Đánh giá thực trạng và đề xuất sử dụng đất nông nghiệp thành phố bắc giang tỉnh bắc giang
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-
NGUYỄN PHƯƠNG THẢO
ðÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ðỀ XUẤT
SỬ DỤNG ðẤT NÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ BẮC GIANG - TỈNH BẮC GIANG
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành : QUẢN LÝ ðẤT ðAI
Mã số : 60.62.16
Người hướng dẫn khoa học :PGS.TS HOÀNG THÁI ðẠI
HÀ NỘI - 2011
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là kết quả nghiên cứu của tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn này là trung thực và chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tôi xin cam ñoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã chỉ
rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày 20 tháng 10 năm 2011
Tác giả luận văn
Nguyễn Phương Thảo
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Hoàng Thái ðại, người ñã hướng dẫn, chỉ bảo tận tình và giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện ñề tài
và hoàn chỉnh luận văn của mình
Tôi xin chân thành cảm ơn những ý kiến ñóng góp quý báu của các thầy,
cô trong Khoa ðất và Môi trường, các thầy cô trong Khoa Sau ñại học
Tôi xin chân thành cảm ơn các ñồng chí lãnh ñạo UBND Thành Phố Bắc Giang, các ñồng chí lãnh ñạo, chuyên viên phòng Nông nghiệp, Phòng Tài nguyên và Môi trường, Phòng Thống kê và UBND các xã ñã tạo ñiều kiện về thời gian và cung cấp số liệu giúp tôi thực hiện ñề tài này
Tôi xin chân thành cảm ơn gia ñình và các bạn ñồng nghiệp ñộng viên, giúp ñỡ trong quá trình thực hiện luận văn!
Với tấm lòng biết ơn, tôi xin chân thành cảm ơn mọi sự giúp ñỡ quý báu ñó!
Hà nội, ngày tháng năm 2011
Tác giả luận văn
Nguyễn Phương Thảo
Trang 42.1.2 Vai trò và ý nghĩa của ñất ñai trong sản xuất nông nghiệp 7 2.1.3 Một số yếu tố ảnh hưởng ñến sử dụng ñất nông nghiệp 9 2.2 Nghiên cứu sử dụng ñất theo quan ñiểm sinh thái và phát triển
2.3 Tình hình sử dụng ñất nông nghiệp trên thế giới và ở Việt Nam 18
Trang 52.4 Những vấn ựề về hiệu quả và ựánh giá hiệu quả sử dụng ựất nông
2.4.2 Tiêu chuẩn ựánh giá hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp 24 2.4.3 Hệ thống chỉ tiêu ựánh giá hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp 25 2.5 Các nghiên cứu liên quan ựến nâng cao hiệu quả sử dụng ựất
nông nghiệp và phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa 27
3.3.1 đánh giá ựiều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội có liên quan ựến sử
3.3.2 đánh giá hiện trạng và hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp 32
Trang 64.2 Hiện trạng sử dụng ựất 52
4.3.1 Thực trạng sản xuất Nông nghiệp của Thành Phố những năm qua 58 4.3.2 đánh giá thực trạng sử dụng ựất sản xuất Nông nghiệp của TP 63
4.4 định hướng sử dụng ựất nông nghiệp Thành Phố Bắc Giang, tỉnh
4.4.1 Quan ựiểm phát triển nông nghiệp và tiềm năng phát triển kinh tế
4.4.3 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ựất nông
Trang 8Bảng 2b: Hiện trạng sử dụng ñất năm 2011 của Thành Phố Bắc Giang
(Có ñến ngày 1/1/2011 sau khi ñã mở rộng Thành Phố) 54Bảng 3a Cơ cấu sử dụng ñất nông nghiệp TP Bắc Giang năm 2010 57Bảng 3b Cơ cấu sử dụng ñất nông nghiệp TP Bắc Giang năm 2011 (Có
Bảng 4 Giá trị ngành nông nghiệp Thành Phố Bắc Giang năm 2010 59Bảng 5 Diện tích, năng suất, sản lượng qua các năm của TP Bắc Giang 60Bảng 6 Tình hình phát triển chăn nuôi qua các năm TP Bắc Giang 61
Bảng 9a Hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng ñất vùng 1 70Bảng 9b Hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng ñất vùng 2 72Bảng 9c Hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng ñất vùng 3 74Bảng 9d Tổng hợp hiệu quả kinh tế theo các LUT trên các vùng 76Bảng 10a Mức ñầu tư lao ñộng và thu nhâp bình quân trên ngày công
lao ñộng của các kiểu sử dụng ñất tiểu vùng 1 tính trên 1 ha 79Bảng 10b Mức ñầu tư lao ñộng và thu nhâp bình quân trên ngày công
lao ñộng của các kiểu sử dụng ñất tiểu vùng 2 tính trên 1 ha 80
Trang 9Bảng 10c Mức ñầu tư lao ñộng và thu nhâp bình quân trên ngày công
lao ñộng của các kiểu sử dụng ñất tiểu vùng 3 tính trên 1 ha 81
Bảng 10d Tổng hợp mức ñầu tư lao ñộng và thu nhâp bình quân trên
ngày công lao ñộng của các LUT trên các tiểu vùngError! Bookmark not defined.Bảng 11 So sánh mức ñầu tư phân bón thực tế tại ñịa phương với tiêu
Bảng 12 Mức ñộ sử dụng một số loại thuốc bảo vệ thực vật 86
Bảng 13 ðịnh hướng sử dụng ñất nông nghiệp Thành Phố Bắc Giang 94
Trang 10DANH MỤC BIỂU ðỒ
4.2.a Cơ cấu sử dụng ñất năm 2010 (Trước khi mở rộng Thành Phố) 554.2.b Cơ cấu sử dụng ñất năm 2011 (Sau khi mở rộng Thành Phố) 55
4.4 Cơ cấu phân bố diện tích của các loại hình sử dụng ñất 66
Trang 111 ðẶT VẤN ðỀ
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
ðất ñai là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất ñặc biệt, là nguồn nội lực, nguồn vốn to lớn của ñất nước, là thành phần quan trọng của môi trường sống, là ñịa bàn phân bố của các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh, quốc phòng Không có ñất thì không có sự tồn tại của con người và ñất chiếm vị trí ñặc biệt quan trọng ñối với sản xuất nông nghiệp
Nông nghiệp là một hoạt ñộng có từ xa xưa của loài người và hầu hết các nước trên thế giới ñều phải xây dựng một nền kinh tế trên cơ sở phát triển nông nghiệp dựa vào khai thác tiềm năng của ñất, lấy ñó làm bàn ñạp cho việc phát triển của các ngành khác Vì vậy việc tổ chức sử dụng nguồn tài nguyên ñất ñai hợp lý,
có hiệu quả là nhiệm vụ quan trọng ñảm bảo cho nông nghiệp phát triển bền vững Tài nguyên ñất có hạn và ngày càng giảm do áp lực tăng dân số và nhu cầu phát triển của xã hội Dân số ngày càng tăng dẫn ñến nhu cầu về lương thực ngày càng lớn ðất ñai bị giới hạn về diện tích, cùng với nó là ñiều kiện tự nhiên khắc nghiệt do quá lạnh, quá khô, dốc, nghèo dinh dưỡng, ô nhiễm Trước áp lực ñó người nông dân sử dụng nhiều phân bón hóa học, thuốc trừ sâu dẫn ñến thoái hóa ñất trầm trọng và ô nhiễm môi trường Bên cạnh ñó việc áp dụng các biện pháp thâm canh tăng vụ bóc lột sức sản xuất của ñất, sự phát triển ñô thị hóa, công nghiệp hóa và hạ tầng
kỹ thuật làm cho diện tích ñất nông nghiệp ñã ít lại càng ít hơn
Những năm gần ñây nước ta ñã hình thành những vùng sản xuất tập trung mang tính chất hàng hóa rõ rệt như ñồng bằng sông Hồng, ñồng bằng sông Cửu Long…Tuy nhiên, xét trên tổng thể, nền nông nghiệp nước ta vẫn phải ñối mặt với hàng loạt các vấn ñề như: sản xuất nhỏ, manh mún, công nghệ lạc hậu, năng suất chất lượng hàng hóa thấp Trong ñiều kiện các nguồn tài nguyên ñể sản
Trang 12xuất có hạn, diện tắch ựất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp do sức ép của quá trình ựô thị hóa, công nghiệp hóa và sự gia tăng dân số thì mục tiêu nâng cao hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp là hết sức cần thiết
Nghị quyết đại hội IX của đảng (2001) ựã xác ựịnh nội dung cơ bản của công nghiệp hoá, hiện ựại hoá trong những thập niên ựầu của thế kỷ 21 là ựặc biệt coi trọng công nghiệp hoá, hiện ựại hoá nông nghiệp, nông thôn, phát triển toàn diện nông - lâm - ngư nghiệp gắn với công nghiệp chế biến nông - lâm - thuỷ sản nhằm nâng cao ựời sống của người dân, tăng tắch luỹ cho nền kinh tế thông qua phát triển nông nghiệp hàng hoá và ựẩy mạnh xuất khẩu tăng thu ngoại tệ mạnh, ựể công nghiệp hoá, hiện ựại hoá ựất nước [18]
