng rủi ro tín dụng trong cho vay doanh nghiệp

- Phân tích báo cáo tài chính

Mục đích khi phân tích báo cáo tài chính: Đánh giá tình hình tài chính hiệntại của công ty, từ đó đưa ra một cơ sở hợp lý cho việc dự đoán tương lai Bằngcách sử dụng các công cụ và kỹ thuật phân tích báo cáo tài chính nhằm cố gắng đưa

ra đánh giá có căn cứ về tình hình tài chính tương lai của một công ty, dựa trên phântích tài chính trong quá khứ và hiện tại, và đưa ra ước tính tốt nhất về khả năng tàichính trong tươnglai

- Phương pháp check– list

Phương pháp check – list là phương pháp thông qua các câu hỏi về nhữngvấn đề có thể xảy ra, để từ đó nhận dạng và đánh giá mức độ tác động của từng loạirủi ro

- Phương pháp lưu đồ

Phương pháp lưu đồ là một phương pháp giúp chúng ta liệt kê trình tự cácbước đối với một quy trình đầu tư tài chính Từ những bước liệt kê này, chúng ta cóthể dễ dàng xác định rủi ro khi thực hiện từng bước, từ đó để có những biện phápkhắc phục nhất định

- Phương pháp thanh tra hiện trường

Đại học kinh tế Huế

Trang 23

Thanh tra hiện trường là một việc phải làm đối với nhà quản trị rủi ro.Bằngcách quan sát các bộ phận của tổ chức và các hoạt động tiếp sau đó của nó, nhàquản trị có thể học được rất nhiều về rủi ro mà tổ chức có thể gặp.

- Phân tích hợp đồng

Có nhiều rủi ro phát sinh từ các mối quan hệ hợp đồng với người khác, nhàquản trị rủi ro nên nghiên cứu kỹ các hợp đồng để xem rủi ro có tăng hay giảm quacác hợp đồng

- Nghiên cứu các số liệu tổn thất trong quá khứ

Các số liệu thống kê cho phép nhà quản trị rủi ro đánh giá các xu hướng củacác tổn thất mà tổ chức đã trải qua và so sánh kinh nghiệm này với các tổ chứckhác Hơn nữa các số liệu này còn cho phép nhà quản trị rủi ro phân tích các vấn đềnhư nguyên nhân, thời điểm, vị trí của rủi ro, tất cả các yếu tố hiểm họa hoặc cácyếu tố đặc biệt nào đó ảnh hưởng đến rủi ro Khi có một số đủ lớn các dữ liệu về tổnthất trong quá khứ, nhà quản trị có thể dùng các thông tin này dự báo các chi phí tổnthất và lập quỹ dự phòng rủi ro bằngnguồn vốn tự có của ngân hàng

- Phương pháp thông qua tư vấn

Từ các nhà tư vấn như chuyên viên kế toán – kiểm toán, các tổ chức tư vấnchuyên nghiệp, … các nhà quản trị rủi ro có thể nắm bắt thêm những thông tin cầnthiết về nguy cơ rủi ro đối với tổ chức từ nguồn tin bên ngoài

Một số biểu hiện nhận biết rủi ro tín dụng đối với khách hàng doanh nghiệp

Nhóm 1: Dấu hiệu liên quan đến quan hệ với Ngân hàng.

Ngân hàng cần xem xét các biểu hiện của doanh nghiệp như không thanh toán,thanh toán chậm hoặc không thanh toán đầy đủ các khoản lãi và nợ gốc khi đến hạn,xin ngân hàng kéo dài kỳ hạn nợ, xin gia hạn nợ, chu kỳ vay thường xuyên gia tăng,

có quan hệ tín dụng với nhiều ngân hàng, lập nhiều công ty ma, có hiện tượng lừađảo nợ từ ngân hàng này sang ngân hàng khác

Nhóm 2: Dấu hiệu liên quan đến quản lý và tổ chức của khách hàng.

Đại học kinh tế Huế

Trang 24

Gồm các biểu hiện như không có sự thống nhất trong hoạt động quản trị hayban điều hành về quan điểm, mục đích, cách thức quản lý, nội bộ không đoàn kết,

có sự mâu thuẫn, tranh giành quyền lực, quản lý nhân sự kém, cơ cấu tổ chức khônghợp lý, dùng người không hiệu quả, nhân viên thường xuyên bỏ việc (đặc biệt là ở

vị trí cấp cao), phát sinh những khoản chi phí không rõ ràng, không hợp lý

Nhóm 3: Dấu hiệu về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Biểu hiện của nhóm dấu hiệu này gồm doanh thu, lợi nhuận của doanh nghiệpkhông đạt được như dự kiến về kế hoạch, hệ số vòng quay vốn thấp, khả năng thanhtoán giảm, các khoản nợ của doanh nghiêp tăng một cách bất thường

Nhóm 4: Dấu hiệu về xử lý thông tin tài chính kế toán

Biểu hiện như chậm trễ hay trì hoãn nộp báo cáo tài chính, các số liệu trongbáo cáo tài chính có dấu hiệu bị làm giả

Nhóm 5: Nhóm dấu hiệu thuộc về thương mại

Biểu hiện như doanh nghiệp mở rộng đầu tư vào các lĩnh vực không thuộcngành nghề chuyên môn của mình, đặc biệt là các ngành nghề kinh doanh có độ rủi

ro cao Các yếu tố thị trường không thuận lợi, cơ cấu vốn không hợp lý, sử dụngvốn không đúng mục đích

1.2.2.2 Đo lường, lượng hóa rủi ro tíndụng

Đo lường rủi ro tín dụng là việc xây dựng mô hình thích hợp để lượng hóamức độ rủi ro của khách hàng, từ đó xác định phần bù rủi ro và giới hạn tín dụng an

toàn tối đa đối với một khách hàng cũng như để trích lập dự phòng rủiro.[Đinh

Xuân Hạng, Nguyễn Văn Lộc (2012), Giáo trình quản trị tín dụng ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản lao động, Hà Nội].

