trang bị các thùng chứa rác tại nơi thuận tiện Tại Đồng Nai 28,69% doanh nghiệp cho rằng cải thiện này là rất cần thiết, 54,92% doanh nghiệp cho rằng là cần thiết, 13,93% doanh nghiệp ch
Trang 1HÀ NỘI - 2011NHÀ xuất bảN lao đỘNg xã HỘI
Trang 3Việt Nam là nước đang trên đà phát triển với công cuộc công nghiệp hoá,hiện đại hoá Góp phần không nhỏ vào sự phát triển của nền kinh tế là sốlượng rất lớn các doanh nghiệp vừa và nhỏ Các doanh nghiệp vừa và nhỏ đãgóp phần giữ cho nền kinh tế ổn định, đóng góp đáng kế cho ngân sách địaphương, tạo ra nhiều việc làm cho người lao động Tuy nhiên cùng với sựphát triển nhanh chóng, các doanh nghiệp vừa và nhỏ đang phải đối mặt vớimột số vấn đề về An toàn vệ sinh lao động: Điều kiện lao động xấu, nhiềunguy cơ xảy ra Tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, môi trường lao động
bị ô nhiễm bởi bụi, ồn và hoá chất độc hại ảnh hưởng không tốt đến sứckhoẻ người lao động
Được sự cho phép của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội và sự hỗ trợ củaVăn phòng ILO Hà Nội, dự án “Hỗ trợ có hiệu quả Chương trình quốc gia
về Bảo hộ lao động, An toàn lao động, Vệ sinh lao động nhằm tăng cường antoàn vệ sinh lao động tại nơi làm việc ở Việt Nam” RAS/08/07M/JPN, đểnhận biết thực tế và nhu cầu cải thiện an toàn vệ sinh lao động trong cácdoanh nghiệp vừa và nhỏ tại các tỉnh tham gia dự án nhằm tìm ra các giảipháp phòng ngừa phù hợp, Cục An toàn lao động, Bộ Lao động - Thươngbinh và Xã hội tiến hành khảo sát tại 04 tỉnh thụ hưởng dự án là Đồng Nai,Thừa Thiên Huế, Thanh Hóa, Thái Nguyên
Kết quả khảo sát này với những thông tin bổ ích sẽ giúp cho các cơ quan quản
lý nhà nước, các cơ quan nghiên cứu, các tổ chức có liên quan đưa ra nhữnggiải pháp thiết thực và lựa chọn những vấn đề cần ưu tiên nhằm hoàn thiện
hệ thống văn bản pháp luật, xây dựng những chương trình hoạt động cụ thể
để cải thiện điều kiện làm việc của người lao động, giảm Tai nạn lao động,bệnh nghề nghiệp
Nhân dịp này chúng tôi xin chân thành cám ơn sự giúp đỡ của Văn phòngILO Hà nội, Ban quản lý dự án “Hỗ trợ có hiệu quả Chương trình quốc gia
về Bảo hộ lao động, An toàn lao động, Vệ sinh lao động nhằm tăng cường antoàn vệ sinh lao động tại nơi làm việc ở Việt Nam” RAS/08/07M/JPN, SởLao động - Thương binh và Xã hội các tỉnh Đồng Nai, Thừa Thiên Huế, ThanhHóa, Thái Nguyên.và những cán bộ, doanh nghiệp đã hợp tác với chúng tôihoàn thành tốt cuộc điều tra này
LỜI GIỚI thIỆu
Trang 4Mục Lục
I Mục đích 7
II Kết quả điều tra 8
1 Vận chuyển và cất giữ nguyên vật liệu 8
2 Bố trí nơi làm việc 14
3 An toàn máy, thiết bị 20
4 Môi trường làm việc .24
5 Điều kiện Phúc lợi .36
6 Tổ chức công việc .43
7 Kiến nghị của doanh nghiệp 51
III Kết luận 52
IV Khuyến nghị .56
Trang 5k Ế T Q U ả k H ả O S á T
Theo số liệu báo cáo thì chỉ 1-3% doanh nghiệp báo cáo Tai nạn lao động thì số vụ Tai
nạn lao động chết người bình quân khoảng hơn 500 vụ với 560 người chết mỗi năm (giai
đoạn 2006 – 2008), năm 2009 có 508 vụ Tai nạn lao động chết người làm 573 người chết
Một trong những nguyên nhân được đánh giá là nguyên nhân cơ bản của tình hình trên
đó chính là sự gia tăng doanh nghiệp vừa và nhỏ (năm 2008 gấp đối năm 2005)
Tỉ lệ mắc Bệnh nghề nghiệp trong khu vực đang được kiểm soát có giảm, tuy nhiên nhóm
chưa kiểm soát (trong đó có doanh nghiệp vừa và nhỏ) thì chưa đanh giá được vì việc
khám phát hiện bệnh nghệ nghiệp chưa được thực hiện tốt Tuy nhiên, dựa trên phán
đoán cũng có thể nhận thấy khu vực này sẽ có số lượng mặc bệnh nghề nghiệp rất cao vì
môi trường, điều kiện làm việc đa phần không tốt bằng khu vực kiểm soát được
Cùng với sự phát triển nhanh chóng, các doanh nghiệp vừa và nhỏ đang phải đối mặt với
các vấn đề về An toàn vệ sinh lao động: điều kiện lao động xấu, nhiều nguy cơ xảy ra Tai
nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, môi trường lao động bị ô nhiễm bởi bụi, ồn và hoá
chất độc hại ảnh hưởng không tốt đến sức khoẻ người lao động
Nhằm tìm ra các giải pháp cải thiện điều kiện làm việc, nâng cao ý thức của người lao
động, người sử dụng lao động về vấn đề An toàn vệ sinh lao động, cần thiết phải tiến
hành khảo sát về an toàn - vệ sinh lao động trong doanh nghiệp vừa và nhỏ, đưa ra các cải
thiện để nhận được đánh giá của doanh nghiệp về các cải thiện đó là cần thiết hay không
Kết quả khảo sát này sẽ giúp cho các cơ quan quản lý nhà nước, các cơ quan nghiên cứu,
các tổ chức có liên quan đưa ra những giải pháp thiết thực và lựa chọn những vấn đề cần
ưu tiên nhằm hoàn thiện hệ thống văn bản pháp luật, xây dựng những chương trình hoạt
động cụ thể để cải thiện điều kiện làm việc của người lao động, giảm Tai nạn lao động,
bệnh nghề nghiệp
I Mục Đích
Trang 6Đối tượng điều tra:Người sử dụng lao động của 501 doanh nghiệp vừa và nhỏ tại 04tỉnh thụ hưởng dự án, mỗi doanh nghiệp một người (Thái Nguyên, Thanh Hoá, ThừaThiên Huế, Đồng Nai).