Không chỉ Việt Nam mà tất cả các nước trên thế giới ựều ựặt vấn ựề an ninh lương thực lên hàng ựầu đó cũng là ựiều mà các nhà khoa học luôn trăn trở ựể tìm ra câu trả lời cho câu hỏi:Ợ làm thế nào ựể sản xuất ra nhiều lương thực, thực phẩm ựáp ứng cho những ai có nhu cầu, trong khuôn khổ xã hội và kinh tế có thể thực hiện ựượcỢ Mục ựắch của sử dụng ựất là làm thế nào ựể bắt nguồn tư liệu có hạn này cho ựược hiệu quả kinh tế, hiệu quả sinh thái, hiệu quả xã hội cao nhất, ựảm bảo lợi ắch trước mắt cũng như lợi ắch của các thế hệ mai sau Vì vậy sử dụng ựất hợp lý là một phần hợp thành chiến lược nông nghiệp sinh thái bền vững của tất cả các nước trên thế giới hiện nay Trong quá trình xây dựng và phát triển kinh tế của tỉnh Bắc Giang nói chung và của Thành Phố Bắc Giang nói riêng trong nhiều năm tới nông nghiệp vẫn giữ một vai trò quan trọng trong nền kinh tế, làm cơ sở ổn ựịnh xã hội và phát triển các ngành kinh tế khác
Thành phố Bắc Giang là trung tâm kinh tế - văn hoá - chắnh trị của tỉnh Bắc Giang, nằm ở tọa ựộ 21009Ỗ - 21015Ỗ vĩ ựộ bắc và 1060 07Ỗ - 1060 20Ỗ kinh
ựộ ựông Năm 2010 Thành Phố có tổng diện tắch tự nhiên là 3.209,14 ha gồm
11 ựơn vị hành chắnh, 7 phường và 4 xã Ngày 27/09/2010, Chắnh phủ ban hành Nghị quyết số 36/NQ-CP về việc ựiều chỉnh đGHC huyện Lạng Giang,
Trang 13Yên Dũng ựể mở rộng đGHC Thành Phố Bắc Giang Theo ựó, toàn bộ diện tắch tự nhiên và nhân khẩu các xã: Song Khê, Tân Mỹ, Tân Tiến, đồng Sơn (Yên Dũng) và Dĩnh Trì (Lạng Giang) sẽ sáp nhập vào Thành Phố Bắc Giang Sau khi sáp nhập, Thành Phố Bắc Giang có 16 ựơn vị hành chắnh trực thuộc, với diện tắch tự nhiên 6.677,36 ha và hơn 145 nghìn nhân khẩu Thực hiện Nghị quyết này, UBND tỉnh xây dựng kế hoạch triển khai, trong ựó tập trung làm tốt công tác tuyên truyền tới cán bộ, ựảng viên, công chức, viên chức và nhân dân trong tỉnh, nhất là các xã ựược sáp nhập Bên cạnh ựó, tăng cường
sự lãnh ựạo, chỉ ựạo của các cấp uỷ ựảng, chắnh quyền, phối hợp của MTTQ, ựoàn thể nhân dân từ khâu chuẩn bị ựến khi bàn giao xong bảo ựảm sự ổn ựịnh trong hoạt ựộng của hệ thống chắnh trị, không làm ảnh hưởng ựến sản xuất, sinh hoạt của nhân dân và an ninh chắnh trị, trật tự ATXH ở ựịa phương Thành Phố ựang trong quá trình ựô thị hoá ựã làm cho diện tắch ựất dùng trong sản xuất nông nghiệp có xu hướng giảm để ựảm bảo cho phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế kỹ thuật, trong khi vẫn tiếp tục phát triển sản xuất nông nghiệp và an ninh lương thực cho Thành Phố, trong giai ựoạn sắp tới, cần phải ựầu tư thâm canh trong sản xuất nông nghiệp, tiếp tục mở rộng và khai thác nguồn ựất ựai chưa
sử dụng ựể bổ sung cho quỹ ựất nông nghiệp và các hoạt ựộng kinh tế khác
để sử dụng hợp lý ựất nông nghiệp theo hướng ựa dạng hoá với hiệu quả kinh tế cao và phát triển bền vững, vì vậy việc tôi tiến hành nghiên cứu ựề tài:
Ộđánh giá thực trạng và ựề xuất sử dụng ựất nông nghiệp Thành Phố Bắc Giang - tỉnh bắc GiangỢ
1.2 Mục ựắch nghiên cứu
- đánh giá hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp nhằm góp phần giúp người dân lựa chọn phương thức sử dụng ựất phù hợp trong ựiều kiện cụ thể của Thành Phố
- đề xuất hướng sử dụng ựất nông nghiệp ựể làm cơ sở hoạch ựịnh chiến lược phát triển kinh tế xã hội cho các năm tiếp theo
Trang 141.4 Ý nghĩa của ñề tài
- Góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp và thúc ñẩy sự phát triển sản xuất nông nghiệp nâng cao mức thu nhập của người dân Thành Phố Bắc Giang - tỉnh Bắc Giang
Trang 152 TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU
2.1 Tình hình sử dụng ñất nông nghiệp
2.1.1 Khái niệm về ñất và ñất sản xuất nông nghiệp
ðất ñã có từ lâu nhưng khái niệm về ñất mới có từ thế kỷ XVIII Trong từng lĩnh vực khác nhau, các nhà khoa học khái niệm về ñất khác nhau
Nhà bác học người Nga ðocutraiep năm 1897 ñưa ra ñịnh nghĩa: “ðất
là một vật thể thiên nhiên cấu tạo ñộc lập lâu ñời do kết quả quá trình hoạt ñộng tổng hợp của 5 yếu tố hình thành ñất ñó là: sinh vật, ñá mẹ, khí hậu, ñịa hình và thời gian” Sau này người ta bổ sung thêm yếu tố thứ sáu là con người
Các Mác cho rằng: “ðất ñai là tư liệu sản xuất cơ bản và phổ biến quý báu nhất của sản xuất nông nghiệp, ñiều kiện không thể thiếu ñược của sự tồn tại và tái sinh của hàng loạt thế hệ người kế tiếp nhau”[11]
Theo quan ñiểm sinh thái ñất ñược ñịnh nghĩa: ðất là vật mang của hệ sinh thái tự nhiên và hệ sinh thái nông nghiệp[1]
Theo quan ñiểm của ñánh giá ñất thì ñất ñai ñược ñịnh nghĩa là một vùng ñất mà ñặc tính của nó ñược xem như bao gồm các ñặc trưng tự nhiên quyết ñịnh ñến khả năng khai thác ñược hay không mà ở mức ñộ nào của vùng ñó Thuộc tính của ñất bao gồm khí hậu, thổ nhưỡng, lớp ñịa chất bên dưới, thuỷ văn, ñộng vật, thực vật và những tác ñộng trong quá khứ cũng như hiện tại của con người [65]
Theo quan ñiểm của các nhà kinh tế, thổ nhưỡng và quy hoạch Việt Nam cho rằng “ðất là phần trên mặt của vỏ trái ñất mà ở ñó cây cối có thể mọc ñược” và ñất ñược hiểu theo nghĩa rộng như sau: “ðất ñai là một diện tích cụ thể của bề mặt trái ñất bao gồm các cấu thành của môi trường sinh thái ngay bên trên và dưới bề mặt ñó như: khí hậu thời tiết, thổ nhưỡng, ñịa hình, mặt nước (hồ, sông suối…), các dạng trầm tích sát bề mặt cùng với nước
Trang 16ngầm và khống sản trong lịng đất, tập đồn thực vật, trạng thái định cư của con người, những kết quả nghiên cứu trong quá khứ và hiện tại để lại”[62] Như vậy, đất đai là một khoảng khơng gian cĩ giới hạn gồm: khí hậu, lớp đất bề mặt, thảm thực vật, động vật, diện tích mặt nước, nước ngầm và khống sản trong lịng đất Trên bề mặt đất đai là sự kết hợp giữa các yếu tố thổ nhưỡng, địa hình, thuỷ văn, thảm thực vật cùng với các thành phần khác cĩ vai trị quan trọng và ý nghĩa to lớn đối với hoạt động sản xuất và cuộc sống của xã hội lồi người
ðất nơng nghiệp: Là đất sử dụng vào mục đích sản xuất, nghiên cứu, thí nghiệm về nơng nghiệp, lâm nghiệp, nuơi trồng thuỷ sản, làm muối và mục đích bảo vệ, phát triển rừng
Năm 2008, Việt Nam cĩ tổng diện tích tự nhiên là 33.115 nghìn ha, dân
số là 86210,6 nghìn người, mật độ dân số 260 người/km2 Bình quân diện tích đất tự nhiên là 3889 m2/người đứng thứ 9 trong khu vực Trong đĩ đất nơng nghiệp chỉ cĩ 24997,2 nghìn ha, bình quân diện tích đất nơng nghiệp là 2899,55 m2/người [57]
Năm 2008, giá trị sản xuất nơng nghiệp đạt 156681,9 tỷ đồng, trong đĩ trồng trọt là 122,37 tỷ đồng, chăn nuơi đạt 30938,6 tỷ đồng và nuơi trồng thủy sản là 3367,6 tỷ đồng Trong trồng trọt, cây lương thực đạt giá trị sản xuất là 70059,8 tỷ đồng; cây rau đậu đạt 10560,4 tỷ đồng; cây cơng nghiệp là 31015,4 tỷ đồng và cây ăn quả đạt 9083,7 tỷ đồng Trong năm 2008, diện tích cây lương thực cĩ hạt là 8542 nghìn ha, cây cơng nghiệp hàng năm là 805,8 nghìn ha, cây cơng nghiệp lâu năm là 1886,1 nghìn ha và cây ăn quả là 775,3 nghìn ha [57]
Vì vậy, việc nâng cao hiệu quả sử dụng đất nhằm thoả mãn nhu cầu cho
xã hội về nơng sản phẩm đang trở thành một trong các mối quan tâm lớn nhất của người quản lý và sử dụng đất
Trang 17Theo Luật ñất ñai năm 2003, ñất nông nghiệp ñược chia ra làm các nhóm ñất chính sau: ñất sản xuất nông nghiệp, ñất lâm nghiệp, ñất nuôi trồng thuỷ sản, ñất làm muối và ñất nông nghiệp khác [30] Sự phân chia cụ thể này sẽ giúp cho việc khai thác tiềm năng và nâng cao hiệu quả sử dụng của từng loại ñất
Lịch sử của thế giới ñã chứng minh bất kỳ nước nào dù là nước phát triển hay ñang phát triển thì sản xuất nông nghiệp ñều có vị trí quan trọng trong nền kinh tế quốc dân, tạo ra sự ổn ñịnh xã hội và mức an toàn lương thực quốc gia ðối với các nước ñang phát triển, sản phẩm nông nghiệp và còn là nguồn tạo ra thu nhập ngoại tệ Tuỳ theo lợi thế của mình mà mỗi nước
có thể lựa chọn những nông sản phù hợp ñể xuất khẩu thu ngoại tệ hay trao ñổi lấy sản phẩm công nghiệp ñể ñầu tư lại cho nông nghiệp và các ngành khác trong nền kinh tế quốc dân
2.1.2 Vai trò và ý nghĩa của ñất ñai trong sản xuất nông nghiệp