Phương pháp: sử dụng các mô hình để đo lường rủi ro

Mục đích của các mô hình này là nhằm:

- Thiết lập về mặt số lượng các nhân tố quan trọng đối với việc giải thích rủi

ro vỡ nợ

- Đánh giá cấp độ hoặc tầm quan trọng tương đối của các nhân tố này

- Hoàn thiện việc định giá rủi ro vỡ nợ

Đại học kinh tế Huế

Trang 25

- Cơ sở cho việc sàng lọc các người vay.

- Tính toán nhu cầu dự trữ cần thiết cho các thiệt hại tín dụng trong tương lai

+ Mô hình điểm số Z

Người phát minh ra mô hình điểm số Z là giáo sư Edward.I.Altman, trườngkinh doanh Leonard N Stern, thuộc trườngĐại học NewYork Đại lượng Z đượcxác định phụ thuộc vào giá trị các chỉ tiêu tài chính của doanh nghiệp và hệ sốtương quan của các chỉ tiêu tài chính với đại lượng Z Công thức xác định đại lượng

Z áp dụng cho ba loại hình doanh nghiệp: Doanh nghiệp sản xuất đã được cổ phầnhóa, doanh nghiệp sản xuất chưa cổ phần hóa và doanh nghiệp khác

* Đối với doanh nghiệp sản xuất đã cổ phần hóa:

Z = 1,2X 1 + 1,4X 2 + 3,3X 3 + 0,64X 4 + 0,999X 5

Trong đó:

X1: Chỉ tiêu vốn ngắn hạn ròng trên tổng tài sản

X2 : Chỉ tiêu lợi nhuận để lại trên tổng tài sản

X3 : Chỉ tiêu lợi nhuận trước thuế và lãi vay trên tổng tài sản

X4: Chỉ tiêu thị giá cổ phiếu trên nợ dài hạn

X5 : Chỉ tiêu doanh thu trên tổng tài sảnNếu Z> 2,99: Doanh nghiệp nằm trong vùng an toàn, chưa có nguy cơ phásản

Nếu Z < 2,99: Doanh nghiệp nằm trong vùng cảnh báo có thể có nguy cơ phá sản.Nếu Z< 1,8: Doanh nghiệp trong vùng nguy hiểm có nguy cơ phá sản cao

* Đối với doanh nghiệp sản xuất chưa cổ phần hóa:

Z = 0,717X 1 + 0,847X 2 + 3,107X 3 + 0,42X 4 + 0,998X 5

Trong đó:

X1: Chỉ tiêu vốn ngắn hạn ròng trên tổng tài sản

X2 : Chỉ tiêu lợi nhuận để lại trên tổng tài sản

X3 : Chỉ tiêu lợi nhuận trước thuế và lãi vay trên tổng tài sản

X4: Chỉ tiêu thị giá cổ phiếu trên nợ dài hạn

X5 : Chỉ tiêu doanh thu trên tổng tài sảnĐại học kinh tế Huế

Trang 26

Nếu Z> 2,99: Doanh nghiệp nằm trong vùng an toàn, chưa có nguy cơ phá sản.Nếu Z < 2,99: Doanh nghiệp nằm trong vùng cảnh báo có thể có nguy cơ phá sản.Nếu Z< 1,23: Doanh nghiệp trong vùng nguy hiểm có nguy cơ phá sản cao.

* Đối với doanh nghiệp khác:

Z = 6,56X 1 + 3,26X 2 + 6,72X 3 + 1,05X 4

Trong đó:

X1: Chỉ tiêu vốn ngắn hạn ròng trên tổng tài sản

X2 : Chỉ tiêu lợi nhuận để lại trên tổng tài sản

X3 : Chỉ tiêu lợi nhuận trước thuế và lãi vay trên tổng tài sản

X4: Chỉ tiêu thị giá cổ phiếu trên nợ dài hạnNếu Z> 2,6: Doanh nghiệp nằm trong vùng an toàn, chưa có nguy cơ phá sản.Nếu 1,2<Z < 2,6: Doanh nghiệp nằm trong vùng cảnh báo có thể có nguy cơphá sản

Nếu Z< 1,1: Doanh nghiệp trong vùng nguy hiểm có nguy cơ phá sản cao.Dựa vào kết quả chấm điểm nói trên, Ngân hàng sẽ có thể dễ dàng sàng lọc

và phân loại khách hàng, từ đó giảm thiểu được RRTD ở mức cho phép Kết quảchấm điểm tín dụng cũng sẽ được các nhà quản trị ngân hàng sử dụng để xác địnhmức giới hạn tín dụng tối đa cho từng khách hàng, áp dụng lức lãi suất cho vay vàcác quy định về tài sản đảm bảo

