1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thiết kế bài soạn dia ly dia phuong (hà nam)

13 233 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 123,5 KB
File đính kèm Thiết kế bài soạn địa lí tỉnh Hà Nam.rar (25 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuần:….; Ngày soạn:………………………; Ngày dạy:………………………………………… ĐỊA LÝ ĐỊA PHƯƠNG Tiết Bài 41: ĐỊA LÝ TỈNH HÀ NAM I. MỤC TIÊU: Sau bài học, HS cần: 1. Kiến thức: Nhận biết được vị trí địa lí của tỉnh Hà Nam và ý nghĩa của nó đối với sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh. Nêu được giới hạn, diện tích của tỉnh nhà. Trình bày được đặc điểm địa hình, khí hậu, thủy văn, đất, sinh vật, khoáng sản của tỉnh. Đánh giá được những thuận lợi và khó khăn của tự nhiên đối với phát triển kinh tế xã hội của tỉnh. 2. Kỹ năng: Xác định trên bản đồ, lược đồ vị trí địa lý của tỉnh, các đơn vị hành chính của tỉnh. Phân tích số liệu, biểu đồ, bản đồ, lược đồ để biết đặc điểm tự nhiên của tỉnh. Xác lập mối quan hệ giữa tự nhiên và phát triển kinh tế. 3. Thái độ: Thêm yêu quê hương, có ý thức trách nhiệm bảo vệ môi trường, tài nguyên thiên nhiên quê hương mình. II. PHƯƠNG TIỆN: Bản đồ Việt Nam Lược đồ hành chính tỉnh Hà Nam Tranh ảnh (sưu tầm) giới thiệu về thiên nhiên, tài nguyên thiên nhiên tỉnh Hà Nam.

Trang 1

Tuần:….; Ngày soạn:………; Ngày dạy:………

ĐỊA LÝ ĐỊA PHƯƠNG

Tiết - Bài 41: ĐỊA LÝ TỈNH HÀ NAM

I MỤC TIÊU: Sau bài học, HS cần:

1 Kiến thức:

- Nhận biết được vị trí địa lí của tỉnh Hà Nam và ý nghĩa của nó đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh

- Nêu được giới hạn, diện tích của tỉnh nhà

- Trình bày được đặc điểm địa hình, khí hậu, thủy văn, đất, sinh vật, khoáng sản của tỉnh Đánh giá được những thuận lợi và khó khăn của tự nhiên đối với phát triển kinh

tế - xã hội của tỉnh

2 Kỹ năng:

- Xác định trên bản đồ, lược đồ vị trí địa lý của tỉnh, các đơn vị hành chính của tỉnh

- Phân tích số liệu, biểu đồ, bản đồ, lược đồ để biết đặc điểm tự nhiên của tỉnh

Xác lập mối quan hệ giữa tự nhiên và phát triển kinh tế

3 Thái độ:

- Thêm yêu quê hương, có ý thức trách nhiệm bảo vệ môi trường, tài nguyên thiên nhiên quê hương mình

II PHƯƠNG TIỆN:

- Bản đồ Việt Nam

- Lược đồ hành chính tỉnh Hà Nam

- Tranh ảnh (sưu tầm) giới thiệu về thiên nhiên, tài nguyên thiên nhiên tỉnh Hà Nam

III TIẾN TRÌNH

1. Ổn định lớp: 1’

2. Kiểm tra: (chấm vở làm bài tập thực hành của 1 hoặc 2 HS) 3’

3. Bài mới: (có thể sử dụng mở bài trong SGK)

I/ Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ và sự

phân chia hành chính: (12’)

1 Vị trí, giới hạn:

* Vị trí:

- Giáo viên treo bản đồ Việt Nam (hoặc bản

đồ tỉnh Hà Nam), yêu cầu HS lên bảng dựa

vào bản đồ để xá định vị trí và lãnh thổ

của tỉnh Hà Nam:

+ nằm ở vùng kinh tế nào? Giáp với các

tỉnh, thành phố nào?

-> HS trình bày theo bản đồ

-> GV chuẩn xác kiến thức

Hà Nam là một tỉnh nằm ở vùng đồng

bằng sông HồngViệt Nam Phía bắc tiếp

giáp với Hà Nội, phía đông giáp với

tỉnh Hưng Yên và Thái Bình, phía nam

I/ Vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ và sự phân chia hành chính:

1 Vị trí, giới hạn:

* Vị trí:

- thuộc vùng Đồng bằng sông Hồng.

