Tuần:….; Ngày soạn:………………………; Ngày dạy:………………………………………… ĐỊA LÝ ĐỊA PHƯƠNG Tiết Bài 41: ĐỊA LÝ TỈNH HÀ NAM I. MỤC TIÊU: Sau bài học, HS cần: 1. Kiến thức: Nhận biết được vị trí địa lí của tỉnh Hà Nam và ý nghĩa của nó đối với sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh. Nêu được giới hạn, diện tích của tỉnh nhà. Trình bày được đặc điểm địa hình, khí hậu, thủy văn, đất, sinh vật, khoáng sản của tỉnh. Đánh giá được những thuận lợi và khó khăn của tự nhiên đối với phát triển kinh tế xã hội của tỉnh. 2. Kỹ năng: Xác định trên bản đồ, lược đồ vị trí địa lý của tỉnh, các đơn vị hành chính của tỉnh. Phân tích số liệu, biểu đồ, bản đồ, lược đồ để biết đặc điểm tự nhiên của tỉnh. Xác lập mối quan hệ giữa tự nhiên và phát triển kinh tế. 3. Thái độ: Thêm yêu quê hương, có ý thức trách nhiệm bảo vệ môi trường, tài nguyên thiên nhiên quê hương mình. II. PHƯƠNG TIỆN: Bản đồ Việt Nam Lược đồ hành chính tỉnh Hà Nam Tranh ảnh (sưu tầm) giới thiệu về thiên nhiên, tài nguyên thiên nhiên tỉnh Hà Nam.
Trang 1Tuần:….; Ngày soạn:………; Ngày dạy:………
ĐỊA LÝ ĐỊA PHƯƠNG
Tiết - Bài 41: ĐỊA LÝ TỈNH HÀ NAM
I MỤC TIÊU: Sau bài học, HS cần:
1 Kiến thức:
- Nhận biết được vị trí địa lí của tỉnh Hà Nam và ý nghĩa của nó đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh
- Nêu được giới hạn, diện tích của tỉnh nhà
- Trình bày được đặc điểm địa hình, khí hậu, thủy văn, đất, sinh vật, khoáng sản của tỉnh Đánh giá được những thuận lợi và khó khăn của tự nhiên đối với phát triển kinh
tế - xã hội của tỉnh
2 Kỹ năng:
- Xác định trên bản đồ, lược đồ vị trí địa lý của tỉnh, các đơn vị hành chính của tỉnh
- Phân tích số liệu, biểu đồ, bản đồ, lược đồ để biết đặc điểm tự nhiên của tỉnh
Xác lập mối quan hệ giữa tự nhiên và phát triển kinh tế
3 Thái độ:
- Thêm yêu quê hương, có ý thức trách nhiệm bảo vệ môi trường, tài nguyên thiên nhiên quê hương mình
II PHƯƠNG TIỆN:
- Bản đồ Việt Nam
- Lược đồ hành chính tỉnh Hà Nam
- Tranh ảnh (sưu tầm) giới thiệu về thiên nhiên, tài nguyên thiên nhiên tỉnh Hà Nam
III TIẾN TRÌNH
1. Ổn định lớp: 1’
2. Kiểm tra: (chấm vở làm bài tập thực hành của 1 hoặc 2 HS) 3’
3. Bài mới: (có thể sử dụng mở bài trong SGK)
I/ Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ và sự
phân chia hành chính: (12’)
1 Vị trí, giới hạn:
* Vị trí:
- Giáo viên treo bản đồ Việt Nam (hoặc bản
đồ tỉnh Hà Nam), yêu cầu HS lên bảng dựa
vào bản đồ để xá định vị trí và lãnh thổ
của tỉnh Hà Nam:
+ nằm ở vùng kinh tế nào? Giáp với các
tỉnh, thành phố nào?
-> HS trình bày theo bản đồ
-> GV chuẩn xác kiến thức
Hà Nam là một tỉnh nằm ở vùng đồng
bằng sông HồngViệt Nam Phía bắc tiếp
giáp với Hà Nội, phía đông giáp với
tỉnh Hưng Yên và Thái Bình, phía nam
I/ Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ và sự phân chia hành chính:
1 Vị trí, giới hạn:
* Vị trí:
- thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng.
