1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh giá thực trạng và định hướng phát triển hệ thống điểm dân cư nông thôn huyện gia lâm thành phố hà nội đến năm 2020

113 961 4
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh Giá Thực Trạng Và Định Hướng Phát Triển Hệ Thống Điểm Dân Cư Nông Thôn Huyện Gia Lâm Thành Phố Hà Nội Đến Năm 2020
Tác giả Phan Đức Hiệp
Người hướng dẫn PGS.TS. Chu Văn Thỉnh
Trường học Trường Đại Học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Quản Lý Đất Đai
Thể loại Luận Văn Thạc Sĩ
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 3,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đánh giá thực trạng và định hướng phát triển hệ thống điểm dân cư nông thôn huyện gia lâm thành phố hà nội đến năm 2020

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

Trang 2

LỜI CAM ðOAN

Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng ñược công bố trong bất kỳ luận văn nào khác

Tôi cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc

Hà nội, ngày… tháng… năm 2010

Tác giả luận văn

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình ñiều tra, nghiên cứu ñể hoàn thành luận văn, ngoài sự

nỗ lực của bản thân, tôi ñã nhận ñược sự hướng dẫn nhiệt tình, chu ñáo của các nhà khoa học, các thầy cô giáo và sự giúp ñỡ tận tình của cơ quan, ñồng nghiệp và nhân dân ñịa phương

Tôi xin bày tỏ sự cảm ơn trân trọng nhất tới giáo viên hướng dẫn khoa học PGS.TS Chu Văn Thỉnh ñã tận tình hướng dẫn giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện ñề tài nghiên cứu

Tôi xin trân trọng cảm ơn sự góp ý chân thành của các thầy, cô giáo khoa Tài nguyên và Môi trường Trường ðại học nông nghiệp Hà Nội, tập thể phòng Tài nguyên và Môi trường, phòng Quản lý ñô thị, phòng Thông kê huyện và lãnh ñạo và nhân dân các xã trong huyện ñã nhiệt tình giúp ñỡ tôi trong quá trình hoàn thiện luận văn

Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn những ñóng góp quý báu ñó!

Hà nội, ngày… tháng… năm 2010

Tác giả luận văn

Trang 4

Mục lục

Lời cam ựoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục bảng iv

Danh mục chữ viết tắt v

Danh mục Phụ lục vi

1 Mở ựầu 1

1.1 Tắnh cấp thiết của ựề tài 1

1.2 Mục ựắch và yêu cầu của ựề tài 2

1.2.1 Mục ựắch .2

1.2.2 Yêu cầu ựề tài nghiên cứu 2

2 Tổng quan nghiên cứu 3

2.1 Một số khái niệm về nông thôn và ựiểm dân cư nông thôn .3

2.1.1 Khái niệm nông thôn .3

2.1.2 Khu dân cư nông thôn 3

2.1.3 Khái niệm ựiểm dân cư nông thôn .4

2.2 Tổng quan về tình hình nghiên cứu và xu thế, kinh nghiệm phát triển mạng lưới dân cư trên thế giới 7

2.2.1 Các nước Tây Âu 7

2.2.2 Liên Xô (cũ) và các nước đông Âu 10

2.2.3 Các nước châu Á 11

2.2.4 Nhận xét chung về xu thế, kinh nghiệm phát triển mạng lưới dân cư trên thế giới 13

2.3 Chủ trương, chắnh sách của đảng và Nhà nước về quy hoạch xây dựng khu dân cư nông thôn 14

2.3.1 Chắnh sách pháp luật 14

2.3.2 Một số chiến lược khác về phát triển nhà ở, kiến trúc, ựô thị 14

2.3.3 Ảnh hưởng của ựiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và quan ựiểm, nguyện vọng của người dân trong quy hoạch khu dân cư 17

2.4 Tổng quan về các khu dân cư vùng ựồng bằng sông hồng .19

2.4.1 đặc ựiểm nông thôn vùng ựồng bằng sông Hồng 19

2.4.2 Phân bố khu dân cư vùng đồng bằng sông Hồng 22

2.4.3 Thực trạng sử dụng ựất khu dân cư nông thôn ven ựô thành phố Hà Nội 25

3 đối tượng, phạm vi, Nội dung, phường pháp nghiên cứu .29

3.1 đối tượng nghiên cứu 29

3.2 Phạm vi nghiên cứu 29

3.3 Nội dung nghiên cứu 29

3.4 Phương pháp nghiên cứu 29

Trang 5

4 Kết quả nghiên cứu và thảo luận 31

4.1 điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội huyện Gia Lâm 31

4.1.1 điều kiện tự nhiên .31

4.1.2 đánh giá hiện trạng kinh tế - xã hội .36

4.2 Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật và môi trường khu dân cư nông thôn .41

4.2.1 Hiện trạng hạ tầng kỹ thuật 41

4.2.2 Hiện trạng môi trường .45

4.2.3 đánh giá tổng hợp 46

4.2.4 đánh giá chung các dự án xây dựng ựã và ựang triển khai trên ựịa bàn huyện .48

4.3.Hiện trạng sử dụng ựất ựai và biến ựộng ựất ựai .50

4.3.1.Hiện trạng sử dụng ựất 50

4.3.2 Biến ựộng ựất ựai qua các năm từ 2000 Ờ 2010 53

4.4 đánh giá thực trạng hệ thống ựiểm dân cư nông thôn huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội .55

4.4.1 Hệ thống ựô thị hiện có của huyện .55

4.4.2 đánh giá thực trạng các ựiểm dân cư nông thôn huyện Gia Lâm .56

4.4.3 Nghiên cứu phân loại hệ thống ựiểm dân cư huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội .59

4.5 định hướng phát triển hệ thống ựiểm dân cư nông thôn huyện Gia Lâm ựến năm 2020 67

4.5.1 Mục tiêu và quan ựiểm phát triển 67

4.5.2 định hướng phát triển hệ thống ựiểm dân cư huyện Gia lâm ựến năm 2020 .69

4.5.2.1 Những căn cứ ựịnh hướng phát triển hệ thống ựiểm dân cư .69

4.5.2.2 Phương pháp dự báo dân số và xác ựịnh nhu cầu về ựất ở mới .70

4.5.2.3 định hướng phát triển hệ thống ựiểm dân cư .72

4.5.2.4 Giải pháp thực hiện 76

5 Kết luận và ựề nghị 78

5.1 Kết luận 78

5.2 đề nghị 79

Trang 6

Danh mục Bảng

1 Bảng 4.1 Hiện tạng dân cư theo ñơn vị hành chính

2 Bảng 4.2 Hiện trạng cơ cấu dân số, lao ñộng, nghề nghiệp

3 Bảng 4.3 Tổng hợp hiện trạng hạ tầng kỹ thuật huyện Gia Lâm

4 Bảng 4.4 Hiện trạng sử dụng ñất

5 Bảng 4.5 Biến ñộng ñất ñai qua các năm từ 2000 ñến 2010

6 Bảng 4.6 Kết quả ñiều tra cơ bản ñiểm dân cư nông thôn huyện Gia Lâm năm 2010

7 Bảng 4.7 Hiện trạng phân loại ñiểm dân cư nông thôn huyện Gia Lâm theo vai trò và ý nghĩa

8 Bảng 4.8 Hiện trạng phân loại ñiểm dân cư nông thôn huyện Gia Lâm theo quy mô diện tích

9 Bảng 4.9 Hiện trạng phân loại ñiểm dân cư nông thôn huyện Gia Lâm theo quy mô dân số

10 Bảng 4.10 Hiện trạng phân loại ñiểm dân cư nông thôn huyện Gia Lâm theo quy mô dân số

11 Bảng 4.11 Kết quả phân loại và ñặc ñiểm các nhóm ñiểm dân cư nông thôn huyện Gia Lâm năm 2010

12 Bảng 4.12 Dự báo dân số khu vực nông thôn huyện Gia Lâm ñến năm 2020

13 Bảng 4.13 Phân loại ñiểm dân cư huyện Gia Lâm năm 2020 theo quy mô diện tích

14 Bảng 4.14 Phân loại ñiểm dân cư huyện Gia Lâm năm 2020 theo quy mô dân số

15 Bảng 4.15 Kết quả phân loại các nhóm ñiểm dân cư huyện Gia Lâm năm 2020

Trang 7

Danh mục Phụ lục

1 Phụ lục 1: Các chỉ tiêu ñiều tra cơ bản ñiểm ñiểm dân cư huyện Gia Lâm năm

2010

2 Phụ lục 2: Kết quả phân loại hiện trạng ñiểm dân cư huyện Gia Lâm

3 Phụ lục 3: Dự báo dân số và nhu cầu cấp ñất ở nông thôn huyện Gia Lâm ñến năm 2020

4 Phụ lục 4 ðịnh hướng phát triển khu dân cư huyện Gia Lâm ñến năm 2020

5 Phụ lục 5 Kết quả phân loại ñịnh hướng ñiểm dân cư huyện Gia Lâm ñến năm

2020

Trang 8

Danh mục chữ viết tăt

1 CNH: Công nghiệp hóa

2 HđH: Hiện ựại hóa

3 đTH: đô thị hóa

4 UBND: Ủy ban nhân dân

5 HđND: Hội ựồng nhân dân

6 DTTN: Diện tắch tự nhiên

7 KCN: Khu công nghiệp

Trang 9

1 MỞ đẦU

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA đỀ TÀI

Trong những năm qua cùng với những thành tựu về phát triển kinh tế -

xã hội, nông thôn nước ta ựã có những bước chuyển mình căn bản, rút ngắn khoảng cách giữa thành thị và nông thôn Tuy nhiên vẫn còn những tồn tại khá lớn như: hệ thống kết cấu hạ tầng cơ sở còn thiếu ựồng bộ; Tổ chức không gian trong các ựiểm dân cư nông thôn còn phân tán, manh mún, cản trở việc ựầu tư phát triển cơ sở hạ tầng; Việc bố trắ các khu dân cư chưa tạo ựược thuận lợi cho hình thành các mối quan hệ trong sản xuất sinh hoạt của người dân giữa các ựiểm dân cư

Trong quá trình phát triển ựó, ựất nông nghiệp ngày càng giảm ựi, thay vào ựó là các khu công nghiệp, khu dân cư mọc lên ngày càng nhiều; việc sắp xếp quy hoạch ựất ựai ựể ựảm bảo cho nông nghiệp và công nghiệp phát triển một cách bền vững là hết sức cần thiết Việc ựó trước hết ựòi hỏi phải ựẩy nhanh xây dựng và hoàn chỉnh hệ thống cơ sở hạ tầng, xòa bỏ tình trạng manh mún như ở các vùng nông thôn hiện nay Cần quy hoạch, bố trắ, sắp xếp lại các ựiểm dân cư nông thôn ựể tạo ựiều kiện cho việc xây dựng ựồng bộ hạ tầng nông thôn như: ựiện, ựường, trường, trạm, chợ và các ựiểm dịch vụ nâng cao chất lượng sống của người dân nông thôn