Khảo sát sẽ tập trung vào việc lấy ý kiến của các doanh nghiệp vừa và nhỏ về 57 cải thiện
cơ bản về môi trường điều kiện lao động Ý kiến của các doanh nghiệp về các cải thiệnđược thống kê như sau:
1 VậN chuyểN VÀ cất GIữ NGuyêN Vật LIỆu
1.1 Thu dọn đồ vật không cần thiết trên sàn nhà xưởng
Tại Đồng Nai 59,01% doanh nghiệp cho rằng cải thiện này là rất cần thiết, 33,61% doanhnghiệp cho rằng là cần thiết, 3,28% doanh nghiệp cho rằng cần thiết nhưng không quantrọng với doanh nghiệp và 4,1% doanh nghiệp cho rằng không cần thiết phải thực hiệncải thiện này ( Bảng 1)
Tại Huế, tỉ lệ về ý kiến đối với cải thiện này này lần lượt là 53,12%, 40,63%, 5,47%, 0,78%.( Bảng 1)
Tại Thái Nguyên, tỉ lệ về ý kiến đối với cải thiện này này lần lượt là 45,24%, 42,06%,4,76%, 7,94% ( Bảng 1)
Tại Thanh Hoá, tỉ lệ về ý kiến đối với cải thiện này này lần lượt là 46,40%, 45,6%, 4,8%,3,2% ( Bảng 1)
Như vậy, tính chung thì có 50,90% doanh nghiệp cho rằng cải thiện này là rất cần thiết,40,52% doanh nghiệp cho rằng là cần thiết, 4,59% doanh nghiệp cho rằng cần thiết nhưngkhông quan trọng với doanh nghiệp và 3,99% doanh nghiệp cho rằng không cần thiếtphải thực hiện cải thiện này
II Kết quả ĐIỀu tRA
Trang 7k Ế T Q U ả k H ả O S á T
Bảng 1
1.2 sắp xếp hợp lý nơi làm việc để hạn chế di chuyển đồ dùng, nguyên vật
liệu
Tại Đồng Nai 41,8% doanh nghiệp cho rằng cải thiện này là rất cần thiết, 53,28% doanh
nghiệp cho rằng là cần thiết, 3,28% doanh nghiệp cho rằng cần thiết nhưng không quan
trọng với doanh nghiệp và 1,64% doanh nghiệp cho rằng không cần thiết phải thực hiện
cải thiện này (Bảng 2)
Tại Huế, tỉ lệ về ý kiến đối với cải thiện này này lần lượt là 57,03%, 36,72%, 5,47%, 0,78%
Như vậy, tính chung thì có 46,51% doanh nghiệp cho rằng cải thiện này là rất cần thiết,
47,90% doanh nghiệp cho rằng là cần thiết, 3,39% doanh nghiệp cho rằng cần thiết nhưng
không quan trọng với doanh nghiệp và 2,20% doanh nghiệp cho rằng không cần thiết
phải thực hiện cải thiện này
Bảng 2
Thu dọn các đồ vật không cần thiết trên sàn nhà xưởng
làm thông thoáng đường vận chuyển
Bảng 1 số lượng tuyệt đối %
41525357203
476623
59,0153,1245,2446,4050,90
33,6140,6342,0645,6040,52
3,285,474,764,804,59
5110420
4,100,787,943,203,99
sắp xếp hợp lý nơi làm việc để hạn chế di chuyển đồ dùng, nguyên vật liệu
Bảng 2 số lượng tuyệt đối %
41525357203
476623
59,0153,1245,2446,4050,90
33,6140,6342,0645,6040,52
3,285,474,764,804,59
5110420
4,100,787,943,203,99
Trang 8Tại Huế, tỉ lệ về ý kiến đối với cải thiện này này lần lượt là 36,71%, 44,53%, 15,63%,3,13% (Bảng 3)
Tại Thái Nguyên, tỉ lệ về ý kiến đối với cải thiện này này lần lượt là 39,68%, 46,03%,7,94%, 6,35% (Bảng 3)
Tại Thanh Hoá, tỉ lệ về ý kiến đối với cải thiện này này lần lượt là 30,4%, 48,8%, 15,2%,5,6% (Bảng 3)
Như vậy, tính chung thì có 35,53% doanh nghiệp cho rằng cải thiện này là rất cần thiết,48,1% doanh nghiệp cho rằng là cần thiết, 11,58% doanh nghiệp cho rằng cần thiết nhưngkhông quan trọng với doanh nghiệp và 4,79% doanh nghiệp cho rằng không cần thiếtphải thực hiện cải thiện này
65575861241
920101958
35,2436,7139,6830,4035,53
53,2844,5346,0348,8048,10
7,3815,637,9415,2011,58
548724
4,103,136,355,604,79
1.4 Dùng các giá đỡ nhiều ngăn gần khu làm việc để giảm việc mang vác các nguyên vật liệu bằng tay
Tại Đồng Nai 22,96% doanh nghiệp cho rằng cải thiện này là rất cần thiết, 40,16% doanhnghiệp cho rằng là cần thiết, 22,95% doanh nghiệp cho rằng cần thiết nhưng không quantrọng với doanh nghiệp và 13,93% doanh nghiệp cho rằng không cần thiết phải thực hiệncải thiện này (Bảng 4)
Tại Huế, tỉ lệ về ý kiến đối với cải thiện này này lần lượt là 30,47%, 49,22%, 19,53%,0,78% (Bảng 4)
Trang 9k Ế T Q U ả k H ả O S á T
Bảng 4
Dùng các giá đỡ nhiều ngăn gần khu làm việc để giảm việc mang vác
các nguyên vật liệu bằng tay Bảng 4
số lượng tuyệt đối % Rất cần cần cần ít Không cần Rất cần cần cần ít Không cần
Như vậy, tính chung thì có 23,56% doanh nghiệp cho rằng cải thiện này là rất cần thiết,
44,71% doanh nghiệp cho rằng là cần thiết, 22,55% doanh nghiệp cho rằng cần thiết
nhưng không quan trọng với doanh nghiệp và 9,18% doanh nghiệp cho rằng không cần
thiết phải thực hiện cải thiện này
1.5 sử dụng các thiết bị cơ khí để nâng, hạ hoặc di chuyển các vật nặng
Tại Đồng Nai 39,35% doanh nghiệp cho rằng cải thiện này là rất cần thiết, 37,7% doanh
nghiệp cho rằng là cần thiết, 15,57% doanh nghiệp cho rằng cần thiết nhưng không quan
trọng với doanh nghiệp và 7,38% doanh nghiệp cho rằng không cần thiết phải thực hiện