ðất ñai ñóng vai trò quyết ñịnh ñến sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người, là cơ sở tự nhiên, là tiền ñề cho mọi quá trình sản xuất Các Mác ñã nhấn mạnh “ðất là mẹ, sức lao ñộng là cha sản sinh ra của cải vật chất”[11] Luật ñất ñai năm 1993 cũng ñã khẳng ñịnh “ðất ñai là tài nguyên vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất ñặc biệt, là thành phần quan trọng hàng ñầu của môi trường sống, là ñịa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở y tế, văn hoá, xã hội, an ninh quốc phòng” Trong sản xuất nông nghiệp ñất ñai là tư liệu sản xuất quan trọng cơ bản và ñặc biệt với những ñặc ñiểm riêng như sau:
Dẫn theo Cao Liêm, Trần ðức Viên (1993) [29] ðất ñai vừa là ñối tượng lao ñộng vừa là tư liệu lao ñộng trong quá trình sản xuất ðất ñai là ñối tượng lao ñộng bởi lẽ nó là nơi ñể con người thực hiện các hoạt ñộng của mình tác ñộng vào cây trồng, vật nuôi ñể tạo ra sản phẩm Bên cạnh ñó, ñất ñai còn là tư liệu lao ñộng trong quá trình sản xuất thông qua việc con người
Trang 18ñã biết lợi dụng một cách ý thức các ñặc tính tự nhiên của ñất như lý học, hoá học, sinh vật học và các tính chất khác ñể tác ñộng và giúp cây trồng tạo nên sản phẩm [27]
Theo Nguyễn Viết Phổ, Trần An Phong, Dương Văn Xanh (1996) [35] ðất ñai có vị trí cố ñịnh và có chất lượng không ñồng ñều giữa các vùng, miền Mỗi vùng ñất ñai luôn gắn liền với các ñiều kiện tự nhiên (thổ nhưỡng, khí hậu, nước, thảm thực vật), ñiều kiện kinh tế - xã hội như (dân số, lao ñộng, giao thông, thị trường) Do vậy, muốn sử dụng ñất ñai hợp lý, có hiệu quả cần xác ñịnh cơ cấu cây trồng, vật nuôi cho phù hợp trên cơ sở nắm chắc ñiều kiện của từng vùng lãnh thổ
ðất ñai, ngoài là tư liệu sản xuất quan trọng cơ bản trong sản xuất nông nghiệp nó còn ñược coi là tư liệu sản xuất ñặc biệt so với các tư liệu sản xuất khác bởi vì ñất ñai là sản phẩm của tự nhiên, ñất ñai có trước lao ñộng và
là ñiều kiện tự nhiên của lao ñộng nó chỉ là tư liệu sản xuất khi tham gia vào sản xuất khi có sự tác ñộng của lao ñộng [50] ðất ñai vận ñộng theo quy luật
tự nhiên của nó - nghĩa là ñộ màu mỡ của ñất ñai phụ thuộc vào người sử dụng ñất, do vậy trong quá trình sử dụng ñất phải ñứng trên quan ñiểm bồi dưỡng, bảo vệ, làm giàu cho ñất thông qua những hoạt ñộng có ý nghĩa của con người
ðất ñai là tài nguyên bị hạn chế bởi ranh giới ñất liền và bề mặt ñịa lục [35] ðặc biệt là ñất ñai nông nghiệp, sự giới hạn về diện tích ñất còn thể hiện
ở khả năng có hạn về khai hoang tăng vụ trong từng ñiều kiện cụ thể Do vậy trong quá trình sử dụng ñất cần hết sức quý trọng và tiết kiệm thì mới có thể ñáp ứng ñược nhu cầu sử dụng ñất ñai ngày càng tăng của xã hội
ðất ñai là yếu tố ñầu vào của sản xuất nông nghiệp, sử dụng nó có ảnh hưởng kết quả ñầu ra và khả năng sinh lợi ðặc biệt trong hệ thống sản xuất hàng hoá ñất ñược coi như chi phí ñầu vào trong sản xuất nông nghiệp, chất
Trang 19lượng ñất và các lợi thế của ñất sẽ quyết ñịnh khối lượng sản phẩm sản xuất ra
và khả năng sinh lợi của ñất
Tuy nhiên, thực tế cũng cho thấy rằng diện tích ñất tự nhiên nói chung và ñất nông nghiệp nói riêng là có hạn và chúng không thể tự sinh sôi
Trong khi ñó, áp lực từ sự gia tăng dân số, sự phát triển của xã hội ñã và ñang làm ñất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp do chuyển ñổi sang mục ñích phi nông nghiệp như xây dựng cơ sử hạ tầng, các khu ñô thị, khu công nghiệp… ñã làm cho ñất ñai ngày càng khan hiếm về số lượng, giảm về mặt chất lượng và hạn chế khả năng sản xuất Sử dụng ñất ñai một cách hợp lý, có hiệu quả và bền vững là một trong những ñiều kiện quan trọng nhất ñể phát triển nền kinh tế của mọi quốc gia
2.1.3 Một số yếu tố ảnh hưởng ñến sử dụng ñất nông nghiệp
Việc xác ñịnh các nhân tố ảnh hưởng ñến hiệu quả sử dụng ñất là hết sức cần thiết, nó giúp cho việc ñưa ra những ñánh giá phù hợp với từng loại vùng ñất ñể trên cơ sở ñó ñề xuất những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng ñất Các nhân tố ảnh hưởng có thể chia thành 3 nhóm:
- Yếu tố tự nhiên
Theo Vũ Ngọc Hùng (2007) thì yếu tố tự nhiên bao gồm ñiều kiện khí hậu, ñất trồng, cây trồng, thời tiết, vị trí ñịa lý, ñịa hình, thổ nhưỡng, môi trường sinh thái, nguồn nước Chúng có ảnh hưởng một cách rõ nét, thậm chí
quyết ñịnh ñến kết quả và hiệu quả sử dụng ñất [24]
- Yếu tố khí hậu
Hoàng Văn Thông (2002), Việt Nam có khí hậu nhiệt ñới gió mùa Tuy nhiên, vì sự khác biệt về vĩ ñộ ñịa lý và ñịa hình nên khí hậu có khuynh hướng khác biệt nhau theo từng vùng Miền bắc có nhiệt ñộ trung bình 22,2 - 23,50C, lượng mưa trung bình từ 1.500 - 2.400 mm, tổng số giờ nắng từ 1.650
- 1.750 giờ/năm Trong khi ñó, ở miền nam, khí hậu mang tính chất xích ñạo, nhiệt ñộ trung bình 22,6 - 27,50C, lượng mưa trung bình 1.400 - 2.400 mm,
Trang 20nắng trên 2.000 giờ/năm [60].
Theo Nguyễn Văn Nam (2005), khắ hậu là yếu tố quan trọng, ảnh hưởng rất lớn ựến việc phân bố các loại cây trồng, cũng như thời vụ cây trồng trong sản xuất nông nghiệp Nếu như ở trung du và miền núi phắa Bắc có thể trồng mận, hồng, ựào, chuối, ựậu côve, súp lơ xanh ở ựồng bằng sông Hồng
có thể trồng các loại rau vụ ựông có nguồn gốc ôn ựới thì ở ựồng bằng sông Cửu Long có thể trồng sầu riêng, măng cụt hay miền đông Nam bộ và Tây Nguyên có thể trồng chôm chôm, trái bơ, thanh long là những cây nhiệt ựới ựiển hình [33]
Yếu tố khắ hậu nhiều khi ảnh hưởng rất lớn ựến hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp với các mức ựộ khác nhau Ở ựồng bằng sông Hồng và Bắc Trung
bộ, nhiệt ựộ thấp vụ ựông và thời kỳ ựầu vụ xuân kèm theo ẩm ướt, mưa phùn, thiếu ánh sáng làm hạn chế sinh trưởng và phát triển của cây trồng ưa nắng, ưa nhiệt nhưng lại phù hợp cho cây trồng ưa lạnh có nguồn gốc ôn ựới Trời âm u thiếu ánh sáng cũng là ựiều kiện cho sâu bệnh phát triển phá hại mùa màng, Nguyễn Duy Tắnh (1995) [58]
- Yếu tố ựất trồng
Yếu tố ựất trồng cùng với khắ hậu, ựất tạo nên môi trường sống của cây trồng đất trồng với các ựặc tắnh như loại ựất, thành phần cơ giới, chế ựộ nước, ựộ phì có vai trò quan trọng ựối với sự sinh trưởng, phát triển và năng suất của cây trồng, ảnh hưởng ựến hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp Khi sản xuất nông nghiệp phải quan tâm ựến việc sử dụng ựất bền vững ựảm bảo một nền nông nghiệp bền vững
Trong Bài giảng hệ thống canh tác nhiệt ựới của Hà Thị Thanh Bình (2000) thì nông nghiệp bền vững ựược phát triển vào những năm 70 của thế kỷ này nhằm khắc phục nạn ô nhiễm ựất, nước không khắ bởi hệ thống nông nghiệp
và công nghiệp cùng với sự mất mát của các loài ựộng thực vật, suy giảm các tài
Trang 21nguyên thiên nhiên không tái sinh Vấn ñề nông nghiệp bền vững là vấn ñề thời sự ñược nhiều nhà khoa học thuộc nhiều lĩnh vực quan tâm [2] ði cùng với vấn ñề phát triển nông nghiệp là sử dụng ñất bền vững Thuật ngữ sử dụng ñất bền vững ñược dựa trên quan ñiểm sau: (i) duy trì và nâng cao các hoạt ñộng sản xuất; (ii) giảm thiểu mức rủi ro trong sản xuất; (iii) bảo vệ tài nguyên thiên nhiên, ngăn chặn sự thoái hoá ñất và nước; (iv) có hiệu quả lâu bền; (v) ñược xã hội chấp nhận của Thái Phiên và cộng sự (1998) [36]
Một trong những yếu tố quan trọng nhất của ñất là ñộ phì của ñất Vị trí từng mảnh ñất có ảnh hưởng ñến quá trình hình thành ñộ phì của ñất ðộ phì nhiêu của ñất liên quan trực tiếp ñến năng suất cây trồng Do vậy, tuỳ theo vị trí ñịa hình, chất ñất mà lựa chọn, bố trí cây trồng thích hợp trên từng loại ñất mới cho năng suất, hiệu quả sử dụng ñất cao
- Yếu tố cây trồng
Trong sử dụng ñất nông nghiệp, cây trồng là yếu tố trung tâm Con người hưởng lợi trực tiếp từ những sản phẩm của cây trồng Những sản phẩm này cung cấp lương thực, thực phẩm cho các nhu cầu thiết yếu cho con người
và cho xuất khẩu
Như vậy việc bố trí cây trồng và kiểu sử dụng ñất hợp lý ñem lại hiệu quả kinh tế cao cho người sản xuất và có tác dụng bảo vệ môi trường Ngày nay, với sự phát triển nhanh chóng của những tiến bộ khoa học, kỹ thuật, các giống cây trồng mới với chất lượng và năng suất cao, thời gian sinh trưởng ngắn xuất hiện ngày càng nhiều Sản xuất nông nghiệp hàng hoá phát triển gắn với việc tăng hệ số sử dụng ñất Vì vậy, những tiến bộ trong công tác giống cây trồng ñã tạo cơ hội cho việc phát triển nông nghiệp hàng hoá