Gia Lâm là một huyện ngoại thành của Thủ ựô Hà Nội, trong những năm gần ựây tốc ựộ ựô thị hóa diễn ra nhanh chóng, việc quy hoạch bố trắ hệ thống ựiểm dân cư nông thôn cần ựược tắnh toán, ựịnh hướng một cách khoa học, có hiệu quả góp phần vào việc thúc ựẩy phát triển kinh tế - xã hội của

huyện, chắnh vì vậy mà tôi lựa chọn nghiên cứu ựề tài Ộđánh giá thực trạng

và ựịnh hướng phát triển hệ thống ựiểm dân cư nông thôn của huyện Gia Lâm thành phố Hà Nội ựến năm 2020Ợ

Trang 10

1.2 MỤC đÍCH VÀ YÊU CẦU CỦA đỀ TÀI

1.2.1 Mục ựắch:

- đánh giá thực trạng hệ thống ựô thị và các ựiểm dân cư nông thôn huyện Gia Lâm năm 2010, sử dụng phương pháp phân loại ựiểm dân cư do Trung tâm điều tra quy hoạch ựất ựai Ờ Tổng cục địa chắnh phối hợp với Thủy ựiển nghiên cứu trong Dự án 3: Quy hoạch sử dụng ựất ựai, năm 1999

ựể phân loại các ựiểm dân cư nông thôn huyện Gia Lâm theo các chỉ tiêu ựịnh tắnh và ựịnh lượng

- Dự báo dân số và nhu cầu cấp ựất ở mới của huyện Gia Lâm năm

2020 Qua ựó ựịnh hướng phát triển hệ thống ựiểm dân cư nông thôn huyện Gia Lâm ựến năm 2020 trên cơ sở các chỉ tiêu về vai trò ý nghĩa, quy mô dân

sô, quy mô diện tắch, vị trắ phân bố của các ựiểm dân cư

1.2.2 Yêu cầu ựề tài nghiên cứu

- đề tài nghiên cứu trên cơ sở các thông tin, số liệu, tài liệu ựiều tra phải trung thực, chắnh xác, ựảm bảo ựộ tin cập và phản ánh ựúng thực trạng của khu dân cư trên ựịa bàn nghiên cứu

- Việc phân tắch, xử lý số liệu phải trên cơ sở khoa học, có ựịnh tắnh, ựịnh lượng bằng các phương pháp nghiên cứu thắch hợp

- đánh giá ựúng thực trạng, những ựề xuất kiến nghị trên cơ sở tuân thủ nghiêm ngặt quy ựịnh của pháp luật ựặc biệt là luật đất ựai, luật Xây dựng

- định hướng phát triển hệ thống ựiểm dân cư và các giải pháp phải thiết thực, phù hợp với ựặc ựiểm của ựịa phương, ựịnh hướng phát triển kinh

tế, xã hội và chắnh sách của Nhà nước nhằm sử dụng ựất khu dân cư huyện Gia Lâm một cách có hiệu quả

Trang 11

2 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU

2.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ NÔNG THÔN VÀ ðIỂM DÂN CƯ NÔNG THÔN

2.1.1 Khái niệm nông thôn

Nông thôn là phần lãnh thổ của một nước hoặc của một ñơn vị hành

chính nằm ngoài lãnh thổ ñô thị, có môi trường sống tự nhiên, hoàn cảnh kinh

tế - xã hội, ñiều kiện sống khác biệt với thành thị và dân cư chủ yếu làm nông nghiệp Trong quá trình phát triển, nông thôn ñã có nhiều thay ñổi về mặt kinh tế, cơ cấu lao ñộng, kiến trúc và sử dụng ñất Nhiều ngành nghề phi nông nghiệp xuất hiện như tiểu thủ công, mĩ nghệ, chế biến nông lâm sản, nuôi tằm dệt vải… Cho ñến nay ở nhiều vùng nông thôn nông nghiệp chỉ còn chiếm một bộ phận nhỏ trong nền kinh tế, tổ chức không gian và cảnh quan các nơi

ñó cũng không khác nhiều so với cảnh quan ñô thị

2.1.2 Khu dân cư nông thôn

Khái niệm về ñất ở và ñất khu dân cư nông thôn qua các thời kỳ có những quan nhiệm khác nhau:

- Luật ðất ñai năm 1998: Tại ðiều 33 quy ñịnh “ðất khu dân cư là ñất xác ñịnh ñể xây dựng các thành thị và các khu dân cư nông thôn” ðiều 35 quy ñịnh “Việc sử dụng ñất khu dân cư và quản lý xã hội phải tận dụng những khu dân cư có sẵn, hạn chế việc mở rộng khu dân cư trên ñất nông nghiệp

Căn cứ vào khả năng ñất ñai ở từng vùng, Hội ñồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và ñơn vị hành chính tương ñương quy ñịnh mức ñất ñược giao cho mỗi hộ, nhưng không ñược quá mức quy ñịnh cho từng vùng"

- Luật ðất ñai năm 1993, Luật sửa ñổi bổ sung một số ñiều của Luật ðất ñai năm 1998, Luật sửa ñổi, bổ sung một số ñiều của Luật ñất ñai năm

Trang 12

2001: "ðất khu dân cư nông thôn là ñất ñược xác ñịnh chủ yếu ñể xây dựng nhà ở và các công trình phục vụ cho sinh hoạt ở nông thôn; ðất ở của mỗi hộ gia ñình nông thôn bao gồm ñất ñể làm nhà ở và các công trình phục vụ cho ñời sống của gia ñình"

ðất khu dân cư nông thôn là ñất ñược xác ñịnh chủ yếu ñể xây dựng nhà ở và các công trình phục vụ cho sinh hoạt ở nông thôn ðất khu nông thôn bao gồm: ñất ở nông thôn, ñất phát triển công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp; ñất xây dựng trụ sở cơ quan; ñất giáo dục – ñào tạo , y tế, thể dục- thể thao Văn hóa- thông tin; ñất giao thông trong khu dân cư; ñất cho các công trình cấp thoát nước, ñiện, ñiện công nghiệp; ñất chuyên dùng khác trong khu dân

cư nông thôn

Theo mục ñích sử dụng thì: ðất khu dân cư nông thôn là ñất chủ yếu ñể xây dựng nhà ở và các công trình phục vụ cho sinh hoạt ở nông thôn

Theo phạm vi không gian, ranh giới khu dân cư nông thôn ñược lấy theo ranh giới khuôn viên thổ cư của các hộ nằm sát mép ngoài của khu dân

cư, vì vậy ñất khu dân cư nông thôn bao gồm cả ñất nông nghiệp, ñất phi nông nghiệp và ñất chưa sử dụng

2.1.3 Khái niệm ñiểm dân cư nông thôn

Theo các nhà quy hoạch, ñặc biệt theo tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam

2006 ñã ñịnh nghĩa “ñiểm dân cư nông thôn là nơi cư trú tập trung của nhiều

hộ gia ñình gắn kết với nhau trong sản xuất, sinh hoạt và các hoạt ñộng xã hội khác trong phạm vi một khu vực nhất ñịnh bao gồm trung tâm xã, thôn, làng, ấp, bản, buôn, phum, sóc (gọi chung là thôn) ñược hình thành do ñiều kiện tự nhiên, ñiều kiện kinh tế- xã hội, văn hóa, phong tục tập quán và các yếu tố khác"

- ðiểm dân cư dạng phân tán: các ñiểm dân cư dạng này thường có

quy mô nhỏ thường gặp ở các vùng núi nơi có mật ñộ dân số thưa, ñiều kiện

Trang 13

trồng cây ít thuân tiện, mang ñậm nét của hình thức sản xuất tự cung tự cấp

- ðiểm dân cư theo tuyến: tiền thân là những ñiểm dân cư nhỏ bám

dọc theo 2 bên ñường hoặc bên sông sau ñó do quá trình phát triển của ñiểm dân cư, các ñiểm dân cư phát triển dần ra nối tiếp thành tuyến dài Hình thức này thuận tiện cho việc ñi lại nhưng lại kéo dài theo tuyến hẹp Hình thức này thường gặp ở ðồng bằng sông Cửu Long

- ðiểm dân cư dạng phân nhánh: tại giao ñiểm của các con sông hoặc

ñường giao thông, các ñiểm dân cư phát triển theo dạng tuyến gặp nhanh hình thành nên dạng phân nhánh Hình thức phân nhánh thường thấy tại các trung tâm xã của vùng ñồng bằng sông Cửu Long, ñồng bằng sông Hồng nơi có mật

ñộ dân cư trung bình 400 – 500 người/km2

ðiểm dân cư dạng tuyến

ðiểm dân cư phân tán

Trang 14

- ðiểm dân cư theo dạng mảng: Ở những vùng ñất trù phú, thuận lợi

cho phát triển nông nghiệp, trải qua quá trình phát triển lâu dài nhiều ñiểm dân cư nhỏ quy tụ lại thành ñiểm dân cư theo dạng mảng lớn Hình thức này khá phổ biến ở vùng ñồng bằng sông Hồng

- ðiểm dân cư dạng hỗn hợp: Do ñiều kiện cơ sở hạ tầng phát triển

ñặc biệt là hệ thống giao thông nên các ñiểm dân cư nông thôn dạng mảng tiếp tục phát triển theo các trục ñường gia thông mới mở tạo nên hình thái ñiểm dân cư hỗn hợp loại hình dân cư này thường gặp nhiều tại vùng ven ñô hay vùng giáp ranh với khu công nghiệp, thương mại hay dịch vụ

ðiểm dân cư phân nhánh

ðiểm dân cư dạng mảng

Trang 15

2.2 TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ XU THẾ, KINH NGHIỆM PHÁT TRIỂN MẠNG LƯỚI DÂN CƯ TRÊN THẾ GIỚI

Sự phát triển kinh tế và xã hội của các khu vực trên thế giới rất không ñồng ñều Từ sau chiến tranh thế giới thứ hai, các nước châu ÂU, Mĩ ñã bước vào giai ñoạn cực thịnh của nền công nghiệp thì ở Châu Á, châu Phi và châu

Mĩ La Tinh nhiều nước còn là thuộc ñịa một số khác mới giành ñược ñộc lập, chưa ra khỏi tình trạng nghèo nàn và lạc hậu [19]