- Phía bắc: giáp Hà Nội

Trang 2

giáp tỉnh Ninh Bình, đông nam giáp

tỉnh Nam Định và phía tây giáp tỉnh Hòa

Bình Trong quy hoạch xây dựng, tỉnh này

thuộc vùng Hà Nội

+ Vị trí địa lí như vậy có ý nghĩa gì trong

việc phát triển Kinh tế - xã hội?

-> Là một tỉnh thuộc vùng ĐBSH, và nằm

ở cửa ngõ phía Nam của Thủ đô Hà Nội

Trong quy hoạch xây dựng, tỉnh này

thuộc vùng Hà Nội Vì thế, Hà Nam có

nhiều cơ hội và thuận lợi để giao lưu, phát

triển kinh tế - xã hội với các tỉnh, thành

trong vùng, nhất là với thủ đô Hà Nội Mặt

khác còn thuận lợi giao lưu với các vùng

lân cận như TD&MN phía Bắc, Bắc Trung

Bộ

* Diện tích:

- GV yêu cầu HS sử dụng tư liệu đã được

phát và sưu tầm, kết hợp với theo dõi bản

đồ hành chính Việt Nam, cho biết:

+ Diện tích của tỉnh, và so với các địa

phương khác trong cả nước là lớn hay nhỏ?

-> Diện tích: 860,5 km2, thuộc diện nhỏ so

với diện tích của các tỉnh thành khác trong

cả nước (mức trung bình cả nước: 5253,3

km2)

2 Phân chia hành chính:

- GV treo bản đồ hành chính tỉnh Hà Nam,

yêu cầu HS dựa vào thực tế và xác định

theo bản đồ, Hà Nam bao gồm mấy huyện,

thành phố?

-> HS Xác định và đọc tên của các thị trấn,

huyện và thành phố trên lược đồ: Hà Nam

bao gồm thành phố Phủ Lý và 5 huyện:

Bình Lục, Duy Tiên, Kim Bảng, Lý Nhân,

Thanh Liêm

- GV giới thiệu bảng số liệu (phụ lục 1),

yêu cầu HS dựa vào bảng số liệu, kết hợp

với bản đồ hành chính của tỉnh để nêu một

số nét (vị trí, diện tích, dân số ) về từng

đơn vị hành chính

? Đánh giá vai trò của thành phố Phủ Lý về

kinh tế, chính trị

-> Thành phố Phủ Lý có vai trò quan

trọng, là trung tâm kinh tế - chính trị của

- Phía nam: giáp Ninh Bình, Nam Định

- Phía đông: giáp Hưng Yên, Thái Bình

- Phía tây: giáp Hòa Bình

-> Ý Nghĩa: là cửa ngõ phía nam của Thủ

đô Hà Nội, Hà Nam có nhiều cơ hội và điều kiện thuận lợi để giao lưu phát triển kinh tế - xã hội

* Diện tích:

860, 5 km2 (số liệu năm 2011)

2 Phân chia hành chính:

-> Hà Nam bao gồm thành phố Phủ Lý (trung tâm kinh tế - chính trị của tỉnh) và 5 huyện: Bình Lục, Duy Tiên, Kim Bảng, Lý Nhân, Thanh Liêm

Trang 3

tỉnh

? Liên hệ giới hạn, vị trí của huyện nhà

-> mối quan hệ văn hóa, xã hội, kinh tế

trong hiện tại và tương lai

II/ Điều kiện tự nhiên và tài nguyên

thiên nhiên: (25’)

- GV treo bản đồ tổng hợp Địa lý Hà Nam

Yêu cầu HS sử dụng bản đồ, kết hợp với tư

liệu về Hà Nam, và kiến thức đã học để

thực hiện các nội dung thảo luận (xem phụ

lục 2)

- Tổ chức cho học sinh thảo luận theo

nhóm Nội dung thể hiện qua bảng phụ

(cũng như phiếu học tập phát cho mỗi

nhóm: 6 nhóm, mỗi nhóm trình bày về một

nhân tố tự nhiên) GV hướng dẫn, gợi ý

những nội dung chi tiết hơn đối với yêu cầu

của mỗi nhóm Thời gian thảo luận: (5’)

- Đại diện từng nhóm báo cáo kết quả, các

nhóm khác ý kiến - GV chuẩn xác kiến

thức Đối với từng nhân tố tự nhiên, tập

trung vào các nội dung sau: 18’