cải thiện này (Bảng 5)
Tại Huế, tỉ lệ về ý kiến đối với cải thiện này này lần lượt là 42,18%, 38,28%, 15,63%,
Trang 101.6 Di chuyển nguyên vật liệu theo chiều ngang tương xứng với chiều cao làm việc đề tránh động tác cúi thấp hoặc xoay người khi vận chuyển vật liệu
Tại Đồng Nai 18,86% doanh nghiệp cho rằng cải thiện này là rất cần thiết, 48,36% doanhnghiệp cho rằng là cần thiết, 16,39% doanh nghiệp cho rằng cần thiết nhưng không quantrọng với doanh nghiệp và 16,39% doanh nghiệp cho rằng không cần thiết phải thực hiệncải thiện này (Bảng 6)
Tại Huế, tỉ lệ về ý kiến đối với cải thiện này này lần lượt là 25%, 60,16%, 14,84%, 0%.(Bảng 6)
Tại Thái Nguyên, tỉ lệ về ý kiến đối với cải thiện này này lần lượt là 16,66%, 45,24%,14,29%, 23,81% (Bảng 6)
Tại Thanh Hoá, tỉ lệ về ý kiến đối với cải thiện này này lần lượt là 16,8%, 51,2%, 18,4%,13,6% (Bảng 6)
Như vậy, tính chung thì có 19,36% doanh nghiệp cho rằng cải thiện này là rất cần thiết,51,3% doanh nghiệp cho rằng là cần thiết, 15,97% doanh nghiệp cho rằng cần thiết nhưngkhông quan trọng với doanh nghiệp và 13,37% doanh nghiệp cho rằng không cần thiếtphải thực hiện cải thiện này
Trang 11k Ế T Q U ả k H ả O S á T
Bảng 6
1.7 trang bị các thùng chứa rác tại nơi thuận tiện
Tại Đồng Nai 28,69% doanh nghiệp cho rằng cải thiện này là rất cần thiết, 54,92% doanh
nghiệp cho rằng là cần thiết, 13,93% doanh nghiệp cho rằng cần thiết nhưng không quan
trọng với doanh nghiệp và 2,46% doanh nghiệp cho rằng không cần thiết phải thực hiện
cải thiện này (Bảng 7)
Tại Huế, tỉ lệ về ý kiến đối với cải thiện này này lần lượt là 39,06%, 42,97%, 17,19%,
Như vậy, tính chung thì có 28,54% doanh nghiệp cho rằng cải thiện này là rất cần thiết,
48,7% doanh nghiệp cho rằng là cần thiết, 16,77% doanh nghiệp cho rằng cần thiết nhưng
không quan trọng với doanh nghiệp và 5,99% doanh nghiệp cho rằng không cần thiết
phải thực hiện cải thiện này
Bảng 7
Di chuyển nguyên vật liệu theo chiều ngang tương xứng với chiều cao làm việc
để tránh động tác cúi thấp hoặc xoay người khi vận chuyển vật liệu
59775764257
2019182380
18,8625,0016,6616,8019,36
48,3660,1645,2451,2051,30
16,3914,8414,2918,4015,97
200301767
16,390,0023,8113,6013,37
Thu dọn các đồ vật không cần thiết trên sàn nhà xưởng
làm thông thoáng đường vận chuyển Bảng 7
số lượng tuyệt đối % Rất cần cần cần ít Không cần Rất cần cần cần ít Không cần
67556656244
1722143184
28,6939,0623,8122,4028,54
54,9242,9752,3844,8048,70
13,9317,1911,1124,8016,77
31161030
2,460,7812,708,005,99
Trang 12Tại Huế, tỉ lệ về ý kiến đối với cải thiện này này lần lượt là 23,44%, 50,78%, 25,78%, 0%.(Bảng 8)
57655958239
32332522112
14,7523,4414,2917,6017,56
46,7250,7846,8246,4047,70
26,2325,7819,8417,6022,36
150242362
12,300,0019,0518,4012,38
Tại Thái Nguyên, tỉ lệ về ý kiến đối với cải thiện này này lần lượt là 14,29%, 46,82%,19,84%, 19,05% (Bảng 8)
Tại Thanh Hoá, tỉ lệ về ý kiến đối với cải thiện này này lần lượt là 17,6%, 46,4%, 17,6%,18,4% (Bảng 8)
Như vậy, tính chung thì có 17,56% doanh nghiệp cho rằng cải thiện này là rất cần thiết,47,7% doanh nghiệp cho rằng là cần thiết, 22,36% doanh nghiệp cho rằng cần thiết nhưngkhông quan trọng với doanh nghiệp và 12,38% doanh nghiệp cho rằng không cần thiếtphải thực hiện cải thiện này
2.2 có nơi cố định để cất giữ các dụng cụ
Tại Đồng Nai 22,95% doanh nghiệp cho rằng cải thiện này là rất cần thiết, 60,66% doanhnghiệp cho rằng là cần thiết, 13,11% doanh nghiệp cho rằng cần thiết nhưng không quantrọng với doanh nghiệp và 3,28% doanh nghiệp cho rằng không cần thiết phải thực hiệncải thiện này (Bảng 9)
Tại Huế, tỉ lệ về ý kiến đối với cải thiện này này lần lượt là 47,65%, 35,94%, 16,41%, 0%.(Bảng 9)
Trang 13k Ế T Q U ả k H ả O S á T
Tại Thái Nguyên, tỉ lệ về ý kiến đối với cải thiện này này lần lượt là 32,54%, 55,56%,
5,55%, 6,35% (Bảng 9)
Tại Thanh Hoá, tỉ lệ về ý kiến đối với cải thiện này này lần lượt là 24%, 60,8%, 15,2%,
0% (Bảng 9)
Như vậy, tính chung thì có 31,94% doanh nghiệp cho rằng cải thiện này là rất cần thiết,
53,09% doanh nghiệp cho rằng là cần thiết, 12,57% doanh nghiệp cho rằng cần thiết
nhưng không quan trọng với doanh nghiệp và 2,4% doanh nghiệp cho rằng không cần
thiết phải thực hiện cải thiện này
Bảng 9
có nơi cố định để cất giữ các dụng cụ Bảng 9
số lượng tuyệt đối % Rất cần cần cần ít Không cần Rất cần cần cần ít Không cần
74467076266
162171963
22,9547,6532,5424,0031,94
60,6635,9455,5660,8053,09
13,1116,415,5515,2012,57
162171963
3,280,006,350,002,40
