Các văn bản pháp lý quy định về kiểm tra thuế đối với hoạt động kinh doanh vận tải đường bộ...25 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH VẬN TẢI Đ
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Tôi xin trân trọng cảm ơn thầy giáo PGS TS Vũ Trụ Phi đã tận tình hướngdẫn giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này
Đồng thời cho tôi cũng xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến:
- Các thầy cô giáo của Viện Đào tạo Sau đại học Trường Đại học Hàng HảiViệt Nam đã trang bị cho tôi những kiến thức cần thiết trong suốt khóa học
- Các đồng chí lãnh đạo, các đồng nghiệp trong Chi cục thuế Quận NgôQuyền đã nhiệt tình tham gia thảo luận và giúp tôi hoàn thành bài nghiên cứu củamình
Tác giả
Trần Thị Thu Hương
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các kết quả nêutrong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trìnhnào khác
Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ
rõ nguồn gốc
Tác giả
Trần Thị Thu Hương
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT v
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
DANH MỤC CÁC HÌNH vii
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ VỀ QUẢN LÝ THUẾ, KIỂM TRA THUẾ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ 4
1.1 Lý luận cơ bản về quản lý thuế 4
1.1.1 Khái niệm quản lý thuế 4
1.1.2 Mục tiêu của quản lý thuế 4
1.1.3 Nguyên tắc quản lý thuế 5
1.1.4 Một số mô hình quản lý thuế 5
1.2 Tổng quan về kiểm tra, thanh tra thuế 10
1.2.1 Khái niệm về kiểm tra, thanh tra thuế 10
1.2.2 Phân biệt kiểm tra và thanh tra thuế 11
1.2.3 Mục tiêu của kiểm tra thuế 12
1.2.4 Nguyên tắc kiểm tra, thanh tra thuế 12
1.2.5 Vai trò của kiểm tra, thanh tra thuế 12
1.3 Các hình thức và quy trình kiểm tra thuế 14
1.3.1 Các hình thức kiểm tra thuế 14
1.3.2 Quy trình kiểm tra thuế 16
1.3.3 Hiệu quả hoạt động kiểm tra thuế được đánh giá theo các tiêu chí 20
1.4 Cơ sở pháp lý về kiểm tra thuế đối với hoạt động kinh doanh vận tải đường bộ 22
1.4.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh vận tải đường bộ 22
1.4.2 Các văn bản pháp lý quy định về kiểm tra thuế đối với hoạt động kinh doanh vận tải đường bộ 25
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN NGÔ QUYỀN 27
2.1 Đặc điểm tự nhiên - kinh tế trên địa bàn quận Ngô Quyền 27
Trang 42.2 Tổ chức bộ máy quản lý thuế tại Chi cục thuế quận Ngô Quyền - Thành phố Hải
Phòng 29
2.2.1 Tổ chức bộ máy của Chi cục thuế quận Ngô Quyền 29
2.2.2 Kết quả thu NSNN 33
2.3 Thực trạng công tác kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường bộ tại Chi cục thuế quận Ngô Quyền 38
2.3.1 Công tác xây dựng kế hoạch kiểm tra thuế 38
2.3.2 Nội dung kiểm tra thuế 41
2.3.3 Kết quả kiểm tra thuế tại trụ sở Người nộp thuế 52
2.3.4 Tổ chức kiểm tra thuế 55
2.4 Đánh giá thực trạng quản lý thuế và kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường bộ tại Chi cục thuế quận Ngô Quyền 56
2.4.1 Những ưu điểm quản lý thuế và kiểm tra thuế 56
2.4.2 Những tồn tại, hạn chế 58
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ TẠI CHI CỤC THUẾ QUẬN NGÔ QUYỀN 69
3.1 Định hướng phát triển giao thông đường bộ, công tác quản lý thuế và công tác kiểm tra thuế tại Chi cục thuế quận Ngô Quyền 69
3.1.1 Định hướng phát triển giao thông đường bộ Việt Nam 69
3.1.2 Về tăng cường quản lý và cải cách thủ tục hành chính trong lĩnh vực thuế 71
3.1.3 Định hướng công tác kiểm tra thuế 72
3.2 Một số biện pháp tăng cường công tác kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường bộ tại Chi cục thuế quận Ngô Quyền 73
3.2.1 Đối với hoạt động quản lý thuế 73
3.2.2 Đối với hoạt động kiểm tra thuế 78
3.3 Một số kiến nghị đối với các tổ chức liên quan 82
3.3.1 Kiến nghị đối với Tổng cục thuế 82
3.3.2 Các kiến nghị đối với Bộ Tài chính, Ngân hàng nhà nước và Bộ giao thông vận tải 85
3.3.3 Kiến nghị đối với Nhà nước 86
3.4 Kiến nghị đối với người nộp thuế 88
3.5 Kiến nghị đối với quần chúng, nhân dân và người tiêu dùng 88
KẾT LUẬN 89
TÀI LIỆU THAM KHẢO 90
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.4 Kết quả truy thu thuế hàng năm qua hoạt động kiểm tra
Bảng 2.5 Kết quả truy thu thuế hàng năm qua hoạt động kiểm tra
Bảng 2.6 Kết quả truy thu bình quân trên 01 doanh nghiệp qua
Trang 7DANH MỤC HÌNH
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Có thể khẳng định rằng vận tải là “mạch máu” lưu thông của nền kinh tế, giữvai trò quan trọng và có tác dụng to lớn đối với nền kinh tế quốc dân của nước ta.Mặc dù vậy cho đến nay, việc quản lý trong lĩnh vực vận tải nói chung- vận tảihàng hóa đường bộ nói riêng vẫn còn tồn tại nhiều điểm yếu tác động không nhỏđến chất lượng dịch vụ vận tải và an toàn trong giao thông, song song tình trạng đó
là sự cạnh tranh không lành mạnh, chở quá trọng tải… thường xuyên diễn ra gâyảnh hưởng đến công tác quản lý thu thuế không nhỏ Lực lượng kinh doanh vận tảiđường bộ ngày một tăng mạnh cả số lượng lẫn đơn vị và phương tiện vận tải Sựphát triển không đồng bộ giữa lực lượng vận tải và cách thức quản lý cũng nhưchưa có sự thay đổi căn bản tương ứng đã làm nảy sinh nhiều tồn tại trong hoạtđộng vận tải, làm giảm hiệu quả đóng góp cho NSNN, tăng chi phí xã hội Để hạnchế tồn tại, thúc đẩy sự phát triển của lực lượng kinh doanh vận tải đường bộ mộtcách ổn định, đảm bảo an toàn đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội củađất nước song hành và rất cần thiết sự phối hợp đồng bộ của nhiều cấp, nhiềungành và của chính các đơn vị hoạt động kinh doanh vận tải đường bộ Cần đổimới công tác quản lý thuế trong lĩnh vực kinh doanh vận tải đường bộ, công tykinh doanh vận tải đường bộ qua lĩnh vực kiểm tra thuế trong thời gian qua còn tồntại nhiều hạn chế cần phải khắc phục
Để hướng tới một xã hội phát triển bền vững, công bằng dân chủ và văn minh.Nền tảng của sự phát triển đó là tính tự giác của mỗi cá nhân tuân thủ chấp hànhpháp luật trong xã hội nói chung; của mỗi cá nhân kinh doanh, mỗi tổ chức doanhnghiệp kinh doanh đó là sự hiểu biết về pháp luật về thuế và việc tuân thủ chấphành pháp luật về thuế nói riêng Song việc chấp hành đó còn rất hạn chế và tính tựgiác cũng chưa cao, do đó công tác kiểm tra thuế là rất cần thiết cho ngành thuế.Nhìn chung công tác kiểm tra, kiểm soát là một trong những nhiệm vụ rấtquan trọng nhằm mang lại an toàn xã hội, nâng cao chất lượng trong sản xuất, kinhdoanh thì kiểm tra thuế là công tác đặc thù Trong thời gian qua, công tác kiểm tra
Trang 9thuế không những có sự đóng góp to lớn về Chống thất thu Ngân sách mà cònnhững đóng góp đáng kể trong việc giữ vững công bằng xã hội đồng thời là nguồnđộng lực để Người nộp thuế nhằm thúc đẩy khả năng đẩy mạnh nguồn lực sản xuấtcủa mình để tăng năng suất cao trong lao động.
Trong tất cả các nhiệm vụ kiểm tra thuế thì nhiệm vụ kiểm tra thuế về các tổchức kinh doanh vận tải đường bộ còn tồn tại những hạn chế cả về số lượng vàchất lượng kiểm tra Việc chưa đạt được yêu cầu đặt ra còn nhiều hiện tượng trốn
và lách thuế… để đáp ứng cho công tác kiểm tra được sát sao và kiện toàn hơn nênphải thường xuyên nghiên cứu để nhằm cải tiến và đổi mới hướng tới hoàn thiện đểđáp ứng được yêu cầu những gì đang đặt ra trong thực tiễn Để làm rõ vấn đề này
hơn nữa và giải quyết cấp thiết và cấp bách đó, tác giả lựa chọn đề tài: “Một số biện pháp tăng cường công tác kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp kinh doanh vận tải đường bộ tại Chi cục thuế quận Ngô Quyền Thành phố Hải Phòng” để làm đề tài luận văn thạc sỹ kinh tế.
2 Mục đích nghiên cứu của đề tài
- Trên cơ sở lý luận hệ thống hóa pháp lý về quản lý thuế và kiểm tra thuế,việc tăng cường đổi mới, hoàn thiện công tác kiểm tra thuế là sự cần thiết tại Chicục thuế quận Ngô Quyền
- Trong công tác kiểm tra thuế nói chung và kiểm tra đối với các doanhnghiệp kinh doanh vận tải đường bộ nói riêng trên địa bàn quận Ngô Quyền - HảiPhòng giai đoạn 2011-2015, từ đó rút ra những kết quả đạt được, những tồn tại,hạn chế và nguyên nhân của sự hạn chế
- Định hướng đổi mới, hoàn thiện công tác kiểm tra thuế, luận văn đề xuấtmột số biện pháp để tăng cường công tác kiểm tra thuế góp phần chống thất thuNSNN, đem lại sự minh bạch, rõ ràng, công bằng giữa các doanh nghiệp kinhdoanh vận tải đường bộ tại Chi cục thuế quận Ngô Quyền
3 Đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu của đề tài
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác kiểm tra thuế đối với tổ chức, doanh nghiệp
Trang 10- Phương pháp nghiên cứu: Tác giả áp dụng các phương pháp nghiên cứunhư: Phương pháp thống kê, phân tích, so sánh, tổng hợp, duy vật biện chứng, duyvật lịch sử Các phương pháp này được dùng riêng rẽ hoặc tổng hợp để phân tíchcác đối tượng nghiên cứu.
