Đánh giá thực trạng và đề xuất một số giải pháp quản lý, sử dụng đất khu công nghiệp tiên sơn và quế võ tỉnh bắc ninh
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
TRỊNH QUỐC HUY
ðÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ðỀ XUẤT
MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ, SỬ DỤNG ðẤT KHU CÔNG NGHIỆP TIÊN SƠN VÀ QUẾ VÕ
TỈNH BẮC NINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: Quản lý ñất ñai
Mã số : 60.62.16
Người hướng dẫn khoa học: TS. Hoàng Xuân Phương
HÀ NỘI - 2010
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan ñây là công trình nghiên cứu khoa học ñộc lập của riêng tôi Các thông tin trích dẫn trong luận văn ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc Các số liệu sử dụng, kết quả nghiên cứu nêu trong luận văn do tôi tự tìm hiểu, phân tích một cách trung thực, khách quan và phù hợp với thực tiễn của ñịa bàn nghiên cứu Các kết quả này chưa từng ñược ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác
Tác giả luận văn
Trịnh Quốc Huy
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện và hoàn thành luận văn, ngoài sự cố gắng nỗ lực của bản thân, tác giả ựã nhận ựược sự hướng dẫn tận tình của các nhà khoa học, các thầy cô giáo và sự quan tâm giúp ựỡ, những ý kiến ựóng góp của nhiều cá nhân và tập thể
Nhân dịp này, tác giả xin ựược bày tỏ lòng biết ơn chân thành nhất ựến TS Hoàng Xuân Phương - Viện Quy hoạch và Thiết kế Nông nghiệp, thầy giáo trực tiếp hướng dẫn khoa học trong suốt quá trình thực hiện luận văn, các thầy cô giáo trong Bộ môn Quản lý ựất ựai, Khoa Tài nguyên và Môi trường, Viện đào tạo Sau ựại học - Trường đại học Nông nghiệp Hà Nội và lãnh ựạo Trung tâm điều tra, đánh giá Tài nguyên ựất - Tổng cục Quản lý ựất ựai ựã tận tình hướng dẫn, giúp ựỡ, tạo những ựiều kiện tốt nhất ựể tác giả thực hiện luận văn
đặc biệt, xin trân trọng cảm ơn ựến các cá nhân, cơ quan, tổ chức trên ựịa bàn tỉnh Bắc Ninh, các doanh nghiệp tại các khu công nghiệp Tiên Sơn và Quế
Võ mà tác giả ựã có ựiều kiện gặp gỡ, ựiều tra khảo sát và các chuyên gia trong lĩnh vực liên quan ựã cộng tác, ựóng góp những thông tin quý báu, cùng những ý kiến xác ựáng ựể tác giả có thể hoàn thành luận văn này
Tác giả luận văn
Trịnh Quốc Huy
Trang 4DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
Cục quản lý KCN Thái Lan
ðầu tư trực tiếp nước ngoài
Tổ chức Thương mại thế giới
Trang 5DANH MỤC CÁC BẢNG, HỘP THÔNG TIN
Bảng 3.1 Một số chỉ tiêu về KTXH tỉnh Bắc Ninh giai ñoạn 2005 - 2009 42 Bảng 3.2: Hiện trạng sử dụng ñất trước khi thu hồi ñất xây dựng các KCN 60
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, BẢN ðỒ, ðỒ THỊ
Bản ñồ hiện trạng sử dụng ñất KCN Tiên Sơn Gð1 và mở rộng năm 2009 56
Trang 6MỤC LỤC
1.1 CƠ SỞ KHOA HỌC CHO VIỆC SỬ DỤNG HỢP LÝ ðẤT ðAI 4
1.2 KHÁI QUÁT CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN CÁC KCN 16
1.2.2 Vai trò và sự cần thiết của các KCN trong phát triển kinh tế - xã hội 17 1.2.3 Các yếu tố tác ñộng ñến sự hình thành và phát triển các KCN 21
1.2.5 Kinh nghiệm ở một số nước trong khu vực về phát triển các KCN 30
Phần 2: ðỐI TƯỢNG, PHẠM VI, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
3.1 KHÁI QUÁT ðIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI, HIỆN TRẠNG SỬ DỤNG ðẤT LIÊN QUAN ðẾN PHÁT TRIỂN CÁC KCN CỦA TỈNH BẮC NINH 39
Trang 73.1.2 Khái quát về thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 42
3.1.4 đánh giá chung về ựiều kiện của tỉnh liên quan ựến phát triển KCN 52 3.2 đÁNH GIÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ, SỬ DỤNG đẤT
3.2.2.1 Hiện trạng sử dụng ựất trước khi thu hồi ựất xây dựng KCN 59 3.2.2.2 Cơ cấu sử dụng ựất các khu chức năng theo quy hoạch KCN 61
3.2.3.4 Tình hình giao, cho thuê, cấp giấy chứng nhận quyền sử
3.2.3.6 đánh giá chung thực trạng quản lý, sử dụng ựất các KCN 76 3.3 đỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP QUẢN LÝ, SỬ DỤNG đẤT KCN
3.3.5 Giải pháp phát triển KCN kết hợp chặt chẽ với yêu cầu bảo vệ môi trường 94
Trang 8Về mặt tắch cực, các KCN tập trung ựã tạo nên những cơ hội lớn ựể chuyển dịch cơ cấu kinh tế, góp phần tăng trưởng GDP, tạo nên một số lượng ựáng kể việc làm phi nông nghiệp, giảm tỷ lệ thất nghiệp và gia tăng thu nhập cho một bộ phận dân cư, thông qua ựó giảm tỷ lệ nghèo ở nông thôn các vùng xung quanh, bổ sung nguồn thu ngân sách cho ựịa phương
Tuy nhiên, các KCN ựược hình thành cũng là sự khởi ựầu của những tác ựộng tiêu cực đó là một diện tắch ựáng kể ựất nông nghiệp (nhất là ựất trồng lúa) bị thu hồi làm cho một bộ phận nông dân bị mất quyền sử dụng ựất, ảnh hưởng ựến ựời sống, việc làm và chỗ ở, ựòi hỏi các chắnh sách xã hội liên quan Bên cạnh ựó là vấn ựề an ninh lương thực, tranh chấp về lợi ắch kinh tế trong quá trình thu hồi ựất, dẫn ựến khiếu kiện vượt cấp kéo dài, là mức ựộ ô nhiễm môi trường bởi chất thải từ các KCN Ngoài ra việc bố trắ ựất cho các KCN nhiều nơi còn chưa hợp lý và tiết kiệm; còn dàn trải, mất cân ựối, thiếu
sự thống nhất trên quy mô liên vùng; chưa xem xét ựồng bộ với quy hoạch phát triển ựô thị, khu dân cư nông thôn, hạ tầng kinh tế - xã hội Nhiều KCN không phù hợp với ựiều kiện và khả năng thực tiễn, dẫn ựến tình trạng triển khai chậm tiến ựộ, gây lãng phắ tài nguyên ựất, tác ựộng xấu tới xã hội và môi trường Tỷ lệ lấp ựầy trong KCN chưa cao, nhiều diện tắch ựất nông nghiệp ựã thu hồi, san lấp mặt bằng nhưng vẫn bỏ hoang hoá; một số trường hợp việc ựầu tư kéo dài, hiệu quả sử dụng ựất thấp [8]
Trang 9Bắc Ninh là tỉnh nằm trong vùng đồng bằng Bắc Bộ, thuộc vùng kinh
tế trọng ựiểm, liền kề với thủ ựô Hà Nội, tam giác tăng trưởng Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh, khu vực có mức tăng trưởng kinh tế cao, giao lưu kinh
tế mạnh Tắnh ựến tháng 10/2009, trên ựịa bàn tỉnh hiện có 9 KCN tập trung
ựã ựược Thủ tướng Chắnh phủ phê duyệt với tổng diện tắch ựất công nghiệp quy hoạch 6.499 ha (trong ựó có 4 KCN ựã ựi vào hoạt ựộng vận hành là Tiên Sơn, Quế Võ, đại đồng - Hoàn Sơn, Yên Phong) Quá trình thu hồi ựất, bồi thường, giải phóng mặt bằng, thực trạng sử dụng, cũng như quá trình lấp ựầy các KCN, thời gian qua cũng như tương lai ựang và sẽ ựặt ra nhiều vấn ựề cần quan tâm giải quyết
Trong số các KCN ựã ựi vào hoạt ựộng và vận hành, 2 KCN Tiên Sơn
và KCN Quế Võ (giai ựoạn I và mở rộng) là các KCN khá ựiển hình của tỉnh đây là 2 KCN ựầu tiên (ựược thành lập trước năm 2003) có quy mô diện tắch lớn nhất và tỷ lệ ựất công nghiệp ựã ựược lấp ựầy ựến nay ựã ựạt trên 65% (KCN Tiên Sơn khoảng 78%, Quế Võ ựạt 68%), quá trình vận hành xây dựng các KCN này từ khi ựược thành lập ựến khi ựạt tỷ lệ lấp ựầy khả quan, ựặc biệt trong công tác quản lý, sử dụng ựất tại các KCN sẽ là những bài học kinh nghiệm quý giá ựối với quá trình triển khai tiếp theo của các KCN mới ựược thành lập khác của tỉnh
Xuất phát từ thực tiễn hình thành và hoạt ựộng của các KCN trên ựịa bàn tỉnh Bắc Ninh, với ựiều kiện và khả năng cho phép, việc thực hiện ựề tài:
Ộđánh giá thực trạng và ựề xuất một số giải pháp quản lý, sử dụng ựất khu công nghiệp Tiên Sơn và Quế Võ tỉnh Bắc NinhỢ là quan trọng và cần thiết,
góp phần xác ựịnh những phương hướng cơ bản và các giải pháp cả trước mắt cũng như lâu dài, nhằm phát huy tốt những ựiểm tắch cực, khắc phục những tồn tại, hạn chế ựáp ứng yêu cầu công tác quản lý, khai thác và sử dụng hợp
lý, hiệu quả ựất KCN trên ựịa bàn tỉnh nói riêng và hỗ trợ việc hoạch ựịnh các
Trang 10chắnh sách, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường sinh thái nói chung
* MỤC đÍCH, YÊU CẦU CỦA đỀ TÀI:
- Mục ựắch:
Phân tắch, ựánh giá thực trạng tình hình quản lý, sử dụng ựất của các KCN Tiên Sơn và KCN Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh trong quá trình hoạt ựộng, làm cơ sở cho việc ựề xuất các giải pháp quản lý, sử dụng ựất KCN ựảm bảo tiết kiệm và hiệu quả cao, phục vụ quá trình xây dựng phát triển các KCN khác trên ựịa bàn tỉnh trong thời gian tới
- Yêu cầu:
+ đánh giá chắnh xác thực trạng tình hình quản lý, sử dụng ựất các KCN Tiên Sơn và KCN Quế Võ trong quá trình vận hành và hoạt ựộng về: nguồn gốc sử dụng ựất (hiện trạng sử dụng ựất trước khi thu hồi ựất xây dựng KCN); cơ cấu sử dụng ựất các khu chức năng theo quy hoạch KCN; tình hình giải phóng mặt bằng; tình hình ựầu tư xây dựng hạ tầng cơ sở; tình hình thu hút ựầu tư trong các KCN; tình hình giao ựất, cho thuê ựất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ựất; thực hiện các loại ựất theo phương án quy hoạch ựược duyệt; tình hình thu hút lao ựộng, giải quyết việc làm,
+ đề xuất các giải pháp quản lý, sử dụng ựất KCN trong thời gian tới nhằm ựiều chỉnh những bất hợp lý hiện nay
Trang 11PHẦN 1: TỔNG QUAN CÁC VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU
1.1 CƠ SỞ KHOA HỌC CHO VIỆC SỬ DỤNG HỢP LÝ ðẤT ðAI
1.1.1 ðất đai và các chức năng của đất đai
“ðất đai”, về mặt thuật ngữ khoa học cĩ thể hiểu theo nghĩa rộng như sau: “ðất đai là một diện tích cụ thể của bề mặt trái đất, bao gồm tất cả các cấu thành của mơi trường sinh thái ngay trên và dưới bề mặt đĩ như: khí hậu bề mặt, thổ nhưỡng, dạng địa hình, mặt nước (hồ, sơng suối, đầm lầy ), các lớp trầm tích sát bề mặt cùng với nước ngầm và khống sản trong lịng đất, tập đồn thực vật và động vật, trạng thái định cư của con người, những kết quả hoạt động của con người trong quá khứ và hiện tại để lại (san nền, hồ chứa nước hay hệ thống tiêu thốt nước, đường xá, nhà cửa )” [3]
Như vậy, “đất đai” là một khoảng khơng gian cĩ giới hạn, theo chiều thẳng đứng (gồm khí hậu của bầu khí quyển, lớp đất phủ bề mặt, thảm thực vật, động vật, diện tích mặt nước, tài nguyên nước ngầm và khống sản trong lịng đất), theo chiều nằm ngang - trên mặt đất (là sự kết hợp giữa thổ nhưỡng, địa hình, thuỷ văn, thảm thực vật cùng với các thành phần khác) giữ vai trị quan trọng và cĩ ý nghĩa to lớn đối với hoạt động sản xuất cũng như cuộc sống của xã hội lồi người
Các chức năng của đất đai đối với hoạt động sản xuất và sinh tồn của xã hội lồi người được thể hiện theo các mặt sau: Sản xuất; Mơi trường sự sống; Cân bằng sinh thái; ðiều tiết khí hậu; Tàng trữ và cung cấp nguồn nước; Dự trữ (nguyên liệu và khống sản trong lịng đất); Kiểm sốt ơ nhiễm và chất thải; Khơng gian sự sống; Bảo tồn - bảo tàng sự sống; Phân dị lãnh thổ
Sự thích hợp của đất cho nhiều chức năng trên thể hiện rất khác nhau ở mọi nơi trên thế giới Các khu vực cảnh quan là khu vực tài nguyên thiên nhiên, cĩ động thái riêng của chúng Nhưng con người lại cĩ rất nhiều tác động ảnh hưởng đến động thái này (cả về khơng gian và thời gian) Cĩ thể cải
Trang 12thiện chất lượng của ñất cho một hoặc nhiều chức năng (ví dụ thông qua phương thức kiểm soát xói mòn), nhưng nói chung ñất ñã hoặc ñang bị các hoạt ñộng của con người gây thoái hoá, suy giảm về chất lượng
1.1.2 Những lợi ích khác nhau về sử dụng ñất [22]
ðất ñai là ñiều kiện chung nhất (khoảng không gian lãnh thổ cần thiết) ñối với mọi quá trình sản xuất trong các ngành kinh tế quốc dân và hoạt ñộng của con người ðiều này có nghĩa - thiếu khoảnh ñất (có vị trí, hình thể, quy
mô diện tích và yêu cầu về chất lượng nhất ñịnh) thì không một ngành nào, xí nghiệp nào có thể bắt ñầu công việc và hoạt ñộng ñược Nói khác ñi - không
có ñất sẽ không có sản xuất (ñối với mọi ngành) cũng như không có sự tồn tại của chính con người
1.1.2.1 Lợi ích của việc sử dụng ñất trong các ngành phi nông nghiệp
Trong các ngành phi nông nghiệp, ñất ñai giữ vai trò thụ ñộng với chức năng là cơ sở không gian và vị trí ñể hoàn thiện quá trình lao ñộng, là kho tàng dự trữ trong lòng ñất (các ngành khai thác khoáng sản) Quá trình sản xuất và sản phẩm ñược tạo ra không phụ thuộc vào ñặc ñiểm, ñộ phì nhiêu của ñất, chất lượng thảm thực vật và các tính chất tự nhiên có sẵn trong ñất
1.1.2.2 Lợi ích của việc sử dụng ñất trong các ngành nông - lâm nghiệp
ðất ñai giữ vai trò tích cực trong quá trình sản xuất, là ñiều kiện vật chất,
cơ sở không gian, ñồng thời là ñối tượng lao ñộng (luôn chịu tác ñộng trong quá trình sản xuất như cày bừa, xới xáo ) và công cụ hay phương tiện lao ñộng (sử dụng ñể trồng trọt, chăn nuôi ) Quá trình sản xuất nông - lâm nghiệp luôn liên quan chặt chẽ với ñộ phì nhiêu và quá trình sinh học tự nhiên của ñất
1.1.3 Những yếu tố ảnh hưởng ñến sử dụng ñất [22]
1.1.3.1 Yếu tố ñiều kiện tự nhiên
Khi sử dụng ñất ñai, ngoài bề mặt không gian (diện tích trồng trọt, mặt bằng xây dựng ), cần lưu ý ñến việc thích ứng với ñiều kiện tự nhiên và quy
Trang 13luật sinh thái tự nhiên của ñất cũng như các yếu tố bao quanh mặt ñất (nhiệt ñộ, ánh sáng, lượng mưa, không khí và các khoáng sản dưới lòng ñất) Trong ñiều kiện tự nhiên, khí hậu là yếu tố hạn chế hàng ñầu của việc sử dụng ñất ñai, sau
ñó là ñiều kiện ñất ñai (chủ yếu là ñịa hình, thổ nhưỡng ) và các yếu tố khác
- Yếu tố khí hậu: Các yếu tố khí hậu ảnh hưởng rất lớn, trực tiếp ñến sản xuất nông nghiệp và ñiều kiện sinh hoạt của con người Tổng tích ôn nhiều ít, nhiệt ñộ bình quân cao thấp, sự sai khác nhiệt ñộ về thời gian và không gian, sự sai khác giữa nhiệt ñộ tối cao và tối thấp, sai khác về ñộ ẩm trong ngày, giữa các mùa trong năm hay các khu vực khác nhau trực tiếp ảnh hưởng ñến sự phân bố, sinh trưởng và phát triển của cây trồng, rừng tự nhiên và thực vật thuỷ sinh Cường ñộ ánh sáng mạnh hay yếu, thời gian chiếu sáng dài hay ngắn cũng có tác dụng nhất ñịnh ñối với sinh trưởng, phát triển và quang hợp của cây trồng Chế ñộ nước, lượng mưa nhiều hay ít, bốc hơi mạnh hay yếu có ý nghĩa quan trọng trong việc giữ nhiệt ñộ và ñộ ẩm của ñất, cũng như khả năng ñảm bảo cung cấp nước cho sinh trưởng của cây trồng, thảm thực vật, gia súc và thuỷ sản
- ðiều kiện ñất ñai (ñịa hình và thổ nhưỡng): Sự sai khác giữa ñịa hình, ñịa mạo, ñộ cao so với mặt nước biển, ñộ dốc và hướng dốc, sự bào mòn mặt ñất và mức ñộ xói mòn thường dẫn tới sự khác nhau về ñất ñai và khí hậu,
từ ñó ảnh hưởng tới sản xuất và phân bố các ngành nông, lâm nghiệp, hình thành sự phân dị ñịa giới theo chiều thẳng ñứng ñối với nông nghiệp ðịa hình
và ñộ dốc ảnh hưởng ñến phương thức sử dụng ñất nông nghiệp, ñặt ra yêu cầu xây dựng ñồng ruộng ñể thuỷ lợi hoá và cơ giới hoá ðối với ñất phi nông nghiệp, ñịa hình phức tạp sẽ ảnh hưởng tới giá trị công trình, gây khó khăn cho thi công ðiều kiện thổ nhưỡng quyết ñịnh rất lớn ñến hiệu quả sản xuất nông nghiệp ðộ phì của ñất là tiêu chí quan trọng về sản lượng cao hay thấp ðộ dầy tầng ñất và tính chất ñất có ảnh hưởng lớn ñối với sinh trưởng của cây trồng
Trang 14ðặc thù của ñiều kiện tự nhiên mang tính khu vực Vị trí ñịa lý của vùng với sự khác biệt về ñiều kiện ánh sáng, nhiệt ñộ, nguồn nước và các ñiều kiện tự nhiên khác sẽ quyết ñịnh ñến khả năng, công dụng và hiệu quả sử dụng ñất ñai Vì vậy, trong thực tiễn sử dụng ñất cần tuân thủ quy luật tự nhiên, tận dụng các lợi thế nhằm ñạt hiệu ích cao nhất về kinh tế, xã hội và môi trường
1.1.3.2 Yếu tố ñiều kiện kinh tế - xã hội
ðiều kiện kinh tế - xã hội bao gồm các yếu tố như chế ñộ xã hội, dân số
và lao ñộng, thông tin và quản lý, chính sách môi trường, chính sách ñất ñai, yêu cầu quốc phòng, sức sản xuất và trình ñộ phát triển của kinh tế hàng hoá,
cơ cấu kinh tế và phân bố sản xuất, các ñiều kiện về công nghiệp, nông nghiệp, thương nghiệp, giao thông vận tải, sự phát triển của khoa học kỹ thuật, trình ñộ quản lý, sử dụng lao ñộng, ñiều kiện và trang thiết bị vật chất cho công tác phát triển nguồn nhân lực, ñưa khoa học kỹ thuật vào sản xuất ðiều kiện kinh tế - xã hội thường có ý nghĩa quyết ñịnh, chủ ñạo ñối với việc sử dụng ñất ñai Phương hướng sử dụng ñất ñược quyết ñịnh bởi yêu cầu của xã hội và mục tiêu kinh tế trong từng thời kỳ nhất ñịnh ðiều kiện tự nhiên của ñất ñai cho phép xác ñịnh khả năng thích ứng về phương thức sử dụng ñất Còn sử dụng ñất như thế nào ñược quyết ñịnh bởi sự năng ñộng của con người và các ñiều kiện kinh tế - xã hội, kỹ thuật hiện có; Quyết ñịnh bởi tính hợp lý, tính khả thi về kinh tế kỹ thuật và mức ñộ ñáp ứng của chúng; Quyết ñịnh bởi nhu cầu của thị trường
Trong một vùng hoặc trên phạm vi một nước, ñiều kiện vật chất tự nhiên của ñất ñai thường có sự khác biệt không lớn, về cơ bản là giống nhau Nhưng với ñiều kiện kinh tế - xã hội khác nhau, dẫn ñến tình trạng có vùng ñất ñai ñược khai thác sử dụng triệt ñể từ lâu ñời và ñã ñem lại những hiệu quả kinh tế