2.3 Thiết kế các nút bật khẩn cấp sao cho người điều khiển dễ thấy và dễ
tiếp cận
Tại Đồng Nai 47,53% doanh nghiệp cho rằng cải thiện này là rất cần thiết, 35,25% doanh
nghiệp cho rằng là cần thiết, 12,3% doanh nghiệp cho rằng cần thiết nhưng không quan
trọng với doanh nghiệp và 4,92% doanh nghiệp cho rằng không cần thiết phải thực hiện
cải thiện này (Bảng 10)
Tại Huế, tỉ lệ về ý kiến đối với cải thiện này này lần lượt là 53,13%, 33,59%, 13,28%, 0%
Như vậy, tính chung thì có 42,91% doanh nghiệp cho rằng cải thiện này là rất cần thiết,
42,12% doanh nghiệp cho rằng là cần thiết, 11,58% doanh nghiệp cho rằng cần thiết
nhưng không quan trọng với doanh nghiệp và 3,39% doanh nghiệp cho rằng không cần
thiết phải thực hiện cải thiện này
Trang 142.4 sử dụng các ký hiệu hoặc màu sắc tại các biển báo trên máy và thiết bị
để giúp cho công nhân biết là phải làm gì
Tại Đồng Nai 29,51% doanh nghiệp cho rằng cải thiện này là rất cần thiết, 58,19% doanhnghiệp cho rằng là cần thiết, 8,2% doanh nghiệp cho rằng cần thiết nhưng không quantrọng với doanh nghiệp và 4,1% doanh nghiệp cho rằng không cần thiết phải thực hiệncải thiện này (Bảng 11)
Tại Huế, tỉ lệ về ý kiến đối với cải thiện này này lần lượt là 21,88%, 57,8%, 15,63%, 4,69%.(Bảng 11)
Tại Thái Nguyên, tỉ lệ về ý kiến đối với cải thiện này này lần lượt là 37,3%, 46,03%,10,32%, 6,35% (Bảng 11)
Tại Thanh Hoá, tỉ lệ về ý kiến đối với cải thiện này này lần lượt là 26,4%, 52%, 11,2%,10,4% (Bảng 11)
Như vậy, tính chung thì có 28,74% doanh nghiệp cho rằng cải thiện này là rất cần thiết,53,49% doanh nghiệp cho rằng là cần thiết, 11,38% doanh nghiệp cho rằng cần thiếtnhưng không quan trọng với doanh nghiệp và 6,39% doanh nghiệp cho rằng không cầnthiết phải thực hiện cải thiện này
43435867211
1517141258
47,5353,1337,3033,6042,91
35,2533,5946,0353,6042,12
12,3013,2811,119,6011,58
607417
4,920,005,563,203,39
sử dụng các ký hiệu hoặc màu sắc tại các biển báo trên máy
và thiết bị để giúp cho công nhân biết là phải làm gì Bảng 11
số lượng tuyệt đối % Rất cần cần cần ít Không cần Rất cần cần cần ít Không cần
71745865268
1020131457
29,5121,8837,3026,4028,74
58,1957,8046,0352,0053,49
8,2015,6310,3211,2011,38
5681332
4,104,696,3510,406,39
Trang 15k Ế T Q U ả k H ả O S á T
2.5 Điều chỉnh chiều cao làm việc của công nhân ở mức chiều cao của khuỷu
tay hoặc thấp hơn một chút, để có tư thế làm việc tốt hơn
Tại Đồng Nai 13,11% doanh nghiệp cho rằng cải thiện này là rất cần thiết, 61,48% doanh
nghiệp cho rằng là cần thiết, 15,57% doanh nghiệp cho rằng cần thiết nhưng không quan
trọng với doanh nghiệp và 9,84% doanh nghiệp cho rằng không cần thiết phải thực hiện
cải thiện này (Bảng 17)
Bảng 17 (*)
Điều chỉnh chiều cao làm việc của công nhân ở mức chiều cao của khuỷu tay hoặc thấp hơn
một chút, để có tư thế làm việc tốt hơn Bảng 17*
số lượng tuyệt đối % Rất cần cần cần ít Không cần Rất cần cần cần ít Không cần
75786774294
1916161768
13,1126,5618,2510,4017,17
61,4860,9453,1859,2058,68
15,5712,5012,7013,6013,57
120202153
9,840,0015,8716,8010,58
(*) Chú ý: Số thứ tự của bảng tương ứng với số câu hỏi Vị trí của bảng trong báo cáo không theo trật
tự tăng đều mà được chia theo nhóm cải thiện
Tại Huế, tỉ lệ về ý kiến đối với cải thiện này này lần lượt là 26,56%, 60,94%, 12,5%, 0%
Như vậy, tính chung thì có 28,74% doanh nghiệp cho rằng cải thiện này là rất cần thiết,
58,68% doanh nghiệp cho rằng là cần thiết, 13,57% doanh nghiệp cho rằng cần thiết
nhưng không quan trọng với doanh nghiệp và 10,58% doanh nghiệp cho rằng không cần
thiết phải thực hiện cải thiện này
2.6 Đặt các dụng cụ, nguyên vật liệu thường xuyên sử dụng trong tầm với
của công nhân để công việc thực hiện được hiệu quả hơn
Tại Đồng Nai 18,03% doanh nghiệp cho rằng cải thiện này là rất cần thiết, 57,38% doanh
nghiệp cho rằng là cần thiết, 19,67% doanh nghiệp cho rằng cần thiết nhưng không quan
trọng với doanh nghiệp và 4,92% doanh nghiệp cho rằng không cần thiết phải thực hiện
cải thiện này (Bảng 18)
Trang 16Bảng 18
Đặt các dụng cụ, nguyên vật liệu thường xuyên sử dụng trong tầm với của công nhân để
công việc thực hiện được hiệu quả hơn Bảng 18
số lượng tuyệt đối % Rất cần cần cần ít Không cần Rất cần cần cần ít Không cần
70676476277
2422102076
18,0330,4734,1317,6025,15
57,3852,3450,7960,8055,29
19,6717,197,9416,0015,17
609722
4,920,007,145,604,39
2.7 cho phép công nhân có thể thay đổi tư thế đứng và ngồi khi làm việc để tránh làm việc lâu ở cùng một tư thế và phòng ngừa đau cơ
