Đánh giá thực trạng và định hướng sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn huyện mỹ lộc tỉnh nam định
Trang 1Bộ giáo dục và đào tạo Trường đại học Nông nghiệp hà nội
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Tôi xin cam ñoan rằng, mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn này ñược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc./
Tác giả Luận văn
Trần Thị Mận
Trang 3LỜI CẢM ƠN
để hoàn thành luận văn này, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới PGS.TS Nguyễn Hữu Thành ựã ựịnh hướng và chỉ dẫn tận tình ựể tôi hoàn thành Luận văn này Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy cô giáo khoa Tài nguyên và Môi trường; Viện đào tạo Sau ựại học trường đại học Nông nghiệp Hà Nội
Xin trân trọng cảm ơn Huyện ủy, HđND, UBND huyện, Phòng Nông nghiệp huyện Mỹ Lộc ựã tạo ựiều kiện ựể tôi nghiên cứu, hoàn thành luận văn
Xin chân thành cảm ơn tất cả bạn bè, ựồng nghiệp ựã ựộng viên, giúp ựỡ tôi trong quá trình thực hiện ựề tài này./
Tác giả Luận văn
Trần Thị Mận
Trang 4MỤC LỤC
2.1.4 Nguyên tắc và quan ñiểm sử dụng ñất nông nghiệp bền vững 11
2.2 Một số vấn ñề lý luận về sử dụng ñất nông nghiệp hiệu quả 13
2.2.1 Khái niệm hiệu quả và hiệu quả sử dụng ñất 13
2.2.2 ðặc ñiểm, phương pháp ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất NN 16
2.3 Các yếu tố ảnh hưởng ñến hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp 20
2.4.1 Tình hình sử dụng ñất nông nghiệp trên thế giới 23
2.4.2 Tình hình sử dụng ñất nông nghiệp ở Việt Nam 27
Trang 53.3 Nội dung nghiên cứu 34
3.3.1 điều tra, ựánh giá về ựiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội có liên quan
ựến sử dụng ựất ựai
34
3.3.2 đánh giá thực trạng sử dụng ựất nông nghiệp 34
3.3.3 đánh giá hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp 34
3.3.4 định hướng sử dụng ựất nông nghiệp của huyện Mỹ Lộc 35
3.4.1 Phương pháp thu thập các số liệu, tài liệu 35
3.4.2 Phương pháp tổng hợp và phân tắch số liệu 36
3.4.3 Phương pháp ựánh giá hiệu quả sử dụng ựất 36
4.1 điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của huyện Mỹ Lộc 38
4.2 đánh giá thực trạng và hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp huyện
Mỹ Lộc
48
4.2.1 Hiện trạng sử dụng ựất ựai của huyện Mỹ Lộc 48
4.2.2 Thực trạng sử dụng ựất nông nghiệp của huyện Mỹ Lộc giai ựoạn
2005-2010
50
4.2.3 Thực trạng các loại hình sử dụng ựất nông nghiệp của huyện Mỹ Lộc 53
4.2.4 đánh giá hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp 57
4.3 định hướng sử dụng ựất nông nghiệp trên ựịa bàn huyện Mỹ Lộc 82
4.3.1 Những quan ựiểm nâng cao sử dụng ựất nông nghiệp 82
Trang 64.3.2 ðịnh hướng nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp huyện Mỹ
Trang 7DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
GTSX: Giá trị sản xuất
GTGT: Giá trị gia tăng
CPTG: Chi phí trung gian
TNHH: Thu nhập hỗn hợp
FAO: Tổ chức Nông – Lương Liên hợp quốc
UNDP: Chương trình phát triển Liên hợp quốc
CNH-HðH: Công nghiệp hoá - hiện ñại hoá
LUT: Loại hình sử dụng ñất
WB: Ngân hàng thế giới
AFPPD: Diễn ñàn các nghị sỹ châu Á về dân số và phát triển
ANLT: An ninh lương thực
Trang 8DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
1 Bảng 2.1: Tình hình diễn biến và dự báo diện tích ñất canh tác
5 Bảng 4.5: Biến ñộng diện tích cây trồng qua các năm 54
6 Bảng 4.6: Hiện trạng các LUT huyện Mỹ Lộc năm 2010 56
7 Bảng 4.7: Hiệu quả kinh tế của các cây trồng vùng 1 58
8 Bảng 4.8: Hiệu quả kinh tế của các cây trồng vùng 2 59
9 Bảng 4.9a: Bảng tổng hợp hiệu quả kinh tế các loại hình sử
11 Bảng 4.10a: Tổng hợp Hiệu quả kinh tế theo các vùng 66
12 Bảng 4.10b: Tổng hợp hiệu quả kinh tế theo các LUT trên các
vùng
67
13 Bảng 4.11: So sánh mức ñầu tư phân bón một số cây trồng với
tiêu chuẩn bón phân cân ñối và hợp lý
Trang 9PHẦN I MỞ đẦU
1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài
đất là một bộ phận hợp thành quan trọng của môi trường sống, không chỉ là tài nguyên thiên nhiên mà còn là nền tảng ựể ựịnh cư và tổ chức hoạt ựộng kinh tế, xã hội, không chỉ là ựối tượng của lao ựộng mà còn là tư liệu sản xuất ựặc biệt không thể thay thế trong sản xuất nông Ờ lâm nghiệp Chắnh vì vậy, sử dụng ựất nông nghiệp là hợp thành của chiến lược phát triển nông nghiệp bền vững và cân bằng sinh thái
Những năm qua ở nước ta, việc thu hồi ựất sản xuất nông nghiệp ựể chuyển sang công nghiệp và ựô thị ựã diễn ra rất nhanh, diện tắch ựất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp, và có nguy cơ tiếp tục giảm mạnh Con người
ựã và ựang khai thác quá mức mà chưa có biện pháp hợp lý ựể bảo vệ ựất ựai Hiện nay, việc sử dụng ựất ựai hợp lý, xây dựng một nền nông nghiệp sạch, sản xuất ra nhiều sản phẩm chất lượng ựảm bảo môi trường sinh thái ổn ựịnh và phát triển bền vững ựang là vấn ựề mang tắnh toàn cầu Thực chất của mục tiêu này chắnh là vừa ựem lại hiệu quả kinh tế, vừa ựem lại hiệu quả xã hội và môi trường
Do phải chịu sức ép dân số gia tăng nên nhiều năm trước ựây vấn
ựề sản xuất nông nghiệp ở nước ta có phần không chú trọng ựến việc bồi
bổ ựất ựai mà chỉ quan tâm ựến năng suất, sản lượng Chắnh vì vậy hệ sinh thái nông nghiệp ựã bị thay ựổi ựáng kể và tắnh bền vững trong hệ thống nông nghiệp không còn ựược duy trì đây cũng là nguyên nhân dẫn ựến nguy cơ làm thoái hóa ựất, ựặc biệt ở các tỉnh trung du miền núi nước
ta
Mỹ Lộc là một huyện nông nghiệp nằm ở phắa Bắc và phắa đông của thành phố Nam định Huyện ựược bao bọc bởi sông Hồng ở phắa đông và sông Châu Giang ở phắa Bắc Trung tâm huyện lỵ nằm trên quốc
Trang 10lộ 21A (trục ựường Nam định - Phủ Lý), cách thành phố Nam định khoảng 8 km, Phủ Lý khoảng 23 km, có quốc lộ 10 chạy qua huyện cho nên rất thuận tiện cho giao lưu văn hoá, kinh tế, xã hội với tổng diện tắch 7369,31 ha Trong ựó diện tắch ựất nông nghiệp là 5088,42 ha
Huyện Mỹ Lộc có sông Hồng và sông Châu Giang chảy qua Toàn huyện có 2 loại ựịa hình chắnh: địa hình khu ngoài ựê cao hơn, ựất ựai màu mỡ, loại hình sử dụng ựất chắnh ở ựây là chuyên màu địa hình khu trong ựê thấp hơn, ựất bị glây hóa do ngập úng, phù hợp với trồng lúa và nuôi trồng thủy sản Các loại hình sử dụng ựất của huyện nhìn chung ựã ựược bố trắ hợp lý với từng loại ựịa hình Tuy nhiên năng suất cây trồng vẫn chưa cao, tốc ựộ tăng trưởng bình quân hàng năm của ngành nông nghiệp thấp, sản xuất gặp nhiều rủi ro