* Yếu tố kinh tế, xã hội
- Yếu tố con người
Con người là một trong những yếu tố quan trọng tác ñộng ñến ñất, là
Trang 22một nhân tố tác ñộng trực tiếp tới ñất và hưởng lợi từ ñất
ðịnh hướng phát triển nông nghiệp Việt Nam trên trang web của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn viết rõ khi dân số còn thấp, trình ñộ và nhu cầu thấp, việc khai thác quỹ ñất nông nghiệp còn ở mức hạn chế, hiệu quả không cao nhưng sự bền vững trong sử dụng ñất nông nghiệp ñược ñảm bảo Ngược lại, ngày nay, khi dân số tăng nhanh kéo theo sự gia tăng các nhu cầu thì tài nguyên ñất nông nghiệp bị khai thác nhiều, triệt ñể hơn nhằm ñạt năng suất và hiệu quả cao hơn Vì vậy, quy luật sinh thái và tự nhiên bị xâm phạm,
tính bền vững tài nguyên ñất kém hơn [19]
Việc ñảm bảo cân bằng giữa sử dụng và bảo vệ ñất trở thành vấn ñề cấp thiết Yếu tố con người cũng là một trong những yếu tố rất quan trọng Con người vừa là cung về nguồn lao ñộng cho sản xuất và cũng là nơi tiêu thụ sản phẩm ðối với sản xuất nông nghiệp theo hướng hàng hóa thì yếu tố con người ñặc biệt quan trọng
- Yếu tố kinh tế
Nền kinh tế của mỗi quốc gia ảnh hưởng rất lớn ñến phát triển nông nghiệp Trong cuốn nguyên lý kinh tế nông nghiệp (1999) khảng ñịnh phát triển nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá cũng giống như ngành sản xuất vật chất khác của xã hội, nó chịu sự chi phối của quy luật cung cầu, chịu sự ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố ñầu vào, quy mô các nguồn lực như: ñất, lao ñộng, vốn sản xuất, thị trường, kiến thức và kinh nghiệm trong sản xuất và tiêu thụ nông sản [13]
Mức ñộ phát triển của nền kinh tế quốc dân có ảnh hưởng lớn ñến các hoạt ñộng sản xuất nói chung và sử dụng ñất nông nghiệp nói riêng và ngược lại
- Cơ chế chính sách
Trong hơn mười năm qua, Việt Nam ñã thực hiện chính sách ñổi mới trong nông nghiệp, tập trung vào trọng tâm: làm rõ và giao cho nông dân nhiều quyền ñối với ruộng ñất; tự do hóa thương mại trong nước và xuất
Trang 23nhập khẩu; giao quyền quyết ñịnh sản xuất cho nông dân; ñổi mới các hợp tác xã, doanh nghiệp nhà nước, khuyến khích kinh tế tư nhân ðồng thời nhà nước tăng ñầu tư, xây dựng cơ sở hạ tầng, cung cấp tín dụng, chuyển giao khoa học công nghệ Những chính sách mới ñã khuyến khích mạnh mẽ nhân dân ñầu tư vào phát triển sản xuất Nông nghiệp Việt Nam ñã phát triển nhanh, liên tục trong thời kỳ thực hiện chính sách ñổi mới Từ chỗ phải nhập khẩu lương thực triền miên trong vài thập kỷ, nay ñã xuất khẩu ñược trên 4 triệu tấn gạo hàng hoá ñứng thứ 2 trên thế giới về xuất khẩu gạo Nền nông nghiệp từng bước chuyển từ sản xuất tự cung, tự cấp sang nền nông nghiệp hàng hóa ña dạng, hướng ra xuất khẩu Trong cuốnrong cuốn Nông nghiệp nông thôn chuyển mình trước vận hội mới, Lê Văn Minh (2005) [32]
Theo ðặng Kim Sơn và các cộng sự (2002), trong sản xuất nông nghiệp, ñặc biệt là sản xuất nông nghiệp hàng hoá, người nông dân thường chịu thiệt thòi do hạn chế về kiến thức thị trường, thông tin thị trường, sức mua Hơn nữa, các hiệu ứng tràn ra ngoài trong sản xuất nông nghiệp cũng làm cho sản xuất không hiệu quả: việc sử dụng bừa bãi phân hoá học, thuốc trừ sâu, thuốc trừ cỏ có tác ñộng tiêu cực ñến môi trường, nguồn nước, không khí và ñất Do vậy, việc Nhà nước can thiệp bằng các chính sách và pháp luật thích hợp ñã tạo ñiều kiện, khuyến khích, hướng dẫn sản xuất nông nghiệp và ñảm bảo tính bền vững của các yếu tố nguồn lực trong sản xuất nông nghiệp, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp [46] Chính sách ñất ñai của nước ta ñã ñược thể hiện trong Hiến pháp, Luật ðất ñai năm 1993, 1998 sửa ñổi, 2003 và hệ thống các văn bản dưới luật có liên quan ñến khai thác và sử dụng ñất ñai ñược quy ñịnh một cách thích hợp cho những ñối tượng, những vùng khác nhau; các Nghị ñịnh 80/CP, 87/CP của Chính phủ về phương pháp tính thuế sử dụng ñất nông nghiệp và khung giá của các loại ñất ñể tính thuế chuyển quyền sử dụng ñất, thu tiền khi giao ñất, tính giá trị tài sản khi giao ñất, bồi thường thiệt hại về ñất khi thu hồi
Trang 24Thuế sử dụng ñất nông nghiệp là một bộ phận của chính sách ñất ñai ñã thúc ñẩy việc sử dụng một cách hợp lý hơn
Cũng bằng các chính sách thích hợp, sử dụng ñất nông nghiệp ñược ñảm bảo ổn ñịnh và lâu dài Trong những năm qua, Chính phủ ñã không ngừng ban hành sửa ñổi và bổ sung những chủ trương, chính sách về ñất ñai nhằm mục ñích thúc ñẩy sự phát triển sản xuất nông nghiệp nông thôn Luật ñất ñai sửa ñổi (chính thức có hiệu lực vào ngày 1/7/2003) ñã thể chế hoá và nới rộng quyền của người sử dụng ñất ðây là một chính sách khuyến khích người nông dân ñầu tư vào sản xuất dài hạn, thay ñổi cơ cấu cây trồng nhằm phát triển sản xuất hàng hoá một cách có hiệu quả, Nguyễn Văn Nam (2005) [33]
- Khoa học kỹ thuật
ðẩy mạnh ứng dụng khoa học công nghệ trong nông nghiệp Cần ứng dụng ñồng bộ các yếu tố khoa học công nghệ vào sản xuất nông sản hàng hoá, nâng cao trình ñộ khoa học công nghệ trong sản xuất, chế biến, lưu thông tiếp thị nông sản hàng hoá
Theo báo cáo của Vũ Thị Thanh Tâm (2007) viết sản xuất hàng hoá hoácủa hộ nông dân không thể tách rời những tiến bộ kỹ thuật và việc ứng dụng các tiến bộ khoa học công nghệ vào sản xuất Vì sản xuất nông nghiệp hàng hoá phát triển ñòi hỏi phải không ngừng nâng cao chất lượng nông sản
và hạ giá thành nông sản phẩm [51]
Trong cuốn Phân tích thống kê nông nghiệp của Phạm Thị Mỹ Dung thì khoa học kỹ thuật ñóng vai trò quan trọng trong quá trình công nghiệp hoá, hiện ñại hoá nông nghiệp, nông thôn Cải tiến kỹ thuật trước hết làm tăng cung về hàng hoá nông sản, cũng tức là làm phát triển kinh tế [14]
ðường Hồng Dật và cộng sự (1994) viết nhóm các biện pháp kỹ thuật ñặc biệt có ý nghĩa quan trọng trong quá trình khai thác ñất theo chiều sâu và nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp Cho ñến giữa thế kỷ 20, trong nông nghiệp nước ta, quy trình kỹ thuật có thể góp phần ñến 30% của năng
Trang 25suất kinh tế [15] Lựa chọn các tác ñộng khoa học kỹ thuật, lựa chọn chủng
loại và cách sử dụng các ñầu vào phù hợp với các quy luật tự nhiên của sinh vật sẽ ñạt ñược mục tiêu ñề ra
2.2 Nghiên cứu sử dụng ñất theo quan ñiểm sinh thái và phát triển bền vững
2.2.1 ðất
Trước khi có sự sống xuất hiện thì không có ñất mặt Lúc sơ khai chỉ có
ñá và nước Sau khi có sinh vật, ñất mặt mới bắt ñầu hình thành khoảng một tỷ năm trước ðất hình thành thế nào? khi kchất hữu cơ từ cây và ñộng vật trộn lẫn vào bột ñá vôi, hoạt ñộng của sinh vật và hoá chất ñã tác ñộng vào hỗn hợp ñó (vô cơ, hữu cơ, nước và không khí) và mùn ñược tạo thành thông qua các hoạt ñộng của vi sinh vật Sản phẩm tạo ra là ñất Vậy ñất là hỗn hợp của chất vô cơ, mùn, nước và không khí Lớp ñất ñó gọi là ñất mặt Trồng trọt hoàn toàn phụ thuộc vào lớp ñất mặt Nơi nào không có ñất mặt thì không có canh tác
ðất trong sản xuất nông lâm nghiệp làm giá ñỡ cho cây, gìn giữ và cung cấp chất dinh dưỡng, nước và không khí cho cây, tạo ñiều kiện thuận lợi cho quá trình sinh trưởng và phát triển
2.2.2 ðiều kiện tự nhiên, khí hậu
- ðiều kiện tự nhiên của ñất ñai cho phép xác ñịnh khả năng thích nghi
về phương thức sử dụng ñất Sử dụng như thế nào ñược quyết ñịnh bởi sự năng ñộng của con người và các ñiều kiện kinh tế - xã hội, kỹ thuật, công nghệ, tính hợp lý, tính khả thi và kinh tế kỹ thuật, quyết ñịnh bởi nhu cầu thị trường Như vậy, sử dụng ñất là hệ thống các biện pháp nhằm ñiều hoà mối quan hệ người - ñất, mục tiêu sử dụng hợp lý tài nguyên ñất ñai
ðiều kiện tự nhiên có ảnh hưởng trực tiếp ñến sử dụng ñất trong sản xuất nông lâm nghiệp