- Phía bắc: giáp Hà Nội
Trang 2giáp tỉnh Ninh Bình, đông nam giáp
tỉnh Nam Định và phía tây giáp tỉnh Hòa
Bình Trong quy hoạch xây dựng, tỉnh này
thuộc vùng Hà Nội
+ Vị trí địa lí như vậy có ý nghĩa gì trong
việc phát triển Kinh tế - xã hội?
-> Là một tỉnh thuộc vùng ĐBSH, và nằm
ở cửa ngõ phía Nam của Thủ đô Hà Nội
Trong quy hoạch xây dựng, tỉnh này
thuộc vùng Hà Nội Vì thế, Hà Nam có
nhiều cơ hội và thuận lợi để giao lưu, phát
triển kinh tế - xã hội với các tỉnh, thành
trong vùng, nhất là với thủ đô Hà Nội Mặt
khác còn thuận lợi giao lưu với các vùng
lân cận như TD&MN phía Bắc, Bắc Trung
Bộ
* Diện tích:
- GV yêu cầu HS sử dụng tư liệu đã được
phát và sưu tầm, kết hợp với theo dõi bản
đồ hành chính Việt Nam, cho biết:
+ Diện tích của tỉnh, và so với các địa
phương khác trong cả nước là lớn hay nhỏ?
-> Diện tích: 860,5 km2, thuộc diện nhỏ so
với diện tích của các tỉnh thành khác trong
cả nước (mức trung bình cả nước: 5253,3
km2)
2 Phân chia hành chính:
- GV treo bản đồ hành chính tỉnh Hà Nam,
yêu cầu HS dựa vào thực tế và xác định
theo bản đồ, Hà Nam bao gồm mấy huyện,
thành phố?
-> HS Xác định và đọc tên của các thị trấn,
huyện và thành phố trên lược đồ: Hà Nam
bao gồm thành phố Phủ Lý và 5 huyện:
Bình Lục, Duy Tiên, Kim Bảng, Lý Nhân,
Thanh Liêm
- GV giới thiệu bảng số liệu (phụ lục 1),
yêu cầu HS dựa vào bảng số liệu, kết hợp
với bản đồ hành chính của tỉnh để nêu một
số nét (vị trí, diện tích, dân số ) về từng
đơn vị hành chính
? Đánh giá vai trò của thành phố Phủ Lý về
kinh tế, chính trị
-> Thành phố Phủ Lý có vai trò quan
trọng, là trung tâm kinh tế - chính trị của
- Phía nam: giáp Ninh Bình, Nam Định
- Phía đông: giáp Hưng Yên, Thái Bình
- Phía tây: giáp Hòa Bình
-> Ý Nghĩa: là cửa ngõ phía nam của Thủ
đô Hà Nội, Hà Nam có nhiều cơ hội và điều kiện thuận lợi để giao lưu phát triển kinh tế - xã hội
* Diện tích:
860, 5 km2 (số liệu năm 2011)
2 Phân chia hành chính:
-> Hà Nam bao gồm thành phố Phủ Lý (trung tâm kinh tế - chính trị của tỉnh) và 5 huyện: Bình Lục, Duy Tiên, Kim Bảng, Lý Nhân, Thanh Liêm
Trang 3
tỉnh
? Liên hệ giới hạn, vị trí của huyện nhà
-> mối quan hệ văn hóa, xã hội, kinh tế
trong hiện tại và tương lai
II/ Điều kiện tự nhiên và tài nguyên
thiên nhiên: (25’)
- GV treo bản đồ tổng hợp Địa lý Hà Nam
Yêu cầu HS sử dụng bản đồ, kết hợp với tư
liệu về Hà Nam, và kiến thức đã học để
thực hiện các nội dung thảo luận (xem phụ
lục 2)
- Tổ chức cho học sinh thảo luận theo
nhóm Nội dung thể hiện qua bảng phụ
(cũng như phiếu học tập phát cho mỗi
nhóm: 6 nhóm, mỗi nhóm trình bày về một
nhân tố tự nhiên) GV hướng dẫn, gợi ý
những nội dung chi tiết hơn đối với yêu cầu
của mỗi nhóm Thời gian thảo luận: (5’)
- Đại diện từng nhóm báo cáo kết quả, các
nhóm khác ý kiến - GV chuẩn xác kiến
thức Đối với từng nhân tố tự nhiên, tập
trung vào các nội dung sau: 18’
1/ Địa hình:
- Nhận xét về đặc điểm địa hình Hà Nam
-> GV: Hà Nam là 1 tỉnh đồng bằng giáp
núi nên địa hình có sự tương phản giữa
đồng bằng và miền núi Hướng địa hình
đơn giản, duy nhất chỉ có hướng Tây Bắc –
Đông Nam, phù hợp với hướng phổ biến
nhất của núi, sông Việt Nam Phía Tây của
tỉnh là vùng đồi bán sơn địa với các dãy đá
vôi, núi đất và đồi rừng, nhiều nơi có địa
hình dốc Phía đông là vùng đồng bằng do
phù sa bồi tụ từ các dòng sông lớn như
sông Đáy, sông Châu, sông Hồng
- Khả năng phát triển kinh tế từ đặc điểm
địa hình nói trên?