Trong một số quốc gia cũng có sự phát triển chênh lệch giữa hai khu vực: Khu vực nông thôn là nơi sản xuất nông nghiệp và các ngành nghề truyền thống liên quan ñến nông nghiệp; khu vực thành thị là nơi sản xuất công nghiệp, thương mại và dịch vụ

Sự lớn mạnh nhanh chóng của nền sản xuất công nghiệp ở các nước kéo theo sự ra ñời của hàng loạt ñô thị với mức ñộ tập trung dân số cao Ở nhiều thành phố, môi trường sống bị ô nhiễm ñến mức báo ñộng Ngành khoa học nghiên cứu về quy hoạch phát triển ñô thị ñã ra ñời ñể tìm giải pháp sửa chữa những sai lầm của sự phát triển tự do, ồ ạt trong khu vực các thành thị Khu vực nông thôn ít ñược chú ý nhất là về lý thuyết quy hoạch phát triển nông thôn Vì vậy, ñây là một lĩnh vực mới mẻ Mỗi nước tuỳ ñiều kiện kinh

tế, xu hướng chính trị mà có mô hình phát triển nông thôn riêng, nhưng ñều

có chung mục tiêu là phát triển sản xuất và nâng cao ñời sống ñể hạn chế sự

khác biệt giữa nông thôn và thành thị [17]

2.2.1 Các nước Tây Âu

a Cộng hòa liên bang ðức

Do yêu cầu lao ñộng nông nghiệp ngày càng giảm, nhu cầu lao ñộng công nghiệp và xây dựng tại các thành phố lại tăng, việc di chuyển ñột ngột một số lượng khá lớn dân cư từ các vùng nông thôn vào thành phố là nét ñặc trưng của thời kỳ sau chiến tranh ở Cộng hòa Liên bang ðức ðể tránh sự tập

Trang 16

trung dân quá lớn vào các cụm công nghiệp và các thành phố, gây khó khăn mọi mặt cho ựời sống dân cư ựô thị, người ta lập ra một mạng lưới các Ộựiểm dân cư trung tâmỢ đó là hệ thống làng xóm hay các khu nhà ở mới ựược sắp xếp theo dải hay hình nan quạt ở ngoại vi các thành phố để các ựiểm dân cư này có sức hút mạnh mẽ, nhà ở ựược xây dựng với tiêu chuẩn cao hơn và ựẹp hơn ở thành phố, cây xanh cũng nhiều hơn với nhiều chủng loại phong phú Các khu này ựược nối với thành phố mẹ bằng các tuyến ựường ngắn nhất, chất lượng cao Nó trở lên hấp dẫn ựối với số cư dân mới của ựô thị, giảm nhẹ

áp lực dân số cho thành phố đây là giải pháp ựộc ựáo của các nhà quy hoạch đức Người đức ựã rất thành công trong việc khống chế sự phát triển quá mức của các thành phố lớn ựể phát triển các ựô thị loại vừa và nhỏ trên khắp lãnh thổ Hệ thống các ựiểm dân cư ựô thị này ựã góp phần tắch cực vào việc ựiều hòa sự phát triển giữa hai khu vực thành thị và nông thôn Những ựiểm dân cư gắn bó với sản xuất nông nghiệp vẫn giữ hình thức làng quê truyền thống nhưng ựược hoàn thiện cơ sở hạ tầng, với hệ thống ựường ô tô bằng bê

tông hoặc trải nhựa ựến từng nhà [25],[19]

b Vương quốc Anh

Quy hoạch xây dựng phát triển mạng lưới ựô thị và nông thôn của Anh ựược công nhận là thành công nhất thế giới Từ cuối thế kỷ XVIII,XIX nhiều kiến trúc sư ựã nghiên cứu về lĩnh vực này Lý luận về việc xây dựng các ựiểm dân cư mang tắnh chất ựô thị - nông thôn ựược ựề cao như thành phố vườn, thành phố vệ tinh của kiến trúc sư Ebenerer Howard (1850 Ờ 1928) là một công hiến lớn cho lý luận phát triển ựô thị thế giới, ựược nhiều kiến trúc

sư áp dụng thực hiện ở một số các thành phố xung quanh thủ ựô London

Quốc hội Anh còn ban hành ựạo luật ỘNew town actỢ (Xây dựng ựô thị mới) kèm theo các chắnh sách, luật lệ, quy ựịnh về biện pháp cưỡng chế cho phép ổn ựịnh giá ựất lâu dài, khiến nhà ựầu tư xây dựng yên tâm làm ăn, tiêu

Trang 17

diệt nạn ñầu cơ ñất ñai, cho phép việc ngưng phát triển ñô thị cũ ñể hình thành một vành ñai xanh Hàng loạt ñô thị vệ tinh thuộc thế hệ thứ nhất xung quanh thủ ñô London ñã hình thành ñể giảm bớt áp lực dân số ñô thị Những thành phố ñối trọng tạo ñược sự cân ñối hơn cho các trung tâm công nghiệp lớn Tại các ñô thị ñối trọng này người dân có công ăn việc làm tại chỗ, dịch

vụ gần kề [13]

Khác với phần lớn các nước ở lục ñịa châu Âu, nông thôn nước Anh hầu như không bị chiến tranh tàn phá Các ñiểm dân cư nông thôn truyền thống có sức hấp dẫn mạnh mẽ ñối với những người dân sống trong các thành phố lớn và các khu công nghiệp tập trung Người ta tìm mọi cách ñể có chỗ ở trong các làng quê nông thôn Mức ñộ “ô tô hoá” và mạng lưới giao thông rất phát triển, rút ngắn các khoảng cách về thời gian từ chỗ ở tới nơi làm việc Quy mô làng xóm của nước Anh thường từ 300 ñến 400 người, tuy dân

ít nhưng ñầy ñủ các công trình văn hoá xã hội ðường ô tô dẫn ñến từng nhà, không khí trong lành, phong cảnh ñẹp và yên tĩnh Do sự di chuyển một bộ phận dân cư ở các thành phố về sống ở nông thôn mà cơ sở dịch vụ văn hoá

xã hội ở các làng quê truyền thống ñược cải thiện, nó trở thành ngoại ô của ñô thị lớn hay khu công nghiệp ðây là xu hướng khác hẳn với nhiều nước trên thế giới [13]

c Vương quốc Hà Lan

Vương quốc Hà Lan không ñược thiên nhiên ưu ñãi Sau thiên tai nặng

nề trong thế kỷ thứ XIV Nhân dân Hà Lan ñã tiến hành từng bước việc khoanh vùng rút nước ñể làm khô một diện tích rất lớn ñất trũng nhằm mở mang diện tích ñất ñai sinh sống Diện tích ñất này ñến nay ñã chiếm tới một nửa diện tích toàn quốc

Trên các vùng ñất trũng ñó ñược chia thành từng khu ñể lập các ñiểm dân cư nông nghiệp Trung tâm vùng xây dựng một thành phố cỡ 12.000 dân,

Trang 18

với các công trình công cộng ựạt trình ựộ cao Xung quanh thành phố là các làng cách nhau từ 5-7 km với quy mô mỗi làng khoảng 1500-2500 dân Mỗi làng ựược xây dựng ựầy ựủ các công trình văn hóa xã hội và nhà ở cho nông dân, công nhân nông nghiệp Mỗi làng có các xóm (hamlet) với quy mô khoảng 500 người Sản xuất nông nghiệp ựược tổ chức theo kiểu các ựiền chủ thuê ựất của Nhà nước, tập hợp nhân công canh tác Số người này trở thành công nhân nông nghiệp và sống trong các làng nói trên Mạng lưới giao thông ựược tổ chức rất tốt đường ô tô nối liền các ựiểm dân cư bảo ựảm liên hệ thuận tiện và nhanh chóng từ nơi ở ựến các cánh ựồng và khu vực tiêu thụ chế biến (village-fram-processing and market centre) đây là công việc khó khăn

và tốn kém, vì phải xây dựng mới hoàn toàn cả một hệ thống ựường [25], [13]

2.2.2 Liên Xô (cũ) và các nước đông Âu

Khác với các nước Tây Âu, Liên Xô và các nước đông Âu xây dựng nông thôn theo mô hình phát triển nông thôn xã hội chủ nghĩa

a Liên Xô (cũ)

Mục tiêu của Nhà nước Xô Viết là xây dựng nông thôn tiến lên sản xuất nông nghiệp theo quy mô lớn, hiện ựại, xóa bỏ sự khác biệt giữa thành thị và nông thôn đặc trưng của các ựiểm dân cư nông thôn ở ựây là hợp nhất từng bước các nông trang tập thể thành một ựơn vị sản xuất lớn hơn Trước ựây trong các ựiểm dân cư nông nghiệp Liên Xô, người ta xây dựng nhà gia ựình riêng kết hợp xen kẽ nhà hai căn hộ Do diện tắch xây dựng khá rộng dẫn ựến lãng phắ ựất, công trình kỹ thuật trải rộng gây nhiều tốn kém Ngày nay chỉ tiêu ựất và diện tắch xây dựng ựược khống chế chặt chẽ, quy hoạch xây dựng theo kiểu bàn cờ nhưng ựảm bảo chất lượng công trình Các công trình

hạ tầng kỹ thuật ựược xây dựng tập trung nên ắt tốn kém Khu vực nông thôn truyền thống ựược giữ lại và nâng cấp dần theo sự phát triển sản xuất của mỗi

Trang 19

khu vực Mạng lưới ñô thị ñược xây dựng theo hệ thống dải ñô thị (theo lý luận của N.A.Milutin) Nghĩa là các công trình ñược tổ chức thành từng dải chức năng khác nhau, song song theo trục giao thông chính, với công trình kỹ thuật ñô thị ñầy ñủ ðiển hình nhất theo dạng này là thành phố Volgagrad xây dựng dọc theo dòng sông Volga, tận dụng ñược các ñiều kiện tự nhiên thuận lợi

ñể tổ chức cơ cấu quy hoạch hợp lý về các mặt tổ chức sản xuất và ñời sống

b Ba Lan

Việc xây dựng nông thôn ở Ba Lan trước năm 1960 chịu ảnh hưởng cách làm của Liên Xô rõ rệt Sau năm 1960, Ba Lan ñã tiến hành phân loại các ñiểm dân cư gắn liền với việc phân loại sản xuất lớn của nông nghiệp và chia thành các nhóm dân cư sau:

- ðiền trại và khu ở tại chỗ

- Trang ấp và khu ở

- Hợp tác với khu ở tập trung

- Hợp tác xã với ñiểm dân cư tập trung hoặc thị trấn huyện

Các ñiểm dân cư trung tâm có ít nhất 2.000 người tham gia sản xuất nông nghiệp Theo kinh nghiệm của Ba Lan, những ñiểm dân cư dưới 1.400 người, muốn thoả mãn yêu cầu nâng mức sống của nông dân thì ñầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng sẽ tốn kém, không ñạt ñược hiệu quả kinh tế [25],[21] Trong phương án quy hoạch không gian toàn quốc của Ba Lan, người ta cũng