Có thể thấy, mô hình điểm số Z là một mô hình có độ tin cậy khá cao đượcthực hiện dựa trên công cụ định lượng cụ thể với các nhân tốảnh hưởng Mô hìnhnày có những nhiều điểm nổi trội như:Phương pháp triển khai đơn giản; Việc sửdụng phương pháp phân tích khác biệt đa nhân tố để lượng hóa xác xuất vỡ nợ củangười vay đã khắc phục được những được điểm của mô hình định tính mangnhiều tính chủ quan, nhờ đó góp phần tích cực vào việc kiểm soát rủi ro tín dụngcủa các ngân hàng.Tuy nhiên, có thể dễ dàng nhận thấy kết quả của mô hình sẽ phụthuộc nhiều vào tính chính xác và cập nhật của hệ thống thông tin mà khách hàngcung cấp cho ngân hàng Yêu cầu này đôi khi rất khó thực hiện trong điều kiện kinh

tế thị trường không đầy đủ

Đại học kinh tế Huế

Trang 27

+ Mô hình xếp hạng tín dụng nội bộ

Công tác chấm điểm tín dụng và xếp hạng doanh nghiệp thông thường baogồm 6 bước:

Bước 1: Thu thập thông tin

Để phân tích tài chính của doanh nghiệp cho công tác chấm điểm tín dụng thìcác cán bộ tín dụng phải thu thập và sử dụng mọi nguồn thông tin Thông tin có tầmquan trọng rất lớn, do đó yêu cầu phải thu thập thông tin không chỉ chính xác màcòn phải đầy đủ và toàn diện

Để đánh giá một cách cơ bản về tình hình tài chính của doanh nghiệp, có thể

sử dụng thông tin kế toán trong nội bộ doanh nghiệp như một nguồn thông tin quantrọng bậc nhất Bên cạnh đó cũng cần phải quan tâm thu thập các thông tin chungnhư các thông tin liên quan đến trạng thái nền kinh tế, cơ hội kinh doanh, chínhsách thuế,…

Bước 2: Xác định ngành nghề kinh doanh của doanh nghiệp.

Mỗi doanh nghiệp hoạt động trong ngành nghề, lĩnh vực khác nhau sẽ có mứcvốn, khả năng sinh lời, khả năng cạnh tranh, vị thế của doanh nghiệp trong nền kinh

tế là khác nhau Các ngành nghề, lĩnh vực khác nhau sẽ có nhu cầu vốn, khả năngsinh lời khác nhau, vì vậy nó có ảnh hưởng lớn đến quyết định về hạn mức tín dụng

và lãi suất,… Vì vậy hệ thống chấm điểm tín dụng quan tâm đến yếu tố ngành nghề,lĩnh vực là cần thiết

Bước 3: Xác định quy mô của doanh nghiệp

Quy mô doanh nghiệp ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh, khả năng sinh lời,khả năng trả nợ của doanh nghiệp Đối với ngân hàng, một doanh nghiệp có quy môlớn sẽ được đánh giá cao hơn so với một doanh nghiệp có quy mô nhỏ

Để có sự chính xác và hợp lý trong đánh giá, các cán bộ tín dụng phải biết kếthợp phân tích các chỉ tiêu quy mô như: Vốn, lao động, doanh thu thuần, giá trị nộp

sổ sách,…

Bước 4: Chấm điểm các chỉ tiêu tài chính

Ở Việt Nam, các NHTM thường áp dụng 4 nhóm chỉ tiêu tài chính:

Đại học kinh tế Huế

Trang 28

Nhóm chỉ tiêu thanh khoản: được sử dụng để đánh giá khả năng đáp ứng

khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp Gồm hai chỉ tiêu:

+ Khả năng thanh toán hiện hành: Cho biết mức độ các khoản nợ ngắn hạn củachủ nợ được trang trải bằng các tài sản có thể chuyển thành tiền trong giai đoạntương đương với thời hạn của các khoản nợ đó

Khả năng thanh khoản =

TSLĐ và đầu tư ngắn hạn

Nợ ngắn hạn+ Khả năng thanh toán nhanh: Cho biết khả năng hoàn trả các khoản nợ ngắnhạn không phụ thuộc vào việc bán tài sản dự trữ

Khả năng thanh toán nhanh =

TSLĐ và đầu tư ngắn hạn - Hàng tồn kho

Nợ ngắn hạn

Nhóm chỉ tiêu hoạt động: là nhóm chỉ tiêu đặc trưng cho việc sử dụng tài

nguyên, nguồn lực của doanh nghiệp; nó được sử dụng để đánh giá hiệu quả sửdụng tài sản của doanh nghiệp Nhóm này gồm 3 chỉ tiêu:

+ Vòng quay hàng tồn kho: Giá trị tồn kho bao gồm nguyên vật liệu chính, vậtliệu phụ, sản phẩm dở dang, thành phẩm

Vòng quay hàng tồn kho = Giá vốn hàng bán

Giá trị hàng tồn kho bình quân+ Kỳ thu tiền bình quân: Dùng để đánh giá khả năng thu tiền trong thanh toántrên cơ sở các khoản phải thu và doanh thu bình quân một ngày

Kỳ thu tiền bình quân =

Giá trị các khoản phải thu bình quân x 360

Doanh thu thuần

+ Hiệu suất sử dụng tổng tài sản: Cho biết một đồng tài sản mang lại baonhiêu đồng doanh thu

Doanh thu trên tổng tài sản =

Doanh thu thuầnTổng tài sảnĐại học kinh tế Huế

Trang 29

Nhóm chỉ tiêu cân nợ: phản ánh mức độ ổn định và tự chủ tài chính cũng như

khả năng sử dụng nợ vay của doanh nghiệp Nhóm này gồm 3 chỉ tiêu:

+ Hệ số nợ: Cho biết một đồng tài sản của doanh nghiệp có bao nhiêu đồnghình thành từ đi vay Hệ số nợ càng cao, rủi ro mất khả năng thanh toán của doanhnghiệp càng lớn

Hệ số nợ =

Nợ phải trảTổng tài sản

+ Hệ số tự trả nợ: Phản ánh khả năng độc lập về tài chính của doanh nghiệp

Hệ số này càng nhỏ, giá trị vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp càng lớn

Hệ số tự trả nợ =

Nợ phải trảVốn chủ sở hữu+ Nợ quá hạn/ tổng dư nợ ngân hàng: Cho biết việc hoàn vốn vay ngân hàngcủa doanh nghiệp

Nhóm chỉ tiêu thu nhập: phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh tổng hợp nhất

của một doanh nghiệp Nhóm này gồm ba chỉ tiêu:

+ Doanh lợi tiêu thụ sản phẩm: Phản ánh số lợi nhuận sau thuế trong một trămđồng doanh thu

ROS = Lợi nhuận sau thuế

Doanh thu

+ Doanh lợi vốn chủ sở hữu: Phản ánh khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu

ROE = Lợi nhuận sau thuế

Vốn chủ sở hữu

+ Doanh lợi tài sản: là chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh lợi của một đồng vốn đầu tư

Tổng tài sảnĐại học kinh tế Huế

Trang 30

Bước 5: Chấm điểm các chỉ tiêu khác

Các chỉ tiêu phi tài chính cũng đóng góp quan trọng trong việc đánh giá tìnhhình tài chính của doanh nghiệp, đặc biệt quan trọng đối với các khoản tín dụngngắn hạn

Thông thường ngân hàng thường xem xét các chỉ tiêu sau: Lưu chuyển tiền tệ,Trình độ quản lý; Tình hình giao dịch; Các yếu tố bên ngoài; và các đặc điểm khác.Các chỉ tiêu phi tài chính này nhằm đánh giá khả năng đứng vững trên thị trườngcủa doanh nghiệp Từ đó có được sự đánh giá cao từ phía ngân hàng

Bước 6: Tổng hợp điểm cuối cùng và xếp hạng

Cán bộ tín dụng sẽ tổng hợp điểm cuối cùng bằng cách cộng điểm các chỉ tiêutài chính và điểm các chỉ tiêu phi tài chính

Sau khi đã tổng hợp điểm cuối cùng, ngân hàng sẽ tiến hành xếp hạng tín dụngdoanh nghiệp Kết quả sẽ được phân loại thành 10 mức độ tín nhiệm như bảng sau:

Bảng 1.1: Xếp hạng rủi ro tín dụng Điểm Xếp hạng Mức độ rủi ro Quyết định cho vay

1.2.2.3 Các biện pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng

Mặc dù quyết định cho vay phải trải qua các khâu như phân tích, thẩm định,chấm điểm và xếp loại tín dụng nhưng vẫn không thể loại bỏ hoàn toàn sai sót,nghĩa là vẫn còn tiềm ẩn RRTD Do vậy, biện pháp quản lý RRTD tiếp theo đểphòng ngừa RRTD có thể xảy ra là xem xét đến các hình thức trích lập quỹ dựphòng RRTD, bảo hiểm tín dụng, bảo đảm tín dụng

Đại học kinh tế Huế

Trang 31

Trích lập quỹ dự phòng rủi ro tín dụng

Đây là biện pháp được các NH sử dụng chủ yếu, là biện pháp tự khắc phục rủi

ro trong hoạt động tín dụng của NH NH thực hiện việc phân loại nợ, trích lập và sửdụng dự phòng đối với các khoản nợ theo quy định của NHNN Việc trích lập dựphòng sẽ làm giảm lợi nhuận của NH (do khoản trích lập được tính vào chi phí,khoản đầu tư không sinh lợi, bịđưa vào quỹ phong tỏa của NHNN) nhưng mặt khác

nó giúp NH ý thức được việc kiểm soát rủi ro trong hoạt động tín dụng một cáchchặt chẽ hơn

Dự phòng rủi ro bao gồm: Dự phòng chung và dự phòng cụ thể

Dự phòng chung là số tiền được trích lập để dự phòng cho những tổn thất cóthể xảy ra nhưng chưa xác định được khi trích lập dự phòng cụ thể Số tiền dựphòng chung phải trích được xác định bằng 0,75% tổng số dư các khoản nợ từnhóm 1 đến nhóm 4, trừ các khoản sau đây:

-Tiền gửi quy định tại điểm i, Khoản 1, Điều 1 Thông tư 02/2013/TT-NHNNngày 21/01/2013 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

-Khoản cho vay, mua có kỳ hạn giấy tờ có giá đối với TCTD, chi nhánh Ngânhàng nước ngoài khác tại Việt Nam

Dự phòng cụ thể là số tiền được trích lập để dự phòng cho những tổn thất cóthể xảy ra đối với từng khoản nợ cụ thể

Số tiền dự phòng cụ thể phải trích đối với từng khách hàng được tính theocông thức sau:

=

Trong đó:

R: Tổng số tiền dự phòng cụ thể phải trích của từng khách hàng;

∑ :Tổng số tiền dự phòng cụ thể của từng khách hàng từ số dư nợ thứ 1đến thứ n;