4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Đề tài được phân tích, đánh giá rõ thực trạng, chỉ rõ những nguyên nhân dẫnđến tồn tại và hạn chế từ đó đề xuất một số biện pháp phù hợp và thiết thực vớithực tiễn hơn công tác quản lý và kiểm tra thuế tại Chi cục thuế Ngô Quyền hiệntại và trong thời gian tới Bên cạnh đó, đề tài có thể là tài liệu tham khảo để nhữngNgười muốn quan tâm đến lĩnh vực thuế và chống thất thu thuế hướng tới côngbằng, tác động tích cực đến các tổ chức, doanh nghiệp nhằm thúc đẩy khả năngđẩy mạnh nguồn lực sản xuất của mình để tăng năng suất cao trong lao động
5 Kết cấu và nội dung của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, luận văn bao gồm 3 chươngsau:
Chương 1: Cơ sở lý luận tổng quan về quản lý thuế, kiểm tra thuế đối với hoạtđộng kinh doanh vận tải đường bộ
Chương 2: Thực trạng công tác kiểm tra thuế đối với các doanh nghiệp kinhdoanh vận tải đường bộ tại Chi cục thuế quận Ngô Quyền
Chương 3: Một số biện pháp tăng cường công tác kiểm tra thuế đối với doanhnghiệp kinh doanh vận tải đường bộ tại Chi cục thuế quận Ngô Quyền
Trang 11CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ PHÁP LÝ VỀ QUẢN LÝ THUẾ, KIỂM TRA THUẾ ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ
1.1 Lý luận cơ bản về quản lý thuế
1.1.1 Khái niệm quản lý thuế
Quản lý thuế là một trong những hoạt động về tổ chức, điều hành và giám sátcủa mỗi CQT nhằm đảm bảo Người nộp thuế tuân thủ, chấp hành nghĩa vụ nộpthuế đối với Ngân sách Nhà nước (NSNN) theo đúng quy định của pháp luật hiệnhành Quản lý thuế với vai trò bảo đảm của chính sách thuế có thực thi đượcnghiêm chỉnh về thực tiễn đời sống của kinh tế xã hội Để điều tiết vĩ mô nền kinh
tế thì Chính sách thuế ra đời và được cải tiến nhằm thực hiện những chức năngnhư: đáp ứng yêu cầu về tiêu tăng trưởng của đất nước, sự phân phối thu nhập ổnđịnh, tạo sự công bằng trong xã hội nhất là các tầng lớp dân cư Tuy vậy, các yêucầu này chỉ trở thành được hiện thực nếu như quản lý thuế thực hiện điều hành vàgiám sát tốt cho việc để ai là người kinh doanh thì phải có nghĩa vụ đóng góp vớiNSNN và nộp đúng, nộp đủ, nộp đúng hạn với số thuế phải nộp vào NSNN Do đó
ta khẳng định rằng quản lý thuế đóng vai trò để quyết định đến sự thành công đốivới từng chính sách thuế [11]
1.1.2 Mục tiêu của quản lý thuế
- Nâng cao hiệu lực, hiệu quả công tác quản lý thuế; tạo điều kiện thuận lợicho Người nộp thuế nộp đúng, đủ, kịp thời tiền thuế vào NSNN và cơ quan quản lýthuế kiểm tra thu đúng, thu đủ, thu kịp thời tiền thuế vào NSNN
- Quy định rõ quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của Người nộp thuế , cơ quanquản lý thuế và của các tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc quản lý thuế
- Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính thuế theo hướng đơn giản, rõ ràng,minh bạch, dễ thực hiện, tăng cường vai trò kiểm tra giám sát của Nhà nước, cộngđồng xã hội trong việc thực hiện quản lý thuế
Trang 121.1.3 Nguyên tắc quản lý thuế
- Thuế là nguồn thu chủ yếu của NSNN Nộp thuế theo quy định của phápluật là nghĩa vụ và quyền lợi của mọi tổ chức, cá nhân Tất cả các cơ quan, tổ chức,
cá nhân trong xã hội đều có trách nhiệm tham gia quản lý thuế [11]
- Quản lý thuế được thực hiện theo đúng quy định của Luật quản lý thuế, cácquy định khác mà pháp luật có liên quan
- Quản lý thuế trong xã hội phải được bảo đảm, được công khai và minh bạch
1.1.4 Một số mô hình quản lý thuế
Nguyên tắc cơ bản nhất bao trùm và chi phối xác định về việc số lượng đốivới bộ phận, chức năng và nhiệm vụ quản lý thuế của từng bộ phận trong cơ cấu tổchức đó là mô hình quản lý thuế Các mô hình tổ chức về quản lý thuế đã được cácnhà nghiên cứu chính sách và quản lý thuế tổng kết, đánh giá về ưu điểm, nhượcđiểm về các mô hình tổ chức quản lý thuế đồng thời đã được triển khai áp dụng đốivới các nước trên thế giới Tuy vậy, trên thực tế cho thấy một số các mô hình được
áp dụng rời rạc trong từng cấp quản lý thuế nhưng phù hợp với chức năng vànhiệm vụ của từng cấp nhưng hầu hết các mô hình này được vận dụng để kết hợpvới nhau nhằm phát huy ưu điểm và khắc phục nhược điểm của từng mô hình riêng
rẽ [9]
1.1.4.1 Mô hình tổ chức quản lý theo sắc thuế
Khái niệm: Mô hình tổ chức quản lý theo sắc thuế là mô hình được quản lý
theo sắc thuế theo nguyên tắc cơ bản đó là nguyên tắc bao trùm Từ nguyên tắc đóthì cơ cấu tổ chức bao gồm các bộ phận để quản lý theo một số sắc thuế cụ thể (Vídụ: như phòng quản lý về thuế: thu nhập doanh nghiệp; Giá trị gia tăng; Tiêu thụđặc biệt; Thu nhập cá nhân…)
Đặc trưng cơ bản: Nhiệm vụ của mỗi phòng là thực hiện tất cả các chức năng
của mình nhằm quản lý loại thuế theo sự phân công quản lý thu thuế đối với tất cảcác tổ chức, doanh nghiệp kinh doanh
Trang 13Ưu điểm:
- Tính nổi bật theo mô hình này đó là quản lý được chuyên sâu theo từng sắcthuế từ đó hiểu rõ được phương pháp quản lý theo từng sắc thuế làm sao đạt hiệuquả cao nhất
- Những thay đổi trong chính sách thuế hay nâng cao biện pháp quản lý thuếđối với mô hình này được triển khai là được nắm bắt kịp thời ngay
- Các nước đang phát triển và có nền kinh tế đang chuyển đổi hay có môitrường tài chính không ổn định và có các qui định khác nhau về thủ tục quản lý đốivới từng loại thuế rất thuận lợi và phù hợp với mô hình này
- Xảy ra sự không minh bạch giữa Người nộp thuế và cán bộ quản lý thuế vì
do mỗi phòng có chức năng hoạt động độc lập với nhau dẫn đến sự kiểm tra vàkiểm soát là không hoặc kém hiệu quả
- Bộ máy quản lý cồng kềnh
1.1.4.2 Mô hình tổ chức bộ máy theo nhóm Người nộp thuế
Khái niệm: Là mô hình tổ chức lấy quản lý theo nhóm Người nộp thuế làm
nguyên tắc bao trùm Theo đó, cơ cấu tổ chức bao gồm các bộ phận (phòng) quản
lý theo từng nhóm Người nộp thuế Một số nước phân loại nhóm Người nộp thuếtheo qui mô, một số nước khác phân loại theo ngành nghề kinh doanh hoặc theohình thức sở hữu Từ đó, hình thành các phòng quản lý thu thuế theo đối tượng(qui mô) kết hợp theo ngành nghề kinh doanh của đối tượng đó (Ví dụ: Phòngquản lý thuế các doanh nghiệp lớn, phòng quản lý thuế các doanh nghiệp vừa, nhỏ;
Trang 14phòng quản lý thuế doanh nghiệp ngành công nghiệp, phòng quản lý thuế ngànhHàng không, Điện lực…).
Đặc trưng cơ bản: Nhiệm vụ của mỗi phòng là thực hiện tất cả các chức năng
của mình nhằm quản lý loại thuế theo sự phân công quản lý thu thuế đối với tất cảcác tổ chức, doanh nghiệp kinh doanh
- Là nền tảng để giao nhiệm vụ được rõ ràng nhằm nâng cao việc giám sátthực hiện, luôn đánh được giá được mức độ hoàn thành về nhiệm vụ thu NSNN đốivới tổ chức, doanh nghiệp kinh doanh Ví dụ: Nếu để xảy ra thất thu hay việckhông hoàn thành kế hoạch của dự toán thu NSNN ở một lĩnh vực hay ngành nghềkinh doanh nào thì có thể quy ngay trách nhiệm thuộc bộ phận đó
Nhược điểm:
- Sự thay đổi về số lượng hay quy mô kinh doanh của Người nộp thuế thì môhình này thì phần lớn sẽ không đáp ứng được yêu cầu quản lý thuế
- Việc chỉ đạo điều hành khi thực hiện các luật thuế dễ xảy ra sự không thống
về các biện pháp quản lý của cùng một sắc thuế nhưng đối với các nhóm Ngườinộp thuế khác nhau đồng thời tạo ra sự bất bình đẳng về thuế giữa các tổ chức,doanh nghiệp kinh doanh
- Chi phí để quản lý cao do bộ máy quản lý cồng kềnh, phức tạp; mỗi phòngđều phải thực hiện đầy đủ các chức năng quản lý đối với tổ chức, doanh nghiệpkinh doanh do phòng được phân công quản lý
- Nếu không được kiểm tra giám sát thường xuyên dẫn đến không công bằng
và thiếu minh bạch
Trang 15Quản lý thuế theo nhóm đối tượng, đặc biệt là quản lý nhóm Người nộp thuế
có qui mô lớn và theo nhóm ngành kinh tế mũi nhọn (Điện lực, Hàng không, Bảohiểm, Ngân hàng ) đang là xu hướng được áp dụng ở các nước có nền kinh tế pháttriển
1.1.4.3 Mô hình tổ chức bộ máy theo chức năng
Khái niệm: Là mô hình lấy chức năng quản lý thuế làm nguyên tắc bao trùm.