ñã xác ñịnh hướng phát triển tương lai của ñô thị theo hệ thống dải và cụm dựa trên các ñô thị hiện có và dọc các trục giao thông chính trong toàn quốc

2.2.3 Các nước châu Á

a Cộng hoà nhân dân Trung Hoa

Là một nước nông nghiệp lâu ñời, có diện tích lớn nhưng dân số cũng ñông nhất thế giới ðơn vị ở cơ sở của Trung Quốc là làng hành chính Trong một số trường hợp làng hành chính trùng với làng truyền thống, nhưng thông

Trang 20

thường thì làng truyền thống ñược chia thành hay hay nhiều làng hành chính Trung Quốc có trên 800.000 làng hành chính, mỗi làng có từ 800 ñến 900 dân Có thời gian lao ñộng nông thôn bị dư thừa khiến cho Trung Quốc phải khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn, ñây chính là con ñường công nghiệp hoá hiện ñại hoá nông nghiệp, nông thôn ðiều này tránh cho việc phát triển dân số quá ñông tại các thành phố và khu công nghiệp Người nông dân

có thời cơ ñể làm giàu, nông thôn phát triển mạnh, mức sống của thành thị và nông thôn xích lại gần nhau Các ñô thị lớn của Trung Quốc có quá trình lịch

sử lâu ñời, chúng ñược gắn kết với các ñiểm dân cư nông thôn bằng hệ thống giao thông rất thuận lợi Chúng ñược phân bố tương ñối tập trung theo các dải hoặc lan toả ñồng tâm cho phù hợp với ñặc ñiểm ñịa lý tự nhiên nhiều dạng ñịa hình và rộng lớn của Trung Quốc [19], [25]

b Ấn ðộ

Ấn ðộ là quốc gia ñất chật, người ñông ñứng thứ hai ở châu Á ðể cải thiện ñiều kiện sống của nông dân trong các làng, xóm Ấn ðộ ñã phát triển các trung tâm nông thôn Các ñiểm trung tâm này cung cấp tối ưu hạ tầng kỹ thuật cần thiết, hỗ trợ các hoạt ñộng kinh tế, dịch vụ xã hội cho khu vực, là mục tiêu ñầu tiên phải ñạt ñược trong xây dựng nông thôn mới Có ba hệ thống trung tâm nông thôn ñược phân cấp và hoạch ñịnh như sau [25], [21]:

- Hệ thống trung tâm thứ nhất là làng trung tâm, có chức năng bảo ñảm các dịch vụ cơ bản cho dân cư trong làng cũng như các khu vực xung quanh

- Hệ thống trung tâm thứ hai là trung tâm dịch vụ có nhiệm vụ cung cấp các hoạt ñộng dịch vụ ở mức ñộ trung bình

- Hệ thống trung tâm thứ ba là trung tâm phát triển, ñáp ứng nhu cầu dịch vụ ở mức ñộ cao

Ấn ðộ ñã xây dựng kế hoạch phát triển các ñiểm dân cư Mỗi kế hoạch nêu rõ các nhiệm vụ cần thiết của từng giai ñoạn như nước cho sinh hoạt, y tế,

Trang 21

sức khoẻ, nâng cấp cho giáo dục, ñầu tư phát triển các nhu cầu tinh thần của người dân Bộ mặt nông thôn có thay ñổi, song kết quả chưa ñược như mong muốn Sự phân hoá giàu nghèo ở nông thôn tăng lên trong thời gian gần ñây

2.2.4 Nhận xét chung về xu thế, kinh nghiệm phát triển mạng lưới dân cư trên thế giới

Mỗi nước trên thế giới có những ñiều kiện thuận lợi và khó khăn nhất ñịnh về tự nhiên, kinh tế, xã hội Do vậy quy hoạch mạng lưới dân cư cũng phải chú ý các vấn ñề ñó, trên cơ sở các lý luận và tiêu chí chung ði tìm những không gian ñô thị mới, những lý luận về quy hoạch mạng lưới cư dân

ñể phát triển bền vững là mục tiêu hàng ñầu của các nước trên thế giới Ngày nay phong trào xây dựng làng sinh thái, thành phố sinh thái là một xu thế mới của thời ñại và ngày càng hoàn thiện, mang tính nhân văn sâu sắc hơn [19] Một số nước ñã ñúc kết ñược những kinh nghiệm phát triển mạng lưới dân cư ñô thị và nông thôn bền vững phải ñảm bảo các ñiều kiện sau: [21]

- Phát triển ñô thị, ñô thị hoá nông thôn phải phát triển trên hai chân, song song cả hai mặt kinh tế và xã hội

- Quy hoạch và quản lý ñô thị, khu dân cư nông thôn phải thực hiện từ cấp ñịa phương

- Nâng cao vai trò tham gia của người dân, của các cộng ñồng dân cư trong quy hoạch xây dựng, quy hoạch phát triển mạng lưới dân cư

- Phát triển ưu thế mạng lưới các ñô thị quy mô vừa và nhỏ

- Chú trọng các nghiên cứu về mặt xã hội, nhân văn trong quy hoạch giải toả, cải tạo, xây mới ñô thị, quy hoạch chỉnh trang khu dân cư ñể giảm bớt cái giá quá cao phải trả cho việc quá chú trọng yếu tố kinh tế vật chất trong quy hoạch ñiểm dân cư

Trang 22

2.3 CHỦ TRƯƠNG, CHÍNH SÁCH CỦA ðẢNG VÀ NHÀ NƯỚC

VỀ QUY HOẠCH XÂY DỰNG ðIỂM DÂN CƯ NÔNG THÔN

2.3.1 Chính sách pháp luật

Hệ thống chính sách pháp luật Nhà nước (ñặc biệt là Luật Xây dựng, Luật ðất ñai) ñã có nhiều thay ñổi cho phù hợp với thực tiễn của nước ta trong giai ñoạn hiện nay Theo qui ñịnh trong Luật Xây Dựng thì UBND xã, phường, thị trấn phải quản lý khu dân cư nông thôn qua việc xây dựng quy hoạch khu dân cư nông thôn trình HðND cùng cấp thông qua và trình UBND cấp huyện phê duyệt Quy hoạch xây dựng ñiểm dân cư nông thôn là việc tổ chức không gian, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội của ñiểm dân cư nông thôn Nội dung quy hoạch xây dựng ñiểm dân cư nông thôn bao gồm: Xác ñịnh các khu chức năng, hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội, hướng phát triển cho từng ñiểm dân cư, thiết kế mẫu nhà

ở phù hợp với ñiều kiện tự nhiên, phong tục, tập quán cho từng vùng ñể hướng dẫn nhân dân xây dựng Quy hoạch chi tiết xây dựng khu trung tâm xã, xác ñịnh vị trí, ñiểm dân cư và diện tích xây dựng của các công trình: trụ sở làm việc của các cơ quan, tổ chức, các công trình giáo dục, y tế, văn hoá, thể dục thể thao, thương mại, dịch vụ và các công trình khác ðối với những ñiểm dân cư nông thôn ñang tồn tại ổn ñịnh, lâu dài, khi thực hiện quy hoạch xây dựng thì phải thiết kế cải tạo, chỉnh trang các khu chức năng, các công trình

hạ tầng kĩ thuật, hạ tầng xã hội [9], [8],[16]

Tuy nhiên các công tác lập qui hoạch ñiểm dân cư nông thôn chưa ñược nghiêm túc thực hiện Rất ít khu dân cư nông thôn ñược xây dựng quy hoạch như yêu cầu ñã nêu Ở các khu vực nông thôn nghiệp vụ quản lí nhà nước về xây dựng còn rất hạn chế [8]

2.3.2 Một số chiến lược khác về phát triển nhà ở, kiến trúc, ñô thị

Hiện nay, các chiến lược phát triển ñô thị ở nông thôn ñã và ñang ñược

Trang 23

các cơ quan chức năng xây dựng Bộ Tài nguyên & Môi trường, Bộ Xây dựng, Bộ kế hoạch và ñầu tư… giúp chính phủ trong việc xây dựng các ñịnh hướng phát triển ñô thị, nhà ở, kiến trúc, sử dụng nguồn tài nguyên ñất, cấp thoát nước ñô thị Các chiến lược xây dựng và phát triển tập trung vào các lĩnh vực sau [15]:

2.3.2.1 ðịnh hướng phát triển nhà ở

Phấn ñấu ñể từng bước cải thiện và nâng cao chất lượng chỗ ở của các

hộ dân cư nông dân Phát triển nhà ở nông thôn gắn với việc phát triển và nâng cấp hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật, xã hội Phát triển nhà ở nông thôn ñược thực hiện lồng ghép với phát triển môi trường sinh thái Kết hợp xây dựng nhà ở với cải thiện môi sinh, môi trường Hướng dẫn việc xây dựng các công trình phụ ñúng quy cách ñể vừa tiết kiệm ñất vừa giảm thiểu sự ô nhiễm Phát triển nhà ở nông thôn bảo ñảm phù hợp với ñiều kiện sản xuất, ñặc ñiểm tự nhiên và tập quán sinh hoạt của từng vùng, miền Sử dụng có hiệu quả quỹ ñất ở sẵn có và khuyến khích phát triển nhà nhiều tầng ñể tiết kiểm ñất, hạn chế việc chuyển ñổi ñất nông nghiệp sang ñất ở [7]

Khuyến khích huy ñộng nội lực của hộ gia ñình, cá nhân khu vực nông thôn tự cải thiện chỗ ở kết hợp với sự giúp ñỡ hỗ trợ của cộng ñồng, dòng họ

và các thành phần kinh tế

Tạo ñiều kiện chỗ ở cho ñồng bào dân tộc thiểu số, các hộ gia ñình nghèo tại các ñịa bàn khó khăn, vùng sâu, vùng xa, khu vực thường xuyên bị thiên tai thông qua các hình thức hỗ trợ tiền làm nhà, cho vay vốn ưu ñãi, trợ giúp về các thành phần kinh tế [20]

Phấn ñấu ñến năm 2020 hoàn thành chương trình hỗ trợ cải thiện nhà ở ñối với các hộ gia ñình ñồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ và các hộ thuộc diện chính sách

Phấn ñấu hoàn thành việc xoá bỏ nhà ở tạm (tranh, tre, nứa, lá) tại các

Trang 24

khu vực nông thôn vào năm 2020, diện tích nhà ở tính theo ñầu người bình quân ñạt 14m2 sàn/người, nhà ở nông thôn có công trình phục vụ sinh hoạt và sản xuất dịch vụ phù hợp với ñiều kiện cụ thể của từng ñịa phương, ñạt tiêu chuẩn vệ sinh môi trường