- xã hội rất cao; ngược lại có nơi bị bỏ hoang hoá hoặc khai thác với hiệu quả
Trang 15rất thấp Có thể nhận thấy, ñiều kiện tự nhiên của ñất ñai chỉ là một tồn tại khách quan, khai thác và sử dụng ñất ñai quyết ñịnh vẫn là do con người Dù ñiều kiện tự nhiên có nhiều lợi thế, nhưng các ñiều kiện xã hội, kinh tế, kỹ thuật không tương ứng, thì ưu thế tài nguyên khó có thể trở thành sức sản xuất hiện thực, cũng như chuyển hoá thành ưu thế kinh tế Ngược lại, khi ñiều kiện kinh tế kỹ thuật ñược ứng dụng vào khai thác và sử dụng ñất, sẽ phát huy mạnh
mẽ tiềm lực sản xuất của ñất, góp phần cải tạo môi trường tự nhiên, biến ñiều kiện tự nhiên từ bất lợi thành có lợi cho phát triển kinh tế - xã hội
Trình ñộ phát triển xã hội và kinh tế khác nhau dẫn ñến trình ñộ sử dụng ñất khác nhau Nền kinh tế và các ngành càng phát triển, yêu cầu về ñất ñai càng lớn, lực lượng vật chất dành cho việc sử dụng ñất càng ñược tăng cường, năng lực sử dụng ñất của con người sẽ ñược nâng cao
Ảnh hưởng của ñiều kiện kinh tế ñến việc sử dụng ñất ñược ñánh giá bằng hiệu quả sử dụng ñất Thực trạng sử dụng ñất liên quan ñến lợi ích kinh
tế của người sở hữu, sử dụng và kinh doanh ñất ñai Trong ñiều kiện nền kinh
tế thị trường theo ñịnh hướng xã hội chủ nghĩa, ñất ñược dùng cho xây dựng
cơ sở hạ tầng ñều dựa trên nguyên tắc hạch toán kinh tế, thông qua việc tính toán hiệu quả kinh doanh sản xuất Tuy nhiên, nếu có chính sách ưu ñãi sẽ tạo ñiều kiện cải thiện và hạn chế việc sử dụng theo kiểu bóc lột ñất ñai Mặt khác, sự quan tâm quá mức ñến lợi nhuận tối ña cũng dẫn ñến tình trạng ñất ñai bị sử dụng không hợp lý, thậm chí huỷ hoại ñất ñai
Từ những vấn ñề nêu trên cho thấy, các yếu tố ñiều kiện tự nhiên và ñiều kiện kinh tế xã hội tạo ra nhiều tổ hợp ảnh hưởng ñến việc sử dụng ñất ñai Tuy nhiên mỗi yếu tố giữ vị trí và có tác ñộng khác nhau Trong ñó, ñiều kiện
tự nhiên là yếu tố cơ bản ñể xác ñịnh công dụng của ñất ñai, có ảnh hưởng trực tiếp, cụ thể và sâu sắc, nhất là ñối với sản xuất nông nghiệp; ðiều kiện kinh tế sẽ kiềm chế tác dụng của con người trong việc sử dụng ñất; ðiều kiện
Trang 16xã hội tạo ra những khả năng khác nhau cho các yếu tố kinh tế và tự nhiên tác ñộng tới việc sử dụng ñất Vì vậy, cần phải dựa vào quy luật tự nhiên và quy luật kinh tế - xã hội ñể nghiên cứu, xử lý mối quan hệ giữa các nhân tố tự nhiên, kinh tế - xã hội trong lĩnh vực sử dụng ñất ñai Căn cứ vào yêu cầu của thị trường và của xã hội, xác ñịnh mục ñích sử dụng ñất, kết hợp chặt chẽ yêu cầu sử dụng với ưu thế tài nguyên của ñất ñai ñể ñạt tới cơ cấu tổng thể hợp lý nhất, với diện tích ñất ñai có hạn sẽ mang lại hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội ngày càng cao và sử dụng ñất ñai ñược bền vững
1.1.3.3 Yếu tố không gian
Trong thực tế, mọi ngành sản xuất vật chất và phi vật chất (như các ngành nông nghiệp, công nghiệp, khai khoáng, xây dựng, mọi hoạt ñộng kinh
tế và hoạt ñộng xã hội) ñều cần ñến ñất ñai như ñiều kiện không gian ñể hoạt ñộng Không gian, bao gồm cả vị trí và mặt bằng ðặc tính cung cấp không gian của ñất ñai là yếu tố vĩnh hằng của tự nhiên ban phát cho xã hội loài người Không gian mà ñất ñai cung cấp có ñặc tính vĩnh cửu, cố ñịnh vị trí khi
sử dụng và số lượng không thể vượt phạm vi quy mô hiện có Do vị trí và không gian của ñất ñai không bị mất ñi và cũng không tăng thêm trong quá trình
sử dụng, nên phần nào ñã giới hạn sức tải nhân khẩu và số lượng người lao ñộng,
có nghĩa tác dụng hạn chế của không gian ñất ñai sẽ thường xuyên xẩy ra khi dân số và kinh tế xã hội luôn phát triển
Sự bất biến của tổng diện tích ñất ñai không chỉ hạn chế khả năng mở rộng không gian sử dụng ñất, mà còn chi phối giới hạn thay ñổi của cơ cấu ñất ñai ðiều này quyết ñịnh việc ñiều chỉnh cơ cấu ñất ñai theo loại, số lượng ñược
sử dụng căn cứ sức sản xuất của ñất và yêu cầu sản xuất của xã hội nhằm ñảm bảo nâng cao lực tải của ñất ñai
Khả năng không chuyển dịch của ñất ñai dẫn ñến việc phân bố về số lượng và chất lượng ñất ñai mang tính khu vực rất chặt chẽ Cùng với mật ñộ
Trang 17dân số của các khu vực khác nhau, tỷ lệ cơ cấu và lượng ñầu tư sẽ có sự khác biệt rất rõ rệt Tài nguyên ñất ñai có hạn, lại giới hạn về không gian, ñây là nhân tố hạn chế lớn nhất ñối với việc sử dụng ñất ở nước ta Vì vậy, cần phải thực hiện nghiêm ngặt nguyên tắc sử dụng ñất hợp lý, tiết kiệm, có hiệu quả kết hợp bảo vệ tài nguyên ñất và môi trường
ðối với ñất xây dựng ñô thị, ñất dùng cho công nghiệp, xây dựng công trình, nhà xưởng, giao thông mặt bằng không gian và vị trí của ñất ñai có ý nghĩa ñặc biệt quan trọng và giá trị kinh tế rất cao
1.1.4 Các xu thế phát triển sử dụng ñất [3], [22]
Sử dụng ñất là hệ thống các biện pháp nhằm ñiều hoà mối quan hệ người - ñất trong tổ hợp các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác và môi trường Căn cứ vào nhu cầu của thị trường sẽ phát hiện, quyết ñịnh phương hướng chung và mục tiêu sử dụng hợp lý nhất tài nguyên ñất, phát huy tối ña công dụng của ñất nhằm ñạt tới hiệu ích sinh thái, kinh tế và xã hội cao nhất Vì vậy, sử dụng ñất thuộc phạm trù hoạt ñộng kinh tế của nhân loại Trong mỗi phương thức sản xuất xã hội nhất ñịnh, việc sử dụng ñất theo yêu cầu của sản xuất và ñời sống cần căn cứ vào thuộc tính tự nhiên của ñất ñai Với ý nghĩa là nhân tố của sức sản xuất, các nhiệm vụ và nội dung sử dụng ñất ñược thể hiện theo 4 mặt sau:
- Sử dụng ñất hợp lý về không gian, hình thành hiệu quả kinh tế không gian sử dụng ñất;
- Phân phối hợp lý cơ cấu ñất ñai trên diện tích ñất ñược sử dụng, hình thành cơ cấu kinh tế sử dụng ñất;
- Quy mô sử dụng ñất cần có sự tập trung thích hợp, hình thành quy mô kinh tế sử dụng ñất;
- Giữ mật ñộ sử dụng ñất thích hợp, hình thành việc sử dụng ñất một cách kinh tế, tập trung, thâm canh [3]
Hiện nay, xu thế sử dụng ñất ñược phát triển theo các hướng sau [22]:
Trang 181.1.4.1 Sử dụng ñất phát triển theo chiều rộng và tập trung
Lịch sử phát triển của xã hội loài người chính là lịch sử biến ñổi của quá trình sử dụng ñất Từ khi xuất hiện ngành trồng trọt với những công cụ sản xuất thô sơ, diện tích ñất ñai ñược sử dụng tăng lên nhanh chóng, năng lực sử dụng và ý nghĩa kinh tế của ñất ñai cũng gia tăng Tuy nhiên trình ñộ sử dụng ñất còn rất thấp, phạm vi sử dụng cũng rất hạn chế, mang tính kinh doanh thô, ñất khai phá nhiều nhưng thu nhập rất thấp Với sự tăng trưởng của dân số và phát triển của kinh tế, kỹ thuật, văn hoá và khoa học, quy mô, phạm vi và chiều sâu của việc sử dụng ñất ngày một nâng cao Yêu cầu sinh hoạt vật chất
và tinh thần của người dân ngày càng cao, các ngành nghề cũng phát triển theo xu hướng phức tạp và ña dạng dần, phạm vi sử dụng ñất càng mở rộng (từ cục bộ một vùng ñã phát triển trên phạm vi cả thế giới, thậm chí cả ở những vùng ñất trước ñây không thể sử dụng ñược)
Cùng với việc phát triển sử dụng ñất theo không gian, trình ñộ tập trung cũng sâu hơn nhiều ðất canh tác cũng như ñất sử dụng theo các mục ñích khác ñều ñược phát triển theo hướng kinh doanh tập trung, với diện tích ñất ít nhưng hiệu quả sử dụng cao Tuy nhiên, thời kỳ quá ñộ từ kinh doanh quảng canh sang kinh doanh thâm canh cao trong sử dụng ñất là một nhiệm vụ chiến lược lâu dài ðể nâng cao sức sản xuất và sức tải của một ñơn vị diện tích, ñòi hỏi phải liên tục nâng mức ñầu tư về vốn và lao ñộng, thường xuyên cải tiến kỹ thuật và công tác quản lý Ở những khu vực khác nhau của một vùng hoặc một quốc gia, có sự khác nhau về trình ñộ phát triển kinh tế kỹ thuật cũng như các ñiều kiện ñặc thù, do ñó phải áp dụng linh hoạt, sáng tạo nhiều phương thức sử dụng ñất tuỳ từng thời ñiểm khác nhau
1.1.4.2 Sử dụng ñất phát triển theo hướng ña dạng hoá và chuyên môn hoá
Khoa học kỹ thuật và kinh tế của xã hội phát triển, sử dụng ñất từ hình thức quảng canh chuyển sang thâm canh, kéo theo xu thế từng bước ña dạng
Trang 19hoá và chuyên môn hoá cơ cấu sử dụng ñất
Khi kinh tế phát triển, nhu cầu của con người về vật chất, văn hoá, tinh thần và môi trường ngày một cao sẽ trực tiếp hoặc gián tiếp ñòi hỏi yêu cầu cao hơn ñối với ñất ñai Ở thời kỳ mức sống còn thấp, việc sử dụng ñất chủ yếu tập trung vào sản xuất nông nghiệp nhằm giải quyết vấn ñề thường nhật của cuộc sống là ñủ cơm ăn, áo mặc và chỗ ở Khi ñời sống ñã nâng cao, chuyển sang giai ñoạn hưởng thụ, vấn ñề sử dụng ñất ngoài việc sản xuất vật chất phải thoả mãn ñược nhu cầu vui chơi, giải trí, văn hoá, thể thao và môi trường trong sạch ñã làm cho cơ cấu sử dụng ñất trở nên ña dạng và phức tạp hơn
