Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất huyện nghi xuân tỉnh hà tĩnh giai đoạn 2006 2015
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
PHAN CÔNG QUYỀN
ðÁNH GIÁ TÌNH HÌNH THỰC HIỆN QUY HOẠCH
SỬ DỤNG ðẤT HUYỆN NGHI XUÂN - TỈNH HÀ TĨNH
GIAI ðOẠN 2006 - 2015
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: Quản lý ñất ñai
Mã số : 60.62.16
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Thị Vòng
Hà Nội, 2010
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng ñây là công trình nghiên cứu khoa học của tôi, các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa ñược sử dụng
ñể bảo vệ một học vị nào, các thông tin trích trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc
Hà Tĩnh, ngày … tháng … năm 2010
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Phan Công Quyền
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập và thực hiện ñề tài, tôi ñã nhận ñược sự giúp
ñỡ tận tình của tập thể và cá nhân trong và ngoài trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Thị Vòng là người trực tiếp giúp ñỡ và hướng dẫn về mọi mặt ñể tôi hoàn thành luận văn này
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban chủ nhiệm khoa Tài nguyên và Môi trường, Viện ñào tạo sau ñại học, các thầy cô giáo và cán bộ công nhân viên khoa Tài nguyên và Môi trường, Viên ñào tạo sau ñại học, cùng toàn thể bạn
bè ñã giúp ñỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận văn
Tôi xin trân trọng cảm sự giúp ñỡ tận tình của các phòng chuyên môn huyện Nghi Xuân, cùng các cán bộ ñã tạo ñiều kiện cho tôi ñiều tra, thu thập
số liệu ñể thực hiện luận văn
Tôi xin chân thành cảm ơn các ñồng chí lãnh ñạo và cán bộ Sở Tài nguyên và Môi trường Hà Tĩnh ñã tạo ñiều kiện về thời gian ñể tôi hoàn thành luận văn này
Cảm ơn gia ñình, các ñồng nghiệp, bạn bè ñó cổ vũ, ñộng viên, giúp ñỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận văn
Hà Tĩnh, ngày … tháng … năm 2010
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Phan Công Quyền
Trang 4MỤC LỤC
Lời cam ñoan……… i
Lời cảm ơn………ii
Mục lục………iii
Danh mục bảng……….v
Danh mục hình……….vi
1 MỞ ðẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài .1
1.2 Mục ñích, yêu cầu của ñề tài 2
1.2.1 Mục ñích. 2
1.2.2 Yêu cầu. 2
2 TỔNG QUAN CÁC VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU 3
2.1 Một số lý luận về sử dụng ñất 3
2.1.1 Khái niệm về ñất ñai và chức năng của ñất ñai 3
2.1.2 Những nhân tố ảnh hưởng ñến sử dụng ñất 5
2.1.3 Các xu thế phát triển sử dụng ñất 10
2.1.4 Sử dụng ñất và các mục ñích kinh tế, xã hội và môi trường 11
2.2 Cơ sở khoa học của quy hoạch sử dụng ñất 13
2.2.1 Khái niệm về quy hoạch sử dụng ñất 13
2.2.2 Nguyên tắc của quy hoạch sử dụng ñất ñai 15
2.2.3 Phân loại quy hoạch sử dụng ñất 21
2.2.4 Cơ sở pháp lý của lập và ñiều chỉnh quy hoạch sử dụng ñất 24
2.2.5 Tình hình quy hoạch và thực hiện quy hoạch sử dụng ñất tại Việt Nam 25
2.2.6 Tình hình quy hoạch và thực hiện quy hoạch sử dụng ñất tỉnh Hà Tĩnh..29 3 ðỊA ðIỂM, ðỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32
3.1 ðịa ñiểm nghiên cứu 32
3.2 ðối tượng nghiên cứu .32
3.3 Nội dung nghiên cứu 32
3.4 Phương pháp nghiên cứu .33
Trang 54 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU CỦA đỀ TÀI 34
4.1 đánh giá ựiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện Nghi Xuân 34
4.1.1 điều kiện tự nhiên 34
4.1.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế - xã hội 47
4.1.3 Thực trạng phát triển ựô thị và khu dân cư 52
4.1.4 Các vấn ựề xã hội 57
4.1.5 đánh giá chung về tình hình phát triển kinh tế, xã hội gây áp lực ựối với ựất ựai. 58
4.2 Thực trạng sử dụng ựất ựai 60
4.2.1 Tình hình quản lý ựất ựai 60
4.2.2 Biến ựộng ựất ựai giai ựoạn 2005-2010 64
4.2.3 Hiện trạng sử dụng ựất năm 2010 67
4.3 đánh giá việc thực hiện phương án quy hoạch sử dụng ựất huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh giai ựoạn 2005 - 2010 71
4.3.1 Khái quát chỉ tiêu sử dụng ựất theo phương án quy hoạch ựến năm 2010. 71
4.3.2 đánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng ựất theo chỉ tiêu sử dụng ựất 72
4.3.3 đánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng ựất theo hạng mục công trình 81
4.3.4 đánh giá chung về công tác thực hiện phương án quy hoạch sử dụng ựất giai ựoạn 2005 Ờ 2010. 87
4.4 Các giải pháp thực hiện phương án quy hoạch sử dụng ựất 90
4.4.1 Giải pháp về vốn 90
4.4.2 Giải pháp về chắnh sách 92
4.4.3 Giải pháp về quản lý, hành chắnh 93
4.4.4 Các giải pháp khác 94
5 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 96
5.1 Kết luận 96
5.2 Kiến nghị 98
Trang 6DANH MỤC BẢNG
Bảng 4.1: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế giai ñoạn 2005 – 2010 huyện Nghi
Xuân, tỉnh Hà Tĩnh 52
Bảng 4.2 Kết quả thực hiện PAQHSDð nông nghiệp ñến năm 2010 .74
Bảng 4.3: Kết quả thực hiện PAQHSDð phi nông nghiệp ñến năm 2010 78
Bảng 4.4 Kết quả thực hiện ñưa ñất chưa sử dụng vào sử dụng ñến năm 2010 .80
Bảng 4.5 Tổng hợp việc giao ñất, cho thuê ñất các công trình dự án từ 2005-2010 82
Trang 7DANH MỤC HÌNH
Hình 4.1 Ảnh cánh ñồng lúa vào mùa thu hoạch ở xã Xuân Giang 47
Hình 4.2 Biểu ñồ biến ñộng các loại ñất chính 2005 – 2010 64
Hình 4.3 Biểu ñồ biến ñộng diện tích ñất nông nghiệp 2005 - 2010 65
Hình 4.4 Biểu ñồ biến ñộng diện tích ñất phi nông nghiệp 2005 - 2010 66
Hình 4.5 Biểu ñồ biến ñộng diện tích ñất chưa sử dụng 2005 - 2010 66
Hình 4.6 Biểu ñồ cơ cấu hiện trạng các loại ñất năm 2010 67
Hình 4.7 Biểu ñồ cơ cấu các loại ñất nông nghiệp năm 2010 68
Hình 4.8 Biểu ñồ cơ cấu các loại ñất phi nông nghiệp 2010 69
Hình 4.9 Biểu ñồ cơ cấu các loại ñất chuyên dùng năm 2010 70
Hình 4.10 Biểu ñồ chuyển mục ñích sử dụng ñất nông nghiệp sang ñất phi nông nghiệp ñến năm 2010 73
Trang 8DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
UBND Ủy ban nhân dân
BCVT Bưu chính viễn thông
CNTT Công nghệ thông tin
Trang 91 MỞ ðẦU
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
ðất ñai là tài nguyên quý giá của loài người, là ñiều kiện tồn tại và phát triển của mỗi một quốc gia không gì thay thế ñược Không chỉ có nước ta mà tất cả các quốc gia trên thế giới ñều hiểu rõ tầm quan trọng ñất ñai và gìn giữ nguồn tài nguyên này bằng cả sức mạnh của dân tộc, của cả hệ thống chính trị của quốc gia ñó ðiều này ñược thể hiện ở Hiến pháp và pháp luật của nhiều quốc gia trên thế giới Tại Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 ñã nêu rõ “Nhà nước thống nhất quản lý ñất ñai theo quy hoạch và pháp luật, ñảm bảo sử dụng ñất ñúng mục ñích và có hiệu quả [Hiến pháp năm 1992]
Năm 1993 ñến nay Nhà nước ta ñã ban hành, sửa ñổi, ñiều chỉnh Luật ñất ñai và các văn bản hướng dẫn Luật ñất ñai cho phù hợp với sự phát triển của xã hội mà phải gìn giữ sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên này Hiện nay Quốc hội ñã bàn nhiều ñến việc phải sửa ñổi một số ñiều của Luật ñất ñai
2003 trong ñó Quy hoạch sử dụng ñất là một trong những vấn ñề nóng cần phải sửa ñổi lần này
Huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh ñã ñược phê duyệt quy hoạch sử dụng ñất tại quyết ñịnh số: 1664/Qð-UB ngày 05 tháng 7 năm 2006 của UBND tỉnh Hà Tĩnh về việc xét duyệt quy hoạch sử dụng ñất ñến năm 2015 và kế hoạch sử dụng ñất kỳ ñầu của huyện Nghi Xuân ðây là căn cứ quan trọng ñể xây dựng kế hoạch sử dụng ñất hàng năm phục vụ cho việc quản lý sử dụng ñất hiệu quả nhằm thúc ñẩy phát triển kinh tế xã hội Tuy nhiên trong quá trình tổ chức thực hiện phương án quy hoạch vẫn còn nhiều vấn ñề bất cập như tình trạng quy hoạch treo khá phổ biến, chưa cập nhật chỉnh lý những biến ñộng trong quá trình thực hiện phương án quy hoạch ở ñịa phương Do