Tại Đồng Nai 13,93% doanh nghiệp cho rằng cải thiện này là rất cần thiết, 59,84% doanhnghiệp cho rằng là cần thiết, 19,67% doanh nghiệp cho rằng cần thiết nhưng không quantrọng với doanh nghiệp và 6,56% doanh nghiệp cho rằng không cần thiết phải thực hiệncải thiện này (Bảng 19)
Tại Huế, tỉ lệ về ý kiến đối với cải thiện này này lần lượt là 25,78%, 45,31%, 28,91%, 0%.(Bảng 19)
Tại Thái Nguyên, tỉ lệ về ý kiến đối với cải thiện này này lần lượt là 23,02%, 53,97%,13,49%, 9,52% (Bảng 19)
Tại Thanh Hoá, tỉ lệ về ý kiến đối với cải thiện này này lần lượt là 16%, 44,8%, 28%,11,2% (Bảng 19)
Như vậy, tính chung thì có 19,76% doanh nghiệp cho rằng cải thiện này là rất cần thiết,50,9% doanh nghiệp cho rằng là cần thiết, 22,55% doanh nghiệp cho rằng cần thiết nhưngkhông quan trọng với doanh nghiệp và 6,79% doanh nghiệp cho rằng không cần thiếtphải thực hiện cải thiện này
Trang 17k Ế T Q U ả k H ả O S á T
Bảng 19
cho phép công nhân có thể thay đổi tư thế đứng
và ngồi khi làm việc để tránh làm việc lâu ở cùng một tư thế và phòng ngừa đau cơ
73586856255
24371735113
13,9325,7823,0216,0019,76
59,8445,3153,9744,8050,90
19,6728,9113,4928,0022,55
80121434
6,560,009,5211,206,79
2.8 trang bị các loại ghế có chất lượng tốt và có chỗ dựa lưng cho công nhân
làm việc ở tư thế ngồi
Tại Đồng Nai 9,02% doanh nghiệp cho rằng cải thiện này là rất cần thiết, 40,16% doanh
nghiệp cho rằng là cần thiết, 40,16% doanh nghiệp cho rằng cần thiết nhưng không quan
trọng với doanh nghiệp 10,66% doanh nghiệp cho rằng không cần thiết phải thực hiện
cải thiện này (Bảng 20)
Tại Huế, tỉ lệ về ý kiến đối với cải thiện này này lần lượt là 27,34%, 39,85%, 31,25%,
Như vậy, tính chung thì có 16,57% doanh nghiệp cho rằng cải thiện này là rất cần thiết,
39,12% doanh nghiệp cho rằng là cần thiết, 29,74% doanh nghiệp cho rằng cần thiết
nhưng không quan trọng với doanh nghiệp và 14,57% doanh nghiệp cho rằng không cần
thiết phải thực hiện cải thiện này
Bảng 20
trang bị các loại ghế có chất lượng tốt
và có chỗ dựa lưng cho công nhân làm việc ở tư thế ngồi
Bảng 20 số lượng tuyệt đối %
49515442196
49401743149
9,0227,3418,2511,2016,57
40,1639,8542,8633,6039,12
40,1631,2513,4934,4029,74
132322673
10,661,5625,4020,8014,57
Trang 182.9 có biển chỉ dẫn rõ ràng và tạo thông thoáng cho đường thoát hiểm
Tại Đồng Nai 41,8% doanh nghiệp cho rằng cải thiện này là rất cần thiết, 50,82% doanhnghiệp cho rằng là cần thiết, 6,56% doanh nghiệp cho rằng cần thiết nhưng không quantrọng với doanh nghiệp 0,82% doanh nghiệp cho rằng không cần thiết phải thực hiện cảithiện này (Bảng 46)
Tại Huế, tỉ lệ về ý kiến đối với cải thiện này này lần lượt là 46,09%, 41,41%, 12,5%, 0%.(Bảng 46)
Tại Thái Nguyên, tỉ lệ về ý kiến đối với cải thiện này này lần lượt là 36,51%, 46,03%,6,35%, 11,11% (Bảng 46)
62535877250
81681547
41,8046,0936,5117,6035,53
50,8241,4146,0361,6049,90
6,5612,506,3512,009,38
10141126
0,820,0011,118,805,19
Tại Thanh Hoá, tỉ lệ về ý kiến đối với cải thiện này này lần lượt là 17,6%, 61,6%, 12%,8,8% (Bảng 46)
Như vậy, tính chung thì có 35,53% doanh nghiệp cho rằng cải thiện này là rất cần thiết,49,9% doanh nghiệp cho rằng là cần thiết, 9,38% doanh nghiệp cho rằng cần thiết nhưngkhông quan trọng với doanh nghiệp và 5,19% doanh nghiệp cho rằng không cần thiếtphải thực hiện cải thiện này
3 AN toÀN Máy, thIết Bị
3.1 Mua máy, thiết bị sau khi đã kiểm tra các điều kiện an toàn
Tại Đồng Nai 44,26% doanh nghiệp cho rằng cải thiện này là rất cần thiết, 46,72% doanhnghiệp cho rằng là cần thiết, 7,38% doanh nghiệp cho rằng cần thiết nhưng không quantrọng với doanh nghiệp 1,64% doanh nghiệp cho rằng không cần thiết phải thực hiện cảithiện này (Bảng 12)
Tại Huế, tỉ lệ về ý kiến đối với cải thiện này này lần lượt là 69,54%, 21,09%, 8,59%, 0,78%.(Bảng 12)
Trang 19k Ế T Q U ả k H ả O S á T
Tại Thái Nguyên, tỉ lệ về ý kiến đối với cải thiện này này lần lượt là 53,18%, 33,33%,
8,73%, 4,76% (Bảng 12)
Tại Thanh Hoá, tỉ lệ về ý kiến đối với cải thiện này này lần lượt là 45,6%, 45,6%, 3,2%,
5,6% (Bảng 12)
Như vậy, tính chung thì có 53,29% doanh nghiệp cho rằng cải thiện này là rất cần thiết,
36,53% doanh nghiệp cho rằng là cần thiết, 6,99% doanh nghiệp cho rằng cần thiết nhưng
không quan trọng với doanh nghiệp và 3,19% doanh nghiệp cho rằng không cần thiết
phải thực hiện cải thiện này
57274257183
91111435
44,2669,5453,1845,6053,29
46,7221,0933,3345,6036,53
7,388,598,733,206,99
216716
1,640,784,765,603,19
3.2 sử dụng các thiết bị nhập nguyên liệu để tay không chạm vào phần nguy
hiểm của máy, thiết bị.