Ri: Số tiền dự phòng cụ thể phải trích của từng khách hàng đối với số dư nợgốc của khoản nợ thứ i Ri được xác định theo công thức:

Đại học kinh tế Huế

Trang 32

Mua bảo hiểm tín dụng

Trong nhiều trường hợp khách hàng vay vốn, đặc biệt là khách hàng cá nhân,không có tài sản thế chấp hoặc cầm cố nhưng họ vẫn có nhu cầu vay vốn Phần lớncác khoản vay tiêu dùng và cho vay bất động sản chỉ dựa vào thu nhập của kháchhàng để xem xét cho vay Thế nhưng, thu nhập thì hoàn toàn lệ thuộc vào tình hìnhviệc làm của khách hàng Những khách hàng nào có việc làm không ổn định thườngxuyên hoặc công việc quá phụ thuộc vào tình trạng của nền kinh tế thì không thểđảm bảo có thu nhập để trả nợ vay mua bất động sản trong một thời gian dài đến 15hoặc 20 năm Trong những trường hợp như vậy, ngân hàng thường cho khách hàngvay với điều kiện là khách hàng mua bảo hiểm tín dụng Khi khách hàng rơi vàotình trạng thất nghiệp không có đủ thu nhập trả nợ vay cho ngân hàng thì công tybảo hiểm sẽ chi trả Đây cũng là biện pháp quản lý rủi ro tín dụng cần quan tâm, đặcbiệt trong điều kiện hoạt động của các NHTM Việt Nam

Đại học kinh tế Huế

Trang 33

1.2.2.4 Kiểm soát rủi ro tíndụng

Kiểm soát rủi ro tín dụng là những kỹ thuật, những công cụ, những chiến lược

và những quá trình nhằm biến đổi rủi ro của một tổ chức thông qua việc né tránh,ngăn ngừa, giảm thiểu bằng cách kiểm soát tần suất và mức độ của rủi ro và tổn thất

* Các phương thức kiểm soát rủi ro tín dụng

- Kiểm soát bằng việc tiến hành kiểm tra, kiểm soát nội bộ

+ Thiết lập các chính sách, quy trình cho những mục tiêu kiểm soát phải đảmbảo tuân thủ các quy định của pháp luật, đáp ứng được yêu cầu quản lý nhằm: giảmthiểu rủi ro, chống gian lận đem lại an toàn hiệu quả cho hoạtđộng tín dụng Cácchính sách, quy trình kiểm soát phải gắn kết với hoạt động tín dụng hàng ngày, vàtrong quy trình đó đã được cài đặt các chốt kiểm soát nhằm hạn chế rủi ro ở mứcthấp nhất: từ việc chấp hành các văn bản pháp quy đến việc ban hành các chínhsách, quy chế, quy trình nội bộ phù hợp

+ Thực hiện các thủ tục kiểm soát tương ứng với các chính sách đã đề ra.Trong đó, vấn đề cần được coi trọng nhất là mọi thành viên trong ngân hàng cầnphải nhận thức đúng tầm quan trọng của kiểm soát nội bộ, ý thức được trách nhiệm

Đại học kinh tế Huế

Trang 34

của mình trong vai trò kiểm soát viên để tuân thủ tuyệt đối những quy định củapháp luật, của chính sách nội bộ đã đề ra.

+ Xác minh đánh giá việc thực hiện các chính sách này có được tuân thủ haykhông; đồng thời đánh giá sự phù hợp, hiệu quả của các chính sách đó có cần bổsung chỉnh sửa haykhông

-Kiểm soát quá trình thẩm định và giải ngân

Tuân thủ các văn bản hướng dẫn thực hiện quy trình thẩm định và xét duyệttín dụng để nâng cao chất lượng công tác kiểm tra, kiểm soát tín dụng

Tiến hành đánh giá lại các khoản cấp tín dụng hiện tại, lựa chọn, duy trì nhữngkhách hàng tốt, có uy tín trả nợ, đồng thời, thu hẹp các khoản tín dụng được xem là

có nguy cơ dẫn đến nợ quá hạn, gây rủi ro cho ngân hàng

-Né tránh rủi ro

Né tránh rủi ro là việc né tránh những đối tượng, những hoạt động hoặc nhữngnguyên nhân làm phát sinh tổn thất, mất mát có thể xảy ra Thông qua hoạt độngthẩm định, xếp loại và sàng lọckhách hàng: đối với những khách hàng đã thấy rõràng là có chứa rủi ro lớn, không phùhợp với chính sách cho vay thì biện pháp tốtnhất là né tránh, từ chối cho vay

-Ngăn ngừa rủi ro

Bằng cách loại bỏ những nguyên nhân gây ra rủiro, đối với những khoản vay

mà yếu tố rủi ro được xác định nhưng có thể khắc phục được thì ngân hàng có thểxem xét, cân nhắc để cho vay và thực hiện việc giám sát nhằm không xảy ra cácnguy cơ gây ra rủi ro như: sử dụngvốn sai mục đích, không đảm bảo vốn tự có thamgia phương án sản suất kinh doanh/dự án đầu tư, tiến độ thực hiện và nguồn thanhtoán, tuân thủ việc thực hiện hợp đồng với đối tác…

-Giảm thiểu tổn thất do rủi ro cho vay gây ra

Đây là biện pháp nhằm làm giảm mức độ thiệt hại do rủi ro mang lại nếu nóxảy ra Các biện pháp giảm thiểu tổnthất:

+ Giảm hạn mức cho vay, tạm dừng và chấm dứt cho vay: trong quá trình chovay và giám sát vốn vay nếu phát hiện nguy cơ rủi ro cao thì ngân hàng cho vay có

Đại học kinh tế Huế

Trang 35

thể áp dụng các biện pháp như giảm hạn mức cho vay, tạm dừng và chấm dứt chovay nhằm giảm thiểu mức độ thiệt hại khi rủi ro xảy ra.