Trang 10vậy cần phải nhìn nhận, ựánh giá việc thực hiện quy hoạch sử dụng ựất giai ựoạn 2006 Ờ 2015, phân tắch ựánh giá những kết quả ựạt ựược và những tồn tại trong quá trình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng ựất đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao tắnh khả thi của phương án quy hoạch, khắc phục những nội dung bất cập Từ những lý do trên, tôi tiến hành nghiên cứu
ựề tài Ộ đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng ựất huyện Nghi Xuân - tỉnh Hà Tĩnh giai ựoạn 2006-2015Ợ
1.2 Mục ựắch, yêu cầu của ựề tài
- Số liệu ựiều tra, thu thập ựược khách quan, trung thực chắnh xác
- Những ựề xuất, giải pháp ựưa ra phải ựảm bảo kịp thời và có giá trị thực tiễn
Trang 112 TỔNG QUAN CÁC VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU
2.1 Một số lý luận về sử dụng đất
2.1.1 Khái niệm về đất đai và chức năng của đất đai
ðất đai là sản phẩm tự nhiên ban tặng cho con người Nĩ cĩ tầm quan trọng đặc biệt, là một trong những tài nguyên quý báu nhất của thế giới ðất đai là điều kiện vật chất cần thiết để thực hiện mọi quá trình sản xuất, vừa là chỗ đứng, vừa là địa bàn hoạt động cho tất cả các ngành nơng - lâm nghiệp, cơng nghiệp, khai khống, giao thơng vận tải, văn hố, xã hội, an ninh, quốc phịng
Theo Viện ðiều tra Quy hoạch ðất đai, đất đai về mặt thuật ngữ khoa học được hiểu theo nghĩa rộng như sau [20]: "ðất đai là một diện tích cụ thể của bề mặt trái đất, bao gồm tất cả các thành phần của mơi trường sinh thái ngay trên và dưới bề mặt đĩ, bao gồm: khí hậu, bề mặt thổ nhưỡng, dạng địa hình, mặt nước, các lớp trầm tích sát bề mặt cùng với nước ngầm và khống sản trong lịng đất, tập đồn thực vật và động vật "
Theo định nghĩa của FAO: "ðất đai được nhìn nhận là một nhân tố sinh thái, bao gồm tất cả các thuộc tính sinh học và tự nhiên của bề mặt trái đất cĩ ảnh hưởng nhất định đến tiềm năng và hiện trạng sử dụng đất như khí hậu, địa hình, thổ nhưỡng, thuỷ văn, thảm thực vật, cỏ dại, động vật tự nhiên, những biến đổi của đất do hoạt động của con người "
Hai khái niệm đất "soil" và đất đai "land" khơng đồng nghĩa Khái niệm
về đất đai bao hàm nội dung mặt bằng lãnh thổ để sử dụng cho tồn bộ ngành kinh tế quốc dân, khơng riêng gì sinh vật, cịn đất "soil" chỉ đơn thuần là lớp phủ thổ nhưỡng do sự tác động của yếu tố sinh vật tới đá mẹ, tạo ra độ tơi xốp, cĩ độ phì nhiêu và được hình thành qua quá trình tác động lâu dài của 5 yếu tố hình thành đất Vì thế, đất đai ở mỗi quốc gia, mỗi vùng địa lý cĩ những đặc trưng khác nhau, tính chất và chức năng của đất cũng khác nhau
Trang 12nên phương cách sử dụng cũng khác nhau
Căn cứ vào ñiều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội của ñịa phương mà có phương cách sử dụng ñất thích hợp, phát huy và tận dụng triệt ñể các tiềm năng ñất ñai cho sự phát triển kinh tế - xã hội
- Khái niệm về ñất ñai gắn liền với nhận thức của con người về thế giới
tự nhiên Sự nhận thức này không ngừng thay ñổi theo thời gian Trong vòng
30 năm trở lại ñây, trên nhiều diễn ñàn người ta ñã thừa nhận, ñối với con người ñất ñai có những chức năng chủ yếu sau ñây [1]:
+ Chức năng môi trường sống: ðất ñai là cơ sở của mọi hình thái sinh
vật sống trên lục ñịa thông qua việc cung cấp các môi trường sống cho sinh vật và gien di truyền ñể bảo tồn cho thực vật, ñộng vật và các cơ thể sống cả trên và dưới mặt ñất
+ Chức năng sản xuất: ðất ñai là cơ sở cho rất nhiều hệ thống phục vụ
cuộc sống con người qua quá trình sản xuất, cung cấp lương thực, thực phẩm
và rất nhiều sản phẩm sinh vật khác cho con người sử dụng trực tiếp hay gián tiếp qua chăn nuôi gia súc, gia cầm và các loại thuỷ hải sản
+ Chức năng cân bằng sinh thái: ðất ñai và việc sử dụng nó là nguồn
và là tấm thảm xanh, hình thành một thể cân bằng năng lượng trái ñất, sự phản xạ, hấp thụ và chuyển ñổi năng lượng phóng xạ từ mặt trời và của tuần hoàn khí quyển ñịa cầu
+ Chức năng tàng trữ và cung cấp nguồn nước: ðất ñai là kho tàng
lưu trữ nước mặt và nước ngầm vô tận, có tác ñộng mạnh tới chu trình tuần hoàn nước trong tự nhiên và có vai trò ñiều tiết nước rất to lớn
+ Chức năng dự trữ: ðất ñai là kho tài nguyên khoáng sản cung cấp
cho mọi nhu cầu sử dụng của con người
+ Chức năng không gian sự sống: ðất ñai có chức năng tiếp thu, gạn
lọc, là môi trường ñệm và làm thay ñổi hình thái, tính chất của các chất thải
Trang 13ñộc hại
+ Chức năng bảo tồn, bảo tàng lịch sử: ðất ñai là trung gian ñể bảo
vệ, bảo tồn các chứng cứ lịch sử, văn hoá của loài người, là nguồn thông tin
về các ñiều kiện khí hậu, thời tiết trong quá khứ và cả về việc sử dụng ñất ñai trong quá khứ
+ Chức năng vật mang sự sống: ðất ñai là không gian cho sự chuyển
vận của con người, cho ñầu tư, sản xuất và cho sự dịch chuyển của ñộng vật, thực vật giữa các vùng khác nhau của hệ sinh thái tự nhiên
Như vậy, ñất ñai là một phạm vi không gian, như một vật mang giá trị theo ý niệm của con người, có chức năng và vai trò quan trọng ñối với hoạt ñộng sản xuất cũng như cuộc sống của xã hội loài người Khái niệm và chức năng của ñất ñai gắn liền với nhận thức về thế giới tự nhiên Sự nhận thức này không ngừng thay ñổi và nâng cao theo thời gian ðến nay, những chức năng của ñất ñai bao gồm: sản xuất, môi trường sống, cân bằng sinh thái, tàng trữ
và cung cấp nguồn nước, dự trữ, không gian sự sống, bảo tồn, bảo tàng lịch
sử, vật mang sự sống và phân ñịnh lãnh thổ
2.1.2 Những nhân tố ảnh hưởng ñến sử dụng ñất
Sử dụng ñất là hệ thống các biện pháp nhằm ñiều hoà mối quan hệ người - ñất trong tổ hợp với các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác và môi trường Căn cứ vào nhu cầu của thị trường sẽ phát hiện và quyết ñịnh phương hướng chung, mục tiêu sử dụng hợp lý tài nguyên, phát huy tối ña tiềm năng ñất ñai nhằm ñạt hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường và sự phát triển bền vững Vì vậy, phạm vi, cơ cấu và phương thức sử dụng ñất vừa bị chi phối bởi các ñiều kiện và quy luật sinh thái tự nhiên vừa bị chi phối bởi các ñiều kiện, quy luật kinh tế - xã hội và các yếu tố kỹ thuật Theo nghiên cứu của Viện ðiều tra Quy hoạch ñất ñai [20]: có 3 nhân tố ảnh hưởng ñến sử dụng ñất
* Nhân tố ñiều kiện tự nhiên
Trang 14Quá trình sử dụng ñất ñai cần phải chú ý ñến các ñặc tính và tính chất ñất ñai ñể xác ñịnh yếu tố hạn chế hay tích cực cho việc sử dụng ñất hợp lý như: chế ñộ nhiệt, bức xạ, ñộ ẩm, yếu tố ñịa hình, thổ nhưỡng, xói mòn Các ñặc tính, tính chất này ñược chia làm 2 loại:
- ðiều kiện khí hậu:
Khí hậu là một thành phần rất quan trọng của hệ sinh thái ñồng ruộng
Nó cung cấp năng lượng chủ yếu cho quá trình tạo thành chất hữu cơ, mang lại năng suất cho cây trồng Có ñến 90 - 95% chất hữu cơ của cây là do quá trình quang hợp với sự cung cấp năng lượng của ánh sáng mặt trời Cây trồng tận dụng cao nhất ñiều kiện khí hậu sẽ cho tổng sản phẩm và giá trị kinh tế cao nhất Các ñiều kiện khí hậu như cường ñộ ánh sáng, nhiệt ñộ bình quân, chế ñộ nước, lượng mưa, ñộ ẩm không khí, hàm lượng CO2, H2O, O2 trong không khí, có ảnh hưởng trực tiếp ñến sự phân bố, sinh trưởng và phát dục của cây trồng Theo Lý Nhạc, Dương Hữu Tuyền, Phùng ðăng Chinh: tổng nhiệt ñộ cây cần trong một vụ với cây ưa lạnh - khoai tây là 1.500 - 1.7000C, cây ưa nóng - lúa là 2.500 - 2.6000C, cây trung gian - ñậu côve là 1.600 - 2.0000C
- ðiều kiện ñất ñai: các yếu tố ñịa hình, ñịa mạo, ñộ cao, ñộ dốc, hướng dốc, mức ñộ xói mòn thường dẫn tới sự khác nhau về ñất ñai và khí hậu, ảnh hưởng trực tiếp ñến sản xuất và hoạt ñộng của các ngành
ðịa hình là yếu tố phức tạp ảnh hưởng ñến nhiều yếu tố khác Trước hết, ñịa hình ảnh hưởng ñến khí hậu, nếu có sự khác nhau về ñộ cao sẽ dẫn ñến chế ñộ nhiệt và chế ñộ ẩm khác nhau Theo nghiên cứu của Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam khẳng ñịnh: "Việc ñánh giá sự phân bố của các yếu tố khí hậu và quy luật hoạt ñộng của chúng kết hợp với nghiên cứu phân vùng khí hậu nông nghiệp, xác ñịnh các hệ thống cây trồng phù hợp với ñiều kiện sinh thái ở mỗi vùng, tạo ñiều kiện thuận lợi ñể sử dụng tốt nhất nguồn lợi thiên nhiên, ñạt năng suất cao, ổn ñịnh, hạn chế sự thiệt hại do