Tại Đồng Nai 34,43% doanh nghiệp cho rằng cải thiện này là rất cần thiết, 48,35% doanh
nghiệp cho rằng là cần thiết, 10,66% doanh nghiệp cho rằng cần thiết nhưng không quan
trọng với doanh nghiệp 6,56% doanh nghiệp cho rằng không cần thiết phải thực hiện cải
Như vậy, tính chung thì có 34,13% doanh nghiệp cho rằng cải thiện này là rất cần thiết,
46,7% doanh nghiệp cho rằng là cần thiết, 11,98% doanh nghiệp cho rằng cần thiết nhưng
không quan trọng với doanh nghiệp và 7,19% doanh nghiệp cho rằng không cần thiết
phải thực hiện cải thiện này
Trang 20số lượng tuyệt đối % Rất cần cần cần ít Không cần Rất cần cần cần ít Không cần
59585859234
1320111660
34,4337,5033,3331,2034,13
48,3545,3146,0447,2046,70
10,6615,638,7312,8011,98
82151136
6,561,5611,908,807,19
sử dụng các bộ phận bao che để tránh tai nạn
do chạm vào các phần chuyển động của máy, thiết bị Bảng 14 số lượng tuyệt đối %
55384462199
10235947
41,8050,0053,1736,8045,51
45,0829,6934,9249,6039,72
8,2017,973,977,209,38
6310827
4,922,347,946,405,39
3.3 sử dụng các bộ phận bao che để tránh tai nạn do chạm vào các phần chuyển động của máy, thiết bị
Tại Đồng Nai 41,8% doanh nghiệp cho rằng cải thiện này là rất cần thiết, 45,08% doanhnghiệp cho rằng là cần thiết, 8,2% doanh nghiệp cho rằng cần thiết nhưng không quantrọng với doanh nghiệp 4,92% doanh nghiệp cho rằng không cần thiết phải thực hiện cảithiện này (Bảng 14)
Tại Huế, tỉ lệ về ý kiến đối với cải thiện này này lần lượt là 50%, 29,69%, 17,97%, 2,34%.(Bảng 14)
Tại Thái Nguyên, tỉ lệ về ý kiến đối với cải thiện này này lần lượt là 53,17%, 34,92%,3,97%, 7,94% (Bảng 14)
Tại Thanh Hoá, tỉ lệ về ý kiến đối với cải thiện này này lần lượt là 36,8%, 49,6%, 7,2%,6,4% (Bảng 14)
Như vậy, tính chung thì có 45,51% doanh nghiệp cho rằng cải thiện này là rất cần thiết,39,72% doanh nghiệp cho rằng là cần thiết, 9,38% doanh nghiệp cho rằng cần thiết nhưngkhông quan trọng với doanh nghiệp và 5,39% doanh nghiệp cho rằng không cần thiếtphải thực hiện cải thiện này
Bảng 14
Trang 21k Ế T Q U ả k H ả O S á T
3.4 có quy định cụ thể về an toàn cho các xe nâng chuyển bằng cách sắp
xếp lại nơi làm việc và tổ chức các khóa huấn luyện cho người sử dụng
Tại Đồng Nai 34,43% doanh nghiệp cho rằng cải thiện này là rất cần thiết, 47,54% doanh
nghiệp cho rằng là cần thiết, 13,11% doanh nghiệp cho rằng cần thiết nhưng không quan
trọng với doanh nghiệp 4,92% doanh nghiệp cho rằng không cần thiết phải thực hiện cải
thiện này (Bảng 15)
Tại Huế, tỉ lệ về ý kiến đối với cải thiện này này lần lượt là 43,74%, 35,16%, 17,97%,
3,13% (Bảng 15)
Bảng 15
có quy định cụ thể về an toàn cho các xe nâng chuyển bằng cách sắp xếp lại nơi làm việc
và tổ chức các khóa huấn luyện cho người sử dụng
58455469226
1623101160
34,4343,7437,3024,8035,13
47,5435,1642,8655,2045,11
13,1117,977,948,8011,98
64151439
4,923,1311,9011,207,78
Tại Thái Nguyên, tỉ lệ về ý kiến đối với cải thiện này này lần lượt là 37,3%, 42,86%, 7,94%,
11,9% (Bảng 15)
Tại Thanh Hoá, tỉ lệ về ý kiến đối với cải thiện này này lần lượt là 24,8%, 55,2%, 8,8%,
11,2% (Bảng 15)
Như vậy, tính chung thì có 35,13% doanh nghiệp cho rằng cải thiện này là rất cần thiết,
45,11% doanh nghiệp cho rằng là cần thiết, 11,98% doanh nghiệp cho rằng cần thiết
nhưng không quan trọng với doanh nghiệp và 7,78% doanh nghiệp cho rằng không cần
thiết phải thực hiện cải thiện này
3.5 Định kỳ kiểm tra, giữ vệ sinh và thường xuyên bảo dưỡng máy, thiết bị
kể cả dây dẫn điện
Tại Đồng Nai 40,16% doanh nghiệp cho rằng cải thiện này là rất cần thiết, 52,46% doanh
nghiệp cho rằng là cần thiết, 7,38% doanh nghiệp cho rằng cần thiết nhưng không quan
trọng với doanh nghiệp 0% doanh nghiệp cho rằng không cần thiết phải thực hiện cải
thiện này (Bảng 16)
Tại Huế, tỉ lệ về ý kiến đối với cải thiện này này lần lượt là 50%, 42,19%, 7,81%, 0%,
(Bảng 16)
Trang 22Bảng 16
Định kỳ kiểm tra, giữ vệ sinh
và thường xuyên bảo dưỡng máy, thiết bị kể cả dây dẫn điện Bảng 16