Theo đó, cơ cấu tổ chức bao gồm các bộ phận thực hiện một hoặc một số chứcnăng nhất định trong qui trình quản lý thuế như: Phòng tuyên truyền và hỗ trợNgười nộp thuế , Phòng xử lý tờ khai và dữ liệu về thuế, Phòng cưỡng chế và quản
lý thu nợ, phòng kiểm tra thuế )
Đặc trưng cơ bản: Mỗi phòng thực hiện một hoặc một số chức năng quản lý
thuế có quan hệ mật thiết với nhau để quản lý đối với tất cả các Người nộp thuếtheo chức năng được phân công thực hiện
Ưu điểm:
- Sự thay đổi trong chính sách của Người nộp thuế đều được thích ứng
- Do sự chuyên nghiệp trong công tác quản lý thuế theo từng chức năng nênhiệu quả đạt kết quả cao
- Sự tuân thủ của Người nộp thuế được nâng cao do được tăng cường tính tựgiác, giảm chi phí tuân thủ luật thuế của Người nộp thuế và giảm chi phí quản lýcủa Cơ quan thuế
- Do có sự kiểm tra, kiểm soát của các bộ phận trong quá trình cùng thực hiệnquy trình quản lý thuế đã giảm thiểu hiện tượng tiêu cực và thiếu minh bạch
Nhược điểm:
Còn thiếu sự đồng bộ giữa sự hiểu biết của tổ chức, cá nhân kinh doanh vềpháp luật thuế và tính tự giác về thực hiện sự đóng góp của mình đối với NSNN vàtrong việc giao chỉ tiêu pháp lệnh thu NSNN
Các nước đang phát triển đều được triển khai áp dụng theo mô hình này Sựđồng bộ trong quá trình áp dụng được xen lẫn nguyên tắc quản lý thuế theo ngành
Trang 161.1.4.4 Mô hình kết hợp giữa các nguyên tắc quản lý thuế
Mô hình quản lý thuế kết hợp theo chức năng, theo nhóm Người nộp thuế vàtheo sắc thuế đã được nhiều nước trên thế giới áp dụng trên cơ sở phát huy ưuđiểm và khắc phục những tồn tại của các mô hình quản lý thuế trên, trong đó mộtnguyên tắc được xác định đó là nguyên tắc bao trùm Thông thường có một số hìnhthức kết hợp sau (trong đó nguyên tắc đầu tiên là nguyên tắc bao trùm):
- Sắc thuế - Chức năng - Qui mô đối tượng
- Chức năng - Qui mô đối tượng - Sắc thuế
- Đối tượng (qui mô, ngành nghề) - Chức năng - Sắc thuế
Hình thức được triển khai rộng khắp vì có ưu điểm hơn cả là hình thức thứ hai
và thứ ba với lý do như sau:
+ Về mô hình kết hợp Chức năng - Qui mô đối tượng - Sắc thuế:
Các nước đã và đang phát triển thường áp dụng mô hình này với thực hiện cơchế đó là: tính tự khai; tự tính; tự nộp vào NSNN của các tổ chức, doanh nghiệpkinh doanh
+ Về mô hình kết hợp đối tượng (qui mô, ngành nghề) - chức năng - sắc thuế:
Mô hình này đã được một số nước tiên tiến trên thế giới triển khai theo môhình quản lý theo nhóm Người nộp thuế chia theo qui mô (lớn, vừa, nhỏ) hoặc theonhóm ngành kinh tế quan trọng (Điện lực, Hàng không, Bảo hiểm, Ngân hàng,Bưu chính viễn thông ) Trong mỗi bộ phận quản lý theo nhóm Người nộp thuếthì hình thành bộ phận quản lý theo chức năng cụ thế để quản lý và thu thuế đốivới tổ chức, doanh nghiệp kinh doanh theo mô hình đó (như các bộ phận: Hỗ trợtuyên truyền Người nộp thuế; Kê khai và kế toán thuế; Quản lý nợ và cưỡng chế
nợ thuế; Kiểm tra và thanh tra thuế)
Bên cạnh đó, một số sắc thuế (chủ yếu là thuế thu nhập cá nhân, thuế tài sản)lại được thành lập bộ phận quản lý riêng, độc lập để quản lý các sắc thuế này vàtrong từng bộ phận quản lý theo sắc thuế lại hình thành bộ phận quản lý theo từngchức năng
Trang 171.2 Tổng quan về kiểm tra, thanh tra thuế
1.2.1 Khái niệm về kiểm tra, thanh tra thuế
Sự hoạt động trong quản lý Nhà nước đó chính là sự tác động có định hướnglên chủ thể quản lý của Cơ quan thuế tới Người nộp thuế để nhằm đạt mục tiêu vàđộng viên một phần thu nhập của quốc dân vào NSNN Do vậy, công tác kiểm tra,thanh tra thuế là công tác chính của một công đoạn, một yếu tố cấu thành của hoạtđộng Lãnh đạo của quản lý Nhà nước đối với Cơ quan thuế Mọi hoạt động quản lýcủa Cơ quan thuế như từ việc xây dựng các mục tiêu kế hoạch trong giai đoạn nhấtđịnh rồi đến việc tổ chức để triển khai thực hiện các mục tiêu kế hoạch và sau cùng
là tiến hành công tác kiểm tra, thanh tra thuế Tuy nhiên, để thực hiện như thế nào
để từ đó có sự tác động ngược trở lại bắt đầu từ khâu xác định của chủ trương kếhoạch hợp lý hay không hợp lý tạo nên hiệu quả hoạt động của Cơ quan thuế đạtcao Chức năng kiểm tra và thanh tra thuế là một trong bốn chức năng cơ bản củaviệc quản lý thuế theo mô hình chức năng Bên cạnh sự tôn trọng kết quả tự tínhthuế, tự khai thuế và tự nộp thuế của Người nộp thuế thì Cơ quan thuế thực hiệncác biện pháp giám sát hiệu quả và vừa đảm bảo khuyến khích về sự tuân thủ tựnguyện lại vừa đảm bảo phát hiện ngăn ngừa các trường hợp vi phạm pháp luậtthuế Chức năng kiểm tra, thanh tra thuế là một biện pháp quan trọng để phát hiệnngăn ngừa vi phạm, giúp Người nộp thuế phát huy nhận thức được tính tự giác vàthấy luôn có một hệ thống giám sát rất hiệu quả tồn tại đồng kịp thời phát hiện cácdấu hiệu vi phạm của họ [11], [12]
- Chức năng thanh tra thuế là sự giám sát của Cơ quan thuế đối với các hoạtđộng, giao dịch liên quan đến nghĩa vụ của Người nộp thuế thông qua việc áp dụng
và thực hiện các thủ tục hành chính thuế hay việc tuân thủ pháp luật của Ngườinộp thuế nhằm đảm bảo luật thuế được thi hành một cách công bằng trong đờisống xã hội
- Chức năng kiểm tra thuế là xác định chính xác các thông tin được đầy đủhay không được phản ánh trong hồ sơ thuế của Người nộp thuế nhằm đánh giá sự
Trang 18tuân thủ pháp luật về thuế của họ Chức năng kiểm tra thuế được thực hiện tại trụ
sở Cơ quan thuế và của tổ chức, doanh nghiệp
1.2.2 Phân biệt kiểm tra và thanh tra thuế
Kiểm tra và thanh tra thuế có những điểm giống nhau và khác nhau chủ yếusau:
+ Phương pháp: Cả hai đều phải phân tích và xác định rủi ro, truy lần lại việc
xử lý dữ liệu, tính toán lại và xác minh
- Về sự khác nhau:
+ Về đối tượng: Thanh tra áp dụng được áp dụng cho tổ chức, doanh nghiệphoạt động trong lĩnh vực đa dạng về ngành nghề với quy mô kinh doanh rộng có cơcấu tổ chức phức tạp hoặc khi Người nộp thuế có dấu hiệu vi phạm pháp luật vềthuế; giải quyết khiếu nại tố cáo hoặc theo yêu cầu của thủ trưởng cơ quan quản lýthuế các cấp
+ Về phạm vi nội dung: Thanh tra thuế thường áp dụng trong phạm vi và lànội dung rộng, phức tạp, có thể liên quan đến nhiều Người nộp thuế hoạt độngtrong các lĩnh vực khác nhau
+ Về biện pháp áp dụng: Thanh tra được áp dụng với các biện pháp mạnh hơnnhư (tạm giữ tang vật, tài liệu; khám nơi cất dấu tang vật, các tài liệu - theo quyđịnh của Luật quản lý thuế)
+ Về hình thức tổ chức: Đoàn thanh tra có thể tổ chức thành các Tổ thanh tra
để đi sâu vào từng nội dung được thanh tra
+ Về thời gian thời gian đối với đoàn tại trụ sở Người nộp thuế: thanh trakhông quá 30 ngày làm việc, kiểm tra không quá 05 ngày làm việc
Trang 191.2.3 Mục tiêu của kiểm tra thuế
Qua công tác kiểm tra thuế nhằm chống thất thu thuế qua việc kê khai thuếcủa Người nộp thuế , đồng thời đề ra những biện pháp hữu hiệu ngăn chặn và xử lýkịp thời những vi phạm về thuế của Người nộp thuế
Qua công tác kiểm tra thuế nhằm nâng cao tính tự giác tuân thủ pháp luật thuếcủa Người nộp thuế trong việc thực hiện tự kê khai thuế tính thuế, tự nộp thuế và
tự chịu trách nhiệm
Kiểm tra thuế được cải cách hành chính đã hạn chế phức tạp và tạo điều kiệnthuận lợi cho Người nộp thuế hoạt động phát triển kinh doanh
Thông qua những kiến nghị của kết quả kiểm tra Cơ quan thuế các cấp có thể
đề ra các biện pháp cụ thể để thực hiện, tuyên truyền sâu rộng để đưa Luật thuếvào cuộc sống thực tế, đảm bảo sự công bằng trong việc thực hiện luật thuế, cảicách được các quy trình quản lý thu thuế ngày một hợp lý hơn; mặt khác nhằmhướng dẫn, giúp đỡ Người nộp thuế nắm được nghĩa vụ và quyền hạn của đơn vịkhi thực hiện luật thuế; đồng thời nâng cao trách nhiệm của công chức ngành thuếkhi thi hành công vụ
1.2.4 Nguyên tắc kiểm tra, thanh tra thuế