Nghiên cứu các loại hình sử dụng ựất hiện tại, ựánh giá ựúng mức
ựộ của các loại hình sử dụng ựất ựể tổ chức sử dụng ựất hợp lý có hiệu quả cao theo quan ựiểm bền vững làm cơ sở cho việc ựề xuất quy hoạch
sử dụng ựất và ựịnh hướng phát triển sản xuất nông nghiệp của huyện Mỹ Lộc là vấn ựề có tắnh chiến lược và cấp thiết
Trước tình hình ựó huyện Mỹ Lộc cần ựánh giá thực trạng sử dụng ựất nông nghiệp và ựịnh hướng sử dụng hợp lý nguồn tài nguyên ựất nông nghiệp cho một sự phát triển bền vững ựể ựáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa,
ựô thị hóa
Xuất phát từ thực tiễn trên, dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn
Hữu Thành tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài: "đánh giá thực trạng và ựịnh
hướng sử dụng ựất nông nghiệp trên ựịa bàn huyện Mỹ Lộc Ờ Tỉnh Nam địnhỢ
Trang 111.2 Mục ựắch, yêu cầu của ựề tài
1.2.1 Mục ựắch nghiên cứu của ựề tài
đánh giá thực trạng sử dụng ựất nông nghiệp trên ựịa bàn huyện
Mỹ Lộc tỉnh Nam định giai ựoạn 2005-2010 Trên cơ sở ựó ựịnh hướng
và ựề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp
1.2.2 Yêu cầu
- điều tra, ựánh giá ựược ựiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội có liên quan ựến sử dụng ựất ựai của huyện,
- đánh giá ựược thực trạng sử dụng ựất nông nghiệp của huyện,
- đánh giá ựược hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp của huyện,
- Trên cơ sở ựánh giá thực trạng và hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp ựưa ra ựược ựịnh hướng sử dụng ựất nông nghiệp của huyện Mỹ Lộc
Trang 12PHẦN II TỔNG QUAN CÁC VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU 2.1 Một số vấn đề lý luận đất nơng nghiệp
2.1.1 ðất đai
Các nhà khoa học đất Việt Nam cho rằng “ðất là phần mềm trên mặt của vỏ trái đất mà ở đĩ cây cối cĩ thể mọc được” và đất được hiểu theo nghĩa rộng như sau “ðất đai là một diện tích cụ thể của bề mặt trái đất bao gồm các yếu tố cấu thành của mơi trường sinh thái ngay bên trên
và bên dưới bề mặt đĩ như: khí hậu thời tiết, thổ nhưỡng, địa hình, mặt nước (hồ, sơng, suối ), các dạng trầm tích sát bề mặt cùng với nước ngầm và khống sản trong lịng đất, tập đồn thực vật, trạng thái định cư của con người, những kết quả nghiên cứu trong quá khứ và hiện tại để lại”
Từ đĩ cĩ thể nhận thức: đất đai là một khoảng khơng gian cĩ giới hạn gồm: khí hậu, lớp đất bề mặt, thảm thực vật, động vật, diện tích mặt nước, nước ngầm và khống sản trong lịng đất Trên bề mặt đất đai là sự kết hợp giữa các yếu tố thổ nhưỡng, địa hình, thủy văn, thảm thực vật cùng với các thành phần khác cĩ vai trị quan trọng và ý nghĩa to lớn đối với hoạt động sản xuất và cuộc sống của xã hội lồi người
2.1.2 ðất nơng nghiệp
2.1.2.1 Khái niệm đất nơng nghiệp
ðất nơng nghiệp là đất sử dụng vào mục đích sản xuất, nghiên cứu, thí nghiệm về nơng nghiệp, lâm nghiệp, nuơi trồng thủy sản, làm muối và mục đích bảo vệ phát triển rừng Theo Luật ðất đai 2003 thì đất nơng nghiệp gồm: đất sản xuất nơng nghiệp, đất lâm nghiệp, đất nuơi trồng thủy sản, đất làm muối, đất nơng nghiệp khác [19]
Trang 132.1.2.2 Quỹ ựất nông nghiệp
Tổng diện tắch bề mặt của trái ựất ước tắnh khoảng 510 triệu km2 (tương ựương với 51 tỉ hecta), trong ựó biển và ựại dương chiếm khoảng
36 tỉ hecta, còn lại là ựất liền và các hải ựảo chiếm 15 tỉ hecta
Theo P Buringh, toàn bộ ựất có khả năng canh tác nông nghiệp của thế giới 3,3 tỉ hecta (chiếm 22% tổng số ựất liền) còn 11,7 tỉ hecta (chiếm 78% tổng số ựất liền) không dùng cho sản xuất nông nghiệp ựược Bình quân ựất nông nghiệp trên ựầu người trên toàn thế giới là 0,41 ha Trong ựó ở Mỹ 0,2 ha, ở Bungari 0,7 ha, ở Nhật Bản 0,065 ha Theo báo cáo của UNDP năm 1995 ở khu vực đông Nam Á bình quân ựất canh tác của các nước trên ựầu người như sau: Indonesia 0,12 ha, Malaisia 0,27
ha, Philipin 0,13 ha, Thái Lan 0,42 ha, Việt Nam 0,1 ha [9]
Diện tắch các loại ựất không sử dụng ựược cho nông nghiệp theo bảng sau:
Các loại ựất không sử dụng ựược cho nông nghiệp
Loại ựất Diện tắch (ha) Đất quá dốc
Đất quá khô Đất quá lạnh Đất ựóng băng Đất quá nóng Đất quá nghèo Đất quá lầy
2,682 tỉ (18%) 2,533 tỉ (17%) 2,235 tỉ (15%) 1,490 tỉ(10%) 1,341 tỉ (9%) 0,745 tỉ (5%) 0,596 tỉ (4%)
Trang 14Ðất trồng trọt trên thế giới chỉ có 1,5 tỉ hecta (chiếm 10,8% tổng số ñất ñai, bằng 46% ñất có khả năng nông nghiệp) còn 1,8 tỉ hecta (54%) ñất có khả năng nông nghiệp chưa ñược khai thác
Về mặt chất lượng ñất nông nghiệp thì: ñất có năng suất cao chỉ chiếm 14%, ñất có năng suất trung bình chiếm 28% và ñất có năng suất thấp chiếm tới 58% Ðiều này cho thấy ñất có khả năng canh tác nông nghiệp trên toàn thế giới có hạn, diện tích ñất có năng suất cao lại quá ít Mặt khác mỗi năm trên thế giới lại bị mất 12 triệu hecta ñất trồng trọt cho năng suất cao bị chuyển thành ñất phi nông nghiệp và 100 triệu hecta ñất trồng trọt bị nhiễm ñộc do việc sử dụng phân bón và các loại thuốc sát trùng
Ðất nông nghiệp phân bố không ñều trên thế giới, tỉ lệ giữa ñất nông nghiệp so với ñất tự nhiên trên các lục ñịa theo bảng sau :
Tỉ lệ % ñất tự nhiên và ñất nông nghiệp trên toàn thế giới
Các châu lục Ðất tự nhiên Ðất nông nghiệp Châu Á
Trang 15cho rằng với sự phát triển của khoa học và kỹ thuật như hiện nay thì có thể dự kiến cho ñến năm 2075 con người mới có thể khai phá hết diện
tích ñất có khả năng nông nghiệp còn lại ñó [15]
Ở Việt Nam (01/01/2009) tổng diện tích tự nhiên là 33,105 triệu
ha Trong ñó ñất nông nghiệp có 25,127 triệu ha, diện tích ñất canh tác là 9,598 triệu ha Bình quân diện tích ñất canh tác ñạt 1.086,5 m2/người [26]
2.1.2.3 Sản xuất nông nghiệp và an ninh lương thực
Nông nghiệp là một ngành sản xuất quan trọng, ñặc biệt ở các nước ñang phát triển, sản xuất nông nghiệp không chỉ ñảm bảo nhu cầu lương thực, thực phẩm cho con người mà còn tạo ra sản phẩm xuất khẩu, thu ngoại tệ cho quốc gia Trong sản xuất nông nghiệp, ñất ñai là tư liệu sản xuất không thể thay thế ñược nếu biết sử dụng hợp lý thì sức sản xuất của ñất ñai sẽ ngày một tăng lên