Tiến bộ khoa học kỹ thuật ñã cho phép mở rộng khả năng kiểm soát tự nhiên của con người, áp dụng các biện pháp bồi bổ và cải tạo sẽ nâng cao sức sản xuất của ñất ñai, thoả mãn các loại nhu cầu của xã hội Trước ñây, việc sử dụng ñất rất hạn chế do kinh tế và khoa học kỹ thuật còn ở trình ñộ thấp, chủ yếu sử dụng bề mặt của ñất ñai, nông nghiệp ñộc canh, ñất lâm nghiệp, ñồng
cỏ, mặt nước ít ñược khai thác, khai thác khoáng sản còn hạn chế, xây dựng chủ yếu chọn ñất bằng Khi khoa học kỹ thuật hiện ñại phát triển, ngay cả ñất xấu cũng ñược khai thác triệt ñể, hình thức sử dụng ña dạng, ruộng nước phát triển ñã làm cho nội dung sử dụng ñất ngày một phức tạp hơn theo hướng sử dụng toàn diện, triệt ñể các chất dinh dưỡng, sức tải, vật chất cấu thành và sản phẩm của ñất ñai ñể phục vụ lợi ích con người
Hiện ñại hóa nền kinh tế quốc dân và phát triển kinh tế hàng hoá, dẫn ñến sự phân công trong sử dụng ñất theo hướng chuyên môn hóa Do ñất ñai
có ñặc tính khu vực rất mạnh, sự sai khác về ưu thế tài nguyên hết sức rõ rệt, phương hướng và biện pháp sử dụng ñất của các vùng cũng rất khác nhau ðể
sử dụng hợp lý ñất ñai, ñạt ñược sản lượng và hiệu quả kinh tế cao nhất cần
có sự phân công và chuyên môn hoá theo khu vực Cùng với việc ñầu tư, trang bị và ứng dụng các công cụ kỹ thuật, công cụ quản lý hiện ñại sẽ nảy
Trang 20sinh yêu cầu phát triển các vùng sản xuất nông nghiệp có quy mô lớn và tập trung, ñồng thời cũng hình thành các khu vực chuyên môn hoá sử dụng ñất khác nhau về hình thức và quy mô
1.1.4.3 Sử dụng ñất phát triển theo hướng xã hội hoá và công hữu hoá
Mỗi vùng ñất thực hiện sản xuất tập trung một loại sản phẩm và hỗ trợ
bổ sung lẫn nhau ñã hình thành nên sự phân công hợp tác mang tính xã hội hoá sản xuất, cũng như xã hội hóa việc sử dụng ñất ñai
ðất ñai là cơ sở vật chất và công cụ ñể con người sinh sống và xã hội tồn tại Vì vậy, việc chuyên môn hoá theo yêu cầu xã hội hóa sản xuất phải ñáp ứng nhu cầu của xã hội hướng tới lợi ích cộng ñồng và tiến bộ xã hội Ngay
cả ở xã hội mà mục tiêu sử dụng ñất chủ yếu vì lợi ích của tư nhân, những vùng ñất ñai hướng dụng cộng ñồng như: nguồn nước, núi rừng, khoáng sản, sông ngòi, mặt hồ, biển cả hải cảng, danh lam thắng cảnh, ñộng thực vật quý hiếm vẫn cần có những quy ñịnh về chính sách thực thi hoặc tiến hành công quản, kinh doanh của Nhà nước nhằm ngăn chặn, phòng ngừa việc tư hữu tạo nên những mâu thuẫn gay gắt của xã hội
Xã hội hóa sử dụng ñất là sản phẩm tất yếu và là yêu cầu khách quan của
sự phát triển xã hội hóa sản xuất Vì vậy, xã hội hóa sử dụng ñất và công hữu hóa là xu thế tất yếu Muốn kinh tế phát triển và thúc ñẩy xã hội hóa sản xuất cao hơn, cần phải thực hiện xã hội hóa và công hữu hóa sử dụng ñất
1.1.5 Sử dụng ñất và các mục ñích kinh tế, xã hội, môi trường [22]
Trong thời kỳ cuộc sống xã hội phát triển ở mức cao, việc sử dụng ñất luôn hướng tới mục tiêu kinh tế, nhằm ñạt ñược lợi nhuận tối ña trên một ñơn
vị diện tích ñất nhất ñịnh (xây dựng các khu công nghiệp, khu chế xuất, chuồng trại chăn nuôi quy mô lớn ) Bên cạnh ñó, một phần diện tích ñất không nhỏ ñược sử dụng ñể phục vụ nhu cầu sinh hoạt, ăn ở cũng như thỏa mãn ñời sống tinh thần của con người (xây dựng nhà cửa, hệ thống giao thông, các công trình
Trang 21dịch vụ thể dục thể thao, văn hoá xã hội )
Tuy nhiên, trong quá trình sử dụng ñất, các mục ñích sử dụng ñất nêu trên luôn nảy sinh mâu thuẫn làm cho mối quan hệ giữa người và ñất ngày càng căng thẳng, những sai lầm liên tục của con người trong quá trình sử dụng ñất (sai lầm có ý thức hoặc vô ý thức) dẫn ñến huỷ hoại môi trường nói chung và môi trường ñất nói riêng (các thảm hoạ sinh thái như lũ lụt, hạn hán, cháy rừng, trượt lở ñất liên tục xảy ra với quy mô ngày càng lớn và mức ñộ ngày càng nghiêm trọng), làm cho một số chức năng của ñất bị yếu ñi
Việc sử dụng ñất như một thể thống nhất tạo ra ñiều kiện ñể giảm thiểu những xung ñột, tạo ra hiệu quả sử dụng cao và liên kết ñược sự phát triển kinh
tế - xã hội với bảo vệ và nâng cao môi trường Sử dụng ñất hợp lý, bền vững là hài hoà ñược các mục tiêu kinh tế - xã hội và môi trường
1.1.5.1 Sử dụng ñất và mục tiêu kinh tế
Sử dụng ñất trước hết bao giờ cũng gắn với mục tiêu kinh tế, những mục tiêu kinh tế trong sử dụng ñất giữa chủ sử dụng thực tế và cộng ñồng lớn hơn
có lúc trùng nhau và có lúc không trùng nhau
Các hộ nông dân trong việc sử dụng ñất của mình luôn ñặt ra mục tiêu làm ra sản phẩm ñể bán hoặc tự tiêu dùng, nếu thấy việc ñó không có lợi họ
có thể thay ñổi cây trồng ñể sản xuất có hiệu quả hơn hoặc nếu việc canh tác không có lợi họ có thể bán phần ñất của họ cho người nông dân khác, những người mà sản xuất nông nghiệp ñem lại lợi nhuận cao hơn hoặc họ cũng có thể thay ñổi mục ñích sử dụng ñất của mình kể cả việc bán ñất sét cho nhà máy gạch, bán cát dưới dạng vật liệu xây dựng hoặc sử dụng ñất làm khu vui chơi giải trí cho khách du lịch
Trong khi ñó cộng ñồng (xã, huyện, tỉnh, cả nước) luôn có những mối quan tâm kinh tế lâu dài trong sử dụng ñất, trước hết là ñảm bảo các mục tiêu kinh tế lâu dài và cần thiết cho cả cộng ñồng, ñó là vấn ñề an toàn lương thực;
Trang 22có ựất ựể mở mang ựô thị, xây dựng cơ sở hạ tầng, xây dựng các khu cụm công nghiệp, bảo vệ môi trường và các khu vui chơi giải trắ Như vậy các mối quan tâm kinh tế nhất thời của người sử dụng ựất cụ thể mâu thuẫn với mối quan tâm lâu dài của cả cộng ựồng
Sử dụng ựất và các mục tiêu kinh tế ựược xem là hợp lý có nghĩa là quá trình xem xét cân nhắc ựể sử dụng ựất hài hoà về mặt lợi ắch của toàn thể cộng ựồng và các chủ sử dụng ựất cụ thể Trong vấn ựề này bao giờ cũng ựặt ưu tiên cho việc sử dụng ựất lâu dài và mối quan tâm chung của toàn thể cộng ựồng
cư, thu nhập, ngoài ra còn tạo ra một ý thức về công bằng xã hội và kiểm soát chắnh tương lai của họ
Công bằng xã hội là rất cần thiết cho mọi người Trong sử dụng ựất các Chắnh phủ thường có những dự án ưu ựãi cho nhóm người nghèo trong xã hội Việc làm giảm tình trạng căng thẳng giữa những nhóm dân số cũng là một mục tiêu xã hội của Chắnh phủ (mâu thuẫn giữa dân bản ựịa, dân di cư ) Một mục tiêu xã hội nữa cần phải kể ựến là mâu thuẫn giữa các thế hệ về việc sử dụng ựất đó là việc sử dụng ựất của các thế hệ hiện tại không nghĩ ựến lợi ắch của các thế hệ con cháu đất là ựiều kiện vật chất cần thiết ựể tồn tại và tái sản xuất các thế hệ tiếp nhau của loài người Vì vậy, trong sử dụng cần làm cho ựất tốt hơn cho các thế hệ mai sau
Trang 231.1.5.3 Sử dụng ñất và mục tiêu môi trường
ðối với bất kỳ vùng ñất nào trong sử dụng ñất ñai gắn với mục tiêu môi trường thì ñiều quan trọng là phải phân biệt ñược mục tiêu chung và mục tiêu riêng Chính phủ các nước ñều ñưa ra các tiêu chuẩn và mục tiêu về môi trường
Việc nhìn nhận “môi trường” không chỉ có nghĩa là một hệ thống các tiêu chuẩn về hoá học ðất nước, phong cảnh thiên nhiên là các tài sản có giá trị Vì thế, những vấn ñề về môi trường chỉ có thể giải quyết một cách có hiệu quả nếu nó ñược thực hiện kết hợp với các mục tiêu kinh tế - xã hội
1.2 KHÁI QUÁT CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN CÁC KCN
1.2.1 Khu công nghiệp và ñặc trưng cơ bản của KCN
Khu công nghiệp (KCN) là một lãnh ñịa ñược phân chia và phát triển có
hệ thống theo một kế hoạch tổng thể, cung ứng các thiết bị kỹ thuật cần thiết, cơ
sở hạ tầng, phương tiện công cộng phù hợp với sự phát triển của một liên hiệp các ngành công nghiệp nhằm ñạt hiệu quả cao trong sản xuất và kinh doanh Không gian lãnh thổ của KCN luôn gắn liền với sự hình thành, phát triển của mạng lưới ñô thị và phân bố dân cư [10], [21]
Ở Việt Nam, ðiều 2, Nghị ñịnh số 29/2008/Nð-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ về KCN, khu chế xuất và khu kinh tế có quy ñịnh: KCN là khu chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới ñịa lý xác ñịnh, ñược thành lập theo ñiều kiện, trình tự và thủ tục quy ñịnh tại Nghị ñịnh này [13] Thông tư số 08/2007/TT-BTNMT ngày 02/8/2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn thực hiện thống