- Thực hiện trên cơ sở phân tích thông tin, dữ liệu liên quan đến Người nộpthuế, đánh giá việc chấp hành pháp luật của Người nộp thuế, xác minh và thu thậpchứng cứ để xác định hành vi vi phạm pháp luật về thuế
- Không cản trở hoạt động bình thường của cơ quan, tổ chức, cá nhân Ngườinộp thuế
- Tuân thủ quy định của Luật này và quy định của pháp luật có liên quan
1.2.5 Vai trò của kiểm tra, thanh tra thuế
- Công tác Kiểm tra, thanh tra thuế là nhân tố tích cực đã góp phần vào sựhoàn thiện cơ chế chính sách pháp luật về thuế Hệ thống thuế ở nước ta hiện naybao gồm nhiều sắc thuế khác nhau Mỗi sắc thuế điều tiết đến một số đối tượng xãhội nhất định và đều có những phương pháp quản lý thu khác nhau Về cơ bản mỗi
Trang 20điểm nền kinh tế nước ta đang ở thời kỳ chuyển đổi từ hành chính, quan liêu, baocấp sang nền kinh tế thị trường định hướng XHCN nên không tránh khỏi những bấtcập Để khắc phục những tồn tại đó công tác kiểm tra, thanh tra thuế là một bứctranh toàn cảnh phản ánh chân thực những thực tế góp phần cho việc hoàn thiện,
bổ sung các chính sách cho phù hợp hơn
- Kiểm tra, thanh tra thuế là phương tiện phòng ngừa hành vi vi phạm phápluật và tội phạm nảy sinh trong hoạt động quản lý thuế
Công tác kiểm tra, thanh tra thuế là công cụ hữu hiệu khi thực hiện chức năngquản lý Nhà nước Việc xem xét kịp thời về hoạt động của các tổ chức, cơ quan vàcác cá nhân Người nộp thuế có thực hiện đúng quy định của chính sách, pháp luật
về thuế hay không? Qua đó sử dụng các biện pháp chế tài bằng mệnh lệnh hoặc cácquyết định hành chính nhằm ngăn ngừa hành vi vi phạm pháp luật của Người nộpthuế
Qua thực tế cho thấy không có hệ thống pháp luật nào được toàn vẹn và cóthể đảm bảo là không khiếm khuyết Chính vì những thiếu xót đó là nguyên nhânchủ yếu để một số đối tượng xấu đã cố tình lợi dụng, cố tình lách luật để trục lợi cánhân, gây tổn thất không nhỏ cho NSNN Do vậy, công tác kiểm tra, thanh tra thuếphải phát hiện được những hành vi tham nhũng, tiêu cực để ngăn ngừa kịp thời
- Công tác kiểm tra, thanh tra thuế có những đóng góp quan trọng vào việc cảicách thủ tục hành chính cả về quy chế và tổ chức thực hiện Đồng thời thông quacông tác kiểm tra, thanh tra thuế giúp giảm đến mức tối đa các thủ tục, quy chếkhông cần thiết gây phiền hà đến nhân dân và Người nộp thuế
Trong giai đoạn nền kinh tế nước ta đang ngày càng hội nhập sâu rộng vàokinh tế thế giới Với chủ trương của Đảng và Nhà nước là xây dựng nền kinh tế thịtrường, định hướng xã hội chủ nghĩa, giao quyền tự chủ cho doanh nghiệp; Theo
đó, doanh nghiệp, Người nộp thuế tự tính, tự khai, tự nộp thuế và tự chịu tráchnhiệm về nghĩa vụ chấp hành chính sách thuế của mình trước pháp luật Tuy nhiên,không phải doanh nghiệp, Người nộp thuế nào cũng biết, hiểu đầy đủ về chínhsách thuế để chấp hành nghĩa vụ thuế; hoặc không loại trừ một số doanh nghiệp,
Trang 21Người nộp thuế cố tình lợi dụng kẽ hở về cơ chế chính sách, về công tác quản lý đểchiếm đoạt tiền thuế của Nhà nước, gây lên sự bất bình đẳng trong hoạt động sảnxuất kinh doanh của các doanh nghiệp, Người nộp thuế Xuất phát từ nhữngnguyên nhân trên, công tác kiểm tra thuế luôn được ngành thuế đặt ra và coi đây làmột trong những nhiệm vụ đặc biệt quan trọng ở mọi giai đoạn, mọi thời kỳ pháttriển của đất nước.
1.3 Các hình thức và quy trình kiểm tra thuế
Để phù hợp với sự thay đổi của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của LuậtQuản lý thuế; Luật xử phạt vi phạm hành chính và các văn bản hướng dẫn thi hành;Ngày 20/4/2015 Tổng cục Thuế đã ban hành Quyết định số 746/QĐ-TCT về việc banhành kèm theo Quy trình kiểm tra thuế thay thế Quy trình kiểm tra thuế ban hành kèmtheo Quyết định số 528/QĐ-TCT ngày 29/5/2008
1.3.1 Các hình thức kiểm tra thuế
1.3.1.1 Theo tính kế hoạch
Nếu xét theo tính kế hoạch, hoạt động kiểm tra thuế có hai hình thức là kiểmtra theo chương trình, kế hoạch và kiểm tra đột xuất
- Kiểm tra thuế theo chương trình, kế hoạch được tiến hành theo chương trình,
kế hoạch đã được phê duyệt Căn cứ vào nguồn lực hiện có, tình hình chấp hànhpháp luật thuế trên địa bàn và mục tiêu quản lý thuế, Cơ quan thuế xây dựng kếhoạch kiểm tra và trình cấp thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện kế hoạchthanh tra thuế được phê duyệt
- Kiểm tra thuế đột xuất được tiến hành khi phát hiện cơ quan, tổ chức cánhân có dấu hiệu vi phạm pháp luật thuế, theo yêu cầu của việc giải quyết khiếunại, tố cáo hoặc do cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền giao
1.3.1.2 Theo nội dung và phạm vi kiểm tra thuế
Theo tiêu thức này, kiểm tra thuế được chia thành hai loại là kiểm tra, toàndiện và kiểm tra hạn chế
- Kiểm tra toàn diện:
Trang 22Với chức năng này, cơ quan chức năng tiến hành kiểm tra toàn diện sẽ thựchiện kiểm tra toàn diện hoặc kiểm tra tổng hợp về các sắc thuế TNDN, GTGT,TTĐB và các sắc thuế khác trên cơ sở tờ khai thuế hàng năm Đây là loại hìnhkiểm tra sâu và phạm vi rộng cho phép kết luận về những vấn đề mà Người nộpthuế chưa tuân thủ pháp luật thuế Kiểm tra toàn diện liên quan đến:
+ Nhiều sắc thuế: nghĩa là kiểm tra tổng hợp các sắc thuế TNDN, GTGT,TTĐB và các sắc thuế khác theo pháp luật thuế
+ Nhiều kỳ tính thuế: đối với những sắc thuế nộp tờ khai năm thì thời kỳ kiểmtra là những kỳ tính thuế gần nhất và chỉ khi có các phát hiện trong quá trình kiểmtra thấy cần thiết mới mở rộng phạm vi kiểm tra
+ Phạm vi kiểm tra không hạn chế hoặc trên diện rộng, các cuộc kiểm tradạng này sử dụng các kỹ thuật chọn mẫu thích hợp và sẽ quyết định mở rộng phạm
vi kiểm tra và thời kỳ kiểm tra khi các kết quả của công tác đánh giá rủi ro hoặccác phát hiện trong quá trình kiểm tra chứng minh sự cần thiết
+ Nhóm Người nộp thuế trọng điểm: phần lớn đối tượng của kiểm tra toàndiện là các Người nộp thuế lớn
+ Địa điểm tiến hành: ở trụ sở của Người nộp thuế
- Kiểm tra hạn chế: là kiểm tra trong phạm vi hẹp, gồm:
+ Kiểm tra một sắc thuế hoặc một kỳ tính thuế
+ Kiểm tra một hoặc một số bộ hồ sơ hoàn thuế
+ Kiểm tra một hoặc một số yếu tố liên quan đến kỳ tính thuế: Doanh thu tínhthuế, giá vốn, chi phí quản lý, khấu hao
1.3.1.3 Theo địa điểm tiến hành kiểm tra thuế
- Kiểm tra tại trụ sở Cơ quan thuế: Việc kiểm tra tại Cơ quan thuế có thể ápdụng đối với bất kỳ hồ sơ khai thuế nào, bao gồm kiểm tra các chỉ tiêu thu nhập,chi phí hoặc hoàn thuế Là nhiệm vụ thường xuyên, bắt buộc đối với cán bộ kiểmtra thuế khi nhận hồ sơ khai thuế của Người nộp thuế, thường được tiến hành bởimột cán bộ được phân công kiểm tra thuế
Trang 23Kiểm tra tại trụ sở Cơ quan thuế không cần đến tận trụ sở Người nộp thuế,phạm vi kiểm tra thường hạn chế, thiếu thông tin và phải yêu cầu Người nộp thuếgiải trình
- Kiểm tra trụ sở Người nộp thuế: Kiểm tra thuế tại trụ sở Người nộp thuế làmột công cụ chủ yếu trong chương trình kiểm tra của Cơ quan thuế Kiểm tra tại cơ
sở thường là việc kiểm tra chi tiết nhưng cũng có lúc chỉ là việc kiểm tra một phần
sổ sách kế toán thông thường của Người nộp thuế ngay tại trụ sở làm việc củaNgười nộp thuế Kiểm tra tại cơ sở có được tiến hành bởi một đoàn kiểm tra, Đoànkiểm tra sử dụng từ hai cán bộ trở lên và có thể bao gồm những thành viên cónhững kỹ năng khác nhau
1.3.2 Quy trình kiểm tra thuế
1.3.2.1 Kiểm tra hồ sơ khai thuế tại trụ sở Cơ quan thuế
Việc kiểm tra thuế nhằm phát hiện sai phạm từ hồ sơ khai thuế của Người nộpthuế là yêu cầu quan trọng đối với công tác quản lý thuế, các sai phạm của Ngườinộp thuế có thể phát hiện ngay khi kiểm tra hồ sơ khai thuế, là cơ sở đầu tiên choquá trình giám sát việc chấp hành pháp luật thuế của Người nộp thuế Theo đó, Cơquan thuế có căn cứ để tiếp tục yêu cầu Người nộp thuế giải trình, kiểm tra xácđịnh nội dung vi phạm đảm bảo cơ sở pháp lý cho việc kiểm tra tại trụ sở Ngườinộp thuế
Bước 1: Kiểm tra, phân loại hồ sơ khai thuế.