Theo ñánh giá của Ngân hàng thế giới (WB), tổng sản lượng lương thực sản xuất ra chỉ ñáp ứng nhu cầu cho khoảng 6 tỷ người trên thế giới, tuy nhiên có sự phân bổ không ñồng ñều giữa các vùng Nông nghiệp sẽ phải gánh chịu sức ép từ nhu cầu lương thực thực phẩm ngày càng tăng của con người Vấn ñề trên ñược ñặt ra một cách nóng hổi tại ðại hội ñồng lần thứ 9 Diễn ñàn các nghị sĩ châu Á về dân số và phát triển (AFPPD) với sự tham gia của gần 100 nghị sỹ ñến từ 25 nước diễn ra tại
Hà Nội Hiện nay trên toàn cầu vẫn còn 850 triệu người thường xuyên thiếu lương thực Sự gia tăng dân số cùng với quá trình công nghiệp hóa,
ñô thị hóa ñã tạo ra áp lực lớn với việc ñảm bảo an ninh lương thực (ANLT) bởi tăng số người tiêu dùng và giảm diện tích trồng cây lương thực Khủng hoảng lương thực vừa qua ñã tác ñộng ñến tất cả các nước
Trang 16dù là giàu hay nghèo, tuy nhiên tác ñộng nặng nề nhất vẫn là những người nghèo, bởi vì chi phí cho lương thực chiếm một phần lớn trong chi tiêu hàng ngày của họ Thực tế sự biến ñộng về thời tiết (mưa, lụt, bão…) trong thời gian gần ñây ở châu Á ñặc biệt là ngập lụt ở Hà Nội trong tháng 11/2008, tình trạng tăng giá lương thực một cách ñột biến trong nửa ñầu năm 2008… ñã ñưa ñến sự lo ngại về vấn ñề ñảm bảo lương thực [24]
2.1.3 Vấn ñề suy thoái ñất nông nghiệp
Hiện tượng suy thoái ñất có liên quan chặt chẽ ñến chất lượng ñất và môi trường Trên thế giới có khoảng 2/3 diện tích ñất nông nghiệp bị suy thoái nghiêm trọng trong 50 năm qua do xói mòn rửa trôi, sa mạc hoá, chua hoá, ô nhiễm môi trường, khủng hoảng hệ sinh thái ñất Khoảng 40% ñất nông nghiệp ñã bị suy thoái mạnh hoặc rất mạnh, 10% bị sa mạc hoá
do biến ñộng khí hậu bất lợi và khai thác sử dụng không hợp lý Sa mạc Sahara mỗi năm mở rộng lấn mất 100.000 ha ñất nông nghiệp và ñồng cỏ Thoái hoá môi trường ñất có nguy cơ làm giảm 10-20% sản lượng lương thực thế giới trong 25 năm tới Tỷ trọng ñóng góp gây thoái hoá ñất trên thế giới như sau : mất rừng 30%, khai thác rừng quá mức (chặt cây cối làm củi, ) 7%, chăn thả gia súc quá mức 35%, canh tác nông nghiệp không hợp lý 28%, công nghiệp hoá gây ô nhiễm 1% Vai trò của các nguyên nhân gây thoái hoá ñất ở các châu lục không giống nhau, ở châu Âu, châu
Á, Nam Mỹ mất rừng là nguyên nhân hàng ñầu; ở châu ðại Dương, châu Phi chăn thả gia súc quá mức có vai trò chủ yếu nhất ; ở Bắc và Trung Mỹ chủ yếu do hoạt ñộng nông nghiệp Hiện có khoảng 800 triệu dân thiếu ñói Trong ñó khoảng 100 triệu dân ñang sống trên ñất gần như mất khả năng sản xuất [2]
* Xói mòn rửa trôi : Mỗi năm rửa trôi, xói mòn chiếm 15% nguyên
Trang 17nhân thoái hoá ñất, trong ñó nước ñóng góp 55,7% vai trò, gió ñóng góp 28% vai trò, mất dinh dưỡng ñóng góp 12% vai trò Trung bình ñất ñai trên thế giới bị xói mòn 1,8-3,4 tấn/ha/năm Tổng lượng dinh dưỡng bị rửa trôi xói mòn hàng năm là 5,4-8,4 triệu tấn, tương ñương với khả năng sản sinh 30-50 triệu tấn lương thực Theo kết quả ñiều tra của FAO (1993), do chế ñộ canh tác không tốt ñã gây xói mòn ñất nghiêm trọng dẫn ñến suy thoái ñất, ñặc biệt ở vùng nhiệt ñới và vùng ñất dốc Mỗi năm lượng ñất bị xói mòn tại các châu lục là : châu Âu, châu Úc, châu Phi : 5-10 tấn/ha, châu Mỹ : 10-20 tấn/ha, châu Á : 30 tấn/ha [32]
* Hoang mạc hoá : Là quá trình tự nhiên và xã hội Khoảng 30%
diện tích trái ñất nằm trong vùng khô hạn và bán khô hạn ñang bị hoang mạc hoá ñe doạ và hàng năm có khoảng 6 triệu ha ñất bị hoang mạc hoá, mất khả năng canh tác do những hoạt ñộng của con người
Suy thoái tài nguyên ñất Việt Nam bao gồm nhiều vấn ñề và do nhiều quá trình tự nhiên xã hội khác nhau ñồng thời tác ñộng Những quá trình thoái hoá ñất nghiêm trọng ở Việt Nam là :
1 Xói mòn rửa trôi bạc màu do mất rừng, mưa lớn, canh tác không hợp lý, chăn thả quá mức Theo Trần Văn Ý - Nguyễn Quang Mỹ (1999) hơn 60% lãnh thổ Việt Nam chịu ảnh hưởng của xói mòn tiềm năng ở mức
> 50 tấn/ha/năm
Diện tích ñất ở nước ta có khoảng 33.100.000 ha, trong ñó 3/4 là ñất dốc, trong ñiều kiện nhiệt ñới ẩm, lượng mưa lớn nên dễ bị rửa trôi, xói mòn khá mạnh ðiều kiện ñất do rửa trôi bốc hơi, tích lũy sắt, nhôm dễ biến thành ñá ong, quá trình này xảy ra rất mãnh liệt ở vùng trung du, vùng cao ven ñồng bằng [8]
2 Chua hoá, mặn hoá, phèn hoá, hoang mạc hoá, cát bay, ñá lộ ñầu, mất cân bằng dinh dưỡng Tỷ lệ bón phân N : P2O5 : K2O trung bình trên
Trang 18thế giới là 100 : 33 : 17 còn ở Việt Nam là 100 : 29 : 7, thiếu lân và kali nghiêm trọng Việt Nam phấn ñấu ñến năm 2010 ñất nông nghiệp ñạt 10 triệu ha, trong ñó có 4,2 – 4,3 triệu ha lúa, 2,8-3 triệu ha cây lâu năm, 0,7 triệu ha mặt nước nuôi trồng thuỷ sản, ñảm bảo cung ứng 48-55 triệu tấn lương thực (cả màu), ñất lâm nghiệp ñạt 18,6 triệu ha (50% ñộ che phủ) Trong ñó có 6 triệu ha rừng phòng hộ, 3 triệu ha rừng ñặc dụng, 9,7 triệu
ha rừng sản xuất, cảnh quan thiên nhiên (chủ yếu là sông, suối, núi ) còn 1,7 triệu ha [14]
Một nghiên cứu về biến ñổi khí hậu cho biết rằng vào những năm
2080, năng suất nông nghiệp toàn cầu sẽ giảm xuống khoảng 16% nếu bỏ quên việc làm giàu C và giảm 3% khi có làm giàu C Việc chuyển ñổi sử dụng ñất không bền vững sẽ làm trầm trọng vòng luẩn quẩn : suy thoái ñất
- mất ña dạng sinh học - biến ñổi khí hậu Suy thoái ñất làm ñất nghèo dinh dưỡng, phá huỷ cân bằng chu trình nước và góp phần làm mất an ninh lương thực, nghèo ñói cũng như nạn di cư bắt buộc
ðứng trước tình thế phức tạp này ñòi hỏi phản ứng của toàn cầu bằng việc gia tăng năng suất các hệ sinh thái ñất ñai và ñặt sản xuất nông nghiệp bền vững lên làm vấn ñề ưu tiên, thông qua các chính sách hỗ trợ giảm nghèo dựa trên quan ñiểm thích nghi với biến ñổi khí hậu và bảo vệ
Ở Việt Nam những biện pháp chống suy thoái ñất hiện nay cần phải làm :
Trang 19* Chống xói mòn :
- Tăng ñộ che phủ mặt ñất;
- Bố trí cơ cấu cây trồng hợp lý;
- ðiều tiết nước (chế ñộ tưới nước)
* Chống ô nhiễm ñất :
- Sử dụng phân bón kết hợp cải tạo ñất;
- Sử dụng chất bảo vệ thực vật, chú ý ñến bảo vệ môi trường;
- Xử lý nước thải, ñặc biệt nước thải công nghiệp;
2.1.3 Nguyên tắc và quan ñiểm sử dụng ñất nông nghiệp bền vững
* Nguyên tắc sử dụng ñất nông nghiệp :