kê, kiểm kê ñất ñai và xây dựng bản ñồ hiện trạng sử dụng ñất quy ñịnh: ðất KCN là ñất ñể xây dựng cụm công nghiệp, KCN, khu chế xuất và các khu sản xuất, kinh doanh tập trung khác có cùng chế ñộ sử dụng ñất
KCN có những ñiểm ñặc trưng cơ bản sau ñây [10]:
- KCN có chính sách kinh tế ñặc thù, ưu ñãi, nhằm thu hút vốn ñầu tư
Trang 24nước ngoài, tạo môi trường ñầu tư thuận lợi, hấp dẫn, cho phép các nhà ñầu tư nước ngoài sử dụng những phạm vi ñất ñai nhất ñịnh trong khu ñể thành lập các nhà máy, xí nghiệp, các cơ sở kinh tế, dịch vụ với những ưu ñãi về thủ tục xin phép và thuê ñất (giảm hoặc miễn thuế)
- Nguồn vốn xây dựng cơ sở hạ tầng KCN như san lấp mặt bằng, làm ñường giao thông chủ yếu thu hút vốn ñầu tư nước ngoài hay các tổ chức, cá nhân trong nước
- Sản phẩm của các nhà máy, xí nghiệp trong KCN dành phần lớn cho thị trường thế giới, ñối tượng chủ yếu là phục vụ xuất khẩu
- KCN là mô hình tổng hợp phát triển kinh tế với nhiều thành phần và nhiều hình thức sở hữu khác nhau: doanh nghiệp có vốn ñầu tư nước ngoài, doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài và cả doanh nghiệp 100% vốn trong nước Mọi hoạt ñộng kinh tế trong KCN trực tiếp chịu sự chi phối của cơ chế thị trường và diễn biến của thị trường quốc tế
- KCN có vị trí ñịa lý xác ñịnh nhưng không hoàn toàn bó hẹp mà có mối quan hệ mật thiết với các chế ñộ quản lý hành chính, quy ñịnh liên quan ñến ra, vào KCN và quan hệ với doanh nghiệp bên ngoài ðối tượng hoạt ñộng trong KCN là các tổ chức pháp nhân, các cá nhân trong và ngoài nước tiến hành theo các ñiều kiện bình ñẳng
1.2.2 Vai trò và sự cần thiết của các KCN trong phát triển kinh tế - xã hội [23], [24]
1.2.2.1 Vai trò của KCN ñối với nền kinh tế xã hội
- Vai trò tăng cường khả năng thu hút ñầu tư, ñẩy mạnh xuất khẩu, góp phần thực hiện mục tiêu tăng trưởng kinh tế: Trong phát triển kinh tế - xã hội,
vấn ñề tăng trưởng nhanh và lâu bền là mục tiêu quan trọng ñối với các quốc gia Các KCN hình thành ñã tạo ra cánh cửa hội nhập với thế giới, là ñộng lực tăng trưởng cho vùng và cả nước Thông qua những ưu ñãi ñặc biệt, các KCN
có ñược môi trường ñầu tư hấp dẫn, vì vậy ñã trở thành một công cụ hữu hiệu
Trang 25có khả năng thu hút ựược nhiều nguồn vốn ựầu tư, ựặc biệt là FDI đồng thời, các doanh nghiệp hoạt ựộng trong KCN phần lớn là các ựơn vị tiềm năng, hoạt ựộng có hiệu quả, góp phần vào mục tiêu phát triển kinh tế của ựất nước đáng
kể nhất là việc ựẩy mạnh sản xuất hàng xuất khẩu và thay thế hàng nhập khẩu, ựồng thời tạo ra sự phân công lao ựộng theo hướng chuyển từ nông nghiệp sang phi nông nghiệp, góp phần tắch cực vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế; tạo ra một hệ thống cơ sở hạ tầng mới, hiện ựại, có giá trị lâu dài ở ựịa phương
- Các KCN sẽ có tác ựộng tăng cường các mối liên kết các bộ phận còn lại của nền kinh tế: Việc phát triển KCN còn tạo ra sự tác ựộng trở lại ựối với
các ngành sản xuất trong nước thông qua việc sử dụng vật liệu hoặc các doanh nghiệp trong nước lắp ráp, chế biến và dịch vụ gia công cho các KCN làm cho các khu vực xung quanh có ựiều kiện phát triển
Từ lý luận và thực tế cho thấy việc phát triển KCN là nhân tố quan trọng cho tăng trưởng kinh tế: ựây là những tụ ựiểm tập trung các xắ nghiệp sản xuất, chế biến công nghiệp có vốn ựầu tư nước ngoài; ựưa nhanh kỹ thuật mới vào sản xuất, thúc ựẩy tiến bộ khoa học công nghệ; xây dựng các ngành công nghiệp mũi nhọn, nâng cao vị trắ chủ ựạo của công nghiệp trong nền kinh tế; nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên; phát triển công nghiệp chế biến nông lâm hải sản; phân bố lại các khu vực sản xuất và sinh hoạt, tạo tiền ựề cho
ựô thị hoá nông thôn; chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tắch cực ựồng thời tạo nhiều việc làm cho dân cư thành thị và nông thôn Mặt khác, quá trình phát triển các KCN còn trực tiếp tạo ựiều kiện thuận lợi, là cầu nối thúc ựẩy mạnh
mẽ quá trình giao lưu kinh tế giữa Việt Nam với các nước trong khu vực và trên thế giới, góp phần ựẩy nhanh tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế
- KCN là cơ sở ựể tiếp cận với kỹ thuật và công nghệ hiện ựại, học hỏi phương thức quản lý mới, nâng cao trình ựộ tay nghề của người lao ựộng:
Các KCN thúc ựẩy quá trình hiện ựại hoá thông qua việc ứng dụng máy móc
Trang 26thiết bị, công nghệ mới và trình ñộ quản lý tiên tiến vào sản xuất; tạo ra các yếu
tố ñể liên kết các doanh nghiệp ñầu tư nước ngoài với công nghiệp trong nước; thực hiện phân công lao ñộng góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện ñại hoá (CNH - HðH)
Các KCN ñều ñặt ra mục tiêu tiếp cận với công nghệ hiện ñại, coi việc tiếp thu công nghệ và kỹ năng quản lý là mục tiêu có tính chiến lược Các nhà ñầu tư ñưa vào KCN những thiết bị kỹ thuật, quy trình công nghệ tiên tiến ñể sản xuất ra sản phẩm ñạt tiêu chuẩn, có sức cạnh tranh trên thị trường, từ ñó thúc ñẩy các doanh nghiệp của các vùng, các khu vực từng bước ñổi mới thiết
bị và công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm ðồng thời các doanh nghiệp cũng phải chú trọng vào công tác ñào tạo ñội ngũ cán bộ công nhân cho phù hợp với kỹ thuật của máy móc cũng như phương thức kinh doanh mới Do vậy, trình ñộ của người lao ñộng sẽ ñược nâng lên, phù hợp với tác phong công nghiệp
- KCN tạo thêm việc làm cho người lao ñộng: Việc thành lập KCN sẽ
góp phần tích cực trong vấn ñề giải quyết việc làm tại ñịa phương Các chủ ñầu tư nước ngoài cũng muốn sử dụng nguồn lao ñộng dồi dào và rất rẻ của nước chủ nhà ñể tăng thêm lợi nhuận Ngoài một lực lượng lớn lao ñộng sẽ vào KCN ñể sản xuất trực tiếp, còn tạo ra việc làm cho hàng vạn lao ñộng gián tiếp trong các ngành dịch vụ, xây dựng cơ bản phục vụ cho quá trình phát triển KCN
1.2.2.2 Tính tất yếu khách quan của việc thành lập các KCN
Mở rộng hợp tác ñối ngoại giữ vai trò quan trọng ñối với các nước ñang phát triển nói chung và Việt Nam nói riêng Hiện nay chúng ta ñang ở giai ñoạn ñầu của quá trình CNH - HðH ñất nước, các nguồn lực cần thiết cho ñầu
tư phát triển là rất hạn chế Chính vì vậy việc mở rộng hợp tác với nước ngoài, tạo cơ hội thu hút vốn ñầu tư nước ngoài là cần thiết và ñược khuyến
Trang 27khích Tuy nhiên vấn ñề ñặt ra là cần có môi trường hấp dẫn ñể tạo ra ñộng lực thu hút các nhà ñầu tư Trong ñiều kiện ñất nước còn nhiều khó khăn thì không thể cùng một lúc tạo ra môi trường thuận lợi ở trên toàn quốc, vì vậy việc tạo ra những khu vực có diện tích nhỏ, xây dựng các KCN tập trung sẽ là ñiều kiện tốt nhất cho các nhà ñầu tư, thu hút nguồn vốn nước ngoài ðây cũng là cơ hội ñể phát huy cao sức mạnh nội lực và tận dụng có hiệu quả các nguồn lực bên ngoài phục vụ cho sự phát triển nền kinh tế Sự ra ñời của các KCN là một tất yếu khách quan và là bước ñi ñúng ñắn [10], [12]
Từ năm 1994, các KCN ñược xây dựng ñể cung ứng cơ sở hạ tầng thuận lợi, tạo ñiều kiện dễ dàng cho ñầu tư nước ngoài và ñặc biệt khuyến khích các doanh nghiệp vừa và nhỏ vào ñầu tư sản xuất kinh doanh Lợi ích của việc sản xuất tập trung tại các KCN so với phát triển công nghiệp tản mạn
là ñảm bảo tiết kiệm về kết cấu hạ tầng, quản lý hành chính và quản lý môi trường, mặt khác cung cấp các dịch vụ thuận lợi Các KCN ñược hình thành cũng nhằm tránh sự phân tán các cơ sở sản xuất trong khu dân cư sinh sống, vừa không thuận lợi cho hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp, vừa gây ô nhiễm môi trường xung quanh khu dân cư
Phát triển KCN là hạt nhân hình thành các khu ñô thị mới, góp phần cải thiện ñời sống kinh tế, văn hoá, xã hội cho khu vực rộng lớn ñược ñô thị hoá Ngoài ra các KCN còn là những trung tâm tạo việc làm mới, ñào tạo và nâng cao tay nghề cho lực lượng lao ñộng xã hội, thu hẹp khoảng cách phát triển giữa các vùng và góp phần xóa ñói giảm nghèo, phát triển kinh tế gắn với văn minh, tiến bộ và công bằng xã hội
Như vậy việc thành lập KCN có tác ñộng nhiều mặt ñối với sự phát triển kinh tế - xã hội của ñất nước như tổ chức lại cơ cấu kinh tế vùng lãnh thổ, bố trí dân cư, nâng cao mức sống nhân dân, phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật và xã hội cho khu vực