- Đối với hồ sơ khai thuế đầy đủ nội dung, các căn cứ tính thuế, bảo đảm tínhđầy đủ, chính xác, không có dấu hiệu vi phạm pháp luật thuế thì chấp nhận
- Trường hợp phát hiện trong hồ sơ khai thuế chưa đủ tài liệu theo quy địnhhoặc khai chưa đầy đủ các chỉ tiêu theo quy định thì Cơ quan thuế thông báo choNgười nộp thuế biết để hoàn chỉnh hồ sơ trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể
từ ngày nhận hồ sơ
Bước 2: Xử lý kết quả kiểm tra thuế
- Kết thúc kiểm tra mỗi hồ sơ khai thuế, cán bộ kiểm tra thuế phải nhận xét hồ
Trang 24- Đối với các hồ sơ khai thuế khai đầy đủ chỉ tiêu; đảm bảo tính hợp lý, chínhxác của các thông tin, tài liệu; không có dấu hiệu vi phạm thì bản nhận xét hồ sơkhai thuế được lưu lại cùng với hồ sơ khai thuế.
- Đối với hồ sơ khai thuế, số liệu khai phát hiện thấy chưa chính xác hoặc cónhững chỉ tiêu cần làm rõ liên quan đến số thuế phải nộp; số tiền thuế được miễn,giảm; số thuế được hoàn Cơ quan thuế ra thông báo bằng văn bản đề nghị Ngườinộp thuế giải trình hoặc bổ sung thông tin tài liệu theo mẫu số 01/KTTT ban hànhkèm theo hành kèm theo Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tàichính Thời hạn phải giải trình hoặc bổ sung thông tin tài liệu không quá 10 ngàylàm việc kể từ ngày Chi cục trưởng Chi cục thuế ký thông báo
Trường hợp Người nộp thuế trực tiếp đến Cơ quan thuế giải trình hoặc bổsung thông tin tài liệu theo thông báo của Cơ quan thuế, phải lập biên bản làm việctheo mẫu số 02/KTTT ban hành kèm theo tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013của Bộ Tài chính
Bước 3: Xử lý sau khi Người nộp thuế đã giải trình
Trường hợp Người nộp thuế thuế đã giải trình hoặc bổ sung thông tin tài liệuchứng minh được số thuế khai là đúng thì hồ sơ khai thuế được chấp nhận
Bước 4: Xử lý đối với trường hợp Người nộp thuế không giải trình.
Hết thời hạn theo thông báo của Cơ quan thuế mà Người nộp thuế không giảitrình, bổ sung thông tin, tài liệu; hoặc không khai bổ sung hồ sơ thuế; hoặc giảitrình, khai bổ sung hồ sơ thuế nhưng không chứng minh được số thuế đã khai làđúng thì Cơ quan thuế ấn định số thuế phải nộp và thông báo cho Người nộp thuếbiết theo mẫu 01/AĐTH ban hành kèm theo Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày06/11/2013 của Bộ Tài chính; hoặc ban hành quyết định kiểm tra tại trụ sở Ngườinộp thuế theo mẫu 03/KTTT nếu không đủ căn cứ để ấn định số thuế phải nộp
1.3.2.2 Kiểm tra tại trụ sở của Người nộp thuế
Bước 1: Ban hành quyết định kiểm tra thuế
- Chi cục trưởng Chi cục thuế ban hành quyết định kiểm tra thuế đối với cáctrường hợp kiểm tra thuế (đã nêu ở sơ đồ tổng quát)
Trang 25Quyết định kiểm tra thuế tại trụ sở Người nộp thuế do Chi cục trưởng Chi cụcthuế ban hành theo mẫu số 03/KTTT ban hành kèm theo Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính.
- Thời hạn gửi quyết định cho Người nộp thuế chậm nhất là 03 ngày làm việc
kể từ ngày ký quyết định
Bước 2: Tổ chức kiểm tra tại trụ sở Người nộp thuế
- Việc kiểm tra thuế tại trụ sở của Người nộp thuế phải được tiến hành chậmnhất là 10 ngày làm việc, kể từ ngày ban hành Quyết định kiểm tra thuế
- Khi tiến hành kiểm tra thuế Trưởng đoàn kiểm tra thuế có trách nhiệm công
bố quyết định kiểm tra thuế (Lập biên bản công bố theo mẫu số 05/KTTT ban hànhkèm theo Thông tư 156/2013/TT-BTC) và giải thích nội dung kiểm tra theo quyếtđịnh để Người nộp thuế hiểu và có trách nhiệm chấp hành Quyết định kiểm tra
- Thời hạn kiểm tra tại trụ sở của Người nộp thuế không quá 05 ngày làmviệc, kể từ ngày công bố quyết định kiểm tra Trong trường hợp xét thấy cần thiết
để xác minh, thu thập tài liệu, chứng cứ thì chậm nhất là trước một ngày kết thúcthời hạn kiểm tra, Trưởng đoàn kiểm tra phải báo cáo Chi cục trưởng Chi cục thuế
để có quyết định bổ sung thời hạn kiểm tra (theo mẫu 18/KTTT ban hành kèm theoThông tư 156/2013/TT-BTC) Mỗi cuộc kiểm tra chỉ được bổ sung thêm thời hạnkiểm tra một lần Thời gian bổ sung không quá 5 ngày làm việc
Bước 3: Lập biên bản kiểm tra
Biên bản kiểm tra thuế phải được lập theo mẫu số 04/KTTT ban hành kèmtheo Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính và được kýtrong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc, kể từ ngày kết thúc kiểm tra
Biên bản kiểm tra gồm các nội dung chính sau:
- Các căn cứ pháp lý để lập biên bản
- Kết luận về từng nội dung đã tiến hành kiểm tra, xác định hành vi vi phạm,mức độ vi phạm; xử lý vi phạm theo thẩm quyền; kiến nghị biện pháp xử lý khôngthuộc thẩm quyền của Đoàn kiểm tra
Trang 26- Biên bản kiểm tra phải được công bố công khai trước Đoàn kiểm tra vàNgười nộp thuế được kiểm tra Biên bản kiểm tra phải được Trưởng đoàn kiểm tra
và Người nộp thuế ký vào từng trang, đóng dấu của Người nộp thuế (nếu có) ngaytrong ngày công bố công khai
Bước 4: Xử lý kết quả kiểm tra thuế.
- Chậm nhất 05 ngày làm việc kể từ ngày ký Biên bản kiểm tra với Người nộpthuế, Trưởng đoàn kiểm tra phải báo cáo lãnh đạo bộ phận kiểm tra để trình Ngườiban hành Quyết định kiểm tra về kết quả kiểm tra Trường hợp kết quả kiểm tradẫn đến phải xử lý về thuế, xử phạt vi phạm hành chính thì trong thời hạn khôngquá 07 ngày làm việc kể từ ngày ký biên bản (Trường hợp vụ việc phức tạp thìtrong thời hạn tối đa không quá 30 ngày làm việc), Chi cục trưởng Chi cục thuếphải ban hành Quyết định xử lý vi phạm về thuế theo mẫu số 20/KTTT ban hànhkèm theo Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính Trườnghợp kết quả kiểm tra dẫn đến không phải xử lý về thuế, xử phạt vi phạm hànhchính thì Chi cục trưởng Chi cục thuế ban hành Kết luận kiểm tra
- Trường hợp qua kiểm tra thuế mà phát hiện hành vi vi phạm về thuế có dấuhiệu trốn thuế, gian lận về thuế thì trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày kếtthúc kiểm tra (Trường hợp vụ việc phức tạp thì trong thời hạn tối đa không quá 30ngày làm việc kể từ ngày kết thúc kiểm tra), Trưởng đoàn kiểm tra có trách nhiệmbáo cáo trưởng bộ phận kiểm tra trình Chi cục trưởng Chi cục thuế để ban hànhquyết định xử lý sau kiểm tra, hoặc chuyển hồ sơ sang bộ phận thanh tra hoặc xemxét xử lý theo quy định của pháp luật
Bước 5: Tổng hợp báo cáo và lưu giữ tài liệu kiểm tra thuế
- Cơ quan thuế cấp dưới phải tổng hợp báo cáo Cơ quan thuế cấp trên hàngtháng, hàng quý và cả năm kết quả kiểm tra hồ sơ thuế tại trụ sở Cơ quan thuế vàtại trụ sở Người nộp thuế theo mẫu và thời gian được quy định của Tổng cục thuế
- Hồ sơ kiểm tra thuế được lưu giữ tại Cơ quan thuế theo thời hạn là 5 năm,
kể từ ngày kết thúc kiểm tra
Trang 271.3.3 Hiệu quả hoạt động kiểm tra thuế được đánh giá theo các tiêu chí
1.3.3.1 Hiệu quả công tác kiểm tra thuế
Thước đo về hoạt động của lĩnh vực thuế thì không chỉ xét đơn thuần theo giátrị bằng tiền mà hiệu quả công tác đó là việc thực hiện các chính sách thuế, nhằmphát huy tối đa các tác dụng vốn có của mỗi loại thuế đối với sản xuất và đời sống
xã hội, phục vụ công tác quản lý Người nộp thuế trong quá trình chấp hành phápluật về thuế, trên cơ sở công tác quản lý thuế đạt được hiệu quả là tối đa với chi phíquản lý ở mức tối thiểu Hiệu quả hoạt động kiểm tra thuế phải được xem xét trêncác góc độ hiệu quả: kinh tế, xã hội và chính trị
- Hiệu quả kinh tế: Thu đúng, đầy đủ, kịp thời các khoản thu theo luật định vềthuế vào NSNN
- Hiệu quả xã hội: Góp phần thực hiện bình đẳng hơn và công bằng xã hội quacông tác kiểm tra thuế
- Hiệu quả chính trị: Là hiệu quả thực hiện các chủ trương, chính sách kinh tế