+ Hạn chế tổn thất bằng việc áp dụng các điều khoản trong nội dung hợp đồngtín dụng, hợp đồng bảo đảm tiền vay: là việc ngân hàng đưa các điều khoản mangtính ràng buộc đối với khách hàng vay vốn nhằm hạn chế rủi ro như các điều khoản

về lãi suất, điều kiện và hình thức thanh toán, đánh giá lại tài sản đảm bảo, mục đích

sử dụng vốn vay, các trường hợp giảm hạn mức, ngừng cho vay, các biện pháp bổsung điều kiện vayvốn

+ Định giá cho vay: Đây là lãi suất cho vay, trong lãi suất cho vay phải baogồm cả phần bù rủi ro Phần bù rủi ro được áp dụng tùy theo mức độ rủi ro củatừng khoản vay và mục đích là tạo nguồn thu để bù đắp tổn thất khi rủi ro xảy ra.Bất kỳ một ngân hàng nào cũng mong muốn bảo đảm rằng lãi suất cho vay cao hơnlãi suất đã được điều chỉnh theo rủi ro và bao gồm các khoản chiphí

-Áp dụng các biện pháp bảo đảm tiền vay

Cho vay có bảo đảm bằng tài sản của bên vay hoặc bảo lãnh bằng tài sản củabên thứ ba là một trong những hình thức cho vay phổ biến của tất cả các ngân hàng.Việc gắn tài sản bảo đảm với nợ vay được thực hiện nhằm đáp ứng hai mục tiêu củangân hàng là: Tài sản đảm bảo là nguồn thức hai khi rủi ro xảy ra; nâng cao tráchnhiệm, ý chí trả nợ của bên vay

-Trích lập dự phòng rủi ro

Đây là phương pháp thông qua việc lưu giữ tổn thất, việc lưu giữ được thựchiện một cáchchủ động, có kế hoạch thông qua việc định kỳ phân loại nợ và tríchlập dự phòng rủi ro Việc làm này sẽ tạo cho ngân hàng có ý thức kiểm soát rủi rochặt chẽ vì khi rủi ro xảy ra thì ngân hàng là người chịu tổn thất, dự phòng rủi rochính là chi phí trích trước do vậy sẽ làm tăng chi phí và ảnh hưởng đến lợi nhuậncủa ngân hàng Trích lập dự phòng rủi ro tại các ngân hàng mang tính chất như hìnhthức tự bảo hiểm rủi ro

-Chuyển giao rủi ro

Là việc sắp xếp để một vài đối tượng gánh chịu hoàn toàn hay một phần tổnĐại học kinh tế Huế

Trang 36

thất xảy ra Có thể chuyển giao cho công ty bảo hiểm, người kinh doanh rủi ro hoặccho ngân sách nhà nước.

-Đa dạng hóa trong đầu tư tín dụng:

Là việc ngân hàng đa dạng hóa danh mục cho vay, thực hiện cho vay vớinhiều loại sản phẩm, nhiều khách hàng, không tập trung cho vay quá nhiều vào một

số ít ngành nghề, lĩnh vực, hình thức cấp vốn, một ít khách hàng hoặc nhóm kháchhàng nhằm mục đích phân tán rủi ro Bản chất của đa dạng hóa là hạn chế rủi ro đặc

thù (Unsystematic Risk), rủi ro dao động phụ thuộc theo một vài công ty, một ngành

công nghiệp, một lĩnh vực hoạt động…

1.2.2.5 Tài trợ rủi ro tíndụng

Tài trợ rủi ro tín dụnglà việc ngân hàng dùng các nguồn tài chính trong vàngoài ngân hàng bù đắp tổn thất các khoản cho vay khi rủi ro xảy ra Nợ rủi ro saukhi được xử lý sẽ được thu hồi hoặc được chuyển qua theo dõi ngoại bảng

Các nguồn tài trợ rủi ro tín dụng:

+ Nguồn từ ngân hàng:

-Từ quỹ dự phòng rủi ro đã trích: khi rủi ro xảy ra ngân hàng sử dụng quỹnày để bù đắp rủi ro, khoản nợ được xử lý rủi ro này sẽ được chuyển sang theo dõingoạibảng

-Trích thẳng trực tiếp vào chi phí hoặc lợi nhuận của ngân hàng: Trongtrường hợp này khi xảy ra tổn thất ngân hàng sẽ trích chi phí hoặc lợi nhuận củamình để xử lý, nợ vay bị rủi ro được mang sang tài khoản ngoạibảng

Về bản chất cả hai loại hình thức tài trợ rủi ro nêu trên đều ảnh dưởng đếntình hình tài chính của ngân hàng, làm giảm lợi nhuận hoạt động Tuy nhiên hìnhthức bù đắp bằng quỹ dự phòng rủi ro có tính chủ động hơn dochiphí đã được tríchtrước, ngân hàng sẽ khắc phục kịp thời hơn, ít tác động đột ngột hơn so với việc bùđắp rủi ro từ hình thức trích thẳng vào chi phí hoặc lợi nhuận

+ Nguồn từ bên ngoài ngân hàng:

-Phương án thu hồi nợ xấu: là toàn bộ quá trình kiểm tra giám sát và cácbiện pháp xử lý nhằm thu hồi một phần hoặc toàn bộ đối với các khoản nợ xấu Để

Đại học kinh tế Huế

Trang 37

thực hiện phương án thu hồi nợ xấu, công việc cần chú trọng là tư vấn cho kháchhàng nhằm tháo gỡ khó khăn trong kinh doanh có thể do cách điều hành, chiến lượckinh doanh không hợp lý, chậm thích nghi với thay đổi môi trường, mô hình khôngphù hợp, cơ cấu lại thời hạn trả nợ,…

-Xử lý tài sản đảm bảo nợ vay: bán tài sản đảm bảo, nhận chính tài sản đảmbảo nợ vay để sử dụng khai thác, nhận trực tiếp các tài sản của bên thứ ba

-Từ thanh lý doanh nghiệp: Tổ chức hội đồng chủ nợ, kiến nghị giải thể phásản doanh nghiệp để thu hồinợ

-Từ bán nợ: Tìm kiếm khách hàng để bán lại các khoản nợ rủi ro với một tỷ

- Nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn

Nợ quá hạn là khoản nợ mà khách hàng không trả được khi đã đến hạn thoảthuận ghi trên hợp đồng tín dụng

Tổng dư nợ cho vay

Tỷ lệ này gián tiếp cho thấy quy mô của các khoản vay có vấn đề của ngân hàng.Nếu tỷ lệ này lớn, chứng tỏ chất lượng tín dụng của ngân hàng là kém, ngân hàng phảixem xét lại khả năng đánh giá lại các khoản cho vay của mình, đánh giá lại quy trình

Đại học kinh tế Huế

Trang 38

thủ tục cho vay, đặc biệt xem xét khả năng thực hiện nhiệm vụ của cán bộ tín dụngtrong công tác cho vay cũng như thu hồi nợ.

Theo quy định của ngân hàng Nhà nước Việt Nam tại Thông tư NHNN,các ngân hàng có tỷ lệ dư nợ quá hạn trên 7% thì là các ngân hàng yếu kém.Ngân hàng có tỷ lệ dư nợ quá hạn nhỏ hơn 5% là ngân hàng có nghiệp vụ tín dụngtốt, chất lượng cho vay cao

Nợ xấu theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của Ngân hàngNhà nướclà nợ được phân loại vào nhóm 3 (nợ dưới tiêu chuẩn), nhóm 4 (nợ nghingờ) và nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn) Đây là những khoản nợ rất khó có khảnăng hoàn trả Căn cứ vào khái niệm nợ xấu như trên, có thể thấy, tỷ lệ nợ xấu trên

dư nợ là một chỉ tiêu đánh giá được khá chuẩn xác mức độ rủi ro tín dụng hiện tạicủa một Ngân hàng, vì nó tập trung chú ý các khoản nợ đã có biểu hiệnrủiro tíndụng ở mức cao

Tỷ lệ này càng cao chứng tỏ mức độ nguy cơ tổn thất trong hoạt động tín dụngcủa NH càng lớn Hai chỉ tiêu Tỷ lệ nợ từ nhóm 2 – nhóm 5, tỷ lệ nợ xấu (trên dư nợ)nếu có xu hướng giảm là biểu hiện tốt trong công tác hạn chế RRTD và ngược lại.Tuy nhiên, vì nợ xấu bao gồm cả ba nhóm nợ có mức độ RRTD khác nhau nêncần xem xét kết hợp với việc xem xét biến động trong cơ cấu nhóm nợ để thấy cụthể hơn mức độ RRTD

Đại học kinh tế Huế

Trang 39

Tỷ lệ nợ xấu =

Nợ xấu

x 100Tổng dư nợ cho vay

Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ là tỷ lệ dùng để đánh giá chất lượng tín dụng củaTCTD Hiện nay, NHNN đang khống chế tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ của cácTCTD ở mức tối đa là 3% trên tổng dư nợ

-Biến động trong cơ cấu nhómnợ

Tuy chỉ tiêu tỷ lệ nợ từ nhóm 2 – nhóm 5 cho phép đánh giá toàn bộ các biểuhiện của rủi ro tín dụng nhưng do các nhóm nợ lại có mức rủi ro khác nhau chứkhông đồng nhất, nên nếu tỷ lệ này ở hai ngân hàng giống nhau hoặc giữa cùng một

NH ở 2 thời kỳ giống nhau thì mức độ rủi ro tín dụng chưa hẳn đã đồng nhất Do

đó, để đánh giá chuẩn xác hơn mức độ rủi ro tín dụng cần phân tích thêm về cơ cấucác nhómnợ

Nếu tỷ trọng các nhóm nợ có mức rủi ro thấp giảm, có thể đánh giá mức độ rủi

ro tín dụng của NH giảm, kết quả hạn chế rủi ro tín dụng tốt hơn và ngược lại, nếu

tỷ trọng của các nhóm nợ có mức độ rủi ro tín dụng cao tăng thì là một biểu hiệncủa công tác hạn chế rủi ro tín dụng có chiều hướng tiêu cực

- Dự phòng rủi ro tín dụng

Dự phòng rủi ro tín dụng được trích lập và hạch toán vào chi phí hoạt động để

dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra đối với các khoản tín dụng (nợ) của ngânhàng và các TCTD

Đại học kinh tế Huế

Trang 40

Nhóm nợ Dự phòng cụ thể

(Specific provision)