Trang 281.2.3 Các yếu tố tác ñộng ñến sự hình thành và phát triển các KCN [6], [13], [21]
1.2.3.1 ðiều kiện, trình tự và thủ tục thành lập KCN
Nghị ñịnh số 29/2008/Nð-CP ngày 14/3/2008 của Chính phủ về KCN, khu chế xuất và khu kinh tế có quy ñịnh ñiều kiện, trình tự và thủ tục thành lập KCN với các nội dung chủ yếu sau:
- Căn cứ chiến lược và quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch
sử dụng ñất của cả nước và của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, Bộ
Kế hoạch và ðầu tư chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có liên quan xây dựng và trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển KCN
- Quy hoạch tổng thể phát triển KCN ñã ñược phê duyệt là căn cứ ñể xem xét việc thành lập KCN; xây dựng quy hoạch, kế hoạch ñầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội phục vụ sự phát triển của KCN
- ðiều kiện thành lập KCN: phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển KCN ñã ñược phê duyệt; Tổng diện tích ñất công nghiệp (diện tích ñất của KCN
ñã xây dựng kết cấu hạ tầng ñể cho nhà ñầu tư thuê, thuê lại) của các KCN ñã ñược thành lập trên ñịa bàn lãnh thổ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ñã cho các dự án ñăng ký ñầu tư, cấp Giấy chứng nhận ñầu tư thuê ñất, thuê lại ñất
ít nhất là 60%
- ðiều kiện mở rộng KCN: phù hợp với Quy hoạch tổng thể phát triển KCN ñã ñược phê duyệt; Tổng diện tích ñất công nghiệp của KCN này ñã cho các dự án ñăng ký ñầu tư, cấp Giấy chứng nhận ñầu tư thuê ñất, thuê lại ñất ít nhất là 60%; KCN ñã xây dựng và ñưa vào sử dụng công trình xử lý nước thải tập trung
- ðối với KCN có quy mô diện tích từ 500 ha trở lên và có nhiều nhà ñầu tư tham gia ñầu tư xây dựng - kinh doanh kết cấu hạ tầng theo từng khu riêng biệt hoặc KCN gắn liền với khu ñô thị, khu kinh doanh tập trung khác
Trang 29trong một ñề án tổng thể phải lập quy hoạch chung xây dựng theo hướng dẫn của Bộ Xây dựng trước khi lập quy hoạch chi tiết
- ðối với KCN có quy mô diện tích từ 500 ha trở lên hoặc có vị trí cạnh các tuyến quốc lộ, gần các khu vực quốc phòng, khu bảo tồn di tích lịch sử, khu danh lam thắng cảnh, khu bảo tồn sinh thái của vùng và quốc gia, nằm trong các ñô thị loại II, loại I và loại ñặc biệt phải có ý kiến bằng văn bản của
Bộ Xây dựng và các Bộ, ngành có liên quan về quy hoạch chi tiết xây dựng KCN trước khi UBND cấp tỉnh phê duyệt
- ðiều kiện bổ sung KCN vào Quy hoạch tổng thể phát triển KCN: + Tổng diện tích ñất công nghiệp của các KCN ñã ñược thành lập trên ñịa bàn lãnh thổ tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ñã cho các dự án ñăng
ký ñầu tư, cấp Giấy chứng nhận ñầu tư thuê ñất, thuê lại ñất ít nhất là 60%
+ Phù hợp với quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội; quy hoạch sử dụng ñất của từng ñịa phương, quy hoạch xây dựng vùng và ñô thị; quy hoạch kết cấu hạ tầng - kỹ thuật; quy hoạch sử dụng khoáng sản và các nguồn tài nguyên khác
+ Có các ñiều kiện thuận lợi hoặc có khả năng xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội, triển khai ñồng bộ và kết hợp chặt chẽ giữa quy hoạch phát triển KCN với quy hoạch phát triển ñô thị, phân bố dân
cư, nhà ở và các công trình xã hội phục vụ công nhân làm việc trong KCN
+ Có ñủ ñiều kiện ñể phát triển KCN gồm: có quỹ ñất dự trữ ñể phát triển và có ñiều kiện liên kết thành cụm các KCN; có khả năng thu hút vốn ñầu tư của các nhà ñầu tư trong nước và nhà ñầu tư nước ngoài; có khả năng cung cấp và ñáp ứng nhu cầu về lao ñộng
+ ðảm bảo phù hợp với các yêu cầu về quốc phòng, an ninh
- Trình tự thành lập, mở rộng KCN:
Thủ tục cấp Giấy chứng nhận ñầu tư ñối với dự án ñầu tư xây dựng và
Trang 30kinh doanh kết cấu hạ tầng KCN thực hiện theo quy ñịnh của pháp luật về ñầu
tư Trường hợp KCN hoặc mở rộng KCN ñã có trong Quy hoạch tổng thể phát triển KCN hoặc có trong Quy hoạch chung xây dựng khu kinh tế ñã ñược phê duyệt thì Cơ quan cấp Giấy chứng nhận ñầu tư thực hiện thủ tục ñầu tư ñối với dự án ñầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng mà không phải trình Thủ tướng Chính phủ chấp thuận chủ trương ñầu tư, cho phép thành lập KCN;
Trường hợp KCN hoặc mở rộng KCN chưa có trong Quy hoạch tổng thể phát triển KCN ñã ñược phê duyệt thì UBND cấp tỉnh thực hiện thủ tục bổ sung hoặc mở rộng KCN vào Quy hoạch tổng thể phát triển KCN theo quy ñịnh
- Thẩm quyền thành lập, mở rộng KCN: Chủ tịch UBND cấp tỉnh quyết ñịnh thành lập, mở rộng KCN ñã có trong Quy hoạch tổng thể phát triển KCN hoặc có trong Quy hoạch chung xây dựng khu kinh tế ñã ñược phê duyệt [13]
1.2.3.2 Các yếu tố ảnh hưởng tới sự hình thành KCN
Quá trình hình thành các KCN phải dựa trên ñường lối của ðảng và Nhà nước, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội và yêu cầu phát triển công nghiệp trong tương lai, ñể xây dựng quy hoạch tổng thể phát triển các loại hình KCN trên ñịa bàn phù hợp với ñịnh hướng phát triển và phân bố công nghiệp một cách hợp lý, nhằm phát huy ñược thế mạnh, tiềm năng kinh tế của từng vùng Việc hình thành các KCN ñòi hỏi phải xây dựng ñược quy hoạch cụ thể về mặt bằng KCN, ñồng thời phụ thuộc rất lớn vào quá trình xây dựng cơ sở hạ tầng trong KCN Các dự án thành lập KCN phải thể hiện ñầy ñủ các yêu cầu và có giải pháp khả thi trong việc phát triển và kinh doanh cơ sở hạ tầng, trước hết
là cơ sở hạ tầng kỹ thuật như giao thông, cấp ñiện, cấp nước, thông tin liên lạc, thoát nước và xử lý nước thải Khi xem xét cần tính toán ñầy ñủ khả năng cung cấp từ bên ngoài, các ñầu mối kỹ thuật, nhu cầu ñầu tư và khả năng thực hiện ñể ñảm bảo vận hành KCN có hiệu quả
Ngoài ra phải có cơ chế, chính sách hấp dẫn nhằm khuyến khích, thu hút
Trang 31các nhà ñầu tư ñầu tư vào KCN Trong nhiều trường hợp, doanh nghiệp kinh doanh cơ sở hạ tầng ñưa ra giá cho thuê lại ñất quá cao so với mức giá của các
dự án ngoài KCN ở gần ñó hoặc áp dụng phương thức trả tiền thuê lại ñất một lần trong thời gian quá dài (thậm chí ñến 50 năm), làm cho nhiều nhà ñầu tư ngần ngại khi quyết ñịnh vào KCN
ðể ñảm bảo thuận lợi cho việc phát triển trong giai ñoạn trước mắt, ñồng thời làm cơ sở xây dựng và phát triển có hiệu quả cho giai ñoạn sau, một
số yếu tố cơ bản ảnh hưởng ñến việc hình thành các KCN cụ thể gồm:
*) ðiều kiện tự nhiên và vị trí ñịa lý: ðây là nhân tố quan trọng có ảnh
hưởng lớn ñến việc hình thành các KCN, bởi ñiều kiện tự nhiên thuận lợi, trên một vị trí ñịa lý hợp lý là cơ sở cho sự thành công của một KCN, tạo sức hấp dẫn ñối với các nhà ñầu tư
KCN phải ñược xây dựng ở vị trí ñịa lý thuận lợi, ñảm bảo cho giao lưu hàng hoá với thị trường quốc tế và các vùng còn lại trong nước ðây là ñiều kiện cần thiết ñể việc vận chuyển hàng hoá, nguyên liệu ra vào các KCN ñược nhanh chóng, thuận tiện nhất nhằm giảm chi phí lưu thông và tăng khả năng cạnh tranh của hàng hoá sản xuất ra Các KCN cần ñược xây dựng ở gần các khu vực ñô thị, gần các trung tâm văn hoá - xã hội, có hệ thống giao thông thuận lợi Ngoài ra, ñiều kiện về khí hậu, thời tiết, ñịa hình, ñịa chất, thủy văn cũng cần phải lưu tâm ñể tránh gây khó khăn cho quá trình xây dựng và hoạt ñộng sau này
*) Cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội của vùng: Về ñiều kiện kinh tế, các
KCN phải nằm trong khu vực có chính sách ưu tiên của Nhà nước, ñặc biệt trong các khu vực ñòn bẩy phát triển kinh tế của cả nước Những khu vực này thường ñược Nhà nước hỗ trợ trong quá trình xây dựng cơ sở hạ tầng, các công trình phục vụ chung, nhưng có lợi cho cả KCN như: nâng cấp sân bay,
mở rộng cảng biển, cải tạo và nâng cấp ñường bộ, ñường sắt và thuận lợi
Trang 32trong xây dựng các công trình cung cấp ñiện, nước, thông tin liên lạc ðối với các nhà ñầu tư, vấn ñề cũng rất ñược quan tâm là nguồn lao ñộng và nguyên liệu sẵn có ở ñịa phương có ñủ cung cấp thường xuyên cho sản xuất ðiều này cho thấy tầm quan trọng của các khu ñô thị, các thành phố lân cận, nơi cung cấp ñủ nguồn lao ñộng về số lượng và chất lượng có thể tiếp thu công nghệ,
kỹ thuật hiện ñại