xã hội của Đảng và Nhà nước Để đánh giá được hiệu quả của công tác kiểm trathuế cần phải căn cứ vào hệ thống các tiêu chuẩn, chỉ tiêu đánh giá
1.3.3.2 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả
Để xác định được kiểm tra thuế có hiệu quả hay không thì cần áp dụng cáctiêu chí đánh giá hiệu quả về mặt định lượng và định tính Các tiêu chí đánh giáhiệu quả là thước đo, là chuẩn mực để đánh giá tác dụng, hiệu quả kiểm tra thuế
- Các tiêu chí định lượng: Qua kết quả kiểm tra đã được tiến hành về cácnghiệp vụ kiểm tra đã tiến hành được thể hiện ở các tiêu chí định lượng Đó là kếtquả cụ thể của việc thực hiện nhiệm vụ được giao hoặc kết quả đem lại của cácnghiệp vụ kiểm tra thuế Các tiêu chí này thường gồm:
+ Tình hình thực hiện kế hoạch kiểm tra: Số liệu này được phản ánh qua kếhoạch kiểm tra so sánh giữa số đối tượng kiểm tra trên kế hoạch năm đạt tỷ lệ baonhiêu; tỷ lệ hoàn thành về số thời gian so với kế hoạch năm; tỷ lệ hoàn thành kếhoạch về số vụ việc khiếu tố giải quyết được so với kế hoạch năm
Trang 28+ Những vi phạm pháp luật thuế đã được phát hiện qua kiểm tra: Tiêu chí nàythường được đánh giá dựa vào các chỉ tiêu như: Tỷ lệ vi phạm pháp luật thuế/Tổng
số đối tượng kiểm tra, kiểm tra bình quân/kiểm tra viên thuế hàng năm; chi phíbằng tiền trực tiếp cho kiểm tra
+ Hiệu quả trực tiếp của kiểm tra: Đánh giá tiêu chí này thường dựa vào cácchỉ tiêu như: Chi phí kiểm tra so với số thuế truy thu đã nộp NSNN; tỷ lệ giữnguyên, sửa đổi hoặc huỷ bỏ quyết định truy thu thuế theo biên bản kiểm tra thuếkhi giải quyết khiếu nại của đối tượng kiểm tra; tỷ lệ trường hợp đối tượng kiểmtra chấp nhận hoàn toàn kết luận kiểm tra; tỷ lệ số thuế truy thu được nộp vàoNSNN/tổng số thuế truy thu
Tuy là một vài chỉ tiêu kể trên có thể đã được tính toán cụ thể nhưng việc ápdụng này vào thực tế hiệu quả về kinh tế mang lại trong công tác kiểm tra khôngcao Để đánh giá trong năm về tính toán các chỉ tiêu này nhằm chính xác và hiệuquả hơn thì ta cần phải so sánh với các năm trước để đánh giá xu hướng biến độngcủa các chỉ tiêu chính vì lẽ đó mới thấy rõ được những tiến bộ của từng khâu trongcông tác
- Các tiêu chí định tính: Các tiêu chí về định tính thường là hệ quả của hoạtđộng kiểm tra mà không thể hoặc khó tính toán, đo đếm được Đó thường là nhữnghiệu quả có tính xã hội, chính trị như:
+ Việc nhận thức tuân thủ và ý thức chấp hành pháp luật Tiêu chí này có thể
đo lường được thông qua so sánh tỷ lệ tuân thủ pháp luật thuế của tổ chức, doanhnghiệp được kiểm tra thuế qua các năm và đặc biệt các tổ chức, doanh nghiệp đãđược kiểm tra (mức độ tái phạm)
+ Việc ngăn chặn những hành vi vi phạm về pháp luật thuế; Người nộp thuếđược cạnh tranh trong môi trường lành mạnh minh bạch và công bằng dựa trên sốthuế bị truy thu và số tiền phạt qua kiểm tra xử lý (theo từng mức xử phạt)
+ Hoạt động của công tác kiểm tra đã đem lại sự hài lòng và lòng tin đối vớiNgười nộp thuế, giảm tiêu cực nội bộ Cơ quan thuế dựa trên việc đánh giá về chỉtiêu: Tỷ lệ cán bộ thuế vi phạm pháp luật trong kiểm tra; tỷ lệ cán bộ thuế vi phạm
Trang 29pháp luật bị xử lý (chia theo hình thức); những vụ việc vi phạm quan trọng và nhạycảm được phát hiện và xử lý Hệ thống tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động kiểmtra được đánh giá theo kỳ (quý, năm) và được chia theo nhiều sắc thuế; theo hìnhthức kiểm tra; theo loại Người nộp thuế và từng nội dung kiểm tra tương ứng
1.4 Cơ sở pháp lý về kiểm tra thuế đối với hoạt động kinh doanh vận tải đường bộ
1.4.1 Đặc điểm hoạt động kinh doanh vận tải đường bộ
* Đặc điểm của vận tải hàng hóa
Với đa số chủ hàng, kinh doanh vận tải đường bộ có lẽ là phương thức phổbiến nhất hiện nay Nếu đi cự ly ngắn, đương nhiên đường bộ là thuận tiện hơn cả,
có lẽ chỉ trừ đồng bằng sông Cửu Long với hệ thống kênh rạch chằng chịt
Ở đa số các nơi, vận chuyển hàng hóa phải dùng phương tiện giao thôngđường bộ: trong nội thành, liên tỉnh, bắc nam…
Với hàng hóa quốc tế, việc vận chuyển cũng đa phần phải kết hợp đường bộvới phương thức khác như đường biển, đường hàng không…
Theo chủng loại xe:
Xe tải thùng: loại xe có thùng, kín hoặc hở mái Loại này phù hợp với hàngnội địa các cự ly ngắn (taxi tải) vừa (liên tỉnh) và dài (bắc nam), những lô hàngxuất nhập khẩu nhỏ (không đủ đóng container), hoặc những lô hàng lớn tập kết chotàu hàng rời
Xe container: chuyên dụng để chở container các loại 20’, 40’, flatrack… Với
xe container loại rơ-mooc sàn, có thể chở hàng thép cuộn, thép thanh, thép bó, haynhững loại hàng nặng cần vận chuyển bằng xe sàn
Xe bồn: vận chuyển hàng lỏng, hoặc hóa lỏng: xăng dầu, ga hóa lỏng, hóachất…
Xe fooc: chở hàng siêu trường siêu trọng cho các công trình, dự án Vớinhững hàng thiết bị, kích thước vượt qua tiêu chuẩn của xe thùng, hoặc xecontainer, thì phải dùng xe chuyên dụng loại này
Trang 30Sản phẩm của ngành vận tải hàng hóa là sự di chuyển của vật phẩm, hàng hóatrong không gian Sản phẩm hàng hóa của vận tải cũng có giá trị và giá trị sử dụng.Giá trị hàng hóa là lượng lao động xã hội cần thiết kết tinh trong hàng hóa đó, giátrị sử dụng là khả năng đáp ứng nhu cầu di chuyển của hàng hóa bằng đường bộ.Tuy nhiên, so với các ngành sản xuất vật chất khác, vận tải có những đặcđiểm khác biệt về quá trình sản xuất, sản phẩm và tiêu thụ sản phẩm:
- Môi trường sản xuất của vận tải là không gian khoảng cách về quãng đường,luôn di động
- Quá trình sản xuất là quá trình tác động về mặt không gian vào đối tượng, từđịa điểm này đến địa điểm khác, không làm thay đổi hình dáng, kích thước của đốitượng
- Quá trình sản xuất của ngành vận tải không tạo ra sản phẩm vật chất mới màchỉ làm thay đổi vị trí của hàng hóa và qua đó làm tăng giá trị của hàng hóa
Có thể vận chuyển tới nhiều địa điểm khác nhau và đích cuối cùng, do đặcđiểm của hệ thống đường xá là có ở khắp mọi nơi có Người ở Việc vận chuyểnkéo dài từ nơi đi tới tận đích đến cuối cùng với sự đa dạng của các phương tiệnkinh doanh vận tải đường bộ
Chủ động và linh hoạt trong lựa chọn và kết hợp các phương tiện vận chuyểnkhác nhau, tương ứng với các tuyến đường và sự sẵn có các phương tiện vận tải.Chủ động về thời gian, không bị quy định về thời gian đi và thời gian chờ đợicác tuyến tiếp theo thường ít
Sự tiện lợi cao, đa dạng trong vận chuyển các loại hàng hóa, do sự đa dạnghình thức vận chuyển, từ hàng hóa nhỏ lẻ, số lượng lớn đến các hàng hóa cồngkềnh, dễ vỡ…
Bị hạn chế về khối lượng và kích thước hàng hóa vận chuyển, nếu hàng hóa
có số lượng rất lớn thì hình thức vận tải này không phù hợp cho một vài chuyếnhàng mà phải chia nhỏ thành các lô để vận chuyển, dẫn tới chi phí tăng lên rấtnhiều và thời gian giao hàng bị chậm chễ, hơn nữa, các hàng hóa có khối lượng lớn
và cồng kềnh thì không phù hợp để vận chuyển đường bộ do hệ thống đường xá
Trang 31không thể đáp ứng được, ít có phương tiện đường bộ có thể vận chuyển được cácloại hàng hóa trên, các hàng hóa trên chỉ phù hợp với đường sắt hoặc đườngthủy…
Hay gặp sự cố trên quãng đường vận chuyển, do tính chất đường bộ có nhiềuphương tiện tham gia giao thông, sự va chạm gây tai nạn là khó có thể kiểm soátđược, hơn nữa, các phương tiện vận tải thường hay gặp sự cố hỏng hóc dọcđường…
Chi phí cố định thấp do hãng vận tải không sở hữu hệ thống đường xá, hệthống đường xá do Nhà nước đứng ra xây dựng và các hãng vận tải chỉ việc sửdụng mà không mất phí xây dựng