1/ Địa hình:

- Nhận xét về đặc điểm địa hình Hà Nam

-> GV: Hà Nam là 1 tỉnh đồng bằng giáp

núi nên địa hình có sự tương phản giữa

đồng bằng và miền núi Hướng địa hình

đơn giản, duy nhất chỉ có hướng Tây Bắc –

Đông Nam, phù hợp với hướng phổ biến

nhất của núi, sông Việt Nam Phía Tây của

tỉnh là vùng đồi bán sơn địa với các dãy đá

vôi, núi đất và đồi rừng, nhiều nơi có địa

hình dốc Phía đông là vùng đồng bằng do

phù sa bồi tụ từ các dòng sông lớn như

sông Đáy, sông Châu, sông Hồng

- Khả năng phát triển kinh tế từ đặc điểm

địa hình nói trên?

-> Hình thành vùng chuyên canh lương

thực ở các huyện phía đông, khai thác tiềm

năng từ các dãy núi đá vôi, núi đất và đồi

rừng ở phía tây (dựa vào hiểu biết thực tế

dẫn chứng)

2/ Khí hậu:

? Đặc điểm của khí hậu Hà Nam

-> mang đặc trưng của khí hậu nhiệt đới

ẩm gió mùa Nhiệt độ trung bình năm vào

II/ Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên:

1/ Địa hình:

- Có hướng nghiêng thấp dần từ tây sang đông

- Phía tây (chủ yếu là huyện Kim Bảng) có địa hình đồi núi, phía đông là đồng bằng với nhiều điểm trũng

2/ Khí hậu:

Trang 4

khoảng 23 – 24 độ C Số giờ nắng trung

bình khoảng 1.300 – 1.500 giờ Lượng mưa

trung bình khoảng 1.900 mm Độ ẩm trung

bình hàng năm là 85% Khí hậu có sự phân

hóa theo chế độ nhiệt với 2 mùa tương

phản nhau là mùa hạ và mùa đông, cùng

với 2 mùa chuyển tiếp tương đối là mùa

xuân và mùa thu Mùa hạ kéo dài từ tháng

5 đến tháng 9, mùa đông thường kéo dài từ

giữa tháng 11 đến giữa tháng 3, mùa xuân

thường kéo dài từ giữa tháng 3 đến hết

tháng 4 và mùa thu thường kéo dài từ tháng

10 đến giữa tháng 11 Vào 2 mùa chính

trong năm, gió thịnh hành theo các hướng:

nam, tây nam và đông nam vào mùa hạ;

bắc, đông và đông bắc vào mùa đông

? Vai trò của mùa đông lạnh

-> (phát triển rau vụ đông)

3/ Thủy văn:

? Đặc điểm sông ngòi Hà Nam

> chảy qua lãnh thổ Hà Nam là các sông

lớn như sông Hồng (ở phía đông) , sông

Châu, sông Đáy (ở phía tây) và các con

sông do con người đào đắp như sông Nhuệ,

sông Sắt, Nông Giang

? Gía trị của sông ngòi ở đây

> Bồi đắp phù sa, đánh bắt và nuôi trồng

thủy sản, cung cấp nước cho sản xuất

4 Thổ nhưỡng:

- Kể tên các loại đất chủ yếu ở Hà Nam và

nơi phân bố ?

>Hà Nam là vùng đất được bồi đắp bởi

phù sa của sông Hồng, sông Đáy và thu

nhận đất đai bị bào mòn từ vùng núi cao

trôi xuống Các loại đất có diện tích tương

đối lớn là đất phù sa (vùng đồng bằng phía

đông), đất bãi bồi ven sông, đất nâu vàng

trên phù sa cổ, đất đỏ vàng trên đá phiến

sét (vùng bán sơn địa phía tây)

? Ý nghĩa của thổ nhưỡng đối với SX

> Đất phù sa là chủ yếu thuận lợi cho

việc thâm canh cây lương thực, và hình

thành vùng chuyên canh cây lương thực

? Hiện trạng sử dung đất

-> Đất nông nghiệp chiếm phần lớn diện

- Nằm trong nền chung nhiệt đới gió mùa

ẩm của cả nước

- Có mùa đông lạnh kéo dài Nửa đầu mùa đông lạnh, khô hanh; nửa cuối mùa đông (tiết xuân) lạnh, mưa phùn ẩm ướt