Dự kiến ñến năm 2020 diện tích nhà ở bình quân ñạt 18m2/người, tất

cả các ñiểm dân cư nông thôn có hệ thống cấp, thoát nước ñảm bảo tiêu chuẩn quy ñịnh

2.3.2.2 ðịnh hướng phát triển kiến trúc cảnh quan

Phát triển kiến trúc nông thôn Việt Nam trong ñầu thế kỷ XXI hướng tới mục tiêu ñẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện ñại hoá nông nghiệp, nông thôn, nhằm xoá bỏ dần sự cách biệt giữa ñô thị và nông thôn Khắc phục tình trạng xây dựng lộn xộn tự phát, nặng về kinh nghiệm, không có quy hoạch xây dựng, không có thiết kế, vi phạm các di tích văn hoá lịch sử hoặc bám dọc các tuyến và tụ ñiểm giao thông, thiếu kết cấu hạ tầng Phòng ngừa thiên tai, bão

lũ ñe doạ, giảm thiểu tỉ lệ ñói nghèo còn cao ở nông thôn

Việc hình thành tổng thể kiến trúc ở khu vực nông thôn trong giai ñoạn mới cần gắn với việc tổ chức lãnh thổ và quá trình sắp xếp lại mạng lưới các ñiểm dân cư nông thôn, phù hợp với tiến trình ñô thị hoá và phát triển kinh tế

xã hội của mỗi vùng Trong những năm tới kiến trúc nông thôn ñược hình thành và phát triển theo 3 hướng sau:

Hướng hoà nhập vào không gian ñô thị: hướng này ñược diễn ra cùng

với quá trình phát triển và mở rộng không gian ñô thị ra các vùng ngoại ô, làm cho một số khu dân cư bị mất ñi, một số khác ñược sắp xếp lại, số còn lại ñược bảo tồn trong cơ cấu quy hoạch ñô thị ñể trở thành một bộ phận cấu thành ñô thị Trong ñó lưu ý phải giữ lại ñược những di sản kiến trúc, thiên nhiên của làng, xã cổ ñồng thời bổ sung những chức năng còn thiếu, kết hợp với việc hiện ñại hoá kết cấu hạ tầng ñể làm cơ sở cho quá trình phát triển mới [7], [13]

Trang 25

Hướng phát triển kiến trúc gắn với việc hình thành các thị trấn, thị tứ giữ vai trò là trung tâm xã, cụm xã: các thị trấn, thị tứ gắn với vùng nông

nghiệp trước khi xây dựng ñều phải lập quy hoạch chung và quy hoạch chi tiết Các công trình kiến trúc chủ yếu phát triển tại ñây gồm: nhà ở của dân cư phi nông nghiệp, nhà vườn của hộ gia ñình, cá nhân còn tham gia sản xuất nông nghiệp, các công trình phục vụ công cộng của xã cụm xã và nhóm các công trình sản xuất kinh doanh, khuyến khích phát triển nhà ít tầng, có mái dốc, kế thừa hình thức kiến trúc truyền thống gắn bó một cách hài hoà với khung cảnh thiên nhiên, phù hợp với khí hậu của ñịa phương

Hướng cải tạo, chỉnh trang và phát triển kiến trúc các làng, xã: việc

phát triển kiến trúc tại các làng, xã thuộc các vùng nông nghiệp cần lưu ý bảo tồn ñược các truyền thống văn hoá, phong tục, tập quán riêng biệt của từng ñịa phương, ñặc biệt là thiên nhiên, con người, kinh nghiệm xây dựng, phòng chống thiên tai gắn với việc phát triển nông thôn mới, nhằm từng bước hiện ñại hoá kết cấu hạ tầng, phát triển các công trình kiến trúc có chất lượng thẩm

Do luật lệ xây dựng quy hoạch chiều cao còn thiếu sót nên nhà cao tầng của các dự án ñầu tư của các nước ngoài chưa có tác dụng góp phần làm ñẹp

bộ mặt thành phố ñặc biệt là khu vực trung tâm Trong thời gian tới, việc tăng cường khuôn khổ, thể chế và quy ñịnh chặt chẽ hơn cho mọi công trình nhà ở

và chung cư và giới hạn nhà chia lô thì phù hợp với ñô thị hiện ñại hơn

2.3.3 Ảnh hưởng của ñiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội và quan

Trang 26

ñiểm, nguyện vọng của người dân trong quy hoạch khu dân cư

Nếu chủ trương, chính sách của ðảng và Nhà nước là cơ sở pháp lý thì ñiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội là cơ sở khoa học có ảnh hưởng rất lớn tới mạng lưới phát triển ñô thị và khu dân cư nông thôn Với các ñiều kiện tự nhiên khác nhau về ñịa hình, ñộ cao, tính chất thổ nhưỡng, khí hậu, thuỷ văn…thì mạng lưới dân cư cũng phân bố khác nhau theo những thuận lợi, khó khăn của ñiều kiện ñịa lý nói trên Bên cạnh ñó ñiều kiện kinh tế, xã hội cũng

có tác ñộng mạnh mẽ tới dân số, số hộ, quy mô của các ñiểm dân cư Nó thể hiện thông qua sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao ñộng, sự ñầu tư xây dựng hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật, xã hội, phương thức sản xuất nông nghiệp, quá trình ñô thị hoá các ñiểm dân cư Như vậy quy mô lớn hay bé, vừa và nhỏ, hình thái tập trung, rải rác, hay dọc theo hệ thống giao thông của các ñiểm dân cư phụ thuộc không chỉ vào ñiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội

mà còn phụ thuộc vào quan ñiểm, nhận thức, trình ñộ thẩm mỹ, lợi ích kinh tế của người dân ñịa phương

Thực tế cho thấy những phương án quy hoạch không chú ý ñề cao vấn

ñề ñánh giá ñúng thực trạng ñiều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, không nhận rõ tiềm năng ñịa phương mà chỉ chạy theo lợi ích kinh tế trước mắt sẽ nhanh chóng trở thành các phương án quy hoạch không ñem lại hiệu quả, quy hoạch treo, quy hoạch theo phong trào gây thất thoát, tốn kém cho nhà nước và nhân dân, làm tụt hậu sự phát triển kinh tế, xã hội của ñịa phương và khu vực Mỗi phương án quy hoạch sai không chỉ tác ñộng ñến ñời sống sản xuất và sinh hoạt của nhân dân mà còn gây thiệt hại lớn cho quốc gia, ảnh hưởng ñến niềm tin của nhân dân vào ðảng và Nhà nước

Quan ñiểm và nguyện vọng của người dân là yếu tố tác ñộng mạnh vào mạng lưới ñiểm dân cư ñô thị và nông thôn Thông thường nó thể hiện ở tâm

lý, phong tục, tập quán sản xuất và sinh hoạt của người dân ñịa phương

Trang 27

Người dân thường mong muốn có ñược nơi ăn, chốn ở hợp lý, khang trang, thuận lợi về giao thông, ñảm bảo các yêu cầu về vật chất tinh thần như năng lượng, môi trường, giáo dục, chăm sóc sức khoẻ, nước sạch sinh hoạt…Nhiều khi vì nguyện vọng ñó mà người dân tự phát xây dựng nhà ở không theo quy hoạch gây ảnh hưởng chung ñến xã hội nếu thiếu sự quản lý chặt chẽ của chính quyền ñịa phương Vì vậy khi quy hoạch mạng lưới dân cư cũng phải quan tâm tới yếu tố mang tính chất nhân văn này

2.4 TỔNG QUAN VỀ CÁC KHU DÂN CƯ VÙNG ðỒNG BẰNG SÔNG HỒNG

2.4.1 ðặc ñiểm nông thôn vùng ñồng bằng sông Hồng

Nông thôn vùng ñồng bằng sông Hồng có phong tục tập quán riêng, có những lễ giáo ñặc thù khiến cho con người sinh ra ñều muốn gắn bó với thôn xóm, ở lại với xóm Theo chiều dài thời gian thì thôn xóm ñều ñược mở rộng

về quy mô, cải thiện cơ sở hạ tầng, ñường xá

Do sự chi phối của ñiều kiện tự nhiên như ñặc ñiểm ñịa hình, sự ngập lụt (do chế ñộ thuỷ triều, do nước lũ hay do mưa), các thôn xóm ñồng bằng sông Hồng có những ñặc thù riêng không giống nhau, chính vì vậy có những kiểu quần cư thôn xóm khác nhau Nông thôn vùng ñồng bằng sông Hồng ñược chia ra những kiểu sau ñây [13], [17]:

- Cảnh quan ñồng bằng thềm phù sa cổ xen ñồi sót, phổ biến ở rìa phía Bắc và phía Tây ñồng bằng, giáp với vùng ñồi núi xung quanh ðịa hình cơ bản là ñồi gò bậc thềm cao ráo, mạng lưới sông suối thưa Nhà ở thường tập trung trên mặt thềm bằng phẳng, có vườn rộng ñể trồng cây lâu năm và nhà ở giữa vườn Vì thế nhà ở thưa, thành những xóm nhỏ, xóm nọ cách xóm kia khá xa

- Cảnh quan ñồng bằng thềm phù sa cổ tập trung gần sông Hồng hoặc chi lưu sông Hồng Làng nằm trên các bậc thềm ñể tránh lụt nhưng to lớn

Trang 28

ñông vui hơn Làng có luỹ tre bao bọc, nhà cửa khang trang, ñình chùa to ñẹp, giao thông thuận tiện

- Cảnh quan ñồng bằng phù sa mới cao nằm ở tả hữu ngạn sông Hồng, chạy song song với sông, ngăn cách với sông bởi hàng ñê rộng, cao Làng tập trung trên các sông ñất cao nên to lớn và có hình dáng kéo dài Diện tích ñất ở nhỏ hơn, vườn bé nhưng tại vùng ñồng bằng thềm phù sa cổ, nhưng lại bố trí hợp lý hơn, ñặc biệt có ao ở những nơi cần vượt ñất làm nền nhà

- Cảnh quan ñồng bằng phù sa mới thấp, thường nằm ở xa sông lớn giữa hai lưu vực sông, không có sống ñất, ñịa hình bằng phẳng nhưng thấp

Vì thế muốn làm nhà dứt khoát phải ñào ao vượt thổ Phương thức sản xuất VAC là phổ biến, nhưng ao thì rộng hơn, vườn hẹp hơn so với cảnh quan ñồng bằng phù sa mới cao