Chi phí biến đổi cao do sử dụng nhiên liệu, lệ phí cầu, đường và chi phí phátsinh trên tuyến đường cao Chi phí đường bộ có nhiều chi phí phát sinh như phíbến bãi; trông coi hàng hóa; giao nhận hàng; chi phí trên tuyến đường vận chuyển.Các đơn vị kinh doanh vận tải đường bộ thường là loại đơn vị kinh doanh vậntải đơn thức, tổ chức kinh doanh vận tải hàng hóa đường bộ bằng xe ô tô đầu kéogắn rơmooc chở container chứa hàng hóa
Dịch vụ vận chuyển hàng hóa đã và đang trở thành một trong những ngànhđóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế xã hội, xây dựng và kiến thiếtđất nước Các Công ty vận chuyển ra đời giúp cho các hoạt động lưu thông,chuyển chở hàng hóa được thực hiện nhanh chóng, dễ dàng, từ đó đưa sản phẩm,hàng hóa của các doanh nghiệp tiếp cận đến mọi vùng miền của Tổ Quốc.Container là một công cụ chứa hàng, thường có dạng hình hộp, được làm bằng kimloại, hoặc bằng gỗ có kích thước được tiêu chuẩn hóa, được sử dụng nhiều và cósức chứa lớn Các container được tiêu chuẩn hóa theo tiêu chuẩn quốc tế, phù hợpvới kích thước của sơmi rơmooc, đồng thời tận dụng kích thước của phương tiệnvận tải Độ dài của container được chia thành 3 loại chính 20 feet, 40 feet và 45feet Trong đó, loại có kích thước (20x8x8) feet được coi là đơn vị chuẩn còn gọi
là TEU
Trang 32Công cụ vận chuyển container thường bằng đường biển, đường sắt hoặc bằng
ô tô Trên đường bộ, vận tải container bằng xe ô tô là thông dụng nhất Phươngtiện vận chuyển container là các loại ô tô chuyên dụng có rơ mooc và các chốt hãmphù hợp với container, giúp quá trình vận chuyển được an toàn
Hàng hóa được đóng trong container có thể là hàng sản xuất và tiêu thụ trongnước, hàng hóa nhập khẩu, hàng hóa xuất khẩu hoặc hàng quá cảnh Vì vậy, hoạtđộng vận chuyển container bằng xe ô tô thường được kết hợp với các hình thứcvận chuyển container khác như: vận chuyển container bằng xe ô tô với tầu thủy,vận chuyển container giữa xe ô tô với tầu hỏa, với tầu thủy… Hỗ trợ cho hoạt độngvận tải container cần có các hoạt động dịch vụ bổ trợ như xe nâng, cần cẩu, bãichứa hàng
Hiệu quả vận tải container
Vận tải hàng hóa bằng container có nhiều ưu điểm và mang lại nhiều lợi íchcho Người chuyên chở, cho chủ hàng và cho toàn xã hội
+ Đối với Người chuyên chở: giảm thời gian xếp dỡ, tăng vòng quay củaphương tiện vận tải, hàng hóa chuyển cho khách hàng được an toàn hơn do đượcbảo quản trong container tốt hơn
+ Đối với chủ hàng: giảm chi phí bao bì đóng gói hàng hóa, giảm mất mát, hưhỏng hàng hóa trong quá trình vận chuyển, tiết kiệm chi phí, thời gian vận chuyển.+ Đối với toàn xã hội: tiết kiệm chi phí trong quá trình vận tải, chi phí chotoàn xã hội Góp phần tăng năng xuất lao động, nâng cao chất lượng phục vụ củangành vận tải
1.4.2 Các văn bản pháp lý quy định về kiểm tra thuế đối với hoạt động kinh doanh vận tải đường bộ
- Luật quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 và Luật số21/2012/QH12 ngày 20/11/2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật quản lýthuế
Trang 33- Nghị định 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ quy định chi tiếtthi hành một số điều của Luật quản lý thuế và Luật sửa đổi, bổ sung một số điềucủa Luật quản lý thuế.
- Thông tư 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ tài chính hướng dẫnthi hành một số điều của luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều củaluật quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ
- Quy trình kiểm tra thuế ban hành theo Quyết định số 746/QĐ-TCT ngày20/04/2015 của Tổng Cục trưởng Tổng cục Thuế
- Luật thuế, các Nghị định và Thông tư hướng dẫn về thuế giá trị gia tăng, thunhập cá nhân, khoản thu ngân sách liên quan đến sử dụng đất đai; thuế đối với nhàthầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài
- Nghị quyết số 473/NQ-HĐNN ngày 10 tháng 9 năm 1991 của Hội đồng Nhànước về thuế môn bài và thuế sát sinh và các Thông tư hướng dẫn về thuế môn bài
- Pháp lệnh phí, lệ phí số 38/2001/PL-UBTVQH10 ngày 28/8/2001 của Ủyban thường vụ Quốc hội và các văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn
- Bộ giao thông vận tải, Thông tư số 18/2013/TT-BGTVT ngày 06/8/2013quy định về tổ chức, quản lý hoạt động kinh doanh vận tải bằng xe ô tô và dịch vụ
hỗ trợ kinh doanh vận tải đường bộ
Trang 34CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ ĐỐI VỚI CÁC
DOANH NGHIỆP KINH DOANH VẬN TẢI ĐƯỜNG BỘ TẠI
CHI CỤC THUẾ QUẬN NGÔ QUYỀN
2.1 Đặc điểm tự nhiên - kinh tế trên địa bàn quận Ngô Quyền
Quận Ngô Quyền có vị trí quan trọng về chính trị, kinh tế - xã hội và quốcphòng - an ninh của thành phố Hải Phòng; là nơi tập trung các đầu mối giao thôngquan trọng nối Hải Phòng với các địa phương khác trong nước và với các nướctrên thế giới
Vị trí và điều kiện tự nhiên đó thuận lợi cho các doanh nghiệp hoạt động vàphát triển, với đa dạng các ngành nghề từ xây dựng, vận tải, dịch vụ, thương mạiđến sản xuất Quận Ngô Quyền là quận tập trung đông dân cư, có Cảng Hải Phòng
và nhiều trung tâm thương mại Đây là điều kiện thuận lợi để các doanh nghiệp vậntải, xây dựng, tư vấn, dịch vụ khai thuế quan, dịch vụ vận tải, dịch vụ tư vấn duhọc, sản xuất, gia công cơ khí hoạt động và phát triển Đây là những điều kiệnthuận lợi cho công tác quản lý và thu thuế nhưng cũng là một thách thức cho ngànhthuế trong việc quản lý chống thất thu thuế đối với các doanh nghiệp kinh doanhvận tải đường bộ trên địa bàn quận
Trang 35Phía Bắc tiếp giáp sông Cấm, phía Đông giáp quận Hải An, phía Nam giápsông Lạch Tray, phía Tây giáp quận Hồng Bàng và Quận Lê Chân.
Quận Ngô Quyền có vị trí quan trọng về chính trị, kinh tế - xã hội và quốcphòng - an ninh của thành phố Cảng Hải Phòng; là nơi tập trung các đầu mối giaothông quan trọng nối Hải Phòng với các địa phương khác trong nước và giữa nước
ta với các nước trên thế giới
Trên địa bàn quận có nhiều cơ quan nghiệp vụ của Thành uỷ, đoàn thể, các
sở, ban, ngành của thành phố; các trường đại học, viện nghiên cứu như Đại họcHàng hải, Đại học Y Hải Phòng, Trường Chính trị Tô Hiệu, Phân viện Nghiên cứuBiển, Viện Nghiên cứu Hải sản ; các công trình văn hoá, sinh hoạt cộng đồng nhưCung văn hoá Hữu nghị Việt Tiệp, Nhà văn hoá Thanh niên, Nhà Văn hoá thiếunhi thành phố, Sân vận động Lạch Tray, Công viên Hồ An Biên, Công viên HồPhương Lưu ; một số trung tâm thương mại, chợ đầu mối lớn như: siêu thị BigC,siêu thị Intimex, TD Plaza, Cát Bi Plaza, Copmart, Vincom chợ Ga…
2.1.2 Đặc điểm kinh tế
Phát huy những tiềm năng lợi thế, trong những năm qua, kinh tế quận NgôQuyền phát triển tương đối toàn diện, tốc độ tăng trưởng khá Trong đó kinh tếcảng biển, kinh doanh vận tải đường bộ và các hoạt động dịch vụ cảng biển nhưsửa chữa tàu thuyền, dịch vụ vận tải kho bãi, dịch vụ xuất nhập khẩu có vai trò nổibật trong kinh tế công nghiệp của quận Ngô Quyền Toàn quận hiện có trên 3.300doanh nghiệp, hơn 6.000 hộ sản xuất kinh doanh thu hút hàng nghìn lao động sảnxuất và cung ứng các loại hàng hoá, dịch vụ cho sản xuất, đáp ứng tiêu dùng trongnước, tham gia xuất khẩu mang lại không khí nhộn nhịp và sôi động cho bức tranhkinh tế Ngô Quyền Cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực, phù hợp với tiềm năng lợithế của quận và theo hướng tăng dần giá trị các hoạt động dịch vụ thương mại Giátrị sản xuất công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp, giá trị sản xuất thương mại dịch vụhàng năm đều tăng so với cùng kỳ; kết quả thu ngân sách hàng năm đều hoànthành dự toán thành phố giao, nhiều năm liền có tổng thu ngân sách cao nhất trong
Trang 36là trung tâm kinh tế, công nghiệp và dịch vụ của Hải Phòng, đóng góp quan trọngvào sự phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng của thành phố.