-> Hình thành vùng chuyên canh lương
thực ở các huyện phía đông, khai thác tiềm
năng từ các dãy núi đá vôi, núi đất và đồi
rừng ở phía tây (dựa vào hiểu biết thực tế
dẫn chứng)
2/ Khí hậu:
? Đặc điểm của khí hậu Hà Nam
-> mang đặc trưng của khí hậu nhiệt đới
ẩm gió mùa Nhiệt độ trung bình năm vào
II/ Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:
1/ Địa hình:
- Có hướng nghiêng thấp dần từ tây sang đông
- Phía tây (chủ yếu là huyện Kim Bảng) có địa hình đồi núi, phía đông là đồng bằng với nhiều điểm trũng
2/ Khí hậu:
Trang 4khoảng 23 – 24 độ C Số giờ nắng trung
bình khoảng 1.300 – 1.500 giờ Lượng mưa
trung bình khoảng 1.900 mm Độ ẩm trung
bình hàng năm là 85% Khí hậu có sự phân
hóa theo chế độ nhiệt với 2 mùa tương
phản nhau là mùa hạ và mùa đông, cùng
với 2 mùa chuyển tiếp tương đối là mùa
xuân và mùa thu Mùa hạ kéo dài từ tháng
5 đến tháng 9, mùa đông thường kéo dài từ
giữa tháng 11 đến giữa tháng 3, mùa xuân
thường kéo dài từ giữa tháng 3 đến hết
tháng 4 và mùa thu thường kéo dài từ tháng
10 đến giữa tháng 11 Vào 2 mùa chính
trong năm, gió thịnh hành theo các hướng:
nam, tây nam và đông nam vào mùa hạ;
bắc, đông và đông bắc vào mùa đông
? Vai trò của mùa đông lạnh
-> (phát triển rau vụ đông)
3/ Thủy văn:
? Đặc điểm sông ngòi Hà Nam
> chảy qua lãnh thổ Hà Nam là các sông
lớn như sông Hồng (ở phía đông) , sông
Châu, sông Đáy (ở phía tây) và các con
sông do con người đào đắp như sông Nhuệ,
sông Sắt, Nông Giang
? Gía trị của sông ngòi ở đây
> Bồi đắp phù sa, đánh bắt và nuôi trồng
thủy sản, cung cấp nước cho sản xuất
4 Thổ nhưỡng:
- Kể tên các loại đất chủ yếu ở Hà Nam và
nơi phân bố ?
>Hà Nam là vùng đất được bồi đắp bởi
phù sa của sông Hồng, sông Đáy và thu
nhận đất đai bị bào mòn từ vùng núi cao
trôi xuống Các loại đất có diện tích tương
đối lớn là đất phù sa (vùng đồng bằng phía
đông), đất bãi bồi ven sông, đất nâu vàng
trên phù sa cổ, đất đỏ vàng trên đá phiến
sét (vùng bán sơn địa phía tây)
? Ý nghĩa của thổ nhưỡng đối với SX
> Đất phù sa là chủ yếu thuận lợi cho
việc thâm canh cây lương thực, và hình
thành vùng chuyên canh cây lương thực
? Hiện trạng sử dung đất
-> Đất nông nghiệp chiếm phần lớn diện
- Nằm trong nền chung nhiệt đới gió mùa
ẩm của cả nước
- Có mùa đông lạnh kéo dài Nửa đầu mùa đông lạnh, khô hanh; nửa cuối mùa đông (tiết xuân) lạnh, mưa phùn ẩm ướt
3 Thủy văn:
-> có các sông lớn chảy qua như sông Hồng, sông Đáy, sông Châu; và các con sông do con người đào đắp như sông Nhuệ, sông Sắt, Nông Giang
4 Thổ nhưỡng:
> chủ yếu là đất phù sa (vùng đồng bằng phía đông); đất bãi bồi ven sông; đất nâu vàng trên phù sa cổ, đất đỏ vàng trên đá phiến sét (vùng bán sơn địa phía tây)
Trang 5tích (trên 50% diện tích đất tự nhiên); phần
còn lại gồm đất chuyên dùng, đất lâm
nghiệp, đất ở, và còn dưới 9% đất chưa sử
dụng
5 Sinh vật:
- Hiện trạng thảm thực vật tự nhiên?