- Cảnh quan ñồng bằng phù sa mới trũng nằm ở ô trũng, không thể tiêu nước bằng kênh mương vì mực nước sông lớn bao quanh ñều cao hơn nội ñồng Các khu dân cư phải bố trí ở những ñiểm ñồi gò (nếu có) hoặc chọn nơi ñất cao thường ven các sông ô trũng, vào mùa lũ thường ñi lại bằng thuyền Diện tích ñất ở hẹp, nhà chen chúc trên nền ñất ñắp

- Cảnh quan bãi bồi ngoài ñê gồm có 2 kiểu phụ: trên bãi bồi ven sông

và trên bãi giữa Cảnh quan bãi bồi ven sông, làng mạc hàng năm vẫn bị ngập nước vào cả trong nhà tuy có ñắp nền cao, tất nhiên là ngập không sâu và không lâu Nhà có vườn nhưng không mấy khi có ao Cảnh quan bãi bồi giữa ñược hình thành khi bãi giữa rộng lớn và khá cao và chỉ bị ngập sâu khi lũ thật lớn: thôn xóm có ñê bao quanh

- Cảnh quan ñồng bằng bãi bồi ven biển hiện ñại gồm 2 kiểu phụ: trên cồn cát và trên các bãi triều Cảnh quan ñồng bằng ven biển hiện ñại trên cồn cát hoàn toàn dựa vào các ñiều kiện tự nhiên thuận lợi, ñất cao ráo, sẵn nước ngầm Làng to, kéo dài bám sát hình dáng các dải cồn ñường chạy giữa làng,

Trang 29

2 bên là các nhà có vườn rộng bao quanh Cảnh quan ñồng bằng ven biển hiện ñại trên các bãi ñều có tính chất dân sinh và tại các ñiểm mới khẩu hoang thì các làng ñược xây dựng theo một quy hoạch chặt chẽ, có ñịnh hướng cho sự phát triển tương lai khi nhân dân tiếp tục quai ñể lấn biển Những giai ñoạn phát triển ñược ñánh dấu bằng các dải ñê biển song song Thẳng góc góc với

ñê biển là các kênh ñào, nhà thường tập trung thành luỹ 2 bên bờ kênh Nhà ở xít nhau, vườn hẹp không như trên cồn cát

- Cảnh quan ñào tích tụ cửa sông nằm ở các ñảo bãi triều, ba bề là sông, một bề là biển, thuỷ triều lên, xuống hàng ngày, nước mặn Muốn xây dựng khu dân cư phải ñắp ñê xung quanh và ñê phải kiên cố Các làng nằm rải rác nhưng do mạng lưới kênh rạch chằng chịt mà làng nào cũng ở ven dòng nước

ñể tiện sinh hoạt và ñi lại Làng không to nhưng nhà cửa thì chắc chắn, thường xây gạch kiên cố

Quan hệ giữa môi trường tự nhiên và cấu trúc làng xã, thôn xóm thể hiện rõ rệt, ñược hình thành từ lâu ñời trong quá trình phát triển lịch sử của ñất nước Về mặt tổ chức xã hội, suốt các triều ñại phong kiến, qua thời kỳ thuộc Pháp cho ñến những năm dưới chế ñộ dân chủ cộng hoà hiện nay, các ñơn vị chính quyền cơ sở về cơ bản vẫn duy trì trên cơ sở các làng xóm truyền thống Tại những nơi ñịa hình ñồng nhất thôn xóm nhỏ và rải khá ñều, còn những nơi cao thấp không ñều thì thôn xóm tập trung ở những chỗ cao như trên các sống ñất, các dải dồn, nhiều thôn xóm quy mô lớn Nơi ñất tốt mật ñộ khu dân cư cao, nơi ñất xấu mật ñộ khu dân cư thấp Nơi ngập lũ hay chịu ảnh hưởng chạy dọc theo dòng nước, nơi có ñồi núi làng bao quanh chân ñồi trông ra ruộng Nơi ñầu sóng ngọn gió nhà thường chắc chắn, kiên cố hơn

ở nơi ít bị ảnh hưởng của bão lụt Các khu dân cư nông thôn vùng ðồng bằng sông Hồng ñều ổn ñịnh và ñược liên hệ với nhau bằng mạng lưới ñường bộ liên huyện, liên xã phần lớn ñược hình thành từ lâu, nay ñang ñược bổ sung

Trang 30

và nâng cấp Nhìn chung, các khu dân cư nông thôn ở ñây ñược phân bố với mật ñộ cao, quy mô của các khu dân cư cũng tương ñối lớn

Nông thôn vùng ðồng bằng sông Hồng ña dạng phong phú với 8 kiểu cảnh quan, mỗi cảnh quan có những nét ñặc thù riêng biệt Sự khác biệt giữa các cảnh quan là rõ rệt, ngoài ra, trong mỗi cảnh quan cũng ñược phân ra thành nhiều khu vực có sắc thái ñặc trưng Trong mỗi cảnh quan thường có những khu vực sau [17]:

+ Khu vực nông thôn nông nghiệp thuần tuý, ở ñây người dân sống bằng nghề nông nghiệp (trồng trọt và chăn nuôi)

+ Khu vực nông thôn bán thành thị (khu vực ven ñô), ở ñây người dân nông thôn sống bằng nhiều nghề: trồng trọt, chăn nuôi, thương nghiệp, tiểu - thủ công nghiệp…các nghề này ñầu hướng tới ñô thị, lấy thị trường ñô thị làm mục tiêu ñể sản xuất hàng hoá

+ Khu vực nông thôn có ngành nghề phụ, nghề truyền thống, ở ñây người dân nông thôn ngoài nghề nông nghiệp họ còn có nghề phụ, nghề truyền thống Thường thì những nghề này tận dụng lao ñộng lúc nông nhàn và lao ñọng phụ, tuy nhiên, một số nơi, nghề truyền thống chiếm ưu thế, có khi tạo ra giá trị sản phẩm cao hơn cả

+ Khu vực nông thôn nằm ven các trục ñường giao thông chính, khu vực này mới phát triển vài năm trở lại ñây khi mà có chính sách ñổi mới, cơ chế kinh tế mở nhiều thành phần

2.4.2 Phân bố khu dân cư vùng ðồng bằng sông Hồng

Theo số liệu thống kê của Tổng cục thống kê và Bộ nội vụ năm 2005 vùng ðồng bằng sông Hồng có 2.249 xã; chiếm 38,9% so với cả nước và 15.109 số thôn, chiếm 39,1% so với cả nước

Sự phân bố các khu dân cư nông thôn trên lãnh thổ nước ta không ñồng ñều giữa các khu vực Quá trình phân bố này phụ thuộc nhiều vào ñiều

Trang 31

kiện tự nhiên (như ñất ñai, ñịa hình, khí hậu), kinh tế - xã hội của các khu vực Trong ñó, các yếu tố về ñiều kiện tự nhiên giữ vai trò rất quan trọng, ñiều kiện tự nhiên quyết ñịnh phong tục tập quán, hình thức tổ chức khu dân

cư nông thôn

Khác với các vùng kinh tế khác trong cả nước, vùng ñồng bằng sông Hồng có ñiều kiện tự nhiên như ñất ñai, khí hậu, ñịa hình, ñiều kiện tự nhiên, phát triển kinh tế - xã hội có những nét ñặt thù riêng, là vùng tập trung dân cư nong nghiệp với mật ñộ cao nhất cả nước ðây là vùng phát triển nông ngihệp lâu ñời ở nước ta Vì vậy, ñây có thể coi là khu vực mang nhiều ñặc trưng của kinh tế nông nghiệp Việt Nam [13], [17]

Vùng ñồng bằng sông Hồng có ñịa hình thuận lợi ñể phát triển khu dân

cư Toàn vùng có khoảng 15.450 khu dân cư với tổng diện tích tự nhiên là 1,42 triệu ha Mật ñộ bình quân là 1.090 khu dân cư/km2, là vùng có mật ñộ các khu dân cư tập trung cao nhất cả nước (gấp 3 lần so với vùng miền núi và Trung du Bắc bộ) Sự phân bố các khu dân cư tập trung và ñược liên hệ với nhau bằng hệ thống ñường bộ liên huyên, liên xã và liên thôn

Là vùng tập trung dân cư nông nghiệp lâu ñời với mật ñộ cao nhất trong cả nước Khu dân cư nông thôn vùng ðồng bằng sông Hồng mang ñặc trưng nhất của nông thôn Việt Nam Các khu dân cư nông thôn tồn tại dưới dạng các làng, xóm ñược hình thành lâu ñời và ngày càng ñược mở rộng về quy mô, cơ sở hạ tầng kỹ thuật ngày càng ñược ñầu tư xây dựng hoàn thiện Hiện nay các khu dân cư nông thôn thường có quy mô lớn, mật ñộ dân cư cao

Các khu dân cư nông thôn ở ñây ñều là các làng xóm ñược hình thành lâu ñời trong quá trình phát triển của lịch sử ñất nước Về mặt tổ chức xã hội, suốt từ các triều ñại phong kiến, qua thời kỳ Pháp thuộc cho ñến những năm dưới chế ñộ dân chủ cộng hoà, các ñơn vị chính quyền cơ sở, về cơ bản vẫn duy trì trên cơ sở các làng xóm truyền thống Do ñó, các khu dân cư nông

Trang 32

thôn ở ñây ñều rất ổn ñịnh và ñược liên hệ với nhau bằng mạng lưới ñường bộ liên huyện, liên xã phần lớn ñược hình thành từ lâu, nay ñang ñược bổ sung

và nâng cấp Nhìn chung, các khu dân cư nông thôn ở ñây ñược phân bố với mật ñộ rất cao, quy mô của các khu dân cư cũng tương ñối lớn Ngày nay, xã

là ñơn vị hành chính có quyền lực về mọi mặt nhưng làng vẫn là cốt lõi tinh thần vật chất của xã Khi nói ñến làng xã tức là ñã chứa ñựng một cách tương ñối hoàn chỉnh một ñơn vị cấu thành ở nông thôn, nhất là Vùng ðồng bằng sông Hồng

Làng là một ñơn vị dân cư hợp thành trong quá trình khai thác ñất ñai

ñể trồng trọt sinh sống Dân ở làng có tinh thần ñùm bọc lẫn nhau tương thân tương tác Xuất phát từ ñiều kiện hình thành và tinh thần cộng ñồng của làng

mà nhà ở của dân làng ñược sắp xếp và bố trí quần tụ bên các công trình trung tâm, cộng ñồng truyền thống của làng như ñình, chùa, cây ña, giếng nước, bám theo các con ñường lát gạch lớn toả về thôn xóm rồi chia nhiều lối nhỏ ñến từng nhà