Trang 15ngoại cảnh gây ra là một việc làm có tầm quan trọng"
Ở vùng ñồi núi, yếu tố quan trọng nhất của ñịa hình là ñộ dốc ðối với ñất nông nghiệp, ñộ dốc kết hợp với yếu tố lượng mưa, tính chất ñất sẽ quyết ñịnh khả năng canh tác và hệ thống cây trồng phù hợp ñể khắc phục những yếu tố hạn chế ðối với ngành phi nông nghiệp, yếu tố ñịa hình quyết ñịnh những thuận lợi hay khó khăn của việc thi công công trình hay khả năng lưu thông hàng hoá, gián tiếp ảnh hưởng ñến khả năng và quy mô sản xuất (ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp ) Theo Lý Nhạc, Dương Hữu Tuyền, Phùng ðăng Chinh: "ðộ dốc giới hạn trồng cây hàng năm vùng Crưm là 120, vùng biển Caribe là 200 và Inñonêxia là 220" Các giới hạn này tuỳ thuộc vào cây từng vùng
Thành phần cơ giới của ñất quyết ñịnh các tính chất ñất như chế ñộ nước, nhiệt ñộ, không khí, dinh dưỡng và ñộ lún ðất có thành phần cơ giới nhẹ: thoáng khí, dễ thoát nước, giữ nước kém, ít chất dinh dưỡng và ñộ lún thấp; ñất thành phần cơ giới nặng: giữ nước và chất dinh dưỡng tốt nhưng thoát nước chậm, hay bị úng, ít không khí, ñộ lún cao Mỗi cây trồng chỉ sinh trưởng tốt ở một ñiều kiện ñất ñai nhất ñịnh, một công trình có yêu cầu kỹ thuật về ñộ lún khác nhau
Mỗi vùng ñất khác nhau có các ñiều kiện tự nhiên khác nhau, ảnh hưởng trực tiếp ñến quá trình sử dụng ñất: khả năng sản xuất, xây dựng công trình, phát triển các ngành Do ñó, ñể có phương án sử dụng ñất hợp lý cần phải tuân thủ theo quy luật tự nhiên, tận dụng tối ña những thuận lợi, khắc phục những hạn chế ñể sử dụng ñất mang lại hiệu quả sử dụng ñất cao nhất
* Nhân tố kinh tế - xã hội
Các nhân tố kinh tế - xã hội bao gồm các thể chế, chính sách, thực trạng phát triển các ngành, ñiều kiện cơ sở hạ tầng: giao thông, thủy lợi, xây dựng , trình ñộ phát triển khoa học kỹ thuật, trình ñộ dân trí, dân số, lao
Trang 16ñộng, việc làm và ñời sống văn hóa, xã hội
Các ñiều kiện tự nhiên là cơ sở ñể xây dựng phương án sử dụng ñất nhưng các nhân tố kinh tế - xã hội sẽ quyết ñịnh phương án ñã lựa chọn có thực hiện ñược hay không Phương án sử dụng ñất ñược quyết ñịnh bởi khả năng của con người và các ñiều kiện kinh tế - xã hội, kỹ thuật hiện có
Các ñiều kiện tự nhiên của mỗi vùng thường ít có sự khác biệt nhưng hiệu quả sử dụng ñất thì có sự khác biệt lớn, nguyên nhân của vấn ñề này là
do ñiều kiện kinh tế - xã hội: vốn, nhân lực, cơ sở hạ tầng quyết ñịnh Trong thực tế cũng minh chứng rõ vấn ñề này, với ñiều kiện tự nhiên ñồng nhất nhưng nếu vùng nào có kinh tế phát triển, vốn ñầu tư lớn, nhận thức và trình
ñộ của người lao ñộng vùng nào cao hơn thì sử dụng ñất sẽ có hiệu quả hơn
Theo báo cáo tổng kết chương trình giảm nghèo ở Châu Á - Thái Bình Dương ñã ñánh giá: “Sống một cuộc sống nghèo khổ hiển nhiên sẽ gây ra những thất vọng, mà sự thất vọng này lại thường là nguồn gốc của những hoạt ñộng phá phách, gây phiền hà cho cuộc sống và trật tự xã hội Hoàn cảnh nghèo buộc người ta phải khai thác bừa bãi môi trường và làm giảm khả năng sản xuất của ñất…”
Trình ñộ phát triển kinh tế - xã hội khác nhau dẫn ñến trình ñộ sử dụng ñất khác nhau Khi khoa học công nghệ càng phát triển thì hiệu quả sử dụng ñất cũng ñược nâng lên Theo TS Vũ Năng Dũng: “Khoa học công nghệ là ñòn bẩy, là ñộng lực ñể phát triển nền kinh tế nông nghiệp và kinh tế nông thôn theo hướng công nghiệp hoá, hiện ñại hoá"
Nhờ những thành tựu khoa học kỹ thuật tiên tiến mà chúng ta có những nghiên cứu về lai tạo giống cây trồng cho năng suất cao, phù hợp ñiều kiện sinh thái từng vùng, chế tạo ra máy móc, công cụ sản xuất theo công nghệ tiên tiến tạo ñiều kiện nâng cao tối ña hiệu quả sản xuất, ñảm bảo cho sự phát triển bền vững Nhờ có sự tiến bộ khoa học kỹ thuật trong việc ñầu tư thâm
Trang 17canh và giống mới có năng suất cao nên sản lượng lương thực của Việt Nam nói chung và vùng ñồng bằng sông Hồng nói riêng ñã tăng lên ñáng kể Theo
Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường: “Sản lượng lúa của vùng ñồng bằng sông Hồng chiếm 20% tổng sản lượng lúa của cả nước, năng suất lúa của vùng từ những năm 60 có xu hướng tăng lên: từ 2,2 triệu tấn vào năm 1960 ñến trên 4,5 triệu tấn vào năm 1990”
Từ những lý luận trên cho thấy, các ñiều kiện kinh tế - xã hội có tác ñộng không nhỏ tới việc sử dụng ñất ñai, thúc ñẩy hoặc kìm hãm quá trình sử dụng ñất hiệu quả của con người Vì vậy, khi lựa chọn phương cách sử dụng ñất, ngoài việc dựa vào quy luật tự nhiên thì các nhân tố kinh tế xã hội cũng không kém phần quan trọng
* Nhân tố không gian
Trong thực tế, bất kỳ ngành sản xuất nào (nông nghiệp, công nghiệp, xây dựng, khai thác khoáng sản ) ñều cần ñến ñất ñai là ñiều kiện không gian cho các hoạt ñộng Tính chất không gian bao gồm: vị trí ñịa lý, ñịa hình, hình dạng, diện tích ðất ñai không thể di dời từ nơi này ñến nơi khác nên sự thừa thãi ñất ñai ở nơi này không thể sử dụng ñể ñáp ứng sự thiếu ñất ở ñịa phương khác ðất ñai phải khai thác tại chỗ, không thể chia cắt mang ñi nên không thể có hai khoanh ñất giống nhau hoàn toàn Do ñó, không gian là yếu
tố quan trọng quyết ñịnh hiệu quả của việc sử dụng ñất
Các quá trình sản xuất công nghiệp ñược thực hiện bởi tác ñộng của con người lên ñối tượng lao ñộng thông qua tư liệu sản xuất nằm ở vị trí cố ñịnh, một không gian hạn chế Trong sản xuất nông nghiệp thì khác, người sản xuất tác ñộng trực tiếp vào ñất ñai thông qua các tư liệu sản xuất ñể mang lại năng suất, sản lượng cao nhất có thể Vị trí và diện tích ñất ñai là bất biến nhưng xã hội thay ñổi từng ngày, các ngành kinh tế không ngừng phát triển, dân số ngày càng tăng, ñiều này ñã gây áp lực lớn ñối với ñất ñai và cũng là
Trang 18thử thách ñối với toàn xã hội
ðặc ñiểm không thể chuyển dịch của ñất ñai dẫn ñến những lợi thế hoặc khó khăn cho vùng, lãnh thổ Nếu những khoanh ñất có vị trí tại khu trung tâm, có nền kinh tế phát triển, thuận lợi giao thông, giao lưu buôn bán thì hiệu quả sử dụng ñất của khoanh ñất ñó sẽ lớn hơn rất nhiều so với khoanh ñất tại vùng nông thôn, có nền kinh tế kém phát triển, không thuận tiện giao thông hay những khoanh ñất tại vùng ñồng bằng, ñịa hình bằng phẳng sẽ cho hiệu quả của sản xuất nông nghiệp cao hơn vùng ñồi núi, ñịa hình phức tạp
Theo ðoàn Công Quỳ, Vũ Thị Bình, Nguyễn Thị Vòng, Nguyễn Quang Học và ðỗ Thị Tám [17]: "Thực nghiệm cho thấy rằng, trên sườn dốc, khi ñộ dốc tăng lên thì chi phí nhiên liệu tăng lên 1,5% và hiệu quả sử dụng máy móc giảm ñi 1%" Bên cạnh ñó, hình dạng của mảnh ñất có ảnh hưởng rõ rệt ñến hiệu quả sử dụng ñất trong cả nông nghiệp và phi nông nghiệp: làm ñất, chăm sóc, vận chuyển, thiết kế công trình
Như vậy, các nhân tố không gian có ảnh hưởng tới quá trình sử dụng
ñất, nó sẽ gián tiếp quyết ñịnh hiệu quả của việc sử dụng ñất
2.1.3 Các xu thế phát triển sử dụng ñất
Trong thời ñại hiện nay, tiến trình sử dụng ñất phát triển theo các xu thế sau:
- Khai thác tiềm năng ñất ñai theo cả hai chiều rộng và sâu : mở rộng quy mô và diện tích ñồng thời nâng cao hiệu quả kinh tế, sử dụng ñất ổn ñịnh
Trang 19- Sử dụng ñất trong hệ cân bằng sinh thái và bảo vệ môi trường
2.1.4 Sử dụng ñất và các mục ñích kinh tế, xã hội và môi trường
Từ xa xưa, với những kinh nghiệm thâm canh, sử dụng ñất ñộc ñáo của
tổ tiên chúng ta, ñất ñai trở nên thuần thục và sử dụng ngày càng hiệu quả Những năm gần ñây, cùng với sự phát triển như vũ bão của khoa học công nghệ, dân số tăng nhanh kéo theo nhu cầu của con người ngày càng cao ðể ñáp ứng nhu cầu trên, con người ñã áp dụng những thành tựu, tiến bộ của khoa học vào sử dụng ñất nhằm khai thác triệt ñể, nâng cao hiệu quả sử dụng ñất, ñảm bảo nhu cầu về lương thực, thực phẩm và các ñiều kiện khác cho sự tồn tại và phát triển của loài người Tuy nhiên, việc sử dụng ñất càng triệt ñể ñồng nghĩa với việc ñất mất dần chất dinh dưỡng, nếu không ñược bảo vệ, cải tạo, bồi dưỡng thì ñất ñai ngày càng suy thoái và ảnh hưởng ñến việc sử dụng ñất của thế hệ sau Do ñó, việc sử dụng ñất luôn ñảm bảo hài hoà ba mục tiêu: kinh tế, xã hội và môi trường