> chiếm tỉ lệ thấp, chủ yếu là rừng tự
nhiên ở khu vực bán sơn địa phía tây
- Đặc điểm động vật tự nhiên?
> chủ yếu là sinh vật dưới nước (cá, tôm,
cua, ốc ở các sông, hồ, mương, máng)
6 Khoáng sản:
? Đặc điểm khoáng sản ở Hà Nam Các
loại khoáng sản chính, sự phân bố và giá trị
kinh tế
> ít khóang sản, Chủ yếu là đá vôi (trữ
lượng hơn 7 tỷ m3), làm nguyên liệu cho
sản xuất xi măng, vôi, sản xuất bột nhẹ,
làm vật liệu xây dựng; các loại đá quý có
vân màu phục vụ xây dựng, trang trí nội
thất và làm đồ mỹ nghệ; các mỏ sét làm
gạch ngói, gốm sứ, xi măng và 1 số mỏ
than bùn, mỏ đôlômit Phần lớn tài nguyên
khoáng sản phân bố ở các huyện phía Tây
của tỉnh, gần đường giao thông, thuận lợi
cho việc khai thác, chế biến và vận chuyển
* Kết luận – Củng cố: 2’
? Nhận xét chung về đặc điểm tự nhiên:
Hà Nam là một tỉnh thuộc vùng ĐBSH,
chịu ảnh hưởng sâu sắc của miền khí hậu
phía Bắc, có mùa đông lạnh kéo dài Địa
hình đồng bằng, đất phù sa là chủ yếu
Thảm thực vực tự nhiên và khoáng sản ít
? Thuận lợi
-> thâm canh trong nông nghiệp, đặc biệt là
cây lúa nước, phát triển rau vụ đông, phát
triển một số ngành công nghiệp VLXD
? Khó khăn
-> thiên tai, rét đậm, rét hại, ít khoáng
sản
5 Sinh vật:
6 Khoáng sản:
- ít khoáng sản, có một số loại: đá vôi, đá quý, sét, than bùn
- phân bố: chủ yếu ở các huyện phía tây
- Giá trị: cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp sx VLXD, thủ công mỹ nghệ,
IV/.Hướng dẫn tự học: 3’
a) Bài vừa học:
- Nắm vững đặc điểm về vị trí, giới hạn, sự phân chia hành chính, ĐKTN và TNTN tỉnh
Hà Nam
- Ý nghĩa của những đặc điểm đó đến phát triển kinh tế xã hội tỉnh nhà
b Bài sắp học: Bài 42, 43: Địa lí dân cư và kinh tế tỉnh Hà Nam
Trang 6-> Sưu tầm các số liệu về dân số và kinh tế của tỉnh nhà Tìm hiểu qua tài liệu và hiểu biết thực tế về đặc điểm dân cư, kinh tế tỉnh nhà
IV/ PHỤ LỤC:
- Phụ lục 1:
Danh sách các đơn vị hành chính cấp huyện thuộc Hà Nam
Phủ Lý 34,20 86.920 2.542 Lý Nhân 167,70 175.340 1.046
Duy Tiên 137,60 125.062 909 Thanh Liêm 178,10 127.262 715
Kim Bảng 187,00 125.713 672 Bình Lục 155,50 144.760 931
- Phụ lục 2:
Phiếu học tập: (6 nhóm, mỗi nhóm trình bày về một nhân tố tự nhiên)
Đặc điểm chính Ý nghĩa kinh tế