Ngày nay nhu cầu sử dụng ñất của con người ngày càng tăng trong khi quỹ ñất chỉ có hạn Một phần lớn diện tích ñất nông nghiệp ñang ñược chuyển ñổi sang mục ñích sử dụng khác Mục tiêu của sử dụng ñất nông nghiệp là nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội trên cơ sở ñảm bảo an ninh lương thực, thực phẩm, tăng cường nguyên liệu cho công nghiệp và hướng tới xuất khẩu Trong sản xuất sử dụng ñất nông nghiệp phải dựa trên cơ sở cân nhắc các mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, tận dụng tối ña lợi thế so sánh về ñiều kiện sinh thái và không làm ảnh hưởng xấu ñến môi trường là những nguyên tắc cơ bản và cần thiết ñể ñảm bảo cho khai thác sử dụng bền vững tài nguyên ñất ñai Chính vì vậy ñất nông nghiệp phải ñược sử dụng theo nguyên tắc "ñầy ñủ, hợp lý và hiệu quả" phù hợp với ñiều kiện
Trang 20hoàn cảnh cụ thể của từng vựng [11]
- Đầy đủ: Đây là nguyên tắc quan trọng, đảm bảo diện tích đất canh tác luôn đáp ứng được nhu cầu về an toàn lương thực, diện tích đất nông nghiệp đáp ứng được tiêu chuẩn môi trường sinh thái được bền vững cũng như nhu cầu sinh hoạt của con người
- Hợp lý: đây là nguyên tắc giúp cho việc khai thác, sử dụng đất
đạt hiệu quả cao nhưng vẫn đảm bảo được tính an toàn và hiệu quả
- Hiệu quả: trong khai thác và quản lý sử dụng đất tính hiệu quả cao nhất cả về kinh tế, x< hội và môi trường Mặt khác phải có những quan điểm đúng đắn theo xu hướng tiến bộ phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh cụ thể, làm cơ sở thực hiện sử dụng đất có hiệu quả kinh tế x< hội cao
* Quan ủiểm sử dụng ủất nụng nghiệp bền vững
Phỏt triển nụng nghiệp bền vững nhằm khắc phục tỡnh trạng ụ nhiễm ủất, nước, khụng khớ bởi hệ thống nụng nghiệp và cụng nghiệp cựng với sự mất mỏt cỏc loại ủộng thực vật, suy giảm cỏc tài nguyờn thiờn nhiờn khụng tỏi sinh Vấn ủề nụng nghiệp bền vững là vấn ủề thời
sự ủược nhiều nhà khoa học thuộc nhiều lĩnh vực quan tõm Sử dụng ủất bền vững là sử dụng ủất ủỏp ứng ủược 3 mục tiờu: phỏt triển kinh tế, phỏt triển xó hội và bảo vệ mụi trường
- Mục tiờu phỏt triển kinh tế : Bất luận chủ sử dụng ủất là hộ nụng dõn, tập thể hay Nhà nước, sử dụng ủất bao giờ cũng gắn với mục ủớch kinh tế Tuy vậy ủể ủảm bảo tớnh bền vững, ủất ủai phải ủược quy ủịnh theo cỏc loại, việc chuyển ủổi ủất từ loại này sang loại khỏc cần ủược quản lý nhằm ủảm bảo lợi ớch trước mắt và lõu dài
- Mục tiờu phỏt triển xó hội : Sử dụng ủất phải dung hoà ủược cỏc nhu cầu xó hội, sao cho giải quyết ủược mối quan hệ về lợi ớch của cỏ
Trang 21nhân chủ sử dụng ñất và lợi ích cộng ñồng Chẳng hạn ưu tiên quỹ ñất ñể sản xuất lúa ñảm bảo an ninh lương thực hay ưu tiên loại hình sử dụng ñất tạo ra nhiều công ăn việc làm trên một ñơn vị diện tích là những tiêu chí ñể ñánh giá của sử dụng ñất bền vững về mục tiêu xã hội
- Mục tiêu bảo vệ môi trường : Sử dụng ñất về giác ñộ môi trường cần phải ñảm bảo :
+ Thứ nhất : Phải bảo vệ ñược hệ sinh thái;
+ Thứ hai : Không làm cạn kiệt nguồn tài nguyên ñất [25]
ðể ñáp ứng ñược 3 mục tiêu trên sử dụng ñất nông nghiệp bền vững phải dựa trên 5 quan ñiểm sau :
+ Duy trì và nâng cao các hoạt ñộng sản xuất;
+ Giảm thiểu mức rủi ro trong sản xuất;
+ Bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, ngăn chặn sự thoái hoá ñất và
nước;
+ Có hiệu quả lâu bền;
+ ðược xã hội chấp nhận [21]
2.2 Một số vấn ñề lý luận về sử dụng ñất nông nghiệp hiệu quả
2.2.1 Khái niệm hiệu quả và hiệu quả sử dụng ñất
* Khái niệm hiệu quả:
Có nhiều quan niệm khác nhau về hiệu quả Khi nhận thức của con người còn hạn chế người ta thường quan niệm kết quả chính là hiệu quả Sau này khi nhận thức con người phát triển cao hơn người ta thấy rõ sự khác nhau giữa hiệu quả và kết quả Nói một cách chung nhất thì hiệu quả chính là kết quả như yêu cầu của công việc mang lại [27]
Hiệu quả là kết quả mong muốn, cái sinh ra kết quả mà con người chờ ñợi hướng tới, nó có những nội dung khác nhau Trong sản xuất, hiệu
Trang 22quả có nghĩa là hiệu suất, là năng suất Trong kinh doanh hiệu quả là lãi suất, lợi nhuận Trong lao ựộng nói chung, hiệu quả lao ựộng là năng suất lao ựộng ựược ựánh giá bằng số lượng thời gian hao phắ ựể sản xuất ra một ựơn vị sản phẩm hoặc bằng số lượng sản phẩm ựược sản xuất ra trong 1 ựơn vị thời gian [27]
Kết quả, mà là kết quả hữu ắch, là một ựại lượng vật chất tạo ra do mục ựắch của con người, ựược biểu hiện bằng những chỉ tiêu cụ thể, xác ựịnh Do tắnh chất mâu thuẫn giữa nguồn tài nguyên hữu hạn với nhu cầu tăng lên của con người mà ta phải xem xét kết quả ựó ựược tạo ra như thế nào? Chi phắ bỏ ra bao nhiêu? Có ựưa lại kết quả hữu ắch hay không? Chắnh vì vậy khi ựánh giá kết quả hoạt ựộng sản xuất kinh doanh không chỉ dừng lại ở việc ựánh giá kết quả mà phải ựánh giá chất lượng hoạt ựộng tạo ra sản phẩm ựó đánh giá chất lượng hoạt ựộng sản xuất kinh doanh là nội dung của ựánh giá hiệu quả
* Phân loại hiệu quả:
- Hiệu quả kinh tế : Là hiệu quả ựược quan tâm hàng ựầu, khâu trung tâm ựể ựạt các các loại hiệu quả khác Có khả năng lượng hóa bằng các chỉ tiêu kinh tế, tài chắnh
- Hiệu quả xã hội: Là hiệu quả phản ánh mối quan hệ lợi ắch giữa con người với con người, có tác ựộng tới mục tiêu kinh tế Khó lượng hóa toàn bộ vấn ựề, ựược thể hiện bằng các mục tiêu ựịnh tắnh hoặc ựịnh lượng
- Hiệu quả môi trường: Là hiệu quả ựảm bảo tắnh bền vững cho sản xuất, xã hội Là vấn ựề ựang ựược nhân loại quan tâm, ựược phản ánh bằng các chỉ tiêu kinh tế và kỹ thuật
Sản xuất muốn phát triển phải quan tâm ựến cả 3 loại hiệu quả, trong ựó hiệu quả kinh tế là trọng tâm, không có hiệu quả kinh tế không
Trang 23có ñiều kiện nguồn lực ñể thực thi hiệu quả xã hội và môi trường, ngược lại, không có hiệu quả xã hội và môi trường hiệu quả kinh tế sẽ không vững chắc [4]
* Hiệu quả sử dụng ñất:
Hiệu quả sử dụng ñất ñai là chỉ tiêu chất lượng ñánh giá kết quả sử dụng ñất ñai trong hoạt ñộng kinh tế Thể hiện qua lượng sản phẩm, lượng giá trị (lợi nhuận) thu ñược bằng tiền; ñồng thời về mặt xã hội, là thể hiện hiệu quả của lượng lao ñộng ñược sử dụng trong cả quá trình hoạt ñộng kinh tế cũng như hàng năm ñể khai thác ñất