Trong quá trình sử dụng ñất, mục tiêu kinh tế luôn luôn ñược các tổ chức, cá nhân sử dụng ñất quan tâm ðối với sản xuất nông nghiệp, người dân luôn cố gắng tìm ra các phương thức canh tác, chăm sóc ñể nâng cao tối ña hiệu quả sản xuất: năng suất, sản lượng và chất lượng sản phẩm của cây trồng Vẫn là ñồng ruộng ñấy nhưng nhờ áp dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến vào các khâu chăm sóc, canh tác, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, giống nên hệ số
sử dụng ñất, năng suất, sản lượng cây trồng không ngừng tăng lên
Theo Hội Bảo vệ Tài nguyên và Môi trường Việt Nam: "Chỉ sau 6 năm,
từ 1995 - 2000, diện tích ngô của Sơn La tăng từ 25.200 ha lên 51.600 ha, sản lượng ngô tăng từ 45.600 tấn lên 122.300 tấn, hay năng suất lúa tại vùng ñồng bằng như Nam ðịnh ñạt 6,34 tấn/ha, Thái Bình 6,32 tấn/ha, An Giang 6,08 tấn/ha ”
Khác với vùng ñồng bằng, sự phát triển một cây trồng trên vùng ñồi
Trang 20núi, ngoài các vấn ñề hiệu quả kinh tế, sự phù hợp ñiều kiện khí hậu, ñất ñai, một khía cạnh quan trọng nữa là vấn ñề bảo vệ ñộ phì ñất, kiểm soát xói mòn ðứng về góc ñộ xói mòn thì cây cà phê thích hợp trồng trên ñất dốc hơn cây lương thực, dễ thích nghi với vùng ñồi núi Nhờ vậy mà năng suất cây cà phê
ở Tây Nguyên cao hơn năng suất trung bình của thế giới, hàng năm mang về cho nước ta trên 500 triệu USD do xuất khẩu cà phê
Bên cạnh những tín hiệu ñáng mừng về chỉ tiêu kinh tế, nền nông nghiệp nước ta ñang phải ñối mặt với những thử thách về xã hội và môi trường Do diện tích rừng bị chặt phá, ñốt nương làm rẫy (canh tác ngô, cà phê) nhưng thiếu biện pháp kiểm soát xói mòn dẫn ñến suy thoái ñộ phì ðồng thời, do ñầu
tư phân bón, kỹ thuật không hợp lý và khai thác nước ngầm quá mức gây ra những hậu quả xấu về môi trường, ô nhiễm môi trường ñất, ảnh hưởng ñến việc
sử dụng ñất bền vững và gặp khó khăn trong vấn ñề kiểm soát sâu bệnh, mất các nguồn gen quý, một số ñộng, thực vật quý hiếm bị tiêu diệt
Theo Lê Văn Khoa, Nguyễn Ngọc Sinh, Nguyễn Tiến Dũng: "Trong khoảng thời gian từ 1700 - 1980, ñất trồng cây của toàn thế giới tăng lên 4 lần
và ñất rừng giảm xuống 20% Theo tính toán, hàng năm có khoảng 15 triệu ha rừng nhiệt ñới ẩm cùng với 5 - 10% các loài của rừng nhiệt ñới sẽ bị tiêu diệt trong vòng 30 năm tới "
Ngoài ra, chúng ta ñang phải ñối mặt với những vấn ñề nan giải khác như do quá trình ñô thị hoá, công nghiệp hoá, một số bộ phận nông dân không
có ñất canh tác, gây thất nghiệp và các tệ nạn xã hội gia tăng, môi trường bị ô nhiễm do các chất thải ñô thị, công nghiệp Theo Nguyễn Thị Hiền, Bùi Huy Hiền: "Tưới nước của các cống thải nhà máy Pin, nhà máy phân lân và Xà phòng Net làm cho cây trồng kém phát triển, năng suất giảm và tích luỹ kim loại nặng cao trong sản phẩm"
Do vậy, quá trình sử dụng ñất luôn phải ñảm bảo ba mục tiêu kinh tế,
Trang 21xã hội và môi trường Có như vậy sử dụng ñất mới ñảm bảo tiết kiệm, hiệu
quả và bền vững
2.2 Cơ sở khoa học của quy hoạch sử dụng ñất
2.2.1 Khái niệm về quy hoạch sử dụng ñất
Quy hoạch và kế hoạch sử dụng ñất ñai là một trong 13 nội dung quản
lý Nhà nước về ñất ñai ñược quy ñịnh tại ñiều 16, Luật ðất ñai 2003 Theo FAO [17]: "Quy hoạch sử dụng ñất là quá trình ñánh giá tiềm năng ñất và nước một cách có hệ thống phục vụ việc sử dụng ñất và kinh tế - xã hội nhằm lựa chọn ra phương án sử dụng ñất tốt nhất Mục tiêu của quy hoạch sử dụng ñất là lựa chọn và ñưa phương án ñã lựa chọn vào thực tiễn ñể ñáp ứng nhu cầu của con người một cách tốt nhất nhưng vẫn bảo vệ ñược nguồn tài nguyên cho tương lai Yêu cầu cấp thiết phải làm quy hoạch là do nhu cầu của con người và ñiều kiện thực tế sử dụng ñất thay ñổi nên phải nâng cao kỹ năng quản lý sử dụng ñất"
Bằng cách khác, Viện ðiều tra Quy hoạch ðất ñai ñã ñịnh nghĩa [20]:
"Quy hoạch sử dụng ñất là một hệ thống các biện pháp quản lý, kỹ thuật và pháp chế của Nhà nước về tổ chức sử dụng ñất ñầy ñủ, hợp lý, có hiệu quả cao thông qua việc phân phối và tái phân phối quỹ ñất cả nước, tổ chức sử dụng ñất như một tư liệu sản xuất cùng với các tư liệu sản xuất khác gắn liền với ñất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội, tạo ñiều kiện bảo vệ ñất và bảo vệ môi trường"
Phương án quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñai ñã ñược cơ quan Nhà nước có thẩm quyền quyết ñịnh, xét duyệt là căn cứ ñể bố trí sử dụng ñất, giao ñất, cho thuê ñất, chuyển ñổi mục ñích sử dụng ñất ñặc biệt là chuyển diện tích trồng lúa có hiệu quả cao sang các mục ñích phi nông nghiệp, sang nuôi trồng thuỷ sản hoặc trồng cây lâu năm, chuyển ñất trồng cây lâu năm sang ñất trồng cây hàng năm Như vậy, mục ñích của quy hoạch sử dụng ñất
Trang 22nhằm tạo ra những ñiều kiện về tổ chức lãnh thổ, thúc ñẩy các ñơn vị sản xuất thực hiện ñạt và vượt mức kế hoạch Nhà nước giao
Quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñóng vai trò quan trọng, là cơ sở ñể Nhà nước thống nhất quản lý ñất ñai hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả Nó ñược xây dựng dựa trên ñịnh hướng phát triển kinh tế - xã hội, quy hoạch phát triển ñô thị, yêu cầu bảo vệ môi trường, tôn tạo di tích lịch sử văn hoá, danh lam thắng cảnh; Hiện trạng quỹ ñất và nhu cầu sử dụng; ðịnh mức sử dụng ñất, tiến bộ khoa học kỹ thuật; kết quả thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất kỳ trước Những năm gần ñây, quy hoạch sử dụng ñất ñã góp phần không nhỏ tạo ra kết quả ñáng khích lệ, giúp cho việc khai thác, sử dụng ñúng mục ñích, tiết kiệm và có hiệu quả, phát huy tiềm năng, nguồn lực về ñất, mở rộng diện tích ñất canh tác, nâng cao chất lượng ñất, ñảm bảo an toàn lương thực Khái niệm về quy hoạch sử dụng ñất ñược xác ñịnh theo những quan ñiểm sau [ 1]:
- Xét trên quan ñiểm ñất ñai là ñịa ñiểm của một quá trình sản xuất, là
tư liệu sản xuất gắn với quy hoạch sản xuất về sở hữu và sử dụng, với lực lượng sản xuất và tổ chức sản xuất xã hội thì quy hoạch sử dụng ñất nằm trong phạm trù kinh tế –xã hội; có thể xác ñịnh khái niệm quy hoạch sử dụng ñất là một hệ thống các biện pháp của Nhà nước về quản lý và tổ chức sử dụng ñất ñầy ñủ, hợp lý, hiệu quả thông qua việc phân bổ ñất ñai cho các mục ñích sử dụng và ñịnh hướng tổ chức sử dụng ñất trong các cấp lãnh thổ, các ngành, tổ chức ñơn vị và người sử dụng ñất nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất
xã hội, thực hiện ñường lối kinh tế của Nhà nước trên cơ sở dự báo theo quan ñiểm sinh thái, bền vững
- Xét trên quan ñiểm ñất ñai là tài nguyên quốc gia, một yếu tố cơ bản của sản xuất xã hội, là nguồn lực quan trọng của sự phát triển kinh tế - xã hội thì quy hoạch sử dụng ñất là một hệ thống ñánh giá tiềm năng ñất ñai, những
Trang 23loại hình sử dụng ñất và những dữ kiện kinh tế – xã hội nhằm lựa chọn các giải pháp sử dụng ñất tối ưu, ñáp ứng với nhu cầu của con người trên cơ sở bảo vệ các nguồn tài nguyên lâu dài
- Xét trên quan ñiểm chức năng quản lý kinh tế của Nhà nước, ñất ñai
là tài sản quốc gia ñược sử dụng trong sự ñiều khiển và kiểm soát của Nhà nước thì quy hoạch sử dụng ñất là một hệ thống các biện pháp bố trí và sử dụng ñất, thực hiện chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia theo lãnh thổ các cấp và theo các ngành kinh tế - xã hội
2.2.2 Nguyên tắc của quy hoạch sử dụng ñất ñai
Các hoạt ñộng của Nhà nước trong lĩnh vực phân phối và sử dụng tài nguyên ñất tuân theo quy luật phát triển kinh tế khách quan Quyền sở hữu Nhà nước về ñất ñai là cơ sở ñể bố trí các ngành, là một trong những yếu tố quan trọng nhất ñể ñưa nền kinh tế thoát khỏi nghèo nàn, lạc hậu, thúc ñẩy và