1 Địa hình
2 Khí hậu
3 Thủy văn
4 Thổ
nhưỡng
5 Sinh vật
6 Khoáng sản
Trang 7
Tuần:….; Ngày soạn:………; Ngày dạy:……… Tiết:………
Bài 42,43: ĐỊA LÝ TỈNH HÀ NAM (tt)
I/ MỤC TIÊU: Sau bài học, HS cần:
1 Kiến thức:
- Trình bày được đặc điểm dân cư: số dân, sự gia tăng dân số, cơ cấu dân số, phân bố
dân cư của tỉnh nhà
- Đánh giá được những thuận lợi và khó khăn của dân cư và lao động trong phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh
- Trình bày và giải thích được những đặc điểm kinh tế của tỉnh
2 Kỹ năng:
- Phân tích số liệu, bản đồ, lược đồ để biết đặc điểm dân cư, kinh tế của tỉnh
- Xác định trên bản đồ (lược đồ) sự phân bố của một số ngành kinh tế quan trọng của tỉnh
3 Thái độ:
- Bồi dưỡng ý thức học tập, xây dựng quê hương; ý thức bảo vệ môi trường
II PHƯƠNG TIỆN:
- Bản đồ, bảng số liệu
- Lược đồ tỉnh Hà Nam
- Tranh ảnh (sưu tầm) giới thiệu các công trình kinh tế - xã hội tỉnh Hà Nam
III TIẾN TRÌNH
1 Ổn định lớp: 1’
2 Kiểm tra bài cũ: Nêu vị trí, giới hạn tỉnh Hà Nam? Ý nghĩa của vị trí đó đối với sự phát triển kinh tế - xã hội? (3’)
3 Bài mới: (có thể sử dụng mở bài trong SGK)
III/ Dân cư và lao động: 10’
1 Gia tăng dân số:
? Nêu 1 vài số liệu thống kê về dân số Hà Nam
(số dân, gia tăng tự nhiên, kết cấu dân số, phân
bố dân cư )
> Theo điều tra dân số 01/04/2009 Hà Nam có
785.057 người, giảm so với điều tra năm 1999
(811.126 người), chiếm 5,6% dân số đồng bằng
sông Hồng, mật độ dân số 954 người/km2,
91,5% dân số sống ở khu vực nông thôn và
8,5% sống ở khu vực đô thị Dân cư đô thị chủ
yếu ở thành phố Phủ Lý và các thị trấn: Hòa
Mạc, Đồng Văn, Quế, Vĩnh Trụ, Bình Mỹ, Kiện
Khê Tỉ lệ tăng dân số tự nhiên năm 1999 là
1,5% Số người trong độ tuổi lao động toàn tỉnh
là 493.095 người Số lao động tham gia thường
xuyên trong nền kinh tế quốc dân là 452.230
người, chiếm gần 91% nguồn lao động toàn
tỉnh
? Dựa vào bảng số liệu Bảng 1 (theo phụ lục 1),
và kiến thức thực tế, nhận xét về sự phân bố
III/ Dân cư và lao động:
1 Gia tăng dân số:
- Số dân: 785.057 người (năm 2009)
- Tỉ lệ tăng dân số tự nhiên năm
1999 là 1,5%
- Kết cấu dân số:
+ Số người trong độ tuổi lao động chiếm trên 60%
- Phân bố:
+ Mật độ: 954 người/km2
Trang 8dân cư của tỉnh.