Riêng ñối với ngành nông nghiệp, cùng với hiệu quả kinh tế về mặt giá trị qua giá trị sản lượng và hiệu quả về mặt sử dụng sức lao ñộng của nông dân, công nhân, trong nhiều trường hợp phải coi trọng hiệu quả về mặt hiện vật là sản lượng nông sản thu ñược, nhất là các loại nông sản cơ bản, có ý nghĩa chiến lược (lương thực, sản phẩm xuất khẩu, nguyên liệu quan trọng cho công nghiệp chế biến…) ñể bảo ñảm sự ổn ñịnh về kinh
tế và xã hội của ñất nước
Hiệu quả sử dụng ñất ñai là kết quả của một hệ thống các biện pháp tổ chức sản xuất, khoa học – kĩ thuật, quản lí kinh tế và phát huy các lợi thế, khắc phục các khó khăn khách quan của ñiều kiện tự nhiên; trong những hoàn cảnh thực tế nhất ñịnh, còn gắn sản xuất nông nghiệp với các ngành khác của nền kinh tế quốc dân, cũng như cần gắn sản xuất trong nước với thị trường quốc tế… Cùng với các biện pháp kĩ thuật thâm canh truyền thống, phải coi trọng việc vận dụng các tiến bộ khoa học – kĩ thuật mới, tiến hành mạnh mẽ việc bố trí lại cơ cấu kinh tế theo hướng khắc phục tính tự cấp tự túc về lương thực từ lâu ñời, biến ñổi mạnh nông nghiệp thành một ngành kinh tế hàng hóa; chỉ trên cơ sở ñó
Trang 24mới có ñiều kiện thực tế tận dụng các tiềm năng phong phú sẵn có về ñất ñai và lao ñộng của Việt Nam
Sử dụng ñất nông nghiệp có hiệu quả cao thông qua việc bố trí cơ cấu cây trồng vật nuôi là một trong những vấn ñề bức xúc hiện nay của hầu hết các nước trên thế giới [32] Nó không chỉ thu hút sự quan tâm của các nhà khoa học, các nhà hoạch ñịnh chính sách, các nhà kinh doanh nông nghiệp mà còn là mong muốn của nông dân – những người trực tiếp tham gia sản xuất nông nghiệp
2.2.2 ðặc ñiểm, phương pháp ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp
2.2.2.1 ðặc ñiểm ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp
Trong quá trình khai thác sử dụng ñất nông nghiệp con người luôn mong muốn thu ñược nhiều sản phẩm nhất trên một ñơn vị diện tích với chi phí thấp nhất ðiều ñó khẳng ñịnh khi ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp trước hết phải ñược xác ñịnh bằng kết quả thu ñược trên một ñơn vị diện tích cụ thể thường là 1 ha tính trên một ñồng chi phí, một lao ñộng ñầu tư Như vậy một trong những ñặc ñiểm ñể ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp là hiệu quả kinh tế
Trên ñất nông nghiệp có thể bố trí các cây trồng, các hệ thống luân canh, do ñó cần phải ñánh giá hiệu quả từng loại cây trồng, từng công thức luân canh
Thâm canh là biện pháp sử dụng ñất nông nghiệp theo chiều sâu, tác ñộng ñến hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp trước mắt và lâu dài Vì thế cần phải nghiên cứu hậu quả của việc sử dụng phân bón và thuốc trừ sâu, nghiên cứu ảnh hưởng của việc tăng ñầu tư thâm canh ñến quá trình
sử dụng ñất
Trang 25Phát triển nông nghiệp chỉ có thể thích hợp khi con người biết làm cho môi trường cùng phát triển Do ñó khi ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp cần quan tâm ñến những ảnh hưởng của sản xuất nông nghiệp ñến môi trường xung quanh
Hoạt ñộng sản xuất nông nghiệp mang tính xã hội sâu sắc Vì vậy khi ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp cũng cần phải quan tâm ñến những tác ñộng của sản xuất nông nghiệp ñến các vấn ñề xã hội khác như: giải quyết việc làm, tăng thu nhập, nâng cao trình ñộ dân trí nông thôn…
Tóm lại ñánh giá hiệu quả phải ñược xem xét một cách toàn diện
cả về mặt thời gian và không gian trong mối quan hệ hiệu quả chung của toàn nền kinh tế Hiệu quả ñó bao gồm: Hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, hiệu quả môi trường Ba loại hiệu quả này có mối quan hệ mật thiết với nhau như một thể thống nhất và không thể tách rời [4]
2.2.2.2 Phương pháp ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp
* Nguyên tắc lựa chọn các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp:
Việc lựa chọn chỉ tiêu ñánh hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp cần phải dựa trên nguyên tắc cụ thể sau:
Hệ thống chỉ tiêu phải có tính thống nhất toàn diện và tính hệ thống, các chỉ tiêu phải có mối quan hệ hữu cơ với nhau, phải ñảm bảo tính so sánh có thang bậc [16]
Các chỉ tiêu phải phù hợp với ñặc ñiểm và trình ñộ phát triển nông nghiệp ở nước ta ñồng thời có khả năng so sánh quốc tế trong quan hệ ñối ngoại nhất là những sản phẩm có khả năng hướng tới xuất khẩu
Trang 26Hệ thống các chỉ tiêu phải ñảm bảo tính thực tiễn, tính khoa học và phải có tác dụng kích thích sản xuất phát triển
* Hệ thống các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp Bản chất của hiệu quả là mối quan hệ giữa kết quả và chi phí Mối quan hệ này là mối quan hệ hiệu số hoặc là quan hệ thương số, nên dạng tổng quát của hệ thống chỉ tiêu hiệu quả sẽ là:
* Hiệu quả kinh tế:
Hiệu quả kinh tế tính trên 1 ha ñất nông nghiệp
- Giá trị sản xuất (GTSX): Là toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất và dịch vụ ñược tạo ra trong một kỳ nhất ñịnh (thường là một năm)
- Chi phí trung gian (IC) là toàn bộ các khoản chi phí vật chất thường xuyên bằng tiền mà chủ thể bỏ ra ñể thuê, mua các yếu tố ñầu vào
và dịch vụ sử dụng trong quá trình sản xuất
Trang 27- Giá trị gia tăng (GTGT): là hiệu số giữa giá trị sản xuất và chi phắ trung gian, là giá trị sản phẩm xã hội ựược tạo ra thêm trong thời kỳ sản xuất ựó
GTGT = GTSX Ờ IC
- Hiệu quả kinh tế tắnh trên một ựồng chi phắ trung gian (GTSX/CPTG; GTGT/CPTG) ựây là chỉ tiêu tương ựối của hiệu quả, nó chỉ ra hiệu quả sử dụng các chi phắ biến ựổi và thu dịch vụ
- Thu nhập hỗn hợp là giá trị sản phẩm ựược tạo ra trong thời kỳ sản xuất:
TNHH = GTSX Ờ IC
- Giá trị ngày công lao ựộng = TNHH/IC
* Hiệu quả xã hội
đánh giá hiệu quả xã hội thông qua một số chỉ tiêu sau:
+ Mức ựộ chấp nhận của người dân thể hiện ở mức ựộ ựầu tư, ý kiến của hộ
+ Thu hút lao ựộng, giải quyết công ăn việc làm cho người dân;
+ Tăng thêm sự ựa dạng của sản phẩm cũng như chất lượng hàng hoá, tăng thu nhập cho người dân
+ Khả năng sản xuất hàng hoá thể hiện ở chủng loại sản phẩm, số lượng tiêu thụ, giá cả và thị trường tiêu thụ
* Các chỉ tiêu về hiệu quả môi trường
Trang 28Theo tiến sỹ đỗ Nguyên Hải (1999) [12] chỉ tiêu ựánh giá chất lượng môi trường trong quản lý sử dụng ựất bền vững ở vùng nông nghiệp ựược tưới là:
+ Quản lý ựối với ựất ựai rừng ựầu nguồn;
+ đánh giá các tài nguyên nước bền vững;
+ đánh giá quản lý ựất ựai;
+ đánh giá hệ thống cây trồng;
+ đánh giá tắnh bền vững ựối với việc duy trì ựộ phì nhiêu của ựất
và bảo vệ cây trồng;
+ đánh giá về quản lý và bảo vệ tài nguyên;
+ Sự thắch hợp của môi trường ựất khi thay ựổi kiểu sử dụng ựất
Tuy nhiên trong phạm vi của ựề tài này chúng tôi ựánh giá hiệu quả môi trường của các loại hình sử dụng ựất thông qua một số chỉ tiêu:
+ Mức ựộ sử dụng phân bón và các loại thuốc bảo vệ thực vật
2.3 Các yếu tố ảnh hưởng ựến hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp
2.3.1 Nhóm yếu tố về ựiều kiện tự nhiên
điều kiện tự nhiên là yếu tố cơ bản ựể xác ựịnh công dụng của ựất ựai, có ảnh hưởng trực tiếp, cụ thể và sâu sắc, nhất là ựối với sản xuất nông Ờ lâm nghiệp Mỗi loại cây trồng chỉ có thể sống và cho năng suất trong ựiều kiện khắ hậu và ựất ựai nhất ựịnh, các vùng có ựiều kiện khắ hậu, ựất ựai khác nhau sẽ cho năng suất và sản lượng cây trồng khác nhau
điều kiện khắ hậu: Các yếu tố khắ hậu ảnh hưởng trực tiếp ựến sản xuất nông nghiệp và ựiều kiện sinh hoạt của con người: tổng tắch ôn,
Trang 29nhiệt ựộ, ánh sáng, ựộ ẩm, lượng mưa, có ý nghĩa trong việc sinh trưởng
và phát triển của cây trồng Việc ựầu tư lựa chọn cơ cấu cây trồng ựòi hỏi người nông dân phải am hiểu sâu sắc về tình hình ựất ựai, khắ hậu, thời tiết của vùng mình, ựịa phương mình ựể bố trắ cây trồng hợp lý nhằm tận dụng những ựiều kiện thuận lợi của tự nhiên ựồng thời tránh ựược những thiệt hại mà thiên tai gây ra
đất (loại ựất, ựịa hình, thành phần cơ giới, chế ựộ nước, ựộ phì, chua, mặn ) có ý nghĩa vô cùng quan trọng ựối với sản xuất nông nghiệp, các yếu tố của ựất ựai là tài nguyên ựể sinh vật tạo nên sinh khối,
vì vậy cần phải ựánh giá ựúng ựiều kiện ựất ựai ựể bố trắ cây trồng vật nuôi phù hợp Mỗi loại ựất, chất ựất cho năng suất, chất lượng sản phẩm khác nhau
2.3.2 Nhóm các yếu tố kinh tế - tổ chức
Nhóm các yếu tố này bao gồm:
- Quy hoạch và bố trắ sản xuất:
Thực hiện phân vùng sinh thái nông nghiệp dựa vào ựiều kiện tự nhiên, dựa trên cơ sở phân tắch, dự báo và ựánh giá nhu cầu thị trường, gắn với quy hoạch phát triển Công nghiệp chế biến, kết cấu hạ tầng, phát triển nhân lực và thể chế luật pháp về bảo vệ tài nguyên môi trường sẽ tạo tiền ựề vững chắc cho phát triển nông nghiệp hàng hóa đó là cơ sở
ựể phát triển hệ thống cây trồng, vật nuôi, khai thác ựất một cách ựầy ựủ, hợp lý, ựồng thời tạo ựiều kiện thuận lợi ựể ựầu tư thâm canh và tiến hành tập trung hóa, chuyên môn hóa, hiện ựại hóa nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp vào phát triển sản xuất hàng hóa [30]
- Hình thức tổ chức sản xuất:
Trang 30Các hình thức tổ chức sản xuất có ảnh hưởng trực tiếp ñến việc khai thác và nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp Vì vậy cần phải thực hiện ña dạng hóa các hình thức hợp tác trong nông nghiệp, xác lập một hệ thống tổ chức sản xuất, kinh doanh phù hợp và giải quyết tốt mối quan hệ giữa sản xuất – dịch vụ và tiêu thụ nông sản hàng hóa
2.3.3 Nhóm yếu tố xã hội
Lao ñộng và thị trường ñều có ảnh hưởng lớn ñến cơ cấu cây trồng, việc phát triển sản xuất nông nghiệp vừa giải quyết công ăn việc làm cho người lao ñộng, vừa phải ñảm bảo nhu cầu thị trường
Hiện nay nhu cầu thị hiếu khách hàng khá ña dạng Muốn mở rộng thị trường trước hết phải phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng, hệ thống thông tin dự báo, mở rộng các dịch vụ tư vấn , quy hoạch các vùng trọng ñiểm sản xuất hàng hóa
Sự ổn ñịnh về chính trị xã hội, sự phù hợp của chủ trương, chính sách sẽ khuyến khích ñầu tư phát triển nông nghiệp tạo ñiều kiện cho các chủ thể ñất phát huy năng lực, lựa chọn các hướng ñầu tư có hiệu quả, ñồng thời hạn chế ñược rủi ro trong quá trình sản xuất kinh doanh nông nghiệp
Bên cạnh ñó, những kinh nghiệm tập quán sản xuất nông nghiệp và trình ñộ dân trí của người dân cũng có tác ñộng ñến hiệu quả kinh tế sử dụng ñất nông nghiệp
Nhà nước ñưa ra các chính sách về ñất ñai ñể khuyến khích nông nghiệp phát triển thể hiện trong Hiến pháp, Luật ðất ñai 1993, Luật bổ sung sửa ñổi năm 1998, 2001, Luật ðất ñai 2003 và hệ thống các văn bản dưới luật
Trang 312.4 Tình hình sử dụng ñất nông nghiệp
2.4.1 Tình hình sử dụng ñất nông nghiệp trên thế giới
ðất nông nghiệp là nhân tố vô cùng quan trọng ñối với sản xuất nông nghiệp Trên thế giới, mỗi nước có một nền sản xuất nông nghiệp khác nhau nhưng tầm quan trọng của sản xuất nông nghiệp ñối với ñời sống con người thì ñều ñược thừa nhận Sản xuất nông nghiệp là một nền sản xuất ra của cải vật chất nuôi sống con người mà bất kỳ nền sản xuất nào cũng không thể thay thế ñược
Tuy nhiên dân số hiện nay ñang ngày một tăng, nhu cầu về lương thực thực phẩm ñang là một áp lực lớn ñối với toàn thế giới ðể ñảm bảo
an ninh lương thực loài người phải tăng cường các biện pháp khai thác ñất ñai do ñó ñã phá vỡ cân bằng sinh thái của nhiều vùng vào những năm 80
và ñầu thập kỷ 90 loài người phải ñương ñầu với những thử thách lớn về suy thoái: phạm vi toàn thế giới, ñất ñai bị khai thác triệt ñể, các biện pháp bảo vệ ñộ phì nhiêu không còn ñược áp dụng, ñất mất chất dinh dưỡng và chất hữu cơ, xói mòn, nhiễm mặn Theo ñánh giá của chương trình môi trường Liên hiệp quốc 1,2 tỷ ha – gần 11% diện tích ñất trồng trọt của thế giới ñang bị thoái hóa ở mức trung bình và trầm trọng, khoảng 920 triệu ha
bị nhiễm mặn
Hiện nay trên thế giới có 3,3 tỷ ha ñất nông nghiệp, trong ñó ñất trồng trọt chỉ có 1,5 tỷ ha (chiếm 10,8% tồng số ñất ñai, bằng 46 % ñất có khả năng nông nghiệp) còn 1,8 tỷ ha (54%) ñất có khả năng nông nghiệp chưa ñược khai thác
Trang 32Bảng 2.1 Tình hình diễn biến và dự báo diện tích ñất canh tác
và dân số thế giới
(Triệu người)
Diện tích ñất canh tác(10 6 ha)
Diện tích ñất canh tác/người (ha)
1.380 1.500 1.510 1.540 1.650
0,46 0,34 0,30 0,25 0,20
Nguồn: ðỗ Nguyên Hải - 2001 [13]
ðất canh tác của thế giới có hạn nhưng ngày càng tăng do con người phải khai thác thêm những diện tích ñất có khả năng nông nghiệp nhằm ñáp ứng nhu cầu về lương thực thực phẩm của con người Tuy vậy diện tích bình quân ñất canh tác trên ñầu người không tăng do dân số thế giới ngày một tăng