số lượng tuyệt đối % Rất cần cần cần ít Không cần Rất cần cần cần ít Không cần
64545173242
9102526
40,1650,0053,9637,6045,51
52,4642,1940,4858,4048,30
7,387,811,594,005,19
00505
0,000,003,970,001,00
4 MôI tRưỜNG LÀM VIỆc
4.1 sử dụng ánh sáng ban ngày có hiệu quả để có đủ ánh sáng cho nơi làm việc
Tại Đồng Nai 31,15% doanh nghiệp cho rằng cải thiện này là rất cần thiết, 55,73% doanhnghiệp cho rằng là cần thiết, 10,66% doanh nghiệp cho rằng cần thiết nhưng không quantrọng với doanh nghiệp 2,46% doanh nghiệp cho rằng không cần thiết phải thực hiện cảithiện này (Bảng 21)
Tại Huế, tỉ lệ về ý kiến đối với cải thiện này này lần lượt là 60,16%, 33,59%, 5,47%, 0,78%(Bảng 21)
Tại Thái Nguyên, tỉ lệ về ý kiến đối với cải thiện này này lần lượt là 39,68%, 46,83%,9,52%, 3,97% (Bảng 21)
Tại Thanh Hoá, tỉ lệ về ý kiến đối với cải thiện này này lần lượt là 25,6%, 64,8%, 5,6%,4% (Bảng 21)
Như vậy, tính chung thì có 39,32% doanh nghiệp cho rằng cải thiện này là rất cần thiết,50,11% doanh nghiệp cho rằng là cần thiết, 7,78% doanh nghiệp cho rằng cần thiết nhưngkhông quan trọng với doanh nghiệp và 2,79% doanh nghiệp cho rằng không cần thiếtphải thực hiện cải thiện này
Trang 23k Ế T Q U ả k H ả O S á T
68435981251
13712739
31,1560,1639,6825,6039,32
55,7333,5946,8364,8050,11
10,665,479,525,607,78
315514
2,460,783,974,002,79
4.2 sơn tường và trần nhà của khu làm việc màu sáng để tạo không gian
sáng cho nơi làm việc
Tại Đồng Nai 25,41% doanh nghiệp cho rằng cải thiện này là rất cần thiết, 56,56% doanh
nghiệp cho rằng là cần thiết, 13,93% doanh nghiệp cho rằng cần thiết nhưng không quan
trọng với doanh nghiệp 4,1% doanh nghiệp cho rằng không cần thiết phải thực hiện cải
Như vậy, tính chung thì có 20,36% doanh nghiệp cho rằng cải thiện này là rất cần thiết,
57,68% doanh nghiệp cho rằng là cần thiết, 14,77% doanh nghiệp cho rằng cần thiết
nhưng không quan trọng với doanh nghiệp và 7,19% doanh nghiệp cho rằng không cần
thiết phải thực hiện cải thiện này
Bảng 22
sơn tường và trần nhà của khu làm việc màu sáng để tạo không gian sáng cho nơi làm việc
Bảng 22 số lượng tuyệt đối %
69866470289
1713192574
25,4120,3121,4314,4020,36
56,5667,1950,7956,0057,68
13,9310,1615,0820,0014,77
53161236
4,102,3412,709,607,19
Trang 24Tại Huế, tỉ lệ về ý kiến đối với cải thiện này này lần lượt là 55,47%, 37,5%, 7,03%, 0%.(Bảng 23)
Bảng 23
cung cấp đủ ánh sáng tại chỗ dùng cho các công việc cần độ chính xác hoặc công việc kiểm tra Bảng 23
số lượng tuyệt đối % Rất cần cần cần ít Không cần Rất cần cần cần ít Không cần
55485870231
10971137
46,7255,4741,2728,0042,91
45,0837,5046,0356,0046,11
8,207,035,568,807,39
009918
0,000,007,147,203,59
Tại Thái Nguyên, tỉ lệ về ý kiến đối với cải thiện này này lần lượt là 41,27%, 46,03%,5,56%, 7,14% (Bảng 23)
Tại Thanh Hoá, tỉ lệ về ý kiến đối với cải thiện này này lần lượt là 28%, 56%, 8,8%, 7,2%.(Bảng 23)
Như vậy, tính chung thì có 42,91% doanh nghiệp cho rằng cải thiện này là rất cần thiết,46,11% doanh nghiệp cho rằng là cần thiết, 7,39% doanh nghiệp cho rằng cần thiết nhưngkhông quan trọng với doanh nghiệp và 3,59% doanh nghiệp cho rằng không cần thiếtphải thực hiện cải thiện này
4.4 Bố trí các nguồn sáng phù hợp hoặc che chắn để tránh bị chói mắt
Tại Đồng Nai 30,33% doanh nghiệp cho rằng cải thiện này là rất cần thiết, 58,19% doanhnghiệp cho rằng là cần thiết, 4,92% doanh nghiệp cho rằng cần thiết nhưng không quantrọng với doanh nghiệp, 6,56% doanh nghiệp cho rằng không cần thiết phải thực hiệncải thiện này (Bảng 24)
Tại Huế, tỉ lệ về ý kiến đối với cải thiện này này lần lượt là 52,34%, 37,5%, 9,38%, 0,78%.(Bảng 24)
Trang 25k Ế T Q U ả k H ả O S á T
Tại Thái Nguyên, tỉ lệ về ý kiến đối với cải thiện này này lần lượt là 36,51%, 47,62%,
8,73%, 7,14% (Bảng 24)
Tại Thanh Hoá, tỉ lệ về ý kiến đối với cải thiện này này lần lượt là 22,4%, 60%, 8%,
9,6%.(Bảng 24)
Như vậy, tính chung thì có 35,53% doanh nghiệp cho rằng cải thiện này là rất cần thiết,