->HS trả lời GV chuẩn xác kiến thức
? Tại sao tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của Hà
Nam ở mức cao hơn trung bình cả nước, cao
hơn ĐBSH mà số dân lại giảm
> Do luồng chuyển cư đi đến các nơi khác để
làm ăn kinh tế, nhất là chuyển vào Nam
? Đặc điểm của dân cư và nguồn lao động tỉnh
Hà Nam có thuận lợi và khó khăn gì đối với
phát triển kinh tế - xã hội
> HS trả lời
> GV mở rộng và chốt ý: Đặc điểm nổi trội
của cư dân và nguồn lực con người Hà Nam là
truyền thống lao động cần cù, vượt lên mọi khó
khăn để phát triển sản xuất, là truyền thống hiếu
học, ham hiểu biết và giàu sức sáng tạo trong
phát triển kinh tế, mở mang văn hóa xã hội
Đây là một nguồn lực đặc biệt quan trọng đối
với phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Trình độ
kinh tế, dân trí và trình độ văn hóa xã hội của
dân cư phát triển khá cao, thu nhập và đời sống
của đa số dân cư đã được cải thiện và nâng cao
đáng kể
IV/ Kinh tế: 25’
* Đặc điểm chung:
- Dựa vào tư liệu, kết hợp với hiểu biết thực tế,
em hãy nhận xét về tình hình phát triển kinh tế
tỉnh Hà Nam hiện nay? (Thành tựu, hạn chế)
-> + Thành tựu:
Quy mô nền kinh tế năm 2011 đã tăng gần 4 lần
so với năm 1997 Nền kinh tế chuyển biến căn
bản từ kinh tế thuần nông sang kinh tế công
nghiêp, dịch vụ Tỷ trọng công nghiệp, xây
dựng từ dưới 20% năm 1997 đã tăng lên 50,2%
năm 2011 Năm 2011, thu nhập bình quân đầu
người đạt 21,1 triệu đồng (tương đương
1055USD), tăng gần 10 lần so vói năm 1997
Thu ngân sách 1900 tỷ đồng, tăng gần 30 lần so
với năm 1997
+ Hạn chế:
Tuy nhiên, quy mô nền kinh tế của tỉnh Hà Nam
còn nhỏ bé, thu nhập bình quân đầu người thấp
so với bình quân chung của cả nước; đời sống
của một bộ phận nhân dân còn nhiều khó khăn;
hạ tầng KT-XH chưa đáp ứng yêu cầu phát triển
nhanh, bền vững của Tỉnh
+ Mật độ dân số cao nhất ở TP Phủ
Lý, rồi đến các huyện phía đông + Phần lớn dân số sống ở nông thôn (91,5%)
* Thuận lợi:
- Dân số đông, “cơ cấu dân số vàng” -> nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ lớn
- Người dân cần cù, vượt khó, có kinh nghiệm trong thâm canh lúa nước
* Khó khăn:
- Dân đông, gây sức ép lên nhiều vấn đề: việc làm, phát triển
KT-XH, tài nguyên, môi trường
- Chủ yếu là dân số nông thôn, tác phong “nông nghiệp” -> hạn chế đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế
IV/ Kinh tế:
* Đặc điểm chung:
- Thành tựu:
+ Tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao so với cả nước
+ Cơ cấu kinh tế chuyển dịch nhanh, quy mô tăng nhanh
- Hạn chế:
+ Quy mô còn nhỏ bé
+ Thu nhập bình quân đầu người thấp so với mức bình quân của cả nước (Năm 2011, Hà Nam:
21,1triệu đồng/người/năm, cả nước: 27 triệu đồng/người/năm) + Cơ sở hạ tầng chưa đáp ứng kịp yêu cầu phát triển KT – XH
Trang 9? Nêu một số thế mạnh của tỉnh để đẩy mạnh
phát triển kinh tế - xã hội
-> Vị trí giáp ranh thủ đô, giao thông thuận lợi,
nguồn nhân lực dồi dào, có chất lượng => tạo
điều kiện thuận lợi để Hà Nam phát triển kinh
tế theo hướng CNH – HĐH
* Các ngành kinh tế:
GV giói thiệu Cơ cấu kinh tế năm 2005 của
tỉnh:
- Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp - làng
nghề: 39,7%
- Nông nghiệp: 28,4%
- Dịch vụ: 31,9%
(GV có thể tổ chức cho HS thảo luận để nêu lên
tình hình phát triển các ngành kinh tế ở địa
phương)
Câu hỏi thảo luận: 4 nhóm
- Nhóm 1, 3: Khu vực kinh tế nào mang lại
nhiều thu nhập cho địa phương nhất?Tình hình
phát triển và phân bố Nguyên nhân?
- Nhóm 2, 4: Khu vực kinh tế nào có nhiều
người tham gia nhất? Tình hình phát triển và
phân bố Nguyên nhân?