- Khí hậu, các yếu tố khí hậu ảnh hưởng trực tiếp ñến sản xuất nông lâm nghiệp Tổng tích ôn, nhiệt ñộ bình quân, sự sai khác nhiệt ñộ ánh sáng,
về thời gian và không gian, trực tiếp ảnh hưởng tới sự phân bố, sinh trưởng và
Trang 26phát triển cây trồng, thực vật
Trong yếu tố khí hậu thì nhiệt ñộ là những yếu tố quan trọng nhất Nơi nào có mưa nhiều, nắng nhiều tác ñộng mạnh mẽ của nhiệt ñộ, của chế ñộ nhiệt, biên ñộ dao ñộng nhiệt lớn thì nơi ñó sẽ ảnh hưởng ñến quá trình sử dụng ñất [4]
Lượng mưa bốc hơi có ý nghĩa quan trọng trong việc giữ nhiệt ñộ, ñộ
ẩm của ñất, cũng như khả năng ñảm bảo cung cấp nước cho sinh trưởng cây trồng, gia súc, thuỷ sản
Sử dụng ñất có ý nghĩa là một nhân tố sản xuất Do ñó nhiệm vụ, nội dung sử dụng ñất ñược thể hiện gồm:
- Sử dụng hợp lý về không gian, hình thành hiệu quả không gian sử dụng ñất
- Phân phối hợp lý cơ cấu ñất ñai trên diện tích sử dụng, hình thành cơ cấu kinh tế sử dụng ñất
- Quy mô sử dụng ñất cần có sự tập trung thích hợp, hình thành quy mô kinh tế sử dụng ñất
- Sử dụng ñất ñai thích hợp, hình thành việc sử dụng ñất một cách kinh
tế, tập trung, thâm canh
2.2.3 ðiều kiện kinh tế - xã hội
Nhân tố kinh tế - xã hội bao gồm các yếu tố về chế ñộ xã hội, dân số, lao ñộng, chính sách quản lý, môi trường chính sách ñầu tư, quan hệ sản xuất
và lực lượng sản xuất, cơ cấu kinh tế vùng sản xuất, các ñiều kiện nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ, sự phát triển của khoa học kỹ thuật, quản lý lao ñộng, trang thiết bị, công tác phát triển nguồn lực
Chế ñộ sở hữu tư liệu sản xuất và chế ñộ kinh tế - xã hội khác nhau tác ñộng ñến việc quản lý về sử dụng ñất nông nghiệp Trình ñộ phát triển kinh tế
xã hội khác nhau dẫn ñến trình ñộ sử dụng ñất nông nghiệp khác nhau Nền kinh tế và khoa học kỹ thuật nông nghiệp càng phát triển thì khả năng sử dụng
Trang 27ñất nông nghiệp của con người càng ñược nâng cao
Các ñiều kiện kinh tế - xã hội góp phần tạo ra năng suất kinh tế trong nông nghiệp và ñược ñánh giá bằng hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp vậy nên có chính sách tạo ñiều kiện cải thiện và hạn chế việc sử dụng ñất theo kiểu bóc lột ñất ñai, mấu chốt tìm ra nhân tố ảnh hưởng ñến hiệu quả sử dụng ñất, ñể có biện pháp thay ñổi cơ cấu sử dụng ñất nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế
2.2.4 Quan ñiểm sử dụng ñất nông nghiệp bền vững
ðất ñai là nguồn tài nguyên có hạn trong khi ñó nhu cầu của con người về các sản phẩm ñược lấy từ ñất ngày càng tăng Mặt khác ñất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp do bị trưng dụng sang các mục ñích khác Vì vậy, sử dụng ñất nông nghiệp ở nước ta cần hướng tới mục tiêu nâng cao hiệu quả kinh tế xã hội trên cơ sở ñảm bảo an ninh lương thực, thực phẩm, tăng cường nguyên liệu cho công nghiệp và hướng tới xuất khẩu Sử dụng ñất nông nghiệp trong sản xuất nông nghiệp dựa trên cơ sở cân nhắc những mục tiêu phát triển kinh tế xã hội, tận dụng ñược tối ña lợi thế so sánh về ñiều kiện sinh thái và không làm ảnh hưởng xấu ñến môi trường là những nguyên tắc cơ bản và cần thiết ñể ñảm bảo cho khai thác và sử dụng bền vững tài nguyên ñất ñai Do ñó ñất nông nghiệp cần ñược sử dụng theo nguyên tắc “ñầy ñủ và hợp lý” [37].
ðể duy trì sự sống còn của con người, nhân loại ñang phải ñương ñầu với nhiều vấn ñề hết sức phức tạp và khó khăn, sự bùng nổ dân số, nạn ô nhiễm
và suy thoái môi trường, mất cân bằng sinh thái, Nhiều nước trên thế giới ñã xây dựng và phát triển nông nghiệp theo quan ñiểm nông nghiệp bền vững Nông nghiệp bền vững là tiền ñề và ñiều kiện cho ñịnh cư lâu dài Một trong những cơ sở quan trọng bậc nhất của nông nghiệp bền vững là thiết lập ñược các hệ thống sử dụng ñất hợp lý Về vấn ñề này Altieri và cộng sự là Susanna B.H 1990 cho rằng: nền tảng của nông nghiệp bền vững là chế ñộ ña canh cây trồng với các lợi thế cơ bản là: tăng sản lượng, tăng hiệu quả sử dụng tài nguyên, giảm tác hại của sâu bệnh và cỏ dại, giảm nguy cơ rủi ro, Quan
Trang 28ñiểm ña canh và ña dạng hoá nhằm nâng cao sản lượng và tính ổn ñịnh này ñược ngân hàng thế giới ñặc biệt khuyến khích ở các nước nghèo [63]
Phát triển nông nghiệp bền vững sẽ vừa ñáp ứng nhu cầu của hiện tại, vừa ñảm bảo nhu cầu của các thế hệ tương lai [16] Một quan niệm khác cho rằng: Phát triển nông nghiệp bền vững là sự quản lý và bảo tồn sự thay ñổi về
tổ chức và kỹ thuật nhằm ñảm bảo thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng của con người cả cho hiện tại và mai sau [64] ðể phát triển nông nghiệp bền vững ở nước ta cần nắm vững mục tiêu về tác dụng lâu bền của từng mô hình, ñể duy trì và phát triển ña dạng sinh học
2.3 Tình hình sử dụng ñất nông nghiệp trên thế giới và ở Việt Nam
2.3.1 Tình hình sử dụng ñất nông nghiệp trên thế giới
Hiện nay trên thế giới, xu thế phát triển chung của các nước là hướng tới một nền kinh tế mà sản xuất công nghiệp là chủ ñạo Tuy nhiên, ngành sản xuất nông nghiệp vẫn giữ một vai trò rất quan trọng trong sự phát triển của tất
cả các nước Do vậy sản xuất nông nghiệp luôn ñược duy trì và phát triển Sản xuất nông nghiệp tạo ra lương thực, thực phẩm ñể nuôi sống con người và ñồng thời cũng là nguồn thu nhập ñáng kể của các nước ñang phát triển và kém phát triển Mức ñộ sử dụng ñất có thể trồng trọt ñược ở các khu vực trên thế giới cũng rất khác nhau tùy thuộc vào ñiều kiện ñất ñai, khí hậu, ñiều kiện
kinh tế - xã hội ở mỗi khu vực [38]
Từ những năm 1980, Hiệp hội quốc tế các tổ chức bảo vệ thiên nhiên
và tài nguyên môi trường (IUCN), tổ chức FAO và chương trình môi trường Liên hợp quốc (UNEP) ñã khởi xướng chương trình toàn cầu về bảo vệ môi trường nhằm mục tiêu duy trì các nguồn gen, bảo vệ sử dụng hợp lý và phát triển bền vững các nguồn tài nguyên thiên nhiên có thể tái tạo ñược Thế giới ñang trải qua “thập kỷ nhận thức về môi trường” (1971 - 1981) và “thập kỷ hành ñộng” (1981 - 1991) Bảo vệ môi trường trở thành chiến lược toàn cầu
và chiến lược của mỗi quốc gia [45] Mục tiêu của con người trong quá trình
Trang 29sử dụng ựất là sử dụng khoa học và hợp lý [35] Trong thực tế do quá trình sử dụng lâu dài, nhận thức về sử dụng ựất còn hạn chế dẫn tới nhiều vùng ựất ựai ựang bị thoái hóa, ảnh hưởng tới môi trường sống của con người Những diện tắch ựất ựai thắch hợp cho sản xuất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp, do ựó con người phải mở mang thêm diện tắch ựất canh tác trên các vùng không thắch hợp Hậu quả ựã gây ra quá trình thoái hóa rửa trôi và phá hoại ựất một cách nghiêm trọng
Trên thế giới tổng diện tắch ựất tự nhiên là 148 triệu km2 Những loại ựất tốt thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp chỉ chiếm 12,6% Những loại ựất quá xấu chiếm 40,5% Diện tắch ựất trồng trọt chỉ chiếm 10% tổng diện tắch ựất tự nhiên đất ựai thế giới phân bố không ựều giữa các châu lục và các nước (châu Mỹ chiếm 35%, châu Á chiếm 26%, châu Âu chiếm 13%, châu Phi chiếm 20%, châu đại Dương chiếm 6%) Diện tắch ựất nông nghiệp giảm liên tục về số lượng và chất lượng Ước tắnh có tới 15% tổng diện tắch ựất trên trái ựất bị thoái hóa do những hành ựộng của con người gây ra [53]
Theo Nguyễn đình Bồng,1995 [5], hiện nay trên thế giới có khoảng 3,3
tỷ ha ựất nông nghiệp, trong ựó ựã khai thác ựược 1,5 tỷ ha; còn lại phần ựa là ựất xấu, sản xuất nông nghiệp gặp nhiều khó khăn Quii mô ựất nông nghiệp ựược phân bố như sau: châu Mỹ chiếm 35%, châu Á chiếm 26%, châu Âu chiếm 13%, châu Phi chiếm 20%, châu đại Dương chiếm 6% Bình quân ựất nông nghiệp trên ựầu người trên toàn thế giới là 12.000m2, trong ựó ở Mỹ 20.000m2, ở Bungari 7.000m2, ở Nhật Bản 650m2 Theo báocáo của UNDP năm 1995 ở khu vực đông Nam Á bình quân ựất canh tác trên ựầu người của các nước như sau: Indonesia 0,12 ha; Malaysia 0,27 ha; Philipin 0,13 ha; Thái Lan 0,42 ha; Việt
Nam 0,1 ha