3 Thủy văn:

-> có các sông lớn chảy qua như sông Hồng, sông Đáy, sông Châu; và các con sông do con người đào đắp như sông Nhuệ, sông Sắt, Nông Giang

4 Thổ nhưỡng:

> chủ yếu là đất phù sa (vùng đồng bằng phía đông); đất bãi bồi ven sông; đất nâu vàng trên phù sa cổ, đất đỏ vàng trên đá phiến sét (vùng bán sơn địa phía tây)

Trang 5

tích (trên 50% diện tích đất tự nhiên); phần

còn lại gồm đất chuyên dùng, đất lâm

nghiệp, đất ở, và còn dưới 9% đất chưa sử

dụng

5 Sinh vật:

- Hiện trạng thảm thực vật tự nhiên?

> chiếm tỉ lệ thấp, chủ yếu là rừng tự

nhiên ở khu vực bán sơn địa phía tây

- Đặc điểm động vật tự nhiên?

> chủ yếu là sinh vật dưới nước (cá, tôm,

cua, ốc ở các sông, hồ, mương, máng)

6 Khoáng sản:

? Đặc điểm khoáng sản ở Hà Nam Các

loại khoáng sản chính, sự phân bố và giá trị

kinh tế

> ít khóang sản, Chủ yếu là đá vôi (trữ

lượng hơn 7 tỷ m3), làm nguyên liệu cho

sản xuất xi măng, vôi, sản xuất bột nhẹ,

làm vật liệu xây dựng; các loại đá quý có

vân màu phục vụ xây dựng, trang trí nội

thất và làm đồ mỹ nghệ; các mỏ sét làm

gạch ngói, gốm sứ, xi măng và 1 số mỏ

than bùn, mỏ đôlômit Phần lớn tài nguyên

khoáng sản phân bố ở các huyện phía Tây

của tỉnh, gần đường giao thông, thuận lợi

cho việc khai thác, chế biến và vận chuyển

* Kết luận – Củng cố: 2’

? Nhận xét chung về đặc điểm tự nhiên:

Hà Nam là một tỉnh thuộc vùng ĐBSH,

chịu ảnh hưởng sâu sắc của miền khí hậu

phía Bắc, có mùa đông lạnh kéo dài Địa

hình đồng bằng, đất phù sa là chủ yếu

Thảm thực vực tự nhiên và khoáng sản ít

? Thuận lợi

-> thâm canh trong nông nghiệp, đặc biệt là

cây lúa nước, phát triển rau vụ đông, phát

triển một số ngành công nghiệp VLXD

? Khó khăn

-> thiên tai, rét đậm, rét hại, ít khoáng

sản

5 Sinh vật:

6 Khoáng sản:

- ít khoáng sản, có một số loại: đá vôi, đá quý, sét, than bùn

- phân bố: chủ yếu ở các huyện phía tây

- Giá trị: cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp sx VLXD, thủ công mỹ nghệ,

IV/.Hướng dẫn tự học: 3’

a) Bài vừa học:

- Nắm vững đặc điểm về vị trí, giới hạn, sự phân chia hành chính, ĐKTN và TNTN tỉnh

Hà Nam

- Ý nghĩa của những đặc điểm đó đến phát triển kinh tế xã hội tỉnh nhà

b Bài sắp học: Bài 42, 43: Địa lí dân cư và kinh tế tỉnh Hà Nam

Trang 6

-> Sưu tầm các số liệu về dân số và kinh tế của tỉnh nhà Tìm hiểu qua tài liệu và hiểu biết thực tế về đặc điểm dân cư, kinh tế tỉnh nhà

IV/ PHỤ LỤC:

- Phụ lục 1:

Danh sách các đơn vị hành chính cấp huyện thuộc Hà Nam

Phủ Lý 34,20 86.920 2.542 Lý Nhân 167,70 175.340 1.046

Duy Tiên 137,60 125.062 909 Thanh Liêm 178,10 127.262 715

Kim Bảng 187,00 125.713 672 Bình Lục 155,50 144.760 931

- Phụ lục 2:

Phiếu học tập: (6 nhóm, mỗi nhóm trình bày về một nhân tố tự nhiên)

Đặc điểm chính Ý nghĩa kinh tế

1 Địa hình

2 Khí hậu

3 Thủy văn

4 Thổ

nhưỡng

5 Sinh vật

6 Khoáng sản

Trang 7

Tuần:….; Ngày soạn:………; Ngày dạy:……… Tiết:………

Bài 42,43: ĐỊA LÝ TỈNH HÀ NAM (tt)