50,7% doanh nghiệp cho rằng là cần thiết, 7,78% doanh nghiệp cho rằng cần thiết nhưng
không quan trọng với doanh nghiệp và 5,99% doanh nghiệp cho rằng không cần thiết
phải thực hiện cải thiện này
Bảng 24
cung cấp đủ ánh sáng tại chỗ dùng cho các công việc cần độ chính xác hoặc công việc kiểm tra
71486075254
612111039
30,3352,3436,5122,4035,53
58,1937,5047,6260,0050,70
4,929,388,738,007,78
8191230
6,560,787,149,605,99
4.5 Thường xuyên vệ sinh cửa sổ và các nguồn chiếu sáng để sử dụng có hiệu
quả
Tại Đồng Nai 26,23% doanh nghiệp cho rằng cải thiện này là rất cần thiết, 54,1% doanh
nghiệp cho rằng là cần thiết, 18,03% doanh nghiệp cho rằng cần thiết nhưng không quan
trọng với doanh nghiệp, 1,64% doanh nghiệp cho rằng không cần thiết phải thực hiện
cải thiện này (Bảng 25)
Tại Huế, tỉ lệ về ý kiến đối với cải thiện này này lần lượt là 37,5%, 47,66%, 14,06%, 0,78%
Như vậy, tính chung thì có 27,15% doanh nghiệp cho rằng cải thiện này là rất cần thiết,
57,08% doanh nghiệp cho rằng là cần thiết, 12,38% doanh nghiệp cho rằng cần thiết
nhưng không quan trọng với doanh nghiệp và 3,39% doanh nghiệp cho rằng không cần
thiết phải thực hiện cải thiện này
Trang 262218101262
26,2337,5025,4019,2027,15
54,1047,6658,7268,0057,08
18,0314,067,949,6012,38
2110417
1,640,787,943,203,39
Bảo vệ người lao động khỏi các nguồn nhiệt quá nóng.
Bảng 26 số lượng tuyệt đối %
55604952216
16722146
37,7047,6550,0033,6042,32
45,0946,8838,8941,6043,11
13,115,471,5916,809,18
50121027
4,100,009,528,005,39
4.6 Bảo vệ người lao động khỏi các nguồn nhiệt quá nóng.
Tại Đồng Nai 37,7% doanh nghiệp cho rằng cải thiện này là rất cần thiết, 45,09% doanhnghiệp cho rằng là cần thiết, 13,11% doanh nghiệp cho rằng cần thiết nhưng không quantrọng với doanh nghiệp, 4,1% doanh nghiệp cho rằng không cần thiết phải thực hiện cảithiện này (Bảng 26)
Tại Huế, tỉ lệ về ý kiến đối với cải thiện này này lần lượt là 47,65%, 46,88%, 5,47%, 0%.(Bảng 26)
Tại Thái Nguyên, tỉ lệ về ý kiến đối với cải thiện này này lần lượt là 50%, 38,89%, 1,59%,9,52% (Bảng 26)
Tại Thanh Hoá, tỉ lệ về ý kiến đối với cải thiện này này lần lượt là 33,6%, 41,6%, 16,8%,8% (Bảng 26)
Như vậy, tính chung thì có 42,32% doanh nghiệp cho rằng cải thiện này là rất cần thiết,43,11% doanh nghiệp cho rằng là cần thiết, 9,18% doanh nghiệp cho rằng cần thiết nhưngkhông quan trọng với doanh nghiệp và 5,39% doanh nghiệp cho rằng không cần thiếtphải thực hiện cải thiện này
Bảng 26
Trang 27k Ế T Q U ả k H ả O S á T
4.7 Lắp đặt các hệ thống ống hút xả cục bộ để công việc an toàn và hiệu quả
Tại Đồng Nai 23,77% doanh nghiệp cho rằng cải thiện này là rất cần thiết, 54,91% doanh
nghiệp cho rằng là cần thiết, 12,3% doanh nghiệp cho rằng cần thiết nhưng không quan
trọng với doanh nghiệp, 9,02% doanh nghiệp cho rằng không cần thiết phải thực hiện
cải thiện này (Bảng 27)
Tại Huế, tỉ lệ về ý kiến đối với cải thiện này này lần lượt là 25,78%, 35,94%, 24,22%,
67465761231
1531132483
23,7725,7830,1618,4024,55
54,9135,9445,2348,8046,11
12,3024,2210,3219,2016,57
1118181764
9,0214,0614,2913,6012,77
Như vậy, tính chung thì có 24,55% doanh nghiệp cho rằng cải thiện này là rất cần thiết,
46,11% doanh nghiệp cho rằng là cần thiết, 16,57% doanh nghiệp cho rằng cần thiết
nhưng không quan trọng với doanh nghiệp và 12,77% doanh nghiệp cho rằng không cần
thiết phải thực hiện cải thiện này
4.8 Dùng thông gió tự nhiên để tăng cường thoáng khí trong nhà
Tại Đồng Nai 33,61% doanh nghiệp cho rằng cải thiện này là rất cần thiết, 50,81% doanh
nghiệp cho rằng là cần thiết, 10,66% doanh nghiệp cho rằng cần thiết nhưng không quan
trọng với doanh nghiệp, 4,92% doanh nghiệp cho rằng không cần thiết phải thực hiện
cải thiện này (Bảng 28)
Tại Huế, tỉ lệ về ý kiến đối với cải thiện này này lần lượt là 53,12%, 35,94%, 10,16%,
0,78% (Bảng 28)
Tại Thái Nguyên, tỉ lệ về ý kiến đối với cải thiện này này lần lượt là 33,33%, 46,83%,
10,32%, 9,52% (Bảng 28)