-> Đại diện từng nhóm báo cáo kết quả, các
nhóm khác ý kiến - GV chuẩn xác kiến thức
* Khu vực KT mang lại nhiều thu nhập cho địa
phương nhất: Công nghiêp – tiểu thủ công
nghiệp – làng nghề:
? Tình hình phát triển công nghiệp – tiểu thủ
công nghiệp – làng nghề Hà Nam
-> + Công nghiệp: chủ chốt là xi măng, vật liệu
xây dựng, dệt may, chế biến 6 nhà máy xi
măng 1,8 triệu tấn/năm đang phấn đấu đạt 4-5
triệu tấn/năm Đá khai thác 2,5 triệu m3(2005)
tăng 2,26 lần so với năm 2000, Bia-nước giải
khát đạt 25 triệu lít gấp 4,18 lần, vải lụa gấp 7
lần, quần áo may sẵn gấp 2 lần,
+ Tiểu thủ công nghiệp – làng nghề: Hà Nam có
trên 40 làng nghề Có những làng nghề truyền
thống lâu đời như dệt lụa Nha Xá, trống Đọi
Tam, mây giang đan Ngọc Động (Duy Tiên),
sừng mỹ nghệ (Bình Lục), gốm Quyết Thành,
nghề mộc (Kim Bảng), thêu ren xã Thanh Hà
(Thanh Liêm), Có làng đã đạt từ 40–50 tỷ
đồng giá trị sản xuất, tạo việc làm cho hàng
trăm ngàn lao động, mây giang đan: 5,5 triệu
* Các ngành kinh tế:
- Công nghiêp – tiểu thủ công nghiệp – làng nghề:
+ Chiếm tỷ trọng cao trong GDP của tỉnh, và đang ăng dần
+ CN chủ chốt: xi măng, vlxd, dệt may, chế biến
+ Xây dựng được nhiều khu, cụm công nghiệp
Trang 10sản phẩm; lụa tơ tằm: 0,695 triệu m; hàng thêu
ren: 2,83 triệu sản phẩm,
? Phân bố: Khu Công nghiệp Đồng Văn I và
Khu Công nghiệp Đồng Văn 2 (thị trấn Đồng
Văn), Khu công nghiệp Châu Sơn (TP phủ Lý) ,
Khu công nghiệp Hòa Mạc (Duy Tiên)
* Khu vực kinh tế nào có nhiều người tham gia
nhất: Nông nghiệp (cần nhiều lao động, hơn
90% ds sống ở nông thôn)
? Tình hình phát triển nông nghiệp Hà Nam
+ Nông nghiệp: 28,4%
Cơ cấu nông nghiệp trong GDP giảm dần từ
39,3% năm 2000 còn 28,4% năm 2005 Tốc độ
tăng trưởng giá trị sản xuất nông nghiệp bình
quân đạt 4,1% (2001-2005) Trong đó: trồng
trọt tăng 1,7%, chăn nuôi tăng 6,7%, dịch vụ
31%, sản lượng lương thực đạt 420 tấn/năm,
sản lượng thủy sản năm 2005 đạt 11.500 tấn,
giá trị sản xuất trên 1 ha đạt 38,5 triệu đồng –
Hình thành vùng cây lương thực chuyên canh,
thâm canh có năng suất cao ở ba huyện Duy
Tiên, Lý Nhân, Bình Lục Tại đây đầu tư vùng
lúa đặc sản xuất khẩu có năng xuất cao Chuyển
diện tích trũng ở vùng đọc canh, hoang hóa
sang sản xuất đa canh để nuôi trồng thủy sản là
5.188 ha Chuyển một phần đất màu sang trồng
rau sạch chuyên canh và trồng hoa – Các sản
phẩm chăn nuôi chủ yêu: Tổng đàn bò 35.000
con; lợn 350.000 con; dê 16.000 con; gia cầm
3.350.000 con Nhập bò sữa cung cấp cho nông
dân là: 150 con Đến nay đã phát triển được 355
con Sản lượng thị hơi xuất chuồng đạt trên
30.000 tấn/năm
* Dịch vụ:
? Vấn đề giao thông vận tải-thông tin liên lạc
>
? Tình hình thương mại – du lịch
>
(HS dựa vào hiểu biết thực tế để trả lời, GV
chuẩn xác kiến thức)
* Giáo dục môi trường: Sự phát triển mạnh mẽ
của nền kinh tế, nhất là sự phát triển của công
nghiệp mặt trái của nó là ảnh hưởng tiêu cực tới
môi trường và tài nguyên À Vì thế để đảm bảo
phát triển kinh tế bền vững phải quan tâm chặt
- Nông nghiêp:
+ Cơ cấu nông nghiệp trong GDP giảm dần
+ Hình thành các vùng chuyên canh cây lương thực (Duy Tiên, Lý Nhân, Bình Lục)
- Dịch vụ:
+ Giao thông đường bộ phát triển + Mạng lưới viễn thông tốt
+ Thị trường trong tỉnh đa dạng, phong phú
+ Du lịch, dịch vụ từng bước được phát triển