2.3.2 Tình hình sử dụng ựất nông nghiệp ở Việt Nam
Tổng quỹ ựất của Việt Nam là gần 33 triệu ha [31], ựứng thứ 58 so với các nước trên thế giới và ựứng thứ 4 ở đông Nam Á [38] Nhưng dân số lại
Trang 30ựứng thứ 2 trong khu vực, dẫn tới diện tắch ựất bình quân trên ựầu người ựứng
thứ 9 trong khu vực Theo số liệu thông kê ngành Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn của Nhà xuất bản Nông nghiệp năm 2002 [33], thì năm 2000 diện tắch
ựất nông nghiệp của Việt Nam là 9.345.346 ha, diện tắch ựất trồng cây hàng năm
là 6.129.518 ha, bình quân diện tắch ựất canh tác trên ựầu người là 803 m2
Ngày 26 tháng 8 năm 2008, Bộ Tài nguyên và Môi trường ựã ban hành Quyết ựịnh số 1682/Qđ - BTNMT công bố diện tắch ựất ựai của cả nước tắnh tới ngày 01 tháng 01 năm 2008 Theo ựó tổng diện tắch tự nhiên là 33,12 triệu
ha, trong ựó ựất nông nghiệp có 24,99 triệu ha So với 10 nước trong khu vực đông Nam Á, tổng diện tắch tự nhiên của Việt Nam ựứng thứ 2 nhưng bình quân diện tắch ựất tự nhiên trên ựầu người của Việt Nam ựứng vị trắ thứ 9 trong khu vực Diện tắch ựất canh tác là 10.805,9ha Bình quân diện tắch ựất canh tác ựạt 1.300,4m2/người
Chủ trương của Nhà nước là giao ựất nông nghiệp ổn ựịnh lâu dài, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ựất nông nghiệp và cho phép người sử dụng ựất có các quyền chuyển ựổi, chuyển nhượng, cho thuê, thừa kế, ựã ựược quy ựịnh trong Luật ựất ựai năm 1993 và cụ thể hoá trong Nghị ựịnh 64/CP ngày 7 tháng 9 năm 1993 của Chắnh phủ về việc giao ựất nông nghiệp cho hộ gia ựình cá nhân ổn ựịnh, lâu dài vào mục ựắch sản xuất nông nghiệp với phương châm công bằng xã hội, bằng cách chia ựều ruộng ựất tắnh trên một khẩu cho các gia ựình, cùng với các chắnh sách khuyến nông vào sự ựầu tư cơ sở vật chất, khoa học kỹ thuật cho nông nghiệp trong thời gian qua ựã có sự tiến bộ ựáng kể, phù hợp với quy luật của nền kinh tế thị trường Các nhóm cây trồng một vụ có hiệu quả kinh tế thấp ựã dần ựược thay thế bằng các cơ cấu cây trồng luân canh 2 ựến 3 vụ/năm và các cây lâu năm có tốc ựộ che phủ rộng, hiệu quả kinh tế cao, hệ số sử dụng ựất tăng hơn so với các thời kỳ trước
Trang 312.4 Những vấn ựề về hiệu quả và ựánh giá hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp
2.4.1 Khái quát hiệu quả và hiệu quả sử dụng ựất
Có nhiều quan ựiểm khác nhau về hiệu quả Khi nhận thức của con người còn hạn chế, người ta thường quan niệm kết quả và hiệu quả là một Sau này khi nhận thức của con người phát triển cao hơn, người ta thấy rõ sự khác nhau giữa kết quả và hiệu quả
Theo từ ựiển ngôn ngữ hiệu quả chắnh là kết quả như yêu cầu của việc làm mang lại [55]
Hiệu quả là kết quả mong muốn, cái sinh ra kết quả mà con người chờ ựợi hướng tới; nó có những nội dung khác nhau Trong sản xuất, hiệu quả có nghĩa
là hiệu suất, là năng suất Trong kinh doanh, hiệu quả là lãi suất, lợi nhuận Trong lao ựộng nói chung, hiệu quả lao ựộng là năng suất lao ựộng ựược ựánh giá bằng số lượng thời gian hao phắ ựể sản xuất ra một ựơn vị sản phẩm, hoặc bằng số lượng sản phẩm ựược sản xuất ra trong một ựơn vị thời gian
Kết quả, mà là kết quả hữu ắch là một ựại lượng vật chất tạo ra do mục ựắch của con người, ựược biểu hiện bằng những chỉ tiêu cụ thể, xác ựịnh Do tắnh chất mâu thuẫn giữa nguồn tài nguyên hữu hạn với nhu cầu ngày càng tăng của con người mà người ta phải xem xét kết quả ựược tạo ra như thế nào? Chi phắ bỏ ra ựể tạo ra kết quả ựó là bao nhiêu? Có ựưa lại kết quả hữu ắch hay không? Chắnh vì thế khi ựánh giá hoạt ựộng sản xuất không chỉ dừng lại ở việc ựánh giá kết quả mà còn phải ựánh giá chất lượng các hoạt ựộng sản xuất kinh doanh tạo ra sản phẩm ựó đánh giá chất lượng của hoạt ựộng sản xuất kinh doanh là nội dung ựánh giá hiệu quả [54]
Sử dụng ựất nông nghiệp có hiệu quả cao thông qua việc bố trắ cơ cấu cây trồng, vật nuôi là một trong những vấn ựề ựược quan tâm hiện nay của hầu hết các nước trên thế giới Nó không chỉ thu hút sự quan tâm của các nhà khoa học, các nhà hoạch ựịnh chắnh sách, các nhà kinh doanh nông nghiệp mà
Trang 32còn là mong muốn của cả nhà nông - những người trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất nông nghiệp [62].
Căn cứ vào nhu cầu thị trường, thực hiện ña dạng hoá cây trồng vật nuôi trên cơ sở lựa chọn các sản phẩm có ưu thế ở từng ñịa phương, từ ñó nghiên cứu áp dụng công nghệ mới nhằm làm cho sản phẩm có tính cạnh tranh cao, là một trong những ñiều tiên quyết ñể phát triển nền nông nghiệp hướng về xuất khẩu có tính ổn ñịnh và bền vững [54]
Ngày nay các nhà nghiên cứu cho rằng: việc xác ñịnh ñúng khái niệm, bản chất của hiệu quả sử dụng ñất phải xuất phát từ luận ñiểm triết học của Mác và những lý luận của lý thuyết hệ thống, nghĩa là hiệu quả phải ñược xem xét trên
3 mặt: hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội, hiệu quả môi trường [56]
* Hiệu quả kinh tế
Hiệu quả kinh tế là một phạm trù chung nhất, nó liên quan trực tiếp tới nền sản xuất hàng hoá và với tất cả các phạm trù và các quy luật kinh tế khác
Vì thế hiệu quả kinh tế phải ñáp ứng ñược 3 vấn ñề [49]
- Một là, mọi hoạt ñộng của con người ñều tuân theo quy luật “tiết kiệm thời gian”
- Hai là, hiệu quả kinh tế phải ñược xem xét trên quan ñiểm của lý luận hệ thống
- Ba là, hiệu quả kinh tế là một phạm trù phản ánh mặt chất lượng của hoạt ñộng kinh tế bằng quá trình tăng cường các nguồn lực sẵn có phục vụ cho lợi ích của con người
Hiệu quả kinh tế phải ñược tính bằng tổng giá trị trong một giai ñoạn, phải trên mức bình quân của vùng, hiệu quả vốn ñầu tư phải lớn hơn lãi xuất tiền cho vay vốn ngân hàng Chất lượng sản phẩm phải ñạt tiêu chuẩn tiêu thụ trong, ngoài nước, hệ thống phải giảm mức thấp nhất thiệt hại (rủi ro) do thiên tai, sâu bệnh
Hiệu quả kinh tế ñược hiểu là mối tương quan so sánh giữa lượng kết
Trang 33quả ñạt ñược và lượng chi phí bỏ ra trong hoạt ñộng sản xuất kinh doanh Kết quả ñạt ñược là phần giá trị thu ñược của sản phẩm ñầu ra, lượng chi phí bỏ ra
là phần giá trị của các nguồn lực ñầu vào Mối tương quan ñó cần xét cả về phần so sánh tuyệt ñối và tương ñối cũng như xem xét mối quan hệ chặt chẽ giữa
2 ñại lượng ñó
Hiệu quả kinh tế là phạm trù kinh tế mà trong ñó sản xuất ñạt cả hiệu quả kinh tế và hiệu quả phân bổ ðiều ñó có nghĩa là cả hai yếu tố hiện vật và giá trị ñều tính ñến khi xem xét việc sử dụng các nguồn lực trong nông nghiệp Nếu ñạt ñược một trong hai yếu tố hiệu quả kỹ thuật hay hiệu quả phân bổ mới có ñiều kiện cần chứ chưa phải là ñiều kiện ñủ cho ñạt hiệu quả kinh tế Chỉ khi nào việc sử dụng nguồn lực ñạt cả chỉ tiêu hiệu quả kỹ thuật
và hiệu quả phân bổ thì khi ñó mới ñạt hiệu quả kinh tế
Từ những vấn ñề trên có thể kết luận rằng: bản chất của phạm trù kinh tế
sử dụng ñất là: với một diện tích ñất ñai nhất ñịnh sản xuất ra một khối lượng của cải vật chất nhiều nhất với một lượng ñầu tư chi phí về vật chất và lao ñộng tiết kiệm nhất nhằm ñáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về vật chất của xã hội [49]
* Hiệu quả xã hội
Hiệu quả xã hội là mối tương quan so sánh giữa kết quả xét về mặt xã hội và tổng chi phí bỏ ra [49], [62] Hiệu quả kinh tế và hiệu quả xã hội có mối quan hệ mật thiết với nhau, chúng là tiền ñề của nhau và là một phạm trù thống nhất
Hiệu quả xã hội trong sử dụng ñất hiện nay là phải thu hút ñược nhiều lao ñộng, ñảm bảo ñời sống nhân dân, góp phần thúc ñẩy xã hội phát triển, nội lực và nguồn lực của ñịa phương ñược phát huy; ñáp ứng nhu cầu của hộ nông dân về ăn, mặc, và nhu cầu sống khác Sử dụng ñất phù hợp với tập quán, nền văn hoá của ñịa phương thì việc sử dụng ñó bền vững hơn, ngược lại sẽ không ñược người dân ủng hộ
Theo Nguyễn Duy Tính (1995), hiệu quả về mặt xã hội sử dụng ñất
Trang 34nông nghiệp chủ yếu ựược xác ựịnh bằng khả năng tạo việc làm trên một diện tắch ựất nông nghiệp [58].