2.2 Tổ chức bộ máy quản lý thuế tại Chi cục thuế quận Ngô Quyền Thành phố Hải Phòng
-2.2.1 Tổ chức bộ máy của Chi cục thuế quận Ngô Quyền
Đội kiểm tra thuế số 2
Đội thuế phường Vạn Mỹ
Đội thuế phường Lạc Viên
Đội thuế phường Gia Viên
Đội thuế phường Máy Tơ
Đội thuế phường Lê Lợi
Đội thuế phường Đằng Giang
Đội thuế phường Đông Khê
Đội DT KK – KT thuế và
Trang 37Chi cục thuế quận Ngô Quyền có trụ sở tại số 12 đường Phạm Minh Đức,
phường Máy Tơ, Quận Ngô Quyền, Thành phố Hải Phòng Đây là đơn vị trựcthuộc Cục thuế Thành phố Hải Phòng được thành lập theo Quyết định số1279/QĐ-TCT ngày 01/10/1990 của Tổng cục Thuế
Chi cục thuế Quận Ngô Quyền hiện nay có 95 cán bộ công chức
Căn cứ quyết định số 503/ QĐ-TCT ngày 29 tháng 3 năm 2010 của Tổng cụctrưởng Tổng cục thuế về chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức của Chi cục thuếtrực thuộc cục thuế, Chi cục thuế Quận Ngô Quyền có cơ cấu tổ chức và nhiệm vụcủa từng bộ phận như sau:
- Chi cục trưởng
Chi cục trưởng là người lãnh đạo cao nhất của Chi cục, căn cứ vào tình hìnhphát triển kinh tế của quận để lên kế hoạch, tổ chức quản lý mọi mặt về hoạt độngcủa Chi cục Chi cục trưởng Chi cục thuế Quận Ngô Quyền chịu trách nhiệm trướcCục trưởng Cục thuế thành phố Hải Phòng về toàn bộ hoạt động của Chi cục
- Phó chi cục trưởng
Chi cục có hai Phó chi cục trưởng và chịu trách nhiệm trước Chi cục trưởng
về lĩnh vực công tác được phân công trong đó:
Một Phó chi cục trưởng phụ trách khu vực kinh tế kinh doanh vận tải đường
bộ, phần nghiệp vụ tính thuế
Một Phó chi cục trưởng phụ trách vấn đề hành chính, trước bạ, và đội thuếchợ Ga, phường
- Đội Hành chính - Nhân sự - Tài vụ - Ấn chỉ
+ Chức năng: Giúp Chi cục trưởng Chi cục thuế thực hiện công tác công tácquản lý nhân sự; tài chính, quản lý ấn chỉ, công tác văn thư, lưu trữ
+ Nhiệm vụ: Xây dựng kế hoạch hàng năm về kinh phí hoạt động của Chi cụcthuế và quản lý ấn chỉ thuế của Chi cục thuế; tổ chức thực hiện công tác hànhchính, văn thư, lưu trữ, đào tạo, bồi dưỡng công chức thuế theo phân cấp quản lý
- Đội Kiểm tra thuế
Trang 38Hiện tại, Chi cục thuế Quận Ngô Quyền có hai đội kiểm tra, Đội kiểm tra thuế
số 1 quản lý các doanh nghiệp trên địa bàn các phường Gia Viên, Máy Tơ, LươngKhánh Thiện, Lạch Tray, Lê Lợi, Cầu Đất Đội kiểm tra thuế số 2 quản lý cácdoanh nghiệp trên địa bàn các phường Đổng Quốc Bình, Máy Chai, Đằng Giang,Lạc Viên, Cầu Tre, Vạn Mỹ, Đông Khê Tuy nhiên, về chức năng và nhiệm vụ củahai đội kiểm tra là như nhau và cùng có chức năng, nhiệm vụ cụ thể như sau:
+ Chức năng: Giúp Chi cục trưởng Chi cục thuế thực hiện công tác kiểm tra,giám sát Người nộp thuế kê khai và nộp thuế; giải quyết tố cáo liên quan đếnNgười nộp thuế; chịu trách nhiệm trong việc thực hiện dự toán thu
+ Nhiệm vụ: Kiểm tra tính trung thực, chính xác của hồ sơ khai thuế; kiểm traviệc thực hiện chính sách pháp luật về thuế tại trụ sở của Người nộp thuế; Thựchiện các thủ tục miễn thuế, giảm thuế, trình Lãnh đạo Chi cục thuế ra quyết định;kiểm tra, đối chiếu xác minh hóa đơn và trả lời kết quả xác minh hóa đơn theo quyđịnh
- Đội Tuyên truyền - Hỗ trợ và Nghiệp vụ
+ Chức năng: Giúp Chi cục trưởng Chi cục thuế hướng dẫn về nghiệp vụquản lý thuế, chính sách, pháp luật thuế cho Người nộp thuế
+ Nhiệm vụ: Xây dựng chương trình, kế hoạch, triển khai hướng dẫn nghiệp
vụ quản lý thuế cho các bộ phận, công chức thuế trong Chi cục thuế; phối hợp vớicác cấp, các ngành có liên quan triển khai các biện pháp quản lý thu thuế trên địabàn; tham mưu, lãnh đạo Chi cục thuế các biện pháp nâng cao hiệu quả công tácquản lý thu thuế
- Đội Kê khai - Kế toán thuế và Tin học và Dự toán
+ Chức năng: Giúp Chi cục trưởng Chi cục thuế thực hiện công tác đăng kýthuế, nhận tờ khai thuế tháng, quý, xử lý hồ sơ khai thuế vi phạm (nếu có), thựchiện các công tác kế toán thuế, vận hành hệ thống trang thiết bị tin học; triển khai,cài đặt, hướng dẫn sử dụng các phần mềm tin học phục vụ công tác quản lý thuế.+ Nhiệm vụ: Xây dựng dự toán thu; Thực hiện công tác đăng ký thuế, quản lýviệc thay đổi tình trạng hoạt động SXKD và thực hiện các thủ tục chuyển đổi đối
Trang 39với Người nộp thuế thuộc phạm vi quản lý của Chi cục thuế; xử lý hồ sơ khai thuế,
hồ sơ hoàn thuế, các tài liệu, chứng từ có liên quan đến nghĩa vụ thuế của Ngườinộp thuế theo quy định; đề xuất nhu cầu, lắp đặt, quản lý, sử dụng, bảo dưỡng hệthống mạng, trang thiết bị tin học tại Chi cục thuế; tổ chức cài đặt, hướng dẫn, hỗtrợ cán bộ thuế sử dụng các phần mềm quản lý thuế phục vụ công tác quản lý tạiChi cục thuế; ngoài ra còn xây dựng chương trình, kế hoạch thực hiện công táckiểm tra, giám sát kê khai thuế TNCN trên địa bàn và chỉ đạo các đội thuế có liênquan tổ chức thực hiện; tổ chức kiểm tra hoặc phối hợp kiểm tra việc thực hiệnchính sách pháp luật về thuế TNCN của các đơn vị chi trả thu nhập, kiểm tra xácminh, giải quyết khiếu nại về thuế TNCN của Người nộp thuế thuộc thẩm quyềnquản lý của Chi cục thuế
- Đội Quản lý nợ và cưỡng chế nợ thuế
+ Chức năng: Giúp Phó Chi cục trưởng Chi cục thuế thực hiện công tác quản
lý số tiền thuế mà các doanh nghiệp nợ đọng, cưỡng chế thu tiền thuế nợ, tiền phạtđối với Người nộp thuế
+ Nhiệm vụ: Thực hiện việc thu tiền thuế nợ, tiền phạt; theo dõi, đôn đốc,tổng hợp kết quả thu hồi tiền thuế nợ, tiền phạt vào NSNN; thực hiện xác nhận tìnhtrạng nợ NSNN; lập hồ sơ đề nghị cưỡng chế nợ thuế và thực hiện cưỡng chế đồngthời đề xuất biện pháp thực hiện cưỡng chế thu tiền thuế
- Đội thuế liên phường, chợ Ga
Chi cục thuế Quận Ngô Quyền hiện tại có 4 đội thuế liên phường: số 1, số 2,
số 3, số 4 và đội thuế chợ Ga
+ Chức năng: Giúp Chi cục trưởng Chi cục thuế quản lý thu thuế các tổ chức(nếu có), cá nhân nộp thuế trên địa bàn phường được phân công (bao gồm các hộSXKD như thương mại và dịch vụ, kể cả hộ nộp thuế TNCN
+ Nhiệm vụ: Tổ chức cho Người nộp thuế trên địa bàn được đăng ký mã sốthuế; hướng dẫn Người nộp thuế trên địa bàn chấp hành pháp luật về thuế; thựchiện điều tra doanh thu, ấn định thuế với trường hợp khoán; ổn định đối với Người
Trang 40ngừng, nghỉ kinh doanh trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định; phát hiện,theo dõi, quản lý thu đối với cơ sở xây dựng cơ bản vãng lai; phối hợp với ĐộiQuản lý thu nợ thực hiện cưỡng chế thu tiền thuế nợ, tiền phạt đối với Người nộpthuế thuộc phạm vi quản lý
- Đội Trước bạ và thu khác
+ Chức năng: Giúp Chi cục trưởng Chi cục Thuế quản lý thu lệ phí trước bạ,thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, chuyển quyền sử dụng đất, các khoản đấu giá vềđất, tài sản, tiền thuê đất, thuế tài sản (sau này), phí, lệ phí và các khoản thu khácphát sinh trên địa bàn thuộc phạm vi Chi cục thuế quản lý
+ Nhiệm vụ: Kiểm tra hồ sơ khai thuế; tính thuế; phát hành thông báo thu cáckhoản thu về đất, lệ phí trước bạ và các khoản thu khác; phối hợp với Kho bạc đểthu nộp tiền thuế về các khoản thu về đất, lệ phí trước bạ và thu khác theo thôngbáo;
2.2.2 Kết quả thu NSNN
Thực hiện mô hình chức năng gắn với cơ chế tự khai, tự nộp từ ngày01/7/2007 theo Luật quản lý số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006 và Luật sửa đổi,
bổ sung một số điều của Luật quản lý thuế số 21/2012/QH13 ngày 20/11/2012 thì
ý thức của Người nộp thuế đã có bước chuyển biến nhanh chóng Cụ thể: Ngườinộp thuế mới đã tăng nhiều và đã chấp hành tốt việc thực hiện đăng ký thuế, kêkhai thuế của Người nộp thuế đã chủ động hơn, tờ khai thuế được nộp kịp thời, cácnội dung, số liệu ghi trong tờ khai cụ thể, rõ ràng và chính xác hơn; tỷ lệ tờ khaichưa nộp, quá hạn hay lỗi của các loại thuế GTGT, thuế TNDN đã giảm nhiều Sốthuế phát sinh trong kỳ nộp vào NSNN kịp thời; Người nộp thuế có trách nhiệmhơn với số thuế còn nợ của mình Do đó, số nợ thuế của Người nộp thuế đã có xuhướng giảm
Từ sự chuyển biến này dẫn đến kết quả thu ngân sách có sự chuyển biến quacác năm