mở rộng sản xuất Nhà nước thực hiện chức năng phân phối và tái phân phối quỹ ñất nhằm ñáp ứng nhu cầu về ñất sử dụng cho các ngành, ñơn vị, cá nhân
sử dụng ñất và ñiều chỉnh các mối quan hệ ñất ñai thông qua quy hoạch Như vậy, quy hoạch sử dụng ñất thực hiện ñồng thời 2 chức năng: ñiều chỉnh mối quan hệ ñất ñai và tổ chức sử dụng ñất như tư liệu sản xuất ñặc biệt ñược xây dựng dựa trên những nguyên tắc sau [5]:
Một là, tuân theo sự quản lý Nhà nước về ñất ñai
ðây là nguyên tắc quan trọng của quy hoạch sử dụng ñất vì theo ñiều 1 của Luật ðất ñai năm 2003 ñã ghi: ñất ñai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý Quyền quản lý tập trung, thống nhất của Nhà nước ñược thực hiện theo luật pháp và ñược thể hiện ở nhiều mặt như ñại diện chủ quyền quốc gia về lãnh thổ; Quyền giao ñất sử dụng ổn ñịnh lâu dài cho các tổ chức,
hộ gia ñình, cá nhân; Quyền cho các tổ chức nước ngoài thuê ñất; Quyền xác ñịnh khung giá ñất; Quyền giám sát, xử lý vi phạm Luật ðất ñai ðể thực hiện
Trang 24quyền quản lý tập trung, thống nhất của mình, Nhà nước phải nắm và sử dụng tốt các công cụ quản lý cơ bản về quy hoạch sử dụng ñất, công cụ tài chính, pháp luật và các chính sách kinh tế khác
Quy hoạch sử dụng ñất nước ta là hệ thống các biện pháp của Nhà nước nhằm quản lý, sử dụng ñất ñai ñầy ñủ, hợp lý và hiệu quả Nó có mối quan hệ chặt chẽ với chủ trương, chính sách và chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của ðảng và Nhà nước Trong công tác quản lý ñất ñai, quy hoạch, kế hoạch
sử dụng ñất có ý nghĩa to lớn, giúp cho quản lý ñất ñai chặt chẽ và sử dụng có hiệu quả và các chỉ tiêu, chủ trương cả Nhà nước ñược thực hiện tốt Ý chí của toàn ðảng, toàn dân về vấn ñề ñất ñai ñã ñược thể hiện trong hệ thống văn bản pháp luật như hiến pháp, pháp luật và các văn bản dưới luật Những văn bản này tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñai Do ñó, quy hoạch sử dụng ñất có vai trò quan trọng trong việc ngăn ngừa các hành vi xâm phạm sự toàn vẹn lãnh thổ của các ñơn
vị sử dụng ñất Mỗi chủ sử dụng ñất chỉ có quyền sử dụng ñất mà Nhà nước cho phép, không có quyền sở hữu ñất Các mối quan hệ liên quan ñến sử dụng ñất ñều phải tuân theo sự quản lý của Nhà nước
Hai là, sử dụng ñất tiết kiệm, bảo vệ ñất và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên ðất ñai là tư liệu sản xuất ñặc biệt, là ñiều kiện tồn tại cơ bản, gắn liền với hoạt ñộng của con người, của các tổ chức kinh tế, chính trị, xã hội của Nhà nước, có vai trò quan trọng ñối với con người và khác mọi tư liệu sản xuất khác là không bị phá huỷ theo thời gian, hơn nữa nếu ñược sử dụng ñúng và hợp lý thì chất lượng ñất ngày càng tốt lên Mặt khác, chúng
ta ñều biết, ñất ñai có hạn về diện tích, trong khi ñó, dân số không ngừng tăng nhanh, gây áp lực lớn ñối với ñất ñai ðiều này ñòi hỏi việc sử dụng ñất phải tiết kiệm và hiệu quả Sử dụng ñất tiết kiệm tức là phải bố trí hài hoà giữa nhu cầu sử dụng ñất của các ngành, hạn chế tối ña việc sử dụng
Trang 25ñất canh tác có hiệu quả sang các mục ñích phi nông nghiệp, ñảm bảo an toàn lương thực quốc gia, thoả mãn nhu cầu nông sản phẩm cho toàn xã hội
và nguyên liệu cho công nghiệp, ñồng thời cân ñối quỹ ñất thích hợp với nhiệm vụ công nghiệp hoá, hiện ñại hoá ñất nước, nâng cao chất lượng ñất
và mở rộng diện tích ðiều này khẳng ñịnh tầm quan trọng của quy hoạch
sử dụng ñất, ngoài ra rất cần có quy hoạch tổng thể, quy hoạch chi tiết có giá trị thực tiễn cao ñến cấp xã, cần gắn liền quy hoạch sử dụng ñất với quy hoạch các ngành công nghiệp và dịch vụ như du lịch, chế biến nông sản, phát triển ngành nghề thủ công mà thị trường ñòi hỏi, ñồng thời có những biện pháp bảo vệ ñất, ñảm bảo cho sử dụng ñất bền vững Chống suy thoái
và ô nhiễm ñất là một trong những biện pháp bảo vệ ñất
Việt Nam, với ñặc ñiểm là ñất ñồi núi chiếm 3/4 lãnh thổ toàn quốc, lại nằm ở vùng nhiệt ñới, mưa nhiều và tập trung, nhiệt ñộ không khí cao, các quá trình khoáng hoá diễn ra mạnh trong ñất nên dễ bị rửa trôi, xói mòn, nghèo chất hữu cơ và chất dinh dưỡng dẫn ñến thoái hoá Quan trọng hơn nữa
là do hậu quả của việc chặt phá, ñốt rừng bừa bãi, sử dụng ñất không bền vững qua nhiều thế hệ nên ñất bị thoái hoá ngày càng nghiêm trọng, nhiều nơi mất khả năng sản xuất và xu hướng hoang mạc hoá ngày càng tăng
Theo số liệu thống kê của Hội Bảo vệ Thiên nhiên và Môi trường Việt Nam, 2000, diện tích ñất thoái hoá ở các vùng như sau: Trung du Miền núi Bắc Bộ 7,84 triệu ha, Bắc Trung Bộ 3,64 triệu ha, Nam Trung Bộ 2,86 triệu
ha và Tây Nguyên 3,3 triệu ha Do ñó, mục tiêu của quy hoạch sử dụng ñất thời kỳ 1996 - 2010 là phải coi trọng diện tích phủ xanh bằng cây rừng, có chính sách và xây dựng quan ñiểm toàn dân bảo vệ rừng nhất là rừng ñầu nguồn, chăm sóc, tu bổ, phục hồi rừng, trồng cây phủ xanh ñất trống ñồi núi trọc, nâng tỷ lệ che phủ lên mức 46%, khôi phục, cải thiện môi trường sống theo quan ñiểm cân bằng sinh thái bền vững
Trang 26Quá trình ô nhiễm ñất ở Việt Nam do nguyên nhân là sử dụng không hợp lý phân bón, hoá chất bảo vệ thực vật và kích thích sinh trưởng, các chất thải không qua xử lý ở các vùng ñông dân cư, ñô thị và khu công nghiệp, các chất ñộc do chiến tranh ñể lại Theo Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường:
“Khi sản lượng của ngành nông nghiệp ñược quan tâm hơn trong Luật ðất ñai mới và nền kinh tế thị trường, kéo theo khả năng suy thoái ñất sẽ tăng lên, việc sử dụng phân bón và hoá chất bảo vệ thực vật cũng sẽ tăng Trong số những hoá chất ñó ñược sản xuất từ Trung Quốc và Nga ðây là hai nước không tuân theo những nguyên tắc chung của thế giới về việc sản xuất và sử dụng hoá chất Do ñó, việc sử dụng những hoá chất này gây nguy hiểm và làm ô nhiễm môi trường” Tuy nhiên, về quy mô vùng bị ô nhiễm không lớn, chỉ xảy ra ở ven một số thành phố lớn, khu công nghiệp và vùng gia công kim loại không có công nghệ xử lý chất thải ñộc hại và những nơi chuyên canh, thâm canh không hợp lý
Những năm gần ñây, do áp dụng những thành tựu khoa học công nghệ
và kỹ thuật tiên tiến vào sản xuất nên Việt Nam ñã trở thành một trong những nước xuất khẩu gạo hàng ñầu thế giới Tuy nhiên, sự thâm canh nông nghiệp với sử dụng nhiều phân bón hàm lượng và cách thức không hợp lý ñã làm ñất sản xuất nông nghiệp ngày càng ô nhiễm Theo Nguyễn Hữu On và Ngô Ngọc Hưng: hàm lượng nhiễm Cd của ñất lúa ñồng bằng sông Cửu Long thay ñổi từ 0,01 - 0,05 mg/kg Hàm lượng này còn rất thấp nhưng việc sử dụng phân lân là nghiên cứu lâu dài trong nông nghiệp nên cần có những quy ñịnh cho việc hạn chế tăng hàm lượng Cd trong ñất Theo Nguyễn Khắc Thời: nguồn phế thải công ty giấy Bãi Bằng chứa nhiều ñộc tố khác nhau và thải ra
3 nguồn cơ bản (nguồn nước rửa gỗ, tre, nứa khoảng 12.800m3, nguồn nước ñen có tro, xỉ than từ xưởng ñộng lực ñổ ra sông Lô với công suất 2.500m3 và nguồn nước thải kiềm, nước rửa bể lọc với công suất 4.000m3) ñã làm ảnh
Trang 27hưởng không nhỏ tới chất lượng ñất, hệ sinh thái ñất và quá trình sinh trưởng
và phát triển của cây trồng, ñặc biệt là cây lúa ðây là một thử thách lớn cho các nhà quy hoạch cũng như các nhà quản lý trong giai ñoạn nước ta ñang thực hiện tiến trình công nghiệp hoá, hiện ñại hoá: khôi phục các làng nghề truyền thống và tạo ñiều kiện thuận lợi cho công nghiệp phát triển
Ba là, ñáp ứng mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội
Sự phát triển của các ngành nông nghiệp, công nghiệp, giao thông vận tải, xây dựng, thủy ñiện, dầu khí ñều ñòi hỏi phải có ñất Việc bố trí công trình của các ngành trên thường ñược dự kiến trước trong kế hoạch phát triển kinh tế quốc dân dài hạn với tiêu chí: những khoanh ñất giao cho các nhu cầu phi nông nghiệp nên lấy từ ñất không sử dụng hoặc sử dụng kém hiệu quả trong nông nghiệp Với trường hợp giao ñất cho nhu cầu khai thác khoáng sản, người ta thường phải lường trước mọi hậu quả có thể xảy ra cho các ñơn