* Hiệu quả về môi trường
Hiệu quả môi trường ựược thể hiện ở chỗ: loại hình sử dụng ựất phải bảo vệ ựược ựộ mầu mỡ của ựất ựai, ngăn chặn sự thoái hoá ựất, bảo vệ môi trường sinh thái độ che phủ tối thiểu phải ựạt ngưỡng an toàn sinh thái (>35%) đa dạng sinh học biểu hiện qua thành phần loài [6]
Trong thực tế tác ựộng của môi trường diễn ra rất phức tạp và theo chiều hướng khác nhau Cây trồng ựược phát triển tốt khi phát triển phù hợp với ựặc tắnh, tắnh chất của ựất Tuy nhiên, trong quá trình sản xuất dưới tác ựộng của các hoạt ựộng sản xuất, quản lý của con người hệ thống cây trồng sẽ tạo nên những ảnh hưởng rất khác nhau ựến môi trường
Hiệu quả môi trường ựược phân theo nguyên nhân gây nên gồm: hiệu quả hoá học môi trường, hiệu quả vật lý môi trường và hiệu quả sinh học môi trường [21]
Trong sản xuất nông nghiệp hiệu quả hoá học môi trường ựược ựánh giá thông qua mức ựộ hoá học hoá trong nông nghiệp đó là việc sử dụng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật trong quá trình sản xuất cho cây trồng sinh trưởng tốt, cho năng suất cao mà không gây ô nhiễm môi trường ựất
Hiệu quả sinh học môi trường ựược thể hiện qua mối tác ựộng qua lại giữa cây trồng với ựất, giữa cây trồng với các loại dịch hại trong các loại hình
sử dụng ựất nhằm giảm thiểu việc sử dụng hoá chất trong nông nghiệp mà vẫn ựạt ựược mục tiêu ựặt ra
Hiệu quả vật lý môi trường ựược thể hiện thông qua việc lợi dụng tốt nhất tài nguyên khắ hậu như ánh sáng, nhiệt ựộ, nước mưa của các kiểu sử dụng ựất ựể ựạt sản lượng cao và tiết kiệm chi phắ ựầu vào
2.4.2 Tiêu chuẩn ựánh giá hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp
đối với nông nghiệp, tiêu chuẩn ựể ựánh giá là mức ựạt ựược các mục tiêu kinh tế, xã hội, môi trường do xã hội ựặt ra Cụ thể như tăng năng suất
Trang 35cây trồng, vật nuôi, tăng chất lượng và tổng sản phẩm hướng tới thỏa mãn tốt nhu cầu nông sản cho thị trường trong nước và tăng xuất khẩu, ñồng thời ñáp ứng yêu cầu về bảo vệ hệ sinh thái nông nghiệp bền vững
- Hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp có ảnh hưởng ñến hiệu quả sản xuất ngành nông nghiệp, ñến hệ thống môi trường sinh thái nông nghiệp, ñến những người sống bằng nông nghiệp Vì vậy, ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất phải tuân theo quan ñiểm sử dụng ñất bền vững hướng vào 3 tiêu chuẩn chung như sau: bền vững về mặt kinh tế, bền vững về mặt xã hội, bền vững về mặt môi trường
2.4.3 Hệ thống chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp
- Nguyên tắc khi lựa chọn các chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp:
+ Hệ thống chỉ tiêu phải có tính thống nhất, tính toàn diện và tính hệ thống Các chỉ tiêu phải có mối quan hệ hữu cơ với nhau, phải ñảm bảo tính
so sánh có thang bậc [22]
+ ðể ñánh giá chính xác, toàn diện cần phải xác ñịnh các chỉ tiêu cơ bản biểu hiện hiệu quả một cách khách quan, chân thật và ñúng ñắn theo quan ñiểm và tiêu chuẩn ñã chọn, các chỉ tiêu bổ sung ñể hiệu chỉnh chỉ tiêu cơ bản, làm cho nội dung kinh tế biểu hiện ñầy ñủ hơn, cụ thể hơn [23]
+ Các chỉ tiêu phải phù hợp với ñặc ñiểm và trình ñộ phát triển nông nghiệp ở nước ta, ñồng thời có khả năng so sánh quốc tế trong quan hệ ñối ngoại, nhất là những sản phẩm có khả năng hướng tới xuất khẩu [49]
+ Hệ thống chỉ tiêu phải ñảm bảo tính thực tiễn và tính khoa học [49]
và phải có tác dụng kích thích sản xuất phát triển
- Chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp:
Bản chất của hiệu quả là mối quan hệ giữa kết quả và chi phí Mối quan
hệ này có thể là quan hệ hiệu số hoặc quan hệ thương số [23], [49], [58] nên dạng tổng quát của hệ thống chỉ tiêu hiệu quả:
Trang 36H = K - C H = K/C H= (K - C)/C H = (K1-K0)/(C1-C0) Trong ñó:
H: hiệu quả; K: Kết quả; C: Chi phí; 1 và 0 là chỉ số về thời gian
* Hiệu quả kinh tế:
- Hiệu quả tính trên 1 ha ñất nông nghiệp
+ Giá trị sản xuất (GTSX): là toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất và dịch
vụ ñược tạo ra trong một kỳ nhất ñịnh (thường là một năm)
+ Chi phí trung gian (CPTG) là toàn bộ các khoản chi phí vật chất thường xuyên bằng tiền mà chủ thể bỏ ra ñể thuê và mua các yếu tố ñầu vào
và dịch vụ sử dụng trong quá trình sản xuất
+ Giá trị gia tăng (GTGT): là hiệu số giữa GTSX và chi phí trung gian (CPTG), là giá trị sản phẩm xã hội ñược tạo ra thêm trong thời kỳ sản xuất ñó GTGT= GTSX - CPTG
- Hiệu quả kinh tế tính trên một ñồng CPTG, bao gồm GTSX/CPTG và GTGT/CPTG ñây là chỉ tiêu tương ñối của hiệu quả Nó chỉ ra hiệu quả sử dụng các chi phí biến ñổi và thu dịch vụ
- Hiệu quả kinh tế trên một ngày công lao ñộng (Lð) quy ñổi, bao gồm: GTSX/Lð và GTGT/Lð Thực chất là ñánh giá kết quả ñầu tư lao ñộng sống cho từng kiểu sử dụng ñất và từng cây trồng, làm cơ sở ñể so sánh với chi phí
cơ hội của người lao ñộng
Các chỉ tiêu phân tích ñược ñánh giá ñịnh lượng (giá trị tuyệt ñối) bằng tiền theo thời giá hiện hành, ñịnh tính (giá trị tương ñối) ñược tính bằng mức ñộ cao, thấp Các chỉ tiêu ñạt ñược mức càng cao thì hiệu quả kinh tế càng lớn
* Hiệu quả xã hội
Theo hội khoa học ñất Việt Nam (2000) [25], hiệu quả xã hội ñược phân tích bởi các chỉ tiêu sau:
- ðảm bảo an toàn lương thực, gia tăng lợi ích của người nông dân
Trang 37- đáp ứng ựược mục tiêu chiến lược phát triển kinh tế của vùng
- Thu hút nhiều lao ựộng, giải quyết công ăn việc làm cho nông dân
- Góp phần ựịnh canh, ựịnh cư, chuyển giao tiến bộ khoa học kỹ thuật
- Tăng cường sản phẩm hàng hoá, ựặc biệt là hàng xuất khẩu
* Hiệu quả môi trường
Việc xác ựịnh hiệu quả về mặt môi trường của quá trình sử dụng ựất nông nghiệp là rất phức tạp, rất khó ựịnh lượng, ựòi hỏi phải ựược nghiên cứu, phân tắch trong thời gian dài Vì vậy, ựề tài của chúng tôi chỉ dừng lại ở việc ựánh giá ảnh hưởng của sản xuất cây trồng tới ựất ựai, việc ựầu tư phân bón, thuốc bảo vệ thực vật cho các loại hình sử dụng ựất hiện tại
2.5 Các nghiên cứu liên quan ựến nâng cao hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp và phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa
2.5.1 Các nghiên cứu trên thế giới
Việc nâng cao hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp ựể ựáp ứng nhu cầu trước mắt và lâu dài là vấn ựề quan trọng thu hút sự quan tâm của nhiều nhà khoa học trên thế giới Các nhà khoa học ựã tập trung nghiên cứu vào việc ựánh giá hiệu quả ựối với từng loại cây trồng, từng giống cây trồng trên mỗi loại ựất, ựể từ ựó sắp xếp, bố trắ lại cơ cấu cây trồng phù hợp nhằm khai thác tốt hơn lợi thế so sánh của vùng
Hàng năm các Viện nghiên cứu nông nghiệp trên thế giới cũng ựã ựưa