Vậy muốn ñảm bảo an ninh lương thực con người cần tăng cường các biện pháp bảo vệ, bảo dưỡng ñất trồng trọt, cải tạo ñất xấu, chú trọng bảo vệ môi sinh, môi trường, xây dựng nền nông nghiệp bền vững, chuyển dịch tăng năng suất cây trồng
- Tình hình nghiên cứu sử dụng ñất nông nghiệp trên thế giới
ðến nay, trên thế giới ñã có nhiều công trình nghiên cứu và ñề ra nhiều phương pháp nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp Các phương pháp ñã ñược nghiên cứu, áp dụng ñể ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất ñều tập trung hướng nghiên cứu vào việc ñánh giá hiệu quả của các loại cây trồng, loại hình sử dụng ñất, ñể từ ñó sắp xếp bố trí lại một phương thức luân canh mới phù hợp hơn, nhằm khai thác tối ưu năng suất ñất ñai
+ Tại Thái Lan: Nhiều vùng trong ñiều kiện thiếu nước, từ sử dụng
Trang 33ựất thông qua cây trồng luân canh lúa xuân Ờ lúa mùa, hiệu quả thấp vì chi phắ tưới nước quá lớn và ựộc canh cây lúa làm ảnh hưởng xấu ựến chất lượng ựất, họ ựã ựưa cây ựậu tương thay thế lúa xuân trong cây trồng luân canh Kết quả là giá trị sản lượng tăng lên ựáng kể, hiệu quả kinh tế ựược nâng cao, ựộ phì nhiêu của ựất tăng lên rõ rệt- nhờ ựó hiệu quả sử dụng ựất nâng cao
+ Tại Trung Quốc: Kinh nghiệm của Trung Quốc, việc khai thác và
sử dụng ựất ựai là yếu tố quyết ựịnh ựể phát triển kinh tế - xã hội nông thôn toàn diện Chắnh phủ Trung Quốc ựã ựưa ra các chắnh sách quản lý
và sử dụng ựất ựai ổn ựịnh, chế ựộ sở hữu giao ựất cho nông dân sử dụng, thiết lập hệ thống trách nhiệm và tắnh chủ ựộng sáng tạo của nông dân trong sản xuất Thực hiện chủ trương Ộnông bất ly hươngỢ ựã thúc ựẩy phát triển kinh tế - xã hội nông thôn một cách toàn diện và nâng cao hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp
+ Tại Philippin tình hình nghiên cứu sử dụng ựất dốc ựược thực hiện bằng kỹ thuật canh tác SALT
SALT là hệ thống canh tác trồng nhiều băng cây thay ựổi giữa cây lâu năm và cây hàng năm theo ựường ựồng mức Cây lâu năm chắnh là cây ca cao, cà phê, chuối, chanh và các loại cây ăn quả, các bước thiết lập là:
- Xác lập ựường ựồng mức của mương bằng khung hình chữ A;
- Làm ựất và trồng cây theo ựường ựồng mức đánh dấu một dải rộng 1 m theo ựường ựồng mức và cày, xới lên Hai luống cây theo ựường ựồng mức, gieo hạt ựậu ựể làm băng chắn và sau ựó làm cây phân xanh
- Trồng cây lâu năm: cà phê, ca cao, chuối cùng ựộ cao
Trang 34- Trồng cây ngắn ngày: dứa, gừng, khoai sọ, dưa hấu, kê, ngô, khoai lang, lạc ñỗ trồng theo hàng giữa các cây lâu năm
Cây phân xanh: hàng cây họ ñậu có khả năng cố ñịnh ñạm, ñược cắt 30 –45 ngày/lần tới ñộ cao 1,0 - 1,5 cm Phần cắt ñược dải trên mặt ñất ñể làm phân hữu cơ
- Luân canh: luân canh cây lương thực như cây ngô hay cây lúa nương thành dải trước khi trồng ñậu và ngược lại
- Làm ruộng bậc thang xanh: chất ñống hữu cơ như rơm, cuống, thân, cành và thậm chí rải ñá sỏi lên nền của các hàng cây họ ñậu Các bậc thang bền vững sẽ ñược hình thành trên các rải này sau một thời gian
và sẽ giữ ñất
Cho ñến nay, ñã có 4 mô hình tổng hợp về kỹ thuật canh tác nông nghiệp bền vững trên ñất dốc ñược các tổ chức quốc tế ghi nhận ñó là:
- Mô hình SALT 1 (Sloping Agiculture Land Technology): ñây là
mô hình tổng hợp dựa trên cơ sở các biện pháp bảo vệ ñất với sản xuất lương thực, kỹ thuật canh tác nông nghiệp trên ñất dốc với cơ cấu 25% cây công nghiệp + 25% cây lâu năm + 50% cây hàng năm
- Mô hình SALT 2 (Simple Agro - Livestock Technology): ñây là
mô hình kinh tế hết sức ñơn giản với cơ cấu 40% cho nông nghiệp + 20% lâm chăn nuôi +20% chăn nuôi + 20% nhà ở và chuồng trại
- Mô hình SALT 3 (Sustainable Agro - Fosest Land Technology):
kỹ thuật canh tác nông lâm kết hợp bền vững Cơ cấu sử dụng ñất 40% nông nghiệp + 60% lâm nghiệp
- Mô hình SALT 4 (Small Agro fruit Like lihood Technology): là
mô hình kỹ thuật sản xuất nông lâm nghiệp với cây ăn quả kết hợp quy
Trang 35mô nhỏ Cơ cấu sử dụng ñất cho lâm nghiệp 60%, nông nghiệp 18% và cây ăn quả là 25% ðây là mô hình ñòi hỏi ñầu tư cao về nguồn lực vốn cũng như kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm
Qua nghiên cứu, kỹ thuật ñã làm ñã làm tăng ñộ che phủ chống xói mòn, làm giàu, năng suất cây trồng tăng so với phương pháp truyền thống
từ 2 - 3 lần
Từ kết quả này, FAO cho rằng “áp dụng các biện pháp nông lâm kết hợp là phương pháp tốt nhất ñể sử dụng ñất rừng nhiệt ñới một cách hợp lý, tổng hợp, nhằm giải quyết vấn ñề lương thực, thực phẩm và sử dụng lao ñộng dư thừa, ñồng thời thiết lập lại cân bằng sinh thái của môi trường”
Một số chính sách tập trung vào hỗ trợ phát triển nông nghiệp quan trọng nhất là ñầu tư vào sản xuất nông nghiệp Theo Vũ Thị Phương Thuỵ (2000), ở Mỹ tổng số tiền trợ cấp là 66,2 tỉ USD, chiếm 28,3% trong thu nhập của nông nghiệp, ở Canada tương ứng là 5,7 tỉ và 39,1%,
ở Austraylia 1,7 tỉ và 14,5%, ở Nhật Bản 42,3 tỉ và 69,8%, ở cộng ñồng châu Âu 67,2 tỉ và 40,1%, ở Áo là 1,6 tỉ và 69,8%
2.4.2 Tình hình sử dụng ñất nông nghiệp ở Việt Nam
Việt Nam là một nước nằm trong vùng nhiệt ñới gió mùa, với tổng diện tích ñất tự nhiên là 33,105 triệu ha Trong ñó ñất nông nghiệp là 25,127 triệu ha, chiếm 75,9% tổng diện tích tự nhiên Diện tích các loại ñất nông nghiệp cụ thể như sau:
Trang 36(Nguồn: Tổng cục Thống kê Việt Nam năm 2009)[26]
Nước ta là nước có diện tích tự nhiên xếp hàng 59 trong tổng 200 nước trên thế giới nhưng dân số xếp thứ 13 trên thế giới Việt Nam là một nước ña phần dân số sống bằng nghề nông, bằng sử dụng ñất canh tác trên ñầu người nông dân thấp là trở ngại to lớn nhưng diện tích ñất chưa sử dụng còn tới 13,62% tổng diện tích tự nhiên Chủ yếu tập trung ở vùng ñồi núi, tuy có tiềm năng lớn như do khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều, lượng mưa với cường ñộ lớn nên hiện tượng xói mòn rửa trôi thường xảy ra mạnh mẽ, theo ñó là việc khai thác sử dụng ñất không hợp lý Với ñặc ñiểm ñất ñồi núi chiếm 3/4 toàn lãnh thổ lại nằm trong