Ngoài ra yếu tố kết cấu hạ tầng có ảnh hưởng rất lớn ñến việc thu hút vốn ñầu tư vào KCN Kết cấu hạ tầng: ñiện, nước, công trình công cộng khác: ñường xá, cầu cống tác ñộng trực tiếp ñến giá thuê ñất, ảnh hưởng ñến tâm
lý ñầu tư Cần phát triển ñồng bộ cơ sở hạ tầng tại KCN, ngoài việc ñảm bảo
hệ thống nhà máy, các phòng ban, hệ thống dịch vụ trong các KCN, còn phải hoàn thiện hệ thống cơ sở hạ tầng ngoài KCN như: giao thông ñối ngoại, các công trình nhà ở cho công nhân, các công trình phục vụ cho sinh hoạt, vui chơi, giải trí…
*) Cơ chế chính sách: Khu vực dự kiến xây dựng KCN phải có sự ổn
ñịnh về an ninh chính trị và trật tự xã hội Các nhà ñầu tư nước ngoài nhiều khi không coi những ưu ñãi về kinh tế là quan trọng hàng ñầu, mà chính là sự
ổn ñịnh về chính trị, xã hội của nước tiếp nhận ñầu tư Môi trường cơ chế, chính sách ñóng vai trò quan trọng ñối với sự thành công hay thất bại của KCN Nếu có chính sách ưu ñãi thì sẽ giảm ñược chi phí sản xuất và tăng lợi nhuận kinh doanh, tạo nên sự hấp dẫn cho các nhà ñầu tư Các chính sách ưu ñãi về tài chính như: thuế thu nhập, thuế xuất nhập khẩu, thuế lợi tức; không hạn chế việc chuyển vốn và lợi nhuận ra nước ngoài; xác ñịnh rõ quyền sử dụng ñất của các nhà ñầu tư sẽ thúc ñẩy việc thu hút ñầu tư ðồng thời các KCN phải có quy chế hoạt ñộng rõ ràng, cụ thể và ổn ñịnh Có như vậy, các nhà ñầu tư mới an tâm ñầu tư vào KCN và nước chủ nhà mới có thể quản lý tốt ñược hoạt ñộng của các doanh nghiệp trong KCN Ngoài ra chính sách kinh tế
Trang 33vĩ mô cũng ảnh hưởng không nhỏ ñến sự thành công của KCN như các chính sách về ñầu tư, thương mại, lao ñộng, ngoại hối và các chính sách khác
*) Vấn ñề giải phóng mặt bằng và giá thuê ñất: Yêu cầu ñể một KCN
nhanh chóng ñi vào triển khai xây dựng và hoạt ñộng là việc giải phóng mặt bằng quy hoạch Ngoài việc phải giải phóng nhanh mặt bằng, cần lưu ý ñến cả khả năng bồi thường hợp lý, tránh việc ñẩy giá ñất lên cao làm kém ñi tính hấp dẫn ñối với nhà ñầu tư Giá thuê ñất phải ñược cân ñối với khung giá ñất
ở các ñịa phương lân cận và của khu vực sao cho thật sự hợp lý, có sức cạnh tranh cao Ngoài ra còn các chính sách khác có liên quan như: cơ chế giao ñất, cho thuê ñất; việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng ñất; giới hạn quy mô
sử dụng ñất
*) Tổ chức quản lý, ñiều hành các KCN: Các KCN là một mô hình sản
xuất mới, ñòi hỏi phải có một cơ chế hoạt ñộng riêng, có như vậy mới phát huy hết tính hiệu quả của nó Hiện nay, Nhà nước ñã áp dụng cơ chế “một cửa, tại chỗ”, giao quyền quản lý trực tiếp cho Ban quản lý các KCN cấp tỉnh Việc Ban quản lý KCN hoạt ñộng tốt, có hiệu quả, thủ tục hành chính gọn nhẹ, tạo ñiều kiện tốt cho các nhà ñầu tư cũng có ảnh hưởng tới việc thu hút ñầu tư vào các KCN
1.2.3.3 Một số chỉ tiêu ñánh giá hiệu quả sử dụng các KCN [20], [28]
(1) Tỷ lệ diện tích ñược lấp ñầy (TLLð): Chỉ tiêu này ñánh giá hiệu
quả khai thác sử dụng mặt bằng các KCN:
Diện tích ñất công nghiệp ñã cho thuê
% lấp ñầy =
Chỉ tiêu tỷ lệ diện tích lấp ñầy ñược ñưa ra nhằm xác ñịnh tính hiệu quả của việc khai thác và sử dụng ñất có ích trên tổng diện tích ñất ñược cấp phép theo dự án của KCN ðồng thời qua ñó có thể so sánh ñược thành công trong việc khai thác sử dụng diện tích ñất giữa các KCN với nhau
Trang 34(2) Số dự án ñầu tư: Chỉ tiêu này nhằm xác ñịnh số dự án ñược ñầu tư
vào từng KCN và khả năng thu hút các nhà ñầu tư, ñồng thời còn dùng ñể so sánh hiệu quả khai thác giữa các KCN với nhau
(3) Tổng số vốn ñầu tư: Chỉ tiêu này dùng ñể xác ñịnh tổng số vốn ñã
ñược các nhà ñầu tư triển khai cho từng KCN, ñồng thời qua ñó so sánh hiệu quả thu hút vốn ñầu tư giữa các KCN với nhau
(4) Tỷ lệ vốn ñầu tư trên một ñơn vị diện tích ñất KCN: Chỉ tiêu này
dùng ñể ñánh giá, so sánh hiệu quả thu hút vốn ñầu tư trên một ñơn vị diện tích giữa các KCN với nhau, từ ñó ñánh giá ñược tính hấp dẫn thu hút vốn
một cách chính xác
Tổng vốn ñầu tư (tỷ ñồng)
Tỉ lệ vốn ñầu tư (tỷ ñồng/ha) =
Tổng diện tích KCN (ha)
(5) Tỷ lệ % ñóng góp cho GDP: Chỉ tiêu này ñánh giá khả năng và
năng lực ñóng góp của KCN vào việc tăng trưởng kinh tế, tăng trưởng GDP Qua chỉ tiêu này có thể thấy ñược ảnh hưởng của KCN ñối với việc tăng trưởng GDP, từ ñó có cách nhìn nhận ñúng trong việc cần thiết phải ñẩy
nhanh quá trình xây dựng và khai thác sử dụng các KCN
Tổng giá trị sản lượng của KCN
% ñóng góp GDP =
(6) Số lao ñộng làm việc trong các KCN: Chỉ tiêu dùng ñể ñánh giá
khả năng thu hút lao ñộng và giải quyết việc làm giữa các KCN về số lượng lao ñộng ñang làm việc tại KCN Qua chỉ tiêu này chúng ta có thể thấy ñược lợi ích của việc xây dựng các KCN trong việc giải quyết tình trạng thất nghiệp và lao ñộng dôi dư ở các ñịa phương có KCN
1.2.4 Tình hình phát triển các KCN trên ñịa bàn cả nước [1], [2], [9] ,[23]
Trong quá trình xây dựng và phát triển, các KCN ở Việt Nam ñã từng
Trang 35bước khẳng ñịnh ñược vị trí, vai trò của mình là góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế các ñịa phương theo hướng công nghiệp hoá, ñóng góp ngày càng lớn trong công cuộc phát triển kinh tế -xã hội của ñất nước và bước ñầu ñã ñạt ñược những kết quả thắng lợi
Tính ñến hết năm 2009, cả nước ñã có 249 KCN ñược thành lập với tổng diện tích ñất tự nhiên 63.173 ha, diện tích ñất công nghiệp có thể cho thuê ñạt khoảng 38.858 ha, chiếm 61,5% tổng diện tích ñất tự nhiên Trong ñó, 162 KCN
ñã ñi vào hoạt ñộng với tổng diện tích ñất tự nhiên 38.804 ha và 74 KCN ñang trong giai ñoạn ñền bù giải phóng mặt bằng và xây dựng cơ bản với tổng diện tích ñất tự nhiên 14.792 ha Các KCN phân bố ở 61 tỉnh, thành phố trên cả nước;
tỷ lệ lấp ñầy diện tích ñất công nghiệp các KCN ñã vận hành ñạt tỷ lệ lấp ñầy khoảng 49%
Về thu hút ñầu tư, các KCN ñã thu hút ñược trên 3.600 dự án ñầu tư nước ngoài với tổng vốn ñầu tư ñăng ký ñạt 46,9 tỷ USD (chiếm 30% về số dự án và 25% về vốn ñầu tư so với cả nước) và 3.200 dự án ñầu tư trong nước với tổng vốn ñầu tư ñăng ký 254 nghìn tỷ ñồng; giải quyết việc làm cho hơn 1,34 triệu lao ñộng Nhiều nhà ñầu tư lớn, có uy tín trên thế giới ñã ñến và ñầu tư vào các KCN tại Việt Nam như Cannon, Samsung, Formosa…Trình ñộ công nghệ của các dự án ñầu tư vào KCN cũng ngày càng nâng lên, chuyển dần từ công nghệ thấp sử dụng nhiều lao ñộng ñơn giản sang sử dụng công nghệ tiên tiến, công nghệ sạch với lao ñộng chất lượng cao, phức tạp, ñòi hỏi nhiều kỹ năng
Về kết quả hoạt ñộng sản xuất, tính riêng trong năm 2009, các doanh nghiệp KCN ñã tạo ra 12,2 tỷ USD và 67,9 nghìn tỷ ñồng doanh thu; xuất khẩu ñạt 12,3 tỷ USD và 2,6 nghìn tỷ ñồng; nộp ngân sách ñạt 689 triệu USD và 4,0 nghìn tỷ ñồng
Tại một số tỉnh thành phố, các KCN ñã góp phần quan trọng trong việc phát triển kinh tế của ñịa phương, giải quyết việc làm, tăng thu nhập cho người
Trang 36dân, ñặc biệt là tại các vùng có ñiều kinh tế- xã hội khó khăn, ñặc biệt khó khăn Tại một số nơi, việc phát triển KCN ñã thu hút, tạo ra các khu vực dân cư lân cận cung cấp các dịch vụ phục vụ cho hoạt ñộng sản xuất, ñời sống của KCN, tạo tiền ñề ñể hình thành các cụm ñô thị - sản xuất - dịch vụ với các mối liên kết, tương hỗ cao tại khu vực phát triển KCN
Với những ñóng góp ngày càng quan trọng ñối với phát triển kinh tế- xã hội của quốc gia, các KCN ñã và ñang nhận ñược sự quan tâm sâu sắc của ðảng
và Nhà nước Nghị quyết ðại hội IX của ðảng ñã chỉ ñạo: “Quy hoạch phân bố hợp lý công nghiệp trên cả nước Phát triển có hiệu quả các KCN, khu chế xuất” Ngày 14/3/2008, Chính phủ ñã ban hành Nghị ñịnh số 29/2008/Nð-CP quy ñịnh
về KCN, khu chế xuất, khu kinh tế, tạo cơ sở pháp lý chung ñể quy hoạch, phát triển các KCN trên cả nước, xây dựng cơ chế hành chính một cửa, thống nhất về một ñầu mối ñối với quản lý nhà nước về KCN Trước ñó, về quy hoạch phát triển các KCN, Thủ tướng Chính phủ ñã có Quyết ñịnh số 1107/Qð-TTg ngày 21/8/2006 phê duyệt quy hoạch phát triển các KCN của Việt Nam ñến năm 2015
và ñịnh hướng ñến năm 2020
Bên cạnh ñó, ñể tạo ñiều kiện thu hút ñầu tư, phát triển các KCN, Việt Nam ñã và ñang hoàn thiện môi trường ñầu tư hấp dẫn với chính sách pháp luật ngày càng minh bạch rõ ràng Sự ra ñời của Luật ðầu tư, Luật Doanh nghiệp, Luật kinh doanh bất ñộng sản, Luật ðất ñai là những dấu mốc quan trọng tạo hành lang pháp lý cho hoạt ñộng kinh doanh hạ tầng KCN và của các doanh nghiệp trong KCN ðồng thời, các văn bản này cũng là cam kết mạnh mẽ của Việt Nam ñối với việc phát triển KCN nói riêng và các hoạt ñộng ñầu tư, kinh doanh trên lãnh thổ Việt Nam nói chung