ra nhiều giống cây trồng mới, những kiểu sử dụng ựất mới, giúp cho việc tạo thành một số hình thức sử dụng ựất mới ngày càng có hiệu quả cao hơn Viện nghiên cứu lúa quốc tế (IRRI) ựã có nhiều thành tựu về lĩnh vực giống lúa và
hệ thống cây trồng trên ựất lúa
Nói chung về việc sử dụng ựất ựai, các nhà khoa học trên thế giới ựều cho rằng: ựối các vùng nhiệt ựới có thể thực hiện các công thức luân canh cây trồng hàng năm, có thể chuyển từ chế ựộ canh tác cũ sang chế ựộ canh tác mới tiến bộ hơn, mang kết quả và hiệu quả cao hơn Tạp chắ ỘFarming JapanỢ
Trang 38của Nhật Bản ra hàng tháng ñã giới thiệu nhiều công trình ở các nước trên thế giới về các hình thức sử dụng ñất ñai cho người dân, nhất là ở nông thôn [2]
Tại Thái Lan nhiều vùng trong ñiều kiện thiếu nước, từ sử dụng ñất thông qua công thức luân canh lúa xuân - lúa mùa hiệu quả thấp vì chi phí tưới nước quá lớn và ñộc canh cây lúa làm ảnh hưởng xấu ñến chất lượng ñất ñã ñưa cây ñậu thay thế lúa xuân trong công thức luân canh Kết quả là giá trị sản lượng tăng lên ñáng kể, hiệu quả kinh tế ñược nâng cao, ñộ phì nhiêu của ñất ñược tăng lên rõ rệt Nhờ ñó hiệu quả sử dụng ñất ñược nâng cao [2]
Kinh nghiệm của Trung Quốc, việc khai thác và sử dụng ñất ñai là yếu
tố quyết ñịnh ñể phát triển kinh tế xã hội nông thôn toàn diện Chính phủ Trung Quốc ñã ñưa ra các chính sách quản lý và sử dụng ñất ñai ổn ñịnh, chế
ñộ sở hữu giao ñất cho nông dân sử dụng, thiết lập hệ thống trách nhiệm và tính chủ ñộng sáng tạo của nông dân trong sản xuất Thực hiện chủ trương
“nông bất ly hương” ñã thúc ñẩy phát triển kinh tế xã hội nông thôn một cách toàn diện và nâng cao hiệu quả sử dụng ñất nông nghiệp
Ở Thái Lan, Uỷ ban chính sách Quốc gia ñã có nhiều quy chế mới ngoài hợp ñồng cho tư nhân thuê ñất dài hạn, cấm trồng những cây không thích hợp trên từng loại ñất nhằm quản lý việc sử dụng và bảo vệ ñất tốt Tại Philippin tình hình nghiên cứu sử dụng ñất dốc ñược thực hiện bằng kỹ thuật canh tác SALT
SALT là hệ thống canh tác trồng nhiều băng cây thay ñổi giữa cây lâu năm và cây hàng năm theo ñường ñồng mức Cây lâu năm chính là cây ca cao, cà phê, chuối, chanh và các loại cây ăn quả
Một số chính sách tập trung vào hỗ trợ phát triển nông nghiệp quan trọng nhất là ñầu tư vào sản xuất nông nghiệp Theo Vũ Thị Phương Thụy (2000), ở Mỹ tổng số tiền trợ cấp là 66,2 tỉ USD, chiếm 28,3% trong thu nhập của nông nghiệp, Canada tương ứng là 5,7 tỉ và 39,1 %, Ôxtrâylia 1,7 tỉ và 14,5 %, Nhật Bản 42,3 tỉ
và 69,8 %, cộng ñồng châu Âu 67,2 tỉ và 40,1 %, Áo là 1,6 tỉ và 69,8 % [49]
Trang 392.5.2 Những nghiên cứu ở Việt Nam
Trong những năm qua chúng ta ựã quan tâm giải quyết tốt các vấn ựề về
kỹ thuật và kinh tế, tổ chức trong sử dụng ựất nông nghiệp [40], việc nghiên cứu và ứng dụng ựược tập trung vào các vấn ựề như: lai tạo các giống cây trồng mới ngắn ngày có năng suất cao, bố trắ luân canh cây trồng phù hợp với từng loại ựất, thực hiện thâm canh trên cơ sở ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất Các công trình có giá trị trên phạm vi cả nước phải kể ựến công trình nghiên cứu ựánh giá tài nguyên ựất ựai Việt Nam của Nguyễn Khang và Phạm Dương Ưng (1993) [47], ựánh giá hiện trạng sử dụng ựất theo quan ựiểm sinh thái và phát triển lâu bền của tác giả Trần An Phong - Viện quy hoạch và thiết kế nông nghiệp (1995) [39]
Vùng đBSH có tổng diện tắch ựất nông nghiệp là 903.650 ha, chiếm 44%, diện tắch tự nhiên trong vùng Trong ựó, gần 90% ựất nông nghiệp dùng ựể trồng trọt [21] đây là trung tâm sản xuất lương thực lớn thứ 2 của cả nước [58], là nơi thu hút nhiều công trình nghiên cứu khoa học, góp phần ựịnh hướng cho việc xây dựng các hệ thống cây trồng và sử dụng ựất thắch hợp Trong ựó phải kể ựến các công trình như: Phân vùng sinh thái nông nghiệp vùng đBSH của các tác giả Cao Liêm, đào Châu Thu, Trần Thị Tú Ngà (1990) [28] Hiệu quả kinh tế sử dụng ựất canh tác trên ựất phù sa sông Hồng huyện Mỹ Văn - tỉnh Hải Hưng của tác giả Vũ Thị Bình (1993) [10]: Nghiên cứu hệ thống nông nghiệp lưu vực sông Hồng của tác giả đào Thế Tuấn và Pascal Bergret (1998) [51]; đánh giá kinh tế ựất lúa vùng đBSH của tác giả Quyền đình Hà (1993) [26] Quy hoạch sử dụng ựất vùng đBSH của tác giả Phùng Văn Phúc (1996) [40]; đề tài ựánh giá hiệu quả một số mô hình ựa dạng hoá cây trồng vùng đBSH của tác giả Vũ Năng Dũng (1997) [18] . Trong những năm gần ựây, chương trình quy hoạch cụ thể vùng đBSH (1994) ựã nghiên cứu ựề xuất dự án phát triển ựa dạng hoá nông nghiệp đBSH, kết quả cho thấy:
Trang 40Ở vùng đồng bằng Bắc Bộ ựã xuất hiện nhiều mô hình luân canh cây trồng 3 - 4 vụ một năm ựạt hiệu quả kinh tế cao, ựặc biệt ở các vùng sinh thái ven ựô, tưới tiêu chủ ựộng đã có những ựiển hình về chuyển ựổi hệ thống cây trồng, trong việc bố trắ lại và ựưa vào những cây trồng có giá trị kinh tế như: hoa, cây ăn quả, cây thực phẩm cao cấp
Năm 1999, Hà Học Ngô và các cộng sự [34], ựã tiến hành nghiên cứu ựánh giá tiềm năng ựất ựai và ựề xuất hướng sử dụng ựất nông nghiệp tại huyện Châu Giang, Hưng Yên Kết quả nghiên cứu cho thấy, vùng này có thể phát triển các loại hình sử dụng ựất cho ựạt hiệu quả như lúa - màu, lúa - cá, chuyên rau màu hoa cây cảnh và cây ăn quả (CAQ) Nghiên cứu ựã chỉ ra rằng, một trong những nguyên nhân làm cho sản xuất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng hoá chưa ựược khai thác triệt ựể là do chưa xác ựịnh ựược hướng sử dụng lợi thế ựất nông nghiệp, ựồng thời chưa xây dựng ựược các mô hình sản xuất nông nghiệp có hiệu quả kinh tế cao [34]
Từ năm 2000 ựến nay, tăng trưởng giá trị sản xuất của nông nghiệp bình quân ựạt gần 5,5%/năm Trong giai ựoạn gần ựây, mặc dù trung bình mỗi năm giảm ựi khoảng 70.000 ha ựất nông nghiệp, trên 100 nghìn lao ựộng, tỷ trọng trong ựầu tư xã hội giảm, thiên tai, dịch bệnh diễn biến phức tạp nhưng nông, lâm, thủy sản vẫn duy trì tốc ựộ tăng trưởng GDP 3,8%/năm [8]
Năm 2001, đỗ Thị Tám tiến hành nghiên cứu ựánh giá hiệu quả sử dụng ựất nông nghiệp theo hướng sản xuất hàng huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên Kết quả nghiên cứu cho thấy, một số LUT ựiển hình không những cho hiệu quả kinh
tế cao, dễ áp dụng mà còn tạo ựược nhiều việc làm có giá trị ngày công lao ựộng cao như: LUT cây ăn quả, LUT lúa Ờ cá, LUT chuyên màu [54]
Việc quy hoạch tổng thể vùng đBSH, nghiên cứu ựa dạng hoá sản phẩm nông nghiệp và phân vùng sinh thái nông nghiệp của nhiều tác giả và các nhà khoa học như: Vũ Năng Dũng, Trần An Phong, [18], [39] Các tác giả
ựã chỉ ra mỗi vùng sinh thái có ựặc ựiểm khắ hậu thời tiết, ựiều kiện tự nhiên,