Trang 37vùng nhiệt ñới, mưa nhiều và tập trung, nhiệt ñộ không khí cao, các quá trình khoáng hoá diễn ra rất mạnh trong ñất nên dễ bị rữa trôi, xói mòn, nghèo chất hữu cơ và chất dinh dưỡng dẫn ñến thoái hoá ñất ðất ñã bị thoái hoá rất khó có thể khôi phục lại trạng thái màu mỡ ban ñầu Nguyên nhân của quá trình thoái hoá ñất có thể là:
- Quá trình rửa trôi và xói mòn ñất
ðây là quá trình phổ biến vì 3/4 diện tích ñất tự nhiên là ñồi núi, có
ñộ dốc cao, lượng mưa lớn lại tập trung 4-5 tháng trong mùa mưa, chiếm tới 80% tổng lượng mưa năm
Ngoài ra, quá trình xói mòn, rửa trôi gia tăng do hoạt ñộng của con người mà ñặc trưng là: mất rừng, ñốt nương làm rẫy và canh tác không hợp lý trên ñất dốc
- Quá trình hoang mạc hoá
Theo ñịnh nghĩa của FAO thì “hoang mạc hoá là quá trình tự nhiên
và xã hội phá vỡ cân bằng sinh thái của ñất, thảm thực vật, không khí và nước ở các vùng khô hạn và bán ẩm ướt Quá trình này xảy ra liên tục, qua nhiều giai ñoạn dẫn ñến giảm sút hoặc hủy hoại hoàn toàn khả năng dinh dưỡng của ñất trồng, giảm thiểu các ñiều kiện sinh sống và làm gia tăng sinh cảnh hoang tàn” Chỉ tiêu quan trọng nhất ñể xác ñịnh ñộ hoang mạc hóa là tỷ lệ lượng mưa hàng năm với lượng bốc thoát hơi nước tiềm năng trong giới hạn từ 0,05 - 0,65 (Công ước chống sa mạc hoá) Hiện nay hiện tượng hoang mạc hoá thể hiện rõ nhất trên ñất trống ñồi núi trọc, không còn lớp phủ thực vật, ñịa hình dốc, chia cắt mạnh, nơi có lượng mưa thấp (700 – 1500 mm/năm), lượng bốc hơi tiềm năng ñạt 1000 – 1800 mm/năm (Ninh Thuận, Bình
Trang 38Thuận, Cheo Reo, Sông Mã, Yên Châu) Ở Việt Nam, do hậu quả của việc phá rừng, ựốt rừng bừa bãi, sử dụng ựất không bền vững qua nhiều thế hệ (du canh, du cư, ựộc canh, quãng canhẦ) nên ựất bị thoái hoá nghiêm trọng, nhiều nơi mất khả năng sản xuất và khả năng hoang mạc hoá ngày càng phát triển
* Tình hình nghiên cứu sử dụng ựất nông nghiệp ở Việt Nam
- Các công trình nghiên cứu về ựánh giá ựất:
+ đánh giá hiện trạng sử dụng ựất ở nước ta theo quan ựiểm sinh thái và phát triển bền vững và nội dung ựề tài KT 02.09 do GS- TS Trần
An Phong làm chủ nhiệm năm 1995 Tài liệu này xây dựng trên quan ựiểm sinh thái và phát triển bền vững ựể ựánh giá hiện trạng và khả năng
sử dụng ựất Với mục tiêu quản lý và bảo tồn tài nguyên thiên nhiên phục
vụ công tác phát triển và bảo vệ sức khoẻ loài người
+ Nghiên cứu ựánh giá tài nguyên ựất ựai Việt Nam của Nguyễn Khang và Phạm Dương Ưng (1995) [28]
+ Nghiên cứu ựánh giá tiềm năng sản xuất nông lâm nghiệp của ựất trống ựồi núi trọc tỉnh Tuyên Quang theo phương pháp phân loại ựất thắch hợp của FAO của Nguyễn đình Bồng (1995) [5]
- Các nghiên cứu về hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp và hệ thống nông nghiệp:
+ Phân vùng sinh thái nông nghiệp vùng ựồng bằng sông Hồng của các tác giả: Cao Liêm, đào Châu Thu, Trần Thị Tú Ngà (1990) [18]
+ Hiệu quả kinh tế sử dụng ựất canh tác trên ựất phù sa sông Hồng huyện Mỹ Văn Ờ tỉnh Hải Hưng của tác giả Vũ Thị Bình (1993) [3]
Trang 39+ Nghiên cứu hệ thống nông nghiệp lưu vực sông Hồng của tác giả đào Thế Tuấn và Pascal Berget (1998) [23]
+ đánh giá kinh tế ựất lúa vùng ựồng bằng sông Hồng của Quyền đình Hà (1993) [17]
+ đánh giá hiệu quả một số mô hình ựa dạng hóa cây trồng vùng ựồng bằng sông Hồng của tác giả Vũ Năng Dũng (1997)
+ Hiệu quả sử dụng ựất trũng sâu vào nuôi cá và chăn vịt ở các vùng ựất trũng ngoại thành Hà Nội của tác giả Nguyễn Quang Hoạt, Nguyễn Văn Khanh (1996)
- Một số công trình nghiên cứu khác về sử dụng ựất nông nghiệp: + Từ năm 1995-2000 Nguyễn Ích Tân ựã tiến hành nghiên cứu tiềm năng ựất ựai, nguồn nước và xây dựng mô hình sản xuất nông nghiệp nhằm khai thác có hiệu quả kinh tế cao ựối với vùng úng trũng xã Phụng Công Ờ huyện Châu Giang Ờ Tỉnh Hưng Yên
+ Từ năm 1998, Viện Khoa học Kỹ thuật Nông nghiệp Việt Nam (VASI), nay là Viện Khoa học Nông nghiệp Việt Nam (VAAS) ựã phối hợp với Trung tâm Nghiên cứu Nông nghiệp Quốc tế vì sự phát triển (CIRAD) và các thành viên khác như Viện Nghiên cứu Lúa Quốc tế (IRRI), Viện Nghiên cứu vì sự phát triển (IRD) ựã thực hiện các dự án cho các hệ thống nông nghiệp tại các tỉnh miền núi phắa Bắc Việt Nam (dự án SAM); các dự án này ựặc biệt chú trọng vào công tác nghiên cứu, phát triển và chuyển giao các tiến bộ kỹ thuật trên ựất dốc bền vững như biện pháp gieo ủ hạt trực tiếp trên mặt ựất, bảo vệ lớp bề mặt ựất, ruộng bậc thang có che phủ, biện pháp thâm canh, luân canh, vv
Các hoạt ựộng chủ yếu tập trung vào nghiên cứu và ựưa ra các mô hình nông lâm kết hợp gồm các loại cây ngắn ngày, cây lưu niên (cây ăn quả, cây lâm nghiệp) và cỏ chăn nuôi phục vụ cho sự phát triển ngành
Trang 40nông nghiệp, lâm nghiệp và chăn nuôi gia súc Một số giống cỏ như cỏ voi ựã ựược công nhận ựưa vào hệ thống nông Ờ lâm nghiệp nhằm phát triển ngành chăn nuôi ựồng thời tránh ựược sự khai thác chồng chéo giữa ựất nông nghiệp và ựất lâm nghiệp [10]
+ Chuyển ựổi cơ cấu cây trồng, thực hiện các biện pháp quản lý kinh tế sản xuất tổ chức ngành hàng trong nông nghiệp cũng như trong nông hộ của đỗ Văn Viện, Phạm Vân đình, Trần Văn đức, Tô Dũng Tiến, Nguyễn Huy Cường, Hoàng Văn Khẩn
* Tình hình nghiên cứu hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp tại tỉnh Nam định
Nam định là một tỉnh nằm ở phắa Nam ựồng bằng sông Hồng Tổng diện tắch tự nhiên là 165,3 nghìn ha, trong ựó diện tắch ựất sản xuất nông nghiệp là 96,2 ha, chiếm 58,2% tổng diện tắch tự nhiên [26] Những nghiên cứu về hiệu quả sử dụng ựất và nâng cao hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp trên quan ựiểm bền vững còn chưa nhiều
- Năm 2006 tác giả Lê Sơn Hải ựã nghiên cứu hiệu quả kinh tế một
số loại hoa cây cảnh của huyện Nam Trực Ờ Tỉnh Nam định
- Năm 1999 tác giả Nguyễn Mạnh Toàn ựã nghiên cứu ựịnh hướng
sử dụng ựất nông nghiệp trên cơ sở ựánh giá tiềm năng ựất ựai tiểu vùng trũng huyện Ý Yên Ờ Tỉnh Nam định
- Năm 1999 tác giả Trịnh Quốc Huy cũng nghiên cứu ựịnh hướng
sử dụng ựất nông nghiệp trên cơ sở ựánh giá tiềm năng ựất ựai tiểu vùng ựất nhiễm mặn huyện Nghĩa Hưng tỉnh Nam định
- Năm 2002 tác giả Nguyễn Văn Thông nghiên cứu xác ựịnh loại hình sử dụng ựất thắch hợp phục vụ ựịnh hướng sử dụng ựất nông nghiệp huyện Nghĩa Hưng Ờ Tỉnh Nam định