Tiền thân của làng Vùng ðồng bằng sông Hồng là những khu bám dọc theo 2 bên ñường hoặc bên sông, do quá trình lịch sử dân cư ngày càng phát triển của khu dân cư lấn dần ra nối tiếp thành tuyến dài (bố cục kiểu tuyến) Những làng nằm trên khoảng ñất rộng, có truyền thống lâu ñời, các dân cư quy tụ xung quanh tương ñối ñều hoặc gồm nhiều khu dân cư nhỏ trải qua thời gian phát triển các khu này nhập hoà với nhau thành làng lớn có mật ñộ dân cư và diện tích cao (bố cục cụm, mảng lớn), hoặc làng gồm nhiều khu dân

cư như xóm, thôn nằm thành hàng nối nhau thành chuỗi khu (bố cục thành chuỗi khu)

Ngoài những ñặc ñiểm về bố cục hình thể tự nhiên nêu trên làng xã vùng ñồng bằng sông Hồng còn có những ñặc ñiểm ở cách bố trí sử dụng ñất

và kiến trúc khu dân cư:

Trang 33

+ đất ựai canh tác của làng không nằm trong khu vực nhà ở của làng xóm + Kiến trúc khu dân cư bao gồm nhiều nhà ở của dân làng, ựược bố trắ quần tụ bám theo các ựường làng và các công trình công cộng, phục vụ sinh hoạt văn hoá và tắn ngưỡng của mỗi làng như ựình, chùa, nhà thờẦ và ngày nay trụ sở Uỷ ban nhân dân, trường học, nhà văn hoá, cửa hàng nằm ở vị trắ trung tâm của làng xã

+ Kiến trúc khu dân cư là kiến trúc của nhà thấp tầng kết hợp với vườn cây xanh tạo thành một quần thể dân cư tương ựối hoàn chỉnh trong một môi trường sinh thái

+ Các làng ở vùng đồng bằng sông Hồng về cơ bản ựều có những nét giống nhau từ hình thể chung ựến việc bố cục các ựường ựi lối xóm trong làng, từ các công trình công cộng ựến các nhà ở của người dân trong vùng [17]

2.4.3 Thực trạng sử dụng ựất khu dân cư nông thôn ven ựô thành phố Hà Nội

Khu vực ven ựô thành phố Hà Nội ựã trải qua các thời kỳ phát triển, bắt ựầu từ những vùng nông nghiệp ngoại thành từ những năm 1960 nhằm cung cấp lương thực, thực phẩm cho khu vực nội thành và từ năm 1990 ựến nay quỹ ựất nông nghiệp của vùng ngoại ô như các làng trồng lúa, làng trồng hoa, làng trồng rau, làng cốm vòng,Ầ ở ven ựô ựã trở thành các khu nhà ở, các khu thương mại dịch vụ, khu phát triển công nghiệp và một số ựã trở thành các khu chức năng của khu vực nội thành

Khu vực ven ựô của thành phố Hà Nội bao gồm các huyện ngoại thành như Thanh Trì, Gia Lâm, Từ Liêm, đông Anh và Sóc Sơn cùng với các huyện của Hà Tây cũ là các vùng ựất rộng lớn chủ yếu là ựất nông nghiệp, ngoài ra còn có các khu vực ựã ựược bố trắ xây dựng các khu cụm công nghiệp và các khu văn hoá, thể thao, các khu ựô thị mới như: Trung tâm thể thao quốc gia,

Trang 34

khu ựô thị mới Mỹ đình, Bắc Thăng Long Ờ Vân Trì, Pháp Vân - Tứ Hiệp, Ngũ Hiệp,Ầ Tổng diện tắch ựất khu dân cư nông thôn của các huyện ngoại thành cũ là 15.989 ha

- Quỹ ựất nông nghiệp trong khu dân cư nông thôn của các huyện ven

ựô thành phố Hà Nội: khu vực các huyện ngoại thành tỷ lệ ựất nông nghiệp trong khu dân cư nông thôn chỉ còn rất thấp chiếm 9,83%; khu vực các huyện Văn Lâm, Văn Giang tỉnh Hưng Yên tỷ lệ này còn khoảng 20-30% (theo số liệu thống kê ựất ựai năm 2007); trong khi ựó ở các huyện ven ựô khác thuộc khu vực phắa Tây thành phố Hà Nội tỷ lệ này rất cao, như: huyện Quốc Oai, huyện đan Phượng, huyện Hoài đức (tỉnh Hà Tây cũ) ựạt 50-69% Tỷ lệ ựất nông nghiệp trong khu dân cư nông thôn cao thể hiện quỹ ựất cho phát triển

hệ thống cơ sở hạ tầng của khu vực trong tương lai còn khá dồi dào

- Bình quân sử dụng ựất cho các công trình cơ sở hạ tầng khu dân cư nông thôn trên ựầu người ở các ựịa phương ven ựô thành phố Hà Nội cũng rất khác nhau:

+ đất xây dựng các CTCC: Bình quân ựất xây dựng trong khu dân cư nông thôn trên ựầu người thấp nhất ở huyện Từ Sơn (Bắc Ninh) với 4,51

m2/người, tiếp ựến huyện Văn Lâm (Hưng Yên) là 4,77 m2/người, huyện Văn Giang (Hưng Yên) là 6,43 m2/người, huyện đan Phượng (Hà Tây cũ) là 7,33

m2/người, các chỉ tiêu này ựều thấp hơn so với quy chuẩn 8-10 m2/người; các huyện ngoại thành Hà Nội là 13,57 m2/người, huyện Hoài đức (Hà Tây cũ) là 12,18 m2/người, huyện Quốc Oai (Hà Tây cũ) là 15,32 m2/người, huyện Gia Lâm là 12,56 m2/người

+ Hệ thống ựường GTNT ven ựô: trong các khu dân cư thường tồn tại

ba loại ựường chắnh là ựường bao quanh khu dân cư (vành ựai), ựường trục chắnh và các ựường nhánh (ngõ, ngách)

đường trục chắnh của khu dân cư từ lâu ựã ựóng vai trò là tuyến giao

Trang 35

thông huyết mạch, các ñường này ñược dành khoảng không nhất ñịnh với bề rộng lòng ñường từ 3-6 m, tương ñối lớn so với các ñường nhánh Mật ñộ ñường trục chính có mặt cắt ngang từ 3m trở lên chỉ ñạt dưới 0,4 km/km2 Các ñường nhánh hay còn ñược gọi là ngõ, ngách (các ngõ ñể rẽ vào nhà) thường ñược hình thành một cách tự nhiên theo hình xương cá, phát triển

từ ñường trục chính hay ñường vành ñai Các ñường này không ñược hoạch ñịnh chỉ giới xây dựng nên tình trạng lấn chiếm, thu nhỏ lòng ñường là phổ biến ở các khu dân cư Hiện trạng mặt cắt ngang các ñường nhánh thông thường chỉ vào khoảng 2 ñến 2,5m, cá biệt có những ngõ chỉ còn 1 ñến 1,5m Chất lượng mặt ñường ñã ñược cứng hoá 90% bằng bê tông hay gạch lát Mật

ñộ ñường nhánh của các khu dân cư ở các khu vực cũng rất khác nhau, bình quân khoảng 0,8-1 km/km2

ðối với khu vực ven ñô thành phố Hà Nội thuộc các tỉnh lân cận có diện tích bình quân trên ñầu người ñối với ñất giao thông trong khu dân cư nông thôn ñều cao, một số huyện chỉ tiêu này rất cao, gấp nhiều lần so với quy chuẩn 6-10 m2/người Chỉ tiêu này ở huyện Từ Sơn (Bắc Ninh) là 9,05

m2/người, huyện Mê Linh là 12,64 m2/người, huyện Văn Lâm (Hưng Yên) là 19,71 m2/người, huyện Văn Giang (Hưng Yên) là 21,64 m2/người, huyện ðan Phượng (Hà Tây cũ) là 22,23 m2/người, huyện Hoài ðức (Hà Tây cũ) là 28,87

m2/người; trong khi ñó ở huyện Quốc Oai là 67 m2/người (theo nguồn quy hoạch sử dung ñất các huyện)

Nhìn chung, bố cục giao thông các khu dân cư hiện nay dựa trên hệ thống ñường làng ñã có từ rất lâu ñời và một phần mới ñược hình thành ở các khu vực ñất quy hoạch mở rộng khu dân cư (giãn dân) Về cơ bản, bố cục giao thông tạo ñược mối liên kết hữu cơ giữa các khu chức năng trong khu dân cư, tạo các hành lang kỹ thuật cho hệ thống mạng lưới hạ tầng kỹ thuật khác Tuy nhiên, hệ thống ñường giao thông trong các khu dân cư hiện nay

Trang 36

vẫn bộc lộ những nhược ñiểm, không còn phù hợp với các hoạt ñộng kinh tế -

xã hội của nông thôn ven ñô thời kinh tế thị trường, CNH và ðTH ðường trong khu dân cư, nhất là ñường nhánh lòng ñường ñã bị thu hẹp, nhiều ñoạn khúc khuỷu, tầm nhìn bị che khuất, trong khi nó phải chịu tải của ñủ các loại phương tiện giao thông ngày càng gia tăng Mặc dù trong các cộng ñồng dân

cư nông thôn ñã có sự ñầu tư cho nâng cấp mặt ñường nhưng không cải tạo ñược hướng tuyến và mặt cắt

+ ðối với ñất ở khu vực dân cư nông thôn của các huyện ven ñô thành phố Hà Nội có chỉ tiêu bình quân trên ñầu người ñảm bảo xấp xỉ bằng quy chuẩn, với mức 50-80 m2/người Chỉ tiêu này thấp nhất ở huyện Từ Sơn (Bắc Ninh) 47,98 m2/người; cao nhất là các huyện ngoại thành Hà Nội với 77

m2/người, huyện Quốc Oai (Hà Tây cũ) với 63,21 m2/người, ðan Phượng (Hà Tây cũ) với 62,83 m2/người và Văn Giang (Hưng Yên) với 62,59 m2/người, trong khi ñó huyện Gia Lâm là 58,62 m2/người

Hệ thống cấp nước ñã ñáp ứng ñược nhu cầu sản xuất nhưng mới ở mức ñộ thấp So với phát triển của sức sản xuất như hiện nay thì hệ thống trên chưa ñáp ứng ñược trong giao ñoạn tới Có tới 63,7% số cơ sở sản xuất cho biết việc thoát nước không qua xử lý, dẫn ñến các chất thải ñộc hại ñược ñưa vào sông, ao, hồ làm gia tăng tình trạng ô nhiễm môi trường

Trang 37

3 ðỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỒI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 3.1 ðối tượng nghiên cứu

Thực trạng các ñiểm dân cư huyện Gia Lâm và ñịnh hướng phát triển ñiểm dân cư hế thống ñiểm dân cư huyện Gia Lâm thành phố Hà Nội ñến năm