vị mất ñất và ñề xuất biện pháp khắc phục hậu quả giảm bớt những ảnh hưởng xấu của nó Dựa trên thực trạng, vấn ñề bức xúc mà ngành ñang vấp phải và
xu thế phát triển của từng ngành kinh tế ñể xây dựng quy hoạch sử dụng ñất ñai trên cơ sở hợp thành của các quy hoạch ngành Có như vậy, quy hoạch sử dụng ñất mới ñáp ứng ñược yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội
ðối với ngành nông nghiệp, Nguyễn Thiện Luân và Phùng Hữu Hảo ñã khẳng ñịnh: "Công tác quy hoạch trong những năm qua ñã góp phần quan trọng ñưa kinh tế nông nghiệp nước ta phát triển nhanh, bền vững, ñạt ñược những thành tựu kỳ diệu: trên cơ sở tích cực chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp theo sản xuất hàng hoá, bảo ñảm an ninh lương thực và xuất khẩu 3,5 - 4 triệu tấn gạo/năm, tỷ suất hàng hoá trong nông sản ngày càng cao, nhiều nông sản
có vị thế trên trường quốc tế "
Bốn là, quy hoạch sử dụng ñất phải tạo ra những ñiều kiện tổ chức lãnh thổ hợp lý
Trang 28Quy hoạch sử dụng ựất ựược tiến hành theo kế hoạch chung của Nhà nước, của ngành và của từng ựơn vị sử dụng ựất cụ thể Việc bố trắ giữa các ngành ựòi hỏi phải có sự phân bố hợp lý, tạo ựiều kiện cho sự phát triển tổng hợp Các ựơn vị sản xuất nông nghiệp căn cứ vào nghĩa vụ giao nộp cho Nhà nước và các nhu cầu tiêu dùng nội bộ mà xác ựịnh quy mô diện tắch trồng từng loại cây, số ựầu gia súc từng loại Bên cạnh ựó, việc sử dụng ựất có ảnh hưởng ựến việc phát triển và bố trắ các ngành nghề, việc tổ chức lao ựộng và năng suất lao ựộng, ựến tư liệu sản xuất
Quy hoạch sử dụng ựất phải có sự kết hợp hài hoà nhu cầu sử dụng ựất của các ngành, tổ chức lãnh thổ hợp lý mới giúp cho việc phát triển các ngành cân ựối theo chỉ tiêu và nhu cầu sử dụng ựất ựã ựịnh
Năm là, phải phù hợp với các ựiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội
Mỗi vùng khác nhau có các ựiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội khác nhau nên phương án quy hoạch xây dựng phù hợp cho từng vùng cũng khác nhau Theo Nguyễn đình Bồng: "Chất lượng công trình, tắnh khoa học, thực tiễn, khả thi của phương án quy hoạch sử dụng ựất phụ thuộc vào chất lượng của tài liệu ựiều tra cơ bản (ựiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, hiện trạng sử dụng ựất, ựánh giá tiềm năng ựất ựai )"
Thực tế cho thấy, các cơ sở sản xuất nông nghiệp thường ựầu tư lớn cho các công trình liên quan: nhà ở, thuỷ lợi, giao thông và những công trình này khai thác hết công suất nếu vị trắ xây dựng của chúng là hợp lý Bên cạnh ựó, ựể tăng năng suất cây trồng phải xác ựịnh cơ cấu sử dụng ựất thắch hợp và cơ cấu luân canh hợp lý trên ựịa bàn lãnh thổ ựó Vì vậy, khi quy hoạch sử dụng ựất cần phải tắnh toán sao cho chúng sử dụng có hiệu quả nhất
cả hiện tại và tương lai lâu dài
Theo nghiên cứu của đào Châu Thu và Nguyễn Ích Tân về hệ thống cây trồng thắch hợp tại huyện Mỹ Hào, tỉnh Hưng Yên cho rằng: những
Trang 29khoanh ñất có ñịa hình vàn, ñộ phì và khả năng tiêu ở mức trung bình và ñiều kiện tưới tốt thì rất thích hợp với việc canh tác 2 vụ lúa - 1 vụ ñông Từ những ñiều kiện ñất ñai, tưới tiêu và khả năng ñầu tư cũng như tập quán của từng vùng ñể xác ñịnh hệ thống cây trồng phù hợp vừa mang lại hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường, ñảm bảo cho nền nông nghiệp phát triển bền vững
Qua những lý luận trên cho thấy, khi xây dựng phương án quy hoạch sử dụng ñất phải tuân theo những nguyên tắc trên mới ñảm bảo phương án ñó có tính khả thi và tạo ñiều kiện sử dụng ñất hợp lý, hiệu quả và bền vững, thúc
ñẩy nền kinh tế - xã hội phát triển
2.2.3 Phân loại quy hoạch sử dụng ñất
Quy hoạch sử dụng ñất ñược phân loại theo các căn cứ [17]:
+ ðất ñai là cơ sở không gian và ñiều kiện vật chất của mọi quá trình sản xuất xã hội Quy hoạch sử dụng ñất bản chất là sự tổ chức sử dụng ñất (bao gồm cả 2 mặt: phân bố và tổ chức sử dụng ñất ñai) trong lãnh thỗ không gian cho các ngành, lĩnh vực hoạt ñộng, ñơn vị sản xuất
+ Quy hoạch sử dụng ñất là một biện pháp quản lý Nhà nước về ñất ñai
mà cơ sở của quản lý Nhà nước là ñơn vị hành chính
+ Quy hoạch sử dụng ñất là biện pháp tổ chức sử dụng ñất ñầy ñủ hợp
lý, hiệu quả nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất xã hội
2.2.3.1 Quy hoạch sử dụng ñất theo lãnh thổ
Luật ñất ñai năm 2003 (ñiều 25) quy ñịnh: quy hoạch sử dụng ñất ñuợc tiến hành theo 4 cấp lãnh thổ
- Quy hoạch sử dụng ñất toàn quốc
- Quy hoạch sử dụng ñất cấp tỉnh
- Quy hoạch sử dụng ñất cấp huyện
- Quy hoạch sử dụng ñất cấp xã
Trang 30ðối tượng của quy hoạch sử dụng ñất theo lãnh thổ là toàn bộ diện tích
tự nhiên trong lãnh thổ Tuỳ thuộc vào từng cấp lãnh thổ hành chính, quy hoạch sử dụng ñất theo lãnh thổ có nội dung cụ thể, chi tiết khác nhau và ñược thực hiện theo nguyên tắc: từ trên xuống, từ dưới lên, từ toàn cục ñến bộ phận, từ cái chung ñến cái riêng, từ vĩ mô ñến vi mô, giai ñoạn sau chỉnh lý giai ñoạn trước
Quy hoạch sử dụng ñất theo lãnh thổ là hệ thống nhiều cấp Ngoài lợi ích chung của cả nước, của mỗi vùng, mỗi ñịa phương tự quyết ñịnh những lợi ích cục bộ của mình Vì vậy ñể ñảm bảo sự thống nhất, khi xây dựng và triển khai quy hoạch sử dụng ñất phải tuân thủ các thể chế hành chính hiện hành của Nhà nước Hệ thống quản lý của nước ta ñược phấn chia thành 4 cấp: toàn quốc, cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã Tuỳ thuộc vào chức năng nhiệm vụ của mỗi cấp, quy hoạch sử dụng ñất có nội dung và ý nghĩa khác nhau Quy hoạch của cấp trên là cơ sở và chỗ dựa cho quy hoạch của cấp dưới; quy hoạch của cấp dưới là phần tiếp theo, cụ thể hoá quy hoạch của cấp trên và là căn cứ ñể ñiều chỉnh quy hoạch cấp trên Tuy nhiên, do yêu cầu của thực tiễn ñôi khi quy hoạch phải thực hiện ñộc lập, hoặc ñồng thời sau ñó sẽ chỉnh lý khi quy hoạch các cấp liên quan hoàn thành Mối quan hệ trên có thể
cụ thể hoá như sau: quy hoạch sử dụng ñất toàn quốc, cấp tỉnh là quy hoạch chiến lược, dùng ñể khống chế vĩ mô và quản lý kế hoạch sử dụng ñất Quy hoạch sử dụng ñất cấp huyện phải phù hợp với quy hoạch cấp tỉnh và là căn cứ ñịnh hướng cho quy hoạch sử dụng ñất cấp xã Quy hoạch sử dụng ñất cấp xã là quy hoạch chi tiết và là cơ sở ñể thực hiện quy hoạch, thiết kế chi tiết Trong một
số trường hợp cần thiết (khi có tác ñộng của tính ñặc thù khu vực), ñôi khi phải xây dựng quy hoạch sử dụng ñất cấp trung gian, gọi là quy hoạch ñặc thù (quy hoạch sử dụng ñất liên tỉnh, liên huyện, vùng trọng ñiểm quốc gia)
Trang 31Mục ñích chung của quy hoạch sử dụng ñất ñai theo các cấp lãnh thổ hành chính bao gồm: ñáp ứng nhu cầu ñất ñai (tiết kiệm, khoa học, hợp lý và có hiệu quả) cho hiện tại và tương lai ñể phát triển các ngành kinh tế quốc dân; cụ thể hoá một bước quy hoạch sử dụng ñất ñai của các ngành và ñơn vị hành chính cấp cao hơn; làm căn cứ, cơ sở ñể các ngành (cùng cấp) và các ñơn vị hành chính cấp dưới triển khai quy hoạch sử dụng ñất ñai của các ngành và ñịa phương mình; làm cơ sở ñể lập kế hoạch sử dụng ñất 5 năm và hàng năm (căn
cứ ñể giao cấp ñất, thu hồi ñát theo thẩm quyền ñược quy ñịnh trong luật ñất ñai); phục vụ cho công tác thống nhất quản lý Nhà nước về ñất ñai
2.2.3.2 Quy hoạch sử dụng ñất theo ngành
ðiều 30 luật ñất ñai 2003 quy ñịnh: Bộ quốc phòng, Bộ Công an tổ chức việc xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất cho ngành mình trình Chính phủ phê duyệt
ðối tượng của quy hoạch sử dụng ñất ñai theo ngành là diện tích ñất ñai thuộc quyền sử dụng và diện tích dự kiến cấp thêm cho các ngành (trong phạm vi ranh giới ñã ñược xác ñịnh rõ mục ñích cho từng ngành ở các cấp lãnh thổ tương ứng)