I/ MỤC TIÊU: Sau bài học, HS cần:

1 Kiến thức:

- Trình bày được đặc điểm dân cư: số dân, sự gia tăng dân số, cơ cấu dân số, phân bố

dân cư của tỉnh nhà

- Đánh giá được những thuận lợi và khó khăn của dân cư và lao động trong phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh

- Trình bày và giải thích được những đặc điểm kinh tế của tỉnh

2 Kỹ năng:

- Phân tích số liệu, bản đồ, lược đồ để biết đặc điểm dân cư, kinh tế của tỉnh

- Xác định trên bản đồ (lược đồ) sự phân bố của một số ngành kinh tế quan trọng của tỉnh

3 Thái độ:

- Bồi dưỡng ý thức học tập, xây dựng quê hương; ý thức bảo vệ môi trường

II PHƯƠNG TIỆN:

- Bản đồ, bảng số liệu

- Lược đồ tỉnh Hà Nam

- Tranh ảnh (sưu tầm) giới thiệu các công trình kinh tế - xã hội tỉnh Hà Nam

III TIẾN TRÌNH

1 Ổn định lớp: 1’

2 Kiểm tra bài cũ: Nêu vị trí, giới hạn tỉnh Hà Nam? Ý nghĩa của vị trí đó đối với sự phát triển kinh tế - xã hội? (3’)

3 Bài mới: (có thể sử dụng mở bài trong SGK)

III/ Dân cư và lao động: 10’

1 Gia tăng dân số:

? Nêu 1 vài số liệu thống kê về dân số Hà Nam

(số dân, gia tăng tự nhiên, kết cấu dân số, phân

bố dân cư )

> Theo điều tra dân số 01/04/2009 Hà Nam có

785.057 người, giảm so với điều tra năm 1999

(811.126 người), chiếm 5,6% dân số đồng bằng

sông Hồng, mật độ dân số 954 người/km2,

91,5% dân số sống ở khu vực nông thôn và

8,5% sống ở khu vực đô thị Dân cư đô thị chủ

yếu ở thành phố Phủ Lý và các thị trấn: Hòa

Mạc, Đồng Văn, Quế, Vĩnh Trụ, Bình Mỹ, Kiện

Khê Tỉ lệ tăng dân số tự nhiên năm 1999 là

1,5% Số người trong độ tuổi lao động toàn tỉnh

là 493.095 người Số lao động tham gia thường

xuyên trong nền kinh tế quốc dân là 452.230

người, chiếm gần 91% nguồn lao động toàn

tỉnh

? Dựa vào bảng số liệu Bảng 1 (theo phụ lục 1),

và kiến thức thực tế, nhận xét về sự phân bố

III/ Dân cư và lao động:

1 Gia tăng dân số:

- Số dân: 785.057 người (năm 2009)

- Tỉ lệ tăng dân số tự nhiên năm

1999 là 1,5%

- Kết cấu dân số:

+ Số người trong độ tuổi lao động chiếm trên 60%

- Phân bố:

+ Mật độ: 954 người/km2

Trang 8

dân cư của tỉnh.

->HS trả lời GV chuẩn xác kiến thức

? Tại sao tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên của Hà

Nam ở mức cao hơn trung bình cả nước, cao

hơn ĐBSH mà số dân lại giảm

> Do luồng chuyển cư đi đến các nơi khác để

làm ăn kinh tế, nhất là chuyển vào Nam

? Đặc điểm của dân cư và nguồn lao động tỉnh

Hà Nam có thuận lợi và khó khăn gì đối với

phát triển kinh tế - xã hội

> HS trả lời

> GV mở rộng và chốt ý: Đặc điểm nổi trội

của cư dân và nguồn lực con người Hà Nam là

truyền thống lao động cần cù, vượt lên mọi khó

khăn để phát triển sản xuất, là truyền thống hiếu

học, ham hiểu biết và giàu sức sáng tạo trong

phát triển kinh tế, mở mang văn hóa xã hội

Đây là một nguồn lực đặc biệt quan trọng đối

với phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Trình độ

kinh tế, dân trí và trình độ văn hóa xã hội của

dân cư phát triển khá cao, thu nhập và đời sống

của đa số dân cư đã được cải thiện và nâng cao

đáng kể

IV/ Kinh tế: 25’