Dự phòng chung ( General provision)

- Tỷ lệ xóa nợ ròng so với tổng dư nợ

Là tỷ số giữa các khoản cho vay được ngân hàng tuyên bố không còn giá trịđược đưa ra ngoài bảng theo dõi và tổng dư nợ Khi chỉ tiêu này tăng, rủi ro củangân hàng cũng gia tăng, ngân hàng có thể đứng bên bờ vực phá sản

Tổng dư nợTrong đó:

Giá trị xóa nợ ròng = Dư nợ xóa trong bảng – số tiền đã thu hồi được

Nợ xóa là những khoản nợ đã được xử lý rủi ro từ trích lập dự phòng rủi rotín dụng và đã được xuất toán trong bảng để chuyển sang theo dõi ngoại bảng.Những khoản nợ đã xuất toán trong bảng là những khoản nợ đã được xác định là tổnthất, kể cả đã được xử lý từ dự phòng Bởi vì, bản chất của việc trích lập dự phòngrủi ro tín dụng là việc trích trước vào chi phí các khoản tổn thất có thể phát sinh dorủi ro tín dụng Do đó, xử lý từ dự phòng chỉ là tất toán một khoản chi phí tríchtrước Tuy nhiên, số tiền thu hồi được từ việc khai thác, thanh lý khoản nợ, phátmãi tài sản bảo đảm phải được xem là khoản khấu trừ của tổnthất

Do những ý nghĩa nói trên, đây là chỉ tiêu đánh giá mức độ tổn thất thực sự

do RRTD của NH Chỉ tiêu này cũng đánh giá khả năng thu các khoản nợ đã xử lýrủi ro (tức là đã xuất ngoại bảng) Mức giảm tỷ lệ xóa nợ ròng tương quan nghịchvới RRTD và thể hiện kết quả tốt hơn của công tác hạn chế rủi ro tín dụng Chỉ tiêunày còn có ý nghĩa trong việc kết hợp với chỉtiêunợ xấu Bởi vì, một NH có thểgiảm tỷ lệ nợ xấu trên sổ sách bằng cách xuất các khoản nợ này ra ngoại bảng

Đại học kinh tế Huế

Ngày đăng: 03/05/2018, 10:29

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Phan Thị Cúc (2009), Quản trị Ngân hàng thương mại, NXB Giao thông vận tải Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị Ngân hàng thương mại
Tác giả: Phan Thị Cúc
Nhà XB: NXB Giao thông vận tải
Năm: 2009
2. Nguyễn Đăng Dờn, Đặng Hà Giang, Hoàng Hùng, Quản trị Ngân hàng thương mại hiện đại, NXB Phương Đông Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị Ngân hàng thươngmại hiện đại
Nhà XB: NXB Phương Đông
3. Nguyễn Minh Duệ (2007), Bài giảng quản trị rủi ro, Trường Đại học Bách khoa Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng quản trị rủi ro
Tác giả: Nguyễn Minh Duệ
Năm: 2007
4. Hồ Diệu (2002), Quản trị ngân hàng, Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị ngân hàng
Tác giả: Hồ Diệu
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2002
5. Lê Thị Huyền Diệu (2010), “Quản lý rủi ro tín dụng - Kinh nghiệm của các Ngân hàng thế giới và bài học cho Việt Nam”, Tạp chí thị trường Tài chính - Tiền tệ, số 1+2, trang 72-75 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý rủi ro tín dụng - Kinh nghiệm của các Ngânhàng thế giới và bài học cho Việt Nam
Tác giả: Lê Thị Huyền Diệu
Năm: 2010
6. Trần Huy Hoàng (2011), Quản trị Ngân hàng thương mại, NXB Lao động - Xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị Ngân hàng thương mại
Tác giả: Trần Huy Hoàng
Nhà XB: NXB Lao động - Xã hội
Năm: 2011
7.Đinh Xuân Hạng, Nguyễn Văn Lộc (2012), Giáo trình quản trị tín dụng ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản lao động, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đinh Xuân Hạng, Nguyễn Văn Lộc (2012), "Giáo trình quản trị tín dụng ngânhàng thương mại
Tác giả: Đinh Xuân Hạng, Nguyễn Văn Lộc
Nhà XB: Nhà xuất bản lao động
Năm: 2012
11. Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng(2014), Quy định cấp tín dụng đối với khách hàng Doanh nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng(2014)
Tác giả: Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng
Năm: 2014
14. Thông tin từ các Website:- Ngân hàng Nhà nước (http://.sbv.gov.vn) - VPBank (http://.vpbank.com.vn)- Tạp chí ngân hàng(http://tapchinganhang.gov.vn)Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: (http://.sbv.gov.vn")- VPBank"(http://.vpbank.com.vn)"-Tạp chí ngân hàng"(http://tapchinganhang.gov.vn)
2.Principal for the Management of Credit Risk, Basel Committee on Banking Supervision (September 2000).Đại học kinh tế Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Principal for the Management of Credit Risk
8. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chi nhánh tỉnh Quảng Trị, Báo cáo tổng kết hoạt động Ngân hàng các năm 2014, 2015, 2016 Khác
9.Thông tư 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam Khác
10. Ngân hàng Thương mại Cổ phần Việt Nam Thịnh Vượng - Chi nhánh Quảng Trị, Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh các năm 2014, 2015, 2016 Khác
12. Định hướng chiến lược phát triển của VPBank đến năm 2020 Khác
1.Financial Institutions Management – A Modern Perpective Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w