Trang 322.2.4 Cơ sở pháp lý của lập và ñiều chỉnh quy hoạch sử dụng ñất
Trong bất kỳ một quốc gia nào, ñất ñai ñều giữ vai trò quan trọng, trong
ñó hình thức sở hữu ñất ñai là cơ sở cho mối quan hệ ñất của mỗi chế ñộ xã hội
Ở nước ta với chế ñộ sở hữu ñất ñai toàn dân do Nhà nước quản lý, ñược qui ñịnh trong các văn bản pháp luật Tại ñiều 18 chương II Hiến pháp nước Cộng hoà xã hôi chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 ñã xác ñịnh: "ðất ñai là
sở hữu toàn dân do Nhà nước thống nhất quản lý sử dụng Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ ñất ñai theo qui hoạch và theo pháp luật ñảm bảo sử dụng ñúng mục ñích và có hiệu quả Nhà nước giao ñất cho các tổ chức và cá nhân sử dụng ổn ñịnh lâu dài"
Căn cứ vào các ñiều 17, 18 trên của Hiến pháp năm 1992, Luật ñất ñai
2003 ñã xác ñịnh rõ tầm quan trọng của công tác quy hoạch sử dụng ñất Tại ðiều 6 quy ñịnh quy hoạch sử dụng ñất là một trong các nội dung của quản lý Nhà nước về ñất ñai Tại các ðiều 22, 23, 25, 26 quy ñịnh căn cứ nội dung, trách nhiệm và thẩm quyền xét duyệt quy hoạch sử dụng ñất
Quy hoạch và kế hoạch hoá việc sử dụng ñất có ý nghĩa rất lớn trong quản lý và sử dụng ñất Ngoài việc ñảm bảo cho việc sử dụng ñất ñai hợp lý
và tiết kiệm, ñảm bảo các mục tiêu nhất ñịnh phù hợp với các quy ñịnh của Nhà nước, cần phải ñồng thời tạo ra cho Nhà nước theo dõi, giám sát quá trình sử dụng ñất
ðể thực hiện Hiến pháp và Luật ñất ñai, Quốc hội, Chính phủ, các Bộ, Ngành ñã ban hành hàng loạt các văn bản dưới luật dưới dạng các nghị ñịnh, chỉ thị, thông tư, hướng dẫn của ngành, liên ngành ñể chỉ ñạo công tác quy hoạch sử dụng ñất các cấp
Các văn bản hiện hành của Chính phủ và các Bộ bao gồm:
+ Nghị ñịnh số 181/2004/NðCP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về việc hướng dẫn thi hành Luật ðất ñai 2003
Trang 33+ Thông tư 30/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên
và môi trường về việc hướng dẫn lập, ựiều chỉnh và thẩm ựịnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng ựất
+ Quyết ựịnh 04/2005/Qđ-BTNMT ngày 30/06/2005 của Bộ Tài nguyên và môi trường về việc ban hành Quy trình lập và ựiều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng ựất
Các nghị quyết, quyết ựịnh do Hội ựồng nhân dân, UBND cấp tỉnh, huyện ban hành cũng là những văn bản mang tắnh pháp lý ựể chỉ ựạo việc xây
dựng quy hoạch sử dụng ựất ở ựịa phương
2.2.5 Tình hình quy hoạch và thực hiện quy hoạch sử dụng ựất tại Việt Nam
Tất cả các quốc gia ựều hoạch ựịnh chiến lược, lập quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội ở cấp quốc gia cũng như ở các ựịa phương Căn cứ vào ựó ựể xây dựng và phát triển kinh tế - xã hội theo những mục tiêu ựã xác ựịnh Quy hoạch sử dụng ựất ựai có ý nghĩa vô cùng quan trọng ựối với Nhà nước các cấp trong việc triển khai chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế, ựối với các ngành kinh tế quốc dân thì quy hoạch là căn cứ ựể bố trắ triển khai ựề
án, dự án ựầu tư thông qua việc giao ựất, cho thuê ựất của cơ quan Nhà nước
có thẩm quyền Ngoài ra, quy hoạch sử dụng ựất các cấp còn là cơ sở ựể kiểm tra, giám sát ựối với việc thực hiện pháp luật về ựất ựai
Từ khi Luật đất ựai năm 2003 có hiệu lực thi hành, cùng với những văn bản hướng dẫn khác ựã góp phần quan trọng vào công tác quản lý Nhà nước về ựất ựai, công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng ựất cũng ựược triển khai rộng khắp, góp phần ựưa sử dụng ựất dần ựi vào nề nếp
Quy hoạch sử dụng ựất nước ta ựược triển khai theo lãnh thổ hành chắnh ở 4 cấp (quốc gia, tỉnh, huyện và xã) và theo ngành ựúng quy ựịnh của Luật đất ựai năm 2003
Theo Nguyền đình Bồng, thực trạng quy hoạch sử dụng ựất nước ta
Trang 34tính ñến nay, kết quả thực hiện như sau:
Quy hoạch sử dụng ñất cả nước: từ năm 1994, Chính phủ ñã cho triển khai xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñai cả nước ñến năm 2010 Quốc hội khoá IX, kỳ họp thứ 11 có Nghị quyết số 01/1997/QH9 về kế hoạch
sử dụng ñất ñai cả nước 5 năm 1996 - 2000 và ñược Quốc hội khoá XI phê duyệt tại kỳ họp thứ 5
Quy hoạch sử dụng ñất cấp tỉnh: có 60/64 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoàn thành việc lập quy hoạch sử dụng ñất ñai ñến năm 2010 ñã ñược Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
Quy hoạch sử dụng ñất cấp huyện: có 369 quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh hoàn thành quy hoạch sử dụng ñất của các huyện, quy hoạch sử dụng ñất ñô thị của hều hết các tỉnh, thành phố chưa ñược lập
Quy hoạch sử dụng ñất cấp xã: có 3.597 xã, phường, thị trấn của 36 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoàn thành quy hoạch sử dụng ñất ñai (chiếm 34,20%), 903 xã, phường, thị trấn khác của 25 tỉnh, thành phố ñang triển khai (chiếm 8,6%)
Như vậy, ñến nay công tác quy hoạch sử dụng ñất của nước ta mới ñược triển khai và cơ bản hoàn thành ở mức ñộ khái quát, mang tính ñịnh hướng (quy hoạch sử dụng ñất cả nước, cấp tỉnh và cấp huyện), còn thiếu rất nhiều quy hoạch chi tiết (quy hoạch cấp xã)
Dựa trên quy hoạch sử dụng ñất ñã ñược cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt ñể xác ñịnh cơ cấu sử dụng ñất hợp lý và tiến hành thực hiện theo căn cứ, trình tự và nội dung mà các văn bản hiện hành có liên quan ñến Luật ðất ñai quy ñịnh ðiều này ñã làm tăng hiệu lực và ngày càng có hiệu quả cao trong quản lý, sử dụng ñất ñai phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội
và an ninh quốc phòng trong quá trình phát triển của ñất nước, góp phần làm thay ñổi ñời sống của nhân dân
Trang 35Theo quy hoạch sử dụng ñất ñến năm 2010 và kế hoạch sử dụng ñất ñến năm 2005 của cả nước: nhờ có quy hoạch và chính sách hợp lý ñể khuyến khích việc khai hoang, phục hoá, phủ xanh ñất trống ñồi núi trọc, bảo vệ và phát triển rừng nên diện tích ñất nông nghiệp, lâm nghiệp ñã tăng lên ñáng kể, mỗi năm ñưa gần 500 nghìn ha ñất trống, ñồi núi trọc vào sử dụng và năng suất lúa tăng lên từ 31,9 tạ/ha lên 42,5 tạ/ha (năm 2000)
ðồng thời, nhờ chủ trương giao ñất nông nghiệp ổn ñịnh cùng các chính sách ñẩy mạnh sản xuất hàng hoá, làm cho nông dân năng ñộng hơn, bố trí hợp lý cây trồng, vật nuôi, khôi phục và phát triển vườn cây ăn trái, cây công nghiệp có giá trị cao, phát triển nuôi trồng thuỷ sản tạo hiệu quả cao trong sản xuất nông nghiệp, hạn chế ñược việc chuyển ñất nông nghiệp sang
ñô thị hoá ðất có mục ñích công cộng ñược quy hoạch ñồng bộ với kết cấu
hạ tầng phát triển ñã góp phần tăng khả năng phục vụ sản xuất và ñời sống của nhân dân "
Tuy vậy, trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện ñến nay, nhìn chung chất lượng công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất còn hạn chế, chưa trở thành công cụ của Nhà nước ñể quản lý tốt ñất ñai và còn gây bị ñộng, khó khăn cho người sử dụng ñất
Hầu hết quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất của các ñịa phương ñã ñược
Trang 36lập và xét duyệt ở giai ựoạn trước khi có Luật đất ựai năm 2003, nhưng ở nhiều ựịa phương chưa ựược ựiều chỉnh cho phù hợp Theo Nguyễn Quốc Ngữ: giai ựoạn sau khi có Luật đất ựai năm 2003, do có sự thay ựổi về các chỉ tiêu phân loại ựất, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội , khoảng 50% ựơn vị cấp tỉnh, 530 ựơn vị cấp huyện và 7.082 ựơn vị cấp xã hoàn thành việc lập ựiều chỉnh, bổ sung quy hoạch sử dụng ựất ựến năm 2010 và kế hoạch sử dụng ựất 5 năm 2006 - 2010 Như vậy, còn một số lượng khá lớn các ựơn vị cấp tỉnh, huyện và xã chưa hoàn thành việc lập ựiều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng ựất ựến năm 2010 theo yêu cầu của Chắnh phủ"
Chất lượng quy hoạch, kế hoạch sử dụng thời gian qua còn thấp, sự phối hợp giữa quy hoạch sử dụng ựất, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế,