* Đặc điểm chung:

- Dựa vào tư liệu, kết hợp với hiểu biết thực tế,

em hãy nhận xét về tình hình phát triển kinh tế

tỉnh Hà Nam hiện nay? (Thành tựu, hạn chế)

-> + Thành tựu:

Quy mô nền kinh tế năm 2011 đã tăng gần 4 lần

so với năm 1997 Nền kinh tế chuyển biến căn

bản từ kinh tế thuần nông sang kinh tế công

nghiêp, dịch vụ Tỷ trọng công nghiệp, xây

dựng từ dưới 20% năm 1997 đã tăng lên 50,2%

năm 2011 Năm 2011, thu nhập bình quân đầu

người đạt 21,1 triệu đồng (tương đương

1055USD), tăng gần 10 lần so vói năm 1997

Thu ngân sách 1900 tỷ đồng, tăng gần 30 lần so

với năm 1997

+ Hạn chế:

Tuy nhiên, quy mô nền kinh tế của tỉnh Hà Nam

còn nhỏ bé, thu nhập bình quân đầu người thấp

so với bình quân chung của cả nước; đời sống

của một bộ phận nhân dân còn nhiều khó khăn;

hạ tầng KT-XH chưa đáp ứng yêu cầu phát triển

nhanh, bền vững của Tỉnh

+ Mật độ dân số cao nhất ở TP Phủ

Lý, rồi đến các huyện phía đông + Phần lớn dân số sống ở nông thôn (91,5%)

* Thuận lợi:

- Dân số đông, “cơ cấu dân số vàng” -> nguồn lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ lớn

- Người dân cần cù, vượt khó, có kinh nghiệm trong thâm canh lúa nước

* Khó khăn:

- Dân đông, gây sức ép lên nhiều vấn đề: việc làm, phát triển

KT-XH, tài nguyên, môi trường

- Chủ yếu là dân số nông thôn, tác phong “nông nghiệp” -> hạn chế đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế

IV/ Kinh tế:

* Đặc điểm chung:

- Thành tựu:

+ Tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao so với cả nước

+ Cơ cấu kinh tế chuyển dịch nhanh, quy mô tăng nhanh

- Hạn chế:

+ Quy mô còn nhỏ bé

+ Thu nhập bình quân đầu người thấp so với mức bình quân của cả nước (Năm 2011, Hà Nam:

21,1triệu đồng/người/năm, cả nước: 27 triệu đồng/người/năm) + Cơ sở hạ tầng chưa đáp ứng kịp yêu cầu phát triển KT – XH

Trang 9

? Nêu một số thế mạnh của tỉnh để đẩy mạnh

phát triển kinh tế - xã hội

-> Vị trí giáp ranh thủ đô, giao thông thuận lợi,

nguồn nhân lực dồi dào, có chất lượng => tạo

điều kiện thuận lợi để Hà Nam phát triển kinh

tế theo hướng CNH – HĐH

* Các ngành kinh tế:

GV giói thiệu Cơ cấu kinh tế năm 2005 của

tỉnh:

- Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp - làng

nghề: 39,7%

- Nông nghiệp: 28,4%

- Dịch vụ: 31,9%

(GV có thể tổ chức cho HS thảo luận để nêu lên

tình hình phát triển các ngành kinh tế ở địa

phương)

Câu hỏi thảo luận: 4 nhóm

- Nhóm 1, 3: Khu vực kinh tế nào mang lại

nhiều thu nhập cho địa phương nhất?Tình hình

phát triển và phân bố Nguyên nhân?

- Nhóm 2, 4: Khu vực kinh tế nào có nhiều

người tham gia nhất? Tình hình phát triển và

phân bố Nguyên nhân?

-> Đại diện từng nhóm báo cáo kết quả, các

nhóm khác ý kiến - GV chuẩn xác kiến thức

* Khu vực KT mang lại nhiều thu nhập cho địa

phương nhất: Công nghiêp – tiểu thủ công

nghiệp – làng nghề:

? Tình hình phát triển công nghiệp – tiểu thủ

công nghiệp – làng nghề Hà Nam

-> + Công nghiệp: chủ chốt là xi măng, vật liệu

xây dựng, dệt may, chế biến 6 nhà máy xi

măng 1,8 triệu tấn/năm đang phấn đấu đạt 4-5

triệu tấn/năm Đá khai thác 2,5 triệu m3(2005)

tăng 2,26 lần so với năm 2000, Bia-nước giải

khát đạt 25 triệu lít gấp 4,18 lần, vải lụa gấp 7

lần, quần áo may sẵn gấp 2 lần,

+ Tiểu thủ công nghiệp – làng nghề: Hà Nam có

trên 40 làng nghề Có những làng nghề truyền

thống lâu đời như dệt lụa Nha Xá, trống Đọi

Tam, mây giang đan Ngọc Động (Duy Tiên),

sừng mỹ nghệ (Bình Lục), gốm Quyết Thành,

nghề mộc (Kim Bảng), thêu ren xã Thanh Hà

(Thanh Liêm), Có làng đã đạt từ 40–50 tỷ

đồng giá trị sản xuất, tạo việc làm cho hàng

trăm ngàn lao động, mây giang đan: 5,5 triệu

* Các ngành kinh tế:

- Công nghiêp – tiểu thủ công nghiệp – làng nghề:

+ Chiếm tỷ trọng cao trong GDP của tỉnh, và đang ăng dần

+ CN chủ chốt: xi măng, vlxd, dệt may, chế biến

+ Xây dựng được nhiều khu, cụm công nghiệp

Trang 10

sản phẩm; lụa tơ tằm: 0,695 triệu m; hàng thêu

ren: 2,83 triệu sản phẩm,

? Phân bố: Khu Công nghiệp Đồng Văn I và

Khu Công nghiệp Đồng Văn 2 (thị trấn Đồng

Văn), Khu công nghiệp Châu Sơn (TP phủ Lý) ,

Khu công nghiệp Hòa Mạc (Duy Tiên)

* Khu vực kinh tế nào có nhiều người tham gia

nhất: Nông nghiệp (cần nhiều lao động, hơn

90% ds sống ở nông thôn)

? Tình hình phát triển nông nghiệp Hà Nam

+ Nông nghiệp: 28,4%

Cơ cấu nông nghiệp trong GDP giảm dần từ

39,3% năm 2000 còn 28,4% năm 2005 Tốc độ

tăng trưởng giá trị sản xuất nông nghiệp bình

quân đạt 4,1% (2001-2005) Trong đó: trồng

trọt tăng 1,7%, chăn nuôi tăng 6,7%, dịch vụ

31%, sản lượng lương thực đạt 420 tấn/năm,

sản lượng thủy sản năm 2005 đạt 11.500 tấn,

giá trị sản xuất trên 1 ha đạt 38,5 triệu đồng –

Hình thành vùng cây lương thực chuyên canh,

thâm canh có năng suất cao ở ba huyện Duy

Tiên, Lý Nhân, Bình Lục Tại đây đầu tư vùng

lúa đặc sản xuất khẩu có năng xuất cao Chuyển

diện tích trũng ở vùng đọc canh, hoang hóa

sang sản xuất đa canh để nuôi trồng thủy sản là

5.188 ha Chuyển một phần đất màu sang trồng

rau sạch chuyên canh và trồng hoa – Các sản

phẩm chăn nuôi chủ yêu: Tổng đàn bò 35.000

con; lợn 350.000 con; dê 16.000 con; gia cầm

3.350.000 con Nhập bò sữa cung cấp cho nông

dân là: 150 con Đến nay đã phát triển được 355

con Sản lượng thị hơi xuất chuồng đạt trên

30.000 tấn/năm

* Dịch vụ:

? Vấn đề giao thông vận tải-thông tin liên lạc

>

? Tình hình thương mại – du lịch

>

(HS dựa vào hiểu biết thực tế để trả lời, GV

chuẩn xác kiến thức)

* Giáo dục môi trường: Sự phát triển mạnh mẽ

của nền kinh tế, nhất là sự phát triển của công

nghiệp mặt trái của nó là ảnh hưởng tiêu cực tới

môi trường và tài nguyên À Vì thế để đảm bảo

phát triển kinh tế bền vững phải quan tâm chặt

- Nông nghiêp:

+ Cơ cấu nông nghiệp trong GDP giảm dần

+ Hình thành các vùng chuyên canh cây lương thực (Duy Tiên, Lý Nhân, Bình Lục)

- Dịch vụ:

+ Giao thông đường bộ phát triển + Mạng lưới viễn thông tốt

+ Thị trường trong tỉnh đa dạng, phong phú

+ Du lịch, dịch vụ từng bước được phát triển

Ngày đăng: 03/05/2018, 07:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w