Trên cơ sở tiếp tục phát huy các kết quả ñạt ñã ñược ñồng thời khắc phục những tồn tại trong phát triển các KCN thời gian qua, ñể ñẩy mạnh hơn nữa vai trò của các KCN trong sự nghiệp phát triển kinh tế- xã hội của ñất nước, trong
Trang 37thời gian tới, việc phát triển KCN cần có ựịnh hướng, kế hoạch triển khai cụ thể
Về ựịnh hướng phát triển, cần tuân thủ 4 ựịnh hướng chắnh ựó là:
- Phát triển các KCN ựảm bảo hình thành hệ thống các KCN liên hoàn có vai trò dẫn dắt sự phát triển công nghiệp quốc gia Thúc ựẩy phát triển các KCN trên các vùng, tránh quá tập trung tạo ra sự chênh lệch quá lớn về phát triển, thông qua tác ựộng của chắnh sách và hỗ trợ phát triển cơ sở hạ tầng
- Phát triển các KCN hiện có theo chiều sâu và nâng cao chất lượng hiệu quả hoạt ựộng theo hướng lấp ựầy diện tắch ựất công nghiệp, chuyển dịch cơ cấu bên trong thông qua ựổi mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm, phát triển các ngành công nghệ cao như thông tin, cơ ựiện tử, công nghệ sinh học Chuyển mạnh từ công nghiệp gia công sang công nghiệp chế biến các nguyên liệu trong nước sẵn có và công nghiệp chế tạo nhằm nâng cao giá trị gia tăng và tạo khả năng cạnh tranh
- Kiên quyết không xây dựng, phát triển các KCN xen lẫn khu dân cư, trên diện tắch ựất nông nghiệp có năng suất ổn ựịnh đối với doanh nghiệp hiện ựang phát sinh ô nhiễm, cần có kế hoạch di chuyển các cơ sở sản xuất hàng ra ngoài ựô thị, ựồng thời hướng các dự án ựầu tư, ựặc biệt là các dự án có khả năng gây ô nhiễm môi trường vào KCN theo quy ựịnh
- Phát triển KCN ựi ựôi với việc bảo vệ môi trường trong và ngoài KCN; chăm lo ựiều kiện làm việc, ựời sống và nhà ở cho người lao ựộng; giám sát chặt chẽ việc thi hành pháp luật về lao ựộng trong các doanh nghiệp KCN
1.2.5 Kinh nghiệm ở một số nước trong khu vực về phát triển các KCN
Việc nghiên cứu, tiếp cận kinh nghiệm của một số nước trong khu vực là rất cần thiết, nhằm làm rõ hơn các vấn ựề về phát triển các KCN ở trong nước
1.2.5.1 Thành tựu của các nước trong khu vực
(1) Kinh nghiệm của đài Loan: đài Loan thuộc loại hình kinh tế hải
ựảo, ựất chật người ựông Trong hơn ba thập kỷ qua, ngay từ ựầu đài Loan ựã
Trang 38xác ựịnh ựược vai trò quan trọng của KCN trong quá trình phát triển và việc tập trung các xắ nghiệp công nghiệp vào các KCN ựã mang lại nhiều lợi ắch, nhất là
ngành công nghiệp nhẹ, sản xuất hàng xuất khẩu, sử dụng nhiều lao ựộng
Trong khu ựất dành cho xây dựng KCN có thể chủ ựộng xây dựng hạ tầng
kỹ thuật ựồng bộ theo tiêu chuẩn quốc tế, hấp dẫn nhiều nhà ựầu tư trong và ngoài Bên cạnh ựó, nhờ bố trắ tập trung nên việc tổ chức sản xuất (như cung cấp ựiện nước, vận tải nguyên, nhiên vật liệu cho sản xuất và sản phẩm, xử lý nước thải ) cũng thuận lợi hơn, tạo ựiều kiện trực tiếp cho việc giảm tối ựa chi phắ của các xắ nghiệp Sau cùng nhờ có KCN nên ựã giảm dần và tiến tới chấm dứt xây dựng nhà máy riêng lẻ, phân tán trong nội thành, nội thị hoặc chiếm dụng quỹ ựất nông nghiệp, ngư nghiệp vốn rất khan hiếm của đài Loan Các KCN thường ựược bố trắ tại những vùng ựất cằn cỗi hoặc ựất lấn biển còn góp phần giảm thiểu ựược các chi phắ về bồi thường, giải phóng mặt bằng
Hoạt ựộng của các KCN ựã ựóng vai trò rất quan trọng ựối với tiến trình công nghiệp hoá, hiện ựại hoá, chuyển ựổi cơ cấu nền kinh tế đài Loan Mỗi KCN là hạt nhân thúc ựẩy hoạt ựộng sản xuất kinh doanh trong vùng Trong ựịnh hướng phát triển, các KCN tập trung dần ựược ựổi mới theo hướng chuyển thành các KCN có dịch vụ kỹ thuật, công nghệ cao, ựáp ứng ựược nhiệm vụ là nơi tập trung sản xuất và chế biến các sản phẩm cao cấp phục vụ cho xuất khẩu và thị trường trong nước
Nhìn chung công tác xây dựng quy hoạch phát triển các KCN ở đài Loan ựược tổ chức khoa học và chặt chẽ Trước hết, Cục Công nghiệp thuộc
Bộ Kinh tế tiến hành khảo sát, ựánh giá tiềm năng, lợi thế so sánh của từng vùng, kết hợp với việc dự báo, ựánh giá về xu hướng phát triển khoa học công nghệ, triển vọng thị trường ựầu tư, ựể xây dựng chiến lược và quy hoạch tổng thế phát triển kinh tế quốc dân, ựịnh hướng phát triển ngành nghề theo không gian lãnh thổ Trên cơ sở ựó, các nhà ựầu tư xác ựịnh khả năng xây
Trang 39dựng các KCN với quy mô thắch hợp và lập quy hoạch chi tiết trình cơ quan
có thẩm quyền xin phép ựầu tư xây dựng KCN Với cách làm này, việc xây dựng các KCN vừa ựảm bảo phù hợp với quy hoạch tổng thể của cả nước, vừa phù hợp với thực tế của ựịa phương và khả năng của nhà ựầu tư nên tắnh khả thi của dự án cao hơn Ngoài ra quy hoạch xây dựng và phát triển KCN của đài Loan không phải cố ựịnh mà thường xuyên ựược kiểm tra, ựánh giá lại về tắnh phù hợp với thực tiễn (3 năm/1 lần), nhất là những vấn ựề có liên quan ựến môi trường ựể kịp thời ựiều chỉnh, bổ sung
để ựảm bảo cho các KCN hoạt ựộng có hiệu quả, sự phát triển của các KCN ở đài Loan luôn gắn liền với việc xây dựng một hệ thống kết cấu hạ tầng hoàn chỉnh, bao gồm cả hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội bên trong và bên ngoài KCN như hệ thống giao thông nội bộ, hệ thống thông tin liên lạc, cung cấp ựiện nước, các dịch vụ bưu ựiện, ngân hàng, bảo hiểm, hệ thống xử
lý chất thải tập trung Xây dựng các khu ựô thị xung quanh, ựảm bảo cung cấp nguồn nhân lực và dịch vụ tiện ắch công nghiệp và ựời sống, trong ựó ựặc biệt chú trọng ựến công tác bảo vệ môi trường [29]
(2) Kinh nghiệm của Thái Lan: Ý tưởng xây dựng các KCN ở Thái
Lan ựược hình thành từ 40 năm trước đến nay ở Thái Lan ựã có khoảng gần
500 KCN ựang hoạt ựộng, tất cả các KCN này ựều ựược phân chia theo các vùng khác nhau nhưng tựu chung ựều nằm dưới sự quản lý của Cục quản lý KCN Thái Lan (gọi tắt là IEAT)
Năm 1972, IEAT ựược thành lập vừa mang tắnh chất của một cơ quan quản lý nhà nước, vừa mang tắnh chất của một ựơn vị kinh doanh IEAT cung cấp dịch vụ "một cửa" nhằm giúp các nhà ựầu tư ựi ựúng hướng Họ sẽ giới thiệu mạng lưới KCN, ngành nghề khuyến khắch ựầu tư, vị trắ các KCN, các vốn ưu ựãi, các thủ tục cần thiết Sau khi ựược hướng dẫn chu ựáo và làm xong thủ tục, một tuần sau doanh nghiệp có thể nhận ựược giấy phép và có
Trang 40thể bắt tay ngay vào xây dựng nhà xưởng
Chính sách ñối với xây dựng và kinh doanh cơ sở hạ tầng, Nhà nước không ưu ñãi cho vay vốn, tuy nhiên Nhà nước ñứng ra bảo lãnh cho các công
ty Nhà nước vay mà không phải thế chấp Mọi ưu tiên như ñược miễn hoàn toàn thuế nhập khẩu máy móc thiết bị và nguyên liệu sản xuất, các loại thuế khác như thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ ñặc biệt, thuế phụ thu,… ñều có thể dành cho các doanh nghiệp trong KCN
Một trong năm mục tiêu xây dựng KCN Thái Lan là ñảm bảo môi trường trong sạch Thái Lan ñưa ra nguyên tắc cân bằng: người gây ô nhiễm môi phải ñền bù thiệt hại Do vậy khi thành lập KCN phải có dự án thiết kế hệ thống xử lý nước thải và ñược cơ quan có thẩm quyền xem xét phê duyệt Vì vậy KCN Thái Lan luôn ñược ñánh giá là KCN xanh và sạch ñẹp
Theo các chuyên gia Thái Lan, chìa khóa cho sự thành công của các KCN là vị trí, dịch vụ kết cấu hạ tầng và năng lực quản lý Giá cho thuê ñất rẻ không phải là yếu tố quyết ñịnh trong việc thu hút ñầu tư Xây dựng KCN trong khu vực nghèo sẽ ít tốn kém hơn so với trong khu vực phát triển, có chi phí lao ñộng, ñất ñai, vật liệu thấp hơn Nhưng ngược lại, chi phí hạ tầng cơ
sở và vận chuyển lại cao hơn, do ñó các nhà ñầu tư thường hướng ñến các khu vực phát triển hơn [14]
(3) Kinh nghiệm của Malaixia: Năm 1971, liên bang Malaixia ñã ban
hành Luật về khu thương mại tự do kêu gọi các các nhà ñầu tư Tuy nhiên, trong
15 năm ñầu tiên (từ 1972 - 1987), Malaixia tách riêng các KCN khỏi phần còn lại của nền kinh tế và bỏ qua các mối liên hệ giữa KCN và kinh tế trong nước, nhà nước tăng cường chính sách bảo hộ bằng chính sách thuế quan
Năm 1987, Malaixia bắt ñầu một chiến lược công nghiệp mới, lấy kinh nghiệm của các KCN ñã thành công và những ñòi hỏi của chúng ñược thoả mãn như là nguyên tắc chỉ ñạo ñể tăng trưởng Kinh nghiệm chính là xây