2020

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu toàn bộ các ñiểm dân cư thuốc 20 xã trên ñịa bàn huyện Gia Lâm thành phố Hà Nội

3.3 Nội dung nghiên cứu

3.3.1 Về ñiều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện, bao gồm:

- ðiều kiện tự nhiên: vị trí ñịa ly, ñịa hình, khí hậu, thời tiết, thuỷ văn, các nguồn tài nguyên

- Thực trạng phát triển kinh tế - xã hội, hạ tầng kỹ thuật, môi trường huyện

- Hiện trạng sử dụng ñất, hiện trạng sử dụng ñất khu dân cư huyện

- Phân loại các ñiểm dân cư huyện Gia Lâm theo các nhóm chỉ tiêu ñịnh tính và ñịnh lượng sau:

+ Nhóm chỉ tiêu A: Phân loại theo vai trò ý nghĩa của các ñiểm dân cư + Nhóm chỉ tiêu B: Phân loại theo quy mô diện tích của ñiểm dân cư + Nhóm chỉ tiêu C: Phân loại theo quy mô dân số của ñiểm dân cư + Nhóm chỉ tiêu D: Phân loại theo vị trí phân bố của các ñiểm dân cư Các nhóm chỉ tiêu này ñược chia thành các nhóm nhỏ

- ðịnh hướng phát triển hệ thống ñiểm dân cư huyện Gia Lâm ñến năm

2020 trên cơ sở các chỉ tiêu phân tích từ ñó ñưa ra kết luận và kiến nghị

3.4 Phương pháp nghiên cứu:

3.4.1 Phương pháp ñiều tra khảo sát thu thập số liệu, tài liệu

- ðiều tra nội nghiệp ñể thu thập số liệu, nắm tình hình tổng quan về mạng lưới khu dân cư

- ðiều tra ngoại nghiệp ñể bổ sung hoàn chỉnh số liệu và ñiều tra xây

Trang 38

dựng bản ñồ

- ðiều tra phỏng vấn các cán bộ huyện, xã và các hộ gia ñình trên ñịa bàn nghiên cứu

3.4.2 Phương pháp thống kê toán học

Tuân thủ theo phương pháp thống kê của từng chuyên ngành, xử lý số liệu trên cơ sở phân tích tương quan giữa các yếu tố có liên quan cho việc nghiên cứu thực trạng và quy hoạch mạng lưới dân cư hợp lý

3.4.3 Phương pháp phân tích tổng hợp

Kết hợp các yếu tố ñịnh tính và ñịnh lượng, các vấn ñề vi mô và vĩ mô trong phân tích, ñánh giá và dự báo các vấn ñề có liên quan ñến phát triển mạng lưới dân cư

3.4.4 Phương pháp xử lý số liệu và bản ñồ

Việc xây dựng bản ñồ hiện trạng, bản ñồ ñịnh hướng phân bổ các ñiểm dân cư của huyện sẽ ñược xây dựng bằng các phần mềm chuyên dụng phục

vụ cho ño vẽ bản ñồ như MicroStation, Mapinfor, Autocad… Việc phân tích

và xử lý số liệu bằng phần mềm Excel Sử dụng bản ñồ ñể thể hiện nội dung

và các yếu tố ñịnh hướng bằng trực quan trên bản ñồ theo tỉ lệ thích hợp

3.4.5 Các phương pháp khác

* Phương pháp chuyên gia, chuyên khảo: Từ kết quả nghiên cứu của

ñề tài, tham khảo thêm ý kiến của những người có chuyên môn, cán bộ lãnh ñạo và những người dân nhằm ñưa ra những ñành giá chung về tình hình phát triển hệ thống khu dân cư của huyện

* Phương pháp dự báo: Các ñề xuất dựa trên kêt quả nghiên cứu của

ñề tài và dự báo về nhu cầu phát triển của xã hội

* Phương pháp phương án: Dựa trên việc xây dựng và lựa chọn

phương án khả thi Trong quá trình xây dựng ñịnh hướng phát triển hệ thống khu dân cư, tiến hành xây dựng một số phương án bố trí mạng lưới ñiểm dân

cư căn cứ vào ñịnh hướng phát triển kinh tế xã hội, các tiêu chí phân loại ñưa

ra phương án hợp lý và hiệu quả nhất

Trang 39

4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 đIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI HUYỆN GIA LÂM 4.1.1 điều kiện tự nhiên

4.1.1.1 Vị trắ giới hạn

Huyện Gia Lâm (sau khi tách quận Long Biên) nằm tại phắa đông Hà Nội, ngăn cách với các quận, huyện Hà Nội bởi sông Hồng, sông đuống, ựược giới hạn như sau:

- Phắa đông, đông Bắc giáp tỉnh Bắc Ninh

- Phắa Nam, đông Nam giáp tỉnh Hưng Yên

- Phắa Tây giáp quận Long Biên, quận Hoàng Mai

- Phắa Bắc, Tây Bắc giáp huyện đông Anh, Hà Nội

Khu vực nghiên cứu quy hoạch gồm toàn bộ phạm vi ựịa giới hành chắnh của huyện (sau khi ựiều chỉnh theo Nghị ựịnh 132/2003/Nđ-CP ngày 06/11/2003 của Chắnh phủ) với quy mô ựất ựai 11.472,99ha và quy mô dân số vào khoảng 230 ngàn người

4.1.1.2 Phân tắch ựánh giá các ựiều kiện tự nhiên

4.1.1.2.1.điều kiện ựịa hình, ựịa chất, khắ hậu, thuỷ văn

1) điều kiện ựịa hình, ựịa chất, thủy văn:

đặc ựiểm ựặc trưng của ựiều kiện ựịa hình huyện Gia Lâm là ựịa hình ựồng bằng, ựược bồi tắch phù sa dày, tương ựối bằng phẳng Cấu tạo ựịa chất

từ trên xuống phổ biến là sét dày 3-10m Dọc theo ven sông Hồng ựôi chỗ á sét và cát dày 4-6m độ sâu nước ngầm 2-5m, tại các vùng trũng mực nước nằm sát mặt ựất từ 0,5-1m

Huyện Gia Lâm nằm tại Tả Ngạn sông Hồng Tuyến sông đuống từ phắa Tây Bắc chạy qua trung tâm sang phắa đông Nam huyện và sông Bắc Hưng Hải

ở phắa Nam huyện đây là hai con sông ựang làm nhiệm vụ tưới tiêu cho huyện Sông đuống chia huyện thành hai vùng: Bắc đuống và Nam đuống

Trang 40

Vùng Nam đuống ựược bao bọc bởi hệ thống ựê ngăn lũ của sông Hồng và sông đuống

Khu vực Bắc sông đuống :

- Phần ựất phắa Tây Bắc ựường 1A: Cao ựộ giảm dần từ ven sông vào phắa trong ựồng, từ Tây Nam sang đông Bắc và thay ựổi cao ựộ trung bình từ 7,20m ựến 5,5m

- Phần ựất phắa đông Nam ựường 1A: Cao ựộ cũng giảm dần từ ven sông vào phắa trong ựồng, từ Tây Bắc xống đông Nam và thay ựổi cao ựộ trung bình từ 6,2m ựến 4,2m

Khu vực Nam sông đuống :

Cao ựộ giảm dần từ ven sông vào trong ựồng, từ Tây Bắc xuống đông Nam và thay ựổi trung bình từ 7,2m ựến 3,2m Tại các ựiểm dân cư cao ựộ nền thường cao hơn từ 0,4 ựến 0,7m so với cao ựộ ruộng lân cận đê sông Hồng có cao ựộ thay ựổi trong khoảng 13,5-14,0m đê sông đuống có cao ựộ 12,5-13,0m

Huyện Gia Lâm chịu ảnh hưởng bởi chế ựộ thuỷ văn của các sông:

- Sông Hồng: lưu lượng trung bình nhiều năm 2710m3/s mực nước lũ thường cao 9-12m Mực lũ cao nhất là 12,38m vào năm 1904; 12,60m (1915); 13,9m (1945); 12,23m (1968); 13,22m (1969); 14,13m (1971); 13,2m (1983) 13,30m (1985) 12,25m (1986) và 12,36m (1996)

- Sông đuống: mực nước lớn nhất tại Thượng Cát trên sông đuống là 13,68m (1971) Tỷ lệ phần nước sông Hồng vào sông đuống khoảng 25%

- Sông Cầu Bây: Mực nước ở cao ựộ 3m với tần suất 10%

2) điều kiện khắ hậu: Nằm ở trung tâm ựồng bằng Bắc Bộ, huyện Gia

Lâm mang sắc thái ựặc trưng của khắ hậu nhiệt ựới ẩm, gió mùa, với ựặc ựiểm khắ hậu của Thành phố Hà Nội :

Ngày đăng: 03/08/2013, 11:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG 4.2. HIỆN TRẠNG CƠ CẤU DÂN SỐ, LAO ðỘNG, NGHỀ NGHIỆP - Đánh giá thực trạng và định hướng phát triển hệ thống điểm dân cư nông thôn huyện gia lâm thành phố hà nội đến năm 2020
BẢNG 4.2. HIỆN TRẠNG CƠ CẤU DÂN SỐ, LAO ðỘNG, NGHỀ NGHIỆP (Trang 45)
BẢNG 4.3. TỔNG HỢP HIỆN TRẠNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT HUYỆN GIA LÂM - Đánh giá thực trạng và định hướng phát triển hệ thống điểm dân cư nông thôn huyện gia lâm thành phố hà nội đến năm 2020
BẢNG 4.3. TỔNG HỢP HIỆN TRẠNG HẠ TẦNG KỸ THUẬT HUYỆN GIA LÂM (Trang 52)
BẢNG 4.5. BIẾN ðỘNG ðẤT ðAI QUA CÁC NĂM TỪ 2000 ðẾN 2010 - Đánh giá thực trạng và định hướng phát triển hệ thống điểm dân cư nông thôn huyện gia lâm thành phố hà nội đến năm 2020
BẢNG 4.5. BIẾN ðỘNG ðẤT ðAI QUA CÁC NĂM TỪ 2000 ðẾN 2010 (Trang 61)
BẢNG 4.12. DỰ BÁO DÂN SỐ KHU VỰC NÔNG THÔN HUYỆN GIA LÂM  ðẾN NĂM 2020 - Đánh giá thực trạng và định hướng phát triển hệ thống điểm dân cư nông thôn huyện gia lâm thành phố hà nội đến năm 2020
BẢNG 4.12. DỰ BÁO DÂN SỐ KHU VỰC NÔNG THÔN HUYỆN GIA LÂM ðẾN NĂM 2020 (Trang 80)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w