xã hội và quy hoạch phát triển các ngành, ựịa phương chưa ựồng bộ Quy hoạch sử dụng ựất chủ yếu dừng lại ở việc giải quyết, sắp xếp quỹ ựất theo mục ựắch sử dụng ựất, chưa căn cứ vào tiềm năng ựất, chưa thực sự tắnh toán ựầy ựủ tới mục tiêu ựạt hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường Vấn ựề này ựã dẫn ựến thực trạng ựất sản xuất nông nghiệp còn manh mún, rừng tiếp tục bị tàn phá, diện tắch ựất trống, ựồi núi trọc, ựất bị xói mòn còn lớn đặc biệt là
sử dụng ựất tại các khu công nghiệp, doanh nghiệp, khu ựô thị, công trình hạ tầng ở tình trạng vừa thừa, vừa thiếu quỹ ựất, nhiều nhà ựầu tư ựược giao ựất, cho thuê ựất nhưng không sử dụng hoặc sử dụng không hiệu quả gây ra việc
sử dụng ựất lãng phắ đó là một trong những hoạt ựộng của người sử dụng ựất không theo quy hoạch, vi phạm pháp luật về ựất ựai dẫn ựến tình trạng khiếu kiện diễn ra nhiều, ảnh hưởng không nhỏ ựến việc Nhà nước thu hồi ựất, ựền
bù, giải toả mặt bằng
Theo Cao Như Ý [21]: theo số liệu của ban quản lý các KCN, hiện nay
có 12 KCN, KCX (với tổng diện tắch 2.000 ha) ựược thành lập từ năm 1998 trở về trước, nhưng tỷ lệ lấp ựầy tắnh ựến năm 2006 chưa ựạt ựược 50% Số
Trang 37liệu thống kê của Bộ Tài nguyên và Môi trường cho thấy, có những KCN, KCX có tỷ lệ sử dụng thấp kỷ lục như KCX Hải Phòng 96, quy mô 150 ha mới cho thuê ựược 1ha, KCN đài Tư, DaewoHanel có diện tắch 153 ha mới cho thuê ựược 39 ha, KCN Mỹ Xuân B1 (Bà Rịa - Vũng Tàu) có quy mô 226
ha, ựến nay mới cho thuê 20 ha "
Trong ựiều kiện thực tế ựó, vậy mà nhiều ựịa phương vẫn tiếp tục lập mới KCN mà không quan tâm ựến khả năng thu hút nhà ựầu tư dẫn ựến tình trạng ựất bị bỏ hoang mà người dân thất nghiệp do không có ựất canh tác
Về tình hình thực trạng quy hoạch ựô thị ở thành phố Cần Thơ theo Hồ Minh Hà: tắnh ựến ngày 01/08/2006, thành phố có 66 ựồ án quy hoạch xây dựng với tổng diện tắch là 5.752,47 ha, ựang triển khai thủ tục thực hiện và làm cơ sở ựể sử dụng cho các dự án ựầu tư Nhìn chung, ựã có nhiều ựồ án quy hoạch, dự án thành công, ựúng tiến ựộ, kế hoạch ựề ra, ựạt hiệu quả kinh
tế, xã hội cao nhưng cũng có nhiều ựồ án quy hoạch, dự án chậm thực hiện làm ảnh hưởng ựến sự phát triển chung như huyện Thốt Nốt có 17 ựồ án, huyện Phong điền có 6 ựồ án, quận Bình Thuỷ có 21 ựồ án chậm triển khai đồng thời, do việc chậm bồi thường thiệt hại và tái ựịnh cư không ựảm bảo nên gây ra những khó khăn cho ựời sống nhân dân, hoạt ựộng kinh tế của tổ chức trong khu vực có quy hoạch
2.2.6 Tình hình quy hoạch và thực hiện quy hoạch sử dụng ựất tỉnh Hà Tĩnh
Thực hiện chủ trương chung của Nhà nước, quy hoạch sử dụng ựất của
Hà Tĩnh ựến năm 2010 ựã ựược lập và phê duyệt vào năm 2002 đây là cơ sở pháp lý quan trọng ựể tiến hành giao ựất, cho thuê ựất và chuyển mục ựắch sử dụng ựất, là cơ sở ựể các huyện, thị xã, thành phố lập quy hoạch sử dụng ựất đến nay, cả 8/12 ựơn vị hành chắnh cấp huyện và 191/262 xã của tỉnh Hà Tĩnh thực hiện xong việc lập quy hoạch sử dụng ựất ựai của ựịa phương mình
và ựã ựược phê duyệt Quy hoạch sử dụng ựất ựai là phương tiện ựể Nhà nước
Trang 38ñịnh hướng việc sử dụng ñất ñai, làm tăng lợi ích cộng ñồng ðồng thời trong
cơ chế thị trường, ñất ñai là tài sản quý và ngày càng có giá trị, nên luôn phát sinh những mâu thuẫn, tranh chấp Công tác quy hoạch, kế hoạch vừa là can thiệp vào thị trường tự do ñể quản lý, vừa thông qua ñó ñể thuyết phục, hướng dẫn, tổ chức mọi thành phần kinh tế sử dụng ñất ñai vì lợi ích chung Nhờ có việc xây dựng, thẩm ñịnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất, Hà Tĩnh ñã rà soát chặt chẽ việc chuyển ñất nông nghiệp, ñất lâm nghiệp có rừng ñể sử dụng vào mục ñích khác và chủ ñộng trong việc khai hoang mở rộng diện tích ñất nông nghiệp, ñất lâm nghiệp, không những bù ñược diện tích ñất chuyển sang
sử dụng vào mục ñích khác mà còn làm tăng ñáng kể diện tích ñất nông nghiệp, ñất lâm nghiệp có rừng ở những nơi có ñiều kiện phát triển, ñặc biệt diện tích ñất trồng lúa nước ñược giữ vững Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng ñất ñai cũng chỉ ra khả năng thu tiền từ giao ñất, chuyển mục ñích sử dụng ñất là rất lớn Nguồn thu này cần có cơ chế và biện pháp thu ñể tránh thất thoát ngân sách Nhà nước Bên cạnh ñó, do nhận thức của các cấp, các ngành và các tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng ñất về công tác quy hoạch
kế hoạch sử dụng ñất ñai chưa thật ñầy ñủ, chưa thực sự coi ñây là một trong những nội dung quản lý Nhà nước về ñất ñai do Luật ðất ñai quy ñịnh, thậm chí có ngành, ñịa phương còn xem nhẹ vấn ñề này, coi ñây là việc riêng của ngành ñịa chính từ việc lập ñến việc tổ chức thực hiện quy hoạch kế hoạch sử dụng ñất ñai
Một số ñịa phương khi xây dựng kế hoạch sử dụng ñất ñai chưa tổ chức tốt việc ñăng ký kế hoạch sử dụng ñất ñai ở các cấp nên nhiều dự án có nhu cầu sử dụng ñất không ñăng ký hoặc có dự án ñã ñăng ký nhưng không khả thi do nguồn vốn thiếu, do chưa ñiều tra xử lý tốt các nguồn thông tin Vì vậy, tính khả thi của kế hoạch chưa cao, nội dung quy hoạch sử dụng ñất ñai chưa ñáp ứng nhu cầu thực tiễn, chưa tính toán ñầy ñủ về hiệu quả kinh tế và môi
Trang 39trường trong sử dụng đất nên hiệu quả sử dụng đất đai khơng cao
Quy hoạch sử dụng đất đai căn cứ vào quy hoạch tổng thể phát triển kinh
tế - xã hội và các quy hoạch chuyên ngành như nơng - lâm nghiệp, xây dựng, giao thơng, thuỷ lợi, cơng nghiệp, tiểu thủ cơng nghiệp Khi cĩ sự thay đổi về quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội và thay đổi quy hoạch của các ngành thì các chỉ tiêu sử dụng đất theo các mục đích cũng thay đổi theo Do vậy, việc cập nhật thơng tin, tài liệu, số liệu để điều chỉnh, bổ sung phương án quy hoạch là cần thiết và phải được tiến hành thường xuyên theo định kỳ Nhưng trên thực
tế, sự phối hợp giữa các cấp các ngành trong việc lập, thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai chưa được chặt chẽ, cịn chồng chéo giữa các quy hoạch ngành và giữa quy hoạch sử dụng đất đai với quy hoạch xây dựng đơ thị
Mặc dù mới đi vào ổn định song ngành tài nguyên và mơi trường Hà Tĩnh đã
cĩ những đĩng gĩp quan trọng trong quá trình quản lý, khai thác tiềm năng đất đai
để xây dựng, phát triển kinh tế - xã hội - văn hố của tỉnh Phát huy vai trị của đất đai là nền tảng và là nguồn lực cho sự phát triển, trong thời gian qua ngành địa chính đã kết hợp với các ban ngành đồn thể thực hiện tốt cơng tác quản lý đất đai,
đặc biệt là cơng tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai
Trang 403 đỊA đIỂM, đỐI TƯỢNG, NỘI DUNG
VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 địa ựiểm nghiên cứu
đề tài ựược tiến hành nghiên cứu trên ựịa bàn huyện Nghi Xuân, tỉnh
Hà Tĩnh
3.2 đối tượng nghiên cứu
đánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng ựất cấp huyện ựã ựược phê duyệt trên ựịa bàn nghiên cứu
3.3 Nội dung nghiên cứu
- điều tra ựiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội tác ựộng ựến phương án Quy hoạch sử dụng ựất của huyện
+ điều tra về vị trắ ựịa lý, ựịa hình, khắ hậu, thủy văn, tài nguyên nước, tài nguyên ựất, tài nguyên nhân văn, cảnh quan môi trường của huyện
+ điều tra về thực trạng phát triển kinh tế các ngành như ngành nông nghiệp, ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và xây dựng cơ bản, ngành dịch vụ và các lĩnh vực về xã hội
+ điều tra về hệ thống công trình, hạ tầng kỹ thuật của huyện như ựường giao thông, hệ thống thủy lợi, lưới ựiện, bưu chắnh viễn thông, cấp nước
- đánh giá tình hình thực hiện phương án quy hoạch sử dụng ựất của huyện từ năm 2005 - 2010
+ đánh giá tình hình thực hiện các chỉ tiêu sử dụng ựất ựối với từng nhóm ựất của Luật ựất ựai 2003 theo phương án quy hoạch sử dụng ựất ựã ựược phê duyệt
đánh giá tình hình thực hiện các chỉ tiêu sử dụng ựất ựối với ựất nông nghiệp
đánh giá tình hình thực hiện các chỉ tiêu sử dụng ựất ựối với ựất